Các mốc trong quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần HAPACO là tiền thân của xí nghiệp giấy bìa ĐồngTiến được thành lập năm 1960, lúc đầu chỉ là một xí nghiệp sản xuất thủ cô
Trang 1MỤC LỤC
I: Tổng quan về công ty cổ phần HAPACO Hải Âu 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.1 Khái Quát về Công ty 1
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty: 2
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 6
1.2.1 Đặc điểm điều kiện sản xuất kinh doanh 6
1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm của công ty 7
1.2.3 Đặc điểm về thị trường của công ty 7
1.2.4 Đặc điểm về lao động, máy móc và vốn 8
1.2.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 8
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 10
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý SXKD công ty 10
II Thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị kiến tập 14
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 15
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty 15
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của kế toán phần hành 16
2.2 Đặc điểm 17
2.2.1 Các chính sách kế toán áp dụng chung tại công ty 17
2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 18
2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 20
2.2.4 Tổ chức vận dụng sổ kế toán 21
2.2.5 Tổ chức vận dụng kế toán báo cáo 24
2.3 Đặc điểm tổ chức 1 số phần hành kế toán chủ yếu 24
2.3.1 Đặc điểm kế toán phần hành hàng tồn kho tại cơng ty 24
2.3.2 Đặc điểm kế toán phần hành tiền lương, nhân viên 29
2.3.3 Đặc điểm kế toán phần hành vốn bằng tiền 32
2.4 Kế toán tài sản cố định 35
Trang 22.4.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển 35
2.4.2 Các biểu mẫu 37
2.4.3 Trình tự kế toán 44
2.4.3 Quy trình ghi sổ 45
III Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị kiến tập 47
3.1 Những ưu điểm 47
3.2 Những tồn tại 48
Trang 3I: Tổng quan về công ty cổ phần HAPACO Hải Âu
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Khái Quát về Công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần HAPACO Hải âu
- Tên giao dịch viết tắt: HASCO
- Người đứng đầu Công ty là Tiến sỹ Vũ Dương Hiền – Chủ tịch Công ty
- Tổng Giám đốc công ty là Bà Nguyễn Thị Ngọc
- Nhóm ngành: Giấy – Lâm sản - Kinh doanh dịch vụ
- Loại hình kinh doanh: giấy, gỗ, lâm sản, kinh doanh dịch vụ XNK
- Vốn điều Lệ: 32.894.800.000 đồng
- Vốn chủ sở hữu: 58.702.243.826 đồng
- Số tài khoản: 251110183888
- Tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Hải phòng
- Lao động trong công ty : 350 người
- Giấy chứng nhận ĐKKD ngày 29 tháng 3 năm 2012 Đổi lại ĐKKD số:
0200462650 do Sở KHĐT TP Hải Phòng cấp
1
Trang 41.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty:
a Các mốc trong quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần HAPACO là tiền thân của xí nghiệp giấy bìa ĐồngTiến được thành lập năm 1960, lúc đầu chỉ là một xí nghiệp sản xuất thủ côngvới số lao động 120 người Năm 1980 mở rộng sản xuất đầu tư lắp dặt thêm
02 dây truyền sản xuất Trong những năm 1984 – 1988, sau khi Liân Xô sụp
đổ Nhà máy Giấy Hải phòng cũng như bao nhà máy của Việt nam đều đứngtrên bờ vực thẳm của sự phá sản Giám đốc nhà máy đã năng động sáng tạotìm phương hướng sản xuất những sản phẩm mới, thị trường mới-thị trườngĐài loan Giai đoạn 1990 đến 1997 Nhà máy Giấy Hải phòng đổi tên thànhCông ty Giấy Hải phòng Năm 1997, thực hiện chủ trương của Nhà nước Cổphần hoá các doanh nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư trong nước và các nhàđầu tư nước ngồi Công ty đã mạnh dạn thực hiện chuyển sang mô hình cổphần hoá đổi thành Công ty Cổ phần Giấy Hải phòng Là doanh nghiệp đầutiân của Hải phòng thực hiện mô hình cổ phần hoá toàn doanh nghiệp và cũng
là đơn vị đầu tiân của Hải phòng ra nhập thị trường chứng khoán Việt nam.Tháng 12/1992, theo Nghị định 38/CP của Chính phủ đổi tên thành Công tygiấy Hải Phòng (HAPACO) Từ thời điểm này, Công ty giấy Hải Phòng đãlớn mạnh không ngừng Đầu năm 1998, thực hiện Nghị định 28/CP ngày07/5/1996 của Chính phủ về việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước vàQuyết định số 956 QĐ/UB-CPH ngày 10/6/1997 của Uỷ ban nhân dân thànhphố Hải Phòng, Công ty giấy Hải Phòng đã tách 3 phân xưởng để tiến hành cổphần hoá một bộ phận thành lập Công ty cổ phần Hải Âu (HASCO), HASCOchính thức đi vào hoạt động từ tháng 6/1998 Ngày 28/10/1999 theo Quyếtđịnh 1912 QĐ/UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Công ty giấyHải Phòng chính thức hợp nhất vào Công ty cổ phần Hải Âu, toàn bộ giá trịtài sản của Công ty giấy Hải Phòng được chuyển nhượng sang Công ty cổphần Hải Âu và đổi tên là Công ty cổ phần giấy Hải Phòng, tên giao dịch là
2
Trang 5HAPACO.Tháng 11 năm 1999 Công ty là doanh nghiệp đầu tiân của Hảiphòng gia nhập thị trường chứng khoán Việt Nam Tháng 11 năm 2002 lạitách xí nghiệp giấy mỏng chuyên sản xuất giấy tiâu thụ trong nước và 2 xínghiệp xuất khẩu thành Công ty Cổ phần HAPACO Hải Âu, phát hành thêmvốn trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đến tháng 3 năm 2012 thực hiệnchủ trương tỏi cấu trúc của Tập đoàn HAPACO Công ty được chuyển từ hìnhthức Công ty Cổ phần thành Công ty TNHH một thành viân và Tập đoànHAPACO Sở hữu 100% vốn.
b Các sự kiện đặc biệt trong quá trình phát triển
Năm 1960
- Xí nghiệp Giấy bìa Đồng Tiến - một xí nghiệp công tư hợp doanh rađời với cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, trình độ lao động thấp kém,chỉ sảnxuất một loại giấy bìa, với sản lượng 700 tấn/ năm
Phòng-tư bản) của Đảng và Nhà nước
1994- 1997
- Công ty Giấy Hải Phòng đưa 6 dây chuyền thiết bị sản xuất giấy lêntỉnh Yên Bỏi, thành lập đơn vị liân doanh : Công tyTNHH Hải Yên và Xínghiệp giấy đế xuất khẩu yên Sơn công suất 6.000 tấn/năm
Năm 1998
- Công ty Giấy Hải Phòng tách một bộ phận gồm 3 phân xưởng để tiến
3
Trang 6hành cổ phần hoá thí điểm thành lập Công ty cổ phần Hải Âu - Theo Nghịđịnh 28/ CP của Chính phủ, là Công ty đầu tiân của Hải Phòng thực hiệnthành công cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.
Năm 2001
- Tháng 9/2001, HAPACO đầu tư 2 dây chuyền thiết bị sản xuất giấy
đế lên tỉnh Lào Cai thành lập Xí nghiệp Liân doanh HAPACO - Văn Bàn,tỉnh Lào Cai
Năm 2002
- HAPACO phát hành thành công 1 triệu cổ phiếu, nâng tổng số cổphiếu của HAPACO trên sàn lên hơn 2 triệu cổ phiếu giao dịch Là đơn vị đầutiân của thị trường chứng khoán phát hành cổ phiếu đợt đầu thành công được
32 tỷ VND, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển sản xuất- kinh doanh
Năm 2003
- Ngày 23/11/2003, HAPACO khánh thành Nhà máy bột giấy Hồ Bìnhcông suất 6.000 tấn/ năm, tại xã Vạn Mai, huyện Mai Châu, tỉnh Hồ Bình
Năm 2004
- Ngày 23/11/2004, UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát hành
số 06/UBCK-ĐKPH cho HAPACO phát hành thêm 1.242.251 cổ phiếu , nângtổng số cổ phiếu của HAPACO lên 3.250.251 cổ phiếu giao dịch
Năm 2006
- Ngày 16/04/2006, HAPACO khánh thành Nhà máy giấy Kraft giai
4
Trang 7đoạn 1, công suất 22.000 tấn / năm, tại xã Đại Bản, huyện An Dương,Tp HảiPhòng - Đây là Công trình trọng điểm của Tp Hải Phòng chào mừng Đại hộitoàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam.
Năm 2007
- Ngày 28/11/2007, cổ phiếu HAP tiếp tục được đưa thêm vào giaodịch, nâng tổng số cổ phiếu trên sàn của HAPACO lên gần 15 triệu cổ phiếugiao dịch Năm HAPACO có nhiều thành tích, hiệu quả kinh tế cao trong lĩnhvực tài chính, chứng khoán, đạt lợi nhuận hơn 73 tỷ đồng
- Ngày 19/5/2007, HAPACO khánh thành Nhà máy bột giấy Hải Hàtrực thuộc Công ty cổ phần Hải Hà ( đơn vị thành viân của HAPACO) giaiđoạn 1, công suất 12.000 tấn/ năm, tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Năm 2008
- HAPACO kỷ niệm 10 năm cổ phần hoá Công ty được Chủ tịch nướctặng Huân chương Độc lập hạng ba; Tổng Giám đốc - TS Vũ Dương Hiềnđược tặng Huân chương Lao động hạng nhất
- Khi mới cổ phần hoá , vốn điều lệ của Công ty là 1,25 tỷ đồng, đếnđầu năm 2008 vốn điều lệ của Công ty đã được nâng lên 500 tỷ đồng
Năm 2009
- 2/2009, cổ phiếu HAP tiếp tục được đưa thêm vào giao dịch2.192.369 cổ phiếu, nâng số cổ phiếu trên sàn của HAPACO lên trên gần 18,8triệu cổ phiếu giao dịch
- Ngày 8/8/2009, Công ty cổ phần HAPACO được đổi tên thành Cơng
ty cổ phần Tập đoàn HAPACO (tên giao dịch là: Tập đoàn Hapaco), gồm 14đơn vị thành viân; và 4 đơn vị liân kết
- Ngày 13/5/2009, khởi công xây dựng Bệnh viện Phụ sản Quốc tế, tại
số 738, đường Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, Hải Phòng
- Ngày 16/8/2009, tổ chức lễ động thổ Khu công nghiệp Nam Đình Vũ,diện tích 510 ha Là một trong những Dự án trọng điểm của Tp Hải Phòng và
5
Trang 8c Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
2012Lợi nhuận kế toán
trước thuế 55.272.287.698 13.288.681.47s 5.722.329.242Doanh thu bán hàng 361.044.125.783 359.424.081.497 180.699.682.419
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
1.2.1 Đặc điểm điều kiện sản xuất kinh doanh
- Sản xuất trong nước giảm, hàng tồn kho lớn, Đó là những sức ép
dồn lên ngành giấy từ đầu năm 2012 đến nay, đòi hòi ngành này cần phải cóchiến lược với những giải pháp đồng bộ và cụ thể nhằm khắc phục thách thức,tiếp tục phát triển
- Giấy nội đang phải đương đầu với sự cạnh tranh mạnh từ giấy nhậpkhẩu, tạo áp lực tới các doanh nghiệp sản xuất trong nước vốn đã kém ưu thếtrước làn sóng ngoại nhập từ nhiều năm qua
- Và đáng chú ý hơn cả, theo Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam, hiệnnay, đa số doanh nghiệp ngành giấy mất thế chủ động do còn phụ thuộc vàonguyên liệu bột giấy nhập khẩu Sự phụ thuộc này đã khiến ngành giấy lao
6
Trang 9đao mấy năm qua khi giá bột giấy thế giới biến động mạnh Nguyên nhân doviệc đầu tư vào các nhà máy giấy dễ hơn nhà máy bột giấy rất nhiều.
1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm của công ty
Mặt hàng chính của công ty: sản xuất kinh doanh và gia công các sảnphẩm giấy tiâu thụ trong nước và xuất khẩu, sản xuất và gia công các sảnphẩm nhựa gỗ, bao bì, của nhôm kính
* Sản phẩm xuất khẩu:
- Giấy đế dập nhũ xuất khẩu
- Giấy tissue xuất khẩu
- Giấy lụa xuất khẩu
1.2.3 Đặc điểm về thị trường của công ty
- Thị trường xuất khẩu luôn luôn biến động do sự khủng hoảng tài chínhtrong khu vực cũng như thế giới, sự cạnh tranh trên thị trường trong nước vàkhu vực rất cao Nạn hàng giả hàng nhỏi nhãn mác của công ty với chất lượngkém tung ra thị trường làm ảnh huởng đến sản phẩm của công ty Hàng nămCông ty xuất khẩu ra nước ngồi chiếm 70% tổng sản lượng sản phẩm Sảnxuất ra Thị Trường tiâu thụ lớn nhất của Công ty là thị trường Đài loan
- Nguồn nguyên liệu làm giấy trong nước rất khan hiếm, một phần phảikhai thác tận trong các khu rừng ở các tỉnh lân cận lên việc vận chuyển vàthu gom rất khó khăn, nhất là về mùa mưa
Nguyên liệu chính để sản xuất là những loại tre dóc, giấy phế thải và bộtgiấy nhập khẩu
Vật liệu phụ là những loại hóa chất dùng cho công nghiệp sản xuất giấy
7
Trang 101.2.4 Đặc điểm về lao động, máy móc và vốn
Về lao động công ty có lao động trực tiếp và lao động gián tiếp lao độngtrực tiếp chưa có lao động tay nghề cao, các công nhân được tuyển sơ qua vàđược đưa vào làm luôn, và được đào tạo trong quá trình sản xuất Các laođộng này tập trung vào các công việc như: bốc dỡ nguyên vật liệu, đúng gỉi vàbốc xếp thành phẩm Đội ngũ lao động gián tiếp được tuyển kỹ lưỡng, tổ chứcchặt chẽ
Công ty sản xuất giấy trên dây chuyền Do vậy, ngồi sử dụng lao độngnhư một phần trung gian giữa các khâu sản xuất, thì công ty chủ yếu sơ chế,chế biến, tạo ra sản phẩm nhờ máy móc Máy móc của công ty chưa đượcthay thế toàn bộ trong nhiều năm, chỉ một số máy móc mới mua được trang bị
để sản xuất các sản phẩm mới như giấy ăn, giấy mỏng Vấn đề lo ngại nữahiện nay là công nghệ sản xuất giấy và bột giấy còn quá lạc hậu, gây ĩ nhiễmmôi trường Ở góc độ khoa học, nhà máy bột giấy tác động rất xấu tới môitrường, giao thông
1.2.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Qui trình công nghệ sản xuất giấy chất lượng cao:
1 Không khí
2 Thiết bị tán bột
3 Thăng đầu
8
Trang 114 Phần trước (lưới xeo)
- Nghiền bột tại Thiết bị phân tán bột: Máy nghiền bột trộn bột với nước
và cho ra bột giấy nhão Sau đó bột nhão được làm sạch và đưa vào máy xeo.Nguyên liệu được đưa vào thiết bị phân tán bột để đánh tơi sợi và tăng tốc độkết sợi vì khi ở trong nước sợi sẽ trương ra
- Thiết bị làm sạch bột: Một quy trình tẩy trắng điển hình cho bột giấyKraft thông qua nhiều tháp trong đó bột được trộn với các hoá chất khác nhau.Giữa các công đoạn, hoá chất bị loại bỏ và bột giấy được rửa sạch
- Tinh chế: Bột giấy đi qua các đĩa quay của thiết bị tinh chế dạng đĩa.Hoạt động cơ học của thiết bị tinh chế đánh tơi lớp vỏ tế bào sợi, khiến sợi trởnên mềm và dai hơn Khâu tinh chế này quyết định chất lượng giấy Quá trìnhtinh chế mang lại cho giấy những đặc tính đáp ứng được nhu cầu sử dụng củatừng loại giấy khác nhau
- Tạo hình: Sau đó giấy được hồ hay nhuộm màu để thoả mãn các thông
số cần thiết Quá trình hồ giấy nhằm làm tăng độ mịn và khả năng in ấn chogiấy; còn ở khâu nhuộm màu, bột màu, thuốc nhuộm hay chất phụ gia chogiấy được bổ sung Khâu tiếp theo là tạo hình cho tờ giấy, hay hình thành
9
Trang 12băng giấy Khâu tạo hình cho tờ giấy bắt đầu từ thăng đầu, tại đây xơ sợi ướtđược trải thành lớp trên một mặt lưới chuyển động.
- Ép: Băng giấy được sấy khô khi bị ép qua các trục của ống cán
- Sấy khô: Phần lớn lượng nước còn lại trong băng giấy sẽ bị loại bỏ khibăng giấy đi qua các trục hơi quá nhiệt
- Cán lỏng: Khâu cuối cùng trong quy trình sản xuất giấy là cán lỏng.Công đoạn này được hoàn tất nhờ một loạt các trục cán được sắp xếp cẩn thận
để kiểm soát độ dày và độ nhẵn của giấy thành phẩm
- Cuộn giấy: Các bước cuối trong quy trình gia công giấy là cắt các cuộngiấy lớn thành tờ Cụ thể là, giấy được cuốn thành cuộn lớn, sau đó xẻ dọc khổgiấy lớn sang khổ nhỏ hơn theo yêu cầu, cắt thành từng tờ, xén tỉa và đúng gỉi
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý SXKD công ty
Từ sau cổ phần hoá đến nay Tập Đoàn Công ty cổ phần HAPACO, đãphát triển có bộ máy tổ chức quản lý hoàn chỉnh từ các cấp lãnh đạo Công tyđến các Đơn vị, Công ty thành viân, Chi nhánh thành viân
* Bộ máy tổ chức quản lý, bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Chủ tịch Hội đồng quản trị
- PHó chủ tịch HĐQT -Tổng giám đốc Công ty
- 5 Phó Tổng giám đốc: + Phó TGĐ phụ trách kinh doanh
+ Phó TGĐ phụ trách sản xuất+ Phó TGĐ phụ trách các đơn vị liân doanh
- Ban Tổng Giám đốc phụ trách các công ty thành viân
Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất của Tập đoàn
Các phòng nghiệp vụ
Phòng KH VT
P hòng KTSXATLĐ Phòng
số 5
XN gia công số3,4
PX
Cơ điện
Chi nhánh
Hồ Bình
XN Yên Sơn
XN Văn Bàn
Cty CPHapaaco
PHÓ CTHĐQT
Trang 13Các Công ty thành viân hạch toán độc lập:
Công ty CP hapaco Hải âu
11
Cty CPHapaaco
Hải Âu
Trang 14Phòng vật tư
Giải thích chức năng nhiệm vụ
- Đại hội đồng cổ đông, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.Quyết định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quyết định việctăng giảm vốn điều lệ, góp vốn cổ phần, phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu.Xem xét sử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát Bầu, miễnnhiệm bói nhiệm, ấn định mức thù lao và các quyền lợi của thành viân hộiđồng quản trị, thành viân ban kiểm soát Thông qua việc sửa đổi bổ sung điều
lệ về tổ chức và hoạt động của Công ty, quyết định cơ cấu tổ chức Công ty,quyết định việc thành lập hay giải thể các chi nhánh,văn phòng đại diện vàquyết định các vấn đề khác
- Hội đồng quản trị, là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty Toànquyền nhân danh Công ty, quyết định các vấn đề liân quan đến mục đíchquyền lợi của Công ty phù hợp với pháp luật, trừ vấn đề thuộc thẩm quyền
12
Trang 15Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng
cổ đông, quản trị Công ty theo pháp luật, Điều lệ và Nghị quyết của Đại hộiđồng cổ đông
- Ban kiểm soát, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh quản trị và điều hành của Công ty
- Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện pháp nhân của Công tytrong mọi giao dịch, là người quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanhcủa Công ty theo điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghịquyết Hội đồng quản trị và các quyết định của Chủ tịch hội đồng quản trị.Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và pháp luật
về trách nhiệm quản lý điều hành Công ty
- Phó Tổng giám đốc, là người giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về những công việc, nhiệm
vụ được Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị giao
- Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác
tổ chức các bộ phận, tổng hợp hành chính, văn phòng, xây dựng kế hoạch đàotạo, quản lý, thực hiện các chế độ chính sách liân quan đến người lao động
- Phòng tài chính kế toán của tổng công ty: Thực hiện công tác hạch toán
kế toán về toàn bộ các nghiệp vụ kế toán liân quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty kiểm tra viuệc thu nộp lợi tức của các công ty thànhviân Tham mưu giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch tài chính, hoạchđịnh chiến lược kinh doanh, đưa ra các quyết định đúng đắn trong điều hànhhoạt động, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
- Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng, tháng,quý , năm Cung ứng kịp thời các loại vật tư nguyên liệu, hoá chất, máy mócthiết bị…phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng kỹ thuật sản xuất - An toàn lao động: Lập kế hoạch, tham mưugiúp Tổng giám đốc trong việc lựa chọn thiết bị, quy trình, kỹ thuật công
13
Trang 16nghệ Nghiân cứu ứng dụng nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hànghoá, dịch vụ Xây dựng, tổ chức đào tạo huấn luyện, quản lý quy trình quyphạm sản xuất, chất lượng, an toàn.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Thực hiện các nghiệp vụ kê khai,làm thủ tục Hải quan Bố trí kế hoạch đúng, xếp dỡ, luân chuyển hàng hoáxuất nhập khẩu cho các đơn vị , công ty thành viân trong toàn Công ty
- Phòng thị trường và chứng khoán: Tổ chức khảo sát, nghiân cứu tìmkiếm, tạo lập thị trường, xây dựng kế hoạch vận chuyển cung ứng tiâu thụ sảnphẩm hàng hoá dịch vụ Quản lý theo dịi, đầu tư kinh doanh chứng khoán
- Phòng bảo vệ quân sự: Xây dựng kế hoạch và thực hiện bảo vệ kiểm
soát an ninh chính tri, trật tự nội bộ, kế hoạch phòng chống cháy nổ, thiân tai.Tập huấn, huấn luyện quân sự trực chiến sẵn sàng chiến đấu
- Các xí nghiệp trong công ty: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh do Tổng giám đốc Công ty giao Hạch toán kinh doanh độclập
Giám đốc các xí nghiệp có tư cách pháp nhân tự chịu trách nhiệm về mọihoạt động của mình trước Chủ tịch Hội đồng quản trị và các cổ đông trongcông ty
II Thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị kiến tập
Trong các doanh nghiệp nói chung, công ty cổ phần giấy Hải Âu nóiriêng, bộ máy tài chính kế toán giữ một vai trị hết sức quan trọng Với chứcnăng của mình, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ theo dịi tình hình hiện có
và sự vận động của các loại tài sản của công ty, nhằm cung cấp những thôngtin cần thiết chính xác và cụ thể cho ban giám đốc và các phòng nghiệp vụliân quan Để ra các quyết định chính xác, kịp thời điều hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sựlãnh đạo chỉ đạo tập trung thống nhất và xác định vị trí quan trọng của phòngtài chính kế toán đối với đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
14
Trang 172.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty
Được tổ chức theo mô hình tập trung, để tinh giảm gọn nhẹ, hệ thốnghoá các phòng ban nghiệp vụ, một người phải kiâm nhiệm nhiều nghiệp vụ.Phòng kế toán chỉ có 3 người
- Trưởng phòng tài chính kế toán: Chỉ đạo tổ chức điều hành, hướng dẫn,kiểm tra mọi hoạt động liân quan đến công tác hạch toán kế toán trong phòngtheo pháp lệnh về kế toán thống kê, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vềtoàn bộ công tác tài chính của Công ty Một số phần hành như sau:
1 Trưởng phòng trực tiếp làm kế toán tổng hợp, tính giá thành, theo dịitoàn bộ các tài khoản thuộc công nợ của công ty, theo dịi và phân bổ tiềnlương, BHXH,BHYT, theo dịi TSCĐ, các nguồn vốn
2 Kế toán thanh toán tiền mặt, kế toán công nợ phải trả, và các khoảnphát sinh
3 Kế toán tiền gửi ngân hàng viết hoá đơn bán hàng và các khoản phátsinh
4 Kế toán theo dịi vật tư nguyên liệu, công cụ dụng cụ, kế toán thuế
5 Kế toán doanh thu và tiâu thụ Sản phẩm, và kế toán lương và kế toáncông nợ phải thu và các khoản phát sinh
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trưởng phòng
kế toán(kế toán tổnghợp)
15
Trang 18kế toán toàn bộcông nợ phải thuphải trả, kế toánlương, kế toánXDCB, TSCĐ,KHTSCĐ
kế toán vật
tư, CCDC
và kế toánthuế
doanh thutioêu thụvàcông nợphảI thu
các xí nghiệpsản xuất
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của kế toán phần hành
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tính chất và quy mô hoạt động SXKDcủa Công ty
Trang 19Theo dịi tính toán tổng hợp việc xuất, nhập, tồn kho nguyên vật liệu,theo dịi thuế đầu vào, đầu ra hàng tháng và các phát sinh khác
3 Kế toán theo dịi doanh thu, tiâu thụ thành phẩm:
Theo dịi tính toán tổng hợp việc xuất, nhập, tồn ,kho thành phẩm, theodịi doanh thu tiâu thụ sản phẩm, và các phát sinh khác
4 Kế toán tiền mặt:
Viết phiếu thu, chi theo dịi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hàng ngày vàcác phát sinh khác, chịu trách nhiệm trực tiếp về tính an toàn của chứng từ thuchi tiền mặt
5 Kế toán tiền gửi ngân hàng :
Lập uỷ nhiệm chi, theo dịi tiền gửi ngân hàng hàng ngày và các phátsinh khác Thu nhận giao dịch ngân hàng, viết hoá đơn bán hàng chịu tráchnhiệm trực tiếp về tính an toàn của chứng từ thu chi TGNH và các hoá đơnthúê đầu ra
6 Thủ quỹ:
Thu, chi tiền mặt hàng ngày trả tiền tại quỹ theo các chứng từ thanhtoán, chịu trách nhiệm trực tiếp về tính an toàn và đủ của các quỹ
2.2 Đặc điểm
2.2.1 Các chính sách kế toán áp dụng chung tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng là theo quyết định 15/206/QĐ-BTC ngày20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính
- Kì kế toán là 1 năm, niân độ theo quý, bắt đầu vào ngày 01/01 và kếtthức vào 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam(VND)
- Thuế GTGT được hạch toán theo phương pháp khấu trừ,
17
Trang 20- HTK theo kiểm kê thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quângia quyền quý.
- Phương pháp quy đổi ngoại tệ theo phương pháp tính giá thực tế
2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
- Chế độ chứng từ áp dụng theo quyết định số 15 Chứng từ kế toán ban
hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉ tiâu:
+ Chỉ tiâu lao động tiền lương
Trang 21- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viân, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhGiám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
19
Trang 22- Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiâu, các yếu tốghi chép trên chứng từ kế toán;
+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đãghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác cóliân quan;
+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.+ Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chínhsách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từchối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngaycho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành
+ Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung vàchữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trảlại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
- Các tài khoản không sử dụng:
113 Tiền đang chuyển
129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
136 Phải thu nội bộ
158 Hàng hóa kho bảo thuế
161 Chi sự nghiệp
217 Bất động sản đầu tư
222 Vốn góp liân doanh
228 Đầu tư dài hạn khác
229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241 Xây dựng cơ bản dở dang
337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Trang 23- Cách chi tiết HTK doanh thu, chi phí đều theo phân xưởng
Dưới đây là bảng tập hợp doanh thu, chi phí của công ty
2.2.4 Tổ chức vận dụng sổ kế toán
+ Hình thức sổ công ty áp dụng: ghi sổ theo hình thức nhật ký chung trênmáy tính Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung áp dụng gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Trang 242 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Hình số 1)+ Giải thích sơ đồ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc :
1) Phiếu thu tiền mặt
2) phiếu chi tiền mặt
3) các uỷ nhiệm chi giấy nộp tiền ngân hàng
4) sổ phụ ngân hàng kèm các chứng từ
5) các phiếu nhập xuất kho vật tư - Thủ kho chuyển lên
6) các hoá đơn bán hàng - thủ kho chuyển lên
kiểm tra lấy số liệu , kế toán chi tiết vào bảng kê , nhật ký, sổ chi tiếthàng ngày
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liân quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liân quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳkhối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dựng để lậpcác Báo cáo tài chính
22
Trang 25Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
- Kế toán tiền mặt tiền gửi ngân hàng :
Căn cứ váo các chứng từ đề nghị thanh toán đã được giám đốc ký duyệtđồng ý cho chi và không sai chế độ kế toán Đầy đủ tính pháp lý lập phiếuchi trả cho khách hàng và hạch toán trên phiếu thu chi tiền mặt
- Những phiếu chi trả vật tư nguyên liệu phải có phiếu nhập kho có chữ
ký của thủ kho đã nhận đủ hàng đúng số lượng và chất lượng có đầy đủ chữ
ký kiểm soát của kế toán trưởng , Giám đốc và truởng phòng vật tư thì chi trảcho khách hàng và hạch toán trên phiếu chi đó
Vào sổ chi tiết hàng ngày và luôn luôn đối chiếu với thủ quỹ
Kế toán kho vật tư thành phẩm:
Hàng ngày nhận hoá đơn , phiếu nhập xuất vật tư từ thủ kho chuyển lênkiểm tra chứng từ vào sổ chi tiết Phân bổ vật tư nguyên liệu tồn kho theophương pháp bình quân gia quyền
Vào sổ chi tiết hàng ngày và luôn luôn đối chiếu với thủ kho
Các phần hành kế toán khác
- Kế toán công các khoản công nợ
- Kế toán tiền lương, BHXH.BHYT,KPCĐ
- Kế toán theo dịi TSCĐ, và xây dựng cơ bản
Cũng căn cứ vào các loại chứng từ trên vào sổ chi tiết
Cuối tháng các bộ phận kế tốn khóa sổ đối chiếu các số liệu Cuối mỗiquý các bộ phận khó sổ đối chiếu, lên các bảng kê tổng hợp Kế toán tổng hợptập hợp chi phí tính giá thành và lên bảng báo cáo tài chính
Tuy nhiân ở báo cáo này không thể báo cáo hết được các tài khoản màcông ty đã hạch toán Chỉ báo cáo những tài khoản phát sinh nhiều, liân tục
23