1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 8

83 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là để hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời.+ Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt độngthông tin một

Trang 1

+ần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

Chơng 1: làm quen với tin học và máy tính điện tử

Bài1 Thông tin và tin học

I Mục tiêu :

+ Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu.Biết các dạng cơ bản của thông tin

+ Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học là ngànhkhoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử

+ Biết quá trình hoạt động thông tin của con ngời Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm

vụ chính của tin học

+ Rèn t duy sáng tạo, tính cẩn thận cho HS, từ đó giúp cho HS yêu thích môn học

Trong cuộc sống hằng ngày của chỳng ta cú rất nhiều mối quan hệ: quan hệ giữa ngườivới người, giữa người với vật Để hiểu biết nhau ta phải trao đổi với nhau bằng ngụn ngữ, chữviết → đú là thụng tin

* Hoạt động 1

- GV : Các hiểu biết về một con người hay

một đối tượng cụ thể gọi là gì ?

- Vớ dụ : Dự báo thời tiết đêm qua là trời sẽ

mưa nhưng cho đến sáng nay trời vẫn

chẳng mưa → vậy dự báo có thể đúng

+ Hớng dẫn trên các biển báo chỉ đờng

+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giaothông…

-> Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểubiết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…)

và về chính con ngời

* Hoạt động 2

- GV: Theo em, thông tin có quan trong với

cuộc sống của con ngời không ? 2 Hoạt động thông tin của con ngời.

Trang 2

- GV: Trong hoạt động thông tin, quá trình

nào là quan trọng nhất ? Vì sao?

- Thông tin là căn cứ để đa ra mọi quyết

định

- GV: Dự báo thời tiết đêm qua là sáng nay

trời sẽ mưa -> chúng ta đi học phải mang

theo mũ, ô, áo mưa

- GV: Em hãy mô tả quá trình nấu cơm

-> Hoạt động thông tin là quá trình xử lý, lu trữ

và truyền (trao đổi) thông tin

- Hoạt động t/tin diễn ra nh 1 nhu cầu thờngxuyên và tất yếu của con ngời

- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin

đóng vai trò quan trọng nhất, nó đem lại sự hiểubiết cho con ngời để đa ra những quyết địnhcần thiết

- Quá trình xử lí thông tin đóng vai trò rất quantrọng

- Mô hình quá trình xử lý thông tin:

+ Thông tin vào: thông tin trớc xử lí

+ Thông tin ra: th/ tin nhận đợc sau xử lí

* Họat động 3

- GV: Con ngời tiếp nhận thông tin nhờ

những đâu ? Em hãy nêu các ví dụ

- HS: Nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo, nghe

đài…

- GV: Em có thể nhìn đợc những vật rất

nhỏ nh vi trùng, các vì sao trên bầu trời

không ?

- Với sự phát triển của tin học và sự ra đời

của máy tính đã hỗ trợ cho con ngời rất

nhiều lĩnh vực trong đời sống

3 Hoạt động thông tin và tin học.

- Hoạt động thông tin của con ngời đợc tiếnhành nhờ các giác quan và bộ não để con ngờitiếp nhận, xử lí và lu trữ thông tin thu nhận đợc

- Tuy nhiên các khả năng của con ngời đều cóhạn chính vì vậy con ngời đã sáng tạo ra cáccông cụ và phơng tiện để phục vụ nhu cầu hàngngày: kính thiên văn, kính hiển vi,

- MTĐT đợc làm ra ban đầu là để hỗ trợ chocông việc tính toán của con ngời

- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học lànghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thôngtin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máytính điện tử

4) Củng cố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đú

5) H ướng dẫn về nhà :

- Học kỹ cỏc vấn đề vừa học trong bài này

- Về nhà đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin (SGK - 6)

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/…….

Thông tin vào Xử lí Thông tin ra

Trang 3

Bài 2 thông tin và biểu diễn thông tin

I M ụ c tiêu:

+ Phân biệt đợc các dạng thông tin cơ bản.

+ Biết khái niệm biểu diễn thôngtin và cách biểu diễn thông tin bằng các dãy bít

+ Rèn t duy sáng tạo, tính cẩn thận cho họcc sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn

- HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin ?

Mô hình quá trình xử lý thông tin:

+ Thông tin vào: thông tin trớc xử lí

+ Thông tin ra: thông tin nhận đợc sau xử lí

- HS2: Nhiệm vụ của tin học và máy tính điện tử là gì ?

+ Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là để hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời.+ Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt độngthông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử

3) Dạy bài mới :

- Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay con ngời đợc tiếp xúc với rất nhiềudạng thông tin, mỗi dạng thông tin đều đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau -> chúng

ta vào bài học hôm nay

* Hoạt động 1

- GV: Chúng ta tiếp nhận thông tin nhờ

những bộ phận nào trên cơ thể ?

- HS: nhờ thính giác (tai), thị giác (mắt)

- Hàng ngày chúng ta đọc sách báo, xem

TV, nghe đài đó có phải là tiếp nhận thông

trong sách báo, phim ảnh

c, Dạng âm thanh: Là các tiếng động trong

đời sống hàng ngày

Thông tin vào Xử lí Thông tin ra

Trang 4

khác không ? * Ngoài ra, thông tin còn ở những dạng khác:

Thông tin khoa học (thuộc các lĩnh vực vềkhoa học), thông tin thẩm mĩ (thuộc lĩnh vựcnghệ thuật), thông tin đại chúng về kinh tế,văn hoá, xã hội

* Hoạt động 2

- GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,

hình ảnh, thông tin còn có thể đợc biểu

diễn dới dạng khác không ? Cho ví dụ

+ VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn Nga

đ-ờng đến nhà Hằng vì Nga cha biết nhà

Hằng -> Nga có thể dễ dàng tìm đợc đến

nhà Hằng

- GV: Thông tin đợc biểu diễn dới những

dạng nào ?

- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quyết

định đối với mọi hoạt động thông tin của

con ngời không ? Vì sao?

2 Biểu diễn thông tin.

a)Biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thôngtin dới dạng cụ thể nào đó

- Thông tin có thể đợc biểu diễn dới nhiềuhình thức khác nhau

-VD: Những ngời bị khiếm thính dùng các cửchỉ, nét mặt, cử động của bàn tay để thể hiệnnhững gì muốn nói

b) Vai trò của biểu diễn thông tin.

- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng

đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin

- Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp chophép lu giữ và chuyển giao thông tin

+ VD: Các hiện vật trong bảo tàng Hồ ChíMinh giúp em hiểu đợc phần nào về cuộc đời

và sự nghiệp của Bác Hồ

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định

đối với mọi hoạt động thông tin nói chung vàquá trình xử lí thông tin nói riêng

* Hoạt động 3

- GV: Việc biểu diễn thông tin có tuỳ

thuộc vào đối tợng sử dụng thông tin đó

Đơn vị đo chiều cao là m, cm

Đơn vị đo chiều dài là m, km

- Đóng: 1; Mở: 0

- Các thông tin đợc lu giữ trong máy tính

đợc gọi là gì ?

- Máy tính đóng vai trò là công cụ trợ giúp

con ngời trong hoạt động thông tin Để

đảm bảo hoạt động, máy tính cần phải có

những yếu tố nào ?

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiều cách khácnhau nên việc lựa chọn dạng biểu diễn thông tintuỳ thuộc theo mục đích và đối tợng dùng tin cóvai trò rất quan trọng

- Thông tin trong máy tính cần đợc biểu diễn

- Tất cả các thông tin trong máy tính đều phải

đợc biến đổi thành các dãy Bit

- TT đợc lu giữ trong m/t đợc gọi là d/ l

- Máy tính cần phải có những bộ phận đảm bảothực hiện 2 quá trình:

+ Biểu đổi TT đa vào m/t thành dãy Bit

+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bitthành các dạng quen thuộc: âm thanh, văn bản,hình ảnh

Trang 5

4) Củng cố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đú

5) H ướng dẫn về nhà :

- Học kỹ cỏc vấn đề vừa học trong bài này

- Xem trớc nội dung bài: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

Bài 3 Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính

- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?

+ Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin

+ Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp cho phép lu giữ và chuyển giao thông tin

+ Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung vàquá trình xử lí thông tin nói riêng

- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?

+ Thông tin trong máy tính cần đợc biểu diễn dới dạng phù hợp

+ Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính là dãy Bit (hay dãy nhị phân)

+ Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, cácmạch điện…

+ Tất cả các thông tin trong máy tính đều phảI đợc biến đổi thành các dãy Bit

+ Thông tin đợc lu giữ trong máy tính đợc gọi là dữ liệu

3)Dạy b à i mới :

Trang 6

* Hoạt động 1

- GV: Có thể thực hiện đợc phép tính lớn 1

cách đơn giản và dễ dàng không ?

- GV: Máy tính có thể thực hiện đợc hàng

tỉ phép tính trong thời gian rất ngắn và đem

lại kết quả chính xác nhất

- GV: Máy tính nhờ có các thiết bị nhớ đợc

gắn ở bên trong làm cho máy tính trở thành

một kho lu trữ khổng lồ

- GV: Máy tính có thể làm việc không nghỉ

trong một thời gian dài

- Máy tính có khả năng làm việc cao,

không nghỉ, một điều mà con ngời cha thể

làm đợc

1 Một số khả năng của máy tính.

- Khả năng tính toán nhanh và có độ chính xác cao nhất:

- Khả năng lu trữ lớn:

- Khả năng làm việc không mệt mỏi:

- Máy tính ngày nay có hình thức nhỏ, gọn, giáthành rẻ đợc sử dụng rất phổ biến và trở thànhngời bạn thân quen của nhiều ngời

* Hoạt động 2

- GV: Trong cuộc sống ngày nay, với khả

năng rất lớn của máy tính, em hãy cho biết

- GV: Trong các nhà máy, máy tính đóng

vai trò là ngời quản lí thông tin, quản lý

nhân sự, quản lý các nhân viên trong cơ

quan

- GV: Em có thể dùng máy tính để làm

những gì ?

+ Trong các nhà máy lớn nh TOYOTA,

HONDA cũng sử dụng máy tính để láp ráp

các bộ phận, thiết kế cac mẫu sản phẩm

mới

+ Ta có thể tìm hiểu các thông tin trên thế

giới thông qua Internet…

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?

- Thực hiện các tính toán: Máy tính có thể thựchiện đợc những phép tính rất lớn

- Tự động hoá các công việc văn phòng: Soạnthảo, in ấn …

- Hỗ trợ công tác quản lí: Các thông tin liênquan đến con ngời, các kết quả trong học tập…

sẽ đợc tập hợp và lu giữ lại trong m/tính

- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thể dùngmáy tính để học toán, ngoại ngữ…hoặc dùng để

th giãn (nghe nhạc, chơi trò chơi…)

- Điều khiển tự động và Robot: Máy tính cóthể đợc dùng để điều khiển tự động các dâytruyền sản xuất, láp ráp ô tô, xe máy…, điềukhiển các vệ tinh, các tàu vũ trụ hay trở thànhnhững Robot phục vụ cho con ngời

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến: Nhờ

có mạng máy tính ta có thể liên lạc với tất cảbạn bè, tra cứu các thông tin bổ ích trênInternet hay mua bán, giao dịch thông quamạng máy tính

* Hoạt động 3

- Máy tính là công cụ rất tuyệt vời, tuy

nhiên mý tính không thể thay thế đợc con

ngời mà chỉ là công cụ để phục vụ cho

những lợi ích của con ngời

- Con ngời chính là cội nguồn của mọi sức

mạnh

3 Máy tính và điều cha thể.

- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộcvào con ngời và do những hiểu biết của con ng-

ời quyết định

- Nhờ có năng lực t duy mà con ngời có thể

sáng tạo nên tất cả các thiết bị để phục vụ chocon ngời

4) Củng cố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

Trang 7

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đú.

5) H ướng dẫn về nhà :

- Học kỹ cỏc vấn đề vừa học trong bài này

- Đọc bài đọc thêm: Cội nguồn sức mạnh của con ngời

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

Trang 8

Bài 4 Máy tính và phần mềm máy tính

I Mục tiờu :

+ HS nắm được mụ hỡnh làm việc của qua trỡnh xử lớ thụng tin trong đời sống

+ Giỳp cho HS biết được cấu trỳc chung của một MTĐT gồm những bộ phận nào

+ Rốn tư duy sỏng tạo, tớnh cẩn thận cho học sinh, từ đú giỳp cho học sinh yờu thớch mụnhọc

II Chuẩn bị :

+ GV: Giỏo ỏn, tài liệu tham khảo

+ HS: Đồ dựng học tập, SGK

III Tiến trỡnh dạy học:

+ Lấy HS làm trung tõm

+ Nờu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và cỏc phương phỏp khỏc

1) Ổn định lớp : 2) Kiểm tra bài cũ :

- HS1: Em hãy nêu một số khả năng u việt của máy tính ?

+ Khả năng tính toán nhanh và có độ chính xác cao nhất

+ Điều khiển tự động và trở thành Robot

+ Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

3) Dạy b à i mới :

* Hoạt động 1

- GV: cho biết mô hình của quá trình xử lí

thông tin đã đợc học ?

- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần áo

em thực hiện những công việc nào ?

- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta

phải trải qua những bớc làm nào ?

- Nêu các VD để cho thấy bất kì công việc

1 Mô hình quá trình 3 bớc.

- Tất cả các quá trình trong thực tế đều đợc trảiqua 3 bớc

- VD: Thực hiện phép tính: 3 x 5 = ? Khi đó ta có:

 Các điều kiện đã cho: 3 x 5 đợc gọi là dữliệu vào (INPUT)

 Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quả của

Nhập

(OUTPUT)

Trang 9

nào cũng trải qua quá trình của mô hình 3

bớc ? phép tính từ các điều kiện đã cho đợc gọi là quátrình xử lí.

 Đáp số của phép tính: = 15 đợc gọi là dữliệu ra (OUTPUT)

- Nh vậy, bất kì quá trình xử lí thông tin nàocũng đều trải qua 3 bớc nh trên Do vậy, máytính phải đảm bảo đợc quá trình của mô hình 3bớc

* Hoạt động 2

- GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất nhiều

nơi với nhiều chủng loại: máy tính để bàn

(Desktop), máy tính xách tay (Laptop),

máy tính nhỏ nh lòng bàn tay (PalmTop)

hay các máy tính trạm dùng để vận hành

máy móc…

- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của máy

tính, theo em cấu trúc của máy tính gồm

- Quá trình ta thực hiện qua các bớc 1, 2, 3

để tìm đợc giá trị của x đợc gọi là chơng

trình

- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận nào

là quan trọng nhất, điều khiển mọi hoạt

động của con ngời ?

- GV: Bộ phận nào là quan trọng nhất trong

máy tính ?

- Để lu giữ các thông tin trong máy tính

cần phải có thiết bị nào ?

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.

- Máy tính ngày nay rất đa dạng và phong phú

- Tuy nhiên tất cả đều đợc xây dựng trên cơ sởmột cấu trúc chung do nhà toán học VonNeumann đa ra

- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chứcnăng cơ bản:

- Ch ơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.

a, Bộ xử lí trung tâm (CPU):

- Đợc coi là bộ não của máy tính

- Thực hiện các chức năng tính toán, điềukhiển, phối hợp mọi hoạt động của máy tínhtheo sự chỉ dẫn của chơng trình

b, Bộ nhớ:

- Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu

- Gồm 2 loại:

 Bộ nhớ trong: lu chơng trình và dữ liệutrong quá trình máy tính làm việc Phần chính

là RAM Khi máy tắt, các thông tin trong RAM

sẽ bị mất

 Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài chơng trình vàdữ liệu Bao gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩaCD/DVD, bộ nhớ Flash (USB) Các thông tinvẫn đợc lu lại khi tắt máy

- Đơn vị chính để đo dung lợng nhớ: Byte

- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:

1 KB = 210 Byte = 1024 Byte

Trang 10

- Khả năng lu trữ dữ liệu của bộ nhớ nhiều

hay ít phụ thuộc vào dung lợng nhớ của

c, Thiết bị vào/ ra

- Còn đợc gọi là thiết bị ngoại vi

- Giúp máy tính trao đổi t/tin với bên ngoài,

đảm bảo giao tiếp với NSD

b, Phân loại phần mềm:

- Gồm 2 loại chính:

 Phần mềm hệ thống: Là các chơng trình tổchoc việc quản lí, điều phối các bộ phận củamáy tính

VD: Hệ điều hành DOS, Windows 98,Windows XP…

 Phần mềm ứng dụng: Là các chơng trình đápứng các nhu cầu của ngời sử dụng

VD: Phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm

đồ hoạ, phần mềm trò chơi…

4) Củng cố :

- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài

- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó

máy in…)

Trang 11

I Mục tiêu:

+ HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tínhthông dụng nhất hiện nay)

+ HS biết cách bật/ tắt máy tính và bớc đầu làm quen với bàn phím và chuột

+ Rốn tư duy sỏng tạo, tớnh cẩn thận cho học sinh, từ đú giỳp cho học sinh yờu thớch mụnhọc

Kiểm tra bài cũ :

- Kết hợp trong quá trình thực hành

3) Dạy b à i mới:

* Hoạt động 1

- GV: Phân nhóm HS vào từng máy

+Thiết bị nhập dữ liệu chính của m/tính

+ Thiết bị điều khiển dữ liệu đợc dùng

nhiều trong môi trờng giao diện đồ hoạ của

máy tính

+ Hiển thị kết quả hoạt động của máy tính

và các giao tiếp giữa ngời và m/t Màn hình

máy tính có cấu tạo tơng tự nh màn hình

Tivi

+ Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy

+ Dùng để đa âm thanh ra ngoài

+ Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa

Trang 12

- HS: Tiến hành khởi động máy theo hớng

dẫn của giáo viên - Bật công tắc Power trên màn hình.- Quan sát quá trình khởi động của m.tính.

- Qsát sự thay đổi khi gõ các tổ hợp phím

- Qsát sự thay đổi vtrí của con trỏ chuột

3 Làm quen với bàn phím và chuột.

a Bàn phím

- HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của GV,

quan sát sự thay đổi của máy tính khi kết

thúc

4 Tắt máy tính.

- B1: Nháy chuột vào nút Start

- B2: Nháy chuột vào nút Turn off Computer

- Nếu cần thiết tắt màn hình

4) Củng cố:

- Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ớ ng d ẫ n v ề nhà :

- Ôn lại cac nội dung đã thực hành Xem trớc bài: Luyện tập chuột

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP

Bài 5: Luyện tập chuột

I Mục tiêu :

+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính

+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

Trang 13

+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?

- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột

- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD

- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB

+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?

- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím

- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợc gắn trên bảngmạch chủ

3) Dạy b i m à ớ i :

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính

- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng máy

tính ?

- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực

hiện các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng

- HS: Xem các hình vẽ minh hoạ các thao

tác sử dụng chuột máy tính trong SGK

- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở các

chơng trình đợc cài đặt trong máy tính

1 Các thao tác chính với chuột.

a, Chuột máy tính (MT) là gì ?

- Chuột là công cụ quan trọng của MT

- Thông qua chuột ta có thể thực hiện các lệnh

điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tínhnhanh và thuận tiện

- Chuột máy tính đợc phát minh năm 1968 nhờmột kĩ s ngời Mỹ, ban đầu có tên là: “Thiết bị

định hớng vị trí X-Y trên màn hình”

b, Các thao tác sử dụng chuột.

- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên conchuột, ngón tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngóntay giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón taycòn lại cầm chuột để di chuyển

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trênmột mặt phẳng, các ngón tay không nhấn bất cứnút chuột nào

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thảtay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phảichuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếpnút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, dichuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí đích)rồi thả tay để kết thúc thao tác

* Ho ạ t độ ng 2

- GV: Hớng dẫn HS các thao tác với chuột

Mouse Skills.

- Sử dụng phần mềm Mouse Skills sđể luyện

Trang 14

- HS: nhắc lại các thao tác sử dụng chuột

máy tính

- HS theo dõi SGK và hớng dẫn của GV để

biết cách thực hiện thao tác sử dụng chuột

với phần mềm Mouse Skills

- Trong mỗi mức sẽ đợc thực hiện 10 lần

các thao tác luyện tập chuột, các bài tập sẽ

+ Mức 1: Luyện th/ tác di chuyển chuột

+ Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột

+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột

+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phảichuột

+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột

- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình sẽxuất hiện một hình vuông nhỏ, thực hiện cácthao tác tơng ứng trên các hình vuông này

- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiện mộtcửa sổ và biểu tợng nhỏ, kéo thả biểu tợngvào bên trong khung cửa sổ

- Khi luyện tập xong 5 mức sẽ có phần tính

tổng điểm và đánh giá trình độ sử dụng

- Khởi động phần mềm Mouse Skills

- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổluyện tập chính

- Luyện tập các thao tác theo từng mức

- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm sẽxuất hiện thông báo kết thúc, nhấn phím bấtkì để chuyển sang mức tiếp theo

- Có thể nhấn phím N để chuyển sang mứctiếp theo mà không cần thực hiện hết 10 thaotác luyện tập tơng ứng

- Nháy chuột vào nút Try Again để thực hiệnlại

- Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học; HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nhà :

- Ôn lại các nội dung đã học

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/…….

Bài 6: học gõ mời ngón

Trang 15

I

Mục tiờu :

+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính

+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào là quan trọngnhất, chức năng của một số phím đặc biệt

+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím

+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đăth tay trên bàn phím và gõ các hàng phím

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

+ HS1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?

- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút trái chuột,ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón tay còn lại cầm chuột để di chuyển

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay không nhấnbất cứ nút chuột nào

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí

đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác

3)

Dạy bài mới :

* Hoạt động 1

- GV: Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu

th-ờng xuyên nhất cho mọi máy tính Bàn

phím bao gồm toàn bộ các phím chữ cái,

số, dấu, kí hiệu và các phím điều khiển

Khi ấn vào 1 phím kí tự, một tín hiệu vào

đã mã hoá sẽ đợc gửi đến máy tính sau đó

đợc xử lí vào đa kết quả ra màn hình

- GV: Cho HS xem mô hình của bàn phím

- HS: Theo dõi bàn phím máy tính và các

- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực:

+ Khu vực chính: là khu vực có nhiều phímnhất, nằm bên trái của bàn phím

Trang 16

* 2 phím có gai: F và J nằm trên hàng cơ sở, là

2 phím dùng làm vị trí đặt 2 ngón tay trỏ

- 8 phím chính trên hàng cơ sở đợc gọi là cácphím xuất phát

- Caps Lock: Dùng để viết hoa

- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo văn bản

- Enter: xuống dòng

- Backspace: xoá các kí tự nằm bên trái con trỏsoạn thảo

- Ngoài ra còn có 1 số phím khác nh: Ctrl, Alt,Shift

* Hoạt động 2

- GV: Trớc kia khi cha có máy tính, con

ngời dùng cái gì để soạn thảo văn bản ?

- Quy tắc sử dụng cả mời ngón tay khi gõ

phím đợc áp dụng cho cả máy tính và máy

- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ có các lợiích:

Trang 17

h Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thả lỏngtrên bàn phím.

cách mở một phần mềm soạn thảo bất kì

cho HS luyện tập gõ 10 ngón

- HS gõ các phím trên các hàng theo mẫu

trong SGK

- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc

phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ các

- Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất định

- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát là cácphím trên hàng cơ sở

b, Luyện gõ các phím hàng cơ sở.

- Các ngón tay phụ trách các phím ở hàng cơsở:

+ Bàn tay trái:

 Ngón út: A  Ngón áp út: S  Ngón giữa: D  Ngón trỏ: F

+ Bàn tay phải:

 Ngón út: ;  Ngón áp út: L  Ngón giữa: K  Ngón trỏ: J

2 ngón tay cái đặt vào phím cách

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5)

H ướng dẫn về nhà :

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

I Mục tiờu :

Trang 18

+ Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơng trình trò chơi Mario,ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính.

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

Kiểm tra bài cũ :

+ HS 1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực, là những khu vực nào ?

- Bàn phím đợc chia làm 5 khu vực: Khu vực chính; Khu vực các phím mũi tên; Khu vựccác phím điều khiển; Khu vực phím số; Khu vực các phím chức năng

+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?

- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí, 3HS/

1 máy tính

- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV

- Tiến hành khởi động máy tính, mở chơng

- Nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu tiên

1 Giới thiệu phần mềm Mario

- Mario là phần mềm đợc sử dụng để luyện gõphím bằng 10 ngón

- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tập khácnhau:

+ Home Row Only: luyện tập các phím ở hàngcơ sở

+ Add Top Row: luyện tập các phím ở hàngtrên

+ Add Bottom Row: luyện tập các phím ở

Trang 19

việc luyện gõ phím: Số kí tự đã gõ, số kí tự

gõ sai, WPM đã đạt đợc của bài học, WPM

cần đạt dợc, tỉ lệ gõ đúng, thời gian luyện

tập

hàng dới

+ Add Numbers: luyện tập các phím ở hàngphím số

+ Add Symbol: luyện tập các phím kí hiệu

+ All Keyboard: luyện tập kết hợp toàn bộ bànphím

2 Luyện tập

- Khởi động chơng trình Mario

- Đăng kí tên ngời chơi trong mục Student đểphần mềm sẽ đánh giá kết quả sau khi kết thúc

- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ

- Chọn tiêu chuẩn đánh giá trong mục WPM

- Chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháy chuộtvào các nhân vật minh họa

- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơn giản đếnkhó nhất

- Gõ phím theo các hớng dẫn trên màn hình

- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiện lên kếtquả, có thể chọn Next để sang bài tiếp theohoặc nháy Menu để quay về màn hình chính

- Để thoát khỏi chơng trình:

+ Chọn File -> Quit

+ Nhấn phím Q

4) Củng cố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5)

H ướng dẫn về nhà :

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

I

Mục tiờu :

+ HS luyện tập các kĩ năng với chuột và bàn phím

+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

II Chuẩn bị :

+ GV: Giáo án, t i lià ệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

+ HS: Đồ dùng học tập, SGK

Trang 20

III Tiến trình dạy học :

1) Ổn định lớp : 2) Kiểm tra bài cũ :

+ HS 1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay không nhấnbất cứ nút chuột nào

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí

đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác

+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?

* Hoạt động 1

- GV: Sắp xếp HS ngồi theo các vị trí, 3HS/

1 máy tính

- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV

- Tiến hành khởi động máy tính

1 Giới thiệu màn hình chính.

- Trong khung chính của màn hình là Hệ mặttrời

+ Mặt trời màu lửa đỏ nằm ở trung tâm

+ Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm trên cácquỹ đạo khác nhau quay xung quanh mặt trời

- Mặt trăng chuyển động nh một vệ tinh quayxung quanh trái đất

- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để

điều chỉnh theo ý muốn

2 Các lệnh điều khiển quan sát

- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khungnhìn

- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển độngcủa các hành tinh

- VIEW: các vị trí quan sát tự động chuyển

động trong không gian

- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn

- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của cáchành tinh

Trang 21

- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang

của biểu tợng Zoom hoặc Speed để điều

chỉnh

- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, vị trí

ban đầu của chơng trình

- Để khởi động chơng trình “Quan sát trái

đất và các vì sao tron hệ mặt trời” ta làm

thế nào ?

- GV: tiến hành cho HS tự quan sát trái đất,

mặt trời, vị trí sao thuỷ, sao kim, sao hoả,

các hành tinh trong hệ mặt trời gần trái đất,

quỹ đạo chuyển động của sao mộc, sao

, , , : dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dới/ sang trái/ sang phải : đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặt trời

về trung tâm của cửa sổ màn hình

: Xem thông tin chi tiết của các vì sao

3 Thực hành.

- Khởi động phần mềm: Nháy đúp chuột vào

biểu tợng Solar System 3D Simulator.lnk trên màn hình

- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp để quansát hệ mặt trời, các vì sao, các hành tinh trong

+ Trái đất quay xun quanh mặt trời

- Quan sát hiện tợng nhật thực: Trái đất, mặttrăng và mặt trời thẳng hàng, mặt trăng nằmgiữa mặt trời và trái đất

- Hiện tợng nguyệt thực: mặt trời, trái đất vàmặt trăng thẳng hàng, trái đất nằm giữa mặt trời

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

Trang 22

BÀI TẬP

I

Mục tiờu :

+ Hệ thống và tổng kết các kiến thức ở chơng I và II

+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

Dạy bài mới :

* Hoạt động 1

- GV: Nhắc lại nội dung từng bài và đa câu

hỏi ôn tập theo từng bài

- HS: Trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ xung ở mỗi câu hỏi

I Hệ thống câu hỏi lý thuyết ôn tập.

- Trong khung chính của màn hình là Hệ mặttrời

+ Mặt trời màu lửa đỏ nằm ở trung tâm

+ Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm trên cácquỹ đạo khác nhau quay xung quanh mặt trời

- Mặt trăng chuyển động nh một vệ tinh quayxung quanh trái đất

- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để

điều chỉnh theo ý muốn

- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang

của biểu tợng Zoom hoặc Speed để điều

2 Các lệnh điều khiển quan sát

- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khungnhìn

- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển độngcủa các hành tinh

- VIEW: các vị trí quan sát tự động chuyển

động trong không gian

- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn

- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của cáchành tinh

, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sát hiệnthời so với mặt phẳng ngang của toàn hệ mặttrời

Trang 23

- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, vị trí

ban đầu của chơng trình

, , , : dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dới/ sang trái/ sang phải : đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặt trời

về trung tâm của cửa sổ màn hình

: Xem thông tin chi tiết của các vì sao

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

Kiểm tra 1 tiết

I Mục t iê u bài giảng :

+ Đỏnh giỏ kết quả học tập của HS trong Chương I và Chương II

+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về mỏy tớnh

+ Rốn tư duy sỏng tạo, tớnh cẩn thận cho học sinh, từ đú giỳp cho học sinh yờu thớch mụnhọc

II Chuẩn bị :

+ GV: Giỏo ỏn, đề kiểm tra

+ HS: Đồ dựng học tập, kiến thức cơ bản

+ Làm bài kiểm tra viết

IV Tiến trỡnh dạy học :

1) Ổn định lớp : 2) Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

3) Nội dung kiểm tra :

A PHần TRắC NGHIệM

I Hãy chọn ph ơng án đúng ( Vớ dụ 1A,2C, ) để trả lời câu hỏi từ 1 đến 6:(1.5Đ)

2 Đĩa cứng nào dới đây có dung lợng lu trữ đợc nhiều thông tin nhất ?

Trang 24

C 128 Kilô Byte D 128 Byte

3 Em đợc giao nhiệm vụ trực nhật lớp Công việc nào dới đây không gắn với nhiệm vụ

đ-ợc giao

4 CPU là cụm từ viết tắt chỉ

A Màn hình của máy tính B Con chuột của mỏy tớnh

C Bàn phím của máy tính D Bộ xử lý trung tõm

5 Máy tính không thể

A Giúp em học ngoại ngữ B Đưa em đến trường

C Lưu trữ những bài thơ hay D Giúp em nghe nhạc

6 Hệ điều hành Windows là phần mềm nào dưới đõy ?

1 Bài tập làm văn của Hà được 9 điểm a Dạng õm thanh

2 Xem phim hoạt hỡnh “Thỏ và Rựa” trờn đài

1 (3đ)Hóy kể tờn 1 vài thiết bị vào, thiết bị ra mà em biết ?

2.(3đ) Cấu trỳc chung của mày tớnh điện tử gồm 3 khối chức năng chủ yếu đó là những khối nào ?

3 (1đ)Nếu sau này học giỏi mụn Tin học em sẽ làm gỡ ?

ĐÁP ÁN KIỂM TRA Mụn: TIN 6

1 (3đ) 1 vài thiết bị vào( nhập dữ liệu) là : bàn phớm, chuột mỏy tớnh, mỏym quột,

1 vài thiết bị ra ( xuất dữ liệu) là: màn hỡnh, mỏy in, mỏy vẽ,

Trang 25

2.(3đ) Cấu trỳc chung của mày tớnh điện tử gồm 3 khối chức năng chủ yếu đó là những khối sau:

- ễn lại cỏc nội dung cơ bản đó học

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/…….

B i 9 à : Vì sao cần có hệ điều hành

I

Mục tiờu :

+ HS tìm hiểu các quan sát trong đời sống, từ đó rút ra sự quan trọng và cần thiết của các

ph-ơng tiện điều khiển

+ HS nắm đợc cái gì giúp điều khiển máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

Trang 26

2) Kiểm tra bài cũ : 3) Dạy bài mới :

* Hoạt động 1

- GV: Trong đời sống ngày nay, có rất

nhiều các phơng tiện điều khiển trong các

lĩnh vực, các phơng tiện điều khiển này

đống vai trò rất quan trọng trong đời sống

xã hội

- HS: đọc các quan sát trong SGK

- Nếu không có đền tín hiệu giao thông thì

sẽ gây ra ùn tắc và dẫn đến tai nạn giao

thông

- Nếu không có thời khoá biểu thì hoạt

động học tập trong nhà trờng sẽ bị hỗn

loạn

- GV: cho HS tự lấy các ví dụ về sự quan

trọng của các phơng tiện điều khiển trong

đời sống

VD: hệ thống pháp luật, các nội quy trong

trờng học…

HS: rút ra kết luận về vai trò của các phơng

tiện điều khiển

1 Các quan sát.

* Quan sát 1:

- Trên ngã t đờng phố có nhiều phơng tiện giaothông qua lại, vào giờ cao điểm thờng xảy ra ùntắc giao thông => Cần có hệ thống đèn tín hiệugiao thông giúp điều khiển hoạt động giaothông

* Quan sát 2:

- Trong trờng học, nếu thời khoá biểu bị mất thìhọc sinh sẽ không biết học môn nào, giáo viên

sẽ không tìm đợc lớp để dạy học => Cần cóTKB để điều khiển các hoạt động học tập trongnhà trờng

* Quan sát 3:

- Trong nhà trờng, nếu không có nội quy thì họcsinh sẽ hỗn loạn => Các quy định, nội quy củanhà trờng để điều khiển các hoạt động nề nếpcủa học sinh

* Hoạt động 2

- GV: Hoạt động chính của máy tính là gì ?

- HS: hoạt động của máy tính là các quá

trình xử lí thông tin

- GV: những đối tợng nào tham gia vào quá

trình xử lí thông tin trong máy tính ?

- HS: phần cứng, phần mềm máy tính

- GV: Trong máy tính cũng cần có một

ph-ơng tiện để điều khiển hoạt động của các

thiết bị phần cứng và phần mềm

2 Cái gì điều khiển máy tính ?

- Khi máy tính hoạt động, hệ thống phần cứng

và phần mềm máy tính sẽ tham gia vào quátrình xử lí thông tin

- Cần có một phơng tiện để điều khiển các đốitợng tham gia vào quá trình xử lí thông tin,công việc này do hệ điều hành máy tính đảmnhiệm

- Hệ điều hành có vai trò rất quan trọng, giúp

điều khiển các thiết bị phần cứng và tổ chứcviệc thực hiện các chơng trình phần mềm

Trang 27

4) Củng cố : Nhắc lại các nội dung chính đã học.

5)

H ướng dẫn về nhà :

Ôn lại các nội dung chính đã học, xem trớc bài: HĐH làm những việc gì?

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

I

Mục tiờu :

+ HS nắm đợc hệ điều hành là gì ?

+ HS hiểu đợc các nhiệm vụ chính của hệ điều hành

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

Kiểm tra bài cũ :

+ HS1: Nêu các ví dụ về vai trò của các phơng tiện điều khiển trong đời sống, từ đó rút

ra nhận xét ?

* Quan sát 1:

- Trên ngã t đờng phố có nhiều phơng tiện giao thông qua lại, vào giờ cao điểm thờng xảy

ra ùn tắc giao thông => Cần có hệ thống đèn tín hiệu giao thông giúp điều khiển hoạt động giaothông

* Quan sát 3:

- Trong nhà trờng, nếu không có nội quy thì học sinh sẽ hỗn loạn => Các quy định, nộiquy của nhà trờng để điều khiển các hoạt động nề nếp của học sinh

- Kết luận: Qua các quan sát trên cho thấy vai trò của các phơng tiện điều khiển: hệ thống

đèn tín hiệu giao thông, các nội quy của trờng học

Trang 28

+ HS2: Nêu vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính ?

- Hệ điều hành có vai trò rất quan trọng, giúp điều khiển các thiết bị phần cứng và tổ chứcviệc thực hiện các chơng trình phần mềm

3) Dạy b i m à ớ i :

Trong bài học trớc, chúng ta đã thấy hệ điều hành có vai trò rất trọng, giúp điều khiển cácthiết bị phần cứng và tổ chức việc thực hiện các chơng trình phần mềm của máy tính Vậychúng ta hiểu hệ điều hành là gì? Nó có phải là một thiết bị của máy tính hay không? Chứcnăng chính của hệ điều hành là gì => Bài mới

- GV: Hệ điều hành có phải là một thiết bị

của máy tính hay không ?

- Hệ điều hành đợc coi là phần mềm máy

- Máy tính chỉ hoạt động đợc khi đã dợc cài đặt

ít nhất 1 hệ điều hành

- Hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay là hệ

điều hành Windows của hãng Microsoft sảnxuất

Hệ điều hành trong máy tính dùng để làm

gì ?

- Tài nguyên của máy tính bao gồm những

gì?

- Giao diện là môi trờng giao tiếp cho phép

con ngời trao đổi thong tin với máy tính

trong quá trình làm việc

- Nhờ có hệ điều hành mà ta có thể sử

dụng các thiết bị phần cứng và các phần

mềm ứng dụng trên máy tính

2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành.

- Hệ điều hành giúp điều khiển phần cứng và tổchức thực hiện các chơng trình máy tính

- Nếu không đợc điều khiển sẽ dẫn tới hiện ợng tranh chấp tài nguyên của máy tính (CPU,

t-bộ nhớ, chuột,…)

- Hệ điều hành tạo môi trờng giao tiếp giữa

ng-ời sử dụng với máy tính, cung cấp giao diện chongời sử dụng, đồng thời tổ chức và quản lí mọihoạt động của máy tính

- Có thể nói, hệ điều hành vừa là ngời thông tin,vừa là cầu nối giữa ngời sử dụng với máy tính

4 ) Củng cố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

5)

H ướng dẫn về nhà :

- Ôn lại các nội dung chính đã học

- Xem trớc bài: Tổ chức thông tin trong máy tính

Trang 29

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

I

Mục tiờu :

+ HS nắm đợc thế nào là tệp tin

+ HS hiểu đợc th mục là gì, cây th mục, th mục cha, th mục con, th mục gốc

+ Hớng dẫn cho HS khái niệm về đờng dẫn, cách viết đờng dẫn tới một th mục hoặc 1 tệp tin.+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

+ HS1: Hệ điều hành là gì?

- Hệ điều hành không phải là một thiết bị đợc lắp đặt trong máy tính Hệ điều hành là mộtchơng trình của máy tính Hệ điều hành là phần mềm đầu tiên đợc cài đặt trong máy tính Cácphần mềm khác chỉ hoạt động đợc khi máy tính đã có hệ điều hành

- Máy tính chỉ hoạt động đợc khi đã dợc cài đặt ít nhất 1 hệ điều hành

+ HS2: Nhiệm vụ chính của hệ điều hành là gì ?

- HĐH giúp điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình MT HĐH tạo môitrờng giao tiếp giữa NSD với máy tính, cung cấp giao diện cho NSD, đồng thời tổ chức và quản

lí mọi hoạt động của MT

3 ) Dạy bài mới :

Chức năng chính của máy tính là xử lí thông tin Trong quá trình xử lí, máy tính phải truycập tới thông tin (tìm, đọc, ghi) trên các thiết bị lu trữ, việc truy cập sẽ trở nên nhanh chónghơn nếu thông tin đợc tổ chức hợp lí Để giải quyết vấn đền này, hệ điều hành đã tổ chức thôngtin theo một cấu trúc hình cây gồm các tệp tin và th mục

- Tệp tin có thể rất nhỏ hoặc có thể rất lớn

Trang 30

- GV: Nếu ta sắp xếp tên của các học sinh

trong 1 trờng học một cách tuỳ tiện, khi

cần tìm các thông tin về một học sinh nào

đó sẽ rất khó khăn Nhng nếu tên của các

học sinh đợc sắp xếp theo khối lớp, sắp xếp

theo tên lớp Nh vậy việc tìm tên của một

học sinh nào đó sẽ đơn giản hơn

- Có thể coi th mục giống nh chiếc cặp

sách, các tệp tin chính là các quyển vở

hoặc sách

VD: Tien Chau

Lop 6A

Dang Anh Hung.txt

- Th mục Tien Chau là th mục cha của th

mục Lop 6A

- Th mục Lop 6A là th mục con của th mục

Le Hong Phong

- Tệp Dang Anh Hung.txt nằm trong th

mục Lop 6A

- Th mục Tien Chau là th mục gốc

2 Th mục.

- Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thànhcác th mục

- Mỗi th mục có thể chứa các tệp hoặc các thmục con

- Th mục đợc tổ chức phân cấp, các th mục cóthể lồng nhau Cách tổ chức này có tên gọi là tổchức cây

- Ta dùng tên để phân biệt các th mục với nhau

- Một th mục chứa các th mục con bên trong tagọi th mục ngoài là th mục mẹ, th mục bêntrong là th mục con

- Th mục ngoài cùng không có th mục mẹ đợcgọi là th mục gốc

- Th mục gốc là th mục đợc tạo ra đầu tiêntrong đĩa cứng

- Tên các tệp tin trong cùng 1 th mục phải khácnhau

- Tên các th mục con trong cùng một th mục

mẹ không đợc trùng nhau

* Hoạt động 3

- GV: Để tìm một học sinh ta phải biết học

sinh đó học trờng nào, học khối mấy và

học lớp nào

- VD: Nh trong ví dụ trên, nếu ta tạo cây

th mục trên trong ổ đĩa C:, đờng dẫn tới tệp

Dang Anh Hung.txt là:

C:\ Tiên Chau\ Lop 6A\ Dang Anh

Hung.txt

3 Đờng dẫn.

- Trong tổ chức hình cây của các th mục và tệp,

để truy cập đợc 1 tệp hay TM nào đó, cần phảibiết đờng dẫn của nó

- Đờng dẫn là dãy tên các th mục lồng nhau đặtcách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một th mục xuấtphát nào đó và kết thúc bằng một th mục hoặctệp để chỉ ra đờng tới th mục hoặc tệp tơng ứng

* Hoạt động 4

4 Các thao tác chính với tệp và th mục.

Trang 31

- Hệ điều hành cho phép ngời sử dụng có

thể thực hiện các thao tác với cac tệp và th

mục

- Xem thông tin các tệp và th mục

- Tạo mới - Đổi tên

- Xoá - Sao chép

- Di chuyển

4) Củng cố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

+ HS nắm đợc màn hình làm việc chính của hệ điều hành Windows

+ HS hiểu đợc về nút Start và bảng chọn Start khi làm việc với hệ điều hành Windows.+ Hớng dẫn cho HS hiểu về thanh công việc và cửa sổ làm việc trong Windows

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

II Chuẩn bị :

+ GV: Giáo án, t i lià ệu tham khảo, máy vi tính

Trang 32

+ HS: Đồ dùng học tập, SGK.

III Ti ế n trình d ạ y học :

1)

Ổ n đị nh l ớ p : 2) Ki ể m tra b i c à ũ :

+ HS1: Tệp tin là gì?Thế nào là th mục?

* Tệp tin là đơn vị cơ bản để lu trữ thông tin trên thiết bị lu trữ

* Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các th mục

- Mỗi th mục có thể chứa các tệp hoặc các th mục con

+ HS2: Đờng dẫn là gì? Viết đờng dẫn tới tệp Hinh.bt trong BT3(SGK - 47)

- Đờng dẫn là dãy tên các th mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một thmục xuất phát nào đó và kết thúc bằng một th mục hoặc tệp để chỉ ra đờng tới th mục hoặc tệptơng ứng

C:\ THUVIEN\ KHTN\ TOAN\ Hinh.bt

3) Dạy b i m à ớ i :

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Màn hình nền là giao diện đầu tiên

mà ngời sử dụng tiếp xúc với máy tính

Trang 33

- Bảng chọn Start chứa các lệnh cần thiết để bắt

đầu sử dụn Windows

- All Program: khi nháy chuột vào sẽ có thểkhởi động bất kì 1 chơng trình nào đó đợc cài

đặt trên máy tính

* Hoạt động 3

- Khi nhìn vào thanh công việc, ta có thể

biết đợc có mấy chơng trình đang đợc

- Có thể chuyển đổi nhanh giữa các chơng trình

đó bằng cách nháy chuột vào biểu tợng chơngtrình tơng ứng trên thanh công việc

* Hoạt động 4

- Từ Windows trong tiếng Anh có nghĩa là

các cửa sổ

Cửa sổ làm việc của chơng trình Word

- GV: cho HS mở bất kì một cửa sổ làm

việc trong Windows

- Các cửa sổ làm việc trong hệ điều hànhWindows thờng bao gồm:

- Thanh tiêu đề: chứa tên của cửa sổ

- Nút thu nhỏ : thu nhỏ cửa sổ thành biểu tợngtrên thanh công việc

- Nút phóng to: phóng to cửa sổ trên màn hìnhnền

- Nút đóng: đóng cửa sổ và kết thúc chơng trìnhhiện thời

- Thanh bảng chọn: chứa các nhóm lệnh của

Trang 34

- Ôn lại các nội dung chính đã học.

+ Hớng dẫn HS thực hiện các thao tác vào, ra hệ thống

+ HS làm quen với bảng chọn Start, các biểu tợng, cửa sổ làm việc

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

- Kết hợp trong giờ thực hành

3) Dạy b i m à ớ i :

1 Đăng nhập phiên làm việc Log On

- Để đảm bảo tính riêng t khi làm việc trên máytính, Windows XP cho phép mỗi nguời đăng kímột tên riêng và sẽ có một phiên làm việcriêng

Trang 35

- Để chọn bất cứ mục nào trong bảng chọn

Start ta chỉ cần nháy chuột vào mục đó

- HS: quan sát các khu vực của bảng chọn

Start và nhận biết các khu vực đó

2 Làm quen với bảng chọn Start

- Nháy chuột vào nút Start -> xuất hiện bảngchọn Start, trong đó:

 Khu vực 1: Cho phép mở các th mục chứa dữliệu chính của ngời sử dụng: My Documents, MyPictures…

 Khu vực 2: All Program chứa các chơng trình

đã cài đạt trong máy tính

 Khu vực 3: các phần mềm ngời sử dụng haydùng nhất trong thời gian gần đây

 Khu vực 4: Chứa các lệnh vào, ra hệ thống

* Hoạt động 3

- GV: hớng dẫn HS thực hiện 1 số thao tác

với biểu tợng

 Chọn: nháy chuột vào biểu tợng

 Kích hoạt: Nháy đúp chuột vào biểu tợng

- Nhận biết các thành phần chính của cửa sổ

- Thực hiện các thao tác trong của sổ

* Hoạt động 5

- Sau khi làm việc xong, ta có thể kết thúc

phiên làm việc của mình

* Kết thúc phiên làm việc Log Off:

- Nháy chuột tại nút Start -> nháy chọn LogOff

Trang 36

- Khi bảng chọn Turn Off Computer xuất

hiện, bao gồm:

 Stand By: cho máy tính ở chế độ nghỉ chờ

 Tunr Off: tắt máy tính

 Restart: khởi động lại máy tính

 Cancel: đóng cửa sổ Turn Off Computer

- Ôn lại các nội dung đã học

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/…… Bài tập

Bài tập 1: Thông tin trong máy tính thờng đợc lu trữ ở đâu để khi tắt máy tính không bị mất(A) Trên các thiết bị lu trũ thông tin nh: đĩa cứng, đĩa mềm,

(B) Trong bộ nhớ trong (RAM)

Trang 37

(C) Âm thanh hoặc hình ảnh kết hợp âm thanh (Bài hát, đoạn phim,…);

(D) Chơng trình

(E) Tất cả đều đúng

Hãy chọn phơng án trả lời đúng

Bài tập 3: Phần mềm Window XP của Microsoft là:

(A) Phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu

(B) Phần mềm tạo các trang web

(C) Hệ điều hành

(D) Chơng trình soạn thảo văn bản

Hãy chọn phơng án đúng

Bài tập 4: Em sử dụng chơng trình nào của Window để quản lí các tệp và th mục?

(A) Window Explorer (B) Accessories

(C) Microsoft Office (D) Control Panel

Bài tập 5: Nhiệm vụ của HĐH Window là:

(A) Quản lí mọi tài nguyên của máy tính và đảm bảo để phần mềm ứng dụng có thể sử dụngcác tài nguyên đó;

(B) Tổ chức việc lu trữ thông tin trên các thiết bị lu trữ;

(C) Cung cấp môi trờng để ngời sử dụng giao tiếp với máy tính;

(D) Cả (A), (B) và (C)

Bài tập 6: Quan sát hình dới đây

Hãy viết đờng dẫn từ ổ đĩa D tới th mục SachGK;

Hãy viết đờng dẫn từ ổ đĩa D tới các tệp Thamkhao và Baitap

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nhà :

- Ôn lại các nội dung đã học

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

Bài thực hành số 3:

Các thao tác với th mục

Trang 38

I

Mục tiờu :

+ HS làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows XP

+ HS biết sử dụng cửa sổ My Computer để xem nội dung các kiến thức

+ HS biết tạo th mục mới, đổi tên, xoá th mục đã có

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

- Kết hợp trong giờ thực hành

3) Dạy b i m à ớ i :

- HS tiến hành mở cửa sổ My Computer

- Khi cửa sổ My Computer đợc mở ra cho

thấy biểu tợng các ổ đĩa (A:, C:, D:) và th

mục bên trong

1 Sử dụng My Computer.

- Ta có thể sử dụng cửa sổ My Computer hoặcWindows Explorer để xem những gì có trongmáy tính

- My Computer hoặc Windows Explorer hiểnthị các biểu tợng của ổ đĩa, th mục và tệp trêncác ổ đĩa đó

- Để mở cửa sổ My Computer ta có thể nháy

đúp vào biểu tợng trên màn hình nền

- Nháy chọn Folders trên thanh công cụ để cửa

sổ hiển thị dới dạng 2 ngăn, trong đó ngăn bêntrái cho biết cấu trúc các ổ đĩa và th mục

* Hoạt động 2

- GV: cho HS mở một ổ đĩa bất kì

- HS: Nháy đúp vào ổ đĩa C: (hoặc D: )

- Nếu cửa sổ không đủ lớn để chứa hết nội

dung th mục, ta có thể kéo các thanh cuốn

dọc hoặc thanh cuốn ngang để xem phần

còn lại

- GV: Hãy mở một ổ đĩa bất kì và xem nội

dung cacth mục bên tong ổ đĩa đó

- Nội dung của th mục có thể đợc hiển thị

dới dạng biểu tợng, ta chọn biểu tợng

trên thanh công cụ, ta có thể chọn

các dnạg hiển thị khác nhau

- HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của GV

2 Xem nội dung đĩa

-Nháy chuột vào biểu tợng ổ đĩa cần xem

- Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ với nội dung

th mục gốc của ổ đĩa cần xem, bao gồm các tệp

và các th mục con

3 Xem nội dung th mục.

- Nháy chuột vào tên của th mục ở ngăn bên tráihoặc nháy đúp chuột vào tên của th mục ở ngănbên phải

- Nếu th mục có chứa th mục con, bên cạnh biểutợng th mục trong ngăn bên trái có dấu +, nháyvào dấu này để hiển thị các th mục con, lúc nàydấu cộng sẽ chuyển thành dấu trừ

Trang 39

biệt chữ hoa, chữ thờng.

4 Tạo th mục mới.

- B1: Mở cửa sổ th mục sẽ chứa th mục cần tạo

- B2: Nháy chuột phải vào khoảng trống bêntrong cửa sổ -> xuất hiện bảng chọn

- B3: Chọn New -> xuất hiện bảng chọn dọc ->chọn Folder

- B4: Nhập tên cho th mục cần tạo -> ấn phímEnter trên bàn phím

- GV: hớng dẫn HS các thao tác để đổi tên

th mục

- Có thể thực hiện đổi tên theo cách sau:

 Nháy chuột vào tên th mục cần đổi tên

 Nháy chuột 1 lần nữa -> nhập tên mới ->

ấn phím Enter

5 Đổi tên th mục.

- Nháy chuột vào th mục cần đổi tên

- Nháy chuột phải -> xuất hiện bảng chọn ->Chọn Rename

- Nhập tên mới cho th mục

- ấn phím Enter trên bàn phím

* Hoạt động 4

- Th mục sau khi bị xoá sẽ đợc đa vào

thùng rác Recycle Bin

- GV: yêu cầu học sinh tự thực hành theo

các nội dung trong phần tổng hợp (SGK

-60)

6 Xoá th mục.

- Nháy chuột vào th mục cần xoá

- Thực hiện 1 trong 2 cách sau:

* ấn phím Delete trên bàn phím

* Nháy chuột phải -> chọn Delete

4) Củng cố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5 ) H ướng dẫn về nhà :

- Ôn lại các nội dung đã học

Tuần Ngày soạn : /…/…… Tiết : Ngày dạy : /…/……

Bài thực hành số 4: Các thao tác với tệp tin

I M ụ c tiờu :

+ HS làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows XP

+ HS biết sử dụng cửa sổ My Computer để xem nội dung các kiến thức

+ Hớng dẫn HS thực hiện các thao tác đổi tên, xoá, sao chép và di chuyển tệp tin

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

II Chuẩn bị :

+ GV: Giáo án, t i lià ệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

Trang 40

+ HS: Đồ dùng học tập, SGK.

III Ti ế n trình d ạ y học :

1)

Ổ n đị nh l ớ p : 2) Ki ể m tra b i c à ũ :

- Kết hợp trong giờ thực hành

3) Dạy b i m à ớ i :

- HS tiến hành mở cửa sổ My Computer

- Khi cửa sổ My Computer đợc mở ra cho

thấy biểu tợng các ổ đĩa (A:, C:, D:) và th

mục bên trong

1 Sử dụng My Computer.

- Ta có thể sử dụng cửa sổ My Computer hoặcWindows Explorer để xem những gì có trongmáy tính

- My Computer hoặc Windows Explorer hiểnthị các biểu tợng của ổ đĩa, th mục và tệp trêncác ổ đĩa đó

- Để mở cửa sổ My Computer ta có thể nháy

đúp vào biểu tợng trên màn hình nền

- Nháy chọn Folders trên thanh công cụ để cửa

sổ hiển thị dới dạng 2 ngăn, trong đó ngăn bêntrái cho biết cấu trúc các ổ đĩa và th mục

* Hoạt động 2

- Nhắc lại cách đổi tên th mục ?

- GV: Để đổi tên tệp cũng tơng tự nh đổi

tên th mục

- Có thể thực hiện đổi tên theo cách sau:

 Nháy chuột vào tên tệp cần đổi tên

 Nháy chuột 1 lần nữa -> nhập tên mới ->

ấn phím Enter

2 Đổi tên tệp tin

- Nháy chuột vào tệp cần đổi tên

- Nháy chuột phải -> xuất hiện bảng chọn ->Chọn Rename

- Nháy chuột vào th mục cần xoá

- Thực hiện 1 trong 2 cách sau:

 B2: nháy chuột phải vào khoảng trống

4 Sao chép tệp vào th mục khác.

- B1: Chọn tệp tin cần sao chép

- B2: Nháy chuột vào bảng chọn Edit -> chọnCopy

Ngày đăng: 25/05/2015, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh,   thông  tin  còn có thể   đợc  biểu - Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 8
nh ảnh, thông tin còn có thể đợc biểu (Trang 4)
Bảng   chọn,   nút   phóng   to,   thu   nhỏ,   đóng - Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 8
ng chọn, nút phóng to, thu nhỏ, đóng (Trang 35)
Bảng gõ chữ Tiếng Việt theo kiểu TELEX và VNI - Giáo án Tin học lớp 6 trọn bộ_CKTKN_Bộ 8
Bảng g õ chữ Tiếng Việt theo kiểu TELEX và VNI (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w