Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp Các Mác đã từng khẳng định “Lưu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả của sản xuất” Theo quan điểm này thì sản xuất và lưu thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình tái sản xuất xã hội Các doanh nghiệp thương mại thực hiện khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Quá trình này bao gồm khâu mua và khâu tiêu thụ
Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như giá bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụmà hai bên thỏa thuận Vậy quá trình tiêu thụ hàng hóa được coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa người mua và người bán diễn ra và quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng – mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Đặc biệt đối với nhà quản trị doanh nghiệp nó giúp cho họ biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào để từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hướng kinh doanh Nhưng để biết được một cách chính xác kết quả của hoạt động kinh doanh thì kế toán phải thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh, cụ thể là kết quả bán hàng thông qua chỉ tiêu này kế toán tiến hành xem xét đánh giá để cung cấp cho nhà quản trị những thông tin từ đó đưa ra được quyết định đúng đắn nhất
1.2 Khát quát chung về kế toán bán hàng và xác định kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
- Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của doanh nghiệp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch
vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận Hoạt động kinh doanh thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
Trang 2- Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:
+ Về hoạt động: hoạt động hinh doanh thương mại cơ bản là lưu chuyển hàng
hoá (lưu chyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và
dự trữ hàng hoá)
+ Về hàng hoá: hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư,
sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán
+ Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: hoạt động kinh doanh thương mại có
2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ
+ Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức
bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại
+ Về sự vận động của hàng hoá: sự vận động của hàng hoá không giống nhau,
tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong nước, hàng xuất nhập khẩu) Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng
- Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền
về hoặc được quyền thu tiền
- Xét góc độ về kinh tế: bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
- Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
+ Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng
đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
+ Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từ
khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh
+ Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán
kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp
- Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là
“lãi”, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là “lỗ” Việc xác định kết quả bán
Trang 3hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Nó giúp cho người sử dụng những thông tin của
kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho người quản
lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai
1.2.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Bán hàng: là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá sản phẩm tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, là giai đoạn cuối cùng của vòng luân chuyển vốn của doanh nghiệp
- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp: là các khoản được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc từng mặt hàng khác nhau
Trang 4- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu
Công thức 1.1 Công thức xác định doanh thu thuần
Doanh thu thuần = Doanh thu Các khoản giảm trừdoanh thu
- Giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tai kho (giá mua từ nhà cung cấp, phí vận chuyển, phí bảo hiểm…)
- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần và tổng giá vốn hàng bán
Công thức 1.2 Công thức xác định lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng: là những chi phí biểu hiện bằng tiền liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụ hàng hóa Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như: các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng, tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những khoản chi phí kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các khoản chi phí khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp
- Kết quả bán hàng
+ Là kết quả tài chính cuối cùng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp
= Tổng doanh thu
bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định
1.3 Nội dung kế toán bán hàng
1.3.1 Các phương thức bán hàng
* Bán buôn: là hình thức bán hàng cho người mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất Trong phương thức bán buôn thì có hai phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho
Trang 5- Bán buôn qua kho: là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán được xuất ra từ kho của doanh nghiệp Theo phương thức này có 2 hình thức bán buôn:
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán hoặc chập nhận thanh toán, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức
này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá bằng phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã được thoả thuận giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán
- Bán buôn không qua kho: theo phương thức này, hàng hoá sẽ được chuyển thẳng
từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng có hai hình thức: bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này,
hàng hoá được vận chuyển thẳng Về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo hình thức này
hàng hoá được vận chuyển thẳng Về mặt thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm
vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua Tuỳ hợp đồng, đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp
* Bán lẻ: là phương thức bán hàng cho khách hàng là các đơn vị, các cá nhân tiêu thụ hàng hoá với số lượng nhỏ Các phương thức tổ chức bán lẻ: bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán
lẻ thu tiền tập trung, bán hàng trả góp
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền
trực tiếp của khác và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người
mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàng của khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàng
Trang 6đến nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng hoá bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền
+ Bán hàng trả góp: theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng
thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ở người mua một khoản tiền lãi vì trả chậm
* Bán hàng qua đại lý, ký gửi:
- Bên giao đại lý:
+ Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
chưa xác dịnh là đã bán Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận được tiền thanh toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán
+ Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu
có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như là phần chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản 641
- Bên nhận đại lý:
+ Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng
doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ
+ Số hoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT)
+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03PXK-3LL)
+ Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
Các tài khoản sử dụng
- TK156 “Hàng hóa”
+ TK 156 “Hàng hóa” sử dụng để phản ánh giá gốc hàng hóa hiện có và tình
hình biến động trong kho của doanh nghiệp
Trang 7+ TK 156 gồm 3 TK cấp 2: TK 1561 “Giá mua hàng hóa”
TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”
TK 1567 “Hàng hóa bất động sản”
+ Kết cấu của TK 156 “Hàng hóa”
TK156 “Hàng hóa”
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến
nhập kho
- Chi phí thu mua hàng hóa
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ
(KKĐK)
- Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán, CKTM, giảm giá hàng mua được hưởng
- Phân bổ chi phía thu mua cho hàng hóa tiêu thụ
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ (KKĐK)
Dư nơ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn cuối
kỳ
- TK157 “Hàng gửi đi bán”
+ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá đã gửi hoặc
chuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
+ Kết cấu của TK 157 “Hàng gửi đi bán”
TK157 “Hàng gửi đi bán”
- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách
hàng hoặc gửi bán cho đại lý
- Kết chuyển trị giá hàng gửi bán chưa
Dư nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán chưa
được chấp nhận
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ Tài khoản này dùng để phản ảnh doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hoạt động kinh doanh, ngoài ra tài khoản này cũng dùng để phản ảnh các khoản nhận từ nhà nước về trợ cấp, trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước
Trang 8+ Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”
TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
TK 5118 “Doanh thu khác”
+ Kết cấu của TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế TTĐK, thuế XK, thuế GTGT
(theo phương pháp trực tiếp phải nộp)
- Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bị
trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu
thụ sang TK 911
- Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
+ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ
+ Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ Kết cấu của TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Số thuế TTĐK, thuế XK, thuế GTGT
(theo phương pháp trực tiếp phải nộp)
- Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bị
trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu
thụ sang TK 911
- Tổng số doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 9- TK 521 “Chiết khấu thương mại”
+ TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc cam kết mua, bán hàng
+ Kết cấu của TK 521 “Chiết khấu thương mại”
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
- Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
- Kết chuyển số CKTM sang TK 511,
TK 512
- TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
+ TK này dùng để phản ánh doanh số của hàng hoáđã tiêu thụ nhưng bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân như: hàng không đúng quy cách, kém phẩm chất… và nguyên nhân khác thuộc lỗi doanh nghiệp
+ Kết cấu của TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán
chấp nhận cho người mua trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng
bán sang TK 511, TK 512
- TK 611 “Mua hàng”
+ Tài khoản này chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKĐK
+ Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”
TK 6112 “Mua hàng hóa”
Trang 10+ Kết cấu của TK 611 “Mua hàng”
TK 611 “Mua hàng”
- Trị giá thực tế hàng hóa, nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ
- Trị giá thực tế hàng hóa, nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ mua và nhập
+ TK này dùng để phản ánh vốn của hàng tiêu thụ thực tế trong kỳ
+ Kết cấu của TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Phương pháp tính giá xuất kho
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước thì sẽ được
xuất trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất
+ Phương pháp này có nhược điểm là chi phí phát sinh hiện hành không phù
hợp với doanh thu hiện hành, thích hợp với điều kiện giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với loại hàng cần tiêu thu nhanh
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ
được xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Như vậy giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
Trang 11+ Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí,
tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là doanh thu doanh nghiệp sẽ giảm trong điều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán Vì vậy phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả tăng, làm giảm thuế thu nhập phải nộp
- Phương pháp giá bình quân gia quyền: hàng hóa xuất kho được tính theo giá đơn vị
bình quân.Công thức tính như sau:
Công thức 1.4 Công thức tính giá vốn hàng bán theo phương pháp giá bình quân gia
quyền
Giá trị thực tế của
hàng hóa xuất kho
= Giá đơn vị bình quân
của hàng hóa
* Số lượng hàng hóa
xuất kho Trong đó, giá trị bình quân có thể tính bằng 2 cách:
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: theo phương pháp này, giá
vốn hàng hóa xuất kho để bán tính được tương đối hợp lý nhưng không linh hoạt vì cuối tháng mới tính được đơn giá bình quân
Công thức 1.5 Công thức tính giá vốn hàng bán theo phương pháp giá bình quân cả kỳ
dự trữ
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dữ trữ
= Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ + Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: phương pháp này đảm bảo số liệu có độ chính xác cao và kịp thời Tuy nhiên, khối lượng công việc tính toán lại tăng thêm, do đó chỉ nên áp dụng với các doanh nghiệp có số lần mua hàng hóa ít nhưng khối lượng nhiều
Công thức 1.6 Công thức tính giá vốn hàng bán theo phương pháp giá bình quân sau mỗi
lần nhập
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
= Giá thực tế hàng hóa tồn sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng hóa tồn sau mỗi lần nhập
- Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này, trị giá mua của hàng
hoá xuất kho bán thuộc lô hàng nhập nào thì tính theo đơn giá của chính lô đó Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô hàng xuất bán nhưng công việc rất phức tạp Phương pháp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết rừng lô hàng, phương pháp này được áp pháp dụng cho các loại hàng hoá có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô của, mỗi lần nhập
Trang 12Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ
Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ chi phí thu mua của hàng còn lại đầu kỳ và chi phí thu mua phát sinh trong kỳ này cho hàng xuất kho và hàng hóa còn lại cuối kỳ theo công thức:
Công thức 1.7 Công thức tính phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ
1.3.4.1 Kế toán bán buôn hàng hóa
- Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức trực tiếp
Sơ đồ 1.1 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
GVHB Kết chuyển
GVHB
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán hàng
Phân bổ chi
phí thu mua
Thuế GTGT đầu ra
Kết chuyển giảm trừ doanh thu
Trang 13- Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
TK1561 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Kết chuyển GVHB
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
Gửi bán
Thuế GTGT đầu ra
- Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111,112,131 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
GVHB (bán hàng tay ba)
Kết chuyển GVHB
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT đầu ra
Trang 14- Kế toán bán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
TK 111,112 TK 641 TK 911 TK 511 TK 111,112
Hoa hồng môi giới
Chi phí liên quan
Kết chuyển chi phí môi giới
Kết chuyển doanh bán hàng thu thuần
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán hàng
TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
Tiền thừa chưa xử
lý
Tiền thiếu chưa xử
lý
Trang 151.3.4.3 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi
- Bên giao đại lý
Sơ đô 1.6 Kế toán bán hàng qua đại lý (bên giao đại lý)
TK 1561 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 641
chuyển GVHB
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán hàng
Tiền hoa hồng đại lý, ký gửi
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu vào
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
TK 331
Số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý
Thanh toán tiền hàng cho bên giao
đại lý
Trang 161.3.4.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp
GVHB Kết chuyển
GVHB
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng trả góp
TK 3331
GTGT đầu ra
chuyển doanh thu tài chính
Phân bổ lãi từng kỳ
Lãi bán hàng trả góp
Trang 17- Sơ đồ kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.9 Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 156,157 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Kết chuyển
đầu kỳ
chuyển GVHB
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng
TK 521,531,532 TK 3331
Kết chuyển giảm trừ doanh thu Thuế GTGT đầu ra
TK 111,112,131
Mua hàng hóa trong kỳ
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
Kết chuyển cuối kỳ
Trang 18
1.3.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.10 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
TK 3331 Thuế GTGT
đầu ra
Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại
1.4 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.4.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Các chứng từ kế toán được sử dụng trong kế toán xác định kết quả bán hàng:
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07-VT) + Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL)
Các tài khoản sử dụng
- TK 641 “Chi phí bán hàng”
+ TK này dùng để hạch toán các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
hàng hoá bao gồm: chi phí nhân viên; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí công cụ, dụng cụ,
+ Kết cấu của TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK 641 “Chi phí bán hàng”
- Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh
trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang 911
+ Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411 “Chi phí nhân viên”: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá và các khoản tiền công bảo hiểm xã
Trang 19TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”: là giá trị bằng tiền của các loại bao bì, đóng gói dùng cho việc bảo quản và bán hàng hoa như chi phí vật bao gói, chi phí sửa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng
TK 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”: là giá trị bằng tiền của các công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và quá trình bán hàng như phương tiện tính toán, dụng cụ đo lường, các phương tiện làm việc ở khâu bán hàng
TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: là biểu hiện bằng tiền của phần hao mòn tài sản cố định, kể cả tài sản hữu hình và tài sản cố định vô hình trong quá trình bảo quản hàng hoá và quá trình bán hàng hoá như khấu hao của nhà kho, cửa hàng, các phương tiện bốc xếp, phương tiện tính toán kiểm nghiệm
TK 6415 “Chi phí bảo hành”: là chi phí mà doanh nghiệp phải trả để bảo hành cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: là số tiền dùng để trả cho các đơn vị
và cá nhân bên ngoài do cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình bán hàng như tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác
TK 6418 “Chi phí bằng tiền khác”: là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoản đã trình bày ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, bảo hành sản phẩm, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng
- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
+ TK này dùng để hạch toán những chi phí quản lý chung cho toàn bộ doanh
nghiệp: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,…
+ Kết cấu của TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”: là khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
Trang 20TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”: là chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
TK 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”: là chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng,
TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”: chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác
TK 6426 “Chi phí dự phòng”: là các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
TK 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác”: các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe,
- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ TK này phản ánh việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Đối với doanh nghiệp lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì xác định kết quả kinh doanh theo quý.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
+ Kết cấu của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Trị giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính
Trang 21Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ phận bán hàng
Hoàn nhập dự phòng không sử dụng đến
TK 133
TK 153,142,242
Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho bộ phận bán hàng
TK 335
Trích trước chi phí phải trả
TK 352
Trích dự phòng bảo hành
sản phẩm
Trang 221.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.12 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Tiền lương và các khoản trích
theo lương phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý
Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ phận quản lý
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi không sử dụng đến
TK 133
TK 152,153
Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho bộ phận quản lý
TK 142,242,335
Phân bổ chi phí trả trước và trích trước chi phí phải trả
TK 139
Trích lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi
Trang 231.4.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.13 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu nội bộ
Kết chuyển chi phí bán hàng
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
TK 642
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5 Các hình thức ghi sổ sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Các doanh nghiệp được áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:
+ Hình thức Nhật ký chung
+ Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ
+ Hình thức Nhật ký chứng từ
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu
sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán
Các doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, mà lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với doanh nghiệp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó
Trang 24Hình thức Nhật ký chung
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật
ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: sổ Nhật ký
chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Cái các tài khoản
+ Điều kiện áp dụng: Loại hình doanh nghiệp đơn giản
Quy mô kinh doanh vừa và nhỏ
Trình độ quản lý thấp và trình độ kế toán thấp
Số lượng lao động kế toán ít
Sơ đồ 1.14 Quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức
Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sổ Nhật ký đặc
biệt
Bảng cân đối tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết (TK 511,632,
131, 641,642, )
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký chung
Chứng từ kế toán (Hóa đơn, PXK, )
Sổ cái (TK 511, 632, 131, 641, 642,911, )
Báo cáo kế toán
Trang 25CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH T.S.I VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH T.S.I Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn T.S.I Việt Nam
Số điện thoại : 04.39747493
Số fax : 04.39747494
Địa chỉ : Tầng 3, tòa nhà Danka, số 258 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội, Việt Nam
Loại hình : Công ty trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ : 885.000.000 (tám trăm tám mươi lăm triệu đồng)
Mã số thuế : 0104148836
Giấy phép đầu tư số: 011043000613 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: thi công, thiết kế nội, ngoại thất và xuất nhập khẩu, cung cấp hàng hóa
Công ty trách nhiệm hữu hạn T.S.I Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,
được thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động là 20 năm theo Giấy phép đầu tư số
011043000613 ngày 24/08/2009 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, và giấy phép
điều chỉnh ngày 18/12/2009
Chủ sở hữu của công ty là Công ty trách nhiệm hữu hạn Thai Sankei International
thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105544113776 tại Thái Lan
Vốn điều lệ của công ty là 50.000 USD, tương đương với 885.000.000 (tám trăm
tám mươi lăm triệu đồng) vào năm 2009 Dựa trên luật doanh nghiệp, công ty có tư cách
pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài
sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và nâng cao chất lượng phục vụ, trong chiến lược
phát triển những năm sắp tới Công ty trách nhiệm hữu hạn T.S.I Việt Nam tập trung chú
trọng vào việc nâng cao chất lượng phục vụ; đồng thời chú trọng đến việc phát triển yếu
tố con người, nâng cao hệ thống điều hành
Trang 262.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chưc của Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
(Nguồn: Bộ phận hành chính tổng hợp)
- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Giám đốc: là người có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan
trọng của công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Giám đốc có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty Trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức kế hoạch, chiến lược kinh doanh và đầu tư của công
ty
+ Phó giám đốc: là người quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự
phân công của giám đốc Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ được giao Khi giám đốc vắng mặt, phó giám đốc có toàn quyền và nghĩa vụ như giám đốc
+ Bộ phận kế toán: nhiệm vụ lập các nghiệp vụ thu chi, hạch toán, lập báo cáo
thuế, báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ Các nhiệm vụ như soạn thảo, xây dựng các văn bản liên quan đến hoạt động thu mua hàng hóa, công tác tài chính, kế toán, quy định quản lý chi tiêu tài chính Đứng ra làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính, kế toán tài chính Các nhiệm vụ quản lý
sổ sách, chứng từ kế toán, tính toán và cân đối tài chính
+ Bộ phận bán hàng: phụ trách khâu bán hàng, thu tiền hàng, tìm kiếm đối tác,
theo dõi kho hàng, tìm hiểu và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng cũng như thị trường,
Bộ phận hành chính tổng hợp Bộ phận kĩ thuật
Trang 27tham mưu cho giám đốc, phó giám đốc những vấn đề liên quan đến khách hàng và các nghiệp vụ bán hàng
+ Bộ phận hành chính tổng hợp: tuyển dụng và giải quyết các vấn đề về hợp
đồng lao động Xây dựng phương án tổ chức, quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công nhân viên Lưu trữ bảo quản hồ sơ, văn bản theo quy định Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh và các thông tin có liên quan Quản lý cơ sở vật chất, kiểm kê tài sản, lập báo cáo thống kê theo định kỳ
+ Bộ phận kĩ thuật: chịu kế hoạch sửa chữa và nghiệm thu sửa chữa
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý, công tác kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Theo mô hình này, công ty chỉ mở một bộ
sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu thập thông tin,
xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán và lên báo cáo tài chính
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
- Kế toán trưởng: tổ chức điều hành, quản lý nhân sự Bộ phận kế toán để thực hiện
công tác kế toán thống kê đúng qui định của Pháp lệnh kế toán thống kê và Điều lệ của công ty Chịu trách nhiệm về chất lượng nghiệp vụ kế toán – thống kê và bảo đảm thông tin quản trị một cách hữu hiệu, kịp thời và cẩn mật Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra các phần hành kế toán
Kế toán kho
Kế toán công nợ
và thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán lương kiêm chi phí
Trang 28- Kế toán bán hàng: ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán
hàng của công ty cả về giá trị và số lượng hàng bán trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng
- Kế toán vốn bằng tiền kiêm thuế: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phần hành
tiền tệ, ghi sổ quỹ theo dõi biến động của vốn lưu động, lập phiếu thu - chi
- Kế toán kho: quản lý hàng hóa, về mặt số lượng cũng như chất lượng có trong kho,
theo dõi, lập sổ sách chứng từ như phiếu nhập, phiếu xuất, bảng tổng hợp Hàng kỳ báo cáo chi tiết liên quan đến phần hành như tình hình lưu chuyển hàng hóa và chứng từ cho
kế toán trưởng
- Kế toán công nợ và thanh toán: nhận và theo dõi các hợp đồng kinh tế, theo dõi
công nợ, lập thông báo công nợ, quản lý các khoản vay Hàng kỳ kết chuyển, báo cáo các bút toán liên quan đến công nợ như: báo cáo tình hình công nợ, sổ sách liên quan và tham mưu cho kế toán trưởng
- Thủ quỹ: phải cập nhập nhập đầy đủ, chính xác, kịp thời Thu, Chi, Tồn quỹ tiền
mặt vào Sổ Quỹ, báo cáo cho Ban giám đốc, kế toán trưởng về tình hình Quỹ tiền mặt của công ty hàng tháng, hàng quý
- Kế toán tiền lương kiêm chi phí: hạch toán và ghi sổ các chi phí phát sinh; tổ chức
ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động; tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động; thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ)
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Chế độ kế toán: hiện nay công ty đang áp dụng là chế độ kế toán Ban hành theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC đã được cập nhật, bổ sung Chế
độ kế toán doanh nghiệp và các quyết định ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành có hiệu lực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáo tài chính năm
Theo đó, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm Đơn
vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ) Tỷ giá sử dụng quy đổi ngoại tệ là tỷ giá thực tế vào thời điểm có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo công bố ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung có sử dụng phần mềm kế toán MISA
Trang 29Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Chi phí thu mua trong kỳ được phân bổ toàn bộ vào TK 632
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
2.2.1 Phương thức bán hàng tại Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Công ty có 1 phương thức bán hàng duy nhất
Phương thức bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp: phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, số hàng bán này khi giao cho người mua được trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán Vì vậy khi hàng hóa xuất kho được coi là hàng đã tiêu thụ
Trang 30Ví dụ 1: Tính giá xuất kho của mặt hàng Ghế Okamaru của Công ty T.S.I Việt Nam
Biểu 2.1 Sổ chi tiết của Ghế Okamaru
Tháng 11 năm 2014
Tài khoản: 156 1 Tiểu khoản 15611 Kho Công ty T.S.I Việt Nam
Tên hàng hóa: Ghế Okamaru Đơn vị tính: cái
Trang 31Giá hàng xuất kho ngày 10/11/2014 = 1.745.000 * 55 = 95.975.000
Giá hàng xuất kho ngày 18/11/2014 = 1.745.000 * 45 = 78.525.000
Giá hàng xuất kho ngày 25/11/2014 = 1.745.000 * 70 = 122.150.000
Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh trong quá trình mua hàng thì cuối kỳ được kết chuyển vào giá vốn hàng bán
Ví dụ 2: Chi phí vận chuyển của mặt hàng Ghế Okamaru
Biểu 2.2 Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG KK/2014N
Liên 2: Giao cho khách hàng 0123597
Ngày 10 tháng 11 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Dịch vụ Minh Trường
Địa chỉ: 82 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.39782297 MST: 0106491735
Họ tên người mua hàng: Mai Ngọc Huyền
Tên đơn vị: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Danka, số 258 Bà Triêu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Trả sau MST: 0104148836
STT Tên hàng hóa, dịch
vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu tám trăm mười hai ngàn năm trăm đồng
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Trang 322.2.3 Kế toán chi tiết bán hàng
Ví dụ 3: Ngày 10/11/2014 xuất bán cho Văn phòng đại diện Toray theo số HĐ
0120002; bao gồm 55 cái ghế Okamaru với giá chưa bao gồm thuế GTGT là 2.850.000/cái, 20 cái bàn Tukue với giá chưa bao gồm thuế GTGT là 4.620.000/cái, 9 cái
tủ kính với giá chưa bao gồm thuế GTGT là 11.460.000/cái
Dựa vào nhu cầu mua hàng của khách hàng, thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho Sau đó trình lên kế toán hàng tồn kho, để kế toán hàng tồn kho tính giá vốn của hàng hóa
Biểu 2.3 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam Quyển số: 05
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Danka, số 258 Bà Triệu Số: 12
PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 632 Ngày 10 tháng 11 năm 2014 Có: 156
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Minh Trang
Địa chỉ: Văn phòng đại diện Toray
Lý do xuất kho: Bán hàng trực tiếp
Xuất tại kho: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm năm mươi chín triệu một trăm hai mươi lăm
Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo
CT
Thực nhập
Trang 33Biểu 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng
GIÁ TRỊ GIA TĂNG KK/2014N
Liên 1: Lưu 0120002
Ngày 10 tháng 11 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Danka, số 258 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.39747493
MST: 0104148836
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Minh Trang
Tên đơn vị: Văn Phòng đại diện Toray Industries
Địa chỉ: Tầng 11 tòa tháp VCCI Tower, số 9 Đào Duy Anh, quận Đống Đa, Hà Nội
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm tám mươi bảy triệu năm trăm mười chín ngàn đồng chẵn
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Trang 34Biểu 2.5 Sổ phụ 18
Ngân hàng ngoại thương VN SAO KÊ TÀI KHOẢN CHI TIẾT Số 18 VCB STATEMENT OF ACCOUNT
Từ ngày 20/11 đến ngày 20/11
Tên TK/ Account name: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam Tiền tệ/ Currency: VND
Số dư đầu kỳ: 122.800.000 Số dư cuối kỳ: 500.914.000
Ngày phát sinh
Transaction date
Số chứng từ Document date
Nội dung giao dịch Desscription
Doanh số phát sinh Nợ/ Debit Có/ Credit 20/11/2014 1321/354 Inward CHS- CA
Trang 35Ví dụ 4: Ngày 18/11/2014 xuất bán cho Công ty TNHH quản lý và đầu tư Logitem
Việt Nam theo số HĐ 0120005; bao gồm 45 cái ghế Okamaru với giá chưa bao gồm thuế GTGT là 2.850.000/cái
Biểu 2.6 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam Quyển số: 05
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Danka, số 258 Bà Triệu Số: 15
PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 157 Ngày 18 tháng 11 năm 2014 Có: 156
Họ và tên người nhận hàng: Phạm Minh Huyền
Địa chỉ: Công ty TNHH quản lý và đầu tư Logitem Việt Nam
Lý do xuất kho: Xuất hàng gửi bán
Xuất tại kho: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
STT Tên hàng hóa Mã
số
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo
CT
Thực nhập
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Trang 36Biểu 2.7 Hóa đơn giá trị gia tăng
Liên 1: Lưu 0120005
Ngày 18 tháng 11 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Danka, số 258 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.39747493
MST: 0104148836
Họ tên người mua hàng: Phạm Minh Huyền
Tên đơn vị: Công ty TNHH quản lý và đầu tư Logitem Việt Nam
Địa chỉ: Số 7, ngõ 117, phố Phú Viên, Quận Long Biên, Hà Nội
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi mốt triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng chẵn
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Trang 37Biểu 2.8 Sổ phụ 20
Ngân hàng ngoại thương VN SAO KÊ TÀI KHOẢN CHI TIẾT Số 20 VCB STATEMENT OF ACCOUNT
Từ ngày 27/11 đến ngày 27/11 Tên TK/ Account name: Công ty TNHH T.S.I Việt Nam Tiền tệ/ Currency: VND
Số dư đầu kỳ: 128.972.000 Số dư cuối kỳ: 270.047.000 Ngày phát sinh
Transaction date
Số chứng từ Document date
Nội dung giao dịch Desscription
Doanh số phát sinh Nợ/ Debit Có/ Credit 27/11/2014 1321/359 Inward CHS- CA
Căn cứ vào Phiếu xuất kho, kế toán ghi Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán, Sổ chi tiết vật tư sản phẩm hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
Trang 38Biểu 2.9 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng của Ghế Okamaru
Doanh thu Các khoản giảm trừ
Số hiệu Ngày
tháng
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Thuế Khác (521,
Trang 39Biếu 2.10 Bảng tổng hợp doanh thu
Tháng 11 năm 2014
STT Tên hàng
hóa
Số lượng
Doanh thu phát sinh trong kỳ
Các khoản giảm trừ Doanh thu
thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Ghi chú Hàng
bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Thuế
XK, TTĐB
Trang 40Biểu 2.11 Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng
Tài khoản: 1311 Đối tượng: Công ty TNHH quản lý và đầu tư Logitem Việt Nam Ngày
Thời hạn được chiết khấu