1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán đề tài Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long

71 434 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu vàdịch vụ khác hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền cônghoặc tiền hoa hồng được hưởng chư

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN

*********

LUậN VĂN TốT NGHIệP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI

CÔNG TY TNHH VENUS THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐĂNG HUY Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ LAN PHƯƠNG Lớp : KT14-16

MSV : 09D05422N

Hà Nội - 2013

Trang 2

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1

1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT 1

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT 1

1.1.2 Vai trò của thuế GTGT 1

1.1.3 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT 2

1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT 2

1.1.3.2 Đối tượng nộp thuế GTGT 2

1.1.4 Căn cứ tính thuế và các phương pháp tính thuế GTGT 3

1.1.4.1 Căn cứ tính thuế 3

1.1.4.2 Phương pháp tính thuế GTGT 4

1.1.5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế 5

1.1.5.1 Đăng ký thuế 5

1.1.5.2 Kê khai thuế GTGT 6

1.1.5.3 Nộp thuế GTGT 7

1.1.5.4 Quyết toán thuế 7

1.1.5.5 Hoàn thuế 8

1.2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Tài khoản sử dụng 8

1.2.2 Phương pháp hạch toán 9

1.2.2.1 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 9

1.2.2.2 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH VENUS THĂNG LONG 17

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Venus Thăng Long 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 17 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty

Trang 3

2.1.4 Đặc điểm quy trình kinh doanh 18

2.1.5 Tình hình và kết quả HĐKD của công ty trong 2 năm 2011-2012 19

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 20

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long 21

2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào ( TK 133) 22

2.2.1.1 Chứng từ kế toán thuế GTGT 22

2.2.1.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào 22

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào 23

2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331) 25

2.2.2.1 Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra 25

2.2.2.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra 26

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra 26

2.2.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long .28

2.2.3.1 Kê khai thuế GTGT tại công ty 28

2.2.3.2 Kế toán quyết toán thuế GTGT tại công ty 29

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH VENUS THĂNG LONG 31

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long 31

3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán tại công ty 31

3.1.2 Những hạn chế trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty 32

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long 33

3.2.1 Sự cần thiết đề hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty…… 33

3.2.2 Một số ý kiến đề xuất……… 34

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Khi nước ta chuyển đổi từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, một trong những công cụ quản lý hữu hiệu của nhà nước đó là thuế Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nhà nước, là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới Thuế trở thành công cụ chủ yếu của nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thiết lập sự công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư Vì vậy, nghiên cứu về thuế là rất cần thiết.

Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với nền knh tế thế giới, nhà nước ta cũng có những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách về thuế, chế độ kế toán Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và kịp thời Kế toán thuế là công

cụ quản lý và điều hành nền kinh tế, nó có vai trò quan trọng đối với nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, với những kiến thức có được cùng với sự hướng dẫn tận tình của Giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Đăng Huy, em xin chọn đề tài:

“ Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long”

Nội dung ngoài lời nói đầu và kết luận, đề tài của em được chia thành 3 chương:

Chương I: Những vấn đề chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT tại các

doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus

Thăng Long

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT

tại công ty TNHH Venus Thăng Long.

Trang 6

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Đăng Huy cùng các cơ, chú trong ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là phòng kế toán của công ty TNHH Venus Thăng Long

đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn này.

Trong quá trình làm luận văn, mặc dù đã cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết cũng như kinh nghiệm thực tế của em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên viết luận văn:

Lê Thị Lan Phương

Trang 7

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT

GTGT là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ.Đại lượng này có thể được xác định bằng phương pháp cộng hay phương pháptrừ Theo phương pháp cộng, GTGT là trị giá các yếu tố cấu thành tăng thêm baogồm tiền công và lợi nhuận Theo phương pháp trừ, GTGT chính là khoản chênhlệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ trừ đi tổng giá trị hàng hóa dịch vụ muavào tương ứng Do đó, thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng vàđược nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Từ khái niệm trên về thuế GTGT, ta có khái niệm: Thuế GTGT là sắc thuế tínhtrên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trongquá trình sản xuất , lưu thông đến tiêu dùng

1.1.2 Vai trò của thuế GTGT

HHDV chịu thuế GTGT

hiện nay chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 20-25% trong tổng thu từ thuế, phí

và lệ phí

của HHDV qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vàophần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâutrước được tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích chuyên môn hóa,

Trang 8

hợp tác hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh

tế thị trường

nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ởkhâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâutrước nên sẽ làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh về giá HHDV trên thị trường quốc tế

 Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ,tạo điều kiện chống trốn lậu thuế có hiệu quả, nâng cao tính tự giác củacác đối tượng nộp thuế

Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến, việc áp dụng thuế GTGT khắc phụcnhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”, thuế GTGT

có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuấtkhẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN Thuế GTGT góp phần hoàn thiện

hệ thống thuế, đưa hệ thống thuế của nước ta từng bước phù hợp với thông lệquốc tế, mở rộng hợp tác kinh tế khu vực và kinh tế quốc tế

1.1.3 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT

1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng cho sản xuất ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ của tổ chức

cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế

1.1.3.2 Đối tượng nộp thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề hình thức, tổ chức kinhdoanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩuhàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhậpkhẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT

1.1.4 Căn cứ tính thuế và các phương pháp tính thuế GTGT

Trang 9

1.1.4.1 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế GTGT

ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóachịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuếGTGT

khẩu (nếu có), cộng thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT được xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng hóanhập khẩu

mãi hoặc để trả thay lương thì giá tính thuế GTGT được xác định theo giátính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại tương đương tại cùngthời điểm phát sinh các hoạt động này

 Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ởViệt Nam là giá dịch vụ bên Việt Nam phải thanh toán cho phía nước ngoài

 Dịch vụ cho thuê tài sản là giá cho thuê chưa có thuế GTGT

 Đối với hoạt động xây lắp, giá tính thuế là giá trị công trình, hạng mục côngtrình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trườnghợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu NVL, máy móc, thiết bị thì giá tínhthuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL, máy móc vàthiết bị

nhà hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm nhận quyền sở hữu hay sửdụng BĐS

Trang 10

 Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu vàdịch vụ khác hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền cônghoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT.

vận tải, vé sổ xố, dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, du lịch trọngói, phát hành sách…ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tínhthuế được xác định như sau:

Giá tính thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vé, tem…)

1 + (%) thuế suất của hàng hóa dịch vụ đó

 Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường giá tính thuế là tiềnhoa hồng được hưởng bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểmthu

1.1.4.2 Phương pháp tính thuế GTGT

Thuế GTGT cơ sở kinh doanh nộp được tính theo một trong hai phương pháp:

Phương pháp khấu trừ:

Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lậptheo Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác được ápdụng phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính, trừ các đối tượng

áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT

Trang 11

Đối tượng áp dụng: Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam Tổ chức,

cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập pháp nhân tại ViệtNam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làmcăn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Cơ sở kinh doanh mua, bánvàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT

phải nộp =

GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu

hóa, dịch vụ bán ra

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế GTGT phải nộp là số chênh lệchgiữa doanh số bán với số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuấtkinh doanh

1.1.5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế.

1.1.5.1 Đăng ký thuế

Công tác đăng ký nộp thuế là thủ tục đầu tiên mà cơ sở kinh doanh phải thực

hiện Các cơ sở kinh doanh sau khi thực hiện đăng ký thuế, cơ quan thuế có tráchnhiệm cấp mã số thuế và giấy chứng nhận đăng ký theo chế độ quy định

Đối tượng thuộc diện phải đăng ký thuế bao gồm tất cả các cơ sở kinh doanh

kể cả các công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinhdoanh chính phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế

Trang 12

Nội dung đăng ký: cơ sở kinh doanh phải đăng ký về địa điểm kinh doanh,ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quankhác Thời gian đăng ký nộp thuế: đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng kýnộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và cấp con dấu.

Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyểntrụ sở kinh doanh sang địa điểm khác, sát nhập, giải thể, phá sản, hợp nhất, chiatách hay thành lập các công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh…phải đăng ký bổsung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi

1.1.5.2 Kê khai thuế GTGT

Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho

cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hóa,dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định Thời gian gửi tờ khai của tháng cho

cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu tháng tiếp theo Trong trường hợpkhông phát sinh thuế đầu vào hay thuế đầu ra thì cơ sở kinh doanh vẫn phải kêkhai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế bình thường Cơ sở kinh doanh phải

kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai theo quy định và chịu trách nhiệm về tínhchính xác của việc kê khai

Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGTphải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kêkhai thuế nhập khẩu với cơ quan thuế hải quan thu thuế nhập khẩu

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhauphải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hànghóa, dịch vụ

Nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải nộpthuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinhdoanh

Cơ sở kinh doanh khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ nộp thuếthì thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Trang 13

Trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sởhữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì thời hạn nộp tờ khai thuếchậm nhất là 45 ngày kể từ ngày diễn ra hoạt động.

1.1.5.3 Nộp thuế GTGT

Thuế GTGT nộp vào NSNN theo quy định sau:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào NSNN theo thông báonộp thuế của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thôngbáo chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo

từng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT đối vớihàng nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuếnhập khẩu

Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì được khấu trừ vào kỳtính thuế tiếp theo Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới TSCĐ, có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theoquy định của Chính phủ

Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam

1.1.5.4 Quyết toán thuế

Các cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo định mức

ấn định) phải thực hiện lập và gửi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quanthuế Thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhấtkhông quá 90 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế và phải nộp

đủ số thuế còn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáoquyết toán thuế, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo

Cơ sở kinh doanh sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi

sở hữu; giao bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cũng phải thực hiệnquyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày cú quyếtđịnh sát nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu

Trang 14

1.1.5.5 Hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo quý củanăm dương lịch cũng như niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chưa được khấutrừ hết

Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới có đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạtđộng chưa phát sinh thuế đầu ra, thời gian đầu tư từ 1 năm trở lên thì cơ sở kinhdoanh vẫn phải lập tờ khai thuế hàng tháng và được xét hoàn thuế đầu vào theotừng năm dương lịch Nếu số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn

có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo quý ( 3 thángliên tục)

Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật

Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phásản, chuyển đổi sở hữu, giao bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cóthuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hết

Việc hoàn thuế GTGT đối với các dự án sử dụng vốn ODA thực hiện theohướng dẫn riêng của Bộ Tài Chính

Tổ chức Việt Nam dựng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổchức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ thì đượchoàn lại thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng

1.2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

1.2.1 Tài khoản sử dụng

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

TK 133 có số dư bên nợ dựng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đượckhấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

- TK 333: Thuế GTGT phải nộp, có 2 tài khoản cấp 3:

Trang 15

1.2.2.1 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( Phụ lục 01)

hàng hóa, dịch vụ Chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bếnbãi…

Nợ TK 152,153,156,211,213,611…(giá mua chưa thuế)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332)

Có TK 111,112,331…(tổng giá thanh toán)

doanh hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB…

Nợ TK 621,623,627,641,642…(giá mua chưa thuế)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331…( tổng giá thanh toán)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331…(tổng giá thanh toán)

 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán,thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ( nếu có), chi phí vậnchuyển, kế toán ghi:

Nợ TK 152,156,211: giá mua chưa thuế GTGT

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp vào NSNN (3332,3333)

Có TK 111,112,331

Trang 16

 Nếu hàng nhập khẩu dựng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGTcủa hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ:

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332)

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)

giảm giá do kém chất lượng, mất phẩm chất:

Nợ TK 111,112,331: tổng giá thanh toán

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ ( thuế GTGT đầu vào của hàng

mua trả lại hoặc được giảm giá)

Có TK 152,153,156…(giá mua chưa thuế GTGT)

xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT vàkhông chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng đượcthuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

 Khi mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ kế toán ghi:

Nợ TK 152,153,156,211…(giá mua chưa thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111,112,331…

 Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, khôngđược khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế GTGT đầuvào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấpdịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụphát sinh trong kỳ:

vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Trang 17

 Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn đượctính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính giá vốn hàng báncủa kỳ kế toán sau:

Nợ TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ

Định kỳ khi tính thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàngbán của kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 142,242

hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuếGTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT,thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào bên nợ TK 133 để cuối kỳ tính vàxác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thubán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ:

 Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ

khoản tập hợp chi phí có liên quan đến sử dụng TSCĐ:

Trang 18

Có TK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ

chi phí ghi:

Nợ TK 623,627,641,642…

Có TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (phân bổ dài hạn)

Nợ TK 623,627,641,642…

Có TK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ

 Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất,xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuếGTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:

Nợ TK 138: Phải thu khác (1381)

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332)

bồi thường:

Nợ TK 111,334…(số thu bồi thường)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu tính vào chi phí)

Có TK 138: Phải thu khác (1381)

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong tháng:

Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế

Trang 19

GTGT đầu ra được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGTtheo quy định của luật thuế:

Nợ TK 111,112…

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332)

Hạch toán thuế GTGT đầu ra (Phụ lục 02)

phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giábán chưa thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuếGTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thuế GTGT:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

đầu tư thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xácđịnh bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thu chi cho số kỳ thutiền trước cho thuê hoạt động tài sản

 Khi nhận tiền trả trước của khách hàng về hoạt động cho thuê tài sản nhiềukỳ:

Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạtđộng tài sản của kỳ kế toán sau:

Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện

Trang 20

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tưkhông được thực hiện (nếu có), kế toán ghi:

Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện

Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112: Tổng số tiền trả lại

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, kế toán xác địnhdoanh thu bán hàng là giá bán hàng trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phảnánh thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131…Tổng số tiền phải thanh toán

Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện

1.2.2.2 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Kế toán thuế GTGT đầu vào ( Phụ lục 03)

xuất kinh doanh thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc thuộc diện chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 152,153,156,211…(giá mua đã có thuế GTGT)

Có TK 111,112,331…(tổng giá thanh toán)

thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc thuộc diện chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp đượctính vào giá trị hàng mua:

Nợ TK 152,153,156,211…(giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 111,112,331

Trang 21

Kế toán thuế GTGT phải nộp ( Phụ lục 04)

 Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:

Nợ TK 111,112,131…

Có TK 511

đầu tư thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xácđịnh bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thu chi cho số kỳ thutiền trước cho thuê hoạt động tài sản, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp:

 Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản chonhiều kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112…Tổng số tiền nhận được

Có TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện

 Cuối kỳ kế toán, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện ghinhư sau:

Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 511(3): DT cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, vô hình

Có TK 511(7): DT cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư

pháp trực tiếp ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113,5117)

Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Trang 22

 Đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711: Doanh thu hoạt động khác

Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112…

Trang 23

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY

TNHH VENUS THĂNG LONG

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Venus Thăng Long

- Tân công ty: CÔNG TY TNHH VENUS THĂNG LONG

- Trụ sở: thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Vốn điều lệ: 65.500.000.000 (VNĐ)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Venus Thăng Long được thành lập ngày 26/10/2010 Ngay từkhi mới thành lập công ty đã phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử tháchnhưng nhờ có chính sách quản lý đúng đắn của Ban Giám Đốc cùng sự cố gắngcủa toàn thể cán bộ công nhân viên nên chỉ sau một thời gian ngắn hoạt độngcông ty đã đi vào ổn định, người lao động có thu nhập khá và luôn hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Chức năng:

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty

Là tổng hợp các bộ phận lao động quản lý chuyên môn với trách nhiệm được

bố trí thành các cấp, các khâu khác nhau có mối quan hệ khăng khít với nhau đểcùng tham gia quản lý công ty đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 24

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty ( Phụ lục 05)

*Ban giám đốc: trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động của công

ty, ký các hợp đồng, các văn bản liên quan đến các hợp đồng, ký duyệt cácchứng từ…

*Các phó giám đốc: Phó giám đốc được giám đốc phân công chỉ đạo, điều

hành một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụđược giao

+ Phó giám đốc tài chính là người phụ trách công tác nội chính và lĩnh vực đờisống của Công ty

+ Phó giám đốc kinh doanh là người phụ trách về mảng hàng hoá, nhập, xuấthàng và thị trường…

*Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh, tình hình sử dụng vốn, tài sản của công ty Kiểm tra các kế hoạch thu - chitài chính, nộp ngân sách, cung cấp số liệu cho các đối tác liên quan để phục vụquá trình kinh doanh, phân tích các hoạt động chung của công ty, phục vụ côngtác thống kê và quản lý

*Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý công tác văn phòng và nhân

sự, tiền lương, giải quyết các vấn đề về chính sách, chế độ người lao động,bảođảm an ninh cho công ty

*Phòng kế hoạch thị trường: chịu trách nhiệm xây dựng những chiến lược

đầu tư phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, tìm hiểu khai thác thị trường,liên doanh liên kết trong và ngoài công ty

*Bộ phận đội xe: đảm bảo phương tiện đi lại cho những hoạt động của công

ty, quản lý xe đúng quy định, có trách nhiệm bảo quản giữ gìn xe sạch đẹp, tổchức quản lý lịch cho từng xe, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

2.1.4 Đặc điểm quy trình kinh doanh

Hàng ngày văn phòng thông báo lịch trình cho bộ phận đội xe Căn cứ vàotuyến vận chuyển, cán bộ điều hành sẽ cấp các khoản chi phí cho lái xe như:cấp nhiên liệu, chi phí cầu đường, chi phí sửa chữa thường xuyên…

Trang 25

 Bộ phận kinh doanh xăng dầu:

Nhân viên thống kê ghi chép sản lượng tiêu thụ hàng ngày, phát hành hóa đơnGTGT cho khách hàng Cuối ngày nộp tiền về phòng tài chính kế toán Cuốitháng, phòng kế toán tổng hợp sản lượng nhập kho, tiêu thụ cho từng đốitượng để xác định doanh thu, chi phí

 Dịch vụ trông giữ xe và cho thuê kho bãi:

Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã kí và các biên bản quyết toán với kháchhàng, kế toán phát hành hóa đơn GTGT theo tháng hoặc 6 tháng/ lần ( tùytheo từng hợp đồng với khách hàng)

2.1.5 Tình hình và kết quả HĐKD của công ty trong 2 năm 2011-2012.

06)

Nhận xét: Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2

năm (2011-2012) chúng ta có thể thấy có những biến động tương đối Cụthể như sau:

Về doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đã tăng

90.211.152.217đ tương ứng 30% so với năm 2011 Điều này cho thấy tìnhhình hoạt động của công ty là rất khả quan, chứng tỏ rằng công ty có uy tín,được khách hàng tin tưởng

Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 34.500.023.912đ

tương ứng 19,64% so với năm 2011

Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng năm 2012 tăng 29,15% tương ứng

14.767.217.231đ so với năm 2011, việc chi phí bán hàng tăng đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty

Về lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng đáng kể,

năm 2012 so với năm 2011 đã tăng 7.661.608.428đ tương ứng 51,8%

 Qua phân tích trên ta thấy chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động của công ty Tuy nhiên nhờ

sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ công ty nên đã nhìn chung tình hìnhhoạt động của công ty là tương đối ổn định và đang trên đà phát triển

Trang 26

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty ( Phụ lục 07)

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chưc theo hình thức tập trung:

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế

toán, giao dịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viêntrong phòng

Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, tiền vay đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm và trích khấu hao tàisản cố định, tính toán xác định cụ thể tiền lương, các khoản BHXH, BHYT

và KPCĐ, phải tính vào chi phí và các khoản phải trả công nhân viên…

Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu chi và quản lý tiền mặt, căn cứ vào các

chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất, nhập quỹ và ghi chép sổ quỹ.Thủ quỹ hàng ngày còn phải lập báo cáo thu chi tồn quỹ

Kế toán TSCĐ, vật tư, thuế: theo dõi, ghi chép, phản ánh về tình hình

xuất nhập kho vật tư, ghi chép phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm đồngthời theo dõi biến động của TSCĐ; tình hình tăng giảm, trích phân bổ, khấuhao cho các đối tượng Thực hiện các công tác có liên quan đến thuế

Các chính sách kế toán tại công ty.

mòn lũy kế và giá trị còn lại

đường thẳng theo QĐ 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc

Trang 27

 Công ty đang sử dụng thêm hình thức ghi sổ trên máy tính thông qua phầnmềm kế toán Misa.

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long.

Về cơ bản thuế GTGT có thể được hiểu như sau: Thuế GTGT là thuế tính tròn

phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Từ khái niệm về thuế GTGT như trên, chúng ta có thể thấy thuế GTGT cónhững đặc điểm sau:

Thuế GTGT là thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa,

dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp củangười tiêu dùng, nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ

Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất - kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ ở mỗi giai đoạn luân chuyển Chỉ có người bán hàng, người sản xuất hoặc

thực hiện dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bánhàng, còn người bán hàng ở khâu tiếp theo đối với hàng hóa dịch vụ đó chỉphải nộp thuế ở phần giá trị tăng thêm của mỗi khâu luân chuyển hàng hóa.Đến cuối chu kì sản xuất – kinh doanh, tổng số thuế thu được ở các côngđoạn cộng lại sẽ vừa khớp với số thuế tính trên giá bán của hàng hóa chongười tiêu dùng cuối cùng Chính vì lẽ đó, với cùng một mức thuế suất thìmột sản phẩm hàng hóa dịch vụ dự qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuấtđến tiêu dùng đều phải chịu thuế như nhau

Thuế GTGT có tính tập trung cao, vì nó không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi

kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không chịu ảnh hưởng bởi quá trìnhphân chia các chu trình kinh tế, thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí

mà chỉ đơn thuần là khoản cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ

Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong nước, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ Thuế GTGT có khả

Trang 28

năng đem lại số thu thường xuyên và ổn định cho NSNN tùy theo quanđiểm động viên của mỗi quốc gia.

Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt, thuế GTGT chỉ điều tiết tiêu dùng các

loại hàng hóa, dịch vụ của các đối tượng trên phạm vi lãnh thổ quốc gia

2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào ( TK 133)

2.2.1.1 Chứng từ kế toán thuế GTGT

 Báo cáo thuế GTGT (phần II & III mẫu B02-DN)

2.2.1.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào.

Việc định khoản, ghi sổ và lập tờ khai thuế GTGT được thực hiện tự động trênmáy tính nhờ phần mềm kế toán Misa và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Tổngcục thuế Hàng ngày khi có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng phải có đầy

đủ chữ ký của bên bán, nhân viên của bộ phận mua hàng giao cho phòng Kế toánthống kê, kế toán thuế GTGT và các phần liên quan khác như kế toán thanh toán,kiểm tra tính hợp lý sau đó hóa đơn được photo và lưu vào tập tài liệu kế toán cóliên quan Từ hóa đơn thuế GTGT, kế toán tiến hành ghi định khoản, vào sổ sách

kế toán thông qua phần mềm kế toán, phần mềm sẽ tự động chuyển vào tàikhoản trong sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết các tài khoản từ đólàm căn cứ lên báo cáo kế toán

Riêng phần hóa đơn thuế sẽ được cập nhật vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hànghóa dịch vụ mua vào sẽ là cơ sở để lập tờ khai thuế của phần mềm hỗ trợ kê khaithuế Ngoài ra kế toán còn cập nhật hóa đơn trên file Excel để theo dõi hóa đơn

và số thuế GTGT của hàng hóa mua vào Cuối tháng sẽ so sánh số thuế ở fileexcel với số thuế ở phần mềm xem có chênh lệch hay không để tìm ra sai sót để

xử lý kịp thời

Trang 29

Để thực hiện chế độ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Công ty TNHHVenus Thăng Long phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định hiệnhành của Bộ Tài Chính.

Ngoài sử dụng hóa đơn GTGT do Bộ Tài Chính ban hành, công ty còn sử dụnghóa đơn tự in, chứng từ đặc thù Khi cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn , chứng

từ khác với mẫu quy định chung (kể cả hóa đơn tự phát hành) phải đăng ký với

Bộ Tài Chính (Tổng cục thuế) và chỉ được áp dụng sau khi được chấp thuậnbằng văn bản Hóa đơn tự in phải đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung thôngtin theo quy định của hóa đơn, chứng từ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào.

VD1: Ngày 01/09/2012, công ty thanh toán hóa đơn tiền điện tháng 08/2012 là

18.500.000đ, thuế GTGT 10% Công ty thanh toán bằng chuyển khoản ( Phụ lục

09):

Nợ TK 156: 18.500.000đ

Nợ TK 133(1): 1.850.000đ

Có TK 112: 20.350.000đ

VD2: Ngày 01/09/2012, công ty tiếp khách ăn uống tại nhà hàng Biển Đông.

Thuế GTGT 10% Tổng số tiền là: 5.857.500đ đã thanh toán bằng tiền mặt (

Phụ lục 10-Phụ lục 10A):

Nợ TK 156: 5.325.000đ

Nợ TK 133(1): 532.500đ

Có TK 111: 5.857.500đ

VD3: Ngày 07/09/2012, công ty mua dầu Diesel 0,05s của công ty xăng dầu Hà

Nội Giá mua chưa thuế là 345.583.653đ, thuế GTGT 10%, công ty chưa thanh

toán ( Phụ lục 11-Phụ lục 11A):

Nợ TK 156: 345.583.653đ

Nợ TK 133(1): 34.558.365đ

Có TK 331: 380.142.018đ

Trang 30

VD4: Bảng kê số 01 ngày 21/09/2012 tổng hợp tiền điện thoại văn phòng, giá

chưa thuế là 3.450.984đ, thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán toàn bộ bằng

tiền mặt ( Phụ lục 12):

Nợ TK 642: 3.450.984đ

Nợ TK 133(1): 345.098đ

Có TK 111: 3.796.082đ

VD5: Ngày 25/09/2012, công ty mua xăng A92 của công ty xăng dầu Hà Nội

và dầu Diesel 0,05s chưa bao gồm thuế GTGT 10% Công ty chưa thanh toán

Giá trị hàng mua chưa

Kế toán thuế GTGT được khấu trừ hạch toán trên sổ cái TK 133- Thuế GTGT

được khấu trừ ( Phụ lục 14) và Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào (Phụ

lục 15)

VD: Ngày 01/10/2012, công ty mua 1 xe taxi với đơn giá chưa thuế là

120.000.000đ, thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán ½ bằng tiền gửi ngânhàng, số còn lại thanh toán trong vòng 20 ngày

Ngày 09/10/2012, do công ty thanh toán trước thời hạn quy định nên được hưởngchiết khấu thanh toán 5% theo tổng giá thanh toán, số tiền còn lại công ty thanhtoán bằng tiền gửi ngân hàng

Trang 31

Kế toán định khoản như sau:

- Ngày 01/10: Nợ TK 211: 120.000.000đ

Nợ TK 133(2): 12.000.000đ

Có TK 112: 66.000.000đ

Có TK 331: 66.000.000đ

- Ngày 09/10: số chiết khấu thanh toán = 5% x 132.000.000 = 6.600.000đ

Số tiền còn lại phải thanh toán cho bên bán = 66.000.000 - 6.600.000 =59.400.000đ

BT1: Nợ TK 331: 6.600.000đ

Có TK 515: 6.600.000đ

BT2: Nợ TK 331: 59.400.000đ

Có TK 112: 59.400.000đ

VD: Ngày 10/10/2012, công ty thuê công ty TNHH Thương mại dịch vụ Hưng

Thịnh trang trí phòng khách với tổng giá thanh toán là 2.200.000đ, thuế GTGT10%, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt Kế toán định khoản như sau:

2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331)

2.2.2.1 Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra

Trang 32

 Báo cáo thuế GTGT (phần II & III mẫu số B02-DN)

2.2.2.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra

Công ty hạch toán thuế GTGT trên phần mềm máy tính, kế toán nhập số liệuchứng từ, phần mềm sẽ tự động xử lý, số liệu sẽ được phần mềm tự động cậpnhật vào các sổ:

 Sổ chi tiết các tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT phải nộp phát sinh khi công ty thực hiện bán sản phẩm, hàng hóathuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh đầy đủ số liệu căn cứ vàohóa đơn GTGT để hạch toán doanh thu bán hàng của sản phẩm, hàng hóa theogiá bán chưa có thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra bằng cách ghi Có TK 33311làm căn cứ để xác định số thuế phải nộp NSNN Số thuế GTGT đầu ra được tínhbằng cách:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu chưa thuế x Thuế suất thuế GTGT

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra

VD1: Ngày 03/09/2012, công ty TNHH Hải Hà tiếp khách ăn uống, giá chưa

thuế là 5.105.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt (Phụ lục

15-Phụ lục 15A) Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 111: 5.615.500đ

Có TK 511: 5.105.000đ

Có TK 333(1): 510.500đ

Trang 33

VD2: Ngày 07/09/2012, công ty xuất bán dầu Diesel 0,05s cho công ty TNHH

Tân Thành Hưng, giá chưa thuế là 23.100.000đ, thuế GTGT 10% Công ty chưa

thanh toán (Phụ lục 16) Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 131: 25.410.000đ

Có TK 511: 23.100.000đ

Có TK 333(1): 2.310.000đ

VD3: Ngày 15/09/2012, công ty xuất bán xăng A92 cho công ty TNHH Việt

Long, giá chưa thuế là 44.555.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán (Phụ lục

17-Phụ lục 17A):

Nợ TK 131: 49.010.500đ

Có TK 511: 44.555.000đ

Có TK 333(1): 4.455.500đ

VD4: Ngày 20/09/2012, công ty xuất bán xăng cho công ty TNHH Thành Nam,

giá chưa thuế là 105.525.000đ, thuế GTGT 10%, công ty chưa thanh toán (Phụ

lục 18):

Nợ TK 131: 116.077.500đ

Có TK 511: 105.525.000đ

Có TK 333(1): 10.552.500đ

VD5: Ngày 25/09/2012, cước vận chuyển tháng 09/2012 của công ty TNHH

Minh Tuyết, giá chưa thuế 546.000.000đ, thuế GTGT 10% Công ty chưa thanh

toán (Phụ lục 19) Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 131: 600.600.000đ

Có TK 511: 546.000.000đ

Có TK 333(1): 54.600.000đ

Trang 34

BẢNG TỔNG HỢP SỐ THUẾ GTGT ĐẦU RA THÁNG 09 NĂM 2012

Đơn vị tính: VNĐThuế suất thuế

VD: Ngày 02/11/2012, công ty TNHH Hòa An mua lại của công ty 2 xe taxi ,

giá bán chưa thuế GTGT 10 % là 100.000.000đ/chiếc, công ty Hòa An thanhtoán bằng tiền gửi ngân hàng Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 112: 220.000.000đ

Có TK 511: 200.000.000đ

Có TK 333(1): 20.000.000đ

VD: Ngày 08/10/2012, cước vận chuyển của công ty TNHH Việt Đức là:

4.590.909đ, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, công ty chưa thanh toán Kế toánđịnh khoản như sau:

Công ty TNHH Venus Thăng Long sử dụng phần mềm “Hỗ trợ kê khai thuế”

do Tổng cục thuế xây dựng và cung cấp miễn phí cho các cá nhân, tổ chức cónghĩa vụ nộp thuế

Phần mềm “Hỗ trợ kê khai thuế” cung cấp cho công ty các chức năng:

Trang 35

 Lập tờ khai thuế và điền thông tin trên các tờ khai thuế và các phụ lục kêkhai theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật thuế.

nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp kê khai thuế một cách chính xác vànhanh chóng

tin thành các mã vạch) sẽ kết xuất và in các tờ khai thuế có mã vạch đểdoanh nghiệp gửi tờ khai đó cho cơ quan thuế Thông qua các mã vạch đã

mã hóa thông tin trên tờ khai, cơ quan thuế đảm bảo sẽ ghi nhận, xử lý thôngtin kê khai của cá nhân, tổ chức nộp thuế đầy đủ, chính xác và nhanh chóng

 Sau khi kê khai, cơ sở kinh doanh cần phải in tờ khai có mã vạch Ký tên,đóng dấu và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định hiện hành (in thành

3 bộ, cơ quan thuế sẽ giữ lại 2 bộ và 1 bộ chuyển cho doanh nghiệp lưu giữ

phục vụ công tác kiểm tra sau này) - Phụ lục 21.

2.2.3.2 Kế toán quyết toán thuế GTGT tại công ty.

Hàng tháng, sau khi nộp tờ khai thuế GTGT, nếu đơn vị phải nộp thuế thì Chicục thuế sẽ thông báo nộp thuế cho đơn vị Số thuế phải nộp là phần chênh lệchgiữa số thuế GTGT đầu vào và số thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT phải nộpcộng với số thuế GTGT kỳ trước chuyển sang từ đó xác định được trong tháng

đó công ty phải nộp thuế GTGT hay được khấu trừ sang tháng tiếp theo

Trong vòng 25 ngày đầu của tháng tiếp theo, công ty phải thực hiện nghĩa vụnộp thuế đầy đủ vào NSNN

Công tác quyết toán thuế GTGT của công ty được kế toán trưởng thực hiện vàocuối năm Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT hàng tháng, kế toán sẽ tiến hành tổnghợp tất cả số liệu thuế GTGT của 12 tháng để làm tờ khai quyết toán thuế GTGTnăm với cơ quan thuế và đề xuất những sửa đổi bổ sung Tất cả những bảng kê,

tờ khai (kể cả bảng điều chỉnh và giải trình…) sẽ được tập hợp thành hồ sơ quyếttoán thuế năm

Ngày đăng: 25/05/2015, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối - luận văn kế toán đề tài Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long
Bảng c ân đối (Trang 52)
Hình thức thanh toán: tiền mặt                                         MS: - luận văn kế toán đề tài Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long
Hình th ức thanh toán: tiền mặt MS: (Trang 61)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản                                    MS: - luận văn kế toán đề tài Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: (Trang 64)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản                                    MS: - luận văn kế toán đề tài Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: (Trang 66)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản                                    MS: - luận văn kế toán đề tài Kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Venus Thăng Long
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w