1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin

150 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước để các doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải hoàn thiện cơ chế quản lý và hệ thống công cụ quản lý kinh tế trong đó có kế toán. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất ở các doanh nghiệp nhà nước nói chung và tại Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin nói riêng là một khâu quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp cần phải được hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế mở và phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán phổ biến của các nước trong khu vực và trên thế giới. Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Vinacomin được thành lập từ ngày 01/04/1995 theo QĐ số 204NL/TCCB theo Thông báo số 44 của Văn phòng Chính phủ ngày 19/3/1995. Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Vinacomin và Tổng cục công nghiệp quốc phòng là hai doanh nghiệp được Thủ tướng chính phủ giao nhiệm vụ sản xuất vật liệu nổ theo một chu trình khép kín từ nghiên cứu sản xuất, phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia, xuất nhập khẩu thuốc nổ, nguyên liệu, hóa chất. Trong đó, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng sản xuất vật liệu nổ quân dụng, Tổng Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. Trong những năm gần đây, Tổng công ty CNHCM đã có nhiều thay đổi trong công tác sản xuất, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản xuất vật liệu nổ công nghiệp nói riêng. Song về mặt lý luận cũng như thực tế phần hành kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất tại Tổng công ty CNHCM và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc còn nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý kinh tế thời mở cửa. Đồng thời để Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ và các đơn vị thành viên đứng vững, phát triển trong nền kinh tế thị trường thì việc nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chi phí sản xuất và giá thành sản xuất tại các đơn vị thành viên và Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin là việc cần thiết từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm hạ giá thành sản xuất và giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung cũng như Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ nói riêng được cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp. Với lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin" làm đề tài nghiên cứu.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Dương Thị Vân Anh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 6

1.1 Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam 6

1.1.1 Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6

1.1.2 Tác động của nền kinh tế thị trường đến công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán 14

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 15

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 15

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 19

1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 25

1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 25

1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 26

1.4 Nội dung, trình tự, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 28

1.4.1 Nội dung, trình tự, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất 28

1.4.2 Nội dung và phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 34

1.5 Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất 38

1.5.1 Lập dự toán ngân sách về chi phí sản xuất 38

1.5.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí phục vụ cho việc ra quyết định .40

Trang 3

1.5.3 Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí sản xuất 44

1.6 Liên hệ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất với kế toán

Mỹ và rút ra bài học kinh nghiệm 45

1.6.1 Kế toán chi phí sản xuất 451.6.2 Tính giá thành sản phẩm

51

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT MỎ - VINACOMIN 55 2.1 Vị trí, vai trò, đặc điểm hoạt động và tổ chức sản xuất kinh

doanh của tổng công ty công nghiệp hoá chất mỏ - Vinacomin 55

2.1.1 Vị trí, vai trò của Tổng Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Viancomin

552.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty 582.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty công nghiệp hoá chất mỏ -

Vinacomin 602.1.4 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng

công ty công nghiệp hoá chất mỏ - Vinacomin 612.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các bộ

phân của Tổng công ty công nghiệp hoá chất mỏ - Vinacomin 622.1.6 Công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp tại các doanh nghiệp

thành viên 672.1.7 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán áp dụng tại

Tổng công ty công nghiệp Hoá chất mỏ - Vinacomin 68

2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng

tính giá thành sản phẩm của Tổng Công ty công nghiệp hoá chất mỏ - Vinacomin 72 2.3 Nội dung chi phí cấu thành lên giá thành sản phẩm 73 2.4 Nội dung, trình tự, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc 74

2.4.1 Tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc 752.4.2 Tại Tổng Công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomi 86

Trang 4

2.5 Đánh giá chung tình hình quản lý và hạch toán chi phí sản xuất,

tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty công nghiệp hoá chất

mỏ - Vinacomin 90

2.5.1 Ưu điểm 90

2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại 92

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỐC NỔ THUỘC TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT MỎ - VINACOMIN 96

3.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty công nghiệp hoá chất Mỏ - Vinacomin từ nay đến năm 2015, có tính đến 2015 96

3.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Tổng công ty công nghiệp hoá chất mỏ - Vinacomin 99

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 99

3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 99

3.3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty công nghiệp hoá chất mỏ - Vinacomin 101

3.3.1 Về công tác quản lý 101

3.3.2 Về công tác đào tạo bồi dưỡng 102

3.3.3 Về công tác quản lý tài chính 103

3.3.4 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 104

3.3.5 Hoàn thiện mô hình phân cấp hạch toán 119

3.3.6 Hoàn thiện công tác lập báo cáo kế toán quản trị chi phí 125

3.3.7 Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm 128

3.3.8 Hoàn thiện hình thức sổ kế toán phục vụ cho việc nối mạng trong toàn Tổng công ty 130

3.3.9 Một số kiến nghị khác nhằm tiết kiệm chi phí 132

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 134

3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 134

Trang 5

3.4.2 Về phía Tổng công ty 136

KẾT LUẬN 138 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

CPSXKD DD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Báo cáo bộ phận 41

Bảng 1.2: Báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân 42

Bảng 1.3: Báo cáo sản xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước 43

Bảng 2.1: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tháng 6/2011 76

Bảng 2.2: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 79

Bảng 2.3: Bảng kê chi phí sản xuất 83

Bảng 2.4: Bảng giá thành vật liệu nổ công nghiệp - công ty hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi .85

Bảng 2.5: Bảng kê chi phí sản xuất tổng công ty 88

Bảng 2.6: Bảng giá thành vật liệu nổ công nghiệp - Tổng Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin 89

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí quản lý của Văn phòng Tổng công ty 90

Bảng 3.1: Bảng phân loại chi phí 107

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp vật tư sử dụng vượt hoặc hụt so với định mức 109

Bảng 3.3: Hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ cho quản trị nội bộ 111

Bảng 3.4: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 113

Bảng 3.5: Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp 114

Bảng 3.6: Bảng dự toán chi phí sản xuất chung 115

Bảng 3.7: Bảng tính giá thành thuốc nổ anfo theo khoản mục 117

Bảng 3.8: Báo cáo tình hình sử dụng mức tiêu hao NVL 126

Bảng 3.9: Báo cáo tình hình sử dụng lao động 127

Bảng 3.10: Báo cáo tình hình sử dụng chi phí sản xuất chung 128

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty công nghiệp Hoá chất mỏ

66

Sơ đồ 2.2: Công nghệ sản xuất thuốc nổ AnFo 67

Sơ đồ 2.3: Công nghệ sản xuất thuốc nổ AH1 67

Sơ đồ 2.4: Công nghệ sản xuất thuốc nổ Zecnô 68

Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty công nghiệp hoá chất mỏ 70

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán tại Tổng Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin 71

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán tại các doanh nghiệp thành viên2.1.7.3 Tài khoản kế toán 72

Sơ đồ 2.8: Mô hình hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất của các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc 86

Sơ đồ 3.1: Mô hình hạch toán quá trình nhận vốn của Tổng công ty công nghiệp hoá chất mỏ - Vinacomin 120

Sơ đồ 3.2: Mô hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 121

Sơ đồ 3.3: Mô hình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 122

Sơ đồ 3.4: Mô hình nhận vốn và cấp phát vốn 123

Sơ đồ 3.5: Mô hình hạch toán chi phí quản lý tại văn phòng tổng công ty 124

Sơ đồ 3.6: Mô hình hạch toán khoản thu, nộp, theo nghĩa vụ của các doanh nghiệp thành viên và phân phối các quỹ tập trung tại Tổng công ty .124

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước để các doanhnghiệp có thể tồn tại và đứng vững đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải hoànthiện cơ chế quản lý và hệ thống công cụ quản lý kinh tế trong đó có kế toán

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất ở các doanh nghiệp nhànước nói chung và tại Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Vinacominnói riêng là một khâu quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp cầnphải được hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế mở và phùhợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán phổ biến của các nước trong khu vực

và trên thế giới

Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Vinacomin được thành lập từngày 01/04/1995 theo QĐ số 204NL/TCCB theo Thông báo số 44 của Vănphòng Chính phủ ngày 19/3/1995 Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏVinacomin và Tổng cục công nghiệp quốc phòng là hai doanh nghiệp đượcThủ tướng chính phủ giao nhiệm vụ sản xuất vật liệu nổ theo một chu trìnhkhép kín từ nghiên cứu sản xuất, phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốcgia, xuất nhập khẩu thuốc nổ, nguyên liệu, hóa chất Trong đó, Tổng cụcCông nghiệp quốc phòng sản xuất vật liệu nổ quân dụng, Tổng Công ty Côngnghiệp hóa chất mỏ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

Trong những năm gần đây, Tổng công ty CNHCM đã có nhiều thay đổitrong công tác sản xuất, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sảnxuất tính giá thành sản xuất vật liệu nổ công nghiệp nói riêng Song về mặt lýluận cũng như thực tế phần hành kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnxuất tại Tổng công ty CNHCM và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộccòn nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầucủa cơ chế quản lý kinh tế thời mở cửa Đồng thời để Tổng công ty công

Trang 10

nghiệp hóa chất mỏ và các đơn vị thành viên đứng vững, phát triển trong nềnkinh tế thị trường thì việc nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chiphí sản xuất và giá thành sản xuất tại các đơn vị thành viên và Tổng công tycông nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin là việc cần thiết từ đó đưa ra một số kiếnnghị, giải pháp nhằm hạ giá thành sản xuất và giúp các nhà quản trị doanhnghiệp nói chung cũng như Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ nói riêngđược cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp.

Với lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài: " Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin" làm đề tài nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu đề tài:

Đề tài: "Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất được nhiều công trìnhkhoa học như Đề tài cấp nhà nước, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ lựa chọn,

ví dụ: "Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện truyền tải

ở doanh nghiệp nhà nước" của tác giả Nguyễn Thị Lời hay "Hoàn thiện côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng trong cácdoanh nghiệp nhà nước" của tác giả Lưu Đức Tuyên, hoặc "Hoàn thiện tổchức kế toán chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam" của tác giả Hà Xuân Thạch

Phần lớn các ngành trọng điểm đều đã được các tác giả lựa chọn làm đềtài nghiên cứu Ngành vật liệu nổ công nghiệp, một ngành có vị trí quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân cũng đã có công trình nghiên cứu đến như: "Đổimới quản lý kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp ở nước ta hiện nay" của tácgiả Trần Mạnh Hùng nhưng lại chưa có một công trình nào nghiên cứu vềviệc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của vậtliệu nổ công nghiệp Vì vậy đề tài này đối với vật liệu nổ công nghiệp còn là

Trang 11

một lĩnh vực rất mới đáng được quan tâm, nghiên cứu để tìm ra biện pháp hạgiá thành sản xuất cho phù hợp với nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóacủa Việt Nam.

3 Mục đích nghiên cứu của luận án:

- Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn về kế toán chi phísản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp nhà nước nói chung vàtại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin nói riêng

- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản xuất vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) tại Tổng công ty công nghiệp hóachất mỏ - Vinacomin và các đơn vị thành viên, từ đó, chỉ ra những mặt cònhạn chế

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phísản xuất và giá thành sản xuất tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ -Vinacomin và các đơn vị thành viên

4 Đối tượng nghiên cứu của luận án:

Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Hoàn thiện kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộcTổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin

Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin trực thuộc tập đoànthan khoáng sản Việt Nam, là đơn vị cấp trên của các doanh nghiệp hạch toánphụ thuộc, thực hiện chức năng tổ chức và quản lý sản xuất, thực hiện việcsản xuất thuốc nổ ở tại các doanh nghiệp thành viên vì vậy, để tính được giáthành một tấn thuốc nổ ở từng đơn vị thành viên và giá thành bình quân mộttấn vật liệu nổ tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin, đề tài

đi sâu nghiên cứu các nội dung sau:

- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành sản xuất tại các đơn vị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

Trang 12

- Xác định bản chất, nội dung, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản xuất tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ Vinacomin và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc

Phân tích, đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản xuất tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin và cácđơn vị thành viên, từ đó chỉ ra những tồn tại và phương hướng cần hoàn thiện

- Xây dựng mô hình phân cấp hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản xuất tại Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin và cácđơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc

5 Phương pháp nghiên cứu của luận án:

Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: Phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp, sosánh và phương pháp thống kê nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu đạt kếtquả tốt, có giá trị lý luận và thực tiễn với doanh nghiệp nhà nước nói chung vàTổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin nói riêng

ra các kiến nghị về công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tạiTổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể có tính khả thi góp phần vào việc hoànthiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Tổng

Trang 13

công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin và các đơn vị thành viên.

7 Bố cục của luận án:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu theo 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ sở về chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong

các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các

doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty côngnghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất

trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công tycông nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam

1.1.1 Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Sản xuất vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải có đủ các yếu tố cơ bản; Tư liệulao động; đối tượng lao động và sức lao động của con người Quá trình thựchiện hoạt động sản xuất cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố nói trên để tạo ranhững sản phẩm, dịch vụ theo mục đích đã định trước của doanh nghiệp

Trong điều kiện còn sản xuất hàng hoá và tiền tệ, khi quy luật giá trịcòn phát huy tác dụng thì mọi hao phí chi ra trong quá trình sản xuất củadoanh nghiệp đều được đo bằng tiền Việc dùng thước đo tiền tệ để biểu thịgiá trị sức lao động đã tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được gọi là chi phí sản xuất

Như vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống (v) vàlao động vật hoá (c) cùng với các chi phí sản xuất khác (tiền điện, tiền nước,tiền mua dịch vụ sửa chữa, vận tải…) mà doanh nghiệp đã thực tế chi ra trong

kỳ cho hoạt động sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền

Quá trình sản xuất ra sản phẩm cũng là quá trình doanh nghiệp phải chiphí cho sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp có nhiều loạivới công dụng và vị trí khác nhau đối với việc sản xuất ra sản phẩm, song quylại gồm 2 loại chi phí cơ bản đó là: chi phí về lao động sống và chi phí về lao

Trang 15

động vật hoá.

Chi phí về lao động sống bao gồm: tiền lương phải trả công nhân sảnxuất, nhân viên quản lý và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn tính theo tỷ lệ quy định trên quỹlương cơ bản, thực tế và các khoản phụ cấp thường xuyên

Chi phí về lao động vật hoá bao gồm: giá trị các loại nguyên vật liệu,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng, công cụ… dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để tồn tại và phát triển,ngoài 2 hao phí trên doanh nghiệp còn phải bỏ ra rất nhiều các loại khoản chiphí khác, các khoản chi phí này là một bộ phận giá trị mới do doanh nghiệpsáng tạo và cũng có những khoản chi phí đôi khi khó xác định được chính xác

là hao phí lao động sống hay lao động vật hóa

Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìnnhận trong từng loại kế toán khác nhau:

- Góc độ kế toán tài chính:

Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liềnvới hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụnhất định Cụ thể, chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí laođộng sống, lao động vật hóa v.v… Trên cơ sở chứng từ, tài liệu, bằngchứng chắc chắn

- Góc độ kế toán quản trị:

+ Với mục đích của kế toán quản trị là cung cấp các thông tin một cáchkịp thời, hữu ích cho việc ra quyết định của các nhà quản lý doanh nghiệp Vìvậy, chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin raquyết định chứ không chỉ đơn thuần như nhận thức của kế toán tài chính

Như vậy, thực chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển

Trang 16

dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào giá trị sản phẩm mới làm ra Phần chiphí sản xuất được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã hoàn thành gọi là giáthành sản phẩm.

Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí laođộng sống và lao động vật hoá cùng với các chi phí sản xuất khác mà doanhnghiệp đã bỏ ra để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc mộtkhối lượng công việc, lao vụ, dịch vụ nhất định

Để xác định được giá thành sản phẩm trước hết kế toán phải tập hợpđược toàn bộ chi phí sản xuất chi ra trong kỳ có liên quan đến hoạt độngsản xuất công nghiệp Trong đó, kế toán phải xác định được chi phí sảnxuất có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ đã hoàn thành trong kỳ và phần chi phí sản xuất liên quan đến khốilượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ còn dở dang cuối kỳ Giá thành chỉ đượctính toán, xác định cho từng loại sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cụ thể đãhoàn thành trong kỳ

Qua phân tích, có thể thấy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cómối quan hệ mật thiết với nhau Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ: giá thànhsản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được và số lượngsản phẩm hoàn thành trong kỳ báo cáo Nội dung giá thành sản phẩm chính

là chi phí sản xuất được tính cho số lượng và loại sản phẩm đó Về mặt kếtoán thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất tạo cơ sở số liệu để tính giá thànhsản phẩm Có thể nói kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là các bước công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau Tuynhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau cầnphải được phân biệt, đó là: giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất đều baogồm hao phí về lao động sống và lao động vật hoá đã được tiêu hao trong

kỳ Song chỉ được tính vào chỉ tiêu giá thành những chi phí gắn liền vớikhối lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành không tính chi phí chi

Trang 17

ra ở kỳ kinh doanh nào Trong khi đó chi phí sản xuất gắn liền với một kỳkinh doanh nhất định, không phân biệt chi phí đó liên quan đến sản phẩmhoàn thành hay còn dở dang.

Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh

tế khách quan, nó tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của quátrình sản xuất kinh doanh

Trong bất kỳ một quốc gia nào, khi nền sản xuất hàng hoá còn phát huytác dụng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn đóng vai trò quantrọng và không thể thiếu được trong công tác quản lý kinh tế nói chung cũngnhư công tác quản lý giá thành nói riêng Những thông tin thực tế, trọng yếucung cấp cho các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp giúp đánh giá được chấtlượng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời

kỳ, từ đó mà có phương án, chiến lược sản xuất kinh doanh cũng như các biệnpháp quản lý phù hợp nhằm thúc đẩy, và khai thác triệt để mọi nguồn lực củadoanh nghiệp, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trong nền sản xuất hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường, do có sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế nên các doanh nghiệp luôn phải đốimặt với cạnh tranh Sự phát triển bền vững của doanh nghiệp phụ thuộc vàochính sách tài chính, cơ chế quản lý nói chung và quản lý chi phí nói riêngcủa từng doanh nghiệp, muốn vậy các doanh nghiệp cần phải tăng năng suấtlao động, tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất là cơ sở để tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp chính là hao phí cá biệt củadoanh nghiệp để sản xuất ra sản phẩm cung cấp cho xã hội Hao phí cá biệtnày cao hay thấp thể hiện trình độ quản lý sản xuất, quản lý kinh tế nội bộ củadoanh nghiệp tốt hay xấu Để thực hiện tối đa hoá lợi nhuận thì các doanh

Trang 18

nghiệp phải tiêu hao một lượng hao phí cá biệt nhỏ hơn mức hao phí lao động

xã hội cần thiết để tạo ra sản phẩm Hao phí cá biệt càng nhỏ thì doanh nghiệpthu lãi càng lớn và càng có điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuấtgiản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, góp phần nâng caođời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và tăng tích luỹ choNhà nước

Như vậy, giá thành sản phẩm là một bộ phận chủ yếu cấu thành lên giátrị sản phẩm xã hội Xét về hình thức biểu hiện, giá thành sản phẩm bao gồmhai bộ phận cấu thành đó là hao phí về lao động sống (v) của doanh nghiệp đãtiêu hao toàn bộ trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệpnhư: tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, cho nhân viên quản lý phânxưởng và các khoản trích theo tiền lương cơ bản cùng với các khoản phụ cấpthường xuyên của công nhân sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng vàhao phí về lao động vật hoá (c) của doanh nghiệp đã tiêu hao toàn bộ cho quátrình sản xuất, như: nguyên, nhiên vật liệu và tiêu hao từng bộ phận cho quátrình sản xuất như: khấu hao tài sản cố định; công cụ, dụng cụ; tiền thuê nhà,thuê đất; bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh… Còn giá trị của sản phẩm,xét về hình thức biểu hiện nó bao gồm ba bộ phận cấu thành, đó là: c + v + m

Trong đó:

Bộ phận thứ nhất (c) được dùng để bù đắp lại toàn bộ tư liệu sản xuất

đã tiêu hao trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm

Bộ phận thứ hai (v) được dùng để bù đắp lại giá trị sức lao động củangười sản xuất

Bộ phận thứ ba (m): là giá trị mới do người lao động sáng tạo ra trongquá trình sản xuất

Như vậy, xét về hình thức bề ngoài, giá thành sản phẩm và giá trị sản phẩmgần giống nhau, đều do hai bộ phận cơ bản cấu thành đó là (c+v) song xét về mặt

Trang 19

lượng thì giá thành sản phẩm nhỏ hơn giá trị sản phẩm (c+v) < (c + v + m) Xét

về mặt chất, giá thành là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất để tạo ra sảnphẩm (chi phí cá biệt), còn giá trị sản phẩm là lượng hao phí lao động xã hộikết tinh trong sản phẩm và được đo bằng lượng hao phí lao động xã hội cầnthiết Hay nói cách khác, giá trị sản phẩm là một đại lượng khách quan còngiá thành sản phẩm là một đại lượng chủ quan, phụ thuộc vào trình độ tổ chứcsản xuất, quản lý sản xuất của doanh nghiệp và phụ thuộc vào giá cả của cácyếu tố "đầu vào" của quá trình sản xuất [45] [1] [9]

Như đã phân tích ở trên, giá thành sản phẩm là bộ phận chủ yếu cấuthành lên giá trị sản phẩm, là cơ sở để xác định giá cả của sản phẩm Sảnphẩm nào mà hao phí lao động để sản xuất ra nó nhiều thì giá trị của nó lớn

và do vậy, giá cả trên thị trường sẽ cao và ngược lại

Ngoài ra, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như: quan hệ cungcầu, tình trạng độc quyền, tác động của các nhân tố trên làm cho giá cả củahàng hoá trên thị trường lên, xuồng xoay quanh giá trị của nó

Như vậy, giá thành sản phẩm chính là xuất phát điểm để xác định giátrị của sản phẩm và giá cả của sản phẩm trên thị trường Đề bù đắp đượcnhững hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ cho việc sản xuất sản phẩm

và có lãi thì sản phẩm do doanh nghiệp làm ra phải bán được với giá cao hơngiá thành làm ra nó, tức là giá thành phải là lượng chi phí tối thiểu của giá cảsản phẩm trên thị trường

Qua phân tích trên, có thể khẳng định rằng: giá thành sản phẩm là mộtphạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá trị của những hao phí laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã thực sự chi ra cho quátrình sản xuất sản phẩm Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phảnánh giá trị thực của tư liệu sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quantới việc bù đắp hao phí lao động này Mọi cách tính toán chủ quan không

Trang 20

phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành sản phẩm đều có thể dẫn tớiviệc phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định được chính xáchiệu quả kinh doanh cũng như xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế củadoanh nghiệp đối với ngân sách quốc gia.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của các yếu tố luôn

là quá trình vận động cả về hình thái hiện vật và hình thái giá trị Sự vận độngcủa các yếu tố sản xuất dựa hình thức giá trị là biểu hiện sự tiêu dùng cho sảnxuất các tư liệu sản xuất và sức lao động Điều này phải được vận dụng chặtchẽ và nhất quán trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Để tính chính xác giá thành sản phẩm kế toán phải dựa vào hai căn

cứ quan trọng đó là: Định mức tiêu hao các yếu tố của quá trình sản xuất vàđơn giá các yếu tố đó Hai căn cứ đó lại luôn biến động do nhiều nguyên nhânkhác nhau, do vậy doanh nghiệp phải thường xuyên xem xét đánh giá lại các

tư liệu sản xuất và xác định chính xác, chặt chẽ mức tiêu hao vật chất, có nhưvậy mới đảm bảo cho sự vận động của các yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất ăn khớp cả về hiện vật và giá trị, tạo điều kiện giám sát chặt chẽ tìnhhình tôn trọng các định mức kinh tế - kỹ thuật

Như vậy, hạch toán chi phí sản xuất là điều kiện tiền đề cho việc tínhgiá thành sản phẩm, là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng, nóphản ánh tổng hợp mọi kết quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Tất cảcác thành tích cũng như khuyết điểm của doanh nghiệp về trình độ tổ chứcsản xuất, trình độ quản lý sản xuất và chi phí đều được phản ánh thông quachỉ tiêu giá thành Vì vậy, chỉ tiêu giá thành là chỉ tiêu chất lượng phản ánhtổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn tínhchính xác giá thành sản phẩm và xác định chính xác kết quả kinh doanh, thìtrước hết phải hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí sản xuất phát sinh trong

Trang 21

kỳ có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến việc tạo ra sản phẩm cho doanhnghiệp Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

- Chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm phải là những chi phí dodoanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Những chi phí đó phảitrực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra giá trị của sản phẩm

- Chi phí sản xuất trong giá thành phải đáp ứng yêu cầu trang trải vềmặt tài chính của doanh nghiệp, chi phí đó phải là những hao phí cá biệt dodoanh nghiệp đã thực tế chi ra trong kỳ kinh doanh

- Chi phí trong giá thành phải phản ánh được chất lượng kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như phạm vi, trách nhiệm của doanh nghiệp đối vớiNhà nước

- Vì chi phí sản xuất là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm Nên giáthành sản phẩm trong cơ chế thị trường cũng bao gồm các loại chi phí sau đây:

+ Chi phí liên quan đến hao phí lao động vật hoá: thực chất đây là cáckhoản chi phí liên quan tới đối tượng lao động và tư liệu lao động mà doanhnghiệp thực tế chỉ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm tính từ khi bắt đầu sảnxuất đến khi hoàn thành nhập kho thành phẩm hay đã gửi đi tiêu thụ

+ Chi phí liên quan đến hao phí lao động sống: đó là tiền lương phải trả

và các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp gắn liền với kết quả sảnphẩm sản xuất đã hoàn thành

+ Các chi phí sản xuất chung: là những chi phí liên quan chung đến việc điềuhành, tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất kinh doanh của bộ phận hoặc phânxưởng sản xuất Các chi phí sản xuất chung này thường liên quan đến việc sảnxuất ra nhiều loại sản phẩm trong kỳ Vì vậy, phải được phân bổ cho từng loạisản phẩm sản xuất theo tiêu thức phù hợp như: phân bổ theo tiền lương côngnhân sản xuất, theo trọng lượng, khối lượng sản phẩm, theo định mức tiêu hao

Trang 22

chi phí nguyên vật liệu chính hoặc theo giờ công lao động định mức…

1.1.2 Tác động của nền kinh tế thị trường đến công tác quản lý tài chính

và hạch toán kế toán

Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhànước đã làm thay đổi căn bản công tác quản lý tài chính và công tác kế toántrong các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng cũng như nền tài chính quốc gia ởViệt Nam nói chung Ảnh hưởng của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trướcđây đã làm cho nền kinh tế của Việt Nam trì trệ, kém phát triển hơn so vớinền kinh tế của nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Trước đây, vốn chocác doanh nghiệp hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào sự phân phối, cấp phátcủa Nhà nước dẫn đến các doanh nghiệp thiếu sự chủ động, sáng tạo trongviệc tạo lập và sử dụng vốn Công tác quản lý tài chính, công tác hạch toán kếtoán còn nhiều bất cập, thiếu sự chỉ đạo đồng bộ từ cấp trên tới cấp cơ sở, giá

cả vật tư tài sản cố định mua vào, bán ra đều theo khung bảng giá do Nhànước quy định; chế độ hạch toán kinh tế chỉ là hình thức, không phản ánhđúng, đủ những hao phí vật chất và hao phí lao động sống bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh Vì vậy, khi Nhà nước thực hiện việc giao vốn thìrất nhiều doanh nghiệp Nhà nước không đứng vững được trên thị trường,tình trạng nợ nần kéo dài, nhiều doanh nghiệp không còn khả năng thanhtoán dẫn đến phá sản Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, với nhiềuthành phần kinh tế cùng tham gia vào một sân chơi bình đẳng, buộc cácdoanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Từ bối cảnh đó, hoạtđộng tài chính kế toán cũng phải thay đổi để thích ứng với nền kinh tế thịtrường, từng bước thực hiện cổ phần hoá, tư nhân hoá các doanh nghiệpNhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chủ động, sáng tạotrong hoạt động sản xuất kinh doanh; tăng hiệu quả kinh doanh, tăng nguồnthu ngân sách cũng như tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy

Trang 23

sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp gồm nhiều loại, chúng có vai trò

và vị trí khác nhau đối với quá trình sản xuất Để thuận lợi cho công tác quản

lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất

Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác quản lý,chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức khác nhau và phải đáp ứngđược các yêu cầu sau:

- Yêu cầu về thông tin cho quản lý một cách kịp thời, chính xác, làm cơ

sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn

- Thuận lợi cho công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm nói riêng và cho công tác tổ chức hạch toán kế toán nói chungtrong các doanh nghiệp

- Tiết kiệm tối đa chi phí lao động trong công tác tổ chức hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Thực hiện triệt để và thúc đẩy hạch toán kinh tế nội bộ

- Thuận tiện cho việc áp dụng cơ giới hoá trong công tác kế toán

- Rõ ràng, dễ hiểu, dễ làm và thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát vàphân tích chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp xét về mặt lý luậncũng như thực tế việc phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí; phân loạitheo công dụng kinh tế của chi phí… Mỗi cách phân loại đều đáp ứng nhu cầuthông tin cần thiết cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra, phân tích các chiphí ở các góc độ khác nhau Để thấy được cơ cấu của các loại chi phí, ta đisâu vào tìm hiểu các cách phân loại chi phí sau đây ở góc độ kế toán tài chính

và kế toán quản trị chi phí

* Góc độ kế toán tài chính: góc độ này, chi phí sản xuất được phân

Trang 24

loại theo các tiêu thức sau:

a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế

Theo cách này toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chiathành các yếu tố chi phí có nội dung kinh tế giống nhau như:

- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá trị vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng, công cụ doanh nghiệp mua ngoài dùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, loại trừ giá trị nguyên vật liệu dùng không hết trảlại kho hoặc chuyển kỳ sau

- Yếu tố chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lương phải trả chocông nhân viên và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, kinh phí công đoàn trích theo quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấpthường xuyên của công nhân viên trong kỳ

- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ giá trị hao mòn của tài sản

cố định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Yếu tố chi phí động lực mua ngoài: là toàn bộ giá trị động lực doanhnghiệp mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh (mua điện, mua nước, dịch

vụ điện báo…)

- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ tiền chi cho tiếp khách, hộinghị, quảng cáo, hoa hồng… chưa được tính vào những yếu tố chi phí sảnxuất nói trên

Phân loại theo nội dung kinh tế giúp cho doanh nghiệp thấy được tínhnguyên vẹn của từng yếu tố chi phí cũng như từng khoản chi phí trong mộtyếu tố đó, không kể nó phát sinh ở đâu và quan hệ của nó với qúa trình sảnxuất như thế nào? Vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất theo từng yếu tố có tácdụng to lớn đối với công tác kế toán nói riêng cũng như công tác quản lý chiphí sản xuất nói chung, làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí sản xuất, lập kếhoạch tài chính, kế hoạch vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vềvốn cho doanh nghiệp Đối với kế toán nó là cơ sở để tổ chức tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm theo yếu tố Đồng thời, cũng là cơ sở để

Trang 25

tính thu nhập quốc dân của ngành và toàn bộ xã hội [1] [9] [10].

b) Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế

Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung công dụngkinh tế được xếp vào một khoản mục chi phí không xét đến khoản chi phí đó

có nội dung kinh tế như thế nào Theo chế độ hiện hành chi phí sản xuất đượcchia thành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp

- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương phải trả và cáckhoản trích theo lương của công nhân sản xuất theo tỷ lệ quy định

- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý phânxưởng, bộ phận sản xuất, chưa được tính vào hai khoản chi phí nói trên

Cách phân loại này có ý nghĩa to lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là cơ sở để kiểmtra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành theo khoản mục, từ đóbiết được việc tiết kiệm hay lãng phí chi phí để có các biện pháp thích hợpnhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả hoạtđộng cho doanh nghiệp

* Góc độ kế toán quản trị chi phí

Để giúp cho chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp có đầy

đủ thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phục vụ cho việc raquyết định, điều hành quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phảitiến hành một số cách phân loại chi phí khác, giúp cho việc cung cấp thông tintrong việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh chi phí phù hợp vớiquy mô hoạt động, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định lựa chọn cácphương án kinh doanh phù hợp nhằm tối đa hoá lợi nhuận cũng như cung cấpthông tin để lập báo cáo kết quả kinh doanh, xác định lợi nhuận, lập báo cáotài chính, quyết toán thuế đối với cơ quan quản lý thuế Với ý nghĩa đó, chi

Trang 26

phí sản xuất được phân loại theo các cách sau đây:

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với khối lượng hoạt động:Theo cách này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành chi phí biến đổi, chiphí cố định và chi phí hỗn hợp Trong đó:

* Chi phí biến đổi (biến phí): là chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với kếtquả sản xuất hoặc quy mô hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí bao gói sản phẩm… chi phí này có đặc điểmlà: tổng biến phí thay đổi theo quy mô hoạt động (số lượng sản phẩm sảnxuất) song biến phí tính trên một đơn vị sản phẩm lại không thay đổi

* Chi phí cố định (định phí): là những khoản chi phí thường không thayđổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi giới hạn phù hợp với quy

mô hoạt động Định phí có đặc điểm là không thay đổi khi số lượng sản phẩmthay đổi Song định phí tính trên một sản phẩm lại luôn thay đổi Với đặcđiểm chi phí này để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận cho đơn vị thì doanh nghiệp phải tập trung mọi biện pháp để tiết kiệmđịnh phí bằng cách tăng khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

* Chi phí hỗn hợp: là các khoản chi phí vừa mang tính chất của chi phíbiến đổi và vừa mang tính chất của chi phí cố định Ở mức độ hoạt động cănbản thì chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí nhưng khi vượt quámức đó thì nó lại thể hiện đặc điểm của biến phí, như: chi phí sản xuất chung,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí: Theo cáchnày, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

* Chi phí sản xuất: là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp có liênquan đến việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp như: nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

* Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh ngoài lĩnh vực sản

Trang 27

xuất, đó là những chi phí doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa và chi phí cho bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp như:chi phí bao gói sản phẩm, chi phí quảng cáo, hoa hồng, môi giới, chi phí trảlương cho giám đốc, chi phí vật liệu cho quản lý, tiền thuê nhà, đất….

- Phân loại chi phí để ra các quyết định kinh doanh Theo cách này toàn

bộ chi phí sản xuất chia thành các loại sau:

* Chi phí chìm: là những chi phí luôn xuất hiện trong tất cả các phương

án sản xuất kinh doanh Đây là một dòng chi phí mà nhà quản trị phải chấpnhận, không còn sự lựa chọn nào khác như: chi phí thuê nhà xưởng, chi phíkhấu hao tài sản cố định…

* Chi phí chênh lệch: được ghi nhận như những dòng chi phí hiện diện,xuất hiện trong phương án sản xuất kinh doanh này, nhưng chỉ xuất hiện mộtphần hoặc không xuất hiện ở các phương án sản xuất kinh doanh khác

* Chi phí cơ hội: là một khoản lợi nhuận bị mất đi hay phải hy sinh đểlựa chọn, thực hiện hoạt động này thay cho hoạt động khác…

Như vậy, thông qua việc phân loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp cóthể biết được cơ cấu của các khoản chi phí, tỷ trọng của từng khoản chi phíchiếm trong tổng số chi phí sản xuất phát sinh Việc vận dụng phương phápphân loại chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm hoạt động và loại hình củadoanh nghiệp là hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu của công tác quản lý chi phí

và yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp [1] [10]

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Muốn sử dụng chỉ tiêu giá thành vào công tác quản lý, hạch toán, xâydựng kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu của việc xây dựng giá cả sảnphẩm, thì giá thành phải được xem xét dựa trên nhiều góc độ, nhiều phạm vitính toán khác nhau

* Góc độ kế toán tài chính

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được

Trang 28

phân loại dựa vào các tiêu thức:

a) Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:

- Là giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toántrên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giáthành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quản trị sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Giá thành sản phẩm định mức là giá thành sảnphẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho mộtđơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mứckinh tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ Giá thành sảnphẩm định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành sản phẩm thực tế là giá thànhsản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tếphát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đãsản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán cho cả chỉtiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và

sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và công nghệ… để thực hiệnquá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản phẩm thực tế cũng là cơ sở để xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác địnhnghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước cũng như với các bên liên quan

b) Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành hailoại sau:

Trang 29

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản xuất của sản phẩm baogồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành Giá thành sản xuất sảnphẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mứclãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp.

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tínhcho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này Như vậy, giá thành toàn

bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuậnthuần trước thuế của doanh nghiệp [1] [8]

* Góc độ kế toán quản trị chi phí

Trong kế toán quản trị, chỉ tiêu giá thành sản phẩm có thể được xácđịnh theo các phạm vi chi phí khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụngthông tin về giá thành sản phẩm của các nhà quản trị doanh nghiệp

a) Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí trong giá thành

Theo tiêu thức này giá thành được chia thành các loại sau:

- Giá thành sản xuất toàn bộ (giá thành sản xuất đầy đủ)

Giá thành sản xuất toàn bộ (Zsx toàn bộ) là loại giá thành mà trong đó baogồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

Do trong giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm bao gồm toàn bộđịnh phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thành, vì vậy, phương pháp xácđịnh giá thành sản xuất toàn bộ còn được gọi là phương pháp định phí toàn

bộ Đây là cách gọi để phân biệt với phương pháp xác định giá thành sản xuất

có phân bổ hợp lý định phí sản xuất

Trang 30

Thông tin về giá thành sản xuất toàn bộ thường đóng vai trò chủ yếutrong các quyết định mang tính chất chiến lược dài hạn Vì vậy, đây là chỉ tiêugiá thành có ý nghĩa quan trọng trong quản trị doanh nghiệp Tuy vậy, trongcác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, nếu các nhà quản trịdoanh nghiệp không phải đứng trước quyết định mang tính chiến lược thì việctính giá thành sản xuất toàn bộ cho từng loại sản phẩm là không cần thiết.Trong trường hợp này, doanh nghiệp thường sử dụng chỉ tiêu là giá thành sảnxuất theo biến phí.

- Giá thành sản xuất theo biến phí (Zsxbp)

Giá thành sản xuất theo biến phí là loại giá thành mà trong đó chỉ baogồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành

Do giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm biến phí sản xuất nêncòn được gọi là giá thành sản xuất bộ phận

Với phương pháp này thì toàn bộ định phí sản xuất được ứng xử nhưchi phí thời kỳ, tức là định phí sản xuất được tính toàn bộ vào báo cáo kết quảkinh doanh trong kỳ chúng phát sinh, để tham gia xác định kết quả kinhdoanh, mà không nằm trong giá thành sản xuất sản phẩm

Giá thành sản xuất theo biến phí là một bộ phận trong giá thành toàn bộtheo biến phí, đây là chỉ tiêu làm cơ sở cho kế toán quản trị xác định được chỉ

tiêu lãi gộp trước định phí (thuật ngữ kế toán quản trị thường gọi là “Lãi trên biến phí” hay “Số dư đảm phí” hoặc “Phần đóng góp”).

Trong đó, “Lãi trên biến phí” là chênh lệch giữa doanh thu với biến

phí toàn bộ (gồm giá thành sản xuất theo biến phí, biến phí bán hàng, biến phíquản lý doanh nghiệp)

Chỉ tiêu giá thành sản xuất theo biến phí được tính toán nhanh chóng,

Trang 31

đơn giản nhưng có vai trò quan trọng trong việc phục vụ cho việc đưa ra cácquyết định ngắn hạn Nó được sử dụng chủ yếu trong môi trường kiểm soáthoạt động, ở đó nhà quản trị phải đưa ra các quyết định ngắn hạn, tức thời hayđột xuất.

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất (Zsxhl)

Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất là loại giá thànhtrong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoànthành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ ssở mức hoạt độngthực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn).Nội dung giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất có thểbiểu diễn theo công thức sau:

Zsxhl = Bpsx + Đpsx * Nn

Trong đó:

Zshxhl là giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất

Bpsx là biến phí sản xuất trong giá thành sản xuất

Đpsx là tổng định phí sản xuất

N là mức hoạt động chuẩn, n là mức hoạt động thực tế

Phần định phí sản xuất còn lại:

Đpsx * N - nN

Gọi là chi phí hoạt động dưới công suất và được ứng xử như chi phí thời

kỳ, tức là được tham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Cần lưu ý: Nếu có sản phẩm dở dang cuối kỳ thì trong §psx* n

N có phầnđịnh phí sản xuất trong sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 32

Chỉ tiêu tính giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất được

sử dụng trong kiểm soát quản lý

- Giá thành toàn bộ theo biến phí (Zbp)

Giá thành toàn bộ theo biến phí là loại giá thành sản phẩm trong đó baogồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lýdoanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

Có thể biểu diễn nội dung giá thành toàn bộ theo biến phí bởi công thức:Zbp = Zsxbp + BPbh + BPqldn (trong đó: Zbp là giá thành toàn bộ theobiến phí, Zsxbp là giá thành sản xuất theo biến phí, BPbh là biến phí bánhàng, BPlqldn là biến phí quản lý doanh nghiệp)

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Ztb)

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất vàchi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ

Tùy thuộc vào phương pháp xác định và nội dung của giá thành sản xuất

để xác định giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ theo các công thức sau:

Ztb = Zsx toàn bộ + CP bán hàng + Chi phí QLDNHoặc

Ztb = Zsxhl + CPh/đ dưới công suất + CP bán hàng + CP QLDN

Hoặc

Ztb = Zsxbp + ĐPsx + CP bán hàng + Chi phí QLDN

Hoặc

Ztb = Zbp + ĐPsx + Định phí bán hàng + Định phí QLDN

b) Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất sản phẩm chia thành các loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất, dựatrên các định mức và dự toán chi phí trong kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này xác địnhchi phí giới hạn để sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

Trang 33

- Giá thành định mức: cũng được tính trước khi bắt đầu kỳ sản xuất,trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kếhoạch Giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cần thiết để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định.

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thànhcông việc sản xuất, dựa trên cơ sở chi phí đã tiêu hao thực tế phát sinh kể cảcác chi phí vượt định mức, chi phí ngoài kế hoạch Song không tính vào giáthành thực tế những khoản chi phí khác như: chi phí đầu tư, chi phí hoạt độngtài chính; chi phí về các khoản đầu tư, chi phí hoạt động tài chính; các khoảnchi phí đã có nguồn bù đắp riêng

Như vậy, việc phân loại giá thành theo các góc độ xem xét trên đều nhắmvào các mục đích khác nhau của công tác quản lý và kế hoạch hoá giá thành,giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp và xác định chính xác kết quả tài chính, trong sản xuất kinhdoanh của các đơn vị kinh tế

1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chínhxác, phù hợp thì trước hết phải xác định được đối tượng hạch toán chi phísản xuất

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: là các loại chi phí được tập hợptrong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chiphí và tính giá thành sản phẩm trong kỳ

Việc xác định phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí sản xuất phải xuất pháttừ: địa điểm phát sinh chi phí; nội dung kinh tế và công dụng của chi phí;Trình độ tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế cũng như quy

Trang 34

trình công nghệ sản xuất và yêu cầu của công tác tính giá thành mà đối tượngtập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản phẩm(Toàn doanh nghiệp); Từng giai đoạn công nghệ sản phẩm (Từng phânxưởng) hoặc có thể là từng chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng mặthàng, từng đơn đặt hàng hoặc nhóm sản phẩm….

Như vậy, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phùhợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa tolớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu tổ chức hạchtoán ban đầu cho đến việc tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, số kế toánchi tiết… ngoài ra còn có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lýchi phí sản xuất cho việc hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toànngành được kịp thời và chính xác…

1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Việc xác định chính xác đối tượng tính giá thành sản phẩm, giúp cho kếtoán lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp Đối tượng tính giá thành củadoanh nghiệp là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệpsản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Đểxác định đối tượng tính giá thành, kế toán phải dựa vào các căn cứ sau:

- Tính chất sản xuất: nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo kiểu đơnchiếc thì từng sản phẩm, từng công việc là một đối tượng tính giá thành; Nếudoanh nghiệp tổ chức sản xuất theo kiểu hàng loạt thì từng loạt sản phẩm là mộtđối tượng tính giá thành, nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo kiểu khốilượng lớn, chủng loại ít thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là một đối tượng tínhgiá thành…

- Quy trình công nghệ sản xuất: nếu quy trình công nghệ của doanhnghiệp tổ chức theo kiểu giản đơn, thì đối tượng tính giá thành là sản phẩmhoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất; Nếu quy trình công nghệ sản

Trang 35

xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩmhoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất và nửa thành phẩm hoànthành ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất tương ứng; Nếu quy trình côngnghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến song song thì đối tượng tính giá thành làthành phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh.

Như vậy, việc xác định đối tượng tính giá thành đúng và phù hợp vớiđiều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp, giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toánchi tiết, bảng tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng cần quản lý, giúpcho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệuquả, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế nội bộ của doanh nghiệp

Qua phân tích trên có thể thấy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau, chúng đềugiống nhau ở bản chất chung đó là chúng đều là phạm vi, giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất phát sinh và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích,kiểm tra chi phí và giá thành, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên, giữa chúng cũng có những điểm khác nhau cầnđược phân biệt, đó là:

* Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: là xác định phạm vi(nơi) phát sinh chi phí để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

* Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm: là xác định kết quả củaquá trình sản xuất (sản phẩm hoặc dịch vụ) đã hoàn thành trong kỳ

Như vậy, đối tượng tính giá thành có thể trùng với đối tượng tập hợpchi phí sản xuất (một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, có một đối tượngtính giá thành sản phẩm) hoặc đối tượng tính giá thành khác với đối tượng tậphợp chi phí sản xuất (một đối tượng tính giá thành có nhiều đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất và ngược lại nhiều đối tượng tính giá thành có một đốitượng hạch toán chi phí sản xuất)

* Việc xác định chính xác đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối

Trang 36

tượng tính giá thành sản phẩm là bước khởi điểm cho việc tập hợp chi phí sảnxuất và lựa chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp.

1.4 Nội dung, trình tự, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.4.1 Nội dung, trình tự, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một loại hệ thống cácphương pháp được tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yêu tố chiphí và theo khoản mục chi phí trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toánchi phí sản xuất

Tuỳ theo việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất mà phươngpháp hạch toán chi phí sản xuất có thể tập hợp theo từng sản phẩm, từng đơnđặt hàng, từng giai đoạn của quá trình sản xuất, theo nhóm sản phẩm…

Việc hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng được tiến hànhtheo trình tự sau:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất cơ bản trực tiếp:

Chi phí cơ bản là những chi phí thuộc yếu tố cơ bản và chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất, chi phí này có mối quan hệ trực tiếp đến việcsản xuất ra sản phẩm trong kỳ Vì vậy, chúng được ghi trực tiếp vào tài khoảnphản ánh đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Thuộc loại chi phí này, gồmcó: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ và quản lý phânxưởng hoặc bộ phận sản xuất, chi phí này có đặc điểm là liên quan gián tiếpđến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm Vì vậy, chúng thường phải phân bốtheo một tiêu thức hợp lý cho từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ Thuộcloại chi phí này, gồm có: chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu phânxưởng; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí

Trang 37

dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.

Việc tính toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biếnsản phẩm phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng:

- Chi phí sản xuất cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị.Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thìchi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trườnghợp mức sản phẩm sản xuất thấp hơn công suất bình thường, thì chỉ đượcphân bổ theo mức công suất bình thường, phân chi phí sản xuất chung khôngphân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chiphí thực tế

Chi phí sản xuất chung thường liên quan tới nhiều đối tượng tính giáthành, kế toán thường phải sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, căn cứ cácchứng từ (bảng tổng hợp chứng từ, bảng phân bổ) về chi phí sản xuất chung đểghi vào sổ chi tiết TK “chi phí sản xuất chung” chi tiết theo từng địa điểm phátsinh chi phí, và nhận diện theo chi phí biến đổi và chi phí cố định Cuối kỳ saukhi đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tínhtoán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sảnxuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đốitượng kế toán chi phí sản xuất, kế toán có thể lựa chọn các tiêu chuẩn sau:

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

 Dự toán hoặc định mức chi phí sản xuất chung

 Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Trang 38

 …

Bước 3: Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ có liên quan trực tiếp, giántiếp đến việc sản xuất sản phẩm, thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanhnghiệp cuối kỳ đều được tổng hợp vào TK "chi phí sản xuất kinh doanh dởdang: (Trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên) hoặc TK"giá thành sản xuất" (trường hợp doanh nghiệp ápdụng phương pháp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Để tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ, sau khi các chi phí sảnxuất đã phản ánh trên các TK "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"; TK "chi phínhân công trực tiếp"; TK "chi phí sản xuất chung"

Cuối kỳ, phải được kết chuyển sang TK“Chi phí sử dụng kinh doanh dởdang” hoặc TK “giá thành sản xuất” để phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp

Vì chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ có liên quan đến số lượng sảnphẩm hoàn thành trong kỳ và số lượng sản phẩm còn dở dang cuối kỳ Dovậy, để tính được giá thành sản phẩm hoàn thành thì kế toán trước hết phảiđánh giá sản phẩm dở dang

Thông tin về giá trị sản phẩm dở dang có ảnh hưởng và tác động đếngiá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh

Để đánh giá được giá trị sản phẩm dở dang, có rất nhiều phương phápkhác nhau

Trang 39

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phầnchi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp (tính cho sảnphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang như nhau) còn các chi phí sản xuấtkhác được tính hết cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ Phương pháp đánhgiá dở dang này tương đối đơn giản, dễ tính toán Song có nhược điểm là kếtquả tính ra kém chính xác vì không đề cập đến tỉ lệ % hoàn thành của sảnphẩm dở dang và không tính hết các chi phí sản xuất khác cho sản phẩm dởdang Vì vậy phương pháp này chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà

tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp chiếmtương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng ướctính tương đương:

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dangcuối kỳ và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi số sản phẩm dởdang tương đương với số sản phẩm hoàn thành trong kỳ sau đó xác định giátrị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng khoản mục chi phí theo nguyên tắc:

* Đối với chi phí sản xuất bỏ 100% ngay từ đầu quy trình công nghệsản xuất sản phẩm thì phải được phân bổ đều cho sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm dở dang

* Đối với các chi phí sản xuất bỏ dần vào quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm thì tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tương đương

Phương pháp đánh giá này cho kết quả khá chính xác Song lại cónhược điểm là tính toán nhiều, tốn nhiều công sức (nếu quy trình công nghệsản xuất sản phẩm có nhiều bước chế biến liên tục kế tiếp nhau) và phức tạp

Vì vậy, phương pháp này chỉ nên áp dụng trong các doanh nghiệp có tỷ trọngcác khoản chi phí chiếm trong tổng chi phí sản xuất là ngang nhau

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc

Trang 40

kế hoạch:

Theo phương pháp này, căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kếhoạch) cho các khâu, các bước, các bước, các công việc trong quá trình chếtạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang Ngoài ra, kế toán tàichính còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị sản phẩm dởdang như: phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phínguyên vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang v.v…

Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghiệp sản xuất phức tạp kiểuchế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau đượcxác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang

Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:

* Theo phương pháp bình quân:

DCK QDht đk + Q + Cdck v x Qdcck

Trong đó:

Dđk, Dck: là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Cv: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Qdcck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ngày đăng: 25/05/2015, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Xuân Tiên (2010), Giáo tình Kế toán quản trị doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo tình Kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
2. Đoàn Xuân Tiên (2009), Giáo trình Nguyên lý kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Tác giả: Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
3. Đại học Kinh tế quốc dân (1997), Giáo trình kinh tế thương mại, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
4. Bộ Tài chính (2005), Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài khoản kế toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
5. Bộ Tài chính (2005), Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
6. Võ Văn Nhị (2008), Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2008
7. Phan Đức Dũng (2009), Kế toán Mỹ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Mỹ
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
8. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí giá thành
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
9. Nguyễn Tân Bình (2004), Kế toán quản trị, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tân Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
10. Đặng Thị Loan (2009), Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
12. Ngành VLNCN Việt Nam cần có một định hướng phát triển mới ( kinh tế và dự báo số 8/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế và dự báo
13. QĐ 6668/QĐ-BTC ngày 20/12/2001 của Bộ công thương về việc thành lập công ty mẹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: QĐ 6668/QĐ-BTC
14. TCVN 4586: 1997 VLNCN, yêu cầu an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 4586: 1997 VLNCN
17. Quyết định số 03/2006/QĐ, VLN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ngày 14/3/2006 và "danh mục VLNCN" được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: danh mục VLNCN
18. Nghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ về quản lý sản xuất cung ứng và sử dụng VLNCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 27/CP
19. Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 về quản lý vũ khí, VLN và công cụ hỗ trợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 47/CP
21. TCVN số 4586: 1997, VLNCN - an toàn về bảo quản vận chuyển và sử dụng VLNCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN số 4586: 1997
25. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6811 (2011), Vật liệu nổ công nghiệp, thuốc nổ Anfo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6811
Tác giả: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6811
Năm: 2011
26. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7197 (2002), thuốc nổ nhũ tương P113L dùng cho mỏ lộ thiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
Tác giả: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7197
Năm: 2002
27. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7198 (2002), Thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có không khí và bụi nổ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
Tác giả: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7198
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Báo cáo sản xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 1.3 Báo cáo sản xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước (Trang 49)
Sơ đồ 2.2: Công nghệ sản xuất thuốc nổ AnFo - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Sơ đồ 2.2 Công nghệ sản xuất thuốc nổ AnFo (Trang 73)
Bảng 2.4: BẢNG GIÁ THÀNH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ BẠCH THÁI BƯỞI - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 2.4 BẢNG GIÁ THÀNH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - CÔNG TY HÓA CHẤT MỎ BẠCH THÁI BƯỞI (Trang 91)
Sơ đồ 2.9: Mô hình hạch toán tại Tổng công công nghiệp hóa chất mỏ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Sơ đồ 2.9 Mô hình hạch toán tại Tổng công công nghiệp hóa chất mỏ (Trang 93)
Bảng 2.5: TRÍCH BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TỔNG CÔNG TY - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 2.5 TRÍCH BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TỔNG CÔNG TY (Trang 94)
Bảng 2.6: Bảng giá thành vật liệu nổ công nghiệp - Tổng Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 2.6 Bảng giá thành vật liệu nổ công nghiệp - Tổng Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin (Trang 95)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí quản lý của Văn phòng Tổng công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp chi phí quản lý của Văn phòng Tổng công ty (Trang 96)
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp vật tư sử dụng vượt hoặc hụt so với định mức - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp vật tư sử dụng vượt hoặc hụt so với định mức (Trang 115)
Bảng 3.3: Hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ cho quản trị nội bộ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 3.3 Hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ cho quản trị nội bộ (Trang 117)
Bảng 3.4: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 3.4 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 119)
Bảng 3.7: BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THUỐC NỔ ANFO THEO KHOẢN MỤC Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 3.7 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THUỐC NỔ ANFO THEO KHOẢN MỤC Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin (Trang 123)
Sơ đồ 3.3: Mô hình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Sơ đồ 3.3 Mô hình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động (Trang 128)
Sơ đồ 3.4: Mô hình nhận vốn và cấp phát vốn - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Sơ đồ 3.4 Mô hình nhận vốn và cấp phát vốn (Trang 129)
Sơ đồ 3.5: Mô hình hạch toán chi phí quản lý tại văn phòng tổng công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Sơ đồ 3.5 Mô hình hạch toán chi phí quản lý tại văn phòng tổng công ty (Trang 130)
Bảng 3.8:  Báo cáo tình hình sử dụng mức tiêu hao NVL - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuộc Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin
Bảng 3.8 Báo cáo tình hình sử dụng mức tiêu hao NVL (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w