- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.. - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tí
Trang 1Ngày soạn : 05 / 09/ 2013 Ngày dạy : 07/ 09 / 2013
Tiết 1: Bài 1 :
Máy tính và chương trình máy tính
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Biết chương trình dịch có vai trò dịch chương trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được
2 Kĩ năng:
- Biết đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một cụng việc nào đú
- Biết vai trò của chương trình dịch
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
3 Dạy bài mới :
a Đặt vấn đề:
Trang 2Ở chương trình lớp 6, 7 các em đã được học một số phần mềm word và excel.Vậy chúng ta làm được những công việc như in ấn, sao chép, di chuyển thông quacái gì? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài mới.
b Triển khai bài
hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu con người điều khiển máy tính thông qua cái gì?
H : Nghiên cứu SGK phần 1
G : Làm thế nào để in văn bản có sẵn
ra giấy
H : Trả lời
G : Con người điều khiển máy tính
thông qua cái gì ?
H : Thông qua lệnh
G : Em hiểu thế nào là chương trình
H : Nghiên cứu và trả lời theo ý hiểu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ví dụ rô bốt quét nhà
G : Chiếu sơ đồ vị trí hiện tại của
hiện của rôbốt
H : Nhắc lại các lệnh mà robôt phải
làm để hoàn thành công việc
2 Ví dụ: rô-bốt quét nhà
(Mô hình SGK)
- Lập chương trình ra từng lệnh cụ thể, đơngiản, theo trình tự để rôbốt có thể hoànthành tốt nhất công việc
4 Củng cố kiến thức
Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì? Em hãy đưa
ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)
5 Hướng dẫn về nhà
a.Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em
b Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo
Trang 3Ngày soạn : 05 / 09/ 2013 Ngày dạy : 07/ 09 / 2013
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Biết chương trình dịch có vai trò dịch chương trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được
2 Kĩ năng:
- Biết đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một cụng việc nào đó
- Biết vai trò của chương trình dịch
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ minh hoạ ?
3 Dạy bài mới :
a Đặt vấn đề: 2 phút
- Thế nào gọi là viết chương trình? Viết chương trình có phải là ngôn
ngữ lập trình không?
Trang 4b Triển khai bài
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 3 : Học sinh hiểu viết chương trình là gì?
G : Đưa ra ví dụ về một chương trình
H : Nghiên cứu SGK và quan sát sơ
đồ về một chương trình
G : Lí do cần phải viết chương trình
để điều khiển máy tính
H : Dựa vào khái niệm chương trình
Hoạt động 4 : Tìm hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch (17 phút)
G : Máy tính có hiểu được chương
trình viết bằng ngôn ngữ thông
thường không ? Nó chỉ hiểu ngôn ngữ
gì ?
H : Suy nghĩ và trả lời
G : Em hiểu ngôn ngữ lập trình là gì ?
H : Nghiên cứu SGK và trả lời
G : Chốt các khái niệm trên màn hình
H : Đọc lại và ghi vở
G : Đưa mẫu một chương trình đơn
giản viết bằng ngôn ngữ Pascal
? Theo em máy tính có hiểu ngay
chương trình này không
H : Suy nghĩ trả lời : Không
G : Giải thích tác dụng của chương
- Chương trình dịch đóng vai trò "người
phiên dịch" và dịch những chương trìnhđược viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngônngữ máy để máy tính có thể hiểu được
- Chương trình soạn thảo và chương trìnhdịch thường được kết hợp vào một phầnmềm, được gọi là môi trường lập trình
Trang 51. Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh.
2. Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc haygiải một bài toán cụ thể
3. Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữlập trình
5.Hướng dẫn về nhà
a Em hãy cho biết trong soạn thảo văn bản khi yêu cầu máy tính tìm kiếm
và thay thế (Replace), thực chất ta đã yêu cầu máy thực hiện những lệnh
gì ? Ta có thể thay đổi thứ tự của chúng được không?
b Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì
? Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dướibên trái màn hình)
c Tại sao người ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi cácmáy tính đều đã có ngôn ngữ máy của mình?
d Học thuộc phần ghi nhớ
Ngày soạn : 12 / 09/ 2013
Trang 6- Biết cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân.
- Rốn luyện kĩ năng làm quen với các chương trình đơn giản
- Biết các từ khóa dành riêng cho ngôn ngữ lập trình
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Viết chương trình là gì ? tại sao phải viết chương trình ?
2 Ngôn ngữ lập trình là gì ? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ?
3 Dạy bài mới :
a Đặt vấn đề: 1 phút
Trang 7Thế nào là ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ lập trình gồm những gì?Chúng ta đivào bài mới.
b Triển khai bài
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình
G : Đưa ra ví dụ về một chương
trình đơn giản viết trong môi
trường Pascal
H : Quan sát cấu trúc và giao diện
của chương trình Pascal
G : Theo em khi chương trình được
dịch sang mã máy thì máy tính sẽ
Hoạt động 2 : Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
G : Khi nói và viết ngoại ngữ để
người khác hiểu đúng các em có
cần phải dùng các chữ cái, những từ
cho phép và phải được ghép theo
đúng quy tắc ngữ pháp hay không ?
H : Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời
G : Ngôn ngữ lập trình gồm những
gì ?
H : Nghiên cứu SGK trả lời
G : Chốt khái niệm trên màn hình
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu vàquy tắc viết các lệnh tạo thành một chươngtrình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máytính
Hoạt động 3 : HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chương trình
H : Trả lời theo ý hiểu
G : Chỉ ra các từ khoá trong chương
trình
G : Trong chương trình đại lượng
3 Từ khoá và tên
- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những
từ dành riêng, không được dùng các từ khoánày cho bất kì mục đích nào khác ngoài mụcđích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
- Tên được dùng để phân biệt các đại lượngtrong chương trình và do người lập trình đặt
Trang 8nào gọi là tên.
H : Trả lời theo ý hiểu
G : Tên là gì ?
G : Chốt khái niệm tên và giải thích
thêm về quy tắc đặt tên trong
? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì
? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ
G : Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 10A, là những tên không hợp lệ
5 Hướng dẫn về nhà
1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì
2 Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình
Trang 9- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bằng chữ cái và các quy tắt để viết chương trình, câu lệnh.
+ Biết ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể viết được các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và được trên máy
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dùng riêng cho mục đích sử dụng nhất định
- Biết tên trong lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình
- Tên không được trùng với các từ khóa
2 Kĩ năng:
- Biết cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân
- Rốn luyện kĩ năng làm quen với các chương trình đơn giản
- Biết các từ khóa dành riêng cho ngôn ngữ lập trình
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình ?
3 Dạy bài mới :
a Đặt vấn đề:
- Cấu trúc chung của chương trình gồm có mấy phần Cách đặt tên cho cascphần đó như thế nào?
b Triển khai bài
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Trang 10Hoạt động 1 : Học sinh hiểu cấu trúc của một chương trình
4 Cấu trúc chung của chương trình
- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:
Phần khai báo
oKhai báo tên chương trình;
oKhai báo các thư viện (chứa các lệnhviết sẵn có thể sử dụng trong chươngtrình) và một số khai báo khác
Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh
mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt
buộc phải có
- Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy
nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt
trước phần thân chương trình
Hoạt động 2 : Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal
G : Khởi động chương trình T.P để
xuất hiện màn hình sau :
G : Giới thiệu màn hình soạn thảo
của T.P
H : Quan sát và lắng nghe
G : Giới thiệu các bước cơ bản để
làm việc với một chương trình
trong môi trường lập trình T.P
4 Củng cố kiến thức
? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì
H : Nhắc lại kiến thức trọng tâm
G : Chốt lại những kiến thức cần nắm vững trong tiết học
-Hiểu cấu trúc của chương trình thường gồm những phần nào ?
- Học thuộc các bước cơ bản để làm việc với chương trình trong môi trường T.P
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
Trang 11Ngày soạn : 19 / 09/ 2013 Ngày dạy : 21/ 09 / 2013
Tiết 5:
Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS
- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu
+ Biết ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu cần xử lý theo các kiểukhác nhau
Trang 12+ Biết kiểu dữ liệu nào theo cú pháp tương ứng với kiểu dữ liệu đó.
+ Biết tên kiểu và phạm vi giá trị của kiểu nguyên, thực, ký tự, xâu
- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số
+ Biết các phép toán cộng, trừ, nhân, chia có thể thực hiện với số nguyên, số thực.+ các phép toán chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư chỉ thực hiện với sốnguyờn
+ Biết được ký hiệu phép toán thông dụng của ngôn ngữ lập trình cụ thể
2 Kĩ năng: - Chuyển được biểu thức toán học đơn giản sang biểu thức viếttrong ngôn ngữ lập trình
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số
3 Thái độ: - Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP: - Phương pháp vấn đáp, phương pháp thuyết trình.
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Dạy bài mới :
a Đặt vấn đề: - Tiết trước các em đã được thực hành trên ngôn ngữ lậptrình pascal Vậy trong ngôn ngữ lập trình pascal có mấy kiểu dữ liệu?
b Triển khai bài
hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh tìm hiểu về dữ liệu và kiểu dữ liệu
G : Nêu tình huống để gợi ý về dữ liệu
và kiểu dữ liệu
G : Đưa lên màn hình ví dụ 1 SGK
H : Quan sát để phân biệt được hai loại
dữ liệu quen thuộc là chữ và số
G : Ta có thể thực hiện các phép toán
với dữ liệu kiểu gì ?
H : Nghiên cứu SGK trả lời với kiểu
số
G : Còn với kiểu chữ thì các phép toán
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một
chương trình in ra màn hình với các kiểu
dữ liệu quen thuộc là chữ và số
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một số kiểu dữ liệu cơ bản
Trang 13đó không có nghĩa.
G : Theo em có những kiểu dữ liệu gì ?
Lấy ví dụ cụ thể về một kiểu dữ liệu
nào đó
H : Nghiên cứu SGK và trả lời trên
SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ
G : Chốt trên màn hình 3 kiểu dữ liệu
cơ bản nhất và giải thích thêm
G : Trong ngôn ngữ lập trình nào cũng
chỉ có 3 kiểu dữ liệu đó hay còn nhiều
nữa ?
H : Nghiên cứu SGK trả lời
G : Đưa lên màn hình ví dụ 2 SGK để
giới thiệu tên của một số kiểu dữ liệu
cơ bản trong NNLT pascal
G : Đọc tên kiểu dữ liệu Integer, real,
char, string
H : Đọc lại
H : Viết tên và ý nghĩa của 4 kiểu dữ
liệu cơ bản trong TP
G : Đưa ví dụ : 123 và ‘123’
H : Đọc tên hai kiểu dữ liệu trên
G : Đưa ra chú ý về kiểu dữ liệu char
và string
Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thườngdùng nhất:
• Số nguyên, ví dụ số học sinh của
một lớp, số sách trong thư viện,
• Số thực, ví dụ chiều cao của bạn
Bình, điểm trung bình môn Toán,
• Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các
"chữ cái" lấy từ bảng chữ cái của ngôn
ngữ lập trình, ví dụ: "Chao cac ban",
"Lop 8E", "2/9/1945"
- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩa nhiều kiểu dữ liệu khác Số các kiểu dữ liệu và tên kiểu dữ liệu trong mỗi ngôn ngữlập trình có thể khác nhau
Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số
kiểu dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:
Chú ý: Dữ liệu kiểu kớ tự và kiểu xõu
trong Pascal được đặt trong cặp dấu nhỏyđơn
Hoạt động 2 : HS tìm hiểu, làm quen với các phép toán và kiểu dữ liệu số
G : Viết lên bảng phụ các phép toán số
học dùng cho dữ liệu kiểu số thực và số
nguyên ?
H : Viết và giơ bảng phụ khi có hiệu
lệnh của G
G : Đưa lên màn hình bảng kí hiệu các
phép toán dùng cho kiểu số thực và số
nguyên
H : Quan sát để hiểu cách viết và ý
nghĩa của từng phép toán và ghi vở
G : Đưa ra một số ví dụ sgk và giải
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.
- Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán
số học đó trong ngôn ngữ Pascal:
Tên kiểu
Phạm vi giá trị
intege r
Số nguyên trong khoảng −215 đến 215−
1
real
Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9×10-39 đến 1,7×1038 và số 0
char Một kí tự trong bảng chữ cái
string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự
Trang 14thích thêm.
H : Quan sát, lắng nghe và ghi vở
G : Đưa ra phép toán viết dạng ngôn
5/2 = 2.5; −12/5 = −2.4
5 div 2 = 2; −12 div 5 = −2
5 mod 2 = 1; −12 mod 5 = −2
- Ta có thể kết hợp các phép tính số họcnói trên trong ngôn ngữ lập trình Pascal ví
dụ : Ngôn ngữ toán Ngôn ngữ TP
a × b − c + d a*b-c+d
a
15 5
2 + × 15+5*(a/2)
2
(x 2)
a 3 b 5 + − + + +
• Trong dãy các phép toán không
có dấu ngoặc, các phép nhân, phép chia,phép chia lấy phần nguyên và phép chialấy phần dư được thực hiện trước;
• Phép cộng và phép trừ được thựchiện theo thứ tự từ trái sang phải
Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết các
ngôn ngữ lập trình nói chung) chỉ đượcphép sử dụng cặp dấu ngoặc tròn () để gộpcác phép toán Không dùng cặp dấu ngoặc
Kí hiệu
Phép toán Kiểu dữ liệu
Trang 15vuông [] hay cặp dấu ngoặc nhọn {} nhưtrong toán học.
4.Củng cố kiến thức
H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài
G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài
5.Hướng dẫn về nhà
1 Học lý thuyết, làm bài tập 1, 2, 3, 4
2 Đọc trước phần 3,4 bài 2
Trang 16Ngày soạn : 19 / 09/ 2013 Ngày dạy : 21/ 09 / 2013
Tiết 6 Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS
- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu
+ Biết ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu cần xử lý theo các kiểu khácnhau
+ Biết kiểu dữ liệu nào thì cú pháp toán tương ứng với kiểu dữ liệu đó
+ Biết tên kiểu và phạm vi giá trị của kiểu nguyên, thực, ký tự, xâu
- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số
+ Biết các phép toán cộng, trừ, nhân, chia có thể thực hiện với số nguyên, số thực.+ Các phép toán chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư chỉ thực hiện với số nguyên.+ Biết được ký hiệu phép toán thông dụng của ngôn ngữ lập trình cụ thể
2 Kĩ năng: - Chuyển được biểu thức toán học đơn giản sang biểu thức viếttrong ngôn ngữ lập trình
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số
3 Thái độ: - Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, phương pháp thuyết trình.
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ :
(?) Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? Lấy ví dụ minh hoạ?
(?) Nêu một số các phép toán số học có trong ngôn ngữ Pascal? Lấy ví dụ?
(?) Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?
HS : Trả lời
Trang 17GV : Nhận xét và cho điểm
3 Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : HS biết ý nghĩa và cách viết các phép toán so sánh trong TP
G : Đưa lên màn hình bảng kí hiệu
các phép toán so sánh trong toán
viết trong ngôn ngữ TP có giống
trong toán học không ?
H : Trả lời theo ý hiểu
Hoạt động 2 : HS làm quen với một số dạng màn hình giao tiếp với máy tính
G : Đưa ví dụ về bảng thông báo kết
quả
H : Quan sát, lắng nghe G giải thích
G : Đưa lên màn hình hộp thoại
G : Nêu hai tình huống tạm ngừng
tại màn hình kết quả thông qua các
Trang 184 Củng cố kiến thức
H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài
G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài
Trang 19Ngày soạn : 26 / 09/ 2013 Ngày dạy : 28/ 09 / 2013
- Nhận biết được một số quy định của ngôn ngữ lập trình
- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được thao tác khởi động/ thoát khỏi môi trường lập trình
- Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
- Soạn thảo được chương trình đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình
3 Thái độ: - Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực
hiện một số công việc
II PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành trên máy theo nhóm (2 hs/ máy)
- Phản hồi
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành.
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học
IV Tiến trình lên lớp :
1 ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ? Đọc tên vàchức năng của một số từ khoá trong chương trình
Trang 202 Nờu cỏc bước cơ bản để làm việc với một chương trỡnh trong TurboPascal.
3 Dạy bài mới :
hoạt động của thày và trũ kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
G : Đúng điện
G : Xỏc nhận kết quả bỏo cỏo trờn
từng mỏy
G : Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành là làm
quen với ngôn ngữ lập trình Turbo
Pascal.
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tínhcủa mình => Báo cáo tình hình cho G
H : ổn định vị trí trên các máy
Hoạt động 2 : Giỏo viờn hướng dẫn HS làm bài 1trờn màn hỡnh lớn
G : Giới thiệu biểu tượng của
chương trỡnh và cỏch khởi động
chương trỡnh bằng 2 cỏch
H : Theo dừi và quan sỏt tỡm biểu
tượng của chương trỡnh trờn mỏy
của mỡnh
G : Giới thiệu màn hỡnh TP
H : Quan sỏt khỏm phỏ cỏc thành
phần trờn màn hỡnh TP
G : Giới thiệu cỏc thành phần trờn
màn hỡnh của Turbo Pascal
H : Làm theo trờn mỏy của mỡnh và
quan sỏt cỏc lệnh trong từng menu
G : Giới thiệu cỏch thoỏt khỏi TP
H : Làm thử trờn mỏy tớnh của
mỡnh
G : Theo dừi quan sỏt cỏc thao tỏc
thực hiện của H trờn từng mỏy và
hướng dẫn thờm
Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoỏt
khỏi Turbo Pascal Nhận biết cỏc thành phần trờn màn hỡnh của Turbo Pascal
a Khởi động Turbo Pascal bằng một trong haicỏch:
Cỏch 1: Nhỏy đỳp chuột trờn biểu tượng
trờn màn hỡnh nền;
Cỏch 2: Nhỏy đỳp chuột trờn tờn tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này
(thường là thư mục con TP\BIN).
b Nhấn phớm F10 để mở bảng chọn, sử dụng
cỏc phớm mũi tờn sang trỏi và sang phải (← và
→) để di chuyển qua lại giữa cỏc bảng chọn
e Sử dụng cỏc phớm mũi tờn lờn và xuống (↑
và ↓) để di chuyển giữa cỏc lệnh trong mộtbảng chọn
g Nhấn tổ hợp phớm Alt+X để thoỏt khỏi
Turbo Pascal
4 Nhận xột và hướng dẫn về nhà
Đọc và chuẩn bị bài tập 2, bài tập 3 của bài thực hành 1
Trang 21Ngày soạn : 26 / 09/ 2013 Ngày dạy : 28/ 09 / 2013
- Nhận biết được một số quy định của ngôn ngữ lập trình
- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được thao tác khởi động/ thoát khỏi môi trường lập trình
- Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
- Soạn thảo được chương trình đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng dịch, sửa lỗi và chạy chương trình
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học
IV Tiến trình lên lớp :
1 ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
Trang 222 Kiểm tra bài cũ :
1 Cấu trỳc chung một chương trỡnh gồm những phần nào ? Đọc tờn vàchức năng của một số từ khoỏ trong chương trỡnh
2 Nờu cỏc bước cơ bản để làm việc với một chương trỡnh trong TurboPascal
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 3 : Giỏo viờn hướng dẫn HS làm bài 2 trờn màn hỡnh lớn
H : Quan sỏt và đối chiếu kết quả
trờn mỏy của mỡnh
Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một
chương trỡnh đơn giản
program CT_Dau_tien;
uses crt;
begin
clrscr;
writeln('Chao cac ban');
write('Toi la Turbo Pascal');
- Sau đú nhấn Alt+F5 để quan sỏt kết quả.
Hoạt động 4 : Giáo viên hớng dẫn HS làm bài 3 trên màn hình lớn
H : Làm theo các bớc yêu cầu trong
SGK
G : Thờng xuyên đi các máy kiểm
tra, theo dõi và hớng dẫn cụ thể
G : Làm các bớc a, b trên máy chủ
và giải thích một số lỗi cho H hiểu
H : Quan sát và lắng nghe giải
thích
Bài 3 Chỉnh sửa chơng trình và nhận biết
một số lỗi
Hoạt động 5 : Giỏo viờn tổng kết nội dung tiết thực hành
G : Đưa lờn màn hỡnh nội dung
Trang 23Ngày soạn : 03 / 10/ 2013 Ngày dạy : 05/ 10 / 2013
Tiết 9:
Bài 4: Sử dụng biến trong chương trình
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS
- Biết được cách sử dụng biến trong chương trình Pascal
- Biết biến là đại lượng để lưu trữ dữ liệu, trong chương trình cú thể thay đổi giá trị của biến
- Biết được khỏi niệm hằng trong ngôn ngữ lập trình
- Biết hằng là đại lượng lưu trữ dữ liệu cố định, không được phép thay đổi giá trị của hằng trong chương trình
2 Kĩ năng:
- Biết cách khai báo biến của ngôn ngữ lập trình cụ thể bao gồm tên biến, kiểu
dữ liệu của biến
- Biết trong chương trình có thể thực hiện thao tác gán giá trị cho biến, tính toán với biến
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Viết lệnh in lên màn hình thông báo : ‘20 + 5 =’
2 Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán : 20+5
3 Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím enter thì tiếp tục
Trang 244 Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím.
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình
H : Đọc SGK để hiểu thế nào là biến
G : Biến là gì ? Biến có vai trò gì trong
H : Quan sát, lắng nghe để hiểu thế nào
là biến và vai trò của biến
1 Biến là công cụ trong lập trình.
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ
liệu này có thể thay đổi trong khi thực hiệnchương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trịcủa biến
* Ví dụ 1 :
In kết quả phép cộng 15+5 lên màn hìnhviết lệnh :
3 +
2 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm :
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.
* Ví dụ :
Trang 25H : Lắng nghe và nắm vững kiến thức.
G : Viết một ví dụ về khai báo biến rồi
giải thích thành phần ?
H : Làm theo nhóm vào bảng phụ
G : Thu kết quả nhận xét và cho điểm
G : Viết dạng tổng quát để khai báo
biến trong chương trình
H : Quan sát ví dụ và viết theo nhóm
G : Kiểm tra kết quả nhóm và đưa ra
1 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng cho khai báo biến số ?
a) var tb: real; b) var 4hs: integer; c) const x: real; d) var R = 30;
2 Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo dùng để viết chương trình
để giải các bài toán dưới đây:
a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).
b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.
đáp án : a) Var S, a, h: integer
b) Var a, b: integer;
c, d: real;
5 Hướng dẫn về nhà
1 Nắm vững khái niệm biến và chức năng của biến trong chương trình
2 Học thuộc cách khai báo biến và lấy ví dụ
3 Đọc trước phần 3, 4 trong bài
Trang 26Ngày soạn : 03 / 10/ 2013 Ngày dạy : 05/ 10 / 2013
Tiết 10:
Bài 4: Sử dụng biến trong chương trình
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS
- Biết được cách sử dụng biến trong chương trình Pascal
- Biết biến là đại lượng để lưu trữ dữ liệu, trong chương trình cú thể thay đổi giá trị của biến
- Biết được khỏi niệm hằng trong ngôn ngữ lập trình
- Biết hằng là đại lượng lưu trữ dữ liệu cố định, không được phép thay đổi giá trị của hằng trong chương trình
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
2 Kiểm tra bài cũ :
1.Biến dùng để làm gì trong chương trình ? Lệnh Readln(x) có tác dụng gì ?
2 Viết cách khai báo biến và cho ví dụ cụ thể ?
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Học sinh biết cách sử dụng biến trong chương trình
GV : Trong ngôn ngữ lập trình hãy cho biết 3 Sử dụng biến trong chương trình
Trang 27các thao tác có thể thực hiện với biến.
HS : Gán giá trị cho biến
Tính toán với giá trị của biến
HS: Kiểu dữ liệu của giá trị được gán cho
biến thường phải trùng với kiểu của biến và
khi được gán một giá trị mới, giá trị cũ của
biến bị xóa đi
2 i i+5 (biến i được gán giá trị hiện tại
của i cộng thêm 5 đơn vị)
GV: Kí hiệu của phép gán trong ngôn ngữ
lập trình pascal là :=
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng viết cú pháp
của câu lệnh gán giá trị cho biến
HS: Viết tại máy của mình
GV : Khi gặp câu lệnh gán, pascal sẽ thực
Gán giá trị cho biến Tính toán với giá trị của biến
Tên biến biểu thức cần gán giá trị cho biến
Trang 28hiện như thế nào ?
HS : Trả lời
GV : Khi gặp câu lệnh gán, pascal sẽ tính
toán giá trị của biểu thức ở bên phải phép
gán và gán giá trị này cho biến ở bên trái
nhau phụ thuộc vào người dùng Như vậy
thì giá trị của biến có thể thay đổi trong khi
GV: Đưa ra ví dụ về chương trình tính chu
vi và diện tích có khai báo hằng
GV : Giải thích chương trình trên
GV: Vậy hằng là gì?
HS: Hằng là đại lượng có giá trị không đổi
trong suốt quá trình thực hiện chương trình
GV: Ghi bảng
GV: Muốn sử dụng được hằng trước tiên ta
phải làm gì?
HS: Muốn sử dụng được hằng ta cần khai
báo tên của hằng
GV: Hằng phải được gỏn giỏ trị ngay sau
khi khai báo
Gv: Chiếu slide ví dụ khai báo hằng
HS: Quan sát
GV: Hãy xác định từ khóa, tên hằng và giá
trị của hằng trong ví dụ trên
HS: Trả lời
4 Hằng
- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và
có giá trị không đổi trong suốt quá trình
thực hiện chương trình
- Cách khai báo hằng :
Const tên hằng =giá trị của hằng ;
Trang 29GV: Qua ví dụ trên em hãy viết cú pháp của
khai báo hằng trong ngôn ngữ pascal
HS: Viết tại máy
GV : Chiếu bài hs và cả lớp quan sát
GV: Ghi bảng cách khai báo hằng
GV: Đưa bài tập
HS: Quan sát
Ví dụ :
4 Củng cố kiến thức:
H : Đọc phần ghi nhớ sgk G : Chốt khái niệm hằng và biến
Bài 5/33 (SGK): Hãy liệt kê các lỗi nếu có trong chương trình dưới đây và sửa lạicho đúng?
Trang 30Ngày soạn: 09/ 10/ 2013
Ngày dạy: 11/ 10/ 2013
Tiết 11: Bài thực hành 2 : Viết chương trình để tính toán
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu phép toán chia lấy phần nguyên và chia lấy phần dư
- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
2 Kĩ năng:
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu thức trong ngôn ngữ lập trình
- Biết sử dụng phép toán DIV và MOD để giải một số bài toán
- Thực hiện được việc nhập, chỉnh sửa và chạy chương trình
Trang 311 Giáo viên :
- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
Học sinh :
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 ổn định tổ chức lớp :
- Kiểm tra sĩ số
- ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Dạy bài mới :
a Đặt vấn đề :
Tiết trước các em đó đi tìm hiểu về chương trình và dữ liệu ?Vậy làm thế nào để viếtđược một chương trình ?Tiết hôm nay các em sẽ đi thực hành trên máy tính về cáchviết một chương trình để tính toán
b Triển khai bài :
hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
G : Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành là viết
chương trình để tính toán.
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tínhcủa mình => Báo cáo tình hình cho G
H : ổn định vị trí trên các máy
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 1 phần b, c và bài 2
H : Làm bài trên máy tính của
mình
G : Theo dõi và hướng dẫn từng
máy
G : Kết hợp kiểm tra kĩ năng khởi
động chương trình, soạn chương
trình và chạy dịch chương trình
trong Pascal
H : Rèn luyện kĩ năng soạn thảo
chương trình, chạy dịch chương
Bài 1 : Phần b, c nội dung H xem trong SGK
Bài 2 : Nội dung H làm theo hướng dẫn SGK.
- Nắm vững các thao tác cơ bản để làm việcvới chương trình trong môi trường TP
- Nắm vững cấu trúc và tác dụng của lệnh : Writeln(‘ câu thông báo’) ;
Write (phép toán);
Trang 32H : Hiểu được tác dụng của lệnh in
ra câu thông báo và in kết quả của
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu phép toán chia lấy phần nguyên và chia lấy phần dư
- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
2 Kĩ năng:
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu thức trong ngôn ngữ lập trình
- Biết sử dụng phép toán DIV và MOD để giải một số bài toán
- Thực hiện được việc nhập, chỉnh sửa và chạy chương trình
Trang 33- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
Học sinh :
- Đọc trước bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số
- ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Dạy bài mới :
a Đặt vấn đề :
Tiết trước các em đã đi tìm hiêu về chương trình và dữ liệu ?Vậy làm thế nào
để viết được một chương trình ?Tiết hôm nay các em sẽ đi thực hành trên maytính về cách viết một chương trình để tính toán
b Triển khai bài :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên từng
máy
G : Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là viết chương trình
để tính toán.
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình choG
H : ổn định vị trí trên các máy
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình
H : Làm bài trên máy tính của mình
G : Theo dõi và hướng dẫn từng máy
G : Kết hợp kiểm tra kĩ năng soạn
chương trình và chạy dịch chương trình
- Nhuần nhuyễn cách giao tiếp giữangười và máy thông qua các lệnh in dữliệu ra màn hình
Hoạt động 3 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành
G : Đưa lên màn hình nội dung chính
cần đạt trong tiết thực hành này (SGK)
Tổng kết : SGK
Kí hiệu của các phép toán số học trong
Trang 34H : Đứng tại chỗ đọc lại.
G : Có thể giải thích thêm (nếu cần)
Pascal: +, -, *, /, mod và div Các lệnh làm tạm ngừng chương trình:
-delay(x) tạm ngừng chương trình trong vòng x phần nghìn giây, sau đó tự động tiếp tục chạy
-read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím
Enter.
-Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị
thực>:n:m) được dùng để điều khiển cách in các số thực trên màn hình; trong
đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực
và n, m là các số tự nhiên n quy định độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hình được căn thẳng lề phải
5 Dặn dò
- Đọc và chuẩn bị trước bài 4 : Sử dụng biến trong chương trình
Trang 35Ngày soạn: 16/ 10/ 2013
Ngày dạy: 18/ 10/ 2013
TIẾT 13 BÀI THỰC HÀNH 3 : KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
Trang 361 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành.
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
IV Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Viết các kiểu dữ liệu trong Pascal
? Viết dạng tổng quát để khai báo biến
G : Chốt các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến, viết 1 ví dụ về khai báo biến
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên từng
máy
G : Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là khai báo và sử
dụng biến, hằng.
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình cho G
H : ổn định vị trí trên các máy
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn H rèn luyện kỹ năng qua bài 1.
H : Đọc bài toán trong SGK và nghiên
H : Nghiên cứu SGK trả lời
G : Đưa từng phần của chương trình lên
màn hình
G : Giải thích sơ bộ từng phần vừa đưa
lên
H : Làm câu a theo yêu cầu SGK
G : Đi các máy kiểm tra và hướng dẫn,
uốn nắn H cách soạn thảo chương trình
Bài 1
Viết chương trình Pascal có khai báo và sử dụng biến
Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ
bán hàng thanh toán tại nhà Khách hàng chỉ cần đăng kí số lượng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viết chương trình Pascal để tính tiền thanh toán trong trường hợp khách hàng chỉ mua một mặt hàng duy nhất
program Tinh_tien;
uses crt;
var soluong: integer;
dongia, thanhtien: real;
Trang 37G : Kết hợp đánh giá và cho điểm H qua
tiết thực hành
H : Làm câu b, c, d theo yêu cầu SGK
G : Đi các máy kiểm tra và hướng dẫn
giúp H hiểu cách sử dụng biến và các
thao tác để làm việc với 1 chương trình
write('Don gia = '); readln(dongia);
write('So luong = ');readln(soluong); thanhtien:= soluong*dongia+phi;
(*In ra so tien phai tra*) writeln(thongbao,thanhtien:10:2);
c.Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được Hãy thử đoán lí do tại sao chương trình cho kết quả sai
4 Củng cố:
- Lệnh nhập giá trị cho biến: readln(tên biến);
- Lệnh gán giá trị cho biến: Tên biên:= biểu thức cần gán giá trị cho biến;
5 Dặn dò
Chuẩn bị bài 2 và phần tổng kết để tiết sau thực hành tiếp
Trang 38Ngày soạn: 16/ 10/ 2013
Ngày dạy: 18/ 10/ 2013
TIẾT 14 BÀI THỰC HÀNH 3 : KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
Trang 39- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành.
- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học
IV Tiến trình tiết dạy :
1 ổn định tổ chức lớp :
- Kiển tra sĩ số :
- ổn định trật tự :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình thực hành.
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên từng
máy
G : Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là khai báo và sử
dụng biến, hằng.
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình cho G
H : ổn định vị trí trên các máy
Hoạt động 2 : Rèn kỹ năng soạn, dịch, chạy chương trình có sử dụng biến
H : Đọc đề bài 2 SGK và nghiên cứu để
hiểu cách làm
G : Hướng dẫn H chỉ ra các bước để
giải quyết bài toán này
H : Tham khảo chương trình hoan_doi
trong SGK
H : Soạn, dịch và chạy chương trình
này trên máy
G : Thường xuyên kiểm tra và hướng
dẫn trên các máy
G : Để thực hiện tráo đổi giá trị của hai
biến ta làm như thế nào ?
H : Trả lời
Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số
nguyên x và y, in giá trị của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi in lại ra màn hình giá trị của x và y.
Tham khảo chương trình sau:
Hoạt động 3 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành
G : Đưa lên màn hình nội dung chính
cần đạt trong 2 tiết thực hành này
(SGK)
1.Cú pháp khai báo biến trong Pascal:
Tổng kết
Trang 40var <danh sách biến>: <kiểu dữ
liệu>;
trong đó danh sách biến gồm tên
các biến và được cách nhau bởi dấu
phẩy
2.Cú pháp lệnh gán trong Pascal:
<biến>:= <biểu thức>
3 Lệnh read (<danh sách biến>) hay
readln (<danh sách biến>), trong đó
danh sách biến là tên các biến đã khai
báo, được sử dụng để nhập dữ liệu từ
bàn phím Sau khi nhập dữ liệu cần
nhấn phím Enter để xác nhận Nếu giá
trị nhập vào vượt quá phạm vi của biến,
nói chung kết quả tính toán sẽ sai
Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu
{ và } bị bỏ qua khi dịch chương
- Thực hành lại các bài tập trên lớp
- Đọc trước bài luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out (trang 84)