1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 8

60 767 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: - Tìm hiểu về con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?- Tìm hiểu hoạt động của RôBôt quét nhà - Kỹ năng: -Biết một số khái niệm về thuật giải máy tính và ngơn ngữ máy tí

Trang 1

- Kiến thức: - Tìm hiểu về con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

- Tìm hiểu hoạt động của RôBôt quét nhà

- Kỹ năng: -Biết một số khái niệm về thuật giải máy tính và ngơn ngữ

máy tính

- Biết được một lệnh trong cuộc sống hàng ngày và thực hiện một vài ví dụ

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích mơn học.

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học:

Giáo viên: Giáo án + Phịng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

Học sinh: Đồ dùng học tập

2 Phương pháp Tập trung vào phát huy tính tích cực của học sinh

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ Khơng

3 Bài mới

Tìm hiểu về con người ra lệnh

cho máy tính như thế nào?

GV: Để máy tính thực hiện công

việc theo mong muốn của mình,

con người phải đưa ra những chỉ

dẫn thích hợp cho máy tính

VD: Nháy đúp lên biểu tượng

Ra lệnh cho máy tính thực hiện

khởi động một chương trình phần

mềm

? Khi thực hiện sao chép một đoạn

văn bản ta đã ra mấy lệnh cho

máy tính

? Đó là những lệnh nào?

Tìm hiểu hoạt động của RôBôt

I Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ tự nhận được

VD1: Gõ chữ A lên màn hình  Ra lệnh cho máy tính ghi ký tự ra màn hình

VD2: Sao chép một đoạn văn bản  Yêu cầu máy tính thực hiện 2 công việc sau:

Sao chép đoạn văn bản vào bộ nhớ và sao chép đoạn văn bản từ bộ nhớ ra vị trí mới

II Ví dụ : Rô- bôt quét nhà

Trang 2

quét nhà

GV: Chiếu trên màn hình chiếu

Giả sử có một đống rác và một

RôBôt ở các vị trí như Hình 1

SGK, từ vị trì hiện thời của RoBôt

làm sao để RôBôt nhặt rác và bỏ

rác vào thùng

x

x x

? Nhìn vào hình em hãy mô tả các

bước để RôBôt có thể nhặt rác bỏ

4 Quay ph¶i, tiÕn 3 bíc

5 Quay tr¸i, tiÕn 1 bíc

6 Bá r¸c vµo thïng

Giả sử các lệnh trên được viết và lưu thành một tệp với tên “ hãy nhặt rác” các lệnh trong tệp đó sẽ điều khiển Rôbôt tự động thực hiện nhiệm vụ nhặt rác v2 bỏ rác vào thùng rác

4 Củng cố:

- Nhấn mạnh cách con người ra lệnh cho máy tính

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi

- Học sinh hiểu được bài, biết sử dụng các lệnh hàng ngày để đưa vào máy tính

- Học sinh tự lấy ví dụ minh họa

Thùng Rác

Rác RôBôt

Trang 3

- Kiến thức: - Cách viết chương trình, ra lệnh cho máy tính thực hiện

- Tìm hiểu lý phải viết chương trình

- Kỹ năng: - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy

tính thực hiện các cơng việc hay giải một bài tốn cụ thể.

- Biết ngơn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngơn ngữ lập trình

- Biết vai trị của chương trình dịch

- Thái độ: -Biết hợp tác trong việc học nhĩm.

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học

Giáo viên: Giáo án + Phịng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

…Học sinh: SGK, đồ dùng học tập…

2 Phương pháp Tập trung vào phát huy tính tích cực của học sinh

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ

minh hoạ ?

3 Bài mới

Cách viết chương trình, ra lệnh

cho máy tính thực hiện

- Việc viết các lệnh điều khiển

Rôbôt thực chất cũng là viết

chương trình

- Khi thực hiện chương trình máy

tính sẽ thực hiện các lệnh có

trong chương trình một cách

tuần tự

G : Lí do cần phải viết chương

trình để điều khiển máy tính

H : Dựa vào khái niệm chương

Trang 4

Tìm hiểu lý phải viết chương

trình

- Để thực hiện công việc, máy

tính phải hiểu các lệnh được viết

trong chương trình Vậy làm thế

nào để máy tính hiểu được các

lệnh của con người? Ta có thể ra

lệnh cho máy tính bằng cách nói

và gõ phím bất kỳ được không?

- Các ngôn ngữ lập trình ra đời

để giảm nhẹ khó khăn trong việc

viết chương trình

- Mô tả trên máy chiếu việc ra

lệnh cho máy tính thực hiện

IV Tại sao phải viết chương trình?

- Máy tính nói và hiểu bằng một ngôn ngữ riêng gọi là ngôn ngữ máy tính

- Ngơn ngữ lập trình là ngơn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

- Viết chương trình là sử dụng các từ có nghĩa (thường là tiếng Anh)

- Các chương trình dịch đóng vai trò người phiên dịch, dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy tính để máy tính có thể hiểu được

Như vậy những chương trình đưa vào máy tính phải được chuyển đổi thành dạng dạy Bit ( gồm các số 0 và 1)

- Chương trình soạn thảo và chương trình dịch thường được kết hợp vào một phần mềm, được gọi là mơi trường lập trình

4 Củng cố:

- Nhấn mạnh cách viết chương trình và nguyên lý viết

GHI NHỚ

1 Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện cơng việc thơng qua các lệnh

2 Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các cơng việc hay giải một

bài tốn cụ thể

3 Ngơn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngơn ngữ lập

trình

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi

- Tại sao người ta tạo ra các ngơn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều

đã cĩ ngơn ngữ máy của mình?

- Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rơ-bốt là gì ? Em hãy đưa ra các lệnh để rơ-bốt trở lại vị trí xuất phát của nĩ (gĩc dưới bên trái màn hình)

Trang 5

- Kỹ năng: - Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là

bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh.

- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.

- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt

ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.

- Thái độ: -Biết hợp tác trong việc học nhóm.

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học

Giáo viên: Giáo án + Phòng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

…Học sinh: SGK, đồ dùng học tập…

2 Phương pháp Tập trung vào phát huy tính tích cực của học sinh

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ 1 Viết chương trình là gì ? tại sao phải viết chương trình ?

2 Ngôn ngữ lập trình là gì ? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ?

3 Bài mới

Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ

lập trình

G : Đưa ra ví dụ về một chương

trình đơn giản viết trong môi trường

Pascal.

H : Quan sát cấu trúc và giao diện

của chương trình Pascal.

G : Theo em khi chương trình được

dịch sang mã máy thì máy tính sẽ

đưa ra kết quả gì ?

H : Trả lời theo ý hiểu.

Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình

Trang 6

G : Khi nói và viết ngoại ngữ để

người khác hiểu đúng các em có cần

phải dùng các chữ cái, những từ cho

phép và phải được ghép theo đúng

quy tắc ngữ pháp hay không ?

H : Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời.

G : Trong chương trình đại lượng

nào gọi là tên.

H : Trả lời theo ý hiểu.

G : Tên là gì ?

- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.

3 Từ khoá và tên

- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những

từ dành riêng , không được dùng các từ khoá này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định.

- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc :

+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau

+ Tên không được trùng với các từ khoá.

4 Củng cố:

? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì.

? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ

G : Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ , còn các tên Lop em , 10A , là những tên không hợp lệ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi

1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì.

2 Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình.

Trang 7

- Kiến thức: - Cấu trúc một chương trình Pascal

- Kỹ năng: Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần

thân chương trình.

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích môn học

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học

Giáo viên: Giáo án + Phòng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

…Học sinh: SGK, đồ dùng học tập…

2 Phương pháp Tập trung vào phát huy tính tích cực của học sinh

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ 1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?

2 Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình ?

3 Bài mới

Học sinh hiểu cấu trúc của một

để xuất hiện màn hình sau :

4 Cấu trúc chung của chương trình

- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:

Phần khai báo

o Khai báo tên chương trình;

o Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết sẵn có thể sử dụng trong chương trình) và một số khai báo khác.

Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh

mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có

- Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình

5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình

- Khởi động chương trình :

- Màn hình T.P xuất hiện.

Trang 8

G : Giới thiệu màn hình soạn thảo

của T.P

H : Quan sát và lắng nghe.

G : Giới thiệu các bước cơ bản để

làm việc với một chương trình

trong môi trường lập trình T.P

- Từ bàn phím soạn chương trình tương tự word.

- Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím Alt+F9

? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì.

H : Nhắc lại kiến thức trọng tâm.

G : Chốt lại những kiến thức cần nắm vững trong tiết học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi

1 Hiểu cấu trúc của chương trình thường gồm những phần nào ?

2 Học thuộc các bước cơ bản để làm việc với chương trình trong môi trường T.P

Trang 9

- Kỹ năng: - Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen

với màn hình soạn thảo TP

- Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh.

- Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản.

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích môn học

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Giáo viên: Giáo án + Phòng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+…

III Hoạt động dạy học

8A8B8C

2 Kiểm tra bài cũ 1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ?

Đọc tên và chức năng của một số từ khoá trong chương trình.

2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal.

3 Bài mới

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm/ 3

dãy.

Mỗi máy từ 2 3 học sinh

Học sinh thực hiện

Giáo viên kiểm tra

G : Giới thiệu biểu tượng của

chương trình và cách khởi động

chương trình bằng 2 cách.

H : Theo dõi và quan sát tìm biểu

tượng của chương trình trên máy

II Nội dung

Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi

Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal.

a Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:

Trang 10

của mỡnh.

G : Giới thiệu màn hỡnh TP.

H : Quan sỏt khỏm phỏ cỏc thành

phần trờn màn hỡnh TP.

G : Giới thiệu cỏc thành phần trờn

màn hỡnh của Turbo Pascal.

H : Làm theo trờn mỏy của mỡnh và

quan sỏt cỏc lệnh trong từng menu.

G : Giới thiệu cỏch thoỏt khỏi TP

H : Làm thử trờn mỏy tớnh của mỡnh.

G : Theo dừi quan sỏt cỏc thao tỏc

thực hiện của H trờn từng mỏy và

H : Quan sỏt và đối chiếu kết quả

trờn mỏy của mỡnh.

Cỏch 1: Nhỏy đỳp chuột trờn biểu tượng trờn màn hỡnh nền;

Cỏch 2: Nhỏy đỳp chuột trờn tờn tệp Turbo.exe

trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục con

g Sử dụng cỏc phớm mũi tờn lờn và xuống ( ↑ và ↓ )

để di chuyển giữa cỏc lệnh trong một bảng chọn.

h Nhấn tổ hợp phớm Alt+X để thoỏt khỏi Turbo

Pascal.Nhấn Enter để quay về màn hình soạn thảo.

Nh vậy, chúng ta đã viết đợc một chơng trình hoàn chỉnh và chạy đợc.

Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trỡnh

writeln('Chao cac ban');

write('Toi la Turbo Pascal');

- Nhận xột giờ thực hành, đỏnh giỏ và cho điểm học sinh.

- Nhấn mạnh những kiến thực mà học sinh chưa tiếp thu để thực hành được

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi.

- Làm lại cỏc thao tỏc trờn

Trang 11

- Kiến thức: - Cách viết chương trình, ra lệnh cho máy tính thực hiện

- Tìm hiểu lý phải viết chương trình

- Kỹ năng: - Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương

trình và xem kết quả

- Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngơn ngữ lập trình

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích mơn học

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học:

Giáo viên: Giáo án + Phịng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

Học sinh: Đồ dùng học tập

2 Phương pháp Thực hành trên máy tính

III Hoạt động dạy học

8A8B8C

2 Kiểm tra bài cũ 1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ?

Đọc tên và chức năng của một số từ khố trong chương trình.

2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal.

3 Bài mới

Giáo viên chia lớp thành 3 nhĩm/ 3

dãy.

Mỗi máy từ 2 3 học sinh

Học sinh thực hiện

Giáo viên kiểm tra

H : Làm theo các bước yêu cầu

Trang 12

kiểm tra, theo dừi và hướng dẫn

cụ thể

G : Làm cỏc bước a, b trờn mỏy

chủ và giải thớch một số lỗi cho H

Lu ý Qua các thông báo lỗi trên, ta thấy rằng phần

thân của một chơng trình Pascal bao giờ cũng bắt đầu bằng từ khóa begin Nói chung các câu lệnh của Pascal đều kết thúc bằng dấu chấm phảy (;), riêng từ khóa end. kết thúc phần thân chơng trình luôn có một dấu chấm (.) đi kèm.

Nhấn Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal, nhng

BeGin, hay BEGIN đều đúng

Các từ khoá của Pascal trong bài là: program,

begin, end Lệnh kết thúc chơng trình là end. (có dấu chấm), mọi thông tin đứng sau lệnh này bị bỏ qua trong quá trình dịch chơng trình.

Nói chung các câu lệnh Pascal đều đợc kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;)

Lệnh writeln in ra màn hình và đa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo

Thông tin cần in ra có thể là văn bản, có thể là số,

và đợc phân cách bởi dấu phẩy.

Lệnh write tơng tự nh writeln, nhng không đa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo

2 Câu lệnh clrscr dùng để xóa màn hình và chỉ sử dụng đợc khi đã khai báo th viện crt Th viện crt

chứa các lệnh viết sẵn để thao tác với màn hình và bàn phím

4 Củng cố:

Trang 13

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi.

- Làm lại các thao tác trên

Trang 14

- Kỹ năng: - Biết được các kiểu dữ liệu và dữ liệu nhập vào máy tính

- Biết dùng các phép toán về dữ liệu

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích mơn học

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học:

Giáo viên: Giáo án + Phịng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

Học sinh: Đồ dùng học tập

2 Phương pháp Tập trung vào phát huy tính tích cực của học sinh

III Hoạt động dạy học

8A8B8C

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Dữ liệu và kiểu dữ liệu

-Thông tin rất đa dạng khi đưa

vào máy tính nên các dữ liệu

liên quan đến thông tin đó cũng

rất đa dạng.

- Các kiểu dữ liệu khác nhau thì

có chiều dài, giá trị nhận vào

của mỗi kiểu dữ liệu là khác

nhau

- Một số kiểu dữ liệu hay sử

dụng thì được ngôn ngữ lập trình

định nghĩa sẵn và cách lưu trữ

và sử dụng các kiểu dữ liệu này

theo những vấn đề khác nhau.

- Ở ngôn ngữ lập trình Pascal sử

I Dữ liệu và kiểu dữ liệu

Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một chương

trình in ra màn hình với các kiểu dữ liệu quen thuộc là chữ và số.

- Các ngôn ngữ lập trình thường phân dữ liệu thành các kiểu khác nhau: Chữ, số nguyên, số thập phân,

- Các kiểu dữ liệu được xử lí theo các cách khác nhau.

- Ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một số kiểu dữ liệu cơ bản, kiểu dữ liệu xác định giá trị có

Trang 15

naứy thaứnh dửừ lieọu kieồu chuoói

baống caựch theõm vaứo trửụực vaứ sau

daừy caực kớ soỏ naứy caởp daỏu nhaựy

ủụn ‘ ‘

Caực pheựp toaựn vụựi dửừ lieọu kieồu

soỏ

- Trong moùi ngoõn ngửừ laọp trỡnh

ủeàu coự theồ thửùc hieọn nhửừng pheựp

toaựn soỏ hoùc: coọng, trửứ nhaõn,

chia,

- Caực pheựp toaựn soỏ hoùc trong

ngoõn ngửừ laọp trỡnh Pascal coự

caựch bieồu dieón coự gioỏng nhử

caựch vieỏt caực pheựp toaựn soỏ hoùc

bỡnh thửụứng khoõng?

- Caực pheựp toaựn soỏ hoùc coự gỡ

khaực so vụựi caực pheựp toaựn tớnh

toaựn baống tay hay khoõng?

- Trong trửụứng hụùp caàn thửùc

hieọn moọt luực nhieàu pheựp tớnh

khaực nhau thỡ ngoõn ngửừ Pascal

coự ủaựp ửựng ủửụùc hay khoõng?

- Caực pheựp toaựn coự sửù ửu tieõn

naứo khaực nhau trong quaự trỡnh

tớnh toaựn hay khoõng?

- Trong caực pheựp toaựn ủửụùc tớnh

toựan trong pascal coự tuaõn thuỷ

theo caực qui taộc tớnh toaựn soỏ hoùc

hay khoõng?

+ Soỏ nguyeõn +Soỏ thửùc +Xaõu kớ tửù

- Moọt soỏ kieồu dửừ lieọu trong ngoõn ngửừ laọp trỡnh Pascal

Tên kiểu Kí hiệu Phạm vi giá trị

Kiểu số nguyên Integer Số nguyên trong khoảng 215

đến 2 15 1 Kiểu số thực real Số thực trong khoảng 10 -38 đến

10 38 Kiểu kí tự char Một kí tự trong bảng chữ cái Kiểu xâu string Dãy tối đa gồm 255 kí tự

II Caực pheựp toaựn vụựi dửừ lieọu kieồu soỏ

Kí hiệu Tên phép toán Kiểu dữ liệu

Caực qui taộc tớnh caực bieồu thửực soỏ hoùc:

- Caực pheựp toaựn trong ngoaởc thửùc hieọn trửụực tieõn

- Pheựp toaựn nhaõn chia trửụực

- Coọng trửứ theo thửự tửù traựi sang

4 Củng cố:

Trang 16

Nhắc lại kiến thức trọng tâm.

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi, làm bài tập 1, 2, 3, 4

- Đọc trước phần 3,4 bài 2

Trang 17

- Giới thiệu sự giao tiếp giữa người và máy

- Kỹ năng: - Biết cách con người giao tiếp với máy tính

- Biết các phép tốn so sánh trong ngơn ngữ lập trình

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích mơn học

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học:

Giáo viên: Giáo án + Phịng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

Học sinh: Đồ dùng học tập

2 Phương pháp Tập trung vào phát huy tính tích cực của học sinh

III Hoạt động dạy học

8A8B

2 Kiểm tra bài cũ (?) Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? Lấy ví dụ

(?) Dãy chữ số 2010 cĩ thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?

Trang 18

H : Viết bảng phụ kết quả so sánh

của a, b, c.

G : Theo em các phép so sánh

này viết trong ngôn ngữ TP có

giống trong toán học không ?

làm quen với một số dạng màn

hình giao tiếp với máy tính

G : Đưa ví dụ về bảng thông báo

G : Nêu hai tình huống tạm

ngừng tại màn hình kết quả thông

Câu hỏi: Thế nào là quá trình giao tiếp giữa người – máy tính?

 Trả lời: Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động thường được gọi là giao tiếp hợac tương tác giữa người và máy tính

Câu hỏi: Trong NNLT pascal có những phép so sánh nào?

 Trả lời: =, <>, <, <=, >, >=

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghilàm các bài tập 6, 7 trong SGK/ 22.

- Xem lại tiết 7, 8 chuẩn bị cho bài thực hành 2

Trang 19

- Kiến thức: Giúp học sinh tiếp tục làm quen cách soạn thảo, chỉnh sửa,

biên dịch và chạy chương trình.

Giúp học sinh làm quen với các biểu thức số học trong chương trình Pascal

- Kỹ năng: - Thành thạo thực hiện

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích môn học

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học:

Giáo viên: Giáo án + Phòng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

Học sinh: Đồ dùng học tập

2 Phương pháp Thực hành trên máy

III Hoạt động dạy học

8A8B

2 Kiểm tra bài cũ HS1: Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây:

Writeln('5+20=','20+5'); và Writeln('5+20=',20+5);

Trả lời: câu lệnh: Writeln('5+20=','20+5') sẽ in ra màn hình: 5+20=20+5.

Câu lệnh: Writeln('5+20=',20+5); sẽ in ra màn hình: 5+20=25 HS2: Xác định kết quả của các biểu thức dưới đây:

a) 15 8 ≥ 3; b) (20 15) 2 ≠ 25;

Trả lời: a) True; b) Fales

3 Bài mới

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm/ 3

Trang 20

Học sinh thực hiện trong vở

Học sinh thực hiện

Giáo viên kiểm tra

Khởi động Turbo Pascal

Thực hiện đoạn chương trình sau

vào máy

Học sinh thực hiện

Giáo viên kiểm tra

Giáo viên nêu một số lưu ý khi thực

hiện chương trình Pascal

Bài 1 Luyện tập gõ các biểu thức số học trong

readln

end.

Lưu ý: Các biểu thức Pascal được đặt

trong câu lệnh writeln để in ra kết quả Em

sẽ có cách viết khác sau khi làm quen với khái niệm biến ở bài 4.

c) Lưu chương trình với tên CT2.pas Dịch, chạy chương trình và kiểm tra kết quả nhận được trên màn hình.

4 Củng cố:

- Nhận xét giờ thực hành, đánh giá và cho điểm học sinh.

- Nhấn mạnh những kiến thực mà học sinh chưa tiếp thu để thực hành được

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi.

- Làm lại các thao tác trên

Trang 21

- Kiến thức: Giúp học sinh tiếp tục làm quen cách soạn thảo, chỉnh sửa,

biên dịch và chạy chương trình.

Giúp học sinh làm quen với các biểu thức số học trong chương trình Pascal

- Kỹ năng: - Thành thạo thực hiện

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích môn học

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học:

Giáo viên: Giáo án + Phòng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

Học sinh: Đồ dùng học tập

2 Phương pháp Thực hành trên máy

III Hoạt động dạy học

8A8B

2 Kiểm tra bài cũ HS1: Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây:

Writeln('5+20=','20+5'); và Writeln('5+20=',20+5);

Trả lời: câu lệnh: Writeln('5+20=','20+5') sẽ in ra màn hình: 5+20=20+5.

Câu lệnh: Writeln('5+20=',20+5); sẽ in ra màn hình: 5+20=25 HS2: Xác định kết quả của các biểu thức dưới đây:

a) 15 8 ≥ 3; b) (20 15) 2 ≠ 25;

Trả lời: a) True; b) Fales

3 Bài mới

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm/ 3

Trang 22

Khởi động Turbo Pascal

Thực hiện đoạn chương trình sau

vào máy

Học sinh thực hiện

Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn

Học sinh thực hiện

Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn

Giáo viên đưa ra những kết luận

quan trọng trong quá trình thực

hiện lệnh trong Pascal

Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và

phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình.

a) Mở tệp mới và gõ chương trình sau đây:

uses crt;

begin

clrscr;

writeln('16/3 =', 16/3);

writeln('16 div 3 =',16 div 3);

writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);

writeln('16 mod 3 = ',16-(16 div 3)*3);

writeln('16 div 3 = ',(16-(16 mod 3))/3);

5 giây sau khi in từng kết quả ra màn hình.

d) Thêm câu lệnh readln vào chương trình (trước

từ khoá end) Dịch và chạy lại chương trình Quan sát kết quả hoạt động của chương trình Nhấn phím

Enter để tiếp tục.

Bài 3 Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.

Mở lại tệp chương trình CT2.pas và sửa ba lệnh cuối (trước từ khoá end) thành:

in số, còn m là số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hình được căn thẳng lề phải.

4 Củng cố:

- Nhận xét giờ thực hành, đánh giá và cho điểm học sinh.

- Nhấn mạnh những kiến thực mà học sinh chưa tiếp thu để thực hành được

Trang 23

- Làm lại các thao tác trên

- Kiến thức: - Cách viết chương trình, ra lệnh cho máy tính thực hiện

- Tìm hiểu lý phải viết chương trình

- Kỹ năng: - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy

tính thực hiện các cơng việc hay giải một bài tốn cụ thể.

- Biết ngơn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngơn ngữ lập trình

- Biết vai trị của chương trình dịch

- Thái độ: -Biết hợp tác trong việc học nhĩm.

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học:

Giáo viên: Giáo án + Phịng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

Học sinh: Đồ dùng học tập

2 Phương pháp Tập trung vào phát huy tính tích cực của học sinh

III Hoạt động dạy học

8A8B8C

2 Kiểm tra bài cũ Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ

minh hoạ ?

3 Bài mới

Hoạt động cơ bản của chương

trình máy tính là xử lí dữ liệu

Trước khi được máy tính xử lí,

mọi dữ liệu nhập vào đều được

lưu trong bộ nhớ của máy tính Ví

dụ, nếu muốn cộng hai số a và b ,

trước hết hai số đĩ sẽ được nhập

và lưu trong bộ nhớ máy tính, sau

đĩ máy tính sẽ thực hiện phép

cộng a + b

Để chương trình luơn biết chính

xác dữ liệu cần xử lí được lưu ở

vị trí nào trong bộ nhớ, các ngơn

ngữ lập trình cung cấp một cơng

1 Biến là cơng cụ trong lập trình

Trong lập trình, biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ cĩ thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình.

Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến.

Cĩ thể so sánh vai trị của biến đối với người viết chương trình giống như chiếc cọ vẽ của người hoạ sĩ, chiếc búa của bác thợ hay chiếc bút của học sinh Khơng thể viết được chương trình để giải nhiều bài tốn, nếu khơng sử dụng biến Chúng ta hãy xét một số ví dụ để hiểu vai trị biến nhớ trong lập trình.

Trang 24

ta không thể biết giá trị của các

số được nhập từ trước (hoặc các

kết quả tính toán trung gian) nên

Với việc sử dụng biến như trên,

chương trình sẽ tự biết lấy các số

biến X và Y như là "tên" của các

vùng nhớ chứa các giá trị tương

ứng.

Ví dụ 1

Giả sử cần in kết quả của phép cộng 15 + 5 ra màn hình Trong bài thực hành 2, ta đã biết có thể sử dụng câu lệnh Pascal sau đây:

writeln(15+5);

Ví dụ 2 Giả sử cần tính giá trị của các biểu thức

100 50 3

X 100 + 50

Y X/3

Z X/5

2 Khai báo biến

Tất cả các biến dùng trong chương trình cần phải được khai báo ngay trong phần khai báo của chương trình Việc khai báo biến gồm:

Khai báo tên biến;

Khai báo kiểu dữ liệu của biến.

Tên biến phải tuân theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình.

- m , n là các biến có kiểu nguyên (integer),

- S , dientich là các biến có kiểu thực (real),

- thong_bao là biến kiểu xâu (string)

Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cú pháp khai báo biến có thể khác nhau.

Trang 25

- Kiến thức: - Cách viết chương trình, ra lệnh cho máy tính thực hiện

- Tìm hiểu lý phải viết chương trình

- Kỹ năng: - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy

tính thực hiện các cơng việc hay giải một bài tốn cụ thể.

- Biết ngơn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngơn ngữ lập trình

- Biết vai trị của chương trình dịch

- Thái độ: -Biết hợp tác trong việc học nhĩm.

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Phương tiện dạy

học:

Giáo viên: Giáo án + Phịng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+

Học sinh: Đồ dùng học tập

2 Phương pháp Tập trung vào phát huy tính tích cực của học sinh

III Hoạt động dạy học

8A8B8C

2 Kiểm tra bài cũ Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ

minh hoạ ?

3 Bài mới

3 Sử dụng biến trong chương trình

Sau khi khai báo, ta cĩ thể sử dụng các biến trong chương trình Các thao tác cĩ thể thực hiện với các biến là:

- Gán giá trị cho biến;

- Tính tốn với các biến

Kiểu dữ liệu của giá trị được gán cho biến phải trùng với kiểu của biến và khi được gán một giá trị mới, giá trị cũ của biến bị xố đi Ta cĩ thể thực hiện việc gán giá trị cho biến tại bất kì thời điểm nào trong chương trình, do đĩ giá trị của biến cĩ thể thay đổi

Câu lệnh gán giá trị cho biến cĩ dạng:

Tên biến Biểu thức cần gán giá trị cho biến;

trong đĩ, dấu ← biểu thị phép gán Ví dụ:

x ← − c/b (biến x nhận giá trị bằng c/b);

Trang 26

x y (biến x được gán giá trị của biến y);

i i + 5 (biến i được gán giá trị hiện tại của i cộng thêm 5 đơn

vị)

Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cách viết lệnh gán cũng có thể khác nhau Ví dụ, trong ngôn ngữ Pascal, người ta dùng phép gán là dấu kép ":=" để phân biệt với phép so sánh là dấu bằng (=)

Ví dụ 4 Bảng dưới đây mô tả lệnh gán giá trị và tính toán với

các biến trong Pascal:

Lệnh trong

X:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớ X.

X:=Y; Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ Y vào biến nhớ X.

X:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính trung bình cộng hai giá trị

nằm trong hai biến nhớ ab Kết quả gán vào biến nhớ X.

X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1 đơn vị, kết quả gán

trở lại biến X.

4 Hằng

Ngoài công cụ chính để lưu trữ dữ liệu là biến, các ngôn ngữ lập

trình còn có công cụ khác là hằng Khác với biến, hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương

trình.

Giống như biến, muốn sử dụng hằng, ta cũng cần phải khai báo tên của hằng Tuy nhiên hằng phải được gán giá trị ngay khi khai báo

Dưới đây là ví dụ khai báo hằng trong Pascal:

trong đó:

- const là từ khoá để khai báo hằng,

- Các hằng pi, bankinh được gán giá trị tương ứng là 3.14

và 2 Với khai báo trên, để tính chu vi của hình tròn, ta có thể dùng câu lệnh sau:

chuvi:=2*pi*bankinh;

Việc sử dụng hằng rất hiệu quả nếu giá trị của hằng (bán kính) được sử dụng trong nhiều câu lệnh của chương trình Nếu sử dụng hằng, khi cần thay đổi giá trị, ta chỉ cần chỉnh sửa một lần, tại nơi khai báo mà không phải tìm và sửa trong cả chương trình Cần lưu ý rằng ta không thể dùng câu lệnh để thay đổi giá trị của hằng (như đối với biến) ở bất kì vị trí nào trong chương trình Ví

dụ, đối với các hằng pibankinh đã khai báo ở trên, các câu lệnh gán sau đây trong chương trình là không hợp lệ:

pi:=3.1416;

bankinh:= bankinh+2;

4 Củng cố:

Trang 27

- Kỹ năng: - Thành thạo thực hiện

- Thái độ: -Tư duy và yêu thích môn học

II Phương pháp, phương tiện dạy học

1 Giáo viên: Giáo án + Phòng máy +Tài liệu + Phấn + Bảng+…

III Hoạt động dạy học

8A8B

2 Kiểm tra bài cũ Xen kẽ bài học

3 Bài mới

Giáo viên chia lớp thành

3 nhóm/ 3 dãy.

Mỗi máy từ 2 3 học

sinh

Giáo viên hướng dẫn

các kiếu dữ liệu trong

II Nội dung

T×m hiÓu c¸c kiÓu d÷ liÖu trong Pascal vµ c¸ch khai b¸o biÕn víi c¸c kiÓu d÷ liÖu:

Tªn kiÓu d÷ liÖu Ph¹m vi gi¸ trÞ

Char C¸c kÝ tù trong b¶ng ch÷ c¸i.

String C¸c d·y gåm tèi ®a 255 kÝ tù.

Có ph¸p khai b¸o biÕn:

var < danh s¸ch biÕn > : <kiÓu d÷ liÖu> ;

Trang 28

Học sinh thực hiện

Giỏo viờn kiểm tra

Khởi động Turbo Pascal

Thực hiện đoạn chương

trỡnh sau vào mỏy

Học sinh thực hiện

Giỏo viờn kiểm tra

Giỏo viờn nờu một số

lưu ý khi thực hiện

var X,Y: byte;

var So_nguyen: integer;

var Chieu_cao, Can_nang: real;

var Ho_va_Ten: string;

Bài 1 Viết chơng trình Pascal có khai báo và sử dụng biến.

Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ bán hàng thanh

toán tại nhà Khách hàng chỉ cần đăng kí số lợng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viết chơng trình Pascal để tính tiền thanh toán trong trờng hợp khách hàng chỉ mua một mặt hàng duy nhất.

a) Khởi động Pascal Gõ chơng trình sau và tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh trong chơng trình:

program Tinh_tien;

uses crt;

var soluong: integer;

dongia, thanhtien: real;

thongbao: string;

const phi=10000;

begin

clrscr;

thongbao:='Tong so tien phai thanh toan : ';

{Nhap don gia va so luong hang}

write('Don gia = '); readln(dongia);

write('So luong = ');readln(soluong);

- Nhận xột giờ thực hành, đỏnh giỏ và cho điểm học sinh.

- Nhấn mạnh những kiến thực mà học sinh chưa tiếp thu để thực hành được

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi.

Trang 29

- Kỹ năng: - Thành thạo thực hiện

- Thỏi độ: -Tư duy và yờu thớch mụn học

II Phương phỏp, phương tiện dạy học

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn + Phũng mỏy +Tài liệu + Phấn + Bảng+…

Giỏo viờn chia lớp thành

3 nhúm/ 3 dóy.

Mỗi mỏy từ 2 3 học

sinh

Khởi động Turbo Pascal

Thực hiện đoạn chương

trỡnh sau vào mỏy

Học sinh thực hiện

Giỏo viờn kiểm tra

Giỏo viờn nờu một số

lưu ý khi thực hiện

của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi

in lại ra màn hình giá trị của x và y.

Trang 30

Giỏo viờn kiểm tra

Giỏo viờn tổng kết lại

kiến thức trọng tõm của

1. Cú pháp khai báo biến trong Pascal:

var<danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

trong đó danh sách biến gồm tên các biến và đợc cách nhau bởi

phạm vi của biến, nói chung kết quả tính toán sẽ sai.

4. Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu {} bị bỏ qua khi dịch chơng trình Các chú thích đợc dùng để làm cho chơng

trình dễ đọc, dễ hiểu Ngoài ra có thể sử dụng cặp các dấu (*

*) để tạo chú thích.

4 Củng cố:

- Nhận xột giờ thực hành, đỏnh giỏ và cho điểm học sinh.

- Nhấn mạnh những kiến thực mà học sinh chưa tiếp thu để thực hành được

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi.

- Làm lại cỏc thao tỏc trờn

Ngày đăng: 25/05/2015, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình giao tiếp với máy tính - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 8
Hình giao tiếp với máy tính (Trang 18)
Hình con vật lạ. - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 8
Hình con vật lạ (Trang 37)
Hình   chơng   trình   giải   bài - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 8
nh chơng trình giải bài (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w