Xuất phát từ vai trò và sự cần thiết của công tác kiểm toán thuế - đặc biệtkiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính BCTC, em đã quyết định chọn đề
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Ngân Nguyệt
Trang 2MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vii
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng 4
1.1.1 Khái niệm, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng .4
1.1.2 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng 5
1.1.3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 6
1.1.4 Đặc điểm hạch toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp 8
1.1.5 Những sai phạm có khả năng xảy ra đối với khoản mục thuế giá trị gia tăng 11
1.2 Kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính .12
1.2.1 Ý nghĩa của việc kiểm toán khoản mục thuế GTGT 12
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 14
1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 15
1.2.4 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 15
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 3DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, THUẾ
-KIỂM TOÁN COM.PT THỰC HIỆN 21
2.1 Khái quát về công ty tnhh tư vấn đầu tư, tài chính, kế toán, thuế - kiểm toán COM.PT 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty COM.PT 22
2.1.3 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT 23
2.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng do Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán thực hiện 26
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 26
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 30
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 35
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, THUẾ - KIỂM TOÁN COM.PT THỰC HIỆN 37
3.1 Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT 37
3.1.1 Ưu điểm 37
3.1.2 Hạn chế 39
3.1.3 Nguyên nhân 42
3.2 Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT thực hiện 43 3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế
Trang 4giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư
vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT thực hiện 43
3.2.2 Phương hướng hoàn thiện 44
3.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế gtgt trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT thực hiện 45
3.3.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 45
3.3.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 50
3.3.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 52
3.3.4 Giải pháp khác 53
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 54
3.4.1 Đối với cơ quan quản lí Nhà nước 54
3.4.2 Đối với Hiệp hội nghề nghiệp 55
3.4.3 Đối với Công ty COM.PT 55
3.4.4 Đối với nhà trường và các tổ chức đào tạo 56
3.4.5 Đối với kiểm toán viên 57
Kết luận 58
Danh mục tài liệu tham khảo 59
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 72.1
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập là xu hướngtất yếu khách quan có tính quy luật của kinh tế thị trường Kiểm toán độc lậpchính là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tínhhiệu quả của nền kinh tế thị trường Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhànước, kiểm toán đã được hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam Sự pháttriển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ởnước ta đã chứng tỏ điều này
Một trong những vấn đề không chỉ các nhà quản lí doanh nghiệp màcác cơ quan quản lí đất nước cũng rất quan tâm, đó là việc thực hiện nghĩa vụđối với Ngân sách nhà nước (NSNN) - trách nhiệm của tất cả các doanhnghiệp trong mối quan hệ pháp lí với Nhà nước Nhưng trong thực tế các đơn
vị sản xuất kinh doanh (SXKD) lại luôn tìm mọi cách để trốn tránh nghĩa vụcủa mình thông qua các hành vi gian lận, trốn thuế Do vậy, việc kiểm trathực hiện nghĩa vụ với NSNN là một nội dung quan trọng, thường xuyêntrong hoạt động của các cơ quan thanh tra, kiểm tra và kiểm toán
Xuất phát từ vai trò và sự cần thiết của công tác kiểm toán thuế - đặc biệtkiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong kiểm toán Báo cáo tài
chính (BCTC), em đã quyết định chọn đề tài: " Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công
ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT thực hiện" cho Luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Đối tượng và mục đich nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục thuế
GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư,Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PTthực hiện
Trang 9* Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính
để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGTtại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toánCOM.PT
* Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận chung về thuế GTGT và quy trìnhkiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trongkiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế
- Kiểm toán COM.PT thực hiện, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạnchế và các nguyên nhân chủ yếu
- Nêu phương hướng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quytrình kiểm toán kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tạiCông ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toánCOM.PT
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các nội dung, phương pháp, quy trìnhkiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC được thực hiện bởi Công tyTNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp
như: phân tích, tổng hợp lý thuyết, chuẩn tắc, thống kê, so sánh và tham khảo
ý kiến chuyên gia, mô tả kết hợp với phân tích và sử dụng các bảng biểu, hình
để diễn giải, minh hoạ và một số phương pháp khác
Trang 105 Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn tốt nghiệp này, ngoài phần mở đầu và phần kếtluận, được kết cấu thành 3 chương:
+ Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng vàkiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chínhdoanh nghiệp
+ Chương 2 Thực trạng về quy trình kiểm khoản mục thuế giá trị giatăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tàichính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT thực hiện
+ Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểmtoán thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH
Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT thực hiện
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1.1 Khái niệm, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Theo Điều 2 Chương 1 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày
03/06/2008 thì: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
Từ khi ra đời đến nay, thuế GTGT đã trải qua nhiều lần thay đổi, bổsung, ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Một số vănbản pháp quy hiện hành liên quan đến thuế GTGT bao gồm:
- Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008
- Nghị định số121/2011/NĐ - CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ: Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 08 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Thông tư 06/2012/TT - BTC ngày 11/01/2012 của Bộ tài chính (BTC)hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thihành Nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số121/2011/NĐ – CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ
- Thông tư 28/2011/TT - BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài Chính:Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hànhNghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ
- CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ
- Nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị
Trang 12gia tăng.
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Theo đó, các quy định về thuế GTGT được hướng dẫn cụ thể và chi tiếtnhư sau:
* Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của
tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế (được quyđịnh trong luật thuế GTGT và hướng dẫn trong Nghị định và Thông tư banhành kèm theo)
* Người nộp thuế GTGT:
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hìnhthức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch
vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
1.1.2 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng
Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và mức thuế suất
* Giá tính thuế GTGT :
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra giá tính
thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế là
giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) thuế
nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, ….giá
tính thuế là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương
Trang 13đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính
theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồmkhoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục
công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (NVL), máymóc, thiết bị thì giá tính thuế GTGT là giá trị xây dựng, lắp đặt không baogồm giá trị NVL và máy móc, thiết bị
* Mức thuế suất:
Hiện nay theo quy định hiện hành thì Việt Nam có 3 mức thuế suấtkhác nhau là 0%, 5% và 10% được áp dụng cho những nhóm hàng hóa dịch
vụ thuộc diện chịu thuế GTGT khác nhau:
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt
động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, vận tải quốc tế,hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
- Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần được ưu
đãi về thuế suất như phân bón, nước sạch, thiết bị y tế…
- Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài 2 mức
thuế suất trên
1.1.3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Có hai phương pháp tính thuế GTGT là tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
* Phương pháp khấu trừ
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong hầu hết các doanhnghiệp Đối tượng áp dụng phương pháp này là các cơ sở kinh doanh thực hiệnđầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kếtoán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Trang 14Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó
_
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Trang 15hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu,phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưathu đươc tiền.
- Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá
trị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khầu đã có thuế GTGT dùng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
- Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp đối với thuế GTGT bao gồm:
thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy địnhcủa pháp luật
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theoLuật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý
1.1.4 Đặc điểm hạch toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
* Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng
- Hóa đơn,chứng từ
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động SXKD đềuphải lập hoá đơn, chứng từ Khi tổ chức vận dụng chứng từ cần phải lưu ý làchứng từ dùng để ghi sổ và làm căn cứ để khấu trừ thuế, nộp thuế phải đảmbảo các yếu tố: đầy đủ, hợp pháp, hợp lí và hợp lệ
Các cơ sở SXKD khi mua bán hàng hoá dịch vụ phải thực hiện chế độhoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Loại hoá đơn, chứng từ được sử dụng:
Đối với các cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ khi bán hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bắt buộc phải sửdụng hoá đơn GTGT theo quy định của Bộ Tài Chính (kể cả hàng hoá dịch vụchịu thuế tiêu thụ đặc biệt), trừ trường hợp được cho phép sử dụng hoá đơn
Trang 16đặc thù với giá thanh toán là giá đã có thuế.
Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng
+ Các yếu tố phải ghi trên hoá đơn, chứng từ:
Khi lập hoá đơn chứng từ, đơn vị, cơ sở bán hàng phải ghi rõ ràng đầy
đủ, chính xác các yếu tố quy định trên hoá đơn đặc biệt là: tên người bán,người mua, mã số thuế, đơn giá, dấu…và phải ghi tách riêng giá chưa thuế,thuế GTGT và tổng giá thanh toán Trong trường hợp không ghi tách riênggiá bán chưa thuế, thuế GTGT, chỉ ghi tổng giá thanh toán chung thì cơ sởkinh doanh phải chịu tính thuế GTGT trên tổng giá thanh toán
+ Tính đầy đủ, hợp pháp của hoá đơn chứng từ:
Tính đầy đủ: Hoá đơn chứng từ ngoài việc phải ghi đủ các yếu tố quyđịnh trên hoá đơn, còn phải đầy đủ về thủ tục, hồ sơ để được khấu trừ hànghoá dịch vụ đầu vào nhất là với hàng hoá xuất khẩu hoặc coi như xuất khẩu
Tính hợp pháp: Hoá đơn chứng từ hợp pháp là hoá đơn do Bộ TàiChính hoặc Tổng Cục Thuế phát hành, do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ
sở kinh doanh Đối với các hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in thì phảitheo mẫu quy định và phải được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng Và cácloại hoá đơn chứng từ đặc thù mà các cơ sở SXKD được phép cho sử dụng.Hoá đơn GTGT phải nguyên vẹn không được nhàu nát, rách Số liệu, chữviết, đánh máy trên hoá đơn không được tẩy xoá, sửa chữa
- Tài khoản sử dụng
Theo chế độ kế toán hiện này, để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liênquan tới thuế GTGT, kế toán đơn vị kinh doanh sử dụng 2 tài khoản sau đây :
+ Tài khoản (TK) 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đãkhấu trừ và còn được khấu trừ của DN TK 133 chỉ áp dụng đối với DN thuộcđối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụngđối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
Trang 17trực tiếp và hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
TK 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định (TSCĐ)
+ Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp
TK 3331 phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng hóa, trongnước và hàng hóa xuất khẩu Tài khoản này được sử dụng cho cơ sở kinhdoanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp.TK3331- Thuế GTGT phải nộp, được chi tiết thành:
TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa;cung cấp dịch vụ
TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Sổ sách sử dụng
Kế toán sử dụng các sổ sách kế toán sau trong việc hạch toán và ghi sổ
kế toán đối với khoản mục thuế GTGT:
+ Sổ chi tiết thuế GTGT:
Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra;
Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại;
Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm
+ Sổ tổng hợp thuế GTGT: Tùy vào hình thức ghi sổ kế toán DN áp dụng,
sổ tổng hợp sẽ bao gồm Nhật kí chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật kí sổ cái, Nhật kíchứng từ,…kết hợp với theo dõi tổng hợp trên sổ Cái TK 133 và TK 3331
+ BCTC: Vào cuối niên độ kế toán, số dư TK thuế GTGT sẽ được phản
ánh trên TK 133 ở bên Tài sản và TK 3331 ở bên Nguồn vốn trên Bảng cânđối kế toán
* Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
(Phụ lục số 1 1 )
* Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 18đề trọng yếu, nhiều khả năng xảy ra sai sót.
* Đối với khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Hạch toán không đúng thuế suất thuế GTGT
- Ghi chép, trình bày, thanh toán thuế chậm hơn so với hạn quy định trongluật thuế
- Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn thông thường,hóa đơn khống
- Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn GTGT khônghợp lệ: không ghi mã số thuế, không ghi giá chưa thuế, không ghi tổng giáthanh toán…hoặc hóa đơn không theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quanthuế, hóa đơn đã hết hạn khấu trừ
- Với những trường hợp hàng bán bị giảm giá, hàng bán bị trả lại, kế toánkhông hạch toán giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Với những hàng hóa dịch vụ sử dụng để sản xuất hàng hóa dịch vụ khôngchịu thuế GTGT hoặc không sử dụng cho sản xuất thì số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ mà phải hạch toán chi phí nhưng kế toán vẫn ghi tăngthuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Khấu trừ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế phải nộpgiữa các chi nhánh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất không chính xác
- Sự khác nhau về số liệu giữa các tờ khai thuế và Báo cáo thuế GTGTkhông giải thích được nguyên nhân
- Tính toán không chính xác giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vàthuế GTGT đầu ra, không hạch toán rõ ràng các mức thuế suất, không thể
Trang 19phân thành các mức thuế suất cụ thế.
* Đối với thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Kiểm soát, quản lý và ghi nhận thuế GTGT đầu ra không phù hợp vớiluật định: không phát hành hóa đơn khi bán hàng, áp dụng sai thuế suất, tínhtoán sai giá tính thuế,…
- Không hạch toán tách biệt giữa hàng hóa dịch vụ không chịu thuế vàhàng hóa dịch vụ áp dụng mức thuế suất 0%
- Những chứng từ, tài liệu như hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu,… và các tàiliệu đặc thù cho những giao dịch kinh tế như hợp đồng thuê tài sản, hợp đồngxây dựng, hợp đồng xuất nhập khẩu… không phù hợp với luật định
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra được ghigiảm khi chưa có các chứng từ cần thiết như: biên bản thỏa thuận hàng bán bịtrả lại, hóa đơn xuất lại hàng hóa,…
Trên góc độ kiểm toán, yêu cầu đặt ra hiện nay là cần đảm bảo khoảnmục thuế GTGT được trình bày trên BCTC một cách trung thực, hợp lý, phảnánh đúng số thuế GTGT phải nộp của DN Vì thế, để đảm bảo có thể đưa rakết luận khách quan và phát hiện những sai sót trọng yếu, KTV cần thườngxuyên cập nhật văn bản pháp luật về thuế GTGT, nắm vững quy trình hạchtoán kế toán, đồng thời, phối hợp chặt chẽ với KTV phần hành khác trong quátrình làm việc tại đơn vị khách thể kiểm toán
1.2 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Ý nghĩa của việc kiểm toán khoản mục thuế GTGT
- Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động của các kiểm toán viên độc lập và
có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các Báocáo tài chính được kiểm toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thựchợp lý của được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập
Trang 20- Kiểm toán khoản mục thuế GTGT là một phần hành trong kiểm toánBCTC doanh nghiệp.
Ở Việt Nam với nền kinh tế còn chưa phát triển cao, trình độ quản lícòn non yếu nên cơ chế pháp luật còn chưa chặt chẽ, công tác thuế còn quản lílỏng lẻo tạo nhiều khe hở cho các gian lận, sai sót về thuế trong các đơn vịkinh doanh phát triển Thêm vào đó là ý thức của các cơ sở SXKD với mụcđích tất cả vì lợi nhuận nên luôn có các hành vi luồn lách gian lận và trốnthuế Do vậy việc thanh tra, kiểm soát, kiểm toán thuế nhằm chống lại cáchành vi gian lận, trốn thuế để làm trong sạch mảng tài chính của doanh nghiệp
là rất cần thiết
Ngoài ra, thuế GTGT là công cụ chủ yếu để tạo ra nguồn NSNN nên cóvai trò ý nghĩa rất lớn đối với các hoạt động của một quốc gia Vì vậy Nhànước ta rất coi trọng việc kiểm soát, quản lí, thanh tra quyết toán thuế hàngnăm Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát đó ngoài sự tham gia của cơ quanthanh tra, cơ quan thuế thì các hoạt động kiểm toán thuế nhằm khẳng địnhtính trung thực hợp lí cho các khoản thuế GTGT của kiểm toán nhà nước vàkiểm toán độc lập cũng có vai trò rất quan trọng
Mặt khác, việc hiểu và vận dụng Luật thuế GTGT trong đội ngũ cán bộtrực tiếp làm công tác thuế và đội ngũ cán bộ liên quan trong nhiều ngành cònchưa thực sự thống nhất, còn lúng túng, nhiều vấn đề phát sinh còn chậm giảiquyết Do vậy với chức năng tư vấn, kiểm toán đã giúp các cơ sở đơn vịSXKD cập nhật và nắm rõ các văn bản pháp lý mới nhất, tư vấn cho doanhnghiệp hạch toán thuế hợp lý theo các văn bản pháp luật hướng dẫn, giảiquyết các vướng mắc nảy sinh
Tóm lại, mặc dù kiểm toán mới ra đời trong khoảng hơn chục năm gầnđây nhưng hoạt động kiểm toán ở nước ta đặc biệt là kiểm toán thuế GTGT đãphát huy được vai trò kiểm tra, kiểm soát của mình, góp phần lành mạnh hoácác quan hệ kinh tế, tạo môi trường tài chính trong sạch và sự bình đẳng, công
Trang 21bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đơn vị kinh doanh.
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính
* Mục tiêu tổng quát kiểm toán khoản mục thuế GTGT là thu thập đầy đủ
các bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác nhận về mức độ trung thực và hợp
lí của khoản mục thuế GTGT trên BCTC Đồng thời cũng cung cấp nhữngthông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kì
có liên quan như chu kì mua hàng và thanh toán, chu kì bán hàng và thu tiền…
* Mục tiêu kiểm toán các nghiệp vụ thuế GTGT:
Xác minh xem quá trình hạch toán các nghiệp vụ thuế GTGT có đảm
bảo các cơ sở dẫn liệu chủ yếu: “Sự phát sinh”; “Sự tính toán,đánh giá”;
“Đầy đủ”; “ Phân loại, hạch toán đúng đắn và đúng kì” hay không Xem chi tiết ( Phụ lục số 1.3)
* Mục tiêu kiểm toán số dư thuế GTGT:
Xác minh xem các cơ sở dẫn liệu: “Sự hiện hữu”; “ Quyền và nghĩa
vụ”; “ Tính toán, đánh giá”; “Đầy đủ”; “Đúng đắn”; “Đúng kì”; “Cộng dồn”; “Trình bày và công bố” có đảm bảo hay không
Xem chi tiết (Phụ lục số 1.4)
* Mục tiêu đánh giá HTKSNB:
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ(HTKSNB) là hiểu rõ cơ cấu kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với khoản mụcthuế GTGT; đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát, trên cơ sở đó, Kiểm toán viên(KTV) sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thíchhợp Về mặt thiết kế và vận hành, KTV cần xem xét trên các khía cạnh:
- Sự đầy đủ và thích hợp của các quy chế kiểm soát;
- Tính hữu hiệu của các quy chế kiểm soát nội bộ;
- Sự hiện diện, tính thường xuyên,liên tục của các quy chế kiểm soát.
Trang 221.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính
- Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ có liênquan khoản mục thuế GTGT mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lí vàkiểm soát nội bộ
- Các Báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan, gồm Bảng cân đối kế toán(BCĐKT); Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD); Bản thuyết minh BCTC
- Các sổ hạch toán liên quan khoản mục thuế GTGT Sổ kế toán tổng hợp
TK 133, TK 3331 và sổ chi tiết các TK liên quan như TK 111, TK 112,
Trước khi tiến hành kiểm toán khoản mục thuế GTGT, KTV cần thực
hiện đánh giá và chấp nhận khách hàng mới, hoặc tiếp tục thực hiện kiểm toán đối với đối tác cũ Bước công việc này giúp Ban giám đốc (BGĐ) công
ty nắm được sơ bộ những thông tin về khách hàng như: lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, doanh thu các năm, kết quả kiểm toán các năm trước,
… qua đó đánh giá khả năng thực hiện hợp đồng kiểm toán và đề nghị mức
giá phí phù hợp
Bước 2: Hình thành kế hoạch kiểm toán sơ bộ
Sau khi chấp nhận hợp đồng, BGĐ sẽ thỏa thuận với khách hàng vềphạm vi, các điều khoản của cuộc kiểm toán, lịch trình công việc, các nguồn
Trang 23lực cần thiết (đặc biệt là nhân lực thực hiện) cho cuộc kiểm toán dựa trên quy
mô, bản chất hoạt động kinh doanh và mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán.Đối với khoản mục thuế GTGT, trưởng nhóm kiểm toán sẽ chỉ định một KTV
có kinh nghiệm, am hiểu về luật thuế cũng như ngành nghề kinh doanh củakhách hàng thực hiện
Bước 3: Thu thập thông tin về khách hàng
a Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng
KTV thực hiện tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng thông quabảng câu hỏi kết hợp phỏng vấn và quan sát hoạt động tại đơn vị khách hàng.Đối với kiểm toán thuế GTGT, KTV tiến hành phỏng vấn BGĐ, kế toántrưởng, kế toán thuế GTGT về các thủ tục mà họ thiết lập đối với khoản mụcthuế đồng thời quan sát quá trình thực hiện kế toán từ khâu tiếp nhận hóa đơn,ghi sổ và kê khai
Đồng thời, KTV mô tả lại các thủ tục kiểm soát của khách hàng trên giấy tờlàm việc (GTLV) và đánh giá hệ thống KSNB Nội dung của việc đánh giá hệthống KSNB đối với phần hành thuế GTGT bao gồm :
* Thiết kế quy chế kiểm soát và thiết kế bộ máy KSNB Từ bảng câu hỏi vàbảng mô tả hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế GTGT, KTV nhận diệncác quy chế kiểm soát mà khách hàng thiết lập đồng thời đánh giá về tính đầy
đủ của các quy chế kiểm soát cần thiết đối với khoản mục thuế GTGT
* Đánh giá hiệu quả và tính liên tục của các quy chế kiểm soát KTV đánh giá tính hiệu quả của các quy chế đó trong việc ngăn ngừa và phát hiện các sai
sót trọng yếu và tính liên tục của các thủ tục đó
b Thủ tục phân tích soát xét sơ bộ
Thủ tục phân tích soát xét sơ bộ được thực hiện nhằm thu thập hiểu biết
về nội dung BCTC nói chung và khoản mục thuế GTGT nói riêng, nhữngbiến động lớn về hoạt động kinh doanh và kế toán thuế GTGT Căn cứ vàokết quả thu được, KTV xác định rủi ro tiềm tàng đối với thuế GTGT và có
Trang 24định hướng cho việc thực hiện kiểm toán thuế GTGT các công việc tiếp theo.
Đối với khoản mục thuế GTGT, KTV thực hiện so sánh số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp giữa các kỳ kế toán theo số tuyệtđối và số tương đối Tiếp đó, KTV xem xét xu hướng thay đổi của các khoảnmục thuế GTGT trong mối quan hệ với xu hướng thay đổi của các khoản mụcliên quan như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí mua hàng,hàng tồn kho,…
Bước 4: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Mục đích của việc đánh giá rủi ro kiểm toán là để xác định mức rủi rophát hiện làm cơ sở cho lập kế hoạch các thử nghiệm kiểm toán sẽ áp dụng.Thông qua việc đánh giá rủi ro kiểm toán, nhóm kiểm toán sẽ thiết kế chươngtrình kiểm toán phù hợp với yếu kém đã phát hiện
Bước 5: Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán thuế
GTGT
Đây là bước cuối cùng trong khâu lập kế hoạch kiểm toán Căn cứ vàomức trọng yếu xác định cho khoản mục thuế, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmsoát, KTV sẽ xác định phương pháp kiểm toán sẽ được áp dụng đối với khoảnmục thuế GTGT
* Thiết kế thử nghiệm kiểm soát
Nếu hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế được KTV đánh giá là cóhiệu quả, KTV thiết kế các thử nghiệm kiểm soát dựa vào hệ thống kiểm soátcủa khách hàng KTV thực hiện phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán thuế vềquy trình thực hiện phần hành thuế GTGT, quan sát trình tự thực hiện từ khitiếp nhận hóa đơn đến khi lập bảng kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuthập biên bản đối chiếu thuế GTGT, chọn mẫu đối chiếu tờ khai thuế GTGTvới sổ sách
* Thiết kế thử nghiệm cơ bản
KTV xây dựng mẫu chương trình kiểm toán thuế chung và thủ tục kiểm
Trang 25toán khoản mục thuế GTGT với khách hàng Tùy thuộc vào đánh giá về hệthống KSNB đối với khoản mục thuế GTGT mà KTV sẽ có sự điều chỉnh phùhợp với đặc điểm khách hàng KTV sẽ tăng số lượng các thủ tục kiểm tra chitiết, số lượng mẫu chọn và quy mô mẫu nếu hệ thống KSNB được đánh giá làkém hiệu quả (hoặc không tồn tại) tương ứng mức rủi ro kiểm soát ở mức độcao và ngược lại.
1.2.4.2 Thực hiện kiểm toán
* Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
KTV thực hiện các thủ tục được thiết kế nhằm đánh giá các quy chếkiểm soát tại đơn vị khách hàng có được thiết kế đẩy đủ và thực sự hữu hiệutrong việc ngăn ngừa, phát hiện, sửa chữa đối với các sai phạm về việc hạchtoán, kê khai, quyết toán thuế và nộp thuế GTGT Bên cạnh đó, KTV cũng phảithu thập các bằng chứng chứng minh các quy chế kiểm soát được khách hàngtuân thủ và thực hiện thường xuyên hay không Từ đó, KTV đưa ra đánh giá lại
về mức độ rủi ro kiểm soát đối với khoản mục thuế GTGT của khách hàng
* Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
- Thủ tục phân tích : Bao gồm phân tích xu hướng và phân tích tỉ suất.
+ Phân tích xu hướng: thực chất là sự so sánh số dư khoản mục thuếGTGT qua các thời kì (tháng, quý, năm) từ đó tìm ra sự biến động và giảithích nguyên nhân
+ Phân tích tỷ suất: các tỷ suất thường sử dụng là tỷ suất thuế GTGT phảinộp trên doanh thu, tỷ lệ thuế GTGT đầu vào với các khoản chi phí mua vàotương ứng đồng thời liên hệ với các chỉ tiêu về hàng tồn kho, doanh thu, chiphí để tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi các tỷ suất
- Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết :
Trong bước này, KTV sẽ thu thập bằng chứng kiểm toán về sai phạmtrọng yếu trong các cơ sở dẫn liệu (CSDL): quyền và nghĩa vụ, tính hiện hữu,đánh giá và tính toán,đầy đủ, đúng đắn, đúng kì, cộng dồn và công bố
Việc xác định quy mô và kích thước mẫu để thực hiện căn cứ vào mức rủi ro
Trang 26kiểm soát đánh giá lại và kết quả thủ tục phân tích được thực hiện Nếu rủi rokiểm soát được đánh giá thấp và thủ tục phân tích ở trên có chênh lệch đãđược giải thích hợp lí thì thủ tục kiểm tra chi tiết sẽ được xét giảm bớt sốlượng và ngược lại.
Nội dung kiểm tra chi tiết bao gồm :
+ Lập bảng tổng hợp chi tiết thuế GTGT theo số Dư đầu kì, phát sinhtrong kì, số dư cuối kì TK 133, 3331
+ Thực hiện đối chiếu số dư đầu kì của thuế GTGT đầu vào, số dư cuối
kì của thuế GTGT đầu ra được phán ánh trên BCTC với số dư cuối kì của haikhoản mục này trên BCTC năm trước
+ Đối chiếu số dư cuối kì và phát sinh tăng giảm trong kì của khoản mụcthuế GTGT trên bảng CĐPS và bảng CĐKT có đồng nhất với số dư trên
+ Kiểm tra chi tiết sổ sách, chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào NSNN(phiếu Chi tiền mặt, phiếu Thu của Kho bạc, giấy báo Nợ của ngân hàng…)+ Chọn mẫu các tháng có phát sinh hay biến động lớn để kiểm tra chi tiếthóa đơn về mã số thuế, tên công ty, chữ kí phê chuẩn, con dấu,… và cácchứng từ liên quan
+ KTV cần lưu ý tới những hàng hóa có mức thuế suất thấp (0% và 5%) đối
Trang 27chiếu với danh mục hàng hóa này theo quy định về thuế hiện hành Nếu hànghóa được miễn thuế cần có chứng từ phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền.
Nếu hàng hóa xuất khẩu (hoặc nhập khẩu), bên cạnh hóa đơn, cần phải cóđầy đủ hồ sơ và chứng từ liên quan như: hợp đồng, tờ khai hải quan, vận đơn…Khi kiểm tra, KTV cũng cần lưu ý tới sự phê chuẩn trên chứng từ, tính hợppháp hợp lệ của chứng từ Đặc biệt với khoản mục thuế GTGT thì sự phêchuẩn và mã số thuế của khách hàng, của nhà cung cấp là rất quan trọng vìnếu các yếu tố đó không đầy đủ hoặc chính xác thì có thể dẫn đến khả năngthuế GTGT đầu vào không được khấu trừ khi cơ quan thuế kiểm tra
1.2.4.3 Kết thúc kiểm toán
Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục thuế GTGT được thể hiện dướihình thức một “Bản tổng hợp kết quả kiểm toán” hoặc “Biên bản kiểm toán”
Các nội dung chủ yếu được thế hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toán:
- Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm khi kiểm tra chi tiết nghiệp
vụ và số dư tài khoản liên quan khoản mục thuế GTGT Sai phạm tìm ra cótrọng yếu hay không trọng yếu;
- Nguyên nhân sai lệch là hợp lí hay không hợp lí;
- Soạn thảo bút toán điều chỉnh sai phạm đã tìm được;
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán thuế GTGT;
- Ngoài ra, KTV có thể đưa ra những ý kiến khác như: hạn chế của việc
thiết kế và vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ đối với khoản mục thuếGTGT (nếu có) và ý kiến đề xuất của KTV để cải tiến và hoàn thiện kiểm soátnội bộ đối với khoản mục thuế GTGT…
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN,
THUẾ - KIỂM TOÁN COM.PT THỰC HIỆN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, THUẾ - KIỂM TOÁN COM.PT
Số nhân viên: 20 người
* Quá trình hình thành và phát triển
Công ty COM.PT được thành lập và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp, theo Giấy phép số 01200418 ngày 16 tháng 04 năm 2001 của Sở Kếhoạch và Đầu tư Hà Nội
Công ty COM.PT hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan,chính trực bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyềnlợi của chính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ luật pháp quy định Nguyêntắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ được cung cấp và uy tín củaCông ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên COM.PT luôn luônthực hiện
Phương pháp kiểm toán của COM.PT dựa theo các nguyên tắc chỉ đạocủa Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các Chuẩn mực kiểm toán Quốc tếphù hợp với luật pháp và các quy định của Chính phủ Việt Nam
Trang 292.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty COM.PT
* Cơ cấu tổ chức bộ máy
Công ty COM.PT có đội ngũ nhân viên tư vấn,kiểm toán và tin học cónhiều kinh nghiệm được dào tạo có hệ thống tại Việt Nam và các nước Anh,Pháp, Bỉ, Sự nắm rõ các thông lệ quốc tế về quản lí kinh tế cùng bề dày kinhnghiệm của công ty cầng được củng cố ở cương vị là nhà tư vấn và thẩm địnhcho các công trình đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) tại Việt Nam
Số lượng nhân viên là 20 nhân viên trong đó có 1 giám đốc và 2 phógiám đốc Tất cả nhân viên của công ty đều đã tốt nghiệp đại học chính quythuộc khối kinh tế, 4 kiểm toán viên với kinh nghiệm làm việc, tâm huyết vớinghề, am hiểu về công tác kế toán và kiểm toán, các quy đinh có liên quan
Bộ máy tổ chức của công ty là tương đối đơn giản, được tổ chức theo mô hìnhchức năng, phân tích theo các phòng ban, mỗi phòng ban chịu trách nhiệmriêng nhưng có mối quan hệ tương hỗ, bổ sung cho nhau hoàn thành tố nhiệm
vụ mục tiêu của công ty ( Phụ lục số 2.1)
* Khách hàng của Công ty COM.PT là các doanh nghiệp trong nước và các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức, cơ quan hànhchính sự nghiệp thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực như: sản xuất, thương mại,dịch vụ, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
* Phương châm của COM.PT
“Hướng tới khách hàng” với “Kỹ năng chuyên nghiệp”
* Nguyên tắc hoạt động của COM.PT
1) Tuân thủ pháp luật;
2) Độc lập khách quan bảo mật;
3) Lợi ích của khách hàng chính là lợi ích của COM.PT
* Các loại dịch vụ đơn vị cung cấp cho các khách hàng
- Dịch vụ kiểm toán độc lập
Kiểm toán Báo cáo Tài chính; Kiểm toán dự án XDCB hàng năm và
Trang 30kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản khi hoàn thành
từng giai đoạn hoặc hoàn thành bộ dự án; Kiểm toán theo yêu cầu đặc biệt.
- Dịch vụ tư vấn
Các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp; Tư vấn thuế; Tư vấn kế toán (gồm kếtoán tài chính, kế toán thuế và kế toán quản trị); Tư vấn hệ thống kế toán; Tưvấn tài chính (hoạt động tài chính và đầu tư của doanh nghiệp); Tư vấn quản
lý chung; Tư vấn nguồn nhân lực; Tư vấn luật kinh doanh
- Dịch vụ tư vấn đầu tư và thành lập doanh nghiệp
- Hai dịch vụ tư vấn đặc biệt
Tư vấn “Cải tổ và tái cấu trúc công ty”; Tư vấn “Định giá - Cổ phầnhóa - Phát hành Chứng khoán – Niêm yết Chứng khoán”
- Các dịch vụ chuyên nghiệp khác
Dịch vụ Đào tạo chuyên ngành Tài chính - Kế toán - Kiểm toán - Thuế -Luậtkinh doanh; Dịch vụ kế toán và khai báo thuế; Cung cấp phần mềm kế toán;Cung cấp văn bản pháp luật
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty COM.PT được
2.1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1: Đánh giá khách hàng và chấp nhận hợp đồng
Trước khi tiến hành kiểm toán BCTC, KTV cần thực hiện đánh giá và chấp nhận khách hàng mới, hoặc tiếp tục thực hiện kiểm toán đối với đối tác
cũ Bước công việc này giúp BGĐ công ty nắm được sơ bộ những thông tin
về khách hàng như: lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, doanh thu các
Trang 31năm, kết quả kiểm toán các năm trước,… qua đó đánh giả khả năng thực hiện hợp đồng kiểm toán và đề nghị mức giá phí phù hợp.
Bước 2: Hình thành kế hoạch kiểm toán sơ bộ
Sau khi chấp nhận hợp đồng, BGĐ sẽ thỏa thuận với khách hàng vềphạm vi, các điều khoản của cuộc kiểm toán, lịch trình công việc, các nguồnlực cần thiết (đặc biệt là nhân lực thực hiện) cho cuộc kiểm toán dựa trên quy
mô, bản chất hoạt động kinh doanh và mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán.Đối với khoản mục thuế GTGT, trưởng nhóm kiểm toán sẽ chỉ định một KTV
có kinh nghiệm, am hiểu về luật thuế cũng như ngành nghề kinh doanh củakhách hàng thực hiện
Bước 3: Thu thập thông tin về khách hàng
* Thiết kế quy chế kiểm soát và thiết kế bộ máy KSNB Từ bảng câu hỏi vàbảng mô tả hệ thống KSNB đối với các phần hành, KTV nhận diện các quychế kiểm soát mà khách hàng thiết lập đồng thời đánh giá về tính đầy đủ củacác quy chế kiểm soát cần thiết đối với các phần hành
* Đánh giá hiệu quả và tính liên tục của các quy chế kiểm soát
b Thủ tục phân tích soát xét sơ bộ
Thủ tục phân tích soát xét sơ bộ được thực hiện nhằm thu thập hiểu biết
về nội dung BCTC
Bước 4: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Mục đích của việc đánh giá rủi ro kiểm toán là để xác định mức rủi rophát hiện làm cơ sở cho lập kế hoạch các thử nghiệm kiểm toán sẽ áp dụng.Thông qua việc đánh giá rủi ro kiểm toán, nhóm kiểm toán sẽ thiết kế chương
Trang 32trình kiểm toán phù hợp với yếu kém đã phát hiện
Bước 5: Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán
Đây là bước cuối cùng trong khâu lập kế hoạch kiểm toán Căn cứ vàomức trọng yếu xác định cho khoản mục thuế, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmsoát, KTV sẽ xác định phương pháp kiểm toán sẽ được áp dụng
* Thiết kế thử nghiệm kiểm soát
* Thiết kế thử nghiệm cơ bản
2.1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn, KTV trực tiếp sử dụng các thủ tục kiểm toán áp dụngvào các chương trình kiểm toán đã được lập theo các phần hành cụ thể Cácthủ tục kiểm toán được KTV áp dụng trong quy trình kiểm toán là: thủ tụckiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết Trong đó, chủ yếu sửdụng các thủ tục kiểm tra chi tiết để thiết lập các bằng chứng và căn cứ chocuộc kiểm toán
Cụ thể:
Thực hiện thủ tục kiểm soát: rà soát tình hình KSNB và rà soát đánhgiá việc tuân thủ pháp luật Thực hiện các thủ tục phân tích: xem xét tính độclập và tin cậy của các dữ liệu thông tin tài chính, nghiệp vụ bằng cách sử dụngcác hệ số, tỷ lệ tài chính Ước tính các giá trị và so sánh giá trị ước tính và giátrị ghi sổ Phát hiện và tìm ra các nguyên nhân chênh lệch Thực hiện các thủtục kiểm tra chi tiết: tuỳ từng phần hành, khoản mục mà thực hiện chọn mẫukiểm tra hay kiểm tra toàn bộ, sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm tra chitiết để thực hiện kiểm tra đối với các khoản mục đã chọn Xác định chênhlệch và các biện pháp xử lý Kết thúc giai đoạn này là công việc đánh giá cácphát hiện kiểm toán, đưa ra các bút toán điều chỉnh chênh lệch và yêu cầudoanh nghiệp điều chỉnh
2.1.3.3 Kết thúc kiểm toán, tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán
Thông qua giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV phải tạo dựng được căn
cứ thuyết phục và đầy đủ để đưa ra ý kiến hợp lí cho Báo cáo kiểm toán Giai
Trang 33đoạn này bao gồm các công việc cuối cùng để đưa ra Báo cáo kiểm toán như:Soát xét hồ sơ, tổng kết kết quả các công việc đã thực hiện được và xem xétcác vấn đề có thể phát sinh sau cuộc kiểm toán, lập tài liệu soát xét ba cấp,gửi văn bản dự thảo cho khách hàng, họp đánh giá và thông báo kết quả chínhthức, và cuối cùng thông qua bản dự thảo và phát hành báo cáo kiểm toánchính thức, có thể lập thư quản lí nếu cần thiết.
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, THUẾ - KIỂM TOÁN THỰC HIỆN
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Công ty TNHH một thành viên A là khách hàng mới của COM.PT, đây
là năm đầu tiên COM.PT tiến hành kiểm toán cho Công ty TNHH một thànhviên A Vì thế, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đóng vai trò quan trọng vàđược thực hiện bởi KTV có kinh nghiệm Cuộc kiểm toán được tiến hành trên
cơ sở Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế
Bước 2: Hình thành kế hoạch kiểm toán sơ bộ
Sau khi chấp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán cho Công ty A,COM.PT tiến hành thỏa thuận với BGĐ của Công ty A về phạm vi, các điềukhoản của cuộc kiểm toán cũng như lịch trình công việc và các nguồn lực cầnthiết cho cuộc kiểm toán dựa trên quy mô, bản chất hoạt động kinh doanh,mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán Một số điểm cơ bản trong kế hoạch sơ
bộ như sau :
- Về phạm vi công việc: COM.PT thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán
Trang 34BCTC cho kỳ kế toán năm 2012 cho Công ty A, không có yêu cầu đặc biệttrong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán.
- Về thời gian tiến hành: Cuộc kiểm toán bắt đầu từ 14/02/2013 đến ngày
22/02/2013
- Về bố trí nhân sự: Công ty A là khách hàng mới với quy mô tương đối lớn
nên đoàn kiểm toán được bố trí gồm 5 người, cụ thể: 1 chủ nhiệm kiểm toán,
1 trưởng nhóm kiểm toán, 1 KTV chính và 2 trợ lí kiểm toán Đối với khoảnmục thuế GTGT, chủ nhiệm kiểm toán chỉ định 1 KTV có 4 năm kinh nghiệm,
am hiểu về luật thuế cũng như ngành nghề của doanh nghiệp thực hiện Xem kếhoạch kiểm toán ở (Phụ lục số 2.4)
- Sau khi được các thỏa thuận, Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính,
Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT và Công ty TNHH một thành viên Ađồng ký kết hợp đồng kiểm toán (Phụ lục số 2.5)
Bước 3: Thu thập thông tin về khách hàng
KTVđã thu thập được những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loạihình kinh doanh, hình thức sở hữu, tổ chức bộ máy và kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty A ( Phụ lục số 2.6).
Sau khi tìm hiểu thông tin về khách hàng, Công ty A đã cung cấp Báo cáo tài chính năm 2012 (Phụ lục số 2.7)
Bước 4: Đánh giá hệ thống KSNB
KTV thực hiện phỏng vấn BGĐ, kế toán thuế và thiết kế bảng câu hỏichi tiết để tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đối với khoản mụcthuế GTGT (Phụ lục số 2.8)
Sau khi hoàn thành bảng câu hỏi, KTV mô tả lại lại quy trình KSNBđược thiết lập tại đơn vị khách hàng đối với khoản mục thuế GTGT tại đơn vị(Phụ lục số 2.9)
Qua bảng câu hỏi và GTLV mô tả hệ thống KSNB của Công ty A, KTVnhận thấy hệ thống KSNB của đơn vị được thiết kế nhưng chưa đầy đủ và kémhiệu quả, thêm vào đó, việc kê khai và nộp thuế chưa có chính sách phê duyệt