1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ

90 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng, làphần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán doanh nghiệp, góp phần phục vụ đắc lự

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Điểm bằng số : …………

Điểm bằng chữ : …………

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013

Giáo viên hướng dẫn (ký, họ tên)

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục các sơ đồ Danh mục các bảng biểu

Lời Mở đầu 1

Chương 1: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 3

1.1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng 3

1.1.2 Một số khái niệm liên quan tới công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3

1.1.3 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 7 1.1.4 Các phương pháp bán hàng 7

1.1.5 Các phương thức thanh toán 9

1.2 Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 10

1.2.1 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo phương thức bán hàng chủ yếu.10 1.2.2 Kế toán các khoản giảm trị doanh thu 17

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 19

1.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 20

1.2.5 Các hình thức kế toán áp dụng để hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 26

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn THƯƠNG MẠI HÒA PHÚ 32

2.1 Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hòa Phú 32

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Hòa Phú 34

2.1.3 Công tác tổ chức quản lý tại công ty TNHH TM Hòa Phú 36

2.2.1 Các phương thức bán hàng 41

2.2.2 Các phương thức thanh toán 41

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty TNHH TM Hòa Phú 42

2.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng v à các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty TNHH TM Hồ Phú 48

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 63

Trang 3

2.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 69

2.2.8 Kế toán chi phí tài chính 70

2.2.10 Kế toán chi phí khác 72

2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 73

Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Tnhh THƯƠNG MẠI HÒA PHÚ .77

3.1 Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hòa Phú 77

3.1.1 Ưu điểm 77

3.1.2 Hạn chế 78

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hòa Phú 79

Kết luận 81

Danh mục tài liệu tham khảo 82

Trang 4

Các ký hiệu Tên đầy đủ

Danh m c các s đ ục các sơ đồ ơ đồ ồ

Sơ đồ 1.1 : Hạch toán bán hàng bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực

tiếp 13

Sơ đồ 1.2: Hạch toán bán hàng bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng 14

Sơ đồ 1.3 : Hạch toán bán hàng bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng15 Sơ đồ 1.6: Hạch toán bán hàng tại bên nhận đại lý 16

Sơ đồ 1.7: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp 17

Sơ đồ 1.8: Hạch toán chiết khấu thương mại 17

Sơ đồ 1.9:Hạch toán giảm giá hàng bán 17

Trang 5

Sơ đồ 1.11: Hạch toán kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa 18

Sơ đồ 1.12:Hạch toán chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại 18

Sơ đồ 1.13 :Kế toán chi phí bán hàng 20

Sơ đồ 1.14 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21

Sơ đồ 1.15: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 22

Sơ đồ 1.16 : Kế toán chi phí tài chính 23

Sơ đồ 1.17: Kế toán thu nhập khác 23

Sơ đồ 1.18 : Kế toán chi phí khác 24

Sơ đồ 1.19 : Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25

Sơ đồ 1.21: Sơ đồ hạch toán phân phối lợi nhuận 26

Sơ đồ 1.22: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 27

Sơ đồ 1.23: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-sổ Cái 28

Sơ đồ 1.24: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 29

Sơ đồ 1.25: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ 30

Sơ đồ 1.26: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 31

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý 36

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 38

Trang 6

Danh mục các bảng biểu

Biểu mẫu 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ba năm gần

đây 35

Biểu mẫu 2.2: Phiếu xuất kho 45

Biểu mẫu 2.3: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 47

Biểu mẫu 2.4: Sổ cái TK giá vốn hàng bán 48

Biểu mẫu 2.5: Hoá Đơn GTGT bán ra 50

Biểu mẫu 2.6: Hoá Đơn GTGT bán ra 50

Biểu mẫu 2.7: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 52

Biểu mẫu 2.8: Sổ chi tiết bán hàng 52

Biểu mẫu 2.9: Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng 54

Biểu mẫu 2.10: Sổ cái TK doanh thu bán hàng và CCDV 55

Biểu mẫu 2.11: Sổ chi tiết thanh toán với người mua 55

Biểu mẫu 2.12: Phiếu xuất kho 57

Biểu mẫu 2.13: Hoá đơn GTGT bán ra 57

Biểu mẫu 2.14: Phiếu nhập kho 58

Biểu mẫu 2.15: Sổ chi tiết hàng bán bị trả lại 60

Biểu mẫu 2.16: Sổ cái TK hàng bán bị trả lại 60

Biểu mẫu 2.17: Trích sổ nhật ký chung 62

Biểu mẫu 2.18: Bảng thanh toán lương bộ phận bán hàng 64

Biểu mẫu 2.19: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSC§ 65

Biểu mẫu 2.20 :Hóa đơn giá trị gia tăng 66

Biểu mẫu 2.21 : Sổ cái TK chi phí bán hàng 67

Biểu mẫu 2.22: Sổ cái TK chi phí quản lý doanh nghiệp 68

Biểu mẫu 2.23: Sổ cái TK doanh thu hoạt động tài chính 69

Biểu mẫu 2.24: Sổ cái TK chi phí tài chính 70

Biểu mẫu 2.25: Sổ cái TK thu nhập khác 71

Biểu mẫu 2.26: Sổ cái TK chi phí khác 72

Biểu mẫu 2.27: Sổ cái TK xác định kết quả kinh doanh 74

Biểu mẫu 2.28: Sổ cái TK lợi nhuận chưa phân phối 74

Biểu mẫu 2.29: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 76

Trang 8

Lời Mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, mục tiêu hàng đầu của cácdoanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạtđược mục đích đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thựctrong chiến lược kinh doanh của mình Một trong những mũi nhọn của các doanhnghiệp là tập trung vào khâu bán hàng Đặc biệt, đây là khâu vô cùng quan trọngđối với các doanh nghiệp thương mại Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quátrình luân chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo ra nguồnthu bù đắp chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuấtkinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn đượcquá trình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất là thực hiện tốt công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng, làphần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán doanh nghiệp, góp phần phục

vụ đắc lực hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăngkhả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấpthông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn cácphương án đầu tư có hiệu quả

Sau một thời gian thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại HòaPhú được sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán tại công ty và nhữngkiến thức đã được học ở trường, em nhận thức được tầm quan trọng của công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với sự hoạt động và phát

triển của doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn đề tài “KỊ toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hòa Phú ” làm chuyên đề tốt

nghiệp

Nội dung chuyên đề gồm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Trang 9

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hòa Phú.

Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hòa Phú.

Cùng với sự cố gắng của bản thân và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của

cô giáo Th.s Đậu Thị Bích Phượng em đã hoàn thành bài chuyên đề này Tuy

nhiên, do phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều và trình độ còn hạnchế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự thông cảm vàchỉ bảo các anh chị trong phòng kế toán công ty cũng như của các thầy cô giáo,

đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Th.s Đậu Thị Bích Phượng để bài báo cáo thực

tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

Chương 1: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng

1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong cácdoanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hànghoá từ tay người bán sang cho người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tƯ hoặcquyền được đòi tiền ở người mua

1.1.1.2 ý nghĩa của công tác bán hàng

Công tác bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng với sự phát triển của doanhnghiệp Nó là cơ sở cho giai đoạn tái sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp khi thựchiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp,nâng cao đời sống của người lao động

1.1.2 Một số khái niệm liên quan tới công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1 Tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình bán sản phẩm trên thị trường Tiêu thĩ sảnphẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyếtđịnh nhằm thực hiện mục đích của kinh doanh là mua sản phẩm để bán và thu lợinhuận, đồng thời vòng chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hoànthành, tạo điều kiện mở rộng kinh doanh, là cơ sở để xác định vị thế của doanhnghiệp trên thị trường

Trang 11

+ Giá bán do thị trường quyết định.

+ Chế độ hậu mãi: Chịu trách nhiệm đến cùng sản phẩm đã bán cho khách hàng

1.1.2.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

* Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS14) - Doanh thu và thu nhập khác

thì Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng:

+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng được xác định là số tiền bán hàng chưa có thuế giá trị giatăng

+ Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thuđược phản ánh trên tổng giá thanh toán

+ Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thìdoanh thu tính trên tổng giá bán

+ Doanh thu bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằmxác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau

1.1.2.3 Các khoản giảm trị doanh thu

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Trang 12

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trị cho người mua do hàng hoá kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu về thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

1.1.2.4 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao

vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụngkhi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xácđịnh doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giávốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy việc xác định đúng giá vốn hàng bán

có ý nghĩa quan trọng để doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh Đốivới các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp các nhà quản lý đánh giá khâu muahàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

1.1.2.5 Lợi nhuận gộp

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trị doanh thu

Doanh thu thuần Doanh thu bán Chiết khấu Giảm giá Hàng Thuế TT§B,

về bán hàng và = hàng và cung - thương - hàng - bán bị - thuế XK,thuế

cung cấp dịch vụ cấp dịch vụ mại bán trả lại GTGT trực tiếp

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanhthu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ hàng bán

1.1.2.6 Kết quả hoạt động tiêu thụ

Kết quả hoạt động tiêu thụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp

Trang 13

1.1.2.7 Kết quả hoạt động tài chính

Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưalại bao gồm:

- Thu lãi từ các hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết; lãi góp vốn cổ phần (cổtức); lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh; lãi tiền cho vay; tiền lãi do bánhàng trả chậm, trả góp…

- Thu lãi do hoạt động nhượng bán ngoại tệ, thu về chênh lệch tư giá hối đoáiphát sinh trong kỳ

- Tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay của Nhà nước trong kinh doanh

- Thu tiền chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng…

1.1.2.8 Kết quả hoạt động khác

Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Những khoản thu nhập khác có thể dochủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa tới, bao gồm:

- Thu về nhượng bán, thanh lý TSC§

- Thu về tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

- Thu về các khoản thuế phải nộp được Nhà nước giảm

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu

- Thu nhập về quà biếu, quà tặng của cá nhân, tổ chức tặng cho doanh nghiệp…

1.1.2.9 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là kết quả cuối cùngtrong một thêi kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc

lỗ Nếu là lỗ sẽ được xử lý bù đắp theo quy định của chế độ tài chính và quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền Nếu là lãi sẽ được phân phối theo quy định của chế

độ tài chính

Trang 14

1.1.3 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác tình hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặthàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm

cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoáđơn

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân

bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ,theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, số tiền khách nợ

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển hay phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứxác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng

- Tập hợp đầy đủ kết quả của hoạt động tiêu thụ, hoạt động tài chính, các hoạtđộng khác và các loại chi phí phát sinh trong kỳ để tính toán kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Các phương pháp bán hàng

1.1.4.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tạicác phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp và hàng được gọi là tiêu thụkhi đã giao cho khách hàng, người bán mất quyền sở hữu về số hàng này vàngười mua chấp nhận thanh toán hay thanh toán số hàng mà người bán đã giao Phương thức này gồm có:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cô đại diện đếnkho của doanh nghiệp để nhận hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá, giao trực

Trang 15

tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toántiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ.

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức bángiao tay ba): Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bênmua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định làtiêu thụ

1.1.4.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Theo phương thức này, doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở củathoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quyước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấyhàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng

Phương thức này gồm có:

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã kýkết, hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá chuyển hàng đếnkho của bên mua hoặc địa điểm nào đó bên mua quy định

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khimua hàng, nhập hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoàivận chuyển đến giao cho người mua ở địa điểm đã được thoả thuận

1.1.4.3 Phương thức bán lẻ

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh

tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

Đặc điểm:

- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Trang 16

1.1.4.4 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý, ký gửi

Là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bênnhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lýdưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

+ Theo luật thuế GTGT, nếu bên bán đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giaođại lý quy định thì toàn bộ số thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý khôngphải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng

+ Ngược lại, nếu bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phảichịu thuế GTGT tính trên phần trị giá tăng, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGTtrong phạm vi doanh thu của mình

1.1.4.5 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyểngiao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm muamột phần Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tư lệ lãi suất nhấtđịnh

1.1.4.6 Phương thức hàng đổi hàng

Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sảnphẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự, giá trao đổi làgiá hiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường

1.1.5 Các phương thức thanh toán

1.1.5.1 Thanh toán trả ngay

Theo hình thức này, hàng hoá của doanh nghiệp sau khi giao cho khách hàng,khách hàng thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoảnqua ngân hàng

1.1.5.2 Thanh toán trả chậm

Theo hình thức này, hàng hoá của doanh nghiệp sau khi giao cho khách hàng,khách hàng có thể thanh toán sau một thời gian nhất định Trong nhiều trườnghợp theo quy định của hợp đồng doanh nghiệp sẽ được hưởng lãi bán hàng trảchậm, trả góp

Trang 17

1.2 Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo phương thức bán hàng chủ yếu

1.2.1.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng các tài khoản sau khi hạch toán kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh:

* TK 156 “Hàng hoá”: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị thực tế

hàng hóa tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoácủa doanh nghiệp

- Bên nợ: Phản ánh làm tăng gia trị hàng hoá tại kho, tại quầy (giá mua và chi phíthu mua)

- Bên có: + Giá trị mua hàng của hàng xuất kho, quầy

+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

- Dư nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy

TK 156 được chi tiết thành:

+ TK 1561 – Giá mua hàng hoá

+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

* TK 157 “Hàng gửi bán”: Dùng để phản ánh trị giá mua của sản phẩm, hàng

hoá tiêu thụ theo phương thức chuyển bán, gửi bán đại lý, ký gửi dịch vụ đã hoànthành nhưng chưa xác định là tiêu thụ

- Bên nợ: + Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã chuyển bán hoặc giaocho bên nhận đại lý, ký gửi

+ Giá thành thực tế dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được chấp nhậnthanh toán

- Bên có: + Kết chuyển trị giá mua thực tế hàng hoá chuyển bán, gửi đại lý, kýgửi, và giá thành dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ

+ Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán bị từ chối, trả lại

- Dư nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận

* TK 511 “Doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh tổng số

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực tế trong kỳ của

Trang 18

hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng vàcung cấp dịch vụ.

- Bên nợ: + Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu hàngbán bị trả lại

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thubán hàng thực tế

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp phát sinhtrong kỳ

- Bên có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ trongkỳ

* TK 521 “Chiết khấu thương mại”: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương

mại mà doanh nghiệp đã giảm trị hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việcngười mua đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán

- Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ

* TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: Dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá,

dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc

* TK 532 “Giảm giá hàng bán”: Dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách

hàng tính trên giá bán thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp

- Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận

- Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trị vào doanh thu

* TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, dịch

vụ đã xuất bán trong kỳ

Trang 19

- Bên nợ: + Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ.

+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trị phầnbồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Phản ánh khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Bên có: + Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳnhưng bị khách hàng trả lại

+ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kếtquả

* Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản như:

- TK 131 “Phải thu khách hàng”

- TK 111 “Tiền mặt”

- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

- TK 3331(1) “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”

- TK 512 “Doanh thu nội bộ”

- TK 138 “ Phải thu khác”…

1.2.1.2 Kế toán các phương thức bán hàng chủ yếu

Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

Trang 20

111,112,131 3331 531 511 111,112,131 811

Giảm thuế Doanh thu Chiết khấu

Trang 21

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

156 157 632 511 111,112,131,141 1388

X/k hàng hoá K/c giá vốn Doanh thu bán hàng CPVC chi hộ

chuyển bán hàng bán bên mua

1381 3331 641 Trị giá Thuế GTGT CPVC bên

hàng thiếu đầu ra bán chịu

Trị giá hàng

bị trả lại về nhập kho

Sơ đồ 1.2: Hạch toán bán hàng bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu

đầu ra vào được khấu trừ

Trang 22

Sơ đồ 1.3 : Hạch toán bán hàng bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán lẻ hàng hoá

Sơ đồ 1.4: Hạch toán bán hàng theo phương thức bán lẻ

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức tiêu thụ đại lý, ký gửi

- Tại bên giao đại lý:

Trang 23

TK 156(1) TK 157 TK 632 Xuất kho hàng gửi

Bên nhận đại lý kết chuyển

Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng

Sơ đồ 1.6: Hạch toán bán hàng tại bên nhận đại lý

Trang 24

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán trả chậm, trả góp

TK 156(1) TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 Phản ánh kết chuyển doanh thu BH trả góp

Sơ đồ 1.7: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trị doanh thu

1.2.2.1 Hạch toán chiết khÂu thương mại

Sơ đồ 1.9:Hạch toán giảm giá hàng bán

Trang 25

1.2.2.3 Hạch toán hàng bán bị trả lại

* Thanh toán với người mua về số hàng bán bị trả lại

TK 111,112,131 TK 531 TK 511,512

Thanh toán cho người mua số tiền của Kết chuyển doanh thu hàng

hàng bán bị trả lại Tk 333.1 bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

thuế GTGT( nếu Có)

Sơ đồ 1.10Hạch toán thanh toán với người mua số hàng bị trả lại

* Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hoá

là tiêu thụ trong kỳ

Sơ đồ 1.11: Hạch toán kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa

* Hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Trang 26

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

* Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả thuyết làhàng hoá nhập trước thì sẽ được xuất trước Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho sẽđược tính hết theo giá trị nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lầnsau Theo phương pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng loạihàng về cả số lượng, đơn giá, số tiền của từng lần nhập, xuất kho

* Phương pháp nhập sau - xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả thuyết làhàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ được xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trịhàng hoá xuất kho được tính hết theo giá trị nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theogiá nhập kho kế tiếp sau đó Như vậy giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theogiá tồn kho cũ nhất

* Phương pháp bình quân gia quyền: Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàngtồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập trong kỳ để tính giá bình quân của một đơn vịhàng hoá Sau đó tính giá trị hàng hoá xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng xuấtkho nhân với giá đơn vị bình quân

* Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp này được sử dụng trong trườnghợp doanh nghiệp quản lý hàng hoá theo từng lô hàng nhập

1.2.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng = Trị giá mua hàng + Chi phí thu mua phân bổ

xuất bán trong kỳ xuất bán cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Trong đó:

Chi phí thu mua của + Chi phí thu mua

Chi phí thu mua hàng tồn đầu kỳ phát sinh trong kỳ Tổng giá trị phân bổ cho hàng = x hàng xuấtbán

tiêu thụ trong kỳ Tổng giá trị của hàng tồn cuối kỳ và mua trong kỳtrong kỳ

Trang 27

1.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng

* Khái niệm: Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quátrình bảo quản tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá

* Phương pháp hạch toán:

TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 138… Tập hợp chi phí lương và

các khoản trích theo lương Gía trị thu hồi giảm

TK 152, 153 chi phí BH

phân bổ TK 911 khi xuất dựng NVL, CCDC

Sơ đồ 1.13 :Kế toán chi phí bán hàng

1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát

Trang 28

sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chungkhác liên quan đến toàn doanh nghiệp.

* Phương pháp hạch toán

TK 334, 338 TK 642 TK 111, 138… Tập hợp chi phí lương và CKTTL Gía trị thu hồi giảm

Sơ đồ 1.14 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

* Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính kế toán sử dụng TK 515 “Doanhthu hoạt động tài chính”: Phản ánh các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp

Trang 29

TK 911 TK 515 TK 111, 112, 152, 153…

Thu lãi các khoản đầu tư

Kết chuyển doanh thu

Hoạt tộng tc TK 121, 221, 222…

Thu lãi đâì tư trực tiếp

TK 3331 TK 413, 3387 Lãi tỷ giá, lãi bán

Sơ đồ 1.15: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.4.4 Kế toán chi phí tài chính

* Khái niệm: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằmmục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí tài chính”

* Phương pháp hạch toán:

Trang 30

TK 111, 112, 141 TK 635 TK 911 Chi phí hoạt động tài chính

Dự phòng giảm giá chứng khoán

Hoàn nhập dự phòng giảm giá ck

Trang 31

TK 211, 213

Gía trị còn lại của TSCĐ

TK 131, 136, 138

Các khoản thu đã xử lý

Sơ đồ 1.18 : Kế toán chi phí khác

1.2.4.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”.

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh được sử dụng để xác định toàn bộ kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán

TK 911- Xác định quyết quả kinh doanh

- Doanh thu nội bộ

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác

- Số lỗ của hoạt động kinh doanhtrong kỳ

Trang 32

TK 632 TK 911 TK 511, 512 Kết chuyển Kết chuyển doanh thu

Chi phí khác hoãn lại

- TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”

- TK 3334 “Quỹ đầu tư phát triển”

- TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính”

- TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”

- TK 353 “Quỹ khen thưởng phúc lợi”

- TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: TK này có 2 TK cấp hai là TK

8211, TK 8212

Trang 33

hoàn nhập tài sản hoàn nhập thuế

thuế TN hoãn lại TN hoãn lại phải nộp

Sơ đồ 1.20 : Sơ đồ hạch toán thuế TNDN

Sơ đồ 1.21: Sơ đồ hạch toán phân phối lợi nhuận

1.2.5 Các hình thức kế toán áp dụng để hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.5.1 Hình thức nhật ký chung

 Ưu điểm: Thuận lợi cho việc đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc,tiện cho việc kết chuyển trên máy vi tính và phân công công tác

 Nhược điểm: Ghi một số nghiệp vụ trùng lặp vì vậy khi cuối tháng phải loại

bỏ một số nghiệp vụ để ghi vào sổ cái

Trang 34

Sơ đồ 1.22: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 1.23: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-sổ Cái

Chứng từ KT:

HĐGTGT,phiếuXK,HĐBH…

Sổ nhật

ký đặcbiệt

Nhật kýchung

Sổ thẻ kếtoán chitiết

Sổ cái TK156,632, 511,911…

Bảng cânđối sốphát sinh

Báo cáotài chính

Bảngtổng hợpchi tiết

Chứng từ gốc: phiếu XK, phiếu thu, HĐGTGT,HĐBH…

Nhật ký-sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 35

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

 Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Trình tự ghi sổ:

Trang 36

Sơ đồ 1.24: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ, hàng tháng

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.2.5.4 Hình thức nhật ký chứng từ

Ưu điểm: Có ưu điểm mạnh trong điều kiện kế toán thủ công.

 Nhược điểm: Không thuận tiện cho việc cơ giới hoá công tác kế toán, khôngphù hợp với đơn vị quy mô nhỏ ít, nhân viên kế toán yếu, không đều đặn

Chứng từ gốc: phiếu

XK, phiếu thu, HĐGTGT,HĐBH…

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK:111,165,511,632,

911

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

hợp chứng từ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 37

Sơ đồ 1.25: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ, hàng tháng

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.2.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp

chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản nghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp, sổ cái hoặc nhật ký sổ cái…và các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ một thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ, cộng sổ và lập báo cáo tài chính

Chứng từ gốc:

phiếu XK, phiếu thu, HĐGTGT,HĐBH…

Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

TK 111,165, 511,632, 911

Báo cáo tài chính

Trang 38

Sơ đồ 1.26: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 39

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn THƯƠNG MẠI HÒA PHÚ

2.1 Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hòa Phú.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên công ty: Công ty TNHH TM Hòa Phú

Tên giao dịch: HOA PHU CO., LTD

Tên tiếng anh : HOA PHU TRADING COMPYNY LIMITED

Công ty đîc thành lập theo giÊy đăng ký kinh doanh số 0702000942của Sở kỊhoạch đầu tư Thành phè Nam Định

Mã số thuế: 0600338263

Địa chỉ: Số 215 Mạc Thị Bưởi, Quang Trung, Nam Định

Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Thái

Vốn điÒu lÔ: 60.500.000.000 đồng (sáu mươi tư năm trăm triệu đồng) do 2thành viên đóng gãp theo tư lệ 50%- 50%

Hiện nay công ty có đội ngũ nhân viên gồm 150 ngêi với 80% đã tốt nghiÖpcao đẳng, Đại học chính quy vÌ các ngành kỹ thuËt và kinh tỊ

Điện thoại: 0350.3671380

* Các ngành nghề kinh doanh của công ty: Ngành nghề kinh doanh chính củacông ty là mua bán máy tính, máy fax, máy in, linh kiện, phần mềm máytính ,thiết bị thu hình… Cụ thể là:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng, máy vi tính, laptop,máy in, máy fax, thiết bị ngoại vi

- Bán lẻ máy vi tính, laptop, máy in, máy fax, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết

bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

- Xây dựng các phần mềm phục vụ quản lý kinh tế và kỹ thuật

- Dịch vụ bảo hành, bảo trì, nâng cấp các thiết bị

Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số ngành nghề khác như:

- Bán buôn sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm

Trang 40

- Chuyển phát.

- Tư vấn bất động sản (không bao gồm môi giới bất động sản, định giá bất độngsản và quản lý sàn giao dịch bất động sản)

- In ấn và dịch vụ liên quan đến in

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá

- Nhập khẩu các mặt hàng công ty đang kinh doanh

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Xuất phát từ một cửa hàng kinh doanh máy tính và thiết bị văn phòng mở vàonăm 1999 trên đường Mạc Thị Bưởi với đội ngũ nhân viên chỉ bao gồm 20 người.Ban đầu mới đi vào hoạt động quy mô kinh doanh còn nhỏ chưa đáp ứng đượchết nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Khi nền kinh tế đất nước ngày càngphát triển và để phù hợp với tình hình kinh tế của thị trường, các thành viên banđầu đã quyết định thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn TM Hòa Phú

Công ty TNHH TM Hòa Phú chính thức được thành lập vào tháng 5 năm 2005

do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Nam Định cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0702000942 từ ngày 18 tháng 05 năm 2005

Trong suốt quá trình phát triển của mình, tư tưởng hoạt động chung của cáccán bộ nhân viên trong công ty là luôn sáng tạo, cần cù trong công việc, tận tụyvới khách hàng, coi khách hàng là trung tâm do đó đã được khách hàng tin cậy vàlựa chọn sản phẩm của công ty Hiện nay Hòa Phú là một trong những công tyhàng đầu với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, quy mô hoạt động kinh doanhlớn và trở thành đại lý của nhiều hãng máy tính

Trong hoạt động kinh doanh của mình, Hòa Phú không những cung cấp cácsản phẩm hàng hóa, các dịch vụ thương mại mà còn chỉ trọng đến việc đầu tưphát triển các sản phẩm phần mềm đặc thù nhằm tạo ra các giải pháp tổng thể đểphục vụ khách hàng một cách tốt nhất

Bên cạnh đó, với mong muốn mang đến cho khách hàng những lựa chọn tốtnhất về cách thức mua hàng, chất lượng sản phẩm, giá cả và dịch vụ kèm theo,công ty TNHH TM Hòa Phú đã xây dựng một hệ thống bán hàng trên mạng

Ngày đăng: 25/05/2015, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.S Đặng Ngọc Hùng (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: Th.S Đặng Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2010
2. Th.S Hoàng Thị Việt Hà (2011), Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ
Tác giả: Th.S Hoàng Thị Việt Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2011
3. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006), Kế toán doanh nghiệp lý thuyết - Bài tập và bài giải, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp lý thuyết - Bài tập và bài giải
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
4. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006), Kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
5. Ngô ThỊ Chi & Trương Thị Thủ, Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
6. Hệ thống tài chính doanh nghiệp 1, 2, 3 - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài chính doanh nghiệp 1, 2, 3
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
7. Chuẩn mực kế toán VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Q§ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán VAS 14
8. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
9. Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
10.TrangWebsite: www.tapchike an.com.v, http://hoiketoan-tp.org. www.vaa.v ,www.kt oan.org Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Hạch toán bán hàng bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.1 Hạch toán bán hàng bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán bán hàng bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.2 Hạch toán bán hàng bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng (Trang 24)
Sơ đồ 1.3 : Hạch toán bán hàng bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.3 Hạch toán bán hàng bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng (Trang 25)
Sơ đồ 1.7: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.7 Hạch toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp (Trang 27)
Sơ đồ 1.10Hạch toán thanh toán với người mua số hàng bị trả lại - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.10 Hạch toán thanh toán với người mua số hàng bị trả lại (Trang 28)
Sơ đồ 1.13 :Kế toán chi phí bán hàng - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.13 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 30)
Sơ đồ 1.14 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.14 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 31)
Sơ đồ 1.16 : Kế toán chi phí tài chính - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.16 Kế toán chi phí tài chính (Trang 33)
Sơ đồ 1.17: Kế toán thu nhập khác 1.2.4.6. Kế toán chi phí khác - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.17 Kế toán thu nhập khác 1.2.4.6. Kế toán chi phí khác (Trang 34)
Sơ đồ 1.18 : Kế toán chi phí khác - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.18 Kế toán chi phí khác (Trang 34)
Sơ đồ 1.20 : Sơ đồ hạch toán thuế TNDN - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.20 Sơ đồ hạch toán thuế TNDN (Trang 36)
Sơ đồ 1.22: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.22 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 37)
Sơ đồ 1.23: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-sổ Cái - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Sơ đồ 1.23 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-sổ Cái (Trang 38)
Hình thức thanh toán: Trả chậm. - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
Hình th ức thanh toán: Trả chậm (Trang 60)
Biểu mẫu 2.18: Bảng thanh toán lương bộ phận bán hàng - luận văn kế toán đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Hũa Phỳ
i ểu mẫu 2.18: Bảng thanh toán lương bộ phận bán hàng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w