Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học ở Việt Nam của một số loài thực vật tương tự tại Lâm Đồng .... Nhiều nghiên cứu trước đây ở Việt Nam về các loài thực vật có
Trang 1VIỆN HÓA SINH BIỂN
NGUYỄN THỊ DIỆU THUẦN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ KHẢO SÁT
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI XÁO LEO
(PARAMIGNYA SCANDENS (GRIFF.) CRAIB) Ở LÂM ĐỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2VIỆN HÓA SINH BIỂN
NGUYỄN THỊ DIỆU THUẦN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ KHẢO SÁT
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI XÁO LEO
(PARAMIGNYA SCANDENS (GRIFF.) CRAIB) Ở LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỌC HỮU CƠ
MÃ SỐ: 62.44.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học 1: GS.VS Châu Văn Minh Người hướng dẫn khoa học 2: TS Nguyễn Hữu Toàn Phan
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.VS Châu Văn Minh và TS Nguyễn Hữu Toàn Phan - những người Thầy đã dành cho tôi sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của:
- Các Thầy Cô giáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp tại Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Các anh chị và các bạn đồng nghiệp tại Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Ban Chủ nhiệm Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội vùng Tây Nguyên và Chủ nhiệm đề tài TN3/T14
Tôi xin chân thành cám ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!
Nguyễn Thị Diệu Thuần
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nguyễn Thị Diệu Thuần
Trang 5Trang
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình ảnh, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nguồn tài nguyên dược liệu tại Lâm Đồng 3
1.1.1 Khái quát về tiềm năng cây thuốc của Lâm Đồng 3
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học ở Việt Nam của một số loài thực vật tương tự tại Lâm Đồng 5
1.1.3 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới về thành phần hóa học của một số loài thực vật (tương tự loài ở Lâm Đồng) 7
1.2 Giới thiệu chung về chi Paramignya (Rutaceae): 8
1.2.1 Đặc điểm sinh học của chi Paramignya (Rutaceae): 8
1.2.2 Hoạt tính sinh học của chi Paramignya (Rutaceae): 11
1.2.2.1 Hoạt tính sinh học của các hợp chất flavonoit 11
1.2.2.2 Hoạt tính sinh học của các hợp chất coumarin 14
1.2.2.3 Hoạt tính sinh học của các hợp chất triterpen dạng khung tirucallan 15
1.2.2.4 Hoạt tính sinh học của chi Paramignya 16
1.3 Thành phần hóa học của các loài thuộc chi Paramignya (Rutaceae) 18
1.3.1 Tổng quan các kết quả trong và ngoài nước 18
1.3.1.1 Các công trình đã công bố trên thế giới 18
1.3.1.2 Các công trình đã công bố trong nước: 21
1.4 Các hợp chất Tirucallan 23
1.4.1 Phổ 1H-NMR của các hợp chất tirucallan 24
Trang 62.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp phân lập các hợp chất 28
2.2.1 Sắc ký lớp mỏng (TLC) 28
2.2.2 Sắc ký lớp mỏng điều chế 29
2.2.3 Sắc ký cột (CC) 29
2.3 Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất 29
2.3.1 Phương pháp quang phổ tử ngoại (UV) 29
2.3.2 Phương pháp quang phổ hồng ngoại (IR) 29
2.3.3 Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) 30
2.3.4 Phương pháp khối phổ (MS) 30
2.3.5 Thiết bị phân tích 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào 31
2.4.1 Mục tiêu và cơ sở lý thuyết 31
2.4.2 Vật liệu 32
2.4.3 Phương pháp tiến hành 32
2.5 Phương pháp đánh giá khả năng kích hoạt enzym caspase 3/7 34
2.6 Phương pháp thử hoạt tính kháng viêm: 35
2.6.1 Nuôi cấy tế bào 35
2.6.2 Đo Cytokine 35
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 36
3.1 Điều chế các dịch chiết từ Paramignya scandens: 36
3.2 Nghiên cứu hoạt tính sinh học dịch chiết 37
3.3 Nghiên cứu hóa học cây P scandens 37
3.3.1 Quy trình phân lập 37
3.3.2 Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được: 40
3.3.2.1 Hợp chất 01 (PS16): Paramignyol A (Chất mới) 40
3.3.2.2 Hợp chất 02 (PS15): Paramignyol B (Chất mới) 40
3.3.2.3 Hợp chất 03 (PS31): Paramignyoside A (Chất mới) 41
Trang 73.3.2.6 Hợp chất 06 (PS30): Paramignyoside D (Chất mới) 44
3.3.2.7 Hợp chất 07 (PS29): Paramignyoside E (Chất mới) 45
3.3.2.8 Hợp chất 08 (PS01): Methyl isolimonate 46
3.3.2.9 Hợp chất 09 (PS02): (6R,9S)-roseoside 46
3.3.2.10 Hợp chất 10 (PS03): -D-glucopyranoside methyl salicylate 47
3.3.2.11 Hợp chất 11 (PS05): Adenosine 47
3.3.2.12 Hợp chất 12 (PS09): 1,1-Dimethylprop-2-enyl 1-O-β-D-glucopyranoside 47
3.3.2.13 Hợp chất 13 (PS10): Syrigin 48
3.3.2.14 Hợp chất 14 (PS13): Atripliside B 48
3.3.2.15 Hợp chất 15 (PS18): trans-N-p-coumaroyl tyramine 49
3.3.2.16 Hợp chất 16 (PS20): 2,6-dimethoxy-4[(1E)-prop-1-enyl]phenyl O- -L-rhamno- pyranosyl-(16)--D-glucopyranoside 49
3.3.2.17 Hợp chất 17 (PS21): Gusanlungionoside C 50
3.3.2.18 Hợp chất 18 (PS23): Betulalbuside B 50
3.3.2.19 Hợp chất 19 (PS25): Syringaresinol di-O--D-glucopyranoside 51
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Quy trình phân lập 52
4.2 Xác định cấu trúc của các hợp chất 54
4.2.1 Hợp chất 01: Paramignyol A (Chất mới) 54
4.2.2 Hợp chất 02: Paramignyol B (Chất mới) 59
4.2.3 Hợp chất 03: Paramignyoside A (Chất mới) 63
4.2.4 Hợp chất 04: Paramignyoside B (Chất mới) 69
4.2.5 Hợp chất 05: Paramignyoside C (Chất mới) 72
4.2.6 Hợp chất 06: Paramignyoside D (Chất mới) 75
4.2.7 Hợp chất 07: Paramignyoside E (Chất mới) 79
4.2.8 Hợp chất 08: Methyl isolimonate 82
4.2.9 Hợp chất 09: (6R,9S)-roseoside 86
Trang 84.2.11 Hợp chất 11: Adenosine 91
4.2.12 Hợp chất 12: 1,1-Dimethylprop-2-enyl 1-O-β-D-glucopyranoside 93
4.2.13 Hợp chất 13: Syrigin 95
4.2.14 Hợp chất 14: Atripliside B 97
4.2.15 Hợp chất 15: trans-N-p-coumaroyl tyramine 100
4.2.16 Hợp chất 16: 2,6-dimethoxy-4[(1E)-prop-1-enyl]phenyl O- -L-rhamnopyranosyl-(16)--D-glucopyranoside 102
4.2.17 Hợp chất 17: Gusanlungionoside C 105
4.2.18 Hợp chất 18: Betulalbuside B 108
4.2.19 Hợp chất 19: syringaresinol di-O--D-glucopyranoside 111
4.3 Kết quả thử hoạt tính 114
4.3.1 Hoạt tính gây độc tế bào 114
4.3.2 Hoạt tính kháng viêm 117
4.4 Tổng hợp các hợp chất phân lập từ cây xáo leo – P scandens 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 128
Trang 9Ký hiệu Tiếng Anh Diễn giải
13C-NMR Carbon-13 nuclear magnetic
resonance spectroscopy
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13
1H-NMR Proton nuclear magnetic
resonance spectroscopy
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
ESI-MS Electron spray ionization mass
Hep-G2 Human hepatocellular carcinoma Ung thư gan người
connectivity
Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết
HR-ESI-MS High resolution electronspray
ionization mass spectrum
Phổ khối lượng phân giải cao phun mù điện tử
coherence
Phổ tương tác dị hạt nhân qua 1 liên kết
Trang 10IR Infrared spectroscopy Phổ hồng ngoại
LNCaP Human prostatic carcinoma Ung thư tiền liệt tuyến người
NF-B Nuclear factor
kappa-light-chain-enhancer of activated B cells
Yếu tố nhân kappa B
NOESY Nuclear overhauser effect
Spectroscopy
Phổ NOESY
overhauser effect spectroscopy
Phổ ROESY
Trang 11Trang
Bảng 1.1 Một số dữ liệu phổ 1H-NMR (CDCl3, 400 MHz) của hợp chất 1-3 25
Bảng 1.2 Một số dữ liệu phổ 1H-NMR của hợp chất 4-6 26
Bảng 3.1 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào trên cao toàn phần của cây Xáo leo 37
Bảng 4.1 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 01 58
Bảng 4.2 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 02 62
Bảng 4.3 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 03 67
Bảng 4.4 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất PS32 71
Bảng 4.5 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 05 74
Bảng 4.6 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất PS30 77
Bảng 4.7 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 07 81
Bảng 4.8 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 08 85
Bảng 4.9 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 09 88
Bảng 4.10 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 10 90
Bảng 4.11 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 11 93
Bảng 4.12 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 12 95
Bảng 4.13 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 13 97
Bảng 4.14 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 14 99
Bảng 4.15 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 15 102
Bảng 4.16 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 16 105
Bảng 4.17 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 17 108
Bảng 4.18 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 18 111
Bảng 4.19 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất 19 114
Bảng 4.20 Kết quả hoạt tính diệt tế bào ung thư in vitro của Paramignyol A và Paramignyol B 115
Bảng 4.21 Hoạt tính kháng viêm của các hợp chất Paramignyoside A-E 117
Bảng 4.22 Tổng hợp các hợp chất phân lập từ cây xáo leo – P scandens 117
Trang 12Hình 2.1 Cây xáo leo - Paramignya scandens (Griff.) Craib 28
Hình 3.1 Sơ đồ tạo các dịch chiết từ cây P scandens 36
Hình 4.1 Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết CHCl3 của cây P scandens 52
Hình 4.2 Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn nước W1 của cây P scandens 53
Hình 4.3 Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn nước W2 của cây P scandens 53
Hình 4.4 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 01 54
Hình 4.5 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 01 55
Hình 4.6 Phổ NOESY của hợp chất 01 57
Hình 4.7 Các tương tác COSY và HMBC chính của hợp chất 01 57
Hình 4.8 Tương tác NOESY chính của hợp chất 01 57
Hình 4.9 Cấu trúc hóa học của hợp chất 01 59
Hình 4.10 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 02 59
Hình 4.11 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 02 60
Hình 4.12 Phổ NOESY của hợp chất 02 61
Hình 4.13 Các tương tác COSY và HMBC chính của hợp chất 02 61
Hình 4.14 Tương tác NOESY chính của hợp chất 02 61
Hình 4.15 Cấu trúc hóa học của hợp chất PS15 63
Hình 4.16 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 03 63
Hình 4.17 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 03 64
Hình 4.18 Phổ COSY của hợp chất 03 65
Hình 4.19 Phổ ROESY của hợp chất 03 66
Hình 4.20 Cấu trúc hóa học và tương tác COSY, HMBC và ROESY chính của hợp chất 03 67
Hình 4.21 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 04 69
Hình 4.22 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 04 70
Hình 4.23 Cấu trúc hóa học và tương tác COSY ( ) và HMBC () chính của hợp chất 04 70
Trang 13Hình 4.26 Cấu trúc hóa học và tương tác COSY ( ) và HMBC () chính
của hợp chất 05 74
Hình 4.27 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 06 76
Hình 4.28 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất PS30 76
Hình 4.29 Cấu trúc hóa học và tương tác COSY ( ) và HMBC () chính của hợp chất 06 77
Hình 4.30 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 07 79
Hình 4.31 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 07 80
Hình 4.32 Cấu trúc hóa học và tương tác COSY ( ) và HMBC () chính của hợp chất 07 80
Hình 4.33 Phổ 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) của hợp chất 08 83
Hình 4.34 Phổ 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) của hợp chất 08 84
Hình 4.35 Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC chính của hợp chất 08 85
Hình 4.36 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 09 86
Hình 4.37 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 09 87
Hình 4.38 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất 09 88
Hình 4.39 Phổ 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) của hợp chất 10 89
Hình 4.40 Phổ 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) của hợp chất 10 90
Hình 4.41 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất 10 91
Hình 4.42 Phổ 1H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) của hợp chất 11 91
Hình 4.43 Phổ 13C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) của hợp chất 11 92
Hình 4.44 Cấu trúc hoá học của hợp chất 11 92
Hình 4.45 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 12 94
Hình 4.46 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 12 94
Hình 4.47 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất 12 94
Hình 4.48 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 13 96
Hình 4.49 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 13 96
Hình 4.50 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất 13 97
Trang 14Hình 4.53 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất 14 99
Hình 4.54 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 15 101
Hình 4.55 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 15 101
Hình 4.56 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất 15 102
Hình 4.57 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 16 103
Hình 4.58 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 16 103
Hình 4.59 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất 16 104
Hình 4.60 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 17 106
Hình 4.61 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 17 106
Hình 4.62 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất PS21 107
Hình 4.63 Phổ 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) của hợp chất 18 109
Hình 4.64 Phổ 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) của hợp chất 18 109
Hình 4.65 Cấu trúc hoá học và tương tác HMBC chính của hợp chất PS23 111
Hình 4.66 Phổ 1H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) của hợp chất 19 112
Hình 4.67 Phổ 13C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) của hợp chất 19 113
Hình 4.68 Cấu trúc hoá học của hợp chất 19 113
Hình 4.69 Khả năng kích hoạt enzyme caspase 3/7 của Paramignyol A và B 115
Trang 15MỞ ĐẦU
Từ ngàn xưa, cây thuốc được xem là nguồn gốc dược liệu quan trọng giúp chữa bệnh cho con người Những tác dụng chữa bệnh, tăng cường và bảo vệ sức khoẻ của cây cỏ đối với con người chủ yếu là do các hợp chất tự nhiên mà chúng đã sinh tổng hợp, tích luỹ trong quá trình sinh trưởng và phát triển Đến nay, mặc dù đã
có rất nhiều các dược phẩm được sản xuất bằng con đường tổng hợp hoá học; tuy nhiên theo nhiều tài liệu thì có tới hơn 50% các loại thuốc đang được sử dụng trên thế giới có nguồn gốc thực vật Đó là do mức độ nguy hiểm của sự kháng thuốc và các tác dụng phụ kéo theo khi sử dụng các dược phẩm hoá học và các loại thuốc có nguồn gốc thực vật đã thực sự hồi sinh
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ
800 - 1.000m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772 km2; địa hình tương đối phức tạp chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, động thực vật Riêng về cây thuốc, kết quả điều tra dược liệu đến nay đã ghi nhận được trên 1000 loài thực vật làm thuốc, trong đó có nhiều loài cây thuốc quý Nhiều nghiên cứu trước đây ở Việt Nam về các loài thực vật có hoạt tính diệt
tế bào ung thư cho thấy tại Lâm Đồng có nhiều loài thực vật có hoạt tính như Taxus wallichiana Zucc., dừa cạn Catharanthus roseus, Coptis japonica, Coscinium usitatum, Crinum latifolium… Ngoài ra, còn có nhiều loài thực vật có hoạt tính gây
độc tế bào nhưng chưa hoặc ít được nghiên cứu về hóa học ở Việt Nam và trên thế giới, đây là cơ sở quan trọng cho việc định hướng chọn lọc đối tượng nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở sàng lọc một số loài thực vật ở Lâm Đồng theo định hướng hoạt tính gây độc tế bào, chúng tôi đã phát hiện dịch chiết methanol của loài Xáo leo
(Paramignya scandens Craib) có hoạt tính mạnh, trong khi loài này chưa được
nghiên cứu hóa học ở Việt Nam và trên thế giới Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát hoạt tính sinh học của
Trang 16loài Xáo leo (Paramignya scandens (Griff.) Craib) ở Lâm Đồng” nhằm nâng cao
giá trị sử dụng và góp phần vào kho tàng cây thuốc đặc hữu của Lâm Đồng nói riêng và Việt Nam nói chung
Theo hướng nghiên cứu này, luận án có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu được thành phần hóa học của loài Xáo leo (Paramignya scandens (Griff.) Craib) ở Lâm Đồng
- Xác định cấu trúc các hợp chất đã phân lập
- Đánh giá hoạt tính sinh học các hợp chất phân lập được nhằm định hướng cho các nghiên cứu ứng dụng tiếp theo
Trang 17CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn tài nguyên dược liệu tại Lâm Đồng:
1.1.1 Khái quát về tiềm năng cây thuốc của Lâm Đồng:
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800
- 1.000m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772 km2; địa hình tương đối phức tạp chủ yếu, là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật Nhiều loài cây thuốc của Lâm Đồng được sử dụng làm thuốc chữa cảm sốt, chữa lỵ, chữa trị giun sán, chữa ho hen, chưa đau dạ dày, chữa huyết áp, tim, chữa tai mũi họng, chữa về bộ máy tiêu hóa, chữa mụn nhọt, chữa phong thấp, thuốc nhuận tràng, tẩy, thuốc thông tiểu, thông mật, an thần, bổ dưỡng Riêng về cây thuốc, kết quả điều tra dược liệu đến nay đã ghi nhận được trên 1000 loài thực vật làm thuốc Trong đó có nhiều loài cây thuốc quý, hiếm như: thiên niên
kiện (Homalomena occulta), thảo nam sơn (Xantolis cambodiana), vấn vương (Galium aparine), nữ lang (Valeriana hardwickii), thiên môn ráng (Asparagus finicinus), hoàng tinh (Polygonatum punctatum), sa nhân tím (Amomum longiligulare), mã hồ (Mahonia nepalensis), thiên niên kiện lá to (Homalonema gigantea), sơn tra (Malus doumeri), một lá tím (Nervilia crispata), một số loài thuộc họ nhân sâm (Araliaceae): Schefflera kontumensis, Schefflera sp3., Aralia hiepiana, Macropanax schmidii, chè dây (Ampelopsis cantoniensis), thông đỏ (Taxus wallichiana), bình vôi (Stephania rorunda), ba gạc lá to (Rauwolfia cambodiana)…[1]
Trong đó, có nhiều loài thực vật chưa hoặc ít được nghiên cứu về hóa học ở Việt Nam và trên thế giới nên là cơ sở quan trọng cho việc định hướng chọn lọc đối tượng nghiên cứu
Theo điều tra, đánh giá nguồn tài nguyên dược liệu tỉnh Lâm Đồng, có các loài quý hiếm ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007) (40 loài), phần lớn các cây thuộc diện
nguy cấp và sẽ nguy cấp như: thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.), đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii Hook F.), bách xanh (Calocedrus marolepis Hurz), du sam
Trang 18(Keteleeria evelyniana Mast.), thông 2 lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte), thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferre,), pơmu (Fokenia hodgnsii (Dunn) A Henry & Thomas), lan
1 lá (Nervilia crispata (Blume) Schltr ex Kraenzl.), lệ dương (Aeginetia indica (L.) Roxb.), ba gạc lá to (Rauwolfia cambodiana Pierre ex Pitard), đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook f.), nữ lang (Valeriana hardwickii Wall.), lan kim tuyến (Anoetochilus setaceus Blume), thiên môn ráng (Asparagus filicinus Buch.- Ham ex D Don), hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis DC.), sơn dương (Rhopalocnemis phalloides Jungh.), lá khôi nhung (Ardisia silvestris Pitard), hoàng tinh vòng (Polygonatum kinggianum Coll ex Hemsl), nắp ấm trung bộ (Nepenthes annamensis Macfll), nắp ấm (Nepenthes mirapilis (Lour.) Druce.)…
Những loài đặc hữu của Lâm Đồng: gò đồng Bi đúp (Gordonia bidoupensis Ganep.), đại đinh Schmidii (Macropanax schmidii C.B Shang), hà biện lá thài lài (Habenaria commelinifolia (Roxb.) Wall Ex Lindl.), bóng nước lanbiang (Impatiens langbianensis Tardieu), hải đường langbiang (Begonia langbianensis Baker f.), côm bi dúp (Elaeocarpus bidupensis Ganep.), cuồng Hiệp (Aralia hiepiana J Wen & Lowry)… Những loài có trữ lượng khá gặp nhiều trên các tuyến,
có thể khai thác phục vụ cho y học cổ truyền như: thạch xương bồ (Acorus gramineus Soland.), kinh giới đất (Elsholtizia winitiana Craib), rau bánh lái (Pentaphragma sinense Hemsl.), ban nhật (Hypericum japonicum Thunb Ex Murray), muối/ ngũ bội tử (Rhus chinensis Mill.), thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lour.) Schott), chè dây (Ampelopsis cantoniensis (Hook Et Arn.) Planch), màng tang (Litsea cubeba (Lour.) Pers), đu đủ rừng (Trevesia palmata (Roxb Ex Lindl.) Vis.), đơn châu chấu (Aralia armata (Wall) Seem.), hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas (Lour.) Pers.), mũi mác (Desmodium trifolum (L.) DC.), kê huyết đằng (Sphatholobus parviflorus (Roxb.) Kuntze), lạc tiên (Passiflora foetida L.), hồng tùng (hoàng đàn giả) (Dacrydium elatum (Roxb.), ráng đuôi phụng cứng (Drynaria rigidula (Sw) Bedd.), đa đa (Harrisonia perforata (Blanco) Merr.), bách bệnh (Eurycoma longifolia Jack.), gừng gió (Zingiber zerumbet Sm.), trà tiên
Trang 19(Ocimum basilicum var pilosum (Willd.) Benth.), sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L Wu), dạ cẩm (Hedyotis capitellata Wall ex G Dob)…[1]
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học ở Việt Nam của một số loài thực vật tương tự tại Lâm Đồng:
Trong giai đoạn 1996-2005, Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên đã tiến hành chương trình sàng lọc trên một nghìn mẫu dịch chiết thô của các thực vật thu hái ở một số khu vực của Việt Nam, cơ sở lựa chọn dựa vào các kinh nghiệm dân gian trong điều trị kháng u và kháng viêm, các dịch chiết này đã được sàng lọc in vitro hoạt tính kháng u trên các dòng tế bào ung thư người Hep-G2, KB, Fl, Lu và
RD nuôi cấy Kết quả đã phát hiện ra một số loài thực vật triển vọng như lá bạch
đồng nữ Cleodendrum philippinum, diếp cá Houttuynia cordata, gừng gió Zingber zerumbe, thành ngạnh Cratoxylum pruniflorum
Hợp chất 8,13-epoxy-3-en-7-hydroxy-6,11-O-dibenzoyl-15,16-derodanolid thể hiện hoạt tính kháng ung thư khá cao trên nhiều dòng tế bào ung thư người như: MCF7 (ung thư vú), LU (ung thư phổi), LNCaP (ung thư tuyến tiền liệt) và KB
(ung thư biểu mô), hợp chất này được chiết xuất từ cây bán chi liên Scutellaria barbata D Don [2]
Sàng lọc một số hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư B16 của 50
thực vật trong các bài thuốc chống u và viêm khớp đã tìm ra các loài Siegesbeckia orientalis, Notopterygium incisium và Mimosa pudica thể hiện hoạt tính mạnh [3]
Ba hợp chất là ent-(16S)-18-acetoxy-7β-hydroxykauran-15-one, diacetoxy-7β-hydroxykauran-16-en-15-one và ent-1α-acetoxy-7β,14α-dihydroxy
ent-1α,14α-kauran-16-en-15-one từ cây Khổ sâm Croton tonkinensis Gagnep, kết quả đánh giá
hoạt tính cho thấy cả ba chất thể hiện hoạt tính ức chế NF-B [4] và gây độc tế bào mạnh trên các dòng tế bào ung thư KB, Hep-G2, LU và Fl
Hai hợp chất 10-methoxy-normacusin-B và 10-methoxy-affinisin-N(4)-oxid từ
cây dừa cạn Catharanthus roseus thể hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh đối với
dòng tế bào ung thư gan Hep-G2 Cũng từ đối tượng cây Dừa cạn, hai hợp chất vindolin và catharanthin được phân lập và các nhà khoa học ở Viện Hoá học Công
Trang 20nghiệp đã tiến hành tổng hợp vinblastin sunfat và vincristin sunfat làm thuốc chữa ung thư máu Nghiên cứu công nghệ chiết tách zerumbon từ cây Gừng gió làm thuốc chống ung thư cũng đã được đưa vào thực hiện tại chương trình hóa dược quốc gia
Andrographolide ức chế sự phát triển của tế bào ung thư gan (Hep-G2), được
chiết xuất từ cây Xuyên tâm liên Andrographis paniculata Needs, hiện nay quy
trình chiết xuất hợp chất này ở quy mô pilot đang được Nguyễn Thượng Dong và cs (Viện Dược liệu) thực hiện
Từ lá cây Taxus wallichiana Zucc đã phân lập được 7 taxoit và 1 biflavonoit
trong đó có 5 chất thể hiện hoạt tính gây độc tế bào mạnh trên dòng tế bào ung thư gan người Hep-G2 là taxol, 7-xyloside-10-deacetyl taxol, 7-xyloside-10-deacetyl taxol C, cephalomanine và sciadopitysin [5] Trong khuôn khổ các đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, GS.TSKH Trần Văn Sung và cs đã nghiên cứu thành công quy trình công nghệ bán tổng hợp Taxol và Taxotere từ 10-DAB III [6]
Hướng sàng lọc nhắm đích với các phép thử trên các enzym, protein hoặc yếu
tố nhân đã được các nhà khoa học tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện trong khuôn khổ các đề tài hợp tác theo Nghị định thư giữa Chính phủ Việt Nam và Hàn Quốc Từ chương trình sàng lọc này đã phát hiện ra nhiều chất có hoạt tính diệt tế bào ung thư như Atractylodin, Atractylodinol từ cây
Atractyloides lancea; Benzoic acid-2-methyl-benzylester từ Demos chinensis; Malloapelta B-G từ cây Mallotus apelta; axit ursolic và axit betulic từ Liquidambar formosana
Điểm lại những nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy hầu hết các đối tượng nghiên cứu theo hướng diệt tế bào ung thư đều có mặt tại vùng Lâm Đồng Trong khu vực này, theo các kết quả nghiên cứu của một số đề tài trước đây cho thấy sự có mặt của
các dược liệu như thông đỏ Taxus wallichiana Zucc, nhân sâm Panax vietnamensis, dừa cạn Catharanthus roseus, Coptis japonica, Coscinium usitatum, Crinum latifolium
Trang 211.1.3 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới về thành phần hóa học của một
số loài thực vật (tương tự loài ở Lâm Đồng)
Một số loài thực vật có ở Lâm Đồng chưa được nghiên cứu về thành phần hóa
học như thảo nam sơn (Xantolis cambodiana) hoặc ít được nghiên cứu như thiên niên kiện (Homalomena occulta), vấn vương (Galium aparine), nữ lang (Valeriana hardwickii), thiên môn ráng (Asparagus finicinus), hoàng tinh (Polygonatum punctatum)…
Từ loài hoàng tinh (Polygonatum punctatum) mới chỉ có 1 công bố của Yang
Q.X và cs [7] đã phân lập được 4 hợp chất saponin steroid mới từ rễ là: (3,23S,25R)-23-(-L-arabinopyranosyloxy)spirost-5-en-3-yl 4-O-(6-deoxy--L-mannopyranosyl)-D-glucopyranoside, (3,23S,25R)-23-[(2-O-acetyl--L-arabino- pyranosyl)oxy]spirost-5-en-3-yl 4-O-(6-deoxy--L-manno-pyranosyl)-D-glucopy-ranoside, (3,23S,25R)-23-[(3-O-acetyl--L-arabinopyranosyl)oxy]spirost-5-en-3-
yl 4-O-(6-deoxy--L-manno pyranosyl)-D-glucopyranoside và (3
,23S,25R)-23-[(4-O-acetyl--L-arabinopyranosyl)oxy]spirost-5-en-3-yl 4-O-(6-deoxy--L-manno -pyranosyl)-D-glucopyranoside Các hợp chất này đều có hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào HeLa
Từ rễ của loài Thiên môn ráng (Asparagus finicinus) Wu J J và cs [8] đã
phân lập được hai hợp chất spirostanoide mới filiasparosides E và filiasparosides F, một furostanoside mới là filiasparoside G, 1 ecdysterone mới: stachysterone A-20, 22-acetonide, và 6 saponin steroid đã biết: asparagusin A, filiasparoside A, filiasparoside B, aspafilioside A, aspafilioside B, filiasparoside C Trong đó 3 hợp chất aspafilioside A, aspafilioside B, filiasparoside C có hoạt tính gây độc tế bào trên dòng MDA-MB-231 với IC50 3.4 - 6.6 M
Qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, nguồn tài nguyên dược liệu của Lâm Đồng mới chỉ được nghiên cứu một phần, còn rất nhiều loài chưa được nghiên cứu về hóa học cũng như về hoạt tính sinh học ở trong nước và nước ngoài nên việc tập trung sàng lọc theo định hướng hoạt tính sinh học để chọn lọc các loài có hoạt tính cao tiến hành nghiên cứu sâu hơn về hóa học là cần thiết và có cơ sở
Trang 221.2 Giới thiệu chung về chi Paramignya (Rutaceae):
1.2.1 Đặc điểm sinh học của chi Paramignya (Rutaceae):
Chi Cựa gà, Xáo (Paramignya Wight) của họ Cam (Rutaceae) được Robert Wight đặt tên vào năm 1839 trong Illustrations of Indian Botany, vol 1, dựa trên loài chuẩn là Paramignya monophylla Wight thu được ở Ấn Độ Ông cho rằng đặc tính “leo” (scandent) của chi này cho thấy nó gần gũi với chi Luvunga
Theo các dữ liệu thực vật học do nhiều tổ chức nghiên cứu và các nhà thực vật của Vườn Thực vật Hoàng gia Kew (Anh Quốc) và Vườn Thực vật Missouri (Hoa
Kỳ), đến năm 2013, có 30 loài được cho là thuộc chi Paramignya đã được đề cập
đến trong các tài liệu khác nhau gồm:
Paramignya andamanica Tanaka
Paramignya angulata Kurz
Paramignya armata Oliv
Paramignya beddomei Tanaka
Paramignya blumei Hassk
Paramignya brassii C.T.White
Paramignya citrifolia Hook.f
Paramignya citrifolia Oliv
Paramignya confertifolia Swingle
Paramignya cuspidata (Ridl.) Burkill
Paramignya dubia Koord & Valeton ex Moll & Janssonius
Paramignya glabra Tanaka
Paramignya grandiflora Oliv
Paramignya griffithii Hook.f
Paramignya hainanensis Swingle
Paramignya hispida Pierre ex Guillaumin
Paramignya littoralis Miq
Paramignya lobata Burkill
Paramignya longipedunculata Merr
Paramignya longispina Hook.f
Trang 23 Paramignya micrantha Kurz
Paramignya mindanaensis Merr
Paramignya missionis (Oliv.) Burkill
Paramignya monophylla Wight
Paramignya petelotii Guillaumin
Paramignya rectispinosa Craib
Paramignya ridleyi Burkill
Paramignya scandens Craib
Paramignya surasiana Craib
Paramignya trimera (Oliv.) Burkill
Thực tế, tình trạng phân loại chi Paramignya chưa được thống nhất giữa các nhà phân loại học thực vật Gần đây, Zhang D X [9] cho rằng chi Paramignya có
khoảng 15 loài và phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á và miền Bắc nước Úc
Ở Việt Nam, theo các tài liệu đã công bố cho thấy có 7 loài thuộc chi
Paramignya [10], bao gồm:
Paramignya armata Oliv var andamanica King, 1874 [11] - Cựa gà, Gai
xanh, Quýt gai
Mọc ở Đà Nẵng, Khánh Hòa và được trồng ở Nam bộ Đây là loại cây nhỡ leo cao 1-4 m hay hơn, có nhánh vàng vàng, ở nách lá có gai ngắn, cong ra phía sau, dài 6-12 mm Lá dạng màng, dai, nguyên, hình bầu dục hay thuôn, tròn ở gốc, tận cùng
là một mũi nhọn hình tam giác nhọn, nhẳn, dài 7,5-12,5 cm, rộng 3,5-4,5 cm, có cuống ngắn Hoa xếp 1-2 cái ở nách các lá Quả đen hay vàng, hình cầu, mang bởi một cuống dài 3-3,5 cm, có 6 thùy Mọc theo bụi hoặc gỗ leo, cao 1-10m Ra hoa tháng 8 Quả ăn được Lá và quả đun sôi uống chữa viêm phế quản, ho…[12]
Paramignya griffithii Hook F, 1875 [11]- Xáo griffith
Phân bố ở Lâm Đồng, Khánh Hòa Là tiểu mộc leo, có gai cong, cành mảnh
Lá có phiến bầu dục vào 6x3 cm, rộng ở nửa trên, mỏng Hai mặt nâu lợt lúc khô, gân phụ 5-7 cặp Cuống dài 6-10 mm Hoa 1-3 ở nách lá, dài 5 mm, cọng mảnh; đài
Trang 24hình đĩa, tiểu nhụy 6-10, rời nhau chỉ ngắn hơn bao phấn; noãn sào có lông Trái xanh tròn to 1 cm, thịt quả nhớt Mọc dạng bụi leo
Paramignya hispida Pierre ex Guillaum, - Cựa gà nhám
Phân bố ở Nghệ An, Quảng Trị, Đồng Nai [10] Là dạng tiểu mộc leo, có gai
cong xuống, dài đến 1 cm; nhánh mảnh, lúc non có lông Lá có phiến to 6-10x2-4
cm, xoan tròn dài, đáy hình tim; gân phụ không rõ, tuyến nhỏ, nhiều; cuống có lông, dài 2 cm Hoa cô độc, cọng dài 5-6 mm; lá đài 5, có lông mặt ngoài; cánh hoa cao 1 cm; tiểu nhụy 10, rời nhau; đĩa mật làm thành thư đài; noãn sào tròn, không lông, buồng 5, 2 noãn Trái nhỏ [11] Dạng sống và sinh thái: Bụi leo [10]
Paramignya monophylla Wight, 1840 [11], - Xáo một hoa
Phân bố ở Hà Tây (Ba Vì) Là cây tiểu mộc leo, có gai cong cong Lá xoan
thon, to vào 6-7x2,5 cm, đầu thon, đáy tà, gân rất mảnh, có tuyến thấy rõ ở mặt dưới; cuống dài 1 cm, hoa 1-2 ở nách lá, cọng ngắn; đài 4 mm,cánh hoa dài 13mm,
bầu dục hẹp In vitro, chống siêu khuẩn R.D [11] Dạng sống và sinh thái: Bụi leo
[10]
Paramignya petelotii Guillaum, 1944 [11] - Xáo petelot
Mọc ở Hòa Bình (Mai Châu) Dạng tiểu mộc leo; cành già xám, bì khẩu nhỏ, nhiều, trăng trắng; gai nhỏ, cong cong Lá có phiến bầu dục tròn dài, to 10x5 cm, mỏng, lục tươi lúc khô, gân phụ mảnh, vào 10 cặp, cuống 5-10 mm Hoa ở nách lá, dài 15 mm; đài cao 5-6mm; cánh hoa hẹp; tiểu nhụy 10, dài bằng cánh hoa; dĩa mật; noãn sào có lông, 5 buồng Dạng sống và si
nh thái: Bụi leo, cành già màu xám [10]
Paramignya scandens (Griff.) Craib, 1926 [11] - Xáo leo
Phân bố ở Hà Nam, Quảng Trị, Lâm Đồng Là dạng tiểu mộc leo; cánh non có
lông mịn, nâu; gai nhỏ cong, có lông Lá có phiến bầu dục, vào 7x3,5 cm, đầu tà hay có đuôi ngắn, đáy tròn, gân-phụ 9-11 cặp; cuống 4-6 mm, có lông mịn Hoa thường 1 ở nách lá, cọng 1 cm; lá dài nhỏ, rìa lông; cánh hoa dài 7 mm; tiểu nhụy
10, bằng nhau, chi có lông; noãn sào có lông Trái không lông, xoan, dài đến 1,5
cm Dạng sống và sinh thái: Bụi leo, cành non có lông màu nâu [10]
Trang 25 Paramignya trimera (Oliv.) Guillaum., 1946 [11] - Xáo tam phân
Mọc ở núi Lấp Vò (Tây Ninh) [10] Là dạng cây có gai dài, hơi cong xuống; cành không lông Lá có phiến tròn dài hẹp, bề ngang 1-1,5 cm, lúc khô hai mặt nâu, bìa uống xuống, gân phụ 8- 10 cặp, cuống ngắn 2-3 mm Chùm ở nách gai; cọng hoa 2 mm; đài ba răng, cánh hoa 3, dài 4 mm; tiểu nhụy 3, rời nhau noãn sào 3 buồng 1 noãn, trái tròn to 15 mm Sống theo dạng bụi leo
Như vậy theo mô tả, chi Paramignya có dạng cây tiểu mộc leo, gai dài cong,
phân bố chủ yếu ở vùng trung trung bộ của Việt Nam Tuy nhiên một số loài như xáo tam phân còn tìm thấy ở những nơi khác như Khánh Hòa và loài Xáo leo đã được tìm thấy ở Lâm Đồng
1.2.2 Hoạt tính sinh học của chi Paramignya (Rutaceae):
Hiện nay chưa có nhiều các công trình nghiên cứu công bố về các loài thuộc
chi Paramignya Một số nghiên cứu đã được tiến hành cho thấy, thành phần hóa học
chính là các hợp chất flavonoit, coumarin và triterpen dạng khung tirucallan
1.2.2.1 Hoạt tính sinh học của các hợp chất flavonoit
Flavonoit là một nhóm hợp chất rất thường gặp trong thực vật, có mặt trong hầu hết các bộ phận của các loài thực vật bậc cao, đặc biệt là ở hoa, tạo cho hoa những màu sắc rực rỡ để quyến rũ các loại côn trùng giúp cho sự thụ phấn của cây Trong cây, flavonoit giữ vai trò là chất bảo vệ, chống oxy hoá, bảo tồn axit ascorbic trong tế bào, ngăn cản một số tác nhân gây hại cho cây (vi khuẩn, virus, côn
trùng,…), một số còn có tác dụng điều hoà sự sinh trưởng của cây cối Flavonoit
cũng là một nhóm hoạt chất lớn trong dược liệu có nhiều tác dụng sinh học do:
- Các dẫn chất flavonoit có khả năng dập tắt các gốc tự do như HO., ROO. Các gốc này sinh ra trong tế bào bởi nhiều nguyên nhân và khi sinh ra cạnh DNA thì sẽ gây ra những ảnh hưởng nguy hại như gây biến dị, hủy hoại tế bào, gây ung thư, tăng nhanh sự lão hoá
- Flavonoit tạo được phức với các ion kim loại mà chính các ion kim loại này
là xúc tác của nhiều phản ứng oxy hoá Các flavonoit có 3,5,3',4'-hydroxy có khả
Trang 26năng liên kết tốt với các ion kim loại đó theo phức oxychromon, oxycarbonyl hoặc 3',4'-orthodioxyphenol
- Thành phần của màng tế bào có các chất lipit dễ bị peroxit hoá, tạo ra những sản phẩm làm rối loạn sự trao đổi chất cũng dẫn đến sự huỷ hoại tế bào Ðưa các chất chống oxy hoá như flavonoit vào cơ thể để bảo vệ tế bào thì có thể ngăn ngừa các nguy cơ như xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hoá, tổn thương do bức xạ, thoái hoá gan
- Flavonoit cùng với axit ascorbic tham gia trong quá trình hoạt động của enzym oxy hoá - khử Flavonoit còn ức chế tác động của hyaluronidase Enzym này làm tăng tính thấm của mao mạch Khi enzym này thừa thì gây hiện tượng xuất huyết dưới da mà y học gọi là bệnh thiếu vitamin P (P avitaminose) Các chế phẩm
chứa flavonoit chiết từ các loài Citrus như "Cemaflavone", "Circularine" ,
flavonoit từ lá bạc hà (diosmin) như "Daflon", "Diosmil", flavonoid từ hoa hoè (rutin) với nhiều biệt dược khác nhau đã chứng minh tác dụng làm bền thành mạch, làm giảm tính "dòn" và tính thấm của mao mạch Tác dụng này được tăng cường khi có mặt axit ascorbic Flavonoit được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạch, tĩnh mạch bị suy yếu, giãn tĩnh mạch, trĩ, chảy máu do đặt vòng trong phụ khoa, các bệnh trong nhãn khoa như sung huyết kết mạc, rối loạn tuần hoàn võng mạc Các dẫn chất anthocyanozit có tác dụng tái tạo tế bào võng mạc và
đã được chứng minh có tác dụng tăng thị lực vào ban đêm
- Tác dụng chống độc của flavonoit thể hiện làm giảm thương tổn gan, bảo vệ được chức năng gan khi một số chất độc được đưa vào cơ thể súc vật thí nghiệm (CCl4, benzen, ethanol, CHCl3, quinin, novarsenol ) Dưới tác dụng của flavonoit ngưỡng ascorbic được ổn định đồng thời lượng glycogen trong gan tăng Sự tích lũy glycogen có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chức năng giải độc gan
Việc sử dụng một số dược liệu trong điều trị viêm gan, xơ gan, bảo vệ tế bào
gan rất hiệu quả như: cây actisô, có biệt dược là Chophytol Cây Silibum marianum Gaertn có biệt dược "Legalon"; cây bụt dấm - Hibiscus sabdariffa…
Trang 27- Tác dụng kích thích tiết mật thể hiện ở các chất thuộc nhóm flavanon, flavon, flavonol và flavan-3-ol
- Flavonoit thể hiện tác dụng chống co thắt những tổ chức cơ nhẵn (túi mật, ống dẫn mật, phế quản và một số tổ chức khác) Ví dụ apigenin có tác dụng làm giảm co thắt phế quản gây ra bởi histamin, acetylcholin, seretonin
- Trên bộ máy tiết niệu, nhiều flavonoit thuộc nhóm flavon, flavanon, flavonol
thể hiện tác dụng thông tiểu rõ rệt Scoparoside trong Sarothamnus scoparius, lespecapitosid trong Lespedeza capitata, quercitrin trong lá diếp cá, flavonoit của
cây râu mèo đều có tác dụng thông tiểu
- Tác dụng chống loét của flavanon và chalcon glycoside của rễ cam thảo đã
được ứng dụng để chữa đau dạ dày Một số dẫn chất khác như catechin, 3-O-methyl
catechin, naringenin cũng đã được thử thấy có tác dụng chống loét
- Tác dụng chống viêm của nhiều flavonoit thuộc các nhóm flavon, flavanon, dihydroflavonol, anthocyanin, flavan-3-ol, chalcon, isoflavon, biflavon, 4-aryl coumarin, 4-aryl chroman đều được chứng minh bằng thực nghiệm do các chất flavonoit này ức chế con đường sinh tổng hợp prostagladin
Người ta đã sử dụng rutin, citrin, leucodelphinidin, quercetin, catechin để điều trị ban đỏ, viêm da, tổn thương da và màng nhầy trong trường hợp xạ trị
- Trên hệ tim mạch, nhiều flavonoit thuộc nhóm flavonol, flavan-3-ol, anthocyanin như quercetin, rutin, myricetin, pelargonin, hỗn hợp catechin của trà có tác dụng làm tăng biên độ co bóp và tăng thể tích phút của tim, thí nghiệm làm hồi phục tim khi bị ngộ độc bởi CHCl3, quinin, methanol, bình thường lại sự rối loạn nhịp
Cao chiết từ lá cây bạch quả - Ginko biloba chứa các dẫn chất 3-rutinoside của
kaempferol, quercetin và isorhammetin (trong lá già đã vàng thì chứa ginkgetin và isoginkgetin) đã được một số hãng của Pháp bào chế thành biệt dược ví dụ
"Ginkogink", "Tanakan" có tác dụng tăng tuần hoàn máu trong động mạch, tĩnh mạch và mao mạch Thuốc dùng cho những người có biểu hiện lão suy: rối loạn trí nhớ, khả năng làm việc bằng trí óc sút kém, mất tập trung tư tưởng, hay cáu gắt
Trang 28- Trên hệ thần kinh, một số C-flavon glycoside của hạt táo - Ziziphus vulgaris var spinosus (chứa spinosin, swertisin và các dẫn chất acyl của spinosin) có tác
dụng an thần rõ rệt
- Một số tài liệu gần đây có nói đến tác dụng chống ung thư của một số chất như leucocyanidin, leucopelargonidin, leucodelphinidin và tác dụng kháng HIV của một số dẫn chất thuộc nhóm flavon như chrysin, acacetin 7-O--D-galactopyranoside
- Các dẫn chất thuộc nhóm isoflavonoid có tác dụng estrogen ví dụ genistein (5,7,4' trihydroxyisoflavon), daizein (7,4' dihydroxyisoflavon) Tác dụng này được giải thích do sự gần nhau về cấu trúc với diethylstilboestrol
- Một số flavonoid khác thuộc nhóm rotenoit như chất rotenon có trong dây
mật - Derris elliptica Benth thì tác dụng diệt côn trùng đã được biết và đã được ứng
dụng từ lâu
1.2.2.2 Hoạt tính sinh học của các hợp chất coumarin
Tác dụng đáng chú ý của các dẫn chất coumarin là chống co thắt, làm giãn nở động mạch vành mà cơ chế tác dụng tương tự như papaverin Hàng loạt các chất coumarin tự nhiên cũng như tổng hợp đã được thí nghiệm Người ta nhận thấy rằng đối với coumarin nhóm 1 nếu OH ở C-7 đuợc acyl hóa thì tác dụng chống co thắt tăng, gốc acyl có 2 đơn vị isopren (ví dụ geranyloxy) thì tác dụng tốt nhất Ðối với nhóm psoralen, nếu nhóm hydroxy, methoxy hay isopentenyloxy ở vị trí C-5 hay C-
8 thì tăng tác dụng Ðối với nhóm angelicin, nếu có methoxy ở C-5 hay C-5 và C-6 cũng tăng tác dụng Những dẫn chất acyldihydrofuranocoumarin và acyldihydropyranocoumarin thì tác dụng chống co thắt rất tốt, nhóm acyl ở đây tốt nhất là có 5 carbon nếu kéo dài mạch carbon thì tác dụng bị hạ thấp
Một số dược liệu được ứng dụng để khai thác tác dụng nêu trên như: rễ Tiền
hồ - Peucedanum morisonii Bess, hạt cà rốt - Daucus sativus, Ammi visnaga (L.)
Lam
Tác dụng chống đông máu của coumarin cũng được biết từ lâu Nhưng chú ý rằng tính chất này chỉ có đối với các chất có nhóm thế OH ở vị trí 4 và có sự sắp
Trang 29xếp kép của phân tử, ví dụ chất dicoumarol lần đầu tiên được phát hiện khi chất này
sinh ra trong khi ủ đống các cây thuộc chi Melilotus và khi súc vật ăn thì bị bệnh
chảy máu do làm giảm sự tổng hợp prothrombin Hiện nay dicoumarol được chế tạo bằng con đường tổng hợp
Tác dụng như vitamin P (làm bền và bảo vệ thành mạch), ví dụ bergapten, aesculin, fraxin
Tác dụng chữa bệnh bạch biến hay bệnh lang trắng và bệnh vẩy nến Tính chất này chỉ có ở những dẫn chất furanocoumarin như psoralen, angelicin, xanthotoxin, imperatorin
Tác dụng kháng khuẩn: Nhiều dẫn chất coumarin có tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt chất novobiocin là một chất kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng có trong
nấm Streptomyces niveus
Một số có tác dụng chống viêm, ví dụ calophyllolide có trong cây mù u -
Calophyllum inophyllum có tác dụng chống viêm bằng 1/3 oxyphenbutazon còn các chất calanolide là các dẫn chất coumarin có trong cây mù u - Calophyllum lanigerum thì gần đây được phát hiện thấy có tác dụng ức chế HIV
Ta cũng cần chú ý rằng các chất aflatoxin là những coumarin độc có trong
mốc Aspergillus flavus có thể gây ung thư
1.2.2.3 Hoạt tính sinh học của các hợp chất triterpen dạng khung tirucallan
Từ lá cây Aquilaria sinensis các nhà khoa học Hàn Quốc đã tách được hai
hợp chất mới aquilacallane A-B có hoạt tính kháng trên cả 5 dòng tế bào ung thư người gồm: ung thư bạch cầu (myeloid leukemia) (HL-60), ung thư biểu mô tế bào gan (hepatocellular carcinoma) (SMMC-7721), ung thư tuyến tụy (pancreatic cancer) (PANC-1), ung thư phổi (lung cancer) (A-549) và ung thư ruột kết (colon cancer) (SW-480)[13]
Những hợp chất triterpen tirucallan được tách từ trái của cây Melia azedarach
như 3--tigloylmelianol, melianone, 21--acetoxy-melianone, methyl kulonate có hoạt tính gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư phổi A549 [14]
Trang 30Các hợp chất triterpen tirucallan của cây Amoora dasyclada cũng được thử
nghiệm cho thấy có hoạt tính kháng hai dòng tế bào ung thư phổi AGZY 83-a (human lung cancer cells) và ung thư gan SMMC-7721 (human liver cancer cells) [15]
Ba hợp chất triterpen tirucallan, brumollisols A-C, với 5 dạng đồng phân (23R,24S)-23,24,25-trihydroxytirucall-7-ene-3,6-dione, piscidinol A, 24-epipiscidinol A, 21α-methylmelianodiol và 21β-methylmelianodiol được tách từ
dịch chiết MeOH của rễ cây Brucea mollis Trong thử nghiệm in vitro, hợp chất
24-epipiscidinol A có hoạt tính gây độc tế bào khá mạnh kháng lại dòng tế bào ung thư phổi A549 và dòng BGC-823 với giá trị IC50 tương ứng 1,16 và 3,01 μM [16]
Bốn triterpen tirucallan được tách từ vỏ rễ cây Dysoxylum binectariferum có
hoạt tính kháng viêm và kháng 8 dòng tế bào ung thư Đặc biệt là ung thư gan HepG2 với giá trị IC50 là 7.5–9.5 μM [17]
1.2.2.4 Hoạt tính sinh học của chi Paramignya
Hầu hết dược tính của chi Paramignya được biết đến thông qua các nghiên cứu trên loài Paramignya monophylla vốn được biết là loài cây thuốc được sử dụng
trong dân gian ở nhiều nước châu Á [18]
Jayaweera (1982) đề cập đến loài P monophylla như một loại thuốc bổ, lá
được nghiền sơ dùng đắp bên ngoài vết thương do rắn cắn và dùng cho vật nuôi ăn khi bị chứng huyết niệu hoặc mất máu từ bụng [19]
Nghiên cứu của Kumar và cộng sự (1998) cho thấy trong vỏ rễ của loài này có chứa các chất 5-methoxy-8,8-dimethyl-10-(7-hydroxy-3,7-dimethylocta-1,5-dien-3-yl) pyranocoumarin và 5-hydroxy-8,8-dimethyl-10-(7-hydroxy-3,7-dimethyl octa-1,5-dien-3-yl) pyranocoumarin [18] Các hợp chất này thuộc nhóm coumarin (những dẫn chất α- pyron có cấu trúc C6-C3) và nhóm hợp chất này có những hoạt tính sinh học giá trị như đã nói ở trên Niyaz (1995) khi nghiên cứu các hợp chất
hóa học của P monophylla đã phân lập được một số hợp chất coumarin như
poncitrin, nordentatin, 5-hydroxy- và dimethylocta-1',6'-dien-3'-yl)-2H,8H-benzo[1,2-b: 5,4-b']dipyran-2-one [20] Ngoài
Trang 315-methoxy-8,8-dimethyl-10-(3',7'-ra, quả của P monophylla chứa flindissone, deoxyfiindissone và 4 hợp chất
tirucalladiene như 3-oxotirucalla-7,24-dien-23-ol, diol cũng như dẫn xuất 3β-hydroxy của chúng nên cũng cho thấy hoạt tính sinh học khá lý thú của loài này [21]
3-oxotirucalla-7,24-diene-21,23-Wattanapiromsakul et al (2000) khi nghiên cứu vỏ thân cây P griffithii ở Thái
Lan đã phân lập được 5 hợp chất là: Amoradicin, methylbut-2-enyl)-furano (4”,5”:6,5)-flavanone, 3’,4’-Dihydroxy-7-methoxy-8-(3-methylbut-2-enyl)-2’”-(1-hydroxy-1-methylethyl)-furano-(4”, 5”: 6, 5)-flavanone, 3-Oxo-tirucalla-7,24-diene-21-al, 6-(2-Hydroxyethyl)-2,2-dimethyl-2H-1-benzo-pyran [22]
3’,4’-Dihydroxy-7-methoxy-8-(3-Ngoài ra, Wiart (2006) đề cập P scandens có khả năng sinh tổng hợp các
prenylated flavanone như amoradicin Cho đến nay, tính chất dược lý của nó vẫn chưa được làm rõ Tuy nhiên, flavonoid nói chung có khả năng kháng khuẩn hoặc gây độc tế bào (cytotoxic) Ở Malaysia, rễ của loài này sắc uống có tác dụng làm giảm đau bụng dưới, còn toàn bộ cây sắc uống để trị bệnh giang mai [23]
Theo Phạm Hoàng Hộ (2005), các loài thuộc chi Paramignya ở Việt Nam
được dùng trong y học cổ truyền như sau:
Paramignya armata Oliv var andamanica King - Cựa gà, Gai xanh, Quýt
gai Lá và quả đun sôi uống chữa viêm phế quản, ho…[12]
Paramignya monophylla Wight - Xáo một hoa., chống siêu khuẩn R.D in vitro, trị bạch đái hạ [11]
Với cây Xáo tam phân (Paramignya trimera (Oliv.) Guillaum.), Viện Dược liệu (2012) đã phân tích bước đầu và thông báo cho thấy loài P trimera có các
thành phần flavonoid, saponin, alkaloid và chủ yếu là coumarin và triterpenoid Các thí nghiệm cho thấy Xáo tam phân có tác dụng ức chế tốt viêm gan cấp ở thí nghiệm trên chuột nhắt trắng; ức chế, tiêu diệt đối với 5 dòng tế bào ung thư: ung thư gan Hep-G2, ung thư đại tràng HTC116, ung thư vú MDA MB231, ung thư buồng trứng OVCAR-8 và ung thư cổ tử cung Hela (mạnh nhất với ung thư gan Hep-G2 và ung
Trang 32thư cổ tử cung) Thí nghiệm cũng cho thấy với độc tính thấp, Xáo tam phân khá an toàn khi sử dụng [24]
1.3 Thành phần hóa học của các loài thuộc chi Paramignya (Rutaceae)
1.3.1 Tổng quan các kết quả trong và ngoài nước
1.3.1.1 Các công trình đã công bố trên thế giới
Theo các tài liệu nghiên cứu trên thế giới chi Paramignya có 30 loài, tuy nhiên
các công trình công bố trên thế giới chỉ mới tập trung trên 2 loài
Paramignya griffithii Hook.f và Paramignya monophylla Wight Hiện nay chưa có nhiều các công trình nghiên cứu được công bố về các loài thuộc chi Paramignya
Một số nghiên cứu đã được tiến hành cho thấy, thành phần hóa học chính là các hợp
chất flavonoid, coumarin và triterpen dạng khung tirucallan
Kumar V và cộng sự [21] đã phân lập từ quả của loài Paramignya monophylla các hợp chất flindissone, deoxyflindissone và bốn hợp chất
tirucalladiene: oxotirucalla-7,24-dien-2ol, tirucalla-7,24-dien-3,2diol, oxotirucalla-7,24-diene-21,23-diol, tirucalla-7,24-dien-3,21,23-triol
3-O
O
O H
Trang 33O H
OH
O H
O H
OH
3-oxo-tirucalla-7,24-dien-21,23-diol Tirucalla-7,24-dien-3,21,23-triol
Từ vỏ cây Paramignya monophylla, Kumar và cộng sự [20] đã phân lập các
hợp chất sitosterol, poncitrin (dentatin), nordentatin, hai hợp chất nhóm coumarin là 5-hydroxy-8,8-dimethyl-10-(3',7'-dimethyocta-l',6'-dien-3'-yl)pyranocoumarin và 5-methoxy-8,8-dimethyl-10-(3',7'-dimethylocta-l',6'-dien-3’-yl)pyranocoumarin
5-methoxy-8,8-dimethyl-10-
5-hydroxy-8,8-dimethyl-10-
(3',7'-dimethyocta-l',6'-dien-3'-yl)pyranocoumarin
Trang 34Kumar và cộng sự [18] đã phân lập từ vỏ rễ cây Paramignya monophylla hợp
chất xanthyletin, hai hợp chất coumarin 3,7-dimethylocta-1,5-dien-3-yl)pyranocoumarin và 5-hydroxy-8,8-dimethyl-10-(7-hydroxy-3,7-dimethylocta-1,5dien-3-yl) pyranocoumarin
Chatchai W và cộng sự [22] đã phân lập từ vỏ cây Paramignya griffithii năm
hợp chất bao gồm: Amoradicin, enyl)-furano(4’’,5’’:6,5)-flavanone, 3’,4’-dihydroxy-7-methoxy-8-(3-methylbut-2-enyl)-2’’-(1-hydroxy-1-methylethyl)-furano(4’’,5’’:6,5)-flavanone, 3-oxo-tirucalla-7,24-diene-21-al, 6-(2-hydroxyethyl)-2,2-dimethyl-2H-1-benzopyran
3’,4’-dihydroxy-7-methoxy-8-(3-methylbut-2-O
6-(2-hydroxyethyl)-2,2-dimethyl-2H-1-benzopyran
hydroxy-3,7-dimethylocta-1,5dien-3-yl)pyranocoumarin
5-hydroxy-8,8-dimethyl-10-(7-
5-methoxy-8,8-dimethyl-10-(7-
hydroxy-3,7-dimethylocta-1,5-dien-3-yl)pyranocoumarin
Trang 35O
OH OH
O
O H
Như vậy, có thể thấy các loài thuộc chi Paramignya đều có chứa các hợp chất
thuộc khung tirucallan Đây là nhóm các hoạt chất có phổ hoạt tính sinh học tương đối đa dạng cần được nghiên cứu
1.3.1.2 Các công trình đã công bố trong nước:
Ở Việt Nam, chi Cựa gà (Paramignya Wight) thuộc họ Cam quýt (Rutaceae)
phân bố nhiều ở khu vực miền Trung, Trung bộ Theo Phạm Hoàng Hộ [11] ở nước
ta chi Paramignya có 7 loài:
Paramignya armata Oliv var andamanica King (Cựa gà, Gai xanh, Quýt
gai)
Paramignya griffithii Hook F (Xáo griffith)
Paramignya hispida Pierre ex Guillaum (Cựa gà nhám)
Paramignya monophylla Wight (Xáo một hoa)
(3-methylbut-2-enyl)-2’’-(1-hydroxy-1-methylethyl)-furano (4’’,5’’:6,5)-flavanone
3’,4’-dihydroxy-7-methoxy-8-furano(4’’,5’’:6,5)-flavanone
Trang 36(3-methylbut-2-enyl)-Paramignya petelotii Guillaum (Xáo petelot)
Paramignya scandens (Griff.) Craib (Xáo leo)
Paramignya trimera (Oliv.) Guillaum (Xáo tam phân)
Các nghiên cứu về hóa học của các loài trên ở nước ta trong thời gian trước
còn rất hạn chế, chỉ trong những năm gần đây, do xuất hiện thông tin về khả năng
trị bệnh ung thư và một số bệnh khác từ cây xáo tam phân (Paramignya trimera
(Oliv.) Guillaum) nên loài này mới bắt đầu được nghiên cứu về hóa học, hoạt tính
sinh học, dược học tại Viện Dược liệu, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên…
Loài xáo tam phân là cây gỗ nhỏ, dạng dây trườn, vỏ màu nâu vàng; thân dài
trên 4 m; đường kính khoảng 10 cm; gỗ hơi cứng có màu vàng, phần rễ có màu
vàng đậm hơn Thân và cành có nhiều gai nhọn, dài đến 7-8 cm Lá đơn, mọc cách
hay chụm ba; phiến dày, mép cong xuống dưới, có hình thuôn hẹp, dài 8-12 cm,
rộng 1-3 cm; lá mọc ở gần gốc có phiến kích thước lớn hơn so với lá ở đoạn trên
thân và cành; đầu lá tù hoặc hơi lõm Phiến lá có mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt
hơn; bên trong có nhiều điểm dầu Cuống lá ngắn khoảng 4-6 mm Các bộ phận của
cây có tinh dầu, nhiều nhất ở rễ, có mùi thơm dịu rất đặc trưng P trimera đã được
phát hiện ở Bình Dương, Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận Gần đây khi thực hiện
đề tài TN3/T14, Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên cũng đã phát hiện loài này
ở tỉnh Lâm Đồng
Các công bố gần đây cho thấy xáo tam phân có chứa các hợp chất thuộc nhóm
flavonoid, saponin, alcaloid và chủ yếu là coumarin và triterpenoid
Từ rễ của P trimera đã phân lập được 3 hợp chất coumarin là: Ostruthin,
8-methoxyostruthin, xanthyletin cùng với hai hợp chất acridon alcaloid là oriciacridon
và citrusinin-I [25],[26],[27]
O H C
Ostruthin
Trang 371.4 Các hợp chất Tirucallan [28],[29],[30],[31],[32]
Các hợp chất triterpenoid rất phổ biến và đa dạng trong các sản phẩm tự nhiên, cấu trúc hóa học của chúng có thể xem như là dẫn xuất của squalene hoặc 3-hydroxytriterpenoid, hay đồng phân 3S- của squalene 2,3-epoxide Khi tiến hành
vòng hóa trans-squalene 2,3-epoxide tùy thuộc vào cấu hình mà tạo nên các dạng
cation trung gian khác nhau, chẳng hạn khi vòng hóa theo cấu hình ghế – thuyền – ghế - thuyền sẽ tạo nên cation protostane; còn khi vòng hóa theo cấu hình ghế - ghế
- ghế - thuyền thì tạo ra cation dammarane Các cation trung gian này sau đó sẽ được sắp xếp lại cấu trúc để tạo ra nhiều khung cơ bản khác nhau của nhóm triterpenoid
29 28
H
18 H
30 19
28
H 18 H
Trang 3824 25 26
1.4.1 Phổ 1 H-NMR của các hợp chất tirucallan
Do đặc điểm của khung tirucallan có chứa 7 nhóm methyl bậc 3 ở các vị trí:
18, 19, 26, 27, 28, 29, 30 và 1 nhóm methyl bậc hai ở vị trí 21 nên tín hiệu của các nhóm methyl bậc 3 xuất hiện ở dạng singlet và nhóm methyl ở vị trí 21 xuất hiện ở dạng doublet với hằng số ghép đôi trong khoảng 5,5 – 6,5 Hz phụ thuộc vào các nhóm chức ở các vị trí 22, 23
Thường trong cấu trúc của các hợp chất tirucallan có liên kết đôi C7=C8 nên tín hiệu của proton ở C7 thường ở dạng doublet với hằng số ghép đôi khá nhỏ 3-4
Hz
Trang 39có sự thay đổi nhiều