Mục tiêu cần đạt:- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc - Biết được vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ - Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung th
Trang 1- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật.
- Giáo dục học sinh ý thúc tự giác, nghiêm túc, trung thực
- Hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài 1 SGK
- Tham khảo các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Quốc tế về trình bày bản vẽ kỹ thuật
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
-GV giới thiệu TCVN và ISO
- HS lắng nghe
-GV trình bày các loại khổ giấy và yêu
cầu học sinh nhắc lại
- HS lắng nghe, nhắc lại và ghi bài
? Vì sao bản vẽ phải theo các khổ giấy
Chương I: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ Bài1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN
Trang 2nhất định và việc quy định đó có liên
quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
Quy định khổ giấy để thống nhất trong
quản lí và tiết kiệm trong sản xuất
- GV yêu cầu hs hình 1.1 và bảng 1.1
SGK trang 6 và đặt câu hỏi:
? Cách chia các khổ giấy chính A1, A2, A3,
A4 từ khổ giấy A0 như thế nào?
Khổ giấy A0 có diện tích là 1m2 và mỗi
khổ chính tiếp theo có diện tích bằng nữa
khổ chính trước đó, tỉ lệ cạnh dài với cạnh
ngắn là √2
- GV nhắc cho hs là khái niệm tỉ lệ đã
được tìm hiểu khi học toán và đọc bản đồ
địa lí
- HS lắng nghe
? Thế nào là tỉ lệ của bản vẽ?
Tỉ số giữa kích thước đo được trên
hình biểu diễn và kích thước thực của vật
thể
- GV nhận xét và yêu cầu hs nhắc lại cho
bạn ghi bài
- GV giới thiệu có ba loại tỉ lệ bản vẽ là:
thu nhỏ, nguyên hình và phóng to Yêu
cầu hs xem các loại tỉ lệ trong SGK trang
6
- GV yêu cầu một hs trình bày các tỉ lệ
- HS nhắc lại và ghi bài
- GV yêu cầu hs xem bảng 1.2 và hinh 1.3
SGK trang 7 và đặt câu hỏi:
Trang 3- GV nhận xét và yêu cầu hs nhắc lại
HS trả lời theo bảng 1.2 SGK trang 7
- GV giải thích thêm ở nét đứt mảnh và
nét gạch chấm mảnh có chiều dài nét đứt
được quy đinh như SGK
- GV giới thiệu chiều rộng các nét vẽ
? Việc quy định chiều rộng nét vẽ có liên
? Yêu cầu của chữ viết trên bản vẽ kĩ
thuật như thế nào?
- Chữ viết được qui định theo TCVN
? Quan sát hình 1.4 cho nhận xét về kiểu
dáng, cấu tạo và kích thước của các phần
- GV yêu cầu hs quan sát hình 1.5 và cho
biết muốn trình bày kích thước lên bản vẽ
cần có yếu tố nào?
- HS quan sát và trả lời: đường kích
thước, đường gióng kích thước và chữ số
kích thước
?Đường kích thước, đường gióng kích
thước được vẽ như thế nào?
- Đường kích thước vẽ bằng nét liền
Trang 4mãnh, song song với phần tử ghi kích
thước ở đầu mút có vẽ mũi tên
+ Đường gióng kích thước vẽ bằng nét
liền mãnh, kẻ vuông góc với đường kích
+ Không ghi đơn vị (nếu là mm)
- GV nói rõ chữ số kích thước trong các
trường hợp đường kích thước có các
chiều nghiêng khác nhau
- GV yêu cầu hs nhận xét các kích thước
ghi hình 1.8 cách ghi khích thước nào sai
và sữa lại?
- Hình ghi kích thước sai: a, d, e, g
Dùng nét liền mảnh3- Chữ số kích thước:
+ Có trị số thực, không phụ thuộc vào tỉ lệbản vẽ
+ Không ghi đơn vị (nếu là mm)
.4- Kí hiệu Ø, R
IV Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1 Củng cố
+ Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật gồm những tiêu chuẩn nào?
+ Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải được lạp theo các tiêu chuẩn?
+ Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật là gì?
Trang 5I Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc
- Biết được vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ
- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực
- Hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài 2 SGK công nghệ 11
- Tham khảo những tài liệu có liên quan trong giáo trình vẽ kĩ thật
- Tranh vẽ hình 2.1, 2.3 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, đọc trước bài 2
- Quan sát liên hệ thực tế
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
Lớp Ngày dạy Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu cách chia khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ A0
Câu 2: Tỉ lệ là gì? Có những loại tỉ lệ nào?
Câu 3: nêu cộng dụng của các nét vẽ?
3.Vào bài mới:
• Các hướng chiếu( hướng nhìn )
như thế nào so với mặt phẳng
Bài 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
I Phương pháp chiếu góc thứ nhất
Trang 6hình chiếu?
- GV gợi ý:
Mặt phẳng hình chiếu có thể đặt từ trên
xuống, nằm ngang hoặc bên cạnh
- Đại diện nhóm trả lời
? Sau khi chiếu các hình chiếu được sắp
xếp như thế nào theo hình chiếu đứng?
Hình chiếu bằng đặt dưới hình
chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt
bên phải hình chiếu đứng
- GV cần nói rõ: hình chiếu bằng và
hình chiếu cạnh được ở vị trí liên hệ
gióng với hình chiếu đứng
- GV cho HS quan sát hình 3.4 sgk để
hiểu rõ hơn
- Vật thể được đặt trong một góc tạo thành bởi các mphc đứng, bằng, cạnh đôi một vuông góc
+ Mphc đứng đặt phía sau vật thể, hướng chiếu từ trước
+ Mphc bằng đặt phía dưới vật thể, hướng chiếu từ trên
+ Mphc cạnh đặt bên phải vật thể, hướng chiếu từ trái
- Sau khi chiếu, mphc bằng được xoay xuống dưới 900 ,mphc cạnh xoay sang phải 900 để các hình chiếu cùng nằm trên mặt phẳng hình chiếu đứng
- Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng
II Phương pháp chiếu góc thứ ba (giảm tải)
IV Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1 Củng cố
- Cho HS làm bài tập trong sgk trang 13
- Cho HS vé 3 hình chiếu của khối hình hợp chữ nhật
Trang 7Ví dụ: bông lao bảng
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài 2, trả lời câu hỏi sgk
- Đọc trước bài 3, chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu để làm thực hành
- Kẻ khung tên vào vở theo mẫu skg trang 19
Tuần: 3,4
Tiết: 3,4 Bài 3: THỰC HÀNH: VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT
THỂ ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu cần đạt:
- Vẽ được ba hình chiếu của vật thể đơn giản
- Ghi được các kích thước trên các hình chiếu của vật thể đơn giản
- Trình bài được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực
- Hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài 3 SGK công nghệ 11
- Tham khảo những tài liệu có liên quan trong giáo trình vẽ kĩ thật
- Tranh vẽ hình 3.2 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, đọc trước bài 3
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trình bài phương pháp chiếu góc thứ nhất ?
Câu 2: Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể
3.Vào bài mới:
Tiết 3 Bài 3 THỰC HÀNH: VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN
Trang 8- GV trình bày nội dung thực hành
- GV nêu tóm tắt các tiến hành và lấy
? Chọn hướng chiếu như thế nào?
Từ trước, từ trên, từ trái
+ Bước 2: Bố trí các hình chiếu trên bản
vẽ bắng các hình chữ nhật bao ngoài
+ Bước 3: Vẽ từng phần của vật thể
bằng nét liền mãnh
+ Bước 4: Tô đậm nết thấy và đường nét
đứt biểu diễn cạnh khuất và đường bao
khuất
+ Bước 5: Ghi kích thước
+ Bước 6: Kẻ khung vẽ và khung tên
+ Bước 2: Bố trí các hình chiếu trên bản
vẽ bắng các hình chữ nhật bao ngoài+ Bước 3: Vẽ từng phần của vật thể bằng nét liền mãnh
+ Bước 4: Tô đậm nết thấy và đường nétđứt biểu diễn cạnh khuất và đường bao khuất
+ Bước 5: Ghi kích thước+ Bước 6: Kẻ khung vẽ và khung tên hoàn thiện bản vẽ
Trang 9- Hiểu được một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt
- biết cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản
- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực
- Hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài 4 SGK công nghệ 11
- Tham khảo những tài liệu có liên quan trong giáo trình vẽ kĩ thật
- Tranh vẽ hình 4.1 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, đọc trước bài 4
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
3.Vào bài mới:
Tiết 5
- GV treo hình vẽ lên bảng
- HS quan sát
? Quan sát vật thể trên hình trước khi cắt
ra nó là chi tiết gì ? và có đặc điểm gì?
Giá chữ L, rãnh chữ U và lỗ tròn
- GV: KL đối với chi tiết có nhiều rãnh
Bài 4: MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT
I Khái niệm về mặt cắt và hình cắt
Trang 10lỗ bên trong khi chiếu lên bản vẽ sẽ biểu
diễn bằng nhiều đường khuất làm cho ta
- GV lấy ví dụng dùng dao cắt viên phân
ra làm hai để cho HS hình dung được
Trang 11? Quan sát hình 4.3 và 4.4 cho biết sự
khác nhau hai loại mặt cắt?
- Được vẽ ngay trên hình chiếu
- Đường bao được vẽ bằng nét liền mãnh
Tiết 6
? Quan sát hình 4.3 và 4.4 cho biết sự
khác nhau hai loại mặt cắt?
- HS trả lời
- GV nhận xét, HS ghi bài
- GV trình bài: cũng tùy vào yêu cầu sử
dụng và cấu tạo vật thể mà có các loại
hình cắt khác nhau
- GV yêu cầu HS quan sát hình sgk và
nêu sự khác biệt giữa 3 loại hình cắt
- Được vẽ bên ngoài hình chiếu
- Đường bao được vẽ bằng nét liền đậm
và liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch chấm mãnh
Trang 12- Đọc thông tin bổ sung SGK
- Đọc trước bài 5
Tuần: 7,8
I Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)
- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản
- Biết cách vẽ HCTĐ vuông góc đều và xiên góc cân của vật thể đơn giản
- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực
- Hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài 5 SGK
- Tham khảo những thông tin có liên quan bài giảng trong giáo trình vẽ kĩ thuật
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phân biệt hình cắt, mặt cắt?
Câu 2: Có mấy loại hình cắt ? Phân biệt từng loại?
3.Vào bài mới:
Tiết 7
-GV yêu cầu HS quan sát lại hình 3.9
Bài 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
I Khái niệm
1 Thế nào là hình chiếu trục đo
* Cách xây dựng hình chiếu trục đo
Trang 13trong SGK và đặt câu hỏi
bày nội dung phương pháp HCTĐ từ
các gợi ý, dẫn dắt để HS xây dựng bài
như sau:
+ Một vật thể V gắn vào hệ trục toạ độ
vuông góc OXYZ với các trục toạ độ
đặt theo ba chiều dài, rộng, cao của vật
thể
+ Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ
vuông góc lên mặt phắng hình chiếu P’
theo phương chiếu l (l không song song
với P’ và bất cứ trục toạ độ nào) Kết
quả thu được V’ trên P’ đó chính là
HCTĐ của V
? HCTĐ vẽ trên một hay nhiều mặt
phẳng hình chiếu?
? Vì sao phương chiếu l không được
song song với trục toạ độ nào?
? GV yêu càu HS định nghĩa HCTĐ
- GV nhận xét và yêu cầu HS khác nhắc
lại
- GV sử dụng hình 5.1 giải thích trục đo
và góc trục đo
- GV yêu cầu HS nhận xét độ dài O’A’
với OA? Độ dài O’B’ với OB? Độ dài
O’C’ với OC?
- Yêu cầu HS định nghĩa HSBD
+ Dựa vào sự thay đổi độ dài hình chiếu
và độ dài thự
- GV nhấn mạnh: góc trục đo và hệ số
biến dạng là 2 thông số cơ bản của
-Gắn vào vật thẻ cần biểu diễn hệ trục tọa độ OXYZ
- Lấy mặt phẳng P làm mặt phẳng HCTĐ
- Lấy hướng l làm hướng chiếu(l không // với P, OX, OY, Oz)
- Chiếu vật thể cùng với hệ tọa độ lên mặt phẳng P, ta được hình chiếu trục đo của vật thể
* Khái niệm hình chiếu trục đo
Là hình biểu diễn ba chiều của vật thểđược xây dựng trên cơ sở của phépchiếu song song
2 Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo
Trang 142 Hình chiếu trục đo của hình tròn
Hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tọa độ là các hình elip Nếu vẽ theo HSBD quy ước (p=q=r=1) thì các elip co trục dài bằng 1.22d và trục ngắn bằng 0.71d (d là đường kính hình tròn)
Tiết 8
- GV nói rõ mặt phẳng toạ độ XOZ
được đặt song song với (P’), trục O’Z’
Trang 15- GV yêu cầu HS quan sát bảng 5.1
- Dựng mặt phẳng cơ sở thứ hai O1X1Z1
song song và cách mặt thứ nhất một
khoảng để vẽ mặt còn lại của vật thể.
- Nối các đỉnh còn lại của hai mặt vật thể và xoá các đường thừa, đường khuất
ta thu được hình chiếu trục đo của vật thể
IV Củng cố - Hướng dẫn về nhà
1 Củng cố
- HSBD của hai loại hình chiếu trục đo?
- HCTĐ xiên góc cân có đặc điểm gì?
- Giải bài tập 1 SGK trang 31
2 Hướng dẫn về nhà
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập SGK
- Đọc thông tin bổ sung SGK
- Đọc trước bài 6 và chuẩn bị dụng cụ, vật liệu vẽ
- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
- Vẽ được hình chiếu thứ ba, hình cắt trên hình chiếu đứng, hình chiếu trục
đo của vật thể đơn giản từ bản vẽ hai hình chiếu vuông góc
- Ghi kích thước của vật thể
- Hoàn thành một bản vẽ như bản vẽ hình 6.6 từ hai hình chiếu vuông gốccho trước
- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực
Trang 16- Hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài 6 SGK
- Tham khảo những thông tin có liên quan bài giảng trong giáo trình vẽ kĩ thuật
2 Chuẩn bị của học sinh:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là HCTĐ?
Câu 2: Nêu các thông số cơ bản của HCTĐ vuông góc đều và HCTĐ xiên góc cân
3 Vào bài mới:
Tiết 9
- Yêu cầu HS trình bày khi biểu diễn vật
thể cần chuẩn bị gi?
- GV nhận xét và trình bài lại chinh xác
- GV trình bày nội dung thực hành
- Chúng ta sẽ lấy hình chiếu ổ trục làm
ví dụ
- GV treo hình vẽ 6.1 SGK lên bảng
Bài 6: Thực hành BIỂU DIỄN VẬT THỂ
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ vẽ, vật liệu, tài liệu, đề bài
II Nội dung thực hành:
- Đọc được bản vẽ
- Vẽ được hình chiếu thứ ba, hình cắt, hình chiếu trục đo của vật thể
- Ghi kích thước của vật thể
III Các bước tiến hành:
- Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu
Trang 17- Khi đọc cần phân tích các hình chiếu
ra từng phần và đối chiếu giữa các hình
chiếu để hình dung ra hình dạng của
từng bộ phận vật thể
- Hình chiếu đứng gồm hai phần có kích
thước khác nhau Đối chiếu với hình
chiếu bằng ta thấy phần trên thể hiện
- Trên hình chiếu đứng có hai nét đứt
hai bên tương ứng phần khuyết tròn ở
hình chiếu bằng
- Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 SGK
trang 33
- Dựa vào hai hình chiếu đã cho ta vẽ
hình chiếu thứ ba như cách vẽ giá chữ L
ở bài 3 Ta kẻ các đương song song rồi
gióng thẳng lên tương ứng với từng kích
thước
Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng cần
xác định vị trí mặt phẳng cắt
- Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng
thì vẽ hình cắt một nữa ở bên phải trục
Trang 18+ Kĩ năng làm bài của HS
- Học sinh biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh
-Biết cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh vật thể đơn giản
- Giáo dúc cho HS ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực
- Hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài 7 SGK cơng nghệ 11
- Tham khảo những thơng tin cĩ liên quan bài giảng trong giáo trình vẽ kĩ thuật
- Tranh vẽ hình 7.1, 7.2 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, đọc trước bài 7
- Quan sát liên hệ thực tế
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
Trang 19Lớp Ngày dạy Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và
-GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1
- GV trình bày các đường thẳng song
song trên mặt phẳng ở ngoài thực tế thì
song song nhưng trong phép chiếu thì
cắt nhau Điểm cắt nhau đó gọi là điểm
tụ
? Điểm tụ là gi?
- GV nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và
cho biết vật thể dược biểu diễn bằng
phếp chiếu gi?
? Hình chiếu phối cảnh là gi?
+ Dựa trên phép chiếu gi?
- GV nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại
- GV cho HS quan sát hình7.2 và yêu
+Đường chân trời
- GV cho HS trình bày sau đó tổng kết
Bài 7: HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH
- Tâm chiếu là mắt người quan sát
- Mặt tranh là mặt phẳng tưởng tượngđặt thẳng đứng
-Mặt phẳng vật thể là mặt phẳng nằmngang đặt vật thể cần biểu diễn
Trang 20lại và đưa ra các khái niệm chính xác.
- Yêu cầu HS nhắc lại và ghi bài
- GV nhấn mạnh đặc điểm cơ bản của
hình chiếu phối cảnh là tạo cho người
xem ấn tượng khoảng cách xa gần của
vật thể
- GV giới thiệu cho HS biết ở gần các
công trình lớn đang thi công người ta có
để hình chiếu mặt bằng tổng thể của
công trình đang xây dựng
?Yêu cầu HS cho biết công trình nào em
?Cho biết sự khác nhau giữa hai hình
- Đó cũng là yếu tố để phân loại hình
chiếu phối cảnh
? Có những loại hình chiếu phối cảnh
nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1 và
7.3 cho biết mặt tranh đặt như thế nào so
- Đường chân trời là giao tuyến mặtphẳng tầm mắt và mặt tranh
2 Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh
- Dùng để biểu diễn công trình có kích thước lớn
3 Các loại hình chiếu phối cảnh
Có hai loại hình chiếu phối cảnh
- Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể
- Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ: nhận được khi mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
II.Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh
- Các bước vẽ phác hình chiếu phối cảnh
một điểm tụ+Vẽ đường nằm ngang tt làm đường chân trời
+Chọ điểm F’ làm điểm tụ