1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTHƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ

43 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 239,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhận thức và sự ham muốn tìm tòi cùng khát vọng giải quyết vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty tư vấn đầu tư xây dựng& thương mạiThành Phú, được sự tận tình giúp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG&THƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN MINH Lớp : TC14.31

MSV : 09A20894N Giáo viên HD : TS.VŨ QUỐC DŨNG

Hà Nội – 2013

Trang 2

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010-2012

Bảng 2.2.1: Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn

Bảng 2.2.2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.2.3: Tình hình nợ ngắn hạn trong 3 năm gần đây

Bảng 2.2.4: Tình trạng quản lý và sử dụng VLD

Trang 3

MỤC LỤCDanh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Mở đầu

Phần 1: Tổng quan về VLD và hiệu quả sử dụng VLD tại các doanh nghiệp

1.1: Một số nội dung cơ bản về VLD trong các doanh nghiệp

1.1.1: Khái niệm và đặc điểm của VLD

1.1.1.1: Khái niệm về VLD

1.1.1.2: Đặc điểm về VLD

1.1.2: Phân loại VLD trong doanh nghiệp

1.1.2.1: Phân loại theo hình thái biểu hiện

1.1.2.2: Phân loại theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh1.1.3: Bảo toàn VLD của doanh nghiệp

1.1.3.1: Khái niệm về bảo toàn VLD

1.1.3.2: Nguyên tắc bảo toàn VLD

1.1.3.3: Sử dụng quỹ bảo toàn VLD

1.2: Hiệu quả sử dụng VLD và một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng VLDtrong các doanh nghiẹp

1.2.1: Khái niệm về hiệu quả sử dụng VLD

1.2.2: Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng VLD

1.2.2.1: Vòng quay hàng tồn kho

1.2.2.2: Kỳ thu tiền trung bình

1.2.2.3: Vòng quay các khoản phải thu

Trang 4

1.2.2.5: Hệ số đảm nhiệm VLD

1.2.2.6: Sức sinh lời của VLD

1.2.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLD trong các doanh nghiệp1.2.3.1: Những nhân tố ảnh hưởng

1.2.3.1.1: Các nhân tố khách quan

1.2.3.1.2: Các nhân tố chủ quan

1.3: Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLD trong các doanh nghiệpPhần 2: Thực trang quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tư vấn đầu tư xây dựng & thương mại Thành Phú trong thời gian 2010-2012

2.1: Một số nét khái quát về công ty tư vấn đầu tư xây dựng & thương mại Thành Phú

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty tư vấn đầu tư xây dựng thươngmại Thành Phú

2.1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

2.1.3 Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2: Thực trạng quản lý và sử dụng VLD tại công ty tư vấn đàu tư xây dựng &thương mại Thành Phú

2.2.1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của Công ty

2.2.2: Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của Công ty

2.2.3: Tình hình thanh toán của Công ty

Trang 5

Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tưvấn đầu tư xây dựng & thương mại Thành Phú

3.1: Kế hoạch SX-KD và sử dụng VLD của công ty tư vấn đầu tư xây dựng & thươngmại Thành Phú

3.2: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tư vấnđầu tư xây dựng& thương mại Thành Phú

3.2.1: Xác định nhu cầu VLD hợp lý trong từng giai đoạn SX-KD

3.2.2: Khai thác nguồn vốn rẻ giảm bớt tiền vay NHTM

3.2.3:Giảm thấp các khoản phải thu

3.2.4: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi

3.2.5: Tăng cường công tác quản lý chi phí

3.2.6: Đẩy nhanh tiến độ thi công, giảm bớt giá trị SX-KD dở dang

3.2.7: Tăng cường công tác quản lý vốn vật tư hàng hóa

3.2.8: Nâng cao năng lực cán bộ quản lý kinh tế- tài chính doanh nghiệp

3.2.9: Một số giải pháp khác

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Từ sau đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI, nước ta bước sang nền kinh tế thị

trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, đó là một thách thức mới đối với nềnkinh tế Việt Nam nói chung và đối với hàng ngàn doanh nghiệp của Việt Nam nóiriêng Thực tế cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, đặcbiệt là vốn trong kinh doanh

Ngày nay, cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là quá trình cắt

giảm vốn ngân sách cấp , mở rộng quyền tự chủ và quyền giao vốn cho các doanhnghiệp Do đó , một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanhnghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh mà đặc biệt là vốn lưu động Vốn lưu động là bộ phận quantrọng trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ nhận thức và sự ham muốn tìm tòi cùng khát vọng giải quyết

vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty tư vấn đầu tư xây dựng& thương mạiThành Phú, được sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng các cô chúphòng Tài chính kế toán công ty , em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài : "MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ.

Trang 7

Kết cấu đề tài gồm 3 phần:

Phần 1 : Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

các doanh nghiệp

Phần 2 : Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty tư vấn đầu

tư xây dựng & thương mại Thành Phú trong thời gian 2010-2012

Phần 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công

ty tư vấn đầu tư xây dựng & thương mại Thành Phú

Trang 8

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ VLD TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của VLD:

1.1.1.1 Khái niệm về VLD:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài tư liệulao động thì doanh nghiệp cần phải có đối tượng lao động và trong quá trình thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đối tượng lao động được biểu hiện dướihình thức cụ thể là tài sản lưu động

Trong doanh nghiệp người ta chia tài sản lưu động thành hai bộ phận: Tàisản lưu động sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông

Tài sản lưu động trong sản xuất bao gồm: Các vật tư dự trữ của doanhnghiệp để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh được tiến hành một cáchthường xuyên liên tục như nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ…và những sản phẩm

dở dang trong quá trình sản xuất

Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: Sản phẩm, thành phẩm chờ tiêuthụ, vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn

ra một cách liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn , đó là vốnlưu động của doanh nghiệp

Như vậy :Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành

nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệpđược thực hiện thường xuyên , liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của

Trang 9

chúng vào lưu thông và từ lưu thông giá trị của tài sản lưu động được hoàn lại mộtlần sau một chu kỳ kinh doanh.

1.1.1.2 Đặc điểm về VLD:

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh thì vốn lưu động khôngngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn bằng tiền sangcác hình thái khác nhau và khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm thì vốn lưuđộng lại trở lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ Sự vận động của vốn lưu động nhưvậy được gọi là sự tuần hoàn vốn

Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thườngxuyên, liên tục cho nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra lặp đi lặp lại cótính chất chu kỳ tạo ra sự chu chuyển của vốn lưu động

Vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất tham gia vào tất cả các giai đoạncủa một chu kỳ sản xuất kinh doanh , được khái quát bằng sơ đồ sau:

Sự biến đổi qua các giai đoạn đó gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động Sựtuần hoàn liên tục không ngừng của vốn lưu động tạo thành một vòng tuần hoànđược gọi là Vòng chu chuyển của vốn lưu động

xuất Mua vật tư

Hàng hoá dự trữ

Sản xuất sp

Trang 10

Như vậy, vốn lưu động luôn vận động nên kết cấu của vốn lưu động luônbiến đổi và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.2: Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp:

1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành:

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu :

Các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển được biểu hiện dưới hình thái giá trị Như vậy, trong hoạt động sản xuấtkinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định

Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản thu từ khách hàng thể hiện số tiền

mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, dịch vụdưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra trong một số truờng hợp mua sắm vật tư,doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho nhà cung cấp từ đó hình thành các khoảntạm ứng

Vốn vật tư hàng hoá :

Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như:hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang

Việc phân chia vốn lưu động theo hình thái biểu hiện nói lên sự vận động

của tài sản lưu động và vốn lưu động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

1.1.2.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Theo cách phân loại này , vốn lưu động được chia thành 3 loại cụ thể:

Trang 11

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính , nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Các khoản giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm và các khoản vốn về chi phí trả trước

Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: Giá trị các khoản vốn thànhphẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán Cách phân loại này cho thấy tỷ trọng , vai trò của vốn lưu động trong từngkhâu của quá trình sản xuất từ đó có biện pháp , kế hoạch mua sắm , dự trữ vật tư,tiền vốn đảm bảo sự cân đối , ăn khớp giữa các khâu của qúa trình sản xuất kinhdoanh, duy trì sự liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh , tránh tình trạng vốnlưu động phân phối không đều , không hợp lý gây ra tình trạng ngừng trệ, giánđoạn trong hoạt động sản xuất làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

1.1.3: Bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3.1: Khái niệm về bảo toàn vốn lưu động

Bảo toàn vốn lưu động trong các doanh nghiệp là đảm bảo số vốn lưu động

thu hồi sau mỗi chu kỳ kinh doanh đủ để doanh nghiệp tiếp tục sản xuất kinh doanhtrong kỳ tiếp theo đồng thời có thể bổ sung thêm cho nguồn vốn của doanh nghiệphoặc đầu tư thêm các trang thiết bị, máy móc… phục vụ sản xuất Những lý do đòihỏi doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn vốn lưu động, nhằm đảm bảo cho quátrình sản xuất tiến hành bình thường là:

Sự rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh

Nền kinh tế lạm phát nên VLD của DN mất dần theo tốc độ trượt giá

Hàng hóa bị ứ đọng, không bán được phải bán hạ giá

Kinh doanh bị lỗ kéo dài nên sau 1 thời gian nhất định vốn bị thiếu hụt

Trang 12

VLD bị DN khác chiếm dụng với số lượng lớn trong khi đồng tiền thì ngàycàng mất giá

1.1.3.2: Nguyên tắc bảo toàn VLD

Định kỳ tiến hành kiểm kê để xác định số VLD hiện có của DN theo giá trịhiện tại

Chủ động giải quyết những vật tư hàng hóa tồn đọng lâu ngày, xử lý kịp thời

bù đắp lại phần chênh lệch giá

Đôn đốc và gải quyết tích cực thu hồi vốn bị các DN khác chiếm dụng và đưangay vốn đó vào sản xuất kinh doanh

Phải lựa chọn cân nhắc để đầu tư VLD vào khâu nào, vào lúc nào để có lợi vàtiết kiệm nhất

1.1.3.3: Sử dụng quỹ bảo toàn VLD:

Đẩy mạnh công tác bán ra: làm tốt công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường vàphục vụ tốt nhu cầu ngươi tiêu dùng

Tăng cường công tác quản lý VLD: rút ngắn thời gian ở mỗi khâu mà VLD điqua, xác định đúng đắn mức dự trữ hàng hóa, tìm kiếm kênh cung ứng và phân phốihợp lý, thuận tiện nhất nhằm giảm thời gian vận chuyển và giảm lượng hàng hóa dựtrữ trong kho

Tổ chức lao động và bộ máy cơ quan hợp lý, hệ thống kho tang , cấp phát,phát hiện hàng hóa chậm luân chuyển, tìm biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ

Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tiền mặt, chế độ thanh toán nhanhchóng, giải quyết công tác nợ dây dưa để thu hồi vốn kịp thời Nếu chiếm dụng vốncủa DN khác mà không tốt thì mất tín nhiệm, mất bạn hàng Nếu bị người khácchiếm dụng vốn thì không có vốn KD, thiếu vốn

1.2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VLD TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

Trang 13

1.2.1: Khái niệm về hiệu quả sử dụng VLD:

Đặc trưng cơ bản của VLD đó là luân chuyển liên tục trong quá trình sản xuấtkinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong chu kỳ kinh doanh do vậyđánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường thông qua đánh giá vềtốc độ luân chuyển vốn lưu động

Ngoài mục đích sử dụng trong sản xuất vốn lưu động còn sử dụng trong thanhtoán do vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn thể hiện ở khả năng đảm bảo đảmbảo vốn lưu động cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và quản lý vốn lưu động củadoanh nghiệp nhằm đảm bảo cho vốn lưu động trong doanh nghiệp được luânchuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tìnhtrạng tốt nhất và mức chi phí cho việc sử dụng vốn lưu động là thấp nhất

1.2.2: Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng VLD

1.2.2.2: Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu ti ề n trung bình= S ố d ư b ình qu â n kho ả n ph ả i thu

DTT bìnhquân 1 ngày trong kỳ

Trang 14

Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu được các khoản tiền phải thu.Nếu kỳ thu tiền trung bình dài chứng tỏ tiền bán hàng còn tồn đọng trong lưu thông

dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi

1.2.2.3 Vòng quay các khoản phải thu

S ố v ò ng quay kho ả n ph ả ithu= Doanhthu thuầ n

S ố d ư b ì nh qu â n kho ả n ph ả ithu

Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu , hệ số này caochứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh , tuy nhiên hệ số này quá caochứng tỏ kỳ hạn thanh toán ngắn

1.2.2.4: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

S ố v ò ng quay VLD= Doanhthu thuầ n trong k ỳ

V ố n lư u đ ộ ng b ì nh qu â n trong k ỳ

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ, nếu vòng quaytăng hiệu quả sử dụng vốn tăng Nói lên 1 đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần và chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

1.2.2.5: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

H à ml ượ ng v ố n trong k ỳ = S ố VLD b ì nh qu â n trong k ỳ

T ổ ng doanhthu thuầ n

Chỉ tiêu này nói lên số vốn lưu động cần thiết để tạo ra 1 đông doanh thu

thuần, chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt, nó phản ánh khá rõ ràng trình độ sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì chỉtiêu này thường nhỏ và với cùng một lượng vốn lưu động sử dụng trong kỳ sẽ tạo

ra nhiều doanh thu hơn các doanh nghiệp khác

1.2.2.6: Sức sinh lời của vốn lưu động.

S ứ c sinhl ờ i c ủ a VLD= L ợ i nhu ậ n thuầ n

VLD b ì nh qu â ntrong k ỳ

Phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần, chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLD càng tốt

Trang 15

Nhìn chung để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp thìcần phải kết hợp tất cả các chỉ tiêu trên tuy nhiên trong thực tế khó có thể xác địnhđược hết các chỉ tiêu trên trong mỗi doanh nghiệp nên người ta thường dựa vào haichỉ tiêu là : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vòng quay vốn lưu động.

1.2.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLD trong các DN 1.2.3.1: Những nhân tố ảnh hưởng:

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trong môi trường hết

sức phức tạp, đa dạng Với một số nhân tố này giúp cho DN phát triển tích cực vàthuận lợi hơn, còn một số nhân tố khác thì kìm hãm sự phát triển Do vậy, các nhàquản trị tài chính doanh nghiệp khi tiến hành cồn việc của mình sẽ phải nhận biếtphân tích, sử dụng đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm sau

1.2.3.1.1: Các nhân tố khách quan

Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp luôn gắn liền và chịu tác động

to lớn của môi trường xung quanh Khả năng cải tạo môi trường theo hướng có lợicho doanh nghiệp là rất khó khăn chính vì thế mà khả năng thích nghi với môitrường để tồn tại và phát triển, phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặttiêu cực của môi trường là điều mà mỗi doanh nghiệp cần phải làm Chúng ta xemxét các nhân tố ảnh hưởng khách quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp

Môi trường kinh tế: mỗi doanh nghiệp đều là một thành viên của một nềnkinh tế nhất định nên nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế mà trước hết làchính sách vĩ mô của Chính phủ như chính sách tài khóa chính sách lãi suất, hốiđoái… tác động tới giá trị và số lượng các khoản mục trong tài sản lưu động hếtsức rõ rệt Ngoài ra còn tác động khác như nhu cầu thị trường về vốn sản phẩm

Trang 16

hàng hóa của doanh nghiệp về nguyên vật liệu…Tình hình lạm phát lãi suất hiện tạicũng ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chiến lược sản xuất kinh doanh, các chính sách của các đối thủ cạnh tranh

và các doanh nghiệp khác cũng là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm Trong điềukiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay việc thu hút khách hàng là điều quan trọngsống còn đối với doanh nghiệp vì thế doanh nghiệp cần có các chính sách khuyếnkhích xúc tiến để tạo lợi thế so với đối thủ thông qua chính sách tín dụng thươngmại, đồng thời xác định mức dự trữ hợp lý tránh thiếu hụt duy trì sản xuất kinhdoanh khi mà nguyên vật liệu đầu vào khan hiếm

Đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thì vai trò môi trườngkinh tế còn có tác động lớn hơn nữa Những hoạt động xuất nhập khẩu phu thuộcrất nhiều vào các chính sách kinh tế của Chính phủ

Môi trường chính trị xã hội tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng,ngoài ra nó còn tác động lớn đến các DN có mặt hang xuất khẩu Các bạn hàngnước ngoài thường e ngại nếu làm ăn với các DN mà tình hình chính trị xã hội ở đókhông ổn định Nếu môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ giúp các doanh nghiệpphát triển bền vững và thu hút được nhiều bạn hàng quốc tế hơn

Môi trường pháp lý là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống phápluật của Nhà nước tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường chocác DN phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ

mô Với bất kỳ thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối cácmảng hoạt động của DN Các văn bản pháp luật về tài chính, về quy chế đầu tư nhưcác quy định về trích khấu hao, về tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản về thuế đềuảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Trang 17

1.2.3.1.2: Các nhân tổ chủ quan:

Trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp tốt sẽ làm tăng hiệu quả sử

dụng vốn lưu động, việc này đòi hỏi phải có các nhà quản lý có trình độ, được đàotạo, có khả năng phân tích đánh giá, dự báo để xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh

Cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp phải phù hợp với chức năngnhiệm vụ sẽ giúp phát huy năng lực của mình và hoàn thành tốt nhiệm vụ Chẳnghạn ở khâu thu mua nguyên vật liệu DN cần có nhân viên hiểu thị trường, có nhânviên kỹ thuật giám định hàng hóa… Trong khâu tiêu thụ cần có những nhân viên cónăng lực, kinh nghiệm để có thể đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanhnhất…

Chính sách sử dụng vốn lưu động của DN là một nhân tố quan trọng bậc nhấtảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụngvốn lưu động có hiệu quả cao hay không phụ thuộc vào chính sách sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp như chính sách về tiền mặt, chính sách về dự trữ, chínhsách về tín dụng thương mại…

Vấn đề con người luôn là then chốt quyết định các vấn đề khác Con người làchủ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh, họ là người ra các quyết định quản lý,

là người vận hành máy móc tạo ra sản phẩm, lại là các quyết định quản lý, là ngườivận hành máy móc tạo ra sản phẩm, lại là người tiêu dùng sản phẩm

Trên đây là một số nhân tố cơ bản tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp Tuy nhiên để đưa ra các biện pháp hợp lý thì sự cần thiết làphải nghiên cứu các nhân tố này trong mối quan hệ biện chứng tác động lẫn nhau

1.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD

TRONG CÁC DN.

Trang 18

Tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm và giảm giá bán, tăng khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tăng tích lũy cho doanh nghiệp và tạo điều kiện tăng thu nhập cho người laođộng

PHẦN 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ

TRONG THỜI GIAN 2010-2012 2.1: MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ.

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty tư vấn đầu tư xây dựng & thương mại Thanh Phú:

Công ty được chính thức thành lập ngày 09/03/2005 (ngày được cấp giấy phépkinh doanh)

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG &

THƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ.

Tên giao dịch: THANH PHU CONSTRUCTION INVESTING,

CONSULTING & TRADING JOINT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt: TCT.,JSC

Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng & thương mại Thành Phú là Công ty

tư nhân và hạch toán độc lập

Trang 19

Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có trụ sở làm việc riêng, có tài khoản tiềnđồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam-Chi nhánh Hai Bà Trưng- Hà Nội, có con dấu riêng để thực hiện giao dịch và hạchtoán độc lập.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 277 Nguyễn Ngọc Nại – Quận Thanh Xuân – Hà Nội

2.1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm:

Ban lãnh đạo gồm

Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty để ký kết các hợp đồngkinh tế, hợp tác liên doanh, trực tiếp lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuấtcủa Công ty

Phó giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo công việc kinh doanh của Công ty,được sử dụng quyền của Giám đốc để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực đượcphân công hoặc được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước phápluật về các quyết định của mình; được quyền quyết định các hoạt động thườngxuyên thuộc phạm vi được phân công

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp Giám đốc về công tác tổ chức bộmáy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty, việc tuyển dụng lao động, thực hiệnchế độ lao động công tác khen thưởng và tổ chức phục vụ cho cán bộ công nhânviên,

Phòng kinh doanh vật tư thiết bị: : Quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng

cụ nhập, xuất của Công ty Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số lượng vật tư thiết bịphục vụ nhu cầu công việc của từng đơn vị theo đúng quy định

Trang 20

Có trách nhiệm báo cáo, lên kế hoạch về việc sử dụng, mua nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ và đảm bảo về chất lượng giá cả Thực hiện chức năng kinh doanhgiới thiệu các sản phẩm máy móc.

Phòng tài chính – kế toán: Điều hành quản lý mọi hoạt động tài chính củaCông ty Đồng thời thực hiện việc kiểm tra giám sát, đôn đốc thực hiện các hợpđồng tài chính, thanh toán, quyết toán đúng quy định

Đảm bảo tài chính kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển vàxây dựng cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, đời sống của Công ty

Thực hiện đúng chế độ báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước

và Công ty

4 đội công trình: Thực hiện thi công các công trình mà Công ty đảm nhiệm

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CP TVĐT XD&TM Thành Phú

2.1.3: Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh của công ty :

Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, cầu đường, công trìnhcấp thoát nước

Ban giám đốc

Phòng tàichính kế toán

Phòng kinhdoanh vật tưthiết bịPhòng tổ chức

hành chính

Trang 21

Mua bán vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng,thiết bị văn phòng.

Trang trí nội ngoại thất công trình

Tư vấn đầu tư (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)

Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa

2.1.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

Có thể nói trong những năm gần đây Công ty gặp rất nhiều khó khăn trongkinh doanh, chủ đầu tư các công trình nợ đọng nhiều gây khó khăn về vốn, thiết bị.Nhưng bằng sự nỗ lực phấn đấu đoàn kết của tập thể cán bộ Công ty Trong 3 nămgần đây Công ty đã đạt được kết quả khả quan trong sản xuất kinh doanh sau đây

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010-2012

(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

Qua bảng phân tích trên cho thấy các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động

Ngày đăng: 25/05/2015, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CP TVĐT XD&TM Thành Phú - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTHƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CP TVĐT XD&TM Thành Phú (Trang 20)
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010-2012 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTHƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010-2012 (Trang 21)
Bảng 2.2.1: Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTHƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ
Bảng 2.2.1 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn (Trang 23)
Bảng 2.2.3: Tình hình nợ ngắn hạn trong 3 năm gần đây . - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTHƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ
Bảng 2.2.3 Tình hình nợ ngắn hạn trong 3 năm gần đây (Trang 28)
Bảng 2.2.4: Tình trạng quản lý và sử dụng VLD - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLD TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTHƯƠNG MẠI THÀNH PHÚ
Bảng 2.2.4 Tình trạng quản lý và sử dụng VLD (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w