Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tậpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KIỂM TOÁN - KẾ TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH ĐỀ TÀI: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và c
Trang 1Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KIỂM TOÁN - KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
tiền lương tại Công ty cổ phần Đon Việt ”
Họ tân sinh viên: Nguyễn Thị Thúy
Lớp: KTTH22.23 Khóa: 22 Hệ: VB2
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ Đàm Thị Kim Oanh
Hà Nội tháng 10/2012
Trang 2Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
1.1 Đ ẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA C ÔNG TY CỔ PHẦN Đ ON V IỆT 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮ
CBCNV: Cán bộ công nhân viê
BHXH: Bảo hiểm xã hộ
BHYT: Bảo hiểm y t
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệ
Trang 3Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
NOT FOUND
Trang 4Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
BIỂU 2.4: PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỞNG PHÒN ERROR: REFERENCE SOURCE
BIỂU 28 : BẢNG TỔNG HỢP CHẤM CÔNG BỘ PẬ N NHÀ HÀNG THÁNG 2/20 ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 29 : BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG VIỆC KỐ I VĂN PHÒNG THÁNG 02 NĂM 20
ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.10: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NĂNG SUẤT KHỐI VĂN PHÒ ERROR: REFERENCE
SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.11: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 33 ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.12: SỔ CHI TẾ T TÀI KHOẢN 33 ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.13: SỔ CHI TẾ T TÀI KHOẢN 33 ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.14: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 3 ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.16:BẢ NG KÊ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNGB Ộ PHẬN Ế P BÁ ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.17: Ả NG KÊ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG BỒ PHẬN Ế P NÓ ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.18: Ả NG PHÂNB Ổ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHẢ N TRÍCH THEO LƯƠ ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.19: GIẤY BÁO C ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 2.20: SỔ CHI TẾ T TÀI KHOẢN 33 ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Trang 5Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
BIỂU 2.21: SỔ CHI TẾ T TK 33 ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
BIỂU 22 2: SỔ CHI TẾ T TK 33 9
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình tuyển dụng
Sơ đồ 1.2 Quy trình xét nâng lương, điều chỉnh lương, chuyển ngạch lương chức danh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động tại công ty cổ phần Đon Việt
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải, vật chất và các giá trị tinh thần đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quả
là nhân tố góp phần quyết định sự phát triển của đất nước Do vậy, việc sử dụng lao động hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh chính là tiết kiệm lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cải thiện đời sống cho nhân dân
Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên, liên tục thì một vấn
đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đỏi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền
Trang 6Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương
Tiền lương là một sản phẩm xã hội được Nhà nước phân cho người lao động một cách có kế hoạch căn cứ vào kết quả lao động mà con người đã cống hiến cho
xã hội Tiền lương là một vấn đề kinh tế xã hội phức tạp liên quan đến việc làm và đời sống (lợi ích, thói quen, tâm lý) của hàng chục triệu người, liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, tiền lương là bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh, còn đối với lao động tiền lương là một nguồn thu chủ yếu, quan trọng giúp họ đảm bảo cuộc sống bản thân và gia đình
Trong nền kinh tế hiện nay, tiền lương ngày càng được quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội lớn lao Nó là yêu cầu cấp thiết khách quan của doanh nghiệp và là động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động của người lao động Tình hình tổ chức hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp là một bộ phận công việc hết sức quan trọng và phức tạp trong hoạch toán chi phí kinh doanh Bởi vì, quản lý tốt tiền lương trong doanh nghiệp góp phần tích lũy vốn cho xã hội, giảm chi phí giá thành sản phẩm Nó không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản phải nộp ngân sách, các tổ chức phúc lợi xã hội, đảm bảo tính đúng, tính đủ tiền lương cho người lao động và công bằng quyền lợi cho họ Do đó, nó là tác nhân khuyến khích tinh thần tự giác trong lao động của công nhân viên và làm cho họ quan tâm hơn đến kết quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy họ phát huy khả năng, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề Do vậy, tiền lương được tổ chức tốt thì tiền lương thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc có hiệu quả
Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà thực hiện hoạch toán tiền lương sao cho chính xác, khoa học, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động, đồng thời phải đảm bảo công tác kế toán thanh tra, kế toán kiểm tra được dễ dàng, thuận tiện
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của kế toán tiền, đặc biệt là vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong quản lý doanh nghiệp
Trang 7Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Qua quá trình học tập tại trường và trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đon Việt, em đã lựa chọn đề tài:
“ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty
cổ phần Đon Việt ” làm chuyên đề khó luận tốt nghiệp của mình
Ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Công ty cổ phần Đon Việt
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đon Việt
Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đon Việt
Trang 8Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐON VIỆT
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần Đon Việt
Thời gian đầu bước vào hoạt động, số lao động của công ty chỉ có 30 người nhưng đến nay con số ấy đã tăng lên là 120 người, trong đó cú 100 nhân việt làm việc cố định tại nhà hàng đã được ký hợp đồng lao đồng dài hạn (01 năm trở lên),
số còn lại là thực tập, làm bán thời gian, nhân viên được thuê khoán như bảo vệ nhà
xe, nhà hàng và nhân viên ký hợp đồng ngắn hạn (03 tháng)
Trong tổng số 120 lao động hiện nay của công ty, lao động nữ chiếm tỷ lệ 37% nhỏ hơn nam giới, nữ giới chủ yếu tập trung ở bộ phần hành chính, kế toán
Độ tuổi lao động: từ 18 đến 38 tuổi
Trang 9Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
2/ Kinh nghiệm làm việc 1-3 năm: 45/120
4/ Kinh nghiệm làm việc 3-7 năm: 38/120
5/Kinh nghiệm làm việc >7 năm: 25/120
Với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm và được phân bổ vào các bộ phận như sau: bộ phận quản lý có 07 người Việt Nam và 03 người nước ngoài có trình độ đại học và trên đại học Trong đó bộ phận nhà hàng có 03 người quản lý, bếp 03 người quản lý, còn lại mỗi bộ phận có một người quản lý
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao và ổn định, phần lớn họ đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các trường dạy nghề nên khả năng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốt khả năng của mình cũng như việc vận dụng kiến thức vào thực tế Dự quân số đông nhưng Công ty bố trí phù hợp cho từng bộ phận nên kết cấu hợp lý, không bị xáo trộn mà vẫn tăng được quân số, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động Hàng năm Công ty cũng tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ bằng nhiều hình thức như cử đi học ở các trường đại học, trường bồi dưỡng nghiệp vụ nấu ăn, nghiệp vụ pha chế cho nhân viên phòng bếp, quầy bar, đăng ký khóa học thêm nghiệp vụ kế toán thuế … cho nhân viên kế toán tại các trung tâm uy tín Công ty còn kết hợp đào tạo tại chỗ thường xuyên như mời chuyên gia ẩm thực các nơi khác
về giao lưu, đào tạo thêm cho nhân viên bếp của nhà hàng, mời giáo viên tiếng Anh bản ngữ tới bổ túc thêm tiếng anh cũng như những nghiệp vụ phục vụ khách hàng, tâm lý khách hàng, quy cách phục vụ cho nhân viên chạy bàn của nhà hàng… nhằm nâng cao trình độ, phấn đấu phát huy thế mạnh và tạo điều kiện phát triển Công ty Kết quả của việc phân công lao động hợp lý trong toàn Công ty không những đã giúp giảm được lượng lao động không cần thiết, tạo niềm tin, phấn khởi trong công việc cho người lao đông mà còn vẫn đảm bảo việc tăng năng suất lao động
- Phân loại lao động trong Công ty:
2 SV: Nguyễn Thị Thúy
Trang 10Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Cách phân loại lao động trong Công ty là phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, với cách phân loại này thì có 2 nhóm lao động gián tiếp
và lao động trực tiếp
+ Lao động trực tiếp là những người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong Công ty như bộ phận nhân công trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh, tạo sản phẩm cho công ty như bộ phận nhà bếp: bếp bánh và bếp nóng của nhà hàng Bộ phận phòng bar, pha chế đồ uống
+ Lao động gián tiếp là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty, ví dụ: nhân viên kế toán, thu ngân, tạp vụ, bảo vệ …
Số lượng nhân công sản xuất chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của công ty Họ
là những thành phần chính tạo ra doanh thu Để làm cơ sở tính lương cho từng lao động, công ty dựa vào số năm kinh nghiệm và trình độ tay nghề của từng người để quy định mức lương cụ thể cho từng người
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần Đon Việt
Công ty cổ phần Đon Việt áp dụng hai hình thức trả lương: lương thời gian
áp dụng với bộ phận văn phòng, lương sản phẩm áp dụng đối với công nhân
1.2.1 Lương thời gian
Hình thức tiền lương theo thời gian là thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động Đơn vị tính tiền lương trả cho người lao động theo tháng với chính sách trả lương “NET” Có nghĩa là: Công ty sẽ chi trả toàn bộ tiền BHXH, BHYT, BHTN, các loại thuế thu nhập, các loại phí dựa trên hợp đồng lao động Lương chuyển một lần theo tháng với nhân viên làm toàn bộ thời gian Đối với những nhân viên làm theo giờ: sẽ được thanh toán sau thời gian làm việc Với nhân viên full time chế độ lương được xây dựng theo hai mức: lương chính và lương kinh doanh Hiện tại mức lương chính thấp nhấp là 2,140,000 đồng/ tháng cao nhất là 8,000,000 đồng/ tháng Một năm đánh giá tăng lương 2 lần vào tháng 6 và tháng 10 Nhân viên được tăng lương khi: hoàn thành tốt các công việc được giao, không vi
3 SV: Nguyễn Thị Thúy
Trang 11Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
phạm kỷ luật lao động và quy chế công ty cũng như vi phạm pháp luật Mức tăng lương từ 5% đến 25% tùy vị trí và phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của Công ty Hằng năm công nhân được trả thêm tháng lương thứ 13 Tháng lương thứ 13 phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của Cơng ty
1.2.2 Lương theo sản phẩm
- Lương nhân viên = Lương sản phẩm + lương nghỉ việc + phụ cấp ăn trưa
- Lương sản phẩm của công ty được tính căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành của công nhân Lương sản phẩm được áp dụng chủ yếu cho bộ phận bếp bánh, sản xuất với số lượng lớn để bán tại nhà hàng và bán buôn cho các đối tác khác như: siêu thị, nhà hàng, khách sạn khác
+ Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành * đơn giá tiền lương
Công ty sau khi trừ các khoản lợi nhuận của sản phẩm, khấu hao thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, chi phí điện nước, quản lý, lương bộ phận quản lý số còn lại chính là tiền công làm ra sản phẩm đó Đơn giá tiền lương để tính lương sản phẩm được tính căn cứ vào hệ số lương của công nhân, đơn giá tiền lương của mỗi công nhân làm từng giai đoạn, hệ số lương khác nhau là khác nhau
+ Lương nghỉ việc được tính dựa vào lương cơ bản
Lương nghỉ việc = (Lương cơ bản * ngày công nghỉ việc) /ngày công tiêu chuẩn trong tháng
Ví dụ ông Nguyễn Duy Nam có ngày công nghỉ việc trong tháng là 4 ngày, lương
cơ bản là 2.140.000 đồng Vậy lương nghỉ việc của ông Nam được tính như sau:Lương nghỉ việc = (2.140.000*4)/22= 389.090 đồng
+ Phụ cấp ăn trưa: công ty có người nấu ăn riêng nên khoản phụ cấp này không tính vào lương
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đon Việt
Bảo hiểm xã hội: Công ty trích bảo hiểm xã hội theo mức Nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích bằng 24% mức lương cơ bản của người lao động Trong đó 17% tính vào chi phí kinh doanh của công ty, 7% người lao động phải nộp từ thu
4 SV: Nguyễn Thị Thúy
Trang 12Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
nhập của mình Qũy BHXH dựng để chi trả bảo hiểm xã hội thay người lao động trong thời gian người lao động ốm đau, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưu trí cho người lao động về hưu, trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Ví dụ: Lương cơ bản của ông Trần Văn Trung là 2.140.000 đồng Công ty trích 7% lương của ông Trung để đóng bảo hiểm xã hội Vậy mỗi tháng ông Trung phải đúng
số tiền bảo hiểm xã hội là: 2.140.000* 7% =149.800 đồng
Bảo hiểm y tế: Công ty trích theo mức Nhà nước quy định trích 4.5% theo mức lương cơ bản của người lao động, trong đó 3 % doanh nghiệp tính vào chi phí kinh doanh, 1.5 % người lao động phải nộp Qũy BHXH chi phí cho việc khám chữa bệnh, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Ví dụ: Lương cơ bản ông Trần Văn Trung là 2.140.000 đồng Tiền bảo hiểm y tế
mà ông Trung sẽ đóng hàng tháng là: 2.140.000*1.5% = 32.100 đồng
Kinh phí công đoàn: Công ty trích 2% theo tiền lương thực tế của người lao động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời cũng trích trừ 1% vào lương của người lao động, tối đa là 45.000 đ Kinh phí công đoàn công ty tính trên lương thực tế trả cho người lao động Qũy công đoàn được công ty sử dụng tổ chức các hoạt động mang tính cộng đồng trong công ty, thăm hỏi khi công ty có người
5 SV: Nguyễn Thị Thúy
Trang 13Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
hàng tháng, chi hỗ trợ tìm việc cho người lao động, chi đúng bảo hiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân mới, người lao động có thu nhập từ tiền lương tiền công sau khi giảm trừ gia cảnh, giảm trừ cho bản thân, nếu có thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân được tính theo biểu thuế lũy tiến quy định trong thông tư 84/2008/TT-BTC
Ví dụ: Tổng tiền lương tháng 2/2011 của ông Trần Văn Trung là 10.800.000 đồng Ông Trung đăng ký 01 người phụ thuộc
Vậy thu nhập được miễn thuế của ông Trung là : 4.000.000+ 1.600.000=5.600.000 đồng
Thu nhập tính thuế: 10.800.000 – 5.600.000 = 5.200.000 đồng
Thuế TNCN phải nộp: 5.200.000 *5% = 260.000 đồng
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty cổ phần Đon Việt
Tiền lương trả cho người lao động tại công ty cổ phần Đon Việt dựa trên nguyên tắc:
- Đảm bảo tái tạo sức lao động, phù hợp với mặt bằng thị trường, việc chi trả phải đảm bảo các chỉ tiêu tài chính trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
- Ưu tiên cán bộ công nhân viên có thâm niên làm việc gắn bó lâu dài với công ty
- Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn về số lượng, chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc của người lao động, phù hợp với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Tiền lương trả tới từng cán bộ được gắn liền với yêu cầu về trình độ chuyên môn, yêu cầu công việc được giao, hiệu quả công việc, cấp bậc, chức vụ, thâm niên công tác, đảm bảo khuyến khích được người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và thu hút được người lao động có trách nhiệm và trình độ chuyên môn cao
- Người lao động được trả lương vào 01 lần vào ngày 10 hàng tháng Tiền lương công việc được trả bằng hình thức chuyển khoản
- Vào ngày cuối cùng của tháng, các phòng ban chuyển bảng chấm công về phòng hành chính – quản trị để tập hợp trình giám đốc đánh giá
6 SV: Nguyễn Thị Thúy
Trang 14Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
- Sau khi giám đốc đánh giá, phòng hành chính chuyển toàn bộ chứng từ lương cho phòng kế toán, phòng kế toán tính toán và chi trả lương
* Về tuyển dụng, đào tạo:
Sơ đồ 1.1: Quy trình tuyển dụng
Phòng hành chính, phòng ban có
nhu cầu tuyển dụng chấm, chọn ứngviên
TGĐ, GĐ phê duyệtThông báo trúng tuyển
Trang 15Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
( Nguồn: Phòng hành chính – quản trị công ty cổ phần Đon Việt)
8 SV: Nguyễn Thị Thúy
Trang 16Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
* Về xét nâng lương, điều chỉnh lương:
Sơ đồ 1.2: Quy trình xét nâng lương, điều chỉnh lương,
chuyển ngạch lương chức danh
( Nguồn: Phòng Hành chính – quản trị công ty cổ phần Đon Việt)
Trang 17Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐON VIỆT
2.1 Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần Đon Việt
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng hệ số lương tại các phòng ban
- Bảng hệ số tính chất công việc
- Bảng chấm công
- Tự nhận xét đánh giá của nhân viên
- Bảng nhận xét đánh giá của trưởng phòng
- Bảng tổng hợp chấm công nhân viên
- Bảng tổng hợp đánh giá năng suất lao động của cán bộ công nhân viên
- Phiếu đánh giá năng suất lao động toàn công ty và hiệu quả lao động của từng phòng ban
- Hợp đồng lao động
- Biên bản thanh lý hợp đồng lao động
- Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động
Biểu 2 1 : Hệ số tiền lương
Trang 18Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Biểu 2.2: Hệ số tính chất công việc
Số thứ
tự Phòng/ ban
Hệ số tính chất công
việc
2 Phòng kế hoạch kinh doanh 1.2
(Nguồn: Phòng hành chính cơng ty cổ phần Đon Việt)
Biểu 2.3: Phiếu tự nhận xét đánh giá của nhân viên
PHIẾU TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ (Tháng 2/2011)
11 SV: Nguyễn Thị Thúy
Trang 19Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Họ và tên: Trần Văn Trung
Phòng: Kế hoạch kinh doanh
1 Ngày công tiêu chuẩn trong tháng: 22
2 Ngày công thực tế đi làm trong tháng: 18
Điểm số
trong tháng
Ghi chú
2 Khối lượng và tiến độ thực hiện
3 Ý thức tổ chức kỷ luật, thái độ và tác
(Nguồn: Phòng hành chính công ty cổ phần Đon Việt )
Biểu 2.4: Phiếu nhận xét đánh giá của trưởng phòng
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN
12 SV: Nguyễn Thị Thúy
Trang 20Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Tháng 2/2011
Phòng: Kế hoạch kinh doanh
1 Ngày công tiêu chuẩn trong tháng: 22
STT Họ và tên Cá nhân tự
đánh giá
Trưởng phòng đánh giá
Ghi chú
Trang 21Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực
tập
Biểu 2.5: Bảng chấm cơng
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 2/2011
Phòng: Kế hoạch kinh doanh
1 2
13 1 4
1 5
1 6
1 7
27 28
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng
…%
lương
Số công hưởng BHXH
Trang 22Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp chấm công khới văn phòng
BẢNG TỔNG HỢP CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN
Tháng 02/2011Ngày công tiêu chuẩn trong tháng: 22 ngày công
Trang 23Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập Biểu 2.7: Bảng tổng hợp đánh giá năng suất CBCNV
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT CBVCNV
Tháng 2 năm 2011
(Nguồn: Phòng hành chính kế toán công ty cổ phần Đon Việt
Người lập: Hồng Thị Lan, Thời gian lập: 01/03/2011)
16
phận
Chức vụ
Ngày công trong tháng
Hệ số
lương CV
Lương vị trí Công
thực tế Lễ
Làm thêm giờ
Phép Học
tập Đau ốm
Việc riêng
Mất điện
phận
Chức vụ
HS LC V
Lương vị trí
Lương cơ bản
Điểm đánh giá
của NV
Điểm đánh giá
của TP
Phê duyệt của GĐ
1 Donald Berger
Lãnh Đạo
2 Nguyễn Hải Phong
3 Nguyễn Tiến Dũng
4 Trần Văn Trung
Phòng
Kinh doanh
TP 8.4 10.164.000 2.140.000 38
5 Bùi Phương Thái
07.260.000 2.600.000 37 37
Trang 24Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Biểu 2.8: Bảng tổng hợp chấm công bộ phận nhà hàng tháng 2/2011
NGƯỜI CHẤM CÔNG GIÁM SÁT NGƯỜI LẬP
(Nguồn: Phòng hành chính kế toán công ty cổ phần Đon Việt, Người lập: Hồng Thị Lan – Phòng hành chính kế toán Thời gian lập: 28/02/2011)
Tháng 02 năm 2011 Ngày làm việc
Bộ Phận 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
Trang 25Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
17
Trang 26Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
2.1.2 Phương pháp tính lương
Lương của khối văn phòng được tính theo lương thời gian, bao gồm lương công việc và lương năng suất (đã đề cập ở trên)
a) Lương công việc
Ví dụ về cách tính lương cơng việc trong tháng 2 năm 2011 của công ty
Ví dụ 1: Ông Trần Văn Trung trong tháng 2 năm 2011 có ngày công thực tế
đi làm là 18 công, ngày công nghỉ phép là 4 công Tiền lương vị trí của ông Trung trong hợp đồng lao động là 10.164.000 đồng, lương cơ bản là 2.140.000 đồng, phụ cấp trong tháng của ông Trung là 1.500.000 đồng Tiền lương của ông Trung được tính như sau:
- Lương công việc = (10.164.000 * (18 +4)/22)* 70%
Trang 27Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Biểu 2.9: Bảng thanh toán lương công việc khối văn phòng tháng 02 năm 2011
Người lập: Nguyễn Thị Lan – Kế toán tiền lương Ngàylâp: 28.02.2011
19
Trang 28Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
b) Lương năng suất:
Lương năng suất được tính căn cứ vào hệ số năng suất lao động toàn công ty, điểm đánh giá của trưởng phòng, hệ số đánh giá hiệu quả kinh doanh từng phòng ban của Tổng giám đốc
Trong tháng 2 năm 2011:
- Hệ số năng suất lao động toàn công ty: 0,95
- Hiệu quả lao động chung của công ty: 1,0
- Ngày công tiêu chuẩn trong tháng 22 công
Ví dụ 2: Tính lương năng suất của ông Trần Văn Trung tháng 2 năm
2011:
+ Lương vị trí của ông Trung là 10.164.000 đồng
+ Ngày công thực tế đi làm của ông Trung là 18 công, nghỉ chế độ 4 công
+ Ông Trung đăng ký 01 người phụ thuộc
+ Điểm đánh giá của trưởng phòng đối với ông Trung là 38
+ Hệ số hiệu quả công việc của phòng kinh doanh là 1,0 Lương của ông Trung được tính như sau:
- Thu nhập được miễn thuế = 4.000.000 + 1.600.000 *1 = 5.600.000
Trang 29Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Biểu 2.10: Bảng thanh toán lương năng suất khối văn phòng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NĂNG SUẤT KHỐI VĂN PHÒNG
Ngày công Thực
tế
Nghỉ chế độ
18 0 4.0 22.0
10,164,
000 1,0 38
2,37 0,060
10,31 4,860
4,7 14,860
235,
700
45,000
7,260,
000 1,0 37
1,64 8,350
7,23 0,350
1,4 94,350
74,
700
45,000
4,150,
300 1,0 38
96 7,775
3,87
38,730
3,986,
000 1,0 38
97 8,382
3,76
37,686
1,41
14,155
410,4
82
Trang 30Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần Đon Việt )
Người lập: Nguyễn Thị Lan – Kế toán tiền lương Ngày lâp: 28.02.2011)
22
Trang 31Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334: dựng để hạch toán các khoản tiền lương, tiền thưởng và các
khoản phụ cấp trợ cấp có tính chất lương (tính vào quỹ lương của doanh nghiệp) cuả cán bộ công nhân viên
Nội dung kết cấu TK 334– Phải trả công nhân viên
SDĐK :
SPS : - Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng có tính chất lương,
bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã
chi, đã ứng trước cho cán bộ công
nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của cán bộ công nhân
viên
SPS : - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác phải trả, phải chi cho cán bộ công nhân viên
SDCK : Số tiền đã trả lớn hơn số tiền
lương, tiền công, tiền thưởng và các
khoản khác cho cán bộ công nhân viên
SDCK: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho cán bộ công nhân viên
23
Trang 32Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán phải trả người lao động tại công ty cổ phần Đon Việt
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần Đon Việt
Người lập: Nguyễn Thị Lan – Kế toán lương)
2.1.4 Quy trình kế toán
a Quy trình kế toán chi tiết
Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST trong công tác hạch toán kế toán, hàng tháng khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền lương, kế toán tiền lương tiến hành lập bảng thanh toán lương, trình kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt bảng lương, chuyển cho kế toán thanh toán viết phiếu chi lương cho cán bộ công nhân viên
24
TK 334
Các khoản phải khấu trừ
vào lương và thu nhập của
CBCNV
Ứng và thanh toán tiền lương và khoản khác cho CBCNV
Lương và các khoản mang tính
chất lương phải trả cho NLĐ
Trang 33Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 3341
Ngày 03 tháng 03 năm 2011
KTK2.1 28/02/201
1
Hạch toán các khoản trích vào lương khối văn phòng tháng 2 năm 2011
3335 3383 3382
14.012.000 4.190.000 1.277.4 84
PC102 28/02/201
1
Thanh toán lương công việc khối văn phòng tháng 2 năm
1121
48.456.620
Dư cuối kỳ
Trang 34Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
26
Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 3342
Trang 35Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập
Ngày 03 tháng 03 năm 2011
2 28/02/2011
Hạch toán lương bộ phận bar số 1 tháng 2 năm 2011
KTK2.
2 28/02/2011
Hạch toán các khoản trích vào lương bộ phận bar số 1 tháng
2 năm 2011
3383 3382
2.186.625 560.000
KTK2.
3 28/02/2011
Hạch toán lương bộ phận bar số 2 tháng
số 2 tháng 2 năm
2011
3383 3382
2.346.000 623.000
PC 104 28/02/2011
Thanh toán lương bộ phận bar số 1 tháng 2 năm 2011
1111
51.640.123