LỜI CẢM ƠNQua gần 3 năm học taị trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh chúng em đã nhận được sự dạy bảo, giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô rất nhiều, bằng nhữn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua gần 3 năm học taị trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ
Chí Minh chúng em đã nhận được sự dạy bảo, giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô rất
nhiều, bằng những kiến thức học được đã giúp chúng em hoàn thành tốt việc thực tập
trong việc hoàn thành báo cáo thực tập này
Trước hết, chúng em xin thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Công
Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM Đặc biệt là những Thầy Cô đẫ tận tình dạy bảo chúng
em trong suốt thời gian qua
Chúng em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Nguyễn Hữu Trí đã dành nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Chúng em xin gởi lời biết ơn đến các anh (chị) phòng Kỹ thuật , đặc biệt anh: Lê
Văn Bảng( trưởng phòng kỹ thuật) đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo chúng em trong
quá trình thực thập, cũng như cho chúng em nhiều bài học thực tế khi làm việc tại
đây để chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Mặc dù chúng em đã cố gắng để hoàn thiện bài báo cáo thực tập này bằng sự nhiệt
tình, ham học hỏi và bằng chính năng lực của bản thân Tuy nhiên không thể không
tránh khỏi những sai sót trong quá trình viết báo cáo, chúng em rất mong nhận được
sự đóng góp quý báu từ quý Thầy Cô
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTT: Trần Phúc Như Ý
Trang 2Page |
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI MỞ ĐẦU v
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY vi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Lịch sử hình thành 2
1.3 Quy mô sản xuất 4
1.4 Ngành nghề kinh doanh 5
1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5
1.5.1 Đại hội cổ đông 7
1.5.2 Hội đồng quản trị 7
1.5.3 Tổng giám đốc 7
1.5.4 Ban kiểm soát 8
1.5.5 Nhiệm vụ, chức năng và quyền của các phòng ban 8
1.5.5.1 Phòng Kỹ thuật 8
1.5.5.2 Phòng Kế hoạch-Xuất nhập khẩu 9
1.5.5.3 Phòng hành chính 9
1.6 Chiến lược kinh doanh và phát triển công ty 9
1.7 Trang thiết bị: Danh sách các thiết bị có trong công ty 10
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CP MAY AN NHƠN 12
2.1 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty May An Nhơn 12
2.2 Chuẩn bị tại phòng KT-QLCL 13
2.3 Chuẩn bị sản xuất tại Công ty CP May An Nhơn 13
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA ĐƠN HÀNG ÁO VEST NỮ, MÃ HÀNG ML 3379 16
3.1 Chuẩn bị sản xuất 17
3.1.1 Tài liệu khách cung cấp 17
Trang 3Page |
3.1.2 Quy trình công nghệ 18
3.1.2.1 Mẫu mô tả 18
3.1.2.2 Góp ý mẫu Fit 20
3.1.2.3 Cách đo 22
3.1.2.4 Bảng thông số 23
3.1.2.5 Quy cách may 25
3.1.2.5.1 Mặt chính : 25
3.1.2.5.2 Cổ mặt trong ( Tra với thân lót): 26
3.1.2.5.3 Cổ mặt ngoài (Tra với thân chính): 26
3.1.2.5.4 Quy cách may đệm vai 26
3.1.2.5.5 Tay lót 28
3.1.2.5.6 Mặt lót 29
3.1.2.5.7 Quy cách treo thẻ bài 31
3.1.2.5.8 Bảng định mức nguyên phụ liệu 32
3.1.2.5.9 Bảng định mức chỉ 32
3.1.2.5.10 Bảng định mức nguyên liệu 33
3.1.2.5.11 Bảng quy định ép keo 36
3.1.2.5.13 Phương án cắt 37
3.1.2.5.14 Tiêu chuẩn cắt 41
3.1.2.5.15 Quy trình sản xuất 42
3.1.2.5.16 Bảng thiết kế chuyền 47
3.1.2.5.17 Bảng phân công lao động 48
3.1.2.5.18 Quy trình cắt 54
3.1.2.5.19 Quy trình kiểm hóa 57
3.1.2.5.20 Quy định đánh số 60
4.1 Công đoạn sản xuất 63
4.1.1 Bảng kê thiết bị máy (XN1) 63
4.1.2 Lits đổ hàng 64
5.1 Công đoạn hoàn tất 67
5.1.1 Thiết bị trong công đọan hoàn tất XN1 67
5.1.2 Tiêu chuẩn kiểm tra sản phẩm 67
iii
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và quá trình công
nghiệp hóa-hiện đại hóa nói riêng đang diễn ra ở Việt Nam, con người ngày càng
tạo ra của cải vật chất, ngày càng thỏa mãn các nhu cầu từ tối thiểu cho đến xa xỉ
của đời sống xã hội Do đó, đời sống xã hội ngày càng nâng cao, và nhu cầu làm
đẹp của con người ngày tăng lên Điều đó đã thúc đẩy ngành may mặc và thời
trang phát triển, không những đáp ứng nhu cầu mặc trong nước mà còn vươn ra
thị trường thế giới, không ngừng đổi mẫu mã và kiểu cách để cho ngành mình
luôn mới mẻ trong con mắt của mọi người và phù hợp với thi hiếu của thị trường
Ngành may nước ta ngày càng khẳng định vị trí của mình trong khu vực cũng
như trên thế giới Do đó, để ngành may giữ được vị trí và không ngừng phát triển
hiện tại cũng như trong tương lai thì yêu cầu cấ bách đặt ra là phải có lực lượng
cán bộ kỹ thuật và lực lượng lao động có tay nghề đông đảo, đòi hỏi cán bộ công
nhân viên trong ngành không ngừng học hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện
mình cũng như hoàn thiện thực tiễn yếu kém của ngành để ngành may mặc thực
sự xứng đáng với vai trò và vị thế của mình- là một ngành công nghiệp mới mẻ
nhuwng có nhiều tiềm năng, hằng năm giá trị của ngành đóng góp một phần quan
trọng vào tổng thu quốc dân
Qua kì thực tập tại công ty CP May An Nhơn, với sự nỗ lực của bản thân,
cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên công ty, đặc biệt là sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn Hữu Trí, bản thân em đã tiếp nhận
thêm được một số kiến thức nhất định về thực tiễn sản xuất bổ ích và có ích cho
công việc của mình sau này Tuy nhiên, bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em
còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong bộ
môn Công nghệ may & Thiết kế thời trang để kiến thức của em được hoàn thiện
hơn
Trang 6
Page |
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
An Nhơn, ngày 31 tháng 3 năm2015
Kí tên
vi
Trang 8Page | viii
Trang 13Page | xiii
Trang 14Page | xiv
Trang 16Page | xvi
Trang 17Page | xvii
Trang 18Page | xviii
Trang 19Page | xix
Trang 21Page | xxi
Trang 22Page | xxii
Trang 23Page | xxiii
Trang 24Page | xxiv
Trang 25Page | xxv
Trang 26Page | xxvi
Trang 27Page | xxvii
Trang 28Page | xxviii
Trang 29CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY AN NHƠN
Ngày 16/4/2008, sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Định đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh
doanh cho công ty cổ phần may An Nhơn
Tên giao dịch: An Nhơn Garment Joint Stock Company
Tên viết tắt: ANJ
Địa chỉ: 71 Nguyễn Đình Chiểu- Phường Bình Định-Thị Xã An Nhơn- Tỉnh Bình Định
Tổng Giám Đốc: Nguyễn Thị Thanh
Phó Tổng Giám Đốc: Phan Thanh Nhân
Số tài khoản: 102.010.000.619.406
Tại ngân hàng công thương-khu Công nghiệp Phú Tài
Đặc điểm hoạt động của công ty:
o Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
o Hình thức hoath động: Công Ty Cổ Phần May An Nhơn tiền thân là xínghiệp may An Nhơn trực thuộc công ty may Bình Định, đến tháng 10/2007chuyển sang cổ phần hóa Ngày 16/4/2008 xí nghiệp may An Nhơn chuyểnsang công ty Cổ Phần May An Nhơn Công Ty Cổ Phần May An Nhơn gồm
3 xí nghiệp Vốn điều lệ 15.000.000.000 đồng Mệnh giá cổ phần 10.000đồng
Trang 30Lịch sử hình thành
Công Ty Cổ Phần May An Nhơn tiền thân là một xí nghiệp trực thuộc công ty Cổ Phần May
Bình Định với quy mô chỉ hơn 300 lao động, trên diện tích 11.900 m2 đất, doanh thu gia công
bình quân khoảng 40.000 USD/tháng, thu nhập bình quân đầu người khoảng 850.000
đồng/tháng Nơi đây từng là 1 xí nghiệp đã từng được công ty May Bình Định cho công ty
SepLus- là một công ty Hàn Quốc thuê nhưng công ty SepLus đã không thực hiện tốt các chính
sách và nghĩa vụ đối với người lao động, tiềm ẩn nhiều rủi ro về tran chấp lao động Cho nên
Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần May An Nhơn đã quyết định thanh lý hợp đồng, đánh giá
lại và chuyển đổi mô hình hoạt động thành công ty Cổ Phần May An Nhơn với sự đầu tư thêm
nguồn lực của công ty Cổ Phần May Nhà Bè
Trang 31Khánh thành công ty CP May An Nhơn
Ông Phạm Phú Cường Tổng GĐ công ty May Nhà Bè phát biểu tại buổi lễ
Trang 32Trong giai đoạn này, tình hình hình kinh tế toàn cầu khủng hoảng nhưng Tổng công ty Cổ Phần
May Nhà Bè không chỉ vượt qua khó khăn thử thách mà còn tận dụng tốt thời cơ, nỗ lực tăng
năng lực sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu và đẩy mạnh tiêu thụ nội địa Một
trong những dự án NBC là xây dựng và phát triển Công Ty May An Nhơn, với quy mô đầu tư
giai đoạn I là 47.000.000.000 đồng gồm 3 xí nghiệp trên nền diện tích gần 9.360m2 có sức chứa
gần 1.500 lao động
1.3 Quy mô sản xuất
Xí nghiệp 1: chuyên gia công hàng H&M, Đông Bắc
Xí nghiệp 2: Chuyên gia công hàng Decthlon
Xí nghiệp 3: Chuyên gia công hàng vest nữ của công ty TAMURAKOMA (NhậtBản)
Hình ảnh một số nhà xưởng
1.4 Ngành nghề kinh doanh
May trang phục (trừ trang phục từ dạ và lông thú)
Trang 33 Hoàn thiện sản phẩm dệt (giặt, tẩy, in và thêu các sản phẩm)
Buôn bán tổng hợp: buôn bán sản phẩm dệt may, nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng ,
linh kiện phục vụ ngành dệt may Mua bán sán sản phẩm chế biến từ nông , lâm, hải sản, máy móc
thiết bị, phụ tùng kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử và công nghệ thông tin
Xây dựng nhà các loại
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất, môi giới bất động sản
Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)
Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (kinh doanh vận tải, xăng dầu bằng xe chuyên dụng)
Khách sạn
Điều hành tour du lịch (kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế)
1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Đại hội cổ đông
Hội đồng quảntrị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Nguyễn T Thanh
Phó tổng giám đốc
Phan Thanh Nhân
Trợ lý TGĐ
Doãn Thanh Lâm
Giám đốc nội chính
Mai Thị Bảy
Giám đốc ĐHSX
Mai Thị Bảy
Trang 34Chú thích: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ chức năng
Quan hệ kiểm soát
Trang 35Đại hội cổ đông (ĐHCĐ) là cơ quan có thẩm quyền nhất trong công ty Đại hội cổ
đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần.ĐHCĐ phải họp thường niên trong thời
hạn bòn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính ĐHCĐ thường niên quyết định những
vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, đặc biệc thông qua các báo cáo tài
chính hằng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo
ĐHCĐ được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện có ít nhất 65% tổng số cổ
phần có quyền biểu quyết
1.5.2 Hội đồng quản trị
Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị (HĐQT) ít nhất là năm người và nhiều nhất
là mười người Nhiệm kì của mỗi thành viên HĐQT không quá 5 năm Đại hội cổ đông
hoặc HĐQT phải lựa chọn trong số các thành viên Hội đồng quản trị để bầu ra một Chủ
tịch và một Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo
thực hiện của HĐQT HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các
quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hôi cổ đông
Công ty có một Tổng Giám đốc điều hành, các giám đốc chuyên ngành và kế toán
trưởng do Hội đồng quản trị bộ nhiệm Nhiệm kỳ Tổng Giám đốc là 5 năm trừ HĐQT có
quy định khác và có thể được tái bổ nhiệm
Mối quan hệ giữa các Giám đốc là ngang hàng, có trách nhiệm hỗ trợ hoàn thành
nhiệm về phần việc của mình trước HĐQT công lý và pháp luật
Số lượng thành viên trong Ban Kiểm Soát (BKS) phải có từ 3 đến 5 thành viên Trong
BKS phải có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn về tài chính kế toán BKS có
quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 123 của Luạt Doanh nghiệp
Thành viên của Hội dồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản lý phải
cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của công ty theo yêu cầu
Trang 36của Ban Kiểm Soát Ban kiểm soát phải họp tối thiểu hai lần một năm và số lượng thành
viên tham gia họp tối thiểu là 2 người
1.5.5 Nhiệm vụ, chức năng và quyền của các phòng ban
1.5.5.1 Phòng Kỹ thuật
Cung cấp định mức NPL chính xác cho Phòng kinh doanh xây dựng giá và duyệt định
mức cho các xí nghiệp khi triên khai sản xuất
Cung cấp tài liệu kỹ thuật gốc bằng tiếng Việt và hướng dẫn Xí nghiệp triển khai đơn
hàng
Cung cấp áo mẫu quy trình công nghệ từng mã hàng kịp thời, chính xác, phù hợp thực
tế sản xuất
Đồng thời xác định nhu cầu máy móc, thiết bị cần thiết để phục vụ sản xuất đơn hàng
ngay khi xây dựng quy trình công nghệ để phòng kê hoạch, xí nghiệp chuẩn bị
Xác định NPL phục vụ cho việc may mẫu
Hướng dẫn xí nghiệp may mẫu đối sau khi khách hàng duyệt mẫu
Trong quá trình sản xuất, hướng dẫn các xí nghiệp thực hiện góp ý của khách hàng
Quan hệ với khách hàng về mặt kỹ thuật như: Tài liệ kỹ thuật, duyệt mẫu và các vấn đề
khác liên quan
Kiểm soát chất lượng mẫu in, mẫu thêu trước khi cho đơn vị triển khai sản xuất
Kiểm Final các xí nghiệp và làm việc với khách hàng kiểm tra Final trước khi xuất
Báo cáo kết quả việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của Bộ phận QC/
KCS và bộ phận đầu và của các xí nghệp
1.5.5.2 Phòng Kế hoạch-Xuất nhập khẩu
Thực hiện thủ tục Xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hóa
Thống kê, báo cáo số liệu xuất nhập khẩu từng mặt hàng theo quy định
Xúc tiến quan hệ khách hàng để tiếp nhận đơn hàng gia công theo yêu cầu sản xuất
Phối hợp với phòng kê hoạch trong trào giá và bố trí kế hoạch
Đề xuất và thực hiện đúng cơ chế phối hợp đã được ban hành
Trang 37 Thanh toán khoản hợp đồng: Thực hiện thanh lý hàng hóa xuất nhập khẩu, hợp
đồng, lập hồ sơ khai thuế xuất nhập khẩu,
1.5.5.3 Phòng hành chính
Hoạch định nguồn nhân lực phục vụ chiên lược phát triển của Công ty
Xây dựng bộ máy nhân sự phù hợp theo từng thời điểm phát triển của công ty Lập
kế hoạch và thực hiện tuyển dụng, đào tạo và bố trí sử dụng nguồn nhân lực đạt hiệu quả cao
Định kì báo cáo, phân tích tình hình biến động nhân sự trong công ty và đề xuất
biện pháp khắc phục
Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ cho người lao động theo đúng luật và thỏa
ước Lao Động Tập Thể Đề xuất ban hành và tổ chứ thực hiện các chính sách đãi ngộ của Công ty đối với người lao động,
Tham mưu xây dựng, đánh giá khả năng làm việc của từng tập thể và cá nhân trong
công ty để là cơ sở khen thưởng và quy hoạch
Quản lý và phát huy quảng bá Công ty thông qua Internet
1.6 Chiến lược kinh doanh và phát triển công ty
Công ty hoạt động kinh doanh theo phương thức gia công hàng FBO
Kế hoạch sản xuất kinh doanh, chia làm 2 mùa: Xuân Hè (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm
sau)
1.7 Trang thiết bị : Danh sách các thiết bị có trong công ty
Trang 38(di động và cố định)
BROTHER,
kéo
BROTHER
11
Máy đính bọ BROTHER, PFAFF,
9
Trang 39HITACHI,
Trang 40 Triển khai sản xuất:
2.1 Chuẩn bị tại phòng KT-QLCL
Tiếp nhận, nghiên cứu và xem xét tài liệu đơn hàng của khách hàng chuyển giao từ
phòng sản xuất hay phong kinh doanh
Bộ phận nghiên cứu mẫu sau khi tiếp nhận đơn hàng tiến hành dịch tài liệu sang
Tiếng Việt và nghiên cứu quy cách may, tiêu chuẩn kỹ thuật
Lập bảng định mức NPL để cung cấp cho phòng king doanh xây dựng giá, thiết kế
mẫu, nhảy size, giác sơ đồ để đưa ra định mức NPL
Dựa vào áo mẫu, Phân tích các đường may, quy cách may để xã định máy móc thiết
bị của xí nghiệp có đáp ứng được nhu cầu sản xuất của đơn hàng hay không
Sau khi thỏa thuận giá cả với khách hàng thì chuẩn bị công tác may mẫu
Phòng kế hoạch lên kế hoạch sản
PKT dịch tài liệu kỹ thuật sang tiếng Viêt
Khách hàng duyệt Nghiên cứu- thiết kế
mẫu
PKT làm các tài liệu định mức và
đặt mua các nguyên phụ liệu
PKH phối hợp vơi bộ phận kiểm tra, đo điếm nguyên phụ liệu
PKT lên quy trình may và thiết kế chuyền sản xuất Giác sơ đồ+ kiểm tra
sơ đồ cắt
PKH đề ra kế hoạch cắt cho phân xưởng cắt
Phân xưởng cắt nhận tài liệu của PKH
Kiểm tra sản phẩm cuối chuyền Thực hiện quy trình ản
xuất đơn hàng+kiểm tra các công đọan may
Phân xưởng may nhận tài liệu của PKT và PKH bố trí dây chuyền sx
Ủi hoàn thành sản phẩm Kiểm tra + đóng gói Đóng thùng + chuẩn bị
xuất hàng