Để duy trì được yếu tố lao động trong từng doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý chính sách về lao động tiền lương.Tiền lương phải trả cho CBCNV là khoản thùlao để bù đắp cho sức lao động đã
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 234 3
1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 3
1.1.1.Tên doanh nghiệp 3
1.1.2.Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của công ty 3
1.1.3.Địa chỉ 3
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 3
1.1.5.Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần 4
1.1.6.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 4
1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì 4
1.2.Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 5
1.2.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.2.2.Quy trình sản xuất kinh doanh 6
1.2.3 Tổ chức sản xuất – kinh doanh 6
1.2.4.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 7
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 9
1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 11
1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 13
1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 13
Trang 21.4.3.Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 15
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 234 17
2.1.Kế toán tiền lương 17
2.1.1 Khái quát chung về lao động sử dụng tại công ty 17
2.1.2.Các hình thức trả lương và chế độ lương tại công ty quản lý và xây dựng đường bộ 234 18
2.1.3 Kế toán chi tiết tiền lương 22
2.1.4.Kế toán tổng hợp tiền lương 34
2.2.Kế toán các khoản trích theo lương 40
2.2.1.Nội dung các khoản trích theo lương tại đơn vị 40
2.2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương 41
2.2.3.Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 50
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 234 57
3.1.Nhận xét chung về kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 57
3.1.1.Ưu điểm 57
3.1.2.Nhược điểm và nguyên nhân 58
3.2.Một số ý kiến hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 58
3.2.1.Ý kiến đề xuất thứ nhất 58
3.2.2.Ý kiến đề xuất thứ hai 58
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01: Bảng chấm công phòng tài chính kế toán 24
Bảng 02: Bảng thanh toán lương phòng Tài chính – Kê toán 27
Bảng 03: Bảng tổng hợp lương 28
Bảng 04: Bảng phân bổ lương và BHXH 32
Trang 4DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất kinh doanh 6
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức sản xuất – kinh doanh 7
Sơ đồ 03: bộ máy quản lý của công ty 9
Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán công ty 13
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 15
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6MỞ ĐẦU
Với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thịtrường đã thực sự tạo ra một bước ngoặt lớn đối với tổ chức kinh tế, đặc biệt là cácdoanh nghiệp nhà nước,Đứng trước thực trạng đó, để phù hợp với cơ chế thị trườngmới, các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốntồn tại và phát triển đều phải đứng trong một môi trường cạnh tranh.Canh tranh vềvốn, về kỹ thuật, về công nghệ, về năng lực quản lý, về lao động để mang lại lợinhuận ngày càng cao
Đó là một quy luật khách quan vốn có của nền kinh tế thị trường.Để sản xuấtkinh doanh cần tư liệu lao động, đối tượng lao động và chất lượng lao động.Thiếu mộttrong ba yếu tố đó quá trình sản xuất sẽ không diễn ra, nếu xét về yếu tố quan trọng thìlao động của con người là yếu tố quan trọng nhất.Không có sự tác động của con ngườivào tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất không phát huy được tác dụng
Để duy trì được yếu tố lao động trong từng doanh nghiệp phải sử dụng hợp
lý chính sách về lao động tiền lương.Tiền lương phải trả cho CBCNV là khoản thùlao để bù đắp cho sức lao động đã hao phí tái tạo sức lao động, nhờ đó người laođộng có những điều kiện cần thiết để sinh hoạt hàng ngày cũng như đời sống tinhthần của bản thân và gia đình được nâng cao.Bên cạnh đó, họ còn tái sản xuất vàphát triển khả năng của cá nhân, tích cực sản xuất vật chất cho xã hội.Để phát triểnsản xuất,tăng năng xuất lao động, mỗi doanh nghiệp phải có kế hoạch về chế độ trảlương sao cho thỏa đáng với sức lao động mà người lao động bỏ ra
Xuất phát từ những lý do trên, sau thời gian thực tập, thu thập, đánh giá,phân tích tình hình thực tiễn tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ
234, em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234” Vì thời gian thực tập và
trinh độ chuyên môn chưa nhiều nên báo cáo còn nhiều hạn chế, kính mong nhậnđược sự chỉ bảo của cơ Nguyễn Thị Lan Anh, các cơ chú trong phòng kế toán củacông ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Trang 7Em xin chân thành cảm ơn!
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung báo cáo tốt nghiệp gồm 3 phầnchính:
Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường
Trang 8PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ
VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 234
1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
1.1.1.Tên doanh nghiệp
-Tân công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG
1.1.2.Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của công ty
Giám đốc: Nguyễn Đình Hoan
Địa chỉ: 266 phố Lê Thanh Nghị - Đồng tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội
1.1.3.Địa chỉ
Số nhà 26B Vân Hồ II, P.Đường Lê Đại Hành – Hai Bà Trưng – Hà Nội
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Ngày 3/6/2002 Bộ Giao Thông Vận Tải cú quyết định số 936QĐ/TCCB-LĐ
về việc thành lập phân khu quản lý đường bộ 234 trên cơ sở chia tách từ phân khuquản lý đường bộ 208 thuộc khu đường bộ 2
Năm 1998 công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 234 được thành lập theoquyết định số 475/1998/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/3/1998 của Bộ trưởng Bộ GTVTthành lập doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trên cơ sở chuyển đổi từ Phânkhu quản lý đường bộ 234
Thực hiện quyết định số 1647/QĐ-BGTVT ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng BộGTVT chuyển đổi Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ thành công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 11.000.000.000 đồng
Trang 91.1.5.Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
1.1.6.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 234 là doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng công ích, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tàikhoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, được sử dụng dấu riêng, thực hiện chế độ
tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật quy định, thực hiện quản lý theochế độ thủ trưởng và trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động
a/Khi chưa cổ phần hóa
-Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ
-Sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản nhỏ
-Sản xuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm
-Sửa chữa phụ trợ và kinh doanh dịch vụ khác
-Xây dựng các công rình thủy lợi, công trình cây xanh công viên vỉa hè đô thị-Đảm bảo giao thụng khi có thiên tai dịch họa xảy ra trên địa bàn quản lý đượcgiao
-Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
-Thu phí cầu đường bộ
b/ Sau khi cổ phần hóa
-Công tác sửa chữa thường xuyên
Bao gồm: + Quốc lộ 10
+ Đường Thăng Long – Nội Bài
-Sửa chữa vừa và các công trình chỉ định và đấu thầu ngoài
-Thu phí cầu đường Bao gồm: + Đội thu phí Thăng Long – Nội Bài
+ Đội thu phí số 2 quốc lộ 1
+ Đội thu phí Tân Đệ
+ Đội thu phí Tân Cựu
1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì
Từ ngày 01/08/1994 do sắp xếp lại công việc công ty được giao nhiệm vụ thuphí cầu đường Bắc Thăng Long – Nội Bài và bàn giao nhiệm vụ quản lý Quốc Lộ
Trang 101A cho phân khu 234.Do đó, căn cứ vào nghị định 36/CP ngày 02/10/1996 củachính phủ về việc doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, Bộ GTVT quyết địnhchuyển các đơn vị sự nghiệp kinh tế để thành lập các doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng công ích Theo nghị định số 475QĐ?TCCB-LĐ ngày 25/03/1998 của Bộtrưởng Bộ GTVT.Với tên gọi hiện nay là công ty quản lý và xây dựng đường bộ234
Hiện nay công ty quản lý và xây dựng đường bộ 234 quản lý
-Quốc lộ 10 từ ngày 01/01/2003: 173 km
-Quản lý Thăng Long – Nội Bài
-Quản lý đội thu phí:Thăng Long, Chương Dương, Tân Đệ, Tiên Cựu
-Ngoài ra có 5 hạt quản lý đường: hạt Thăng Long, hạt Cầu Kiền, hạt 2; 3; 4 quốc lộ 10-Đội công trình quản lý vừa và lớn
1.2.Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
1.2.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 được thành lập theo giấykinh doanh số 0103012934 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày28/6/2006 với các ngành nghề chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông.Kể từkhi bắt đầu đi vào hoạt động công ty đã nhanh chóng xác định cho mình một hướng
đi đúng đắn, đảm bảo phù hợp với ngành nghề của công ty
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 nằm trên địa bàn HàNội, khá thuận lợi trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh, là một công ty chuyên vềlĩnh vực xây dừng đường bộ nên thị trường kinh doanh của công ty rộng khắp cảnước
Trang 111.2.2.Quy trình sản xuất kinh doanh
a/Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất kinh doanh
b/Thuyết minh quy trình
Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, phòng kinh doanh giao hợpđồng cho các phòng ban, từ đó căn cứ vào năng lực và chức năng của các đơn vị sảnxuất giao khoán nội bộ cho cá nhân làm chủ nhiệm đồ án
Khảo sát: Chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng đội khảo sát đi tiến hành khảo sáthiện trạng, sơ bộ hiện trường thực hiện dự án để đánh giá ban đầu về dự án có khảthi hay không.Đội khảo sát tiến hành đánh giá cùng các chỉ tiêu khảo sát để có kếtluận của mình về địa hình, địa chất công trình
Nghiệm thu công trình:Khâu này cần sự phối hợp đồng bộ của các bộ phận,
cá nhân tham gia dự án với tổ hoàn thiện thực hiện nghiệm thu
Bàn giao công trình: Công ty tiến hoanh bàn giao công trình đã hoàn thànhcho khách hàng
Chuẩn bi máy móc nghiệm thi công trình:khi dự án có tính chất khả thi vàthực hiện được thì tiến hành nghiệm thi công trình đưa công trình vào hoạt động
Thi công công trình: Công trình chính thức được hoạt động thi công
Hoàn thiện công trình phụ: Những công trình phụ xung quanh công trìnhđang thực hiện được hoàn thiện nhanh chóng để hoàn thiện công trình chính
1.2.3 Tổ chức sản xuất – kinh doanh
Mô hình tổ chức sản xuất của công ty được chia thành 6 phòng ban và 2 đội
Chuẩn bị NVL, máy móc nghiệm thi
Thi công công trình
Bàn giao công trình
Nghiệm thu công trình
Nhận mặt
bằng thi công
Khảo sát
Hoàn thiện công trình phụ
Trang 12Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức sản xuất – kinh doanh
*Chức năng và nhiệm vụ
Đội thi công thực khi nhận được dứ án được bàn giao thực hiện, đầu tiên sẽthực hiện khảo sát công trình đó xem có khả thi hay không rùi đưa vào thi công, khithi công xong sẽ bàn giao công trình lại cho đơn vị
1.2.4.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.Tổng vốn kinh
doanh
1.000Đồng 31.489.000 33.878.256 41.758.638 47.997.373 50.096.0002.Tổng chi phí
SXKD
1.000Đồng 25.394.598 29.484.083 32.476.784 37.874.549 48.263.0683.Tổng số lượng
hàng và CCDV 1.000Đồng 32.865.922 38.375.940 42.463.735 45.033.791 56.887.0276.Lợi nhuận tư
hoạt động kinh
doanh
1.000Đồng 1.138.166 1.207.236 1.511.349 1.686.194 1.928.562
Các chỉ tiêu kinh tế của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
Trang 13trong 5 năm 2018 và 2012 về doanh thu, kết quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuậnnhìn chung tăng đáng kể:
-Doanh thu năm 2012 so với năm 2008 tăng hơn 42,22% tương ứng với sốtiền là 24.021.105 nghìn đồng.Doanh thu tăng kéo theo giá vốn và chi phí cũng tăngtheo, điều đó cho thấy mức tăng trưởng năm nay so với năm trước đi theo chiềuhướng tích cực, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng pháttriển, phong phú đa dạng hơn nữa
-Lợi nhuận nhìn chung tăng dần đều năm 2012 so với năm 2008 tăng834.447 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 41,33%
-Do nhu cầu đời sống nhân viên ngày càng nâng cao, vặt giá leo thang nênmức thu nhập bình quân cũng tăng mạnh để đảm bảo được mức thu nhập đầy đủcho nhân viên
Qua bảng khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổphần quản lý và xây lắp đường bộ 234 ta thấy, Công ty đang từng bước phát triểnmạnh để khẳng định thế mạn của mình trong ngành xây dựng, không những vậyCông ty còn đáp ứng được số lượng lớn công nhân viên giảm số lượng công nhânhiện đang thất nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế như hiện nay, cho thấycông ty vẫn phát triển một cách bền vững và ngày càng phát triển hơn
Trang 141.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
kế toán
Phòngkếhoạchvật tư
Bankiểm
ra thuphícầuđường
Độicôngtrình số1
Đội côngtrình số2
Sơ đồ 03: bộ máy quản lý của công ty
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
a/ Chức năng và nhiệm vụ chung:
Thực hiện các nội quy, quy chế kỉ luật lao động của dơn vị, thực hiện công tácquản lý tổ chức phân công sử dụng lao động có hiệu quả, thực hiện đầy đủ cácquyền ợi và chế dộ ngời lao động theo quy định
Tổ chức quán triệt, triển khai các quy định, kế hoạch bảo dưỡng thường xuyênđường bộ và SXKD của công ty, của đơn vị đến toàn thể CBCNLĐ.Tạo điều kiệnthuận lợi cho các tổ chức đoàn thể trong công ty hoạt động
Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền, quản lý, sử dụng vật tư theo quy định
Trang 15Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khi được giám đốc giao và có nhiệm vụ phối hợp,tạo điều kiện cho các đơn vị khác cùng công ty cùng hoàn thành nhiệm vụ.
b/ Các chức năng, nhiệm vụ riêng cả từng bộ phận
Ban giám đốc: Gồm 1 đồng chí giám đốc phụ trách chung, điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp điều hành công tác tổ chức, tàichính kế toán, kế hoạch và các đồng chí phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc
Phòng Tổ chức – Hành chính:Có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc giám đốc
trong các lĩnh vực: Tổ chức cán bộ, tiền lương, chế độ, thanh tra Quân sự tự vệ,antoàn lao động thi đua và quản lý hành chính Cụ thể như sau:
*Lĩnh vực tiền lương:
Tổ chức, xem xét việc nâng lương cho lao động gián tiếp, thi nâng bặc côngnhân hàng năm, thi chuyển chức danh và trình Giám đốc công ty ký quyết địnhnâng bậc lương
Tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án trả lương, thu nhập choCBCNLĐ của công ty trên cơ sở quỹ tiền lương, hướng dẫn các đơn vị thực hiệncác chế độ tiền lương, phụ cấp
Trang 16*Lĩnh vực đào tạo và tuyển dụng:
Hàng năm lập kế hoạch bổ túc, đào tạo lại cho toàn thể CBCNLĐ của công ty
Tổ chức thi tuyển dụng và thi hết thử việc cho CBCNLĐ đã qua việc tuyểnchọn của công ty
Tham mưu cho Giám đốc cử người đi học tập, tham quan theo chỉ tiêu trong vàngoài nước đúng quy định
*Lĩnh vực bảo hiểm:
Giải quyết các chế độ BHXH, bảo hiểm y tế liên quan đến người lao động.Tổchức quản lý mua, đúng các loại bảo hiểm trên, lập , duyệt các loại sổ bảo hiểm theoquy định của nhà nước.Cắt chuyển BHXH, bảo hiểm y tế khi CBCNVC điều động
đi đơn vị khác
Phòng quản lý giao thông:Là phòng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực
quản lý và sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ
Phòng kế hoạch vật tư thiết bị: Là phòng chức năng tham mưu, giúp việc cho
công ty về công tác kế hoạch, vật tư và thiết bị
Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kế
toán tài chính bao gồm: Quản lý doanh thu, chi phí, vốn, tài sản và công nợ
Phòng kiểm tra thu phí đường bộ: Có nhiệm vụ theo dõi, giám sát, kiểm tra
tình hình thu phí đường bộ, báo cáo sai phạm để giám đốc xử lý
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
- Theo chiều dọc:
Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước toàn thể cán bộcông nhân viên và các cổ đông về hiệu quả hoạt động của công ty Đưa ra phươnghướng nhiệm vụ để phát triển công ty nhằm tăng lợi nhuận và đảm bảo quyền lợicho các cổ đông cũng như cán bộ công nhân viên Dưới giám đốc là phó giám đốc,điều hành hoạt động của các phòng ban, là cấp trung gian quản lý giữa giám đốc vàcác trưởng phòng ban Ngoài ra giúp Giám đốc đề ra phương án phát triển của từngmảng cụ thể do mình đảm nhận Là trợ lý đắc lực cho giám đốc và cùng giám đốc
Trang 17hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình làm cho công ty ngày càng phát triển.
Kế toán trưởng là tay hòm chìa khó của Công ty giúp giám đốc quản lý và sửdụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất, làm tham mưu cho giám đốc trong lĩnhvực kinh doanh cũng như tài chính
Các phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình do giám đốc bổ nhiệmngoài ra hàng tháng báo cáo cho Phó Giám đốc, hoặc trực tiếp báo cáo lên Giámđốc tình hình thực tế của phòng ban mình và đưa ra đề xuất để phát triển tốt hơn
- Theo chiều ngang:
Các phòng ban có trách nhiệm cung cấp thông tin, hỗ trợ, phối hợp với nhautrong hoạt động nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức, tăng cường hiệu quảhoạt động kinh doanh Phát triển tốt công việc của từng phòng ban tìm ra nhữngphương thức phát triển mới đem lại lợi nhuận tốt và tiết kiệm được chi phí Ngoài rađào tạo nhân lực để có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình với công việcmang lại hiệu quả cao
- Theo quan hệ thị trường:
Các phòng ban không chỉ có mối liên hệ báo cáo lên trên và hoạt động dưới sựchỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc; liên hệ ngang với các phòng ban khác nhằmtăng hiệu quả hoạt động mà còn phải có tính “ mở” hướng tới thị trường: năngđộng, linh hoạt trong việc liên hệ với các khách hàng, nhà cung cấp, đối tác kinhdoanh, cơ quan Nhà Nước, tìm tòi và nghiên cứu thị trường để nắm bắt được nhucầu của khách hàng và từ đó tìm ra được khả năng đáp ứng những khách hàng tiềmnăng đó… nhằm tăng tính chủ động trong hoạt động, giảm trách nhiệm quản lý choGiám đốc và Phó Giám đốc
Tóm lại toàn bộ mô hình cơ cấu các phòng ban trong công ty đều có mối quan
hệ mật thiết tương hỗ bổ trợ lẫn nhau để phục vụ cho hoạt động bán hàng của công
ty được tốt
Trang 181.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Trưởng phòng kế
toán
Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán công ty
Phòng kế toán công ty gồm 9 người căng trang bị phương tiện kỹ thuật tínhtoán để thực hiện ồn bộ công tác kế toán của công ty
Phòng kế toán phân công công việc như sau:
Trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung công tác kế toán của toàn công ty,
chịu rách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về mọi hoạt động tài chính
Phó phòng kế toán: Điều hành trực tiếp phần hành khi trưởng phòng đi vắng,
phụ trách phần việc kế toán tổng hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành,lập báo cáo kế toán
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tổng hợp tình hình nhập, xuất tồn
kho từng loại vật tư
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao TSCĐ
Kế toán quỹ: Thục hiện thu chi quỹ tiền mặt
Phó phòng kế toán
Thủ quỹ
Kế toán ngân hàng
Kế toán tiền lương
Kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ
Trang 19Kế toán ngân hàng: Thực hiện các giao dịch với ngân hàng, theo dõi lãi vay
và các nghiệp vụ lien quan ddeend ngân hàng
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính đúng, tính đủ tiền lương và các khoản
trích theo lương cho CBCNV trong công ty
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi công việc kế toán của phòng , hỗ trợ
cho các kế toán viên khác và lập kế toán theo chế độ kế toán quy định
Kế toán theo dõi công nợ: Theo dõi thanh toán với ngân hàng nhà nước, người
bán và thanh toán tạm ứng
*Mối quan hệ giữa các phần hành kế toán
-Có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đều nhằm vào việc phản ánhkết quả hoạt động của doanh nghiệp, đều quan tâm đến doanh thu, chi phí, và sựvận động của tài sản, tiền vốn
-Có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin, xuất phát từ chứng từ gốc, đều
Căn cứ vào các chứng từ đã lập kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản
Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết, căn
cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết kế toánlập báo cáo kế toán theo quy định
*Các loại sổ kế toán sử dụng:
-Chứng từ ghi sổ
Trang 20-Sổ cái
-Sổ(thẻ) chi tiết
Ghi chú:
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
1.4.3.Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
-Chế độ kế toán:Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 áp dụngchế độ kế toán của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 1141 TC-QĐ-CĐKTngày 1/1/1995
-Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty là hình thức tập trung Toàn bộcông tác kế toán tập trung tại phòng tài chính kế toán của công ty Còn tại các đội,hạt đều phân công làm nhiệm vụ thống kê, tập hợp số liệu để định kỳ gửi lên phòngtài chính kế toán của công ty
Trang 21-Kỳ kế toán: Áp dụng theo năm, niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc ngày 31/12.
-Kỳ lập báo cáo: Công ty tiến hành lập báo cáo 6 tháng một lần
-Phương pháp tính thuế GTGT: Cách tính thuế của công ty được tính theophương pháp khấu trừ
-Công ty áo dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng
-Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty cổ phần quản lý và xây dựngđường bộ phải lập báo cáo sau:
Biểu 01 – DN: “Bảng cân đối kế toán”
Biểu 02 – DN: “Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh”
Biểu 03 – DN: “Thuyết minh báo cáo tài chính”
Trang 22PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ
VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 2342.1.Kế toán tiền lương
2.1.1 Khái quát chung về lao động sử dụng tại công ty
a/Số lao động trong công ty
Hiện tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 có 601 côngnhân, trong đó bộ phận gián tiếp là 102 người và nữ chiếm 246 người
*Cán bộ công nhân viên năm 2011, 2012
b/Phân loại lao động
*Theo thời gian lao động: Được chia thành lao động thường xuyên và lao
động tạm thời
*Theo mối quan hệ với chức năng lao động trong quá trình kinh doanh:
-Trực tiếp:Công nhân sản xuất chính, công nhân sản xuất phụ, phục vụ cơngnhân, công nhân khác…
-Gián tiếp: Nhân viên quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, quản lý hành chính
*Theo trình độ chuyên môn nghề nghiệp
Trang 23-Công nhân là người lao động chân tay trực tiếp tạo ra sản phẩm
-Nhân viên, chuyên viên kỹ sư là những người lao động bằng trí óc gián tiếptạo ra sản phẩm
2.1.2.Các hình thức trả lương và chế độ lương tại công ty quản lý và xây dựng đường bộ 234
2.1.2.1.Hình thức trả lương
Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 trả lương theo 2 hình thức
là lương chế độ và lương khoán
-Trả lương theo chế độ chính sách của nhà nước theo Nghị định2005/2004/NĐCP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định hệ thống thành bảnglương và chế độ phụ cấp lương
-Trả lương khoán theo việc và kết quả công việc hoàn thành, trả lương theochức danh quản lý, điều hành, thừa chức, chức danh cao hơn có mức lương cao hơn:Công văn số 4320/LĐTBXH – LT ngày 29/12/1998 của bộ luật Thương binh và xãhội về việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương
* Xác định tiền lương chế độ cho CNV
Lnc = Lngày x Ntt
Trong đó:
-Lnc: Tiền lương theo ngày công làm việc thực tế
-Lngày: Mức lương ngày được xác định theo công thức
Lngày = TLmin (Hcb x Hpc)
NtcTrong đó:
-TLmin: Tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định
-Hcb: Hệ số cấp bậc theo nghị định 26/CP
-Hcp: Hệ số phụ cấp bao gồm các loại phụ cấp theo lương và phụ cấp thâmniên ngành
-Ntc: ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng
-Ntt: Số ngày công được trả lương trong tháng, bao gồm ngày công tác thực tế,
Trang 24theo quy định.
Ví dụ:Theo như bảng lương tháng 11/2012 của Chị Nguyễn Thị Tiên Duyên
phòng Tài chính – kế toán với hệ số lương 3,27
Đơn giá 1 ngày công = 1.050.000 x 3,27 = 156.068đ
*Xác định tiền lương khoán cho cá nhân người lao động
Sau khi trả đủ lương cấp bậc cho CNV phần còn lại trả theo lương khoán người laođộng
Căn cứ vào hệ số, chức danh và hệ số chất lượng của từng người, tiền lương khoáncủa từng cá nhân được tính theo công thức:
Lkj = V kth i x (HSCDj x HSclj x Nj)
S(HSCDj x x HSclj x Nj)
Trong đó:
Trang 25-Lkj: tiền lương khoán của người thứ j trong đơn vị i
-Vkthi : quỹ tiền lương khoán thực hiện của đơn vị thứ i
-HSCDj: hệ số chức danh của người thứ j
-Nj: Ngày công tác trong tháng của người thứ j
Ví dụ: Theo bảng lương tháng 11/2012 của Chị Nguyễn Thị Tiên Duyên của phòngtài chính – kế toán với:
Hệ số chất lượng: 0,8
Hệ số chức danh 3,27
Tổng tiền lương khoán của phòng là: 22.636.409đ
Với 22 ngày công
Vậy lương khoán của tháng = 22.638.409 x (0,8 x 3,27 x 22) = 2.961.103đ (0,8 x 25 x 22)
2.1.2.2.Các chế độ khác về tiền lương tại công ty
a/Chế độ tiền thưởng
-Thưởng hoàn thành kế hoạch:Căn cơ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh được giao, Giám đốc công ty quyết định khen thưởng cho các đơn vị.Cácđơn vị phân phối tiền hưởng cho CBCNV như phân phối tiền lương năng suất
-Thưởng đột xuất cho các tâp thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thicông các công trình, làm hồ sơ thầu, có sang kiến cải tiến kĩ thuật
-Thưởng các danh hiệu thi đua
-Các tập thể, cá nhân có thành tích giúp đỡ, hỗ trợ công ty hoàn thành tốtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Ví dụ: Thưởng cho phòng Tài chính – kế toán vì hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ tổng kết cuối năm
Danh sách thưởng phòng Tài chính – kế toán
Đơn vị: VNĐ
Trang 26Để đảm bảo sự ổn định trong sản xuất, đầu năm người lao động đăng ký kếhoạch nghỉ phép với Thủ trưởng đơn vị để có kế hoạch sắp xếp cho hợp lý.
Tiền lương nghỉ phép công ty thanh toán theo ngày nghỉ phép thực tế
Ví dụ: nghỉ tết nguyên đán, tết dương lịch, giỗ tổ Hùng Vương, 30/4, 1/5….
c/Chế độ đi học, hội họp
Người lao động có thời gian làm việc tại công ty 5 năm trở lên có nhu cầu đihọc heo yêu cầu của cá nhân: ngắn hạn, dài hạn phải có đơn xin đi học, được sựnhất trí của công ty.Trong thời gian đi học cá nhân không được hưởng lương vàphải đúng 23% BHXH theo tiền lương cấp bậc
Những người đi họp, học tập theo yêu cầu của công ty, công ty trả lươngtheo chế độ hiện hành
Trang 27được giải quyết chế độ theo quy định của Bộ Lao Động.
2.1.3 Kế toán chi tiết tiền lương
2.1.3.1.Chứng từ sử dụng
*Chứng từ sủ dụng theo dõi số lượng lao động
-Danh sách lao động tại công ty:Chỉ tiêu số lượng lao động của công ty đượcphòng Tổ chức- lao động theo dõi, ghi chép trên các sổ sách lao động.Căn cư vào sổhiện có của công ty bao gồm cả số lao động dài hạn và tạm thời, cả lực lượng laođộng trực tiếp và gián tiếp…phòng Tổ chức – lao động lập các sổ danh sách laođộng cho từng khu vực( Văn phòng công ty, các đội công trình, các đội thu phí, hạt,
…)tương ứng với bản thanh toán lương sẽ được lập cho mỗi nhóm nhân viên ở mỗikhu vực
- Hợp đồng lao động: Là cơ sở để ghi sổ danh sách lao động, là các chứng từban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc thôi việc…
- Quyết định của nhà quản lý:Hàng năm công ty tổ chức thi tuyển lao động đểđảm bảo được số lượng lao động phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty.Tiếpnhận những đối tượng vượt qua các vòng thi của ban tổ chức tuyển dụng của côngty.Từ đó căn cứ vào trình độ học vấn, chuyên môn bổ nhiệm vào vị trí hợp lý choCNV
*Chứng từ sử dụng để theo dõi thời gian lao động
Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theo dõi trênbảng chấm công, người phụ trách việc chấm công đánh dấu lên bảng chấm côngtương ứng từ cột 1 – cột 31.Bảng chấm công được công khai cho mọi người biết vàngười chấm công là người chịu trách nhiệm về sự chính xác của bảng chấm công.Cuối tháng, Bảng chấm công ở các văn phòng được chuyển về phòng kế toán
để tính lương, tính thưởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong toàn côngty.Thời hạn nộp chậm nhất 2 ngày sau khi hết tháng
Trang 28Đơn vi:Văn phòng công ty
Bộ phận: Phòng tài chính – Kế toán
Mẫu số: 01a- LĐTL
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 11 năm 2012
Cấpbậclươnghoặccấpbậcchứcvụ
Ngày trong tháng
Cộngbảnglươngsảnphẩm
Số cônglươngthờigian
Sô côngnghỉ việchưởng100%
Số cônglàm thêmngoài giờ
Số cônghưởngBHXH
Trang 29(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 30Bảng 01: Bảng chấm công phòng tài chính kế toán
*Chứng từ theo dõi kết quả lao động
Do hoạt động của doanh nghiệp xây dựng, lao động thường xuyên phải dichuyển địa điểm làm việc theo từng công trình và không phải lúc nào lực lượng laođộng của công ty cũng đủ để thực hiện hết toàn bộ công trình mà công ty nhậnthầu.Vì vậy việc giao khoán công việc cho nhà thầu hoặc phải thuê thêm nhân côngbên ngoài công ty là việc thường xuyên xảy ra
Ví dụ: về hợp đồng giao khoán mà công ty thực hiện ký kết với nhà thầu phụ
khi nhận công trình nhưng công ty không đủ lao động để thực hiện
Trang 31Đơn vi:CTCP quản lý và xây dựng đường bộ 234
Bộ phận:Tài chính – kế toán (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCMẫu số: 08- LĐTL
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Địa điểm: Quốc lộ 10
-Căn cứ Bộ luật dân sự Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005tại kỳ họp Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần xây dựng Hưng Hải ngày
28/6/2002
Hai bên gồm:
Bên giao khoán(Bên A): Công ty cổ phần quản lý xây dựng đường bộ 234
- Ông:Nguyễn Đình Hoan Chức vụ: Giám đốc công ty
- Điện thoại: 043.976.1828 Fax: 04.3974.5393
- Địa chỉ: Số nhà 26B – Vân Hồ II – Lê Đại Hành – HBT – HN
- Số tài khoản: 2110 0000 338 476 tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bên nhận khoán(Bên B): Đội xây dựng số 2 thuộc công ty cổ phần xây dựng Hưng Hải
- Ông: Nguyễn Văn Hưng Chức vụ: Đội trưởng đội xây dựng số 2
Hai bên thỏa thuân ký hợp đồng giao khoán với các điều khoản sau:
Điều 1:Phạm vi công việc:
Bên nhận khoán thực hiện thi công xây dựng gói thầu PBC/CP3 Km 00 – Km 141 +760 QL10 từ công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
Điều 2: Thời gian thực hiện:
Từ ngày 20/9/2010 đến hết ngày 30/11/2012
Điều 3: Trách nhiệm của hai bên:
Trang 32-Bên B có trách nhiệm: Thực hiện đúng quy cách, chất lượng và đúng thời gian quy định ghi trên hợp đồng.
Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
-Hợp đồng có giá trị giao khoán là 2.500.000.000.( Viết bằng chữ):Hai tỷ năm trăm triệu đồng chẵn /
-Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt một phần sau quá trình nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và thực hiện thanh lý hợp đồng giao khoán thực hiện chi trả toàn bộ số tiền còn lại
Điều 5:Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực đến hết ngày 30/11/2012
Điều 6: Điều khoản chung
Hai bên thực hiện tuân thủ đúng nội dung quy định đã ghi trong bản hợp đồng này, bên giao khoán(Bên A) hoặc bên nhận khoán(Bên B) nếu không thực hiện đúng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
Đại diện bên nhân khoán Đại diện bên giao khoán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Vũ văn Hưng Nguyễn Đình Hoan
2.1.3.2.Kế toán chi tiết tiền lương
Từ bảng chấm công kế toán cộng sổ công làm việc trong tháng, phiếu báo làmthêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm, kế toán tiến hành trích lương cho các bộ phận
trong doanh nghiệp.Trong bảng thanh toán tiền lương phản ánh được nội dung cáckhoản thu nhập của người lao động được hưởng, các khoản khấu trừ BHXH, BHYT
và sau đó mới là số tiền còn lại của người lao động được lĩnh.Bảng thanh toán tiền
lương là cơ sở để kế toán làm thủ tục rút tiền thanh toán lương cho công nhân viên
Trang 33Đơn vi:Văn phòng công ty
Bộ phận: Phòng tài chính – kế toán
Mẫu số: 02a- LĐTL
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 11 năm 2012
TT Họ và tên Hệ số Phụ cấp
Lương thời gian
Lương ngừng việc hưởng 100%
lương
Bổ sung lương Tổng cộng BHXH,BHYT,BHTN Thực lĩnh
Tạm ứng kỳ I Tạm thu
thuế TMDN
Thanh toán lương
kỳ II
Số công Số tiền Số công Số tiền Số tiền nhận Ký Số tiền nhận Kí
Trang 34Lương thời gian
Lương ngừng việc hưởng 100%
lương
Bổ sung lương Tổng cộng
Tạm ứng
kỳ II
Ký nhận Số
công
Số tiền Số
coco
Số tiền
Tổng cộng 24 528 116.542.00 0 0 0 24.000.00 0 140.542.00 0 9.331.845 131.210.16 0 48.500.00 0 0 82.710.16 0
Bảng 03: Bảng tổng hợp lương