1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN

36 813 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 446,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt:- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc - Biết được vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ - Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung th

Trang 1

- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật.

- Giáo dục học sinh ý thúc tự giác, nghiêm túc, trung thực

- Hứng thú trong học tập

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 1 SGK

- Tham khảo các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Quốc tế về trình bày bản vẽ kỹ thuật

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài mới

-GV giới thiệu TCVN và ISO

- HS lắng nghe

-GV trình bày các loại khổ giấy và yêu

cầu học sinh nhắc lại

- HS lắng nghe, nhắc lại và ghi bài

? Vì sao bản vẽ phải theo các khổ giấy

Chương I: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ Bài1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN

Trang 2

nhất định và việc quy định đó có liên

quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?

 Quy định khổ giấy để thống nhất trong

quản lí và tiết kiệm trong sản xuất

- GV yêu cầu hs hình 1.1 và bảng 1.1

SGK trang 6 và đặt câu hỏi:

? Cách chia các khổ giấy chính A1, A2, A3,

A4 từ khổ giấy A0 như thế nào?

Khổ giấy A0 có diện tích là 1m2 và mỗi

khổ chính tiếp theo có diện tích bằng nữa

khổ chính trước đó, tỉ lệ cạnh dài với cạnh

ngắn là √2

- GV nhắc cho hs là khái niệm tỉ lệ đã

được tìm hiểu khi học toán và đọc bản đồ

địa lí

- HS lắng nghe

? Thế nào là tỉ lệ của bản vẽ?

 Tỉ số giữa kích thước đo được trên

hình biểu diễn và kích thước thực của vật

thể

- GV nhận xét và yêu cầu hs nhắc lại cho

bạn ghi bài

- GV giới thiệu có ba loại tỉ lệ bản vẽ là:

thu nhỏ, nguyên hình và phóng to Yêu

cầu hs xem các loại tỉ lệ trong SGK trang

6

- GV yêu cầu một hs trình bày các tỉ lệ

- HS nhắc lại và ghi bài

- GV yêu cầu hs xem bảng 1.2 và hinh 1.3

SGK trang 7 và đặt câu hỏi:

Trang 3

- GV nhận xét và yêu cầu hs nhắc lại

 HS trả lời theo bảng 1.2 SGK trang 7

- GV giải thích thêm ở nét đứt mảnh và

nét gạch chấm mảnh có chiều dài nét đứt

được quy đinh như SGK

- GV giới thiệu chiều rộng các nét vẽ

? Việc quy định chiều rộng nét vẽ có liên

? Yêu cầu của chữ viết trên bản vẽ kĩ

thuật như thế nào?

- Chữ viết được qui định theo TCVN

? Quan sát hình 1.4 cho nhận xét về kiểu

dáng, cấu tạo và kích thước của các phần

- GV yêu cầu hs quan sát hình 1.5 và cho

biết muốn trình bày kích thước lên bản vẽ

cần có yếu tố nào?

- HS quan sát và trả lời: đường kích

thước, đường gióng kích thước và chữ số

kích thước

?Đường kích thước, đường gióng kích

thước được vẽ như thế nào?

- Đường kích thước vẽ bằng nét liền

Trang 4

mãnh, song song với phần tử ghi kích

thước ở đầu mút có vẽ mũi tên

+ Đường gióng kích thước vẽ bằng nét

liền mãnh, kẻ vuông góc với đường kích

+ Không ghi đơn vị (nếu là mm)

- GV nói rõ chữ số kích thước trong các

trường hợp đường kích thước có các

chiều nghiêng khác nhau

- GV yêu cầu hs nhận xét các kích thước

ghi hình 1.8 cách ghi khích thước nào sai

và sữa lại?

- Hình ghi kích thước sai: a, d, e, g

Dùng nét liền mảnh3- Chữ số kích thước:

+ Có trị số thực, không phụ thuộc vào tỉ lệbản vẽ

+ Không ghi đơn vị (nếu là mm)

.4- Kí hiệu Ø, R

IV Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1 Củng cố

+ Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật gồm những tiêu chuẩn nào?

+ Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải được lạp theo các tiêu chuẩn?

+ Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật là gì?

Trang 5

I Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc

- Biết được vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ

- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực

- Hứng thú trong học tập

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 2 SGK công nghệ 11

- Tham khảo những tài liệu có liên quan trong giáo trình vẽ kĩ thật

- Tranh vẽ hình 2.1, 2.3 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài 2

- Quan sát liên hệ thực tế

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

Lớp Ngày dạy Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu cách chia khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ A0

Câu 2: Tỉ lệ là gì? Có những loại tỉ lệ nào?

Câu 3: nêu cộng dụng của các nét vẽ?

3.Vào bài mới:

• Các hướng chiếu( hướng nhìn )

như thế nào so với mặt phẳng

Bài 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

I Phương pháp chiếu góc thứ nhất

Trang 6

hình chiếu?

- GV gợi ý:

Mặt phẳng hình chiếu có thể đặt từ trên

xuống, nằm ngang hoặc bên cạnh

- Đại diện nhóm trả lời

? Sau khi chiếu các hình chiếu được sắp

xếp như thế nào theo hình chiếu đứng?

 Hình chiếu bằng đặt dưới hình

chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt

bên phải hình chiếu đứng

- GV cần nói rõ: hình chiếu bằng và

hình chiếu cạnh được ở vị trí liên hệ

gióng với hình chiếu đứng

- GV cho HS quan sát hình 3.4 sgk để

hiểu rõ hơn

- Vật thể được đặt trong một góc tạo thành bởi các mphc đứng, bằng, cạnh đôi một vuông góc

+ Mphc đứng đặt phía sau vật thể, hướng chiếu từ trước

+ Mphc bằng đặt phía dưới vật thể, hướng chiếu từ trên

+ Mphc cạnh đặt bên phải vật thể, hướng chiếu từ trái

- Sau khi chiếu, mphc bằng được xoay xuống dưới 900 ,mphc cạnh xoay sang phải 900 để các hình chiếu cùng nằm trên mặt phẳng hình chiếu đứng

- Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng

II Phương pháp chiếu góc thứ ba (giảm tải)

IV Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1 Củng cố

- Cho HS làm bài tập trong sgk trang 13

- Cho HS vé 3 hình chiếu của khối hình hợp chữ nhật

Trang 7

Ví dụ: bông lao bảng

2 Hướng dẫn về nhà

- Học bài 2, trả lời câu hỏi sgk

- Đọc trước bài 3, chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu để làm thực hành

- Kẻ khung tên vào vở theo mẫu skg trang 19

Tuần: 3,4

Tiết: 3,4 Bài 3: THỰC HÀNH: VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT

THỂ ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu cần đạt:

- Vẽ được ba hình chiếu của vật thể đơn giản

- Ghi được các kích thước trên các hình chiếu của vật thể đơn giản

- Trình bài được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật

- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực

- Hứng thú trong học tập

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 3 SGK công nghệ 11

- Tham khảo những tài liệu có liên quan trong giáo trình vẽ kĩ thật

- Tranh vẽ hình 3.2 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài 3

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bài phương pháp chiếu góc thứ nhất ?

Câu 2: Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể

3.Vào bài mới:

Tiết 3 Bài 3 THỰC HÀNH: VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN

Trang 8

- GV trình bày nội dung thực hành

- GV nêu tóm tắt các tiến hành và lấy

? Chọn hướng chiếu như thế nào?

 Từ trước, từ trên, từ trái

+ Bước 2: Bố trí các hình chiếu trên bản

vẽ bắng các hình chữ nhật bao ngoài

+ Bước 3: Vẽ từng phần của vật thể

bằng nét liền mãnh

+ Bước 4: Tô đậm nết thấy và đường nét

đứt biểu diễn cạnh khuất và đường bao

khuất

+ Bước 5: Ghi kích thước

+ Bước 6: Kẻ khung vẽ và khung tên

+ Bước 2: Bố trí các hình chiếu trên bản

vẽ bắng các hình chữ nhật bao ngoài+ Bước 3: Vẽ từng phần của vật thể bằng nét liền mãnh

+ Bước 4: Tô đậm nết thấy và đường nétđứt biểu diễn cạnh khuất và đường bao khuất

+ Bước 5: Ghi kích thước+ Bước 6: Kẻ khung vẽ và khung tên hoàn thiện bản vẽ

Trang 9

- Hiểu được một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt

- biết cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản

- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực

- Hứng thú trong học tập

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 4 SGK công nghệ 11

- Tham khảo những tài liệu có liên quan trong giáo trình vẽ kĩ thật

- Tranh vẽ hình 4.1 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài 4

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

3.Vào bài mới:

Tiết 5

- GV treo hình vẽ lên bảng

- HS quan sát

? Quan sát vật thể trên hình trước khi cắt

ra nó là chi tiết gì ? và có đặc điểm gì?

 Giá chữ L, rãnh chữ U và lỗ tròn

- GV: KL đối với chi tiết có nhiều rãnh

Bài 4: MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT

I Khái niệm về mặt cắt và hình cắt

Trang 10

lỗ bên trong khi chiếu lên bản vẽ sẽ biểu

diễn bằng nhiều đường khuất làm cho ta

- GV lấy ví dụng dùng dao cắt viên phân

ra làm hai để cho HS hình dung được

Trang 11

? Quan sát hình 4.3 và 4.4 cho biết sự

khác nhau hai loại mặt cắt?

- Được vẽ ngay trên hình chiếu

- Đường bao được vẽ bằng nét liền mãnh

Tiết 6

? Quan sát hình 4.3 và 4.4 cho biết sự

khác nhau hai loại mặt cắt?

- HS trả lời

- GV nhận xét, HS ghi bài

- GV trình bài: cũng tùy vào yêu cầu sử

dụng và cấu tạo vật thể mà có các loại

hình cắt khác nhau

- GV yêu cầu HS quan sát hình sgk và

nêu sự khác biệt giữa 3 loại hình cắt

- Được vẽ bên ngoài hình chiếu

- Đường bao được vẽ bằng nét liền đậm

và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mãnh

Trang 12

- Đọc thông tin bổ sung SGK

- Đọc trước bài 5

Tuần: 7,8

I Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)

- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản

- Biết cách vẽ HCTĐ vuông góc đều và xiên góc cân của vật thể đơn giản

- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực

- Hứng thú trong học tập

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 5 SGK

- Tham khảo những thông tin có liên quan bài giảng trong giáo trình vẽ kĩ thuật

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Phân biệt hình cắt, mặt cắt?

Câu 2: Có mấy loại hình cắt ? Phân biệt từng loại?

3.Vào bài mới:

Tiết 7

-GV yêu cầu HS quan sát lại hình 3.9

Bài 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

I Khái niệm

1 Thế nào là hình chiếu trục đo

* Cách xây dựng hình chiếu trục đo

Trang 13

trong SGK và đặt câu hỏi

bày nội dung phương pháp HCTĐ từ

các gợi ý, dẫn dắt để HS xây dựng bài

như sau:

+ Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ

vuông góc OXYZ với các trục toạ độ

đặt theo ba chiều dài, rộng, cao của vật

thể

+ Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ

vuông góc lên mặt phắng hình chiếu P’

theo phương chiếu l (l không song song

với P’ và bất cứ trục toạ độ nào) Kết

quả thu được V’ trên P’ đó chính là

HCTĐ của V

? HCTĐ vẽ trên một hay nhiều mặt

phẳng hình chiếu?

? Vì sao phương chiếu l không được

song song với trục toạ độ nào?

? GV yêu càu HS định nghĩa HCTĐ

- GV nhận xét và yêu cầu HS khác nhắc

lại

- GV sử dụng hình 5.1 giải thích trục đo

và góc trục đo

- GV yêu cầu HS nhận xét độ dài O’A’

với OA? Độ dài O’B’ với OB? Độ dài

O’C’ với OC?

- Yêu cầu HS định nghĩa HSBD

+ Dựa vào sự thay đổi độ dài hình chiếu

và độ dài thự

- GV nhấn mạnh: góc trục đo và hệ số

biến dạng là 2 thông số cơ bản của

-Gắn vào vật thẻ cần biểu diễn hệ trục tọa độ OXYZ

- Lấy mặt phẳng P làm mặt phẳng HCTĐ

- Lấy hướng l làm hướng chiếu(l không // với P, OX, OY, Oz)

- Chiếu vật thể cùng với hệ tọa độ lên mặt phẳng P, ta được hình chiếu trục đo của vật thể

* Khái niệm hình chiếu trục đo

Là hình biểu diễn ba chiều của vật thểđược xây dựng trên cơ sở của phépchiếu song song

2 Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo

Trang 14

2 Hình chiếu trục đo của hình tròn

Hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ là các hình elip Nếu vẽ theo HSBD quy ước (p=q=r=1) thì các elip co trục dài bằng 1.22d và trục ngắn bằng 0.71d (d là đường kính hình tròn)

Tiết 8

- GV nói rõ mặt phẳng toạ độ XOZ

được đặt song song với (P’), trục O’Z’

Trang 15

- GV yêu cầu HS quan sát bảng 5.1

- Dựng mặt phẳng cơ sở thứ hai O1X1Z1

song song và cách mặt thứ nhất một

khoảng để vẽ mặt còn lại của vật thể.

- Nối các đỉnh còn lại của hai mặt vật thể và xoá các đường thừa, đường khuất

ta thu được hình chiếu trục đo của vật thể

IV Củng cố - Hướng dẫn về nhà

1 Củng cố

- HSBD của hai loại hình chiếu trục đo?

- HCTĐ xiên góc cân có đặc điểm gì?

- Giải bài tập 1 SGK trang 31

2 Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập SGK

- Đọc thông tin bổ sung SGK

- Đọc trước bài 6 và chuẩn bị dụng cụ, vật liệu vẽ

- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản

- Vẽ được hình chiếu thứ ba, hình cắt trên hình chiếu đứng, hình chiếu trục

đo của vật thể đơn giản từ bản vẽ hai hình chiếu vuông góc

- Ghi kích thước của vật thể

- Hoàn thành một bản vẽ như bản vẽ hình 6.6 từ hai hình chiếu vuông gốccho trước

- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực

Trang 16

- Hứng thú trong học tập

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 6 SGK

- Tham khảo những thông tin có liên quan bài giảng trong giáo trình vẽ kĩ thuật

2 Chuẩn bị của học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thế nào là HCTĐ?

Câu 2: Nêu các thông số cơ bản của HCTĐ vuông góc đều và HCTĐ xiên góc cân

3 Vào bài mới:

Tiết 9

- Yêu cầu HS trình bày khi biểu diễn vật

thể cần chuẩn bị gi?

- GV nhận xét và trình bài lại chinh xác

- GV trình bày nội dung thực hành

- Chúng ta sẽ lấy hình chiếu ổ trục làm

ví dụ

- GV treo hình vẽ 6.1 SGK lên bảng

Bài 6: Thực hành BIỂU DIỄN VẬT THỂ

I Chuẩn bị:

- Dụng cụ vẽ, vật liệu, tài liệu, đề bài

II Nội dung thực hành:

- Đọc được bản vẽ

- Vẽ được hình chiếu thứ ba, hình cắt, hình chiếu trục đo của vật thể

- Ghi kích thước của vật thể

III Các bước tiến hành:

- Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu

Trang 17

- Khi đọc cần phân tích các hình chiếu

ra từng phần và đối chiếu giữa các hình

chiếu để hình dung ra hình dạng của

từng bộ phận vật thể

- Hình chiếu đứng gồm hai phần có kích

thước khác nhau Đối chiếu với hình

chiếu bằng ta thấy phần trên thể hiện

- Trên hình chiếu đứng có hai nét đứt

hai bên tương ứng phần khuyết tròn ở

hình chiếu bằng

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 SGK

trang 33

- Dựa vào hai hình chiếu đã cho ta vẽ

hình chiếu thứ ba như cách vẽ giá chữ L

ở bài 3 Ta kẻ các đương song song rồi

gióng thẳng lên tương ứng với từng kích

thước

Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng cần

xác định vị trí mặt phẳng cắt

- Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng

thì vẽ hình cắt một nữa ở bên phải trục

Trang 18

+ Kĩ năng làm bài của HS

- Học sinh biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh

-Biết cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh vật thể đơn giản

- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực

- Hứng thú trong học tập

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung bài 7 SGK cơng nghệ 11

- Tham khảo những thơng tin cĩ liên quan bài giảng trong giáo trình vẽ kĩ thuật

- Tranh vẽ hình 7.1, 7.2 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, đọc trước bài 7

- Quan sát liên hệ thực tế

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

Trang 19

Lớp Ngày dạy Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

-GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và

-GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1

- GV trình bày các đường thẳng song

song trên mặt phẳng ở ngoài thực tế thì

song song nhưng trong phép chiếu thì

cắt nhau Điểm cắt nhau đó gọi là điểm

tụ

? Điểm tụ là gi?

- GV nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và

cho biết vật thể dược biểu diễn bằng

phếp chiếu gi?

? Hình chiếu phối cảnh là gi?

+ Dựa trên phép chiếu gi?

- GV nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại

- GV cho HS quan sát hình7.2 và yêu

+Đường chân trời

- GV cho HS trình bày sau đó tổng kết

Bài 7: HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH

- Tâm chiếu là mắt người quan sát

- Mặt tranh là mặt phẳng tưởng tượngđặt thẳng đứng

-Mặt phẳng vật thể là mặt phẳng nằmngang đặt vật thể cần biểu diễn

Trang 20

lại và đưa ra các khái niệm chính xác.

- Yêu cầu HS nhắc lại và ghi bài

- GV nhấn mạnh đặc điểm cơ bản của

hình chiếu phối cảnh là tạo cho người

xem ấn tượng khoảng cách xa gần của

vật thể

- GV giới thiệu cho HS biết ở gần các

công trình lớn đang thi công người ta có

để hình chiếu mặt bằng tổng thể của

công trình đang xây dựng

?Yêu cầu HS cho biết công trình nào em

?Cho biết sự khác nhau giữa hai hình

- Đó cũng là yếu tố để phân loại hình

chiếu phối cảnh

? Có những loại hình chiếu phối cảnh

nào?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và

7.3 cho biết mặt tranh đặt như thế nào so

- Đường chân trời là giao tuyến mặtphẳng tầm mắt và mặt tranh

2 Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

- Dùng để biểu diễn công trình có kích thước lớn

3 Các loại hình chiếu phối cảnh

Có hai loại hình chiếu phối cảnh

- Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể

- Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ: nhận được khi mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể

II.Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh

- Các bước vẽ phác hình chiếu phối cảnh

một điểm tụ+Vẽ đường nằm ngang tt làm đường chân trời

+Chọ điểm F’ làm điểm tụ

Ngày đăng: 25/05/2015, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu và các kích thước của vật thể  đơn giản - Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN
Hình chi ếu và các kích thước của vật thể đơn giản (Trang 8)
1. Hình cắt toàn bộ - Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN
1. Hình cắt toàn bộ (Trang 11)
Bài 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO I. Khái niệm - Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN
i 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO I. Khái niệm (Trang 12)
2. Hình chiếu trục đo của hình tròn - Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN
2. Hình chiếu trục đo của hình tròn (Trang 14)
1. Hình chiếu phối cảnh là gì? - Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN
1. Hình chiếu phối cảnh là gì? (Trang 19)
Bài 7: HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH I. Khái niệm: - Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN
i 7: HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH I. Khái niệm: (Trang 19)
Hình cắt và mặt cắt dùng để làm gì? - Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN
Hình c ắt và mặt cắt dùng để làm gì? (Trang 22)
6. Hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân có các thông số như thế nào? - Giáo án Công nghệ lớp 11 HK1_chuẩn KTKN
6. Hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân có các thông số như thế nào? (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w