MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KI
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY 3
1.1 Đặc điểm khoản mục chi phí hoạt động ảnh hưởng đến kiểm toán 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chi phí hoạt động 3
1.1.2 Tổ chức kế toán của khoản mục Chi phí hoạt động 5
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí hoạt động 12
1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện 14
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chung 14
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù 16
1.3 Khái quát về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY 17
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán 17
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 20
1.3.3 Kết thúc kiểm toán và đưa ra Báo cáo kiểm toán 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY THỰC HIỆN 24
2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện tại Công ty ABC 24
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 24
2.1.2 Thực hiện kiểm toán 31
2.1.3 Kết thúc kiểm toán 42
2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện tại Công ty XYZ 44
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 44
Trang 22.2.2 Thực hiện kiểm toán 45
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 56
2.3 Tổng kết quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện tại Công ty ABC và XYZ 57
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY 59
3.1 Nhận xét về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY 59
3.1.1 Nhận xét chung về tổ chức thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY 59
3.1.2 Nhận xét về kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 63
3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY 66
3.2.1 Đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện kiểm toán của công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY 66
3.2.2 Đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY 67
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 79
3.3.1 Một số kiến nghị đối với công ty kiểm toán UHY 79
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCKT Báo cáo kiểm toán
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UAA UHY Audit Approach
UHY LTD Tên viết tắt của công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 11
Sơ đồ 2.1: Tổng hợp các giai đoạn kiểm toán đối với kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động do UHY thực hiện 23
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH ABC 27
Bảng 1.1: Hệ thống tài khoản chi phí bán hàng 7
Bảng 1.2: Hệ thống tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 10
Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 16
Bảng 2.1: Bảng phân công công việc - ABC 27
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu xác định mức trọng yếu 29
Bảng 2.3: Xác định các chỉ tiêu PM, MP 30
Bảng 2.4: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí hoạt động cho Công ty ABC 31
Bảng 2.5: Tổng hợp tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp 6422 33
Bảng 2.6: Phân tích đối ứng tài khoản 6422 35
Bảng 2.7: Kiểm tra chi tiết tài khoản 64223 39
Bảng 2.8: Kiểm tra chi tiết tài khoản 6425 40
Bảng 2.9 Kiểm tra chi tiết tài khoản 64228 41
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả kiểm toán 43
Bảng 2.11: Tổng hợp tài khoản 641 47
Bảng 2.12: Tổng hợp tài khoản 642 48
Bảng 2.13: Phân tích đối ứng tài khoản 641 50
Bảng 2.14: Phân tích đối ứng tài khoản 642 51
Bảng 2.15: Kiểm tra chi tiết chi phí bán hàng công ty CP XYZ 53
Bảng 2.16: Bảng kiểm tra tính cut-off của chi phí quản lý doanh nghiệp XYZ 55
Bảng 3.1: Các thủ tục kiểm soát đối với chi phí hoạt động 80
Trang 5Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế, việc mở rộng quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh, nâng cao chất lượng mô hình quản lý, tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường, từng bước hội nhập và thích nghi nhanh chóng với những biến độngcủa tình hình kinh tế trong nước lẫn quốc tế là những mục tiêu sống còn của cácdoanh nghiệp Việc ngày càng hoàn thiện quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính,kiểm toán các khoản mục cụ thể trong Báo cáo tài chính như: Tiền, Phải thu kháchhàng, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Tài sản cố định, Hàng tồnkho… theo chuẩn quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán, phù hợp với đặc điểm, môitrường pháp lý tại Việt Nam là những lợi thế khác mà Công ty UHY Việt Nam đangmong muốn phát huy hơn nữa dựa trên nền tảng vững mạnh sẵn có hiện nay.
Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động bao gồm: kiểm toán chi phí bán hàng
và kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí hoạt động là một yếu tố có ảnh
hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua đóchỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định một cách chính xác Bởi vậy, chiphí hoạt động ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong
kỳ, ảnh hưởng tới quyết định cho vay hay đầu tư của những đối tượng quan tâm bênngoài doanh nghiệp cùng với sự quản lý của Nhà nước…Sự quan trọng đó của chiphí hoạt động đã làm cho việc thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạtđộng trở thành một trong những vấn đề rất được quan tâm trong các cuộc kiểm toán
và sự hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động cũng là điều tất
Trang 6yếu cần thiết Các công ty kiểm toán trong quá trình hoạt động của mình, luôn tìmcách không ngừng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động
Với lí do trên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục Chi phí hoạt động do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY thực
hiện”.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, chuyên đề tốt nghiệp bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong quy trình
kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn
UHY.
Chương 2: Thực trạng vận dụng chương trình kiểm toán khoản mục Chi phí
hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán
và Tư vấn UHY thực hiện
Chương 3: Nhận xét và một số đề xuất nhằm cải thiện chất lượng kiểm toán
khoản mục Chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công
ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Đinh Thế Hùng, Giảng viên Viện
Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cùng toàn thể các anh/chịphòng Nghiệp vụ 3 của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY đãhướng dẫn tận tình, giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 7
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY
1.1 Đặc điểm khoản mục chi phí hoạt động ảnh hưởng đến kiểm toán
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chi phí hoạt động
1.1.1.1 Khái niệm chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động – kinh doanh: Theo Giáo trình Kế toán Tài chính doanhnghiệp (NXB trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Chủ biên: PGS TS Đặng ThịLoan): “Chi phí hoạt động kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí màdoanh nghiệp phải tiêu dung trong một kỳ để thực hiện quá trình hoạt động, tiêu thụsản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu
tố hoạt động vào các đối tượng tớnh giỏ (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)”
Chi phí hoạt động: là một bộ phận trong chi phí hoạt động – kinh doanh củadoanh nghiệp Đó là những chi phí ngoài khâu hoạt động sản phẩm của doanhnghiệp bao gồm 2 khoản mục chi phí cơ bản:
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm Chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ các hao phí lao động sống vàlao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tổ chức bánhàng hóa, sản phẩm dịch vụ được biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ kinh doanhnhất định
Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung kinh tế của chi phí thì chi phí bánhàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản tiền về lương, phụ cấp và các
khoản trích theo lương mà đơn vị phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đónggói, nhân viên vận chuyển, nhân viên bảo quản hàng hoá
- Chi phí vật liệu - bao bì: là các khoản chi phí về các loại bao bì, vật liệu
Trang 8đóng gói dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ hàng hoá như chi phí về vật đóng gói, chiphí về nhiên liệu dùng cho bảo quản bốc dỡ, vận chuyển, sửa chữa tài sản tại bộphận bán hàng…
- Chi phí dụng cụ - đồ dùng: là chi phí về các công cụ - dụng cụ đồ dùng phục
vụ cho quá trình bán hàng như phương tiện tính toán, dụng cụ đo lường
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao tài sản cố định, bao gồm tài sản
cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình sử dụng trong quá trình bảo quản hànghoá và tiêu thụ hàng hóa như nhà kho, cửa hàng, các phương tiện vận chuyển, bốc
dỡ hàng hóa
- Chi phí bảo hành sản phẩm: là chi phí bỏ ra để thực hiện công việc sửa chữa
khi các sản phẩm của đơn vị bi hỏng hóc mà đơn vị đó bỏn cho khách hàng nhưngvẫn trong thời hạn cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài dùng để
trả cho các đơn vị và các cá nhân bên ngoài do cung cấp các dịch vụ, lao vụ chodoanh nghiệp phục vụ cho quá trình bán hàng như tiền thuê kho, thuờ bói, thuờ vậnchuyển, tiền sửa chữa tài sản cố định thuê bên ngoài, tiền hoa hồng cho đại lý bánhàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu…
- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi phí bằng tiền chưa ghi vào các
khoản đã trình bày như trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, chi phí tiếpkhách ở bộ phận bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanhnghiệp được biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ kinh doanh nhất định Cáckhoản chi phí này tương đối ổn định trong các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung kinh tế thì chi phí quản
lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: là các khoản chi phí về lương và các khoản trích
theo lương phải trả cho giám đốc, nhân viên cỏc phũng ban của doanh nghiệp theoluật định
Trang 9- Chi phí vật liệu quản lý: là các khoản chi phí về vật liệu xuất dùng cho các công
tác quản lí như giấy, bút, mực…
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Là các khoản về giá trị các loại đồ dùng, công
cụ sử dụng cho bộ phận quản lí
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí về khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận
quản lí như nhà cửa, máy móc, thiết bị
- Thuế, phí, lệ phí: Là các khoản thuế, phí, lệ phí mà đơn vị phải nộp theo luật
định như thuế nhà đất, thuế môn bài
- Chi phí dự phòng: Là các khoản chi phí để trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho và dự phòng nợ phải thu khú đũi theo quy định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí về dịch vụ mua hoặc thuê
ngoài như chi phí về điện, nước, bảo hiểm tài sản
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền khác thuộc chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, côngtác phí
1.1.2 Tổ chức kế toán của khoản mục Chi phí hoạt động
1.1.2.1 Tổ chức kế toán Chi phí bán hàng
Nguyên tắc về hạch toán chi phí bán hàng
Nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản trong việc ghi nhận các yếu tố trên báocáo tài chính là phải phản ánh các thông tin trung thực, hợp lý và hợp pháp Vì thếviệc ghi nhận một chi phí là chi phí bán hàng thì phải tuân thủ 12 nguyên tắc kếtoán chung được chấp nhận rộng rãi: Nguyên tắc thực thể kinh doanh, nguyên tắchoạt động liên tục, nguyên tắc kỳ kế toán, nguyờn tắc thước đo tiền tệ, nguyên tắcchi phí, nguyên tắc khách quan, nguyên tắc doanh thu thực hiện, nguyên tắc phùhợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc công khai, nguyên tắc thận trọng và nguyêntắc trọng yếu Đối với việc hạch toán chi phí bán hàng thì phải chú trọng các nguyêntắc sau:
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong 1 năm tài chính nhưchính sách phân bổ, hạch toỏn… Trường hợp có sự thay đổi trong chớnh sỏch và
Trang 10việc áp dụng phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn thì phải chỉ rõ và nêu
ra những ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo tài chính
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Như vậy kếtoán phải phản ánh chi phí ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh của chiphí Và kế toán không được đánh giá thấp hơn hay cao hơn giá trị thực của khoảnchi phớ đú
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
- Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu
thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kểbáo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáotài chính Chi phí bán hàng là một thông tin mang tính trọng yếu do chỉ tiêu này ảnhhưởng đến hàng loạt các chỉ tiêu quan trọng trong BCTC như: lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp… Nên yêu cầu đối với chỉ tiêu này là chính xác, hợp lý nhằm đảmbảo thông tin chính xác và không ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báocáo tài chính
- Nguyên tắc chi phí: chi phí bán hàng được hạch toán theo giá trị thực tế mà
doanh nghiệp chi ra trong kỳ chứ không dựa trên giá thị trường Cần chú ý tới việcphân bổ chi phí giữa các kỳ
- Nguyên tắc kỳ kế toán: chi phí bán hàng phát sinh tại kỳ nào thì phải được
hạch toán vào đúng kỳ đó
Hệ thống tài khoản
Theo chế độ kế toán hiện hành thì tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) đượcchi tiết thành các tiểu khoản sau:
Trang 11Bảng 1.1: Hệ thống tài khoản chi phí bán hàng
SH Tên tài khoản 641
6411641264136414641564176418
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viênChi phí vật liệu – bao bìChi phí dụng cụ - đồ dùngChi phí khấu hao TSCĐChi phí bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí bằng tiền khác
Ngoài ra còn có các TK liên quan để phản ánh chi phí hoạt động như: TK 111,
- Chứng từ về lương nhân viên: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương (bao gồm cả lương và các khoản trích theo lương)…
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 12Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 131.1.2.2 Tổ chức kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nguyên tắc về hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Tương tự như nguyên tắc chung về hạch toán chi phí bán hàng, việc ghi nhậnmột chi phí là chi phí quản lý doanh nghiệp cũng phải phải tuân thủ 12 nguyên tắc
kế toán chung được chấp nhận rộng rãi: Nguyên tắc thực thể kinh doanh, nguyên tắchoạt động liên tục, nguyên tắc kỳ kế toán, nguyờn tắc thước đo tiền tệ, nguyên tắcchi phí, nguyên tắc khách quan, nguyên tắc doanh thu thực hiện, nguyên tắc phùhợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc công khai, nguyên tắc thận trọng và nguyêntắc trọng yếu
Ngoài ra, Khi hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp thì cần đảm bảo một sốnguyên tắc:
- Kế toán chi phí phải tính toán ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời,chính xác các khoản chi phí thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp Qua dó kiểm traviệc thực hiện các kế hoạch chi phí nhằm đảm bảo chi đúng, chi có hiệu quả
- Tập hợp và phân bổ đúng đắn các khoản chi phí phát sinh theo đúng đốitượng chi phí
- Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp đáp ứng yêu cầucủa chế độ hạch toán chi phí kinh doanh và tiết kiệm chi phí
Hệ thống tài khoản
Theo chế độ kế toán hiện hành thì tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642) được chi tiết thành các tiểu khoản sau:
Trang 14Bảng 1.2: Hệ thống tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
SH Tên tài khoản 642
6421642262436424642564276428
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên quản lýChi phí vật liệu – bao bìChi phí dụng cụ - đồ dùngChi phí khấu hao TSCĐChi phí bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí bằng tiền khác
Ngoài ra còn có các TK liên quan để phản ánh chi phí hoạt động như: TK 111,
- Chứng từ phân bổ chi phí trả trước: bảng tính việc phân bổ chi phí, quy định
về chính sách phân bổ, chứng từ khác liên quan đến việc hình thành chi phớ…
- Chứng từ về hàng tồn kho: bảng kê mua hàng, Các phiếu nhập – xuất hànghóa
- Chứng từ về tài sản cố định: Chứng từ và quyết định mua sắm liên quan đếnviệc hình thành tài sản cố định, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bảnthanh lý hoặc biên bản bàn giao TSCĐ…
- Chứng từ về lương nhân viên: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương (bao gồm cả lương và các khoản trích theo lương)…
Trang 15Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 161.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Chi phí hoạt động
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêuđược nhà quản lý của mỗi doanh nghiệp rất quan tâm, nếu chi phí được quản lý tốtđồng nghĩa với việc chi tiêu đạt được hiệu quả cao, chi đúng mục đích, chi tiêu phùhợp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên và tăng khả năng cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác trên thị trường
Theo Liên đoàn quốc tế (IFAC) thì hệ thống kiểm soát nội bộ là hệ thống cácchính sách và các thủ tục được thiết lập nhằm đảm bảo các mục tiêu sau: bảo vệ tàisản của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của thông tin, bảo đảm việc thực hiện chế độpháp lý và đảm bảo hiệu quả hoạt động
Để đảm bảo yêu cầu quản lý cũng như hiệu quả hoạt động thỡ cỏc khách thểkiểm toán phải không ngừng xây dựng và củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ vớibốn yếu tố chính: Môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủ tục kiểm soát và
hệ thống kiếm soát nội bộ
Với các doanh nghiệp hoạt động hay dịch vụ thì chi phí hoạt động là một khoảnchi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trên Báo cáo tài chính; để tồn tại và phát triển đòihỏi doanh nghiệp phải có hệ thống KSNB hữu hiệu đối với các hoạt động đó đặc biệt làvới CPHĐ Mặt khác, đối với kiểm toán chi phí nói riêng kiểm toán Báo cáo tài chínhnói chung thì việc nghiên cứu và đánh giá về hệ thống KSNB của khách thể kiểm toán
có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nếu kiểm toán viên đánh giá hệ thống KSNB củakhách hàng hoạt động có hiệu lực, đảm bảo độ tin cậy thì KTV có thể sư dụng các kếtquả của hệ thống đó trong quá trình thực hiện kiểm toán Hệ thống KSNB đối với chiphí hoạt động tại các doanh nghiệp thường bao gồm các yếu tố sau:
Môi trường kiểm soát.
Theo Giáo trình kiểm toán tài chính – GS.TS Nguyễn Quang Quynh chủ biên
thì “Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị
có tính chất môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB” Các nhân tố của môi trường kiểm soát đối với chi phí hoạt
động bao gồm:
Bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Cần phải thiết lập sự điều hành
và kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo không có sự chồng chéo giữa các bộ phận Thực
Trang 17hiện phân chia rành mạch 3 chức năng cụ thể: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ và quản lýtài sản Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nhằm đạt được hiệu quả caonhất trong hoạt động của bộ phận chức năng Ví dụ như bộ phận bán hàng phải bảođảm xuyên suốt từ trên xuống dưới và phải được thiết lập từ bộ phận quản lý cấp caonhư: Phòng kinh doanh, phòng kiểm tra chất lượng, các tổ đội chịu trách nhiệm cácmặt hàng khác nhau…Các bộ phận này phải được phân định quyền hạn, trách nhiệm
rõ ràng sao cho vừa phù hợp và cùng hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp
Các chính sách về bán hàng và các chi phí trong doanh nghiệp: Tất cả các
chính sách đều được quy định bằng văn bản và có chữ ký và đóng dấu của người cóthẩm quyền
- Chính sách về mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ cho công tác quản lýdoanh nghiệp: Phải có sự phê chuẩn của Ban Giám đốc, phiếu yêu cầu mua hàng,yêu cầu sửa chữa của bộ phận…
- Chính sách lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho công nhân viênnhư: Phải quy định rõ ràng, công khai về mức lương, mức thưởng, các khoản phụcấp, thời gian làm thêm giờ…Các chính sách này phải được quy định bằng văn bảnnhằm đảm bảo công bằng, hợp lý cho tất cả công nhân viên
Công tác kế hoạch: Là hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm, dự toán về đầu tư và mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định
Hệ thống kế toán.
Để kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp, nhà quản lýcần phải có một hệ thống thông tin đầy đủ về chi phí, trong khi chức năng của kếtoán là cung cấp và truyền đạt các thông tin kinh tế về một tổ chức cho các đốitượng sử dụng khác Vì thế, hệ thống kế toán đóng vai trò quan trọng trong kiểmsoát các chi phí nói chung, chi phí hoạt động nói riêng bao gồm: hệ thống các chứng
từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống tổng hợp, cân đối kế toán Mụcđích của hệ thống kế toán là sự nhận biết, thu thập, phân loại, ghi sổ và báo cáo cácnghiệp vụ kinh tế tài chính để đảm bảo các chức năng thông tin và kiểm tra hoạtđộng kế toán Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo tất cả các mục tiêu kiểmsoát về tính có thực, sự phê chuẩn, tính đầy đủ, sự đánh giá, sự phân loại, đúng kỳ
và quá trình chuyển sổ - tổng hợp chính xác
Trang 18Các thủ tục kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc sau: Nguyêntắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công – phân nhiệm rõ ràng và chế độ ủy quyền
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Người ghi sổ sẽ không được đồng thời làm thủ
quỹ, người phê duyệt và thực hiện các giao dịch liên quan đến chi phí hoạt động.Nguyên tắc này ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn Và trongđiều lệ tổ chức kế toán Nhà nước cũng đã quy định về nguyên tắc này
Nguyên tắc phân công – phân nhiệm: Theo nguyên tắc này thì trách nhiệm và
công việc được chia cho nhiều bộ phận và nhiều người, được phân công – phânnhiệm rõ ràng đảm bảo sự chuyên môn hóa để giảm thiểu sai sót và các gian lận cóthể xảy ra
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Đây là nguyên tắc quan trọng trong doanh
nghiệp, việc phê duyệt các khoản chi phí phải có chính sách rõ ràng Ngoài ra cònphải quy định về cấp phê duyệt, quy định về cơ sở của sự phê duyệt chi phí, quyđịnh về dấu hiệu phê duyệt, quy định về cấp có ủy quyền
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị nhằmkiểm tra, đánh giá các hoạt động phục vụ cho yêu cầu quản trị nội bộ của doanh
nghiệp Theo liên đoàn quốc tế IFAC thì kiểm toán nội bộ là “Một hoạt động đánh giá được lập ra trong một doanh nghiệp như là một loại hình dịch vụ cho doanh nghiệp đó, các chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát thích hợp và hiệu quả của
hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ”.
Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có được cácthông tin kịp thời, xác thực về việc các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh có hợp lệ, có đúng theo dự toán đã lập hay không? Từ đó sẽ có các điều chỉnhkịp thời, bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả
1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chung
Mọi hoạt động có ý thức của con người thì đều có mục tiêu cần hướng đến,với tính chất là một hoạt động chuyên sâu thì kiểm toán cũng có mục đích cùng tiêu
Trang 19điểm hướng tới, tất cả tập hợp thành mục tiêu kiểm toán Theo chuẩn mực kiểmtoán mới số 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tàichính” (Ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính) thì : “Mụctiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toánđưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phảnánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không”
Mục tiêu kiểm toán tài chính cũng giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõnhững tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chínhcủa đơn vị
Các mục tiêu kiểm toán chung lại được chia thành hai loại cụ thể là sự trungthực và tính hợp lý chung; các mục tiêu chung khác Tính hợp lý chung bao hàmviệc xem xét, đánh giá tổng thể giá trị của khoản mục chi phí hoạt động, dựa trêncam kết chung của nhà quản lý và thông tin thu được qua khảo sát thực tế tại đơn vịtrong quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu chung khác Nếu kiểm toán viên nhậnthấy mục tiêu hợp lý chung đạt được thì phải dùng đến các mục tiêu chung khác Các mục tiêu chung khác được đặt ra tương ứng với cam kết của nhà quản lý
là tính hiệu lực, tính trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân loại vàtrình bày Theo phần quy định chung của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200
“Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính” nêu rõ:
“Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải luôn nắm vững mục tiêu kiểm toán làđưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính trên cơ sở cácnguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính” Việc KTV xác định đúngmục tiêu cho cuộc một kiểm toán sẽ giúp xác định đúng các trọng yếu, tiết kiệmthời gian và tăng cường hiệu quả của một cuộc kiểm toán tại một khách thể Đồngthời mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính cũng giúp cho khách thể kiểm toán thấy
rõ những tồn tại, sai sót từ đó có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượngthông tài chính của mình
Đối với kiểm toán chi phí hoạt động thì mục tiêu kiểm toán chung thể hiệnnhư sau:
- Mục tiêu trung thực và tính hợp lý chung: Các thông tin được phản ánh trên
Trang 20số liệu kế toán về chi phí hoạt động phải được phản ánh đúng nội dung, bản chất vàđúng giá trị cũng như đảm bảo sự trung thực, hợp lý cả về không gian và thời gian
mà nghiệp vụ phát sinh
- Mục tiêu chung khác: Mục tiêu này đòi hỏi sự cam kết của nhà quản lý về
việc trình bày chi phí hoạt động phải đảm bảo hiệu lực, trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ,phân loại – trình bày, chính xác cơ học
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Trên cơ sở xác định các mục tiêu chung, KTV tiến hành xác định các mục tiêu
cụ thể cho từng khoản mục, từng phần hành trên Báo cáo tài chính căn cứ vào cáchphản ánh, cách hạch toán vào tài khoản kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách thể kiểm toán
Khi kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động thì mục tiêu kiểm toán cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động
Tính hiệu lực Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPHĐ đã ghi sổ là có
thật và có căn cứ hợp lý
Tính trọn vẹn Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPHĐ đều được
tập hợp và ghi sổ đầy đủ, không bị bỏ sót, không bị trùng lặp
Tính chính xác
cơ học Các khoản CPHĐ phát sinh trong kỳ phải được phản ánh đúnggiá trị thực và phù hợp với các chứng từ gốc đi kèm
Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và Báo cáo tàichính phải được thực hiện một cách chính xác và phù hợp theocác nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi
Tính định giá Các CPHĐ phát sinh được phân bổ cho đúng đối tượng phát
sinh chi phí, đảm bảo tớnh giỏ đúng đắn, nhất quán và các giátrị ước tính hợp lý
Tính phân loại
và trình bày Các nghiệp vụ CPHĐ phát sinh phải được ghi sổ và phân loạiđúng tài khoản Việc kết chuyển số liệu phải được thực hiện
một cách chính xác và phù hợp với các nguyên tắc kế toán
Tính đúng kỳ Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPHĐ phải được ghi
nhận đúng kỳ kế toán Đặc biệt chú ý tới khoản mục chi phíhoạt động được phân bổ trong nhiều kỳ kế toán
Tính tuân thủ Việc áp dụng các quy định, chính sách về CPHĐ phải nhất
quán giữa các kỳ, áp dụng đúng theo chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành khi tập hợp chi phí
Trang 21Như vậy, tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp thì có đặc điểm hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ khác nhau mà KTV sẽ cụ thể hóa được thànhcác mục tiêu kiểm toán đặc thù tương ứng để có được cuộc kiểm toán thành công.Trong mục tiêu đặc thù về kiểm toán chi phí hoạt động thì mục tiêu quyền và nghĩa
vụ không có khả năng áp dụng, mục tiêu định giá được cụ thể hóa thành 2 mục tiêu
là tính tuân thủ và tính đúng kỳ
1.3 Khái quát về quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập cho mọi khách hàng, mọi cuộc kiểmtoán Đối với UHY Việt Nam, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm cácbước 2 bước: Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược và lập kế hoạch kiểm toán tổngthể
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Việc lập kế hoạch kiểm toán chiến lược là rất quan trọng, Chiến lược kiểmtoán nêu ra các mục tiêu, các định hướng cơ bản, các nội dung trọng tâm, nêu rađược tiến trình của cuộc kiểm toán
Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY, việc lập kếhoạch chiến lược được lập cho các cuộc kiểm toán có quy mô lớn, phức tạp Nộidung của kế hoạch chiến lược bao gồm:
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
- Lựa chọn nhóm kiểm toán
- Lập và thỏa thuận các điều khoản của hợp đồng kiểm toán
Khi kế hoạch kiểm toán chiến lược được hoàn thành thì tiến hành lập kế hoạchkiểm toán tổng thể
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Thứ nhất: Tìm hiểu khách hàng trong qua trình kiểm toán chi phí hoạt động
Mỗi một doanh nghiệp là một loại hình kinh doanh, một cơ cấu tổ chức quản
lý nên đặc thù về khoản mục chi phí hoạt động là cũng khác nhau, đòi hỏi kiểm toánviên phải có năng lực, có khả năng xét đoán nghề nghiệp Tìm hiểu khách hàng để
Trang 22nghiên cứu về chi phí hoạt động thì KTV phải nghiên cứu về bản chất kinh doanhcủa khách thể kiểm toán, tìm hiểu về thị trường, loại hình hoạt động có tác độngnhư thế nào đối với khoản mục chi phí hoạt động, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội
bộ và tìm hiểu hệ thống công nghệ thông tin trong kinh doanh để đánh giá được cácrủi ro tiềm tàng đối với đơn vị đó
Thứ hai: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Chi phí hoạt động có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệpcũng như có quan hệ với các khoản mục khác trên BCTC nên đơn vị phải có hệthống kiểm soát nội bộ để công tác quản lý tốt hơn Đối với UHY LTD thì đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ gồm các bước:
- Tìm hiểu hoạt động của hệ thống kế toán
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, thiết kế các thủ tục kiểm tra hệ thốngkiểm soát
- Thực hiện các thử nghiệm đối với hệ thống kiểm soát cho các quy trình đượclựa chọn
- Đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro sai sót trọng yếu
Kiểm toán viên tiến hành đánh giá các thủ tục kiểm soát nội bộ để xác định saisót trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán theo phương pháp tiếp cận có hệ thống.Đồng thời thực hiện soát xét và đánh giá môi trường kiểm soát nội bộ và thủ tụckiểm soát của Công ty đối với các giao dịch và số dư quan trọng Thủ tục kiểm toángiúp KTV tập trung công việc kiểm toán vào vùng rủi ro được đánh giá là cao Vớimục tiêu kiểm toán đề ra, KTV sẽ dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ để thay đổibản chất, thời gian và phạm vi tiến hành các thử nghiệm cơ bản Do đó, việc đánhgiá kiểm soát của KTV không giới hạn ở các thủ tục:
• Đánh giá việc thiết kế và thực thi các thủ tục kiểm soát ở từng bộ phận, từnghoạt động
• Soát xét các thủ tục kiểm soát khác
• Kiểm tra tính tuân thủ của hệ thống kiểm soát nội bộ
Sau đó, KTV tập hợp những hiểu biết này trên giấy tờ làm việc của mình
Trang 23Thứ ba: Xác định các rủi ro có thể dẫn đến gian lận, sai sót
Kiểm toán viên phải có tính thận trọng nghề nghiệp, phải xác định được cácrủi ro kiểm toán trên các thông tin thu thập được từ phỏng vấn kế toán trưởng, BanGiám đốc Công ty, soát xét các tài liệu kiểm toán năm trước, các báo cáo giữa niên
độ của đơn vị Trong giai đoạn này kiểm toán xác định được các rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm soát Tại UHY Việt Nam, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở 3 mức:Thấp, trung bình và cao tương ứng với R=1, R=2, R=3
Sau khi đánh giá được các rủi ro kiểm toán thì phải xác định mức trọng yếu vàphân bổ mức trọng yếu cho khoản mục được kiểm toán để thiết kế chương trìnhkiểm toán
Thứ tư: Xác định mức trọng yếu và phân bổ trọng yếu
Dựa trên hiểu biết về khách hàng, hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ thìKTV đánh giá và phân bổ mức trọng yếu Mức trọng yếu được đánh giá cho toàn bộcuộc kiểm toán, sau đó có thể thể được điều chỉnh theo tính xét đoán nghề nghiệpcủa kiểm toán viên Đối với UHY LTD thì đựa trên kinh nghiệm của các kiểm toánviên và thống nhất ý kiến của các kiểm toán viên, mức trọng yếu cho một cuộc kiểmtoán thường được xác định như sau:
- Dựa trên Bảng cân đối kế toán thì mức trọng yếu bằng 2% của tài sản lưu động
- Dựa trên BCKQKD thì mức trọng yếu bằng 10% thu nhập sau thuế tính trênthu nhập thường xuyên hoặc 0.5% – 3% trên tổng doanh thu
Theo quy trình kiểm toán chung, sau khi KTV xác định được mức trọng yếutuyệt đối thì theo bản chất của khoản mục chi phí với mỗi khách hàng khác nhau màmức trọng yếu sẽ được phân bổ Thực tế tại UHY LTD không tiến hành phân bổtrọng yếu cho từng khoản mục do chưa xây dựng được một chương trình phân bổvới tỷ lệ trọng yếu phù hợp cho việc thực hiện kiểm toán mà dựa theo tính chất xétđoán, chủ quan của kiểm toán viên để có mức trọng yếu chung từ đó đưa ra số mẫuchọn để kiểm tra chi tiết Việc đưa ra mức trọng yếu là do trưởng nhóm kiểm toán
sẽ đánh giá
Quy trình đánh giá trọng yếu và phân bổ mức trọng yếu được trình bày tại Phụlục 2.1
Trang 24Thứ năm: Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán của khoản mục chi phí hoạt động là những thủ tụckiểm toán cần thiết thực hiện đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp UHY Việt Nam đã xây dựng một chương trình kiểm toán chuẩnchung cho mọi khách hàng và tùy theo quy mô, đặc điểm cũng như loại hình hoạtđộng mà kiểm toán viên có thể bớt đi hay xây dựng thêm các thủ tục để đảm bảocuộc kiểm toán được hiệu quả nhất Chương trình kiểm toán chi phí hoạt động củaUHY Việt Nam được trình bày phụ lục 2.2
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán chi phí hoạt động gồm 2 bước cơ bản: Thực hiện thửnghiệm kiểm soát, Thực hiện các thử nghiệm cơ bản (thực hiện thủ tục phân tích,thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết, thực hiện kiểm tra tính đúng kỳ)
Bước 1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với chi phí hoạt động
Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện khi KTV đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ của khách thể kiểm toán là có hiệu lực Kết quả của quá trình này là đánh giácác rủi ro kiểm soát và đánh giá quy mô mẫu cho các thủ tục kiểm toán sau Cáccông việc mà KTV thực hiện và trình bày trên giấy tờ làm việc của mình bao gồm:
- Phỏng vấn ban giám đốc, kế toán trưởng các quy định, chính sách đối với chiphí hoạt động, sau đó so sánh nó với quy định, chế độ hiện hành xem đơn vị có thựchiện đúng như quy định không?
- Xem xét quy chế phê duyệt và ủy quyền phê chuẩn chi phí hoạt động, sau
đó kiểm tra từ sổ xuống chứng từ xem đơn vị có thực hiện đúng quy chế haykhông?
- Xem xét dấu hiệu kiểm soát nội bộ, có thể kiểm tra qua cách hạch toán,phân loại vào cá tiểu khoản của chi phí hoạt động
- Những thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết, KTV có thể phỏng vấn nhânviên trong doanh nghiệp để thu thập thông tin, xem xét tính liên tục của các chứng
từ để đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
Bước 2: Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Kiểm toán viên thu thập bảng cân đối phát sinh, sau đó đối chiếu số dư với sổ
Trang 25chi tiết, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đánh giátừng khoản mục để xem xét sự thay đổi của các số dư năm trước, thể hiện khái quát
về cách phân lọai trên Báo cáo tài chính và phối hợp với các tài liệu có liên quan
Thực hiện thủ tục phân tích
Thực hiện thủ tục phân tích là thủ tục kiểm toán rất quan trọng và được thựchiên tại mọi giai đoạn kiểm toán Đặc biệt đối với giai đoạn thực hiện kiểm toán thìthực hiện thủ tục phân tích sẽ giúp kiểm toán viên thấy được xu hướng biến động vàđánh giá được các khoản mục có số dư bất thường
+ So sánh chi phí hoạt động giữa từng tháng, từng quý trong năm và giữa cácnăm với nhau, so sánh tỷ suất chi phí hoạt động/ tổng doanh thu, chi phí hoạt động/tổng chi phớ… nếu có các biến động bất thường thì phải tìm ra nguyên nhân chênhlệch
+ So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán
+ So sánh cơ cấu các yếu tố cấu thành chi phí hoạt động giữa năm kiểm toán
và năm trước
Nếu KTV chưa giải thích rõ được nguyên nhân chênh lệch tại thủ tục kiểmtoán này thì phải giải thích được khi tiến hành kiểm tra chi tiết
Thực hiện kiểm tra chi tiết
Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chi tiết đúng theo chương trình kiểm toánchung của công ty (nêu trong phụ lục 2.2) và trình bày đầy đủ trên giấy tờ làm việc
và cuối cùng phải đưa ra được các kết luận về mẫu chọn Trong quá trình kiểm trathì KTV sẽ chú ý tới các nghiệp vụ có số tiền lớn, có nội dung bất thường, cáckhoản mà theo tính xét đoán nghề nghiệp của KTV có thể có sai sót Kiểm toán viên
sẽ thực hiện các thủ tục quan trọng sau:
- Tổng hợp các số liệu, kiểm tra tính chính xác số học các khoản chi phí
- KTV tiến hành kiểm tra đối ứng tài khoản để phát hiện các đối ứng bấtthường
- KTV chọn mẫu và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ dựa theo sổ chi tiết của tàikhoản 641, TK 642; đặc biệt chú ý đối chiếu và tham khảo với các khoản mục đối ứng
đã được kiểm toán ở các phần hành khác
Trang 26Thực hiện kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off)
Khi kiểm toán viên nhận thấy rằng có thể có một số khoản chi phí được ghi nhậnkhông phù hợp với doanh thu trong kỳ Nếu kiểm toán viên thấy có thể có một số khoảnchi phí được ghi nhận sang kỳ sau thì kiểm toán viên phải lấy sổ chi tiết của tài khoản chiphí từ ngày đầu tiên của năm sau đến thời điểm kiểm toán để thực hiện kiểm tra chi tiết
từ sổ xuống chứng từ (hướng overstatement) Đặc biệt, KTV cũng cần chú ý việc hạchtoán khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, tiếp khách không được vượt quá 10% tổngchi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp Chi phí hợp lý hợp lệ đối với doanh nghiệpdịch vụ là chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Còn chi phí hợp lý, hợp
lệ đối với doanh nghiệp xây dưng là giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp
1.3.3 Kết thúc kiểm toán và đưa ra Báo cáo kiểm toán
Là một giai đoạn cuối cùng của công việc kiểm toán và cũng là một công việcrất quan trọng Kiểm toán viên sẽ thực hiện các công việc kiểm toán sau:
+ Các KTV xem xét quá trình kiểm toán đã được thực hiện theo đúng chươngtrình kiểm toán và phù hợp với chế độ hiện hành chưa? Xem xét cách trình bày giấy
tờ làm việc đó đúng và đầy đủ với từng bước công việc chưa, bằng chứng kiểm toán đãđược thu thập đầy đủ để đưa ra các kết luận kiểm toán Trưởng nhóm kiểm toán sẽ thựchiện soát xét lại toàn bộ giấy tờ làm việc của các thành viên trong nhóm, sẽ thực hiệncác thủ tục bổ sung nếu cần thiết
+ Đánh giá lại các chênh lệch kiểm toán và nêu ảnh hưởng của nó lên báo cáotài chính
+ Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán và có các điều chỉnhphù hợp
Sau khi kiểm tra, soát xét các vấn đề thì KTV sẽ trao đổi với bên khách hàng,KTV sẽ tiến hành hoàn thiện hồ sơ kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động và đưa
ra ý kiến kiểm toán về mức độ trung thực, hợp lý của thông tin tài chính về chi phíhoạt động
Trang 27Sơ đồ 2.1: Tổng hợp các giai đoạn kiểm toán đối với kiểm toán khoản mục chi
phí hoạt động do UHY thực hiện
Xác định các rủi ro kiểm toán
Xác định trọng yếu và thiết kế chương trình kiểm toán
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản:
- Tổng hợp và đối chiếu số liệuThực hiện thủ tục phân tích
Thực hiện kiểm tra chi tiết
Lập kế hoạch
kiểm toán
chiến lược
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN UHY THỰC HIỆN
2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện tại Công ty ABC
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán
2.1.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng,Ban Giám đốc Công ty phải cân nhắc đến tính chính trực của Ban quản lý kháchhàng; Khả năng duy trì tính độc lập và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệpcủa Công ty và các nhân viên Công ty; năng lực, thời gian và nguồn lực của Công ty
để phục vụ khách hàng
Công ty ABC là khách hàng lần đầu kiểm toán, Công ty sẽ chọn một kiểm
toán viên có kinh nghiệm sẽ thực hiện tìm hiểu về nguồn gốc và tình hình kinhdoanh của khách hàng Từ đó quyết định xem có chấp nhận kiểm toán Công ty ABCkhông Việc đánh giá phụ thuộc lớn vào kinh nghiệm của KTV
Nếu rủi ro kiểm toán của khách hàng ABC ở mức trung bình thì sẽ chấp nhậnkiểm toán cho Công ty ABC
Lựa chọn nhóm kiểm toán
Công việc kiểm toán được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệpđược đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầuthực tế Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm phân công các thành viên Ban giám đốcphụ trách mỗi khách hàng cụ thể Thành viên Ban giám đốc phụ trách khách hàng
và chủ nhiệm kiểm toán thống nhất việc phân công công việc cho nhân viên thuộc
bộ phận mình hoặc với các hợp đồng mình phụ trách Kế hoạch thời gian và nhân sựcho một cuộc kiểm toán phải được phê duyệt trước khi thực hiện
Lập và thoả thuận các điều khoản của hợp đồng kiểm toán
Sau khi dự kiến đầy đủ mọi thủ tục, UHY LTD và khách hàng sẽ thoả thuận với
Trang 29nhau về các điều khoản của hợp đồng kiểm toán Sau đó, tuỳ vào điều kiện mà hai bên
có thể gặp nhau trực tiếp để ký kết hợp đồng hay ký kết qua fax, hay gửi thư
Công ty ABC là khách hàng năm đầu tiên mà UHY LTD thực hiện kiểm toán và chứa đựng nhiều rủi ro nên công ty có kế hoạch nhân sự và thời gian kiểm toán như sau
Hà N i, ngày 01 tháng 03 năm 2014 ội, ngày 01 tháng 03 năm 2014
Kế hoạch nhân sự và thời gian Kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty ABC
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Kính gửi: Ban Giám đốc
Bà Kế toán trưởng Công ty TNHH ABC
Căn cứ Hợp đồng Kiểm toán đã ký kết giữa Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH Dịch vụKiểm toán và Tư vấn UHY về việc Kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúcngày 31/12/2013, chúng tôi xin gửi Quý Công ty kế hoạch nhân sự và thời gian Kiểm toánbáo cáo tài chính cho năm tài chính 2013 cụ thể như sau:
1/ Nhân sự kiểm toán
1 Ông Phạm Gia Đạt Phó Tổng Giám đốc Chỉ đạo chung, soát xétchất lượng
2 Ông Nguyễn Văn Hải Trưởng phòng kiểm
4 Ông Dương Văn Nhất Trợ lý kiểm toán viên Trực tiếp thực hiện
2/ Kế hoạch thời gian và nhân sự Kiểm toán chi tiết như sau:
Theo thỏa thuận, chúng tôi sẽ tiến hành Kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHHABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Thời gian kiểm toán dự kiến từ ngày 07/03/2014- 09/03/2014 tại Công TNHH ABC
Trên đây là kế hoạch nhân sự và thời gian kiểm toán cho Công ty TNHH ABC, đề nghị QuýCông ty chuẩn bị các tài liệu liên quan đến Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúcngày 31/12/2013 và thông báo cho các bộ phận liên quan phối hợp triển khai thực hiện
Trân trọng,
Phạm Gia Đạt
Phó Tổng Giám đốc
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY (UHY LTD)
Trang 302.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Thu thập thông tin về khách hàng
Công ty kiểm toán UHY LTD sẽ thực hiện thu thập các thông tin về cơ cấuquản lý, hình thức sở hữu, chính sách kế toán…tại các khách thể kiểm toán Đầutiên KTV sẽ thực hiện thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng đểtìm hiểu các yếu tố tác động chi phí hoạt động, sau đó tìm hiểu cơ cấu tổ chức, cácthành viên Ban Giám đốc để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, tìm hiểu hệ thống
kế toán để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu để đánh giá rủi ro, tăng cường các thửnghiệm cơ bản Tại Công ty TNHH ABC là khách hàng đầu tiên nên kiểm toán viên
sẽ thu thập tất cả các thông tin có liên quan qua quá trình phỏng vấn, điều tra, quansát
2010, Công ty bắt đầu hoạt động có lợi nhuận và dần tạo được vị thế trên thị trường
Tìm hiểu về hệ thống kế toán
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chung theo quy định của BộTài Chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam Các giao dịch của Công ty được hạchtoán theo Việt Nam đồng Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
và kết thúc vào 31 tháng 12 hàng năm, Hệ thống tài khoản sử dụng chi phí hoạt
động của công ty TNHH ABC theo quyết định 48/BTC
Trang 31 Cụng tỏc tổ chức quản lớ của Cụng ty
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của cụng ty TNHH ABC
Phõn cụng cụng việc thực hiện kiểm toỏn tại cụng ty TNHH ABC
Đồng thời trưởng nhúm kiểm toỏn sẽ phõn cụng cụng việc cho cỏc thành viờntrong nhúm Bảng phõn cụng cụng việc được lập như sau:
Bảng 2.1 : B ng phõn cụng cụng vi c - ABC ảng phõn cụng cụng việc - ABC ệc - ABC
Tiền và cỏc khoản tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn 111.112 v Phải thu của k/h và người mua ứng trước 131 v
Vay ngắn hạn, dài hạn & lói vay 311, 341 v
Phải trả phải nộp khỏc (trớch theo lương) 338 v
Giám đốc
Phòng giám đốc kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh kế toánPhòng bảo vệPhòng
Cỏc chi nhỏnh
Trang 32Nội dung TK Hải Hạnh Nhất
Quỹ đâu tư phát triển, dự phòng tài chính 414, 415 v
Quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác 353 v
với những nghiệp vụ liên quan đến khoản mục CPHĐ nói riêng hay không Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu
Xác định mức trọng yếu rất quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán Công tyUHY xác định mức độ trọng yếu đối với BCTC của công ty ABC thông qua chỉ tiêu
PM và MP PM là mức độ trọng yếu kế hoạch (planning materiality) của cuộc kiểmtoán, KTV cần xem xét PM kết hợp với các rủi ro khi thực hiện kiểm toán Việc xácđịnh PM là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi những xét đoán nghề nghiệp được quyếtđịnh trên cơ sở các hiểu biết về khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm toán và các yêucầu đối với BCTC MP là mức trọng yếu thực hiện khi đã xét tới tỷ lệ sai sót ước
Trang 33tính của BCTC, còn là cơ sở để các KTV tính số mẫu chọn của các khoản mục
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu xác định mức trọng yếu Chỉ tiêu Tỷ lệ xác định mức trọng yếu
Tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu 2%
Trang 34tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) mà chỉ đánh giá một cáchđịnh tính qua các mức độ cao, trung bình, thấp.
Công ty ABC là khách hàng mới của Công ty UHY nên KTV đánh giá IRthông qua việc đồng thời phỏng vấn, thu thập những thông tin của khách hàng.Theo đó, ABC là một khách hàng có thị trường hoạt động ổn định, khả năng duy trìsản xuất kinh doanh tốt Qua tìm hiểu thì trong năm 2013, ABC không có sự thayđổi nào về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hay chính sách, chế độ kế toán áp dụng
so với năm trước đã được kiểm toán
>> KTV đánh giá IR ở mức độ trung bình
Dựa theo kết quả đánh giá hệ thống KSNB của ABC ở mức độ tốt >> KTVđánh giá CR ở mức độ trung bình
Theo mô hình rủi ro kiểm toán, DR có mối liên hệ tỷ lệ nghịch với IR và
CR Do IR được đánh giá ở mức độ trung bình và CR được đánh giá ở mức độ thấp >> KTV đánh giá DR ở mức độ trung bình
Do vậy, KTV có thể giảm số thử nghiệm cơ bản cần thực hiện trên số dư tàikhoản và nghiệp vụ Ở trường hợp này, KTV sẽ thực hiện tuần tự thử nghiệm kiểmsoát và thử nghiệm cơ bản khi thực hiện kiểm toán BCTC nói chung và khoản mụcTSCĐ nói riêng
2.1.2 Thực hiện kiểm toán
2.1.2.1 Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thủ tục 1: 1 Kiểm tra các chính sách ghi nhận chi phí của Công ty (Validity,
Qua kết quả của Bảng câu hỏi mà những đánh giá của KTV thì HTKSNB và
bộ máy kế toán của Công ty TNHH ABC (là một doanh nghiệp Nhà nước) hoạtđộng có hiệu quả và có độ tin cậy tương đối cao Dưới đây là danh mục các câu hỏitìm hiểu về hệ thống KSNB đối với khoản mục CPHĐ được thiết kế bởi UHY LTD
Trang 35Bảng 2.4: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí hoạt
động cho Công ty ABC
1 Khách hàng có thường xuyên theo dõi các sự biến
2 Các điều chỉnh chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và sổ
3 Các chi phí có được kiểm tra và phê duyệt của Ban
4 Từng hóa đơn mua hàng có được cấp có thẩm quyền
5 Các hàng hóa cung cấp cho văn phòng như: xe cộ,
máy tính, máy photocopy, điện thoại, máy fax và các tài
sản khác của khách hàng có được dùng cho mục đích
kinh doanh của khách hàng không?
8 Những thay đối trong công việc được phân công (nếu có)
9 Mọi thư từ, tài liệu gửi đến bộ phận kế toán có được
ban lãnh đạo xem xét trước khi chuyển tới bộ phận thực
Như đã xác định ở giai đoạn lập kế hoạch kiêm toán tổng quát: PM(Performance Materiality) = 1.260.000.000 VND
2.1.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục 1 : Tổng hợp đối chiếu số liệu
Đối chiếu với Sổ Cái chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí kinh doanh), Bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trong thủ tục này, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp chi phí bán hàng, phânloại các khoản mục chi phí cấu thành từ sổ chi tiết của khách hàng Sau đó tiến hànhphân tích biến động chi phí năm nay so với năm trước, với những biến động lớn cả
Trang 36về số tuyệt đối và tương đối thì tìm hiểu nguyên nhân và giải thích Đồng thời sosánh số tổng hợp được với số trên leadsheet (là số liệu lấy từ bảng cân đối phátsinh) xem có trùng khớp hay không? Nếu có chênh lệch thì kiểm toán viên bắt buộcphải tìm hiểu nguyên nhân cho dù chênh lệch đó là lớn hay nhỏ.
Thủ tục trên được trình bày trên giấy tờ làm việc chỉ mục 7360
Trang 37Bảng 2.5: Tổng hợp tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp 6422
6422
kiểm toán
Số phân loại lại
Sau phân loại lại
Số điều chỉnh
Số sau ĐC Số năm
trước
Biến động
Trang 38-6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 89,275,747 - 89,275,747 - 89,275,747 89,275,747 -
TB,GL Số liệu lấy từ TB, khớp với số liệu sổ chi tiết
PY Khớp với BCTC đã được kiểm toán năm trước
Giải thích biến động:
Chí phí quản lý doanh nghiệp năm nay tăng chủ yếu do chi phí nhân viên quản lý tăng và chi phí bằng tiền tăng
Kết luận Tài khoản trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Trang 39Subject: Phân tích đối ứng tài khoản 6422
Objective: Tìm các đối ứng bất thường
Source of information: Sổ chi tiết phát sinh
Workdone: Đọc lướt các nghiệp vụ phát sinh trên sổ, xem xét đối ứng tài khoản và đánh giá
Phân tích đối ứng TK 6421
Data
Trang 402421 28,124,497 - Phân bổ CP trả trước dài hạn Ref TK 242
Phân tích đối ứng TK 64227
Data
Phân tích đối ứng TK 64228
Data