Bảo hiỈm xã hội BHXH -Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 24% trên tổngquỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệpnhằm giúp đỡ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vậtchất và cỏc giỏ trị tinh thần cho xó hội Lao động cú năng suất chất lượng vàhiệu quả cao là nhõn tố quyết định sự phỏt triển của đất nước Lao động làm mộttrong ba yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất và là yếu tố quyết định nhất
Mac đó từng núi: “Con người là tiền đề cho sợ phỏt triển, quyết định sự tồntại của quỏ trỡnh sản xuất, giữ vai trũ chủ chốt trong việc tạo ra của cải vật chất
và tinh thần trong xó hội Lao động cú năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao
là nhõn tố đảm bảo sự phồn vinh của mỗi quốc gia” Người lao động chỉ phỏthuy hết khả năng của mỡnh khi cụng sức họ bỏ ra được đền bự một cỏch xứngđỏng Đú là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động để họ tỏi sảnxuất sức lao động và tớch lũy gọi là tiền lương Người sử dụng lao động một mặtmuốn giảm thiểu chi phớ, một mặt lụi kộo và giữ chõn người lao động Nhưngvậy, tiền lương vừa mang tớnh kinh tế vừa mang tớnh xó hội, giải quyết tố vấn đềlương sẽ gúp phần ổn định tõm lý người lao động, thỳc đẩy năng suất lao động
và nõng cao hiệu quả cụng việc
Chi phớ về lao động là một trong cỏc yếu tố cơ bản cấu thành nờn giỏ thànhcủa sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động trong quỏtrỡnh sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phớ về lao động sống gúp phần hạ giỏthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập với sự nhận thức đựơc vai trũ, vị trớ, tớnh chất của
những vấn đề trờn nờn em đó chọn chuyờn đề: "Kế toỏn tiền lương và cỏc
khoản trớch theo lương" tại Cụng ty cổ phần nội thất và xõy dựng Trang Bựi" với mục đớch vận dụng lý thuyết về kế toỏn tiền lương cỏc khoản trớch
theo lương vào nghiờn cứu thực tế cụng việc
Nội dung chuyờn đề gồm cỏc phần sau:
Chương I: Cỏc vấn đề chung về tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương.
Chương II: Thực tế cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
tại cụng ty
Chương III: Nhận xột và kiến nghị về cụng tỏc kế toỏn tiền long và cỏc khoản
Trang 2trích theo lương
Do thời gian làm việc và trình độ còn nhiều hạn chế, chuyên đề của em khótránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô, em
xin chân thành cảm ơn cô giáo NguyƠn Thị Hương QuyÕn đã trực tiếp hướng
dÉn em viết chuyên đề Em cũng xin cảm ơn các anh chị trong phòng Tài chính
kế toán Công ty cổ phÇn nội thÊt và x©y dựng Trang Bêi" đã cung cấp tài
liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này
Sinh viên
Dương Diệu Linh
Trang 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CNV : Công nhân viên
LĐ-TL : Lao động - tiền lương
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TK : Tài khoản
CHƯƠNG 1 Các vấn đề chung về tiền lương và các
khoản trích theo lương
I Các khái niệm, ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo lương
1 TiÌn lương
Trang 4a Khái niÔm
Quan niệm hiện nay của Nhà nước về tiền lương như sau:
"Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức laođộng thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sản xuất laođộng, đồng thời chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế, trong đó có quy luậtcung - cầu"
b.Y nghĩa
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra ngườilao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiềnthưởng, tiền ăn ca…Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành nên giáthành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng laođộng hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động,thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người laođộng quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷluật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về laođộng sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thờitạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
2.Khái niÔm và ý nghĩa các khoản trích theo lương
a Bảo hiỈm xã hội (BHXH)
-Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 24% trên tổngquỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệpnhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốmđau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
- Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ, theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệptiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tếphải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao
Trang 5- Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đónggóp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
Chi công tác quản lý quỹ BHXH
-Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lýquỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động
- Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
b Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
- Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là4,5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên củacông ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơquan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mànhà nước quy định cho những người đã tham gia đúng bảo hiểm
- Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệptrích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả côngnhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của cácđối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động QuỹBHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh
- Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyênmôn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới
y tế
Trang 6c Kinh phí công đoàn:
-Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng
quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệpnhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duytrì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp
- Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàntrên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tínhhết vào chi phí sản xuất kinh doanh của cá đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ
số kinh phí công đoàn trích một phần nộp lên cơ quan đoàn cấp trên, một phần
để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinhphí công đoàn được trích lập để phụ vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức côngđoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
d Bảo hiểm thất nghiệp:
-Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗ của cá nhân họ Người lao đông vẫn đang cố gắng tìm việc làm, sẵn sàng nhận công vieech mới
và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này
sẽ được hỗ trợ một khoản tiền nhất định Theo quy định của luật bảo hiểm xã hộ thì mức đúng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: người lao động đúngbảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương; doanh nghiệp đúng bằng 1% trừ vào chi phí và nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương , tiền công tháng đúng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
3 Quỹ tiền lương:
a Khái niệm quỹ lương.
Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số nhân viêncủa doanh nghiệp, do doanh nhiÖp quản lý, sử dụng và chi trả lương
Trang 7b Nội dung của quỹ tiền lương.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế( tiềnlương thời gian và tiền lương sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp thường xuyên( các khoản phụ cấp có tính chất tiềnlương), như: phụ học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ,phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưuđộng, phụ cấp cho những ngoiõ làm công tác khoa học có tài năng…
- Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì cácnguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép…
- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định
c Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.
* Theo cách trả lương thì tiền lương gồm: tiền lương thời gian và tiền lươngsản phẩm
* Căn cứ vào đối tượng trả lương th×tiÒn lương được chia thành tiền lươnggián tiếp và tiền lương trực tiếp
* Căn cứ chức năng của tiền lương thì tiền lương được chia thành: tiền lươngsản xuất, tiền lương bán hàng và tiền lương bán hàng và tiền lương quản lý
Mỗi cách phân loại đều có tác dụng nhất định trong quản lý Để thuận tiệncho công tác hạch toán, tiền lương được chia thành:
- Tiền lương chính: là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp(phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ ….)
- Tiền lương phụ là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như: thời gian laođộng, nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ….được hưởng lương theo chế độ
Trang 8II Các chế độ về tiền lương, trích lập và sử dụng KPC§, BHXH, BHYT, BHTN
1 ChÕ độ của Nhµ nước quy định vÌ tiÌn lương
Hiện nay, thang bậc lương cơ bản của Nhà nước quy định Nhà nước khốngchế mức lương tối thiểu, không khống chế mức lương tối đa mà điều tiết bằngthuế thu nhập của người lao động Hiện nay mức lương tối thiểu do Nhà nướcquy định là 1.050.000®/tháng
*Chế độ quy định tiền lương tối thiểu trong doanh nghiệp:
Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lương cao hơn trong những doanh nghiệp
có điều kiện làm ăn có lãI, tiền lương tối thiểu trong doanh nghiệp theo quy định
có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng nghµnh, tính chất công việc và được xácđịnh theo công thức sau:
TLmin= 1.050.000( K1+ K2 )
K1: Hệ số điều chỉnh theo vùng
K2:Hệ số điều chỉnh theo ngành
*Trong trường hợp công nhân làm thêm giờ vào ban đêm:
- Đ i v i lao ới lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng tr lả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng theo th i gian n u l m vi c v o ban êmời gian nếu làm việc vào ban đêm ếu làm việc vào ban đêm àm việc vào ban đêm ệc vào ban đêm àm việc vào ban đêm đthì doanh nghi p ph i tr lệc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng l m vi c v o ban êm nh sau:àm việc vào ban đêm ệc vào ban đêm àm việc vào ban đêm đ ư
x 130% x Số giờ làm thêm
vào ban đêmThời gian làm việc vào ban đêm được xác định từ 22h ngày hôm trước đến 6h ngày hôm sau đố với các tỉnh, từ thành phố Thừa Thiên Huế trở ra Bắc
và từ 21h ngày hôm trước dªn 5h ngày hôm sau đối với các tỉnh, thành phố Đà N½ng trở vào Nam
- Đ i v i lao ới lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng tr lả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng theo s n ph m:ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ẩm:
§/ giá tiền = Đơn giá tiền lương của SP làm x 130
Trang 9*Đối với trường hợp làm theem giờ vào ban đêm :
- Đ i v i ngới lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ười gian nếu làm việc vào ban đêmi lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng hưởng lương theo thời gian:ng lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng theo th i gian:ời gian nếu làm việc vào ban đêm
150%
hoặc200%,300%
x
Số giờ làm việc vào ban đêm
Đ i v i ngới lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ười gian nếu làm việc vào ban đêmi lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng hưởng lương theo thời gian:ng lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng theo s n ph m: ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ẩm:
Đơn giá tiền lương = Đơn giá tiền lương x 150%
Trang 10của SP làm vào ban
đêm
của SP làm vào ban
đêm
hoặc200%hoặc300%
* Nghỉ ngày lễ tết được hưởng nguyên lương trong ngày:
Tết dương lịch 1 ngày
Tết âm lịch 4 ngµy
Giỗ tổ Hùng Vương(10/3 âm lịch) 1 Ngày
Chiến thắng 30/4 1 Ngày
Ngày quốc khánh 2/9 1 Ngày
* Nghỉ hàng năm (nghỉ phép) người lao động làm việc liên tục trong 12 tháng thì được hưởng nguyên lương:
12 ngày vời người lao động làm việc trong điều kiện bình thường
14 ngày làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
16 ngày làm việc đối với công việc đặc biệt nặng nhọ, độc hại, nguy hiểm ởnhững nơI có điều kiện sinh sống khắc nghiệt
Số ngày nghỉ năm được tăng theo thâm niên công tác cứ 5 năm được thêm
1 ngày Nguêi làm việc ở vùng xa xôI hẻo lánh được người sử dụng lao đông thanh toán tiền tầu xe cho những ngày đi đi đường
Ngoài ra người lao động còn được nghỉ việc riêng vẫn được hưởng nguyên lương:
- Nghỉ kết hôn: 3 ngày
- Nghỉ con kết hôn: 1 ngày
- Nghỉ bố, mẹ(cả bên vợ, chồng) hoặc chồng, vợ, con chỊt: 3 ngày
2 ChỊ độ của Nhµ nước quy định vÌ các khoản tiÌn trích theo luong
Trang 11+ KPC§:
Được trích lập để phục vụ chgo hoạt đông của tổ chức công đoàn nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động Được hình thành từ việc trích lậptheo tỉ lệ quy định trên tiền lương phảI trả cho công nhân viên trong kỳ
Được trích lập theo tỉ lệ 2% so với tiền lương và toàn bộ kinh phí, màngười sử dụng lao động phảI chịu và tính vào chi phí kinh doanh trong đó 1%giữ lại cho công đoàn đơn vị còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên
* Chế độ quản lý và sử dụng các khoản tính trích theo tiền lương công
nhân viên:
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp Cho ngườilao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng “ thanh toán tiềnlương” cho từng phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trênbảng tính lương cần ghi rã từng khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp,các kgo¶n khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán
Trang 12về trợ cấp BHXH, BHYT cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểmtra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt, bảng thanh toán tiền lương và BHXHBHYT sẽ được làm để thanh toán lương và BHXH cho người lao động.
* Chế độ tiền ăn giữa ca: là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động ăn vào giữa ca làm việc.
3 Chế độ tiền thưởng theo quy định:
Việc tính toán tiền thưởng căn cứ vào sự đóng góp của người lao động và chế độ khen thưởng của người lao động và chế độ khen thưởng của doanh nghiệp
- Tiền thương thi đua chi băng quỹ khen thưởng căn cứ vào kết quả trình xét thành tích lao động( A, B, C…) để tính
- Tiền thưởng có tính chÊ thường xuyên như: Thưởng sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,….tăng năng suất lao động ….phải căn
cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định, được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
III Các hình thức tiền lương
1.Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động:
*Khái niệm hình tức tiền lương trả theo thời gian lao động:
Trang 13Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn Nhà nước qui định
*Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương:
Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp,việc tính trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng
* Tr lả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng theo th i gian gi n ời gian nếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm đơng theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmn:
Tiền lương theo
thời gian =
Thời gian làmviệc thực tế x
Đơn giá tiền lương thời gian(hay mức lương thời gian) Lương theo thời gian giản đơn bao gồm:
+/ Lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp như phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực…(nếu có).Tiền lương tháng gồm: tiền lương chính và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương
+Tiền lương chính là tiền lương trả theo ngh¹ch bậc là căn cứ theo trình độ người lao động, nội dung công việc và thời gian công tác
Được tính theo công thức:
Mi = Mn x Hi + PC
Trong đó :
- Hi: hệ số cấp bậc lương bậc i
Mn: mức lương tối thiểu
PC: là khoản phải trả cho người lao động chưa được tính vào lương chính.+ Tiền lương phụ gồm hai loại:
Loại 1 : Tiền lương phụ = Mn x hệ số phụ cấp
Loại 2 : Tiền lương phụ = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
Trang 14+/ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc.
Tiềnlươngtuần
Tiền
lương
giờ
=
Tiền lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ
( 8 giờ)+Tiền lương công nhật: là tiền lương tính theo ngày làm việc và mức tiền lương ngày trả cho người lao động tạm thời chưa xếp vào thang bậc lương
* Hình th c ti n lứ để ền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng th i gian có thời gian nếu làm việc vào ban đêm ưởng lương theo thời gian:ng: Th c ch t c a hình th c n yực chất của hình thức này ấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ủa hình thức này ứ để àm việc vào ban đêm
l s k t h p gi a ti n làm việc vào ban đêm ực chất của hình thức này ếu làm việc vào ban đêm ợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ững ngày hội họp, học tập và lương hợp đồng ền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng th i gian gi n ời gian nếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm đơng theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmn v i ti n thới lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ưởng lương theo thời gian:ng trong
s n xu tả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ
Tiền lương
thời gian có
thưởng
= Tiền lương thời
gian giản đơn +
Tiền thưởng cótính chất lương
* Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương theo thời gian:
- Đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản, có thể lập bảng tính sẵn
- Hình thức tiền lương thời gian chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động Chưa gắn tiền lương với chất lương lao động vì vậy doanh nghiệp cần
Trang 15kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất kiểm tra chấp hành kû luật lao động nhằm làm cho người lao động tự giác làm việc với kû luật lao động và năng suất, hiệu suất lao động cao.
2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
a.Khái niệm hình thức trả lương theo sản phẩm:
Hình th c ti n lứ để ền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng s n ph m: l hình th c ti n lả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ẩm: àm việc vào ban đêm ứ để ền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng tính tr cho ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm
người gian nếu làm việc vào ban đêmi lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng c n c v o k t qu lao ăn cứ để ứ để àm việc vào ban đêm ếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng, s lượ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ng v ch t làm việc vào ban đêm ấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ượ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ng s n ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm
ph m công vi c, lao v ã ho n th nh v ẩm: ệc vào ban đêm ụ cấp làm thêm giờ đ àm việc vào ban đêm àm việc vào ban đêm àm việc vào ban đêm đơng theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmn giá ti n lền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng cho m t ộng trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm đơng theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmn vị
s n ph m, công vi c v lao v ó.ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ẩm: ệc vào ban đêm àm việc vào ban đêm ụ cấp làm thêm giờ đ
c Các phương pháp trả lương theo sản phẩm:
* Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lương cho người lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm
Tiền lương sản phẩm = Khối lượng SPHT x Đơn giá tiền lương SP
+ Hình thức tiền long sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân chính trực tiếp sản xuất Trong đó đơn giá lương sản phẩm không thay đổi theo tư lệ hoàn thành định mức lao động, nên còn gọi là hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Trang 16* Hình th c ti n lứ để ền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng s n ph m gián ti p ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ẩm: ếu làm việc vào ban đêm đượ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ c áp d ng ụ cấp làm thêm giờ đ i v i các ới lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmcông nhân ph c v công nhân chính nh công nhân b o dụ cấp làm thêm giờ ụ cấp làm thêm giờ ư ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ưỡng máy móc thiếtng máy móc thi tếu làm việc vào ban đêm
b , v n chuy n NVL, th nh ph mị ập và lương hợp đồng ể àm việc vào ban đêm ẩm: …
Tiền lương
sản phẩm
gián tiếp
= Đơn giá tiền
lương gián tiếp X
Số lượng sản phẩmhoàn thành của côngnhân sản xuất chính
*Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: đây là sự kết hợp tiền lương sản phẩm trực tiếp với tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiết kiệm vật
tư, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm )
*Hình thức tiền lương sản phẩm luỹ tiến: là hình thức tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thưởng tính theo tư lệ luỹ tiến, căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động đã quy định.Lương sản phẩm luỹ tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng suất laođộng nó áp dụng ở nơi cần thiết phảI đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng
* Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc: là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng sản phẩm, công việc Hình thức này thường
áp dụng cho những công việc giản đơn, công việc có tính chất đột xuất như khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu
* Tiền lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: là tiền lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức tiền lương này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
* Tiền lương trả cho sản phẩm tập thể: được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của tập thể công nhân Có các phương pháp chia lương sau:
+ Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc
+ Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp
Trang 17bậc kỹ thuật của công việc kết hợp với bình công chấm điểm.
+ Phương pháp chia lương theo bình công chấm điểm
IV KỊ toán chi tiỊt tiÌn lương và các khoản trích theo lương
1.Chứng từ lao động tiền lương.
Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người laođộng được thực hiện tập trung tại văn phòng kế toán doanh nghiệp
Để hạch toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội… kế toán trong các donh nghiệp phải sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán quy định theo quyết định số 1141- Q§/C§KT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính, các chứng từ
kế toán bao gồm:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-L§TL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-L§TL)
+ Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số 03-L§TL)
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (Mẫu số 04-L§TL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-L§TL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-L§TL).+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-L§TL)
+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- L§TL)
+ Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu số 09-L§TL)
2 Tính lương và trợ cấp BHXH
* Nguyên tắc tính lương: Phải tính lương cho từng người lao động
(CNVC) Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp Hàng tháng căn
cứ vào các tài liệu kế toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội vềlao động, tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành và điều kiện thực tế của
Trang 18doanh nghiệp, kế toán tính tiền lương, trợ BHXH và các khoản phải trả cho người lao động
* C n c v o các ch ng t nh “ B ng ch m công”, “ Phi u xác nh n ăn cứ để ứ để àm việc vào ban đêm ứ để ừ như “ Bảng chấm công”, “ Phiếu xác nhận ư ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ếu làm việc vào ban đêm ập và lương hợp đồng
s n ph m ho n th nh” ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ẩm: àm việc vào ban đêm àm việc vào ban đêm … ếu làm việc vào ban đêm, k toán tính ti n lền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng th i gian, ti n lời gian nếu làm việc vào ban đêm ền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng s n ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm
ph m, ti n n ca cho ngẩm: ền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ăn cứ để ười gian nếu làm việc vào ban đêmi lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng Ti n lền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng đượ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ c tính cho t ng ngừ như “ Bảng chấm công”, “ Phiếu xác nhận ười gian nếu làm việc vào ban đêmi
v t ng h p theo t ng b ph n sñ d ng lao àm việc vào ban đêm ợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ừ như “ Bảng chấm công”, “ Phiếu xác nhận ộng trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ập và lương hợp đồng ụ cấp làm thêm giờ động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng v ph n ánh v o “ B ng àm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm àm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmthanh toán ti n lền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để ương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng” l p cho t ng t , ập và lương hợp đồng ừ như “ Bảng chấm công”, “ Phiếu xác nhận động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmi s n xu t, phòng ban c a doanh ấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ủa hình thức nàynghi p.Trong các trệc vào ban đêm ười gian nếu làm việc vào ban đêmng h p các b công nhân viên m au, thai s n, tai n n ợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ộng trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm đ ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ạn lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng … đ ã tham gia óng BHXH thì đ đượ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ c hưởng lương theo thời gian:ng tr c p BHXH Tr ợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ
c p BHXH ph I tr ấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm đượ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, trả lương cho cán bộ c tính theo công th c sau: ứ để
Số BHXH
phải trả =
Số ngày nghỉ tính BHXH
x
Lương cấp bậc bình quân/ngày
x
Tư lệ % tính BHXH Theo chế độ hiện hành tư lệ tính trợ cấp BHXH trong trường hợp nghỉ ốm
là 75% tiền lương tham gia góp BHXH, trường hợp nghỉ thai sản, tai nạn lao động tính theo tỉ lệ 100% tiền lương tham gia góp BHXH
- Căn cứ cào các chứng từ: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả người lao động
- Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên kế toán cần tính toán
và lập bảng “ thanh toán tiền thưởng, MS 03-L§TL” để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định
- Căn cứ vào “bảng thanh toán tiền lương, MS 02-L§TL” của từng bộ phận
để chi trả, thanh toán tiền lương cho người lao động, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dung lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPC§ theo chế độ tài chính quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong” Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”
V Kế toán tổng hợp tiền lương, KPC§, BHXH, BHYT
1 các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Trang 19Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng 3 TK chủyếu sau:
TK 334 - Phải trả người lao động
TK338 – Phải trả phải nộp khác
TK335 - Chi phí phải trả
a Tài khoản 334 - Phải trả người lao động
Tài khoản này được dùng để phán ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334
TK 334 - Ph i tr ngả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ười gian nếu làm việc vào ban đêmi lao động trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêmng
- Các khoản tiền lương(tiền công), tiền
thưởng, BHXH và các kh¶on phải trả
khác đã chi, đã ứng trước cho người
lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương( tiền công) của người lao động
-Các khoản tiền lương(tiền công), tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phảitrả, phải chi cho người lao động
SD (nếu có): Số tiền đã trả lớn hơn số
phảI trả cho người lao động
SD: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả,phải chi cho người lao động
TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt (nếu có) phản ánh
số tiền đã trả thừa cho người lao động
b TK338: Phải trả và phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan Pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương theo Quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí ) giá trị tài sản thừa chờ xử
lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu
hộ, giữ hộ
TK338 – Ph i tr ph i n p khácả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm ộng trả lương theo thời gian nếu làm việc vào ban đêm
Trang 20- BHXH phải trả người lao
- BHXH, BHYT vượt chi được cấp bê
- Các khoản thanh toán với người laođộng tiền nhà tiền nước ở tập thể
………
SD( nếu có): -Số đã trả nộp
nhiều hơn số phảI trả, phải nộp
- BHXH đã chi, KPC§ chi vượt
chưa được cấp bê
SD: -Số tiền còn phải trả, phải nộp
- BHXH, BHYT, KPC§ đã trích chưanộp cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lạicho đơn vị chưa chi hết
- Doanh thu chưa thực hiện có các tàikhoản cấp 2 sau:
TK3381 Tài sản thừa chờ giải quyếtTK3382 Kinh phí công đoàn
TK3383 Bảo hiểm xã hộiTK3384 Bảo hiểm y tếTK3387 Doanh thu chờ phân bổTK3388 Phải trả, phải nộp khác
c TK 431 là TK khoản dùng để phản ánh các khoản được nghi nhận là chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ ngưng thực tế chưa phát sinh mà
sẽ phát sinh trong kỳ kinh doanh này hoặc kỳ sau
TK 431
- Các khoản chi phí thực tế phát
sinh tính vào chi phí phảI trả
- Số chệnh lệch về chi phí phải trả
lớn hơn số chi phí thực tế được
hạch toán vào thu nhập bất thường
-Chi phí phảI trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí SXKD
- Số chệnh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số trích trước, được tính vào chi phí SXKD
SD: -Chi phí phảI trả đã tính vào chi phí hoạt động SXKD
2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Trang 21(1) Tính tiền lương các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho CNV:
Nợ TK 142 (hoặc 242) – Trả cho CNV thực hiện công việc cải tiến kỹ thuật
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết)
Nợ TK 623 (6231) – Chi phí sử dụng máy thi công, doanh nghiệp xây dựng cơ bản, nửa thủ công, nửa thuê máy
Nợ TK 627 (6271) – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6411) - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 (6421) – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 335 - ( Tiền lương CNSX trực tiếp nghỉ phép phải trả, nếu doanh nghiệp
đã trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh) Nếu không tiến hành trích trước thì ghi: Nợ TK 622
Có TK 334 - Phải trả CNV
(2) Tính trước tiền lương nghỉ phép của CNSX: (doanh nghiệp có trích trước)
Chỉ tiến hành trích trước lương nghỉ phép cho SNSX trực tiếp
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
(3) Tiền thường phải trả CNV.
3.1 Tiền thưởng có tính chất thường xuyên (thưởng NSLĐ; tiết kiệm NVK…) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622,627,641,642…142, 242 (CN cải tiến kỹ thuật)
Có TK 334 – Phải trả CNV
3.2 Thưởng CNV trong các kỳ hồ sơ, tổng kết …tính vào quỹ khen thưởng
Nợ TK 431 (4311) – Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả CNV
(4) Tính tiền ăn ca phải trả CNV.
Nợ TK 622,627,641,642…
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
(5) BHXH, BHYT phải trả CNV trong tháng (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…)
Nợ TK 338 (3383) – BHXH
Trang 22Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
(6) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất.
Có TK 338 (3338) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(9) Trả tiền lương và các khoản phải trả cho CNV.
Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 111, 112
(10) Trường hợp trả lương cho CNV bằng sản phẩm, hàng hóa (coi như bán nội bộ)
10.1 Đối với SP, HH chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT:
Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 3331 (33311) – Thuế GTGT phải nộp
Có 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bná chưa thuế GTGT)
10.2 Đối với SP, HH không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh DTBH theo giá thanh toán:
Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá thanh toán):
(11) Chỉ tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị:
Nợ TK 338 (3382) – KPCĐ, 3383 – BHXH)
Có TK 111, 112 …
(12) Chuyền tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chức năng theo chế độ:
Nợ TK 338 (3382 (1%) – KPCĐ, 3383 BHXH (2%), 33834 (3%)– BHXH)
Trang 23thanh toán lương tháng
Tiền lương tiền thưởng BHXH
và các phải phải trả CNV
Trang 24Chương 2 Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty cổ
phần nội thấy xây dựng trang bùi
1.Đặc điểm chung của công ty.
1.1 Quá trình phát triển của doanh nghiệp:
- Công ty cổ phÇn nội thÊt và x©y dựng Trang Bêi là doanh nghiệp cổ phần thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội - thành phố Hà Nội
- Giấy chứng nhận được đăng ký kinh doanh số 01033004558 do Sở kế hoạch - Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/6/2004 Thay đổi đăng ký lần 2 ngày 08/8/2006
- Đăng ký mã số thuế: 0101506459 do cục thuế Thành phố Hà Nội cấp 13/7/2004
Một số thông tin về công ty:
-Tên công ty:Công ty cổ phÇn nội thÊt và x©y dựng TRANG Bùi
-Địa chỉ: Xóm chợ Đại Mỗ Từ Liêm
-Giám đốc: Ông Nguyễn Cao Đức
-Fax: 04.688286
Ngày nay Công ty cổ phÇn nội thÊt và x©y dựng TRANG Bùi đã cónhững bước tiến vượt bậc, trở thành công ty đa ngành, đa nghỊ với đội ngũ nhânviên trẻ được dìu dắt bởi các cán bộ nhiều kinh nghiệm hoạt động năng độngtheo cơ cấu OPEN
Trang 251.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phÇn nội thÊt và x©y dựng TRANG Bùi
* Ngành nghề kinh doanh :
Cùng với sự phát triển mạnh mở rộng quy mô về chất lượng Công ty TNHHthương mại và dịch vụ sản xuất Trang Bùi đem đến cho đối tác nước ngoàimột sự tin tưởng vào khả năng trình độ thị phần mở rộng với niềm tin của đốitác uy tín
- Là nhà cung cấp uy tín cho các hãng thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị giám sát, thiết bị công nghệ cao, thiết bị chính xác, thiết bị và sản phẩm xây dựng, thiết bị y tế, thiết bị văn phòng…
- Xây dựng dân dụng công nghÖp giao thông, san lấp mặt bằng kinh doanh bất động sản
- Được uỷ quyền lắp đặt bảo trì hãng thang máy Mitsubishi cho các công trình chỉ định tại Việt Nam
- Là nhà phân phối miền bắc gỗ thông trắng cho hãng Tonko của Canada vớitiêu chí: Việc cân bằng lợi ích giữa người bán và người mua là cầu nối cho các doanh nghiệp "Phương châm của Trang Bùi là luôn hướng về quyền lợi của phíakhách hàng"
- Đầu tư thêm các thiết bị hiện đại nhất đáp ứng nhu cầu công việc giữa v½ng và mở rộng quy mô theo xu hướng phát triển vÌ chiều rộng và chiều sâu hiện nay của công ty
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên ngang tầm với sự phát triển xu hướng hội nhập quốc tế, hiệu quả trongcông việc cải thiện năng suất tốt hơn củng cố và mở rộng hoàn thiện thành hệ thống các văn phòng đại lý để ngày càng mang lại sự tiện ích và phục vụ chu đáo hơn
- Mở rộng quan hệ với đối tác trong nước và nước ngoài
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 26kết quả phục vụ sản xuất KINH DOANH của công ty
* Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 10,139,827,326
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập hoạt động tài chính 31 135,297,078
Trang 27Chi phí hoạt động tài chính 32 2,479,565,626
7 Lợi nhuận hoạt động tài chính ( 31-32 ) 40 (2,344,268,548)
Các khoản thu nhập bất thường 41 11,753,413
8 Lợi nhuận bất thường ( 41-42 ) 50 (42,086,489)
9 Tổng lợi nhuận trước thuế ( 30+40+50 ) 60 626,973,130
11 Lợi nhuận sau thuế ( 60-70 ) 80 426,341,728
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
a.Bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp gọn nhẹ nhưng rất năng động, sáng tạo thíchhợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý doanh nghiệp
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng kế hoạch đầu tư
Phòng
kế toán Giám đốc công ty
Các công trường, tổ sản xuất
Trang 28b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Hoạt động, mục tiêu của các bộ phận trong công ty
- Giám sát hoạt động của các bộ phận
- Cung cấp nguồn lực: Nhân lực và tài chính, trang thiết bị cho các bộ phận
Phòng Kinh Doanh:
- Phát triển thị trường
- Xây dựng các kế hoạch phát triển
- Xây dựng và ban hành các quy chế hoạt động
- Xem xét và phê duyệt kế hoạch
- Quản lý và chăm sóc khách hàng
- Lập kế hoạch triển khai mạng lưới kinh doanh
- Hướng khách hàng chung thành với sản phẩm của công ty
- Hiểu thị trường ở các khu vực kinh doanh
- Tìm các đối tác có tiềm lực về kinh tế và có khả năng phát hành sảnphẩm
- Quản lý quỹ tiền mặt của công ty
- Thực hiện các công tác khác về kế toán về tài chính kế toán được giámđốc giao
- Lập trình, quản lý tài chính nhanh gọn, chính xác
- Thực hiện các nghiệp vụ thu – chi đúng chính sách
- Giám sát bán hàng thông qua hoạt động tài chính
Trang 29 Phòng hành chính – Nhân sự
- Với chiến lược "Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp" thì việc
xây dựng hệ thống nhân sự luôn chiếm nhiều sự quan tâm của Công ty Công ty.Công ty thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện nội bộ, thỉnh giảng hoặcđăng ký các khóa đào tạo bên ngoài cho nhân viên luôn tìm kiếm những ứngviên có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, có hoài bão phát triển công việc ở mọi
vị trí Ứng viên được trả lương xứng đáng theo năng lực và khả năng đóng góp
- Cũng như tất cả các phòng ban khác tại công ty, Phòng Nhân sự là mộttrong số những bộ phận chủ chốt góp phần tăng tốc phát triển của Công ty
Phòng điều hành sản xuất
- Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
- Kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không đúng quycách
- Quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị đo lường
- Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý Tổ chức, sắp xếp, điều độngnhân lực phù hợp để kiểm tra chất lượng nguyện vật liệu đầu vào Phân loại,đánh giá nguyên vật liệu đầu vào, đánh giá nhà cung ứng phù hợp với yêu cầucủa thực tế sản xuất
- Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị của công ty Phát hiện và
đề xuất phương án xử lý kịp thời các hỏng hóc đột xuất trong quá trình sản xuất
Phòng Marketing.
- Quảng bá hình ảnh xây dựng thương hiệu Công ty
- Tổ chức các sự kiện (họp báo, hội thảo, sâu diễn, cung cấp thông tin rabên ngoài) Xây dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các cơ quantruyền thông
- Chăm sóc website, đưa tin bài lên website
- Tạo mối quan hệ với các khách hàng trung gian để thúc đẩy doanh sốthông qua việc tổ chức các hội nghị khách hàng, chương trình khách hàng thânthiết…
Trang 30- Cập nhập và đưa ra những phản hồi về thị trường và thông tin đối thủcạnh tranh, đề xuất những hoạt động phản ứng lại đối thủ cạnh tranh nhằmchiếm ưu thế trên thị trường.
- Triển khai và thực hiện các đơn đặt hàng, may sẵn sản phẩm
- Bố trí sắp xếp dây truyền sản xuất với từng mã hàng
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán cu¶ công ty
Công ty áp dụng chế độ ngày làm việc 8 giờ và tuần làm việc 6 ngày (tuầnlàm việc 48 giờ) Để hạch toán thời gian lao động, công ty sử dụng “Bảng chấmcông” Bảng chấm công này dựng để theo dõi thời gian làm việc của từng ngườilao động trong tháng do từng phòng, ban phân xưởng ghi hàng ngày Cuốitháng, căn cứ vào số thời gian lao động thực tế, thời gian nghỉ theo chế độ, kếtoán phụ trách lao động tiền lương sẽ tính ra số lương phải trả cho từng ngườilao động Công ty tổ chức hạch toán tiền lương theo sơ đồ sau:
Trang 31* Tình hình tổ chức bộ máy kế toán
Toàn bộ nhân viên phòng kế toán chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng Đểphù hợp với qui mô của công ty, góp phần tiết kiệm, giảm lao động gián tiếp, bộmáy kế toán được tổ chức như sau:
tư, lương,
và BH
Kế toán tiêu thụ hàng hoá
Thủ quỹ
Thanh toán thu
Bảng phân bổ tiền
Trang 32 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người lãnh đạo theo dõi quản
lý chung phòng kế toán
Kế toán thanh toán: theo dõi các vấn đề thanh toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán tài sản cố định, vật tư, hàng hoá, tiền lương và bảo hiểm
Kế toán tiêu thụ sản phẩm: làm công việc tập hợp chi phí và tính giáthành tiêu thụ
Thủ quỹ: Có trách nhiệm lập báo cáo quỹ hàng ngày, phản ánh thựctrạng thu, chi của công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán số 15/24/5/2006-QĐ-BTC của Bộ Tàichính ban hành
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
* Hệ thống chứng từ kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, đồng thời phù hợp với quy mô hoạt độngcủa công ty Bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán của công ty được thực hiện trọn vẹn trong phòng kế toán từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp báo cáo và kiểm tra
kế toán
Sơ đồ 5
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 33Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty được lập theo chứng từ mẫu:Phần lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH, bảng phân bổ tiền lương vàBHXH
Phần hàng tồn kho bao gồm : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vận chuyểnnội bộ, thẻ kho biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
Phần bán hàng : Hoá đơn GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT
Phần tiền tệ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kiểm
Sỉ chi phí sản
xuất
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK334, TK338
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số tài
khoản
Báo cáo kế toán