1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO

204 323 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 866 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, Đan Phượng đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xã hội. Kinh tế tiếp tục phát triển toàn diện, duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Tốc độ giá trị sản xuất (Giá cố định 1994) tăng bình quân 5 năm 20082012 là 10,46%, trong đó công nghiệp tăng 22,7%, dịch vụ tăng 22,6%. GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt 17,0 triệu đồng, tăng 1,5 lần so với năm 2008, tốc độ tăng năm 2012 không cao, nguyên nhân do ảnh hưởng khó khăn khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng GDP của huyện có tốc độ tăng trưởng khá so với trung bình của Thành phố. Văn hoá xã hội có bước phát triển mới, đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao rõ rệt; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây, Đan Phượng đã đạt được nhiều thànhtựu trong phát triển kinh tế, xã hội Kinh tế tiếp tục phát triển toàn diện,duy trì tốc độ tăng trưởng cao Tốc độ giá trị sản xuất (Giá cố định 1994)tăng bình quân 5 năm 2008-2012 là 10,46%, trong đó công nghiệp tăng22,7%, dịch vụ tăng 22,6% GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt 17,0triệu đồng, tăng 1,5 lần so với năm 2008, tốc độ tăng năm 2012 khôngcao, nguyên nhân do ảnh hưởng khó khăn khủng hoảng kinh tế, tăngtrưởng GDP của huyện có tốc độ tăng trưởng khá so với trung bình củaThành phố Văn hoá - xã hội có bước phát triển mới, đời sống nhân dânđược cải thiện, nâng cao rõ rệt; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hộiđược đảm bảo

Những kết quả đạt được đó có sự góp phần quan trọng của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn huyện, trong đó cácdoanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa (DNCNNVV) chiếm trên 70%tổng số doanh nghiệp DNCNNVV được đánh giá là năng động, hoạtđộng hiệu quả, đóng góp 46% trong GDP và sử dụng khoảng 38% lựclượng lao động địa phương Đây là bộ phận có vai trò quan trọng trongquá trình phân phối, lưu thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ và đặc biệthơn cả là vai trò dẫn dắt các doanh nghiệp tham gia quá trình phát triển

Trang 2

kinh tế xã hội DNCNNVV còn là tiền thân của quá trình tích tụ tập trungvốn, trở thành những công ty kinh tế lớn cho nền kinh tế trong tương lai.Đây là bộ phận kinh tế quan trọng trong nền kinh tế hội nhập.

Từ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực (01/01/2000) tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp, đã dẫn đến số lượng doanhnghiệp đăng ký thành lập mới hàng năm tăng lên nhanh chóng Tính đếnthời điểm hết năm 2012, trên địa bàn huyện Đan Phượng 757 doanhnghiệp đang hoạt động (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài) vốn đăng ký ước đạt trên 3.000 tỷ đồng

Sự phát triển của khu vực DN ngoài nhà nước mà trong đó chủ yếu

là các DNNVV đã được Chính phủ thừa nhận là một động lực của tăngtrưởng kinh tế và được khuyến khích, tạo điều kiện phát triển Từ năm

2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúpphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính phủ coi “Phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.Tháng 3 năm 2002, hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung ươngkhoá IX đã ban hành Nghị quyết số 14 NQ/TW về tiếp tục đổi mới cơchế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân.Nghị quyết quan trọng này đã khẳng định khu vực kinh tế tư nhân là một

bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân và mọi thành phần kinh tếphải được đối xử bình đẳng Nghị quyết cũng đã đề ra một chương trình

Trang 3

toàn diện, cụ thể hoá khá đầy đủ chủ trương chính sách của Đảng về tiếptục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triểnkinh tế tư nhân.

Quán triệt và thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng

và Chính phủ về khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân,trong những năm qua huyện Đan Phượng đã tiến hành nhiều cải cáchnhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư vàthúc đẩy phát triển doanh nghiệp Các chính sách về đất đai và mặt bằngsản xuất đã giúp doanh nghiệp chủ động trong việc nắm bắt quy hoạch,xin giao đất, thuê đất; chính sách về khuyến khích đưa tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã lập và thực hiện quy trình đổi mớicông nghệ để tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của sảnphẩm Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV đãgiúp cho doanh nghiệp nâng cao trình độ nhận thức về pháp luật, kiếnthức về quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý; chính sách hỗ trợ xúc tiếnxuất khẩu đã giúp doanh nghiệp xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trườngtrong nước và quốc tế Tuy nhiên, việc ban hành và triển khai thực hiệncác chính sách hỗ trợ DNNVV của huyện vẫn còn nhiều bất cập, chưađồng bộ Ngân sách dành cho các chương trình hỗ trợ vẫn còn phân tándàn trải, một số chương trình hiệu quả còn thấp

Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về doanhnghiệp nói chung, DNNVV nói riêng, nhưng chưa có một công trình nào

Trang 4

nghiên cứu về DNCNNVV được công bố Ở một góc độ nhất định, liênquan đến vấn đề này có thể kể đến các công trình như: cuốn sách “Đổi mới

cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam”, Nhà xuất bảnChính trị Quốc gia năm 2000, đã phân tích thực trạng các chích sách hỗ trợDNNVV, từ đó đề xuất một số điều kiện để phát triển DNNVV ở ViệtNam TS Chu Thị Thuỷ với Luận án Tiến sĩ kinh tế “Một số giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV Việt Nam”, đã đisâu nghiên cứu những vấn đề bên trong hoạt động của DN để phát triểncác DN bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí, tăngdoanh thu TS Phạm Văn Hồng với Luận án Tiến sĩ kinh tế “Phát triểnDNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” đã đi sâu phân tích

lý luận về DNNVV, cơ hội và thách thức của các DNNVV, đề ra một sốbiện pháp phát triển DNNVV Việt Nam TS Lê Thị Mỹ Linh với Luận ánTiến sĩ Kinh tế “ Phát triển nguồn nhân lực trong DNNVV ở Việt Namtrong quá trình hội nhập kinh tế’ đã đi sâu về phát triển nguồn nhân lựctrong DNNVV ở Việt Nam và có gắn với quá trình hội nhập kinh tế quốctế

Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, các DNNVV nói chung,DNNVV hoạt động lĩnh vực công nghiệp nói riêng của huyện ĐanPhượng vẫn bị đánh giá là còn nhiều hạn chế như công nghệ sản xuất lạchậu, trình độ quản lý yếu, thiếu thông tin, khả năng tiếp cận và thâm nhậpvào thị trường xuất khẩu còn hạn chế, các dịch vụ phát triển kinh doanh

Trang 5

tại địa phương chưa phát triển cho nên năng lực cạnh tranh của cácDNNVV nói chung còn thấp Vì vậy, để nâng cao hiệu quả kinh doanhcho các DNNVV thì các chính sách hỗ trợ vẫn đóng một vai trò rất quantrọng.

Nhận thức được tầm quan trọng của các chính sách hỗ trợ cácDNNVV, đặc biệt các DNNVV lĩnh vực công nghiệp trong việc nâng caonăng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới, phù hợp

với chương trình học tập, tôi nghiên cứu đề tài: “PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO” nhằm đánh giá hiệu quả các chính sách hỗ

trợ DNNVV trong giai đoạn 2008 - 2012 để tổng kết những mặt đã làmtốt, những mặt còn hạn chế, rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất

ra một số giải pháp chính sách nhằm vận dụng vào việc xây dựng, banhành và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ DNNVV lĩnh vực côngnghiệp trong thời gian tới đạt hiệu quả cao

Ở ngoài nước, các DNNVV đã ra đời và phát triển cách đây nhiềuthập kỷ Hiện có một số tài liệu và thông tin liên quan thu thập được quahọc tập, nghiên cứu, về DNNVV Việt Nam nhưng chưa thấy có côngtrình nghiên cứu về DNCNNVV ở Việt Nam và trên phạm vi địa phương

Trang 6

Vì vậy việc nghiên cứu về DNCNNVV và các chính sách hỗ trợDNCNNVV rất cần được nghiên cứu, hệ thống hoá, hoàn thiện các chínhsách hỗ trợ một cách trong điều kiện thực tiễn Việt Nam hiện nay.

2 Mục đích nghiên cứu của Luận văn

Đề tài đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển doanhnghiệp công nghiệp nhỏ và vừa huyện Đan Phượng giai đoạn 2012-2020

và những năm tiếp theo góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyệntoàn diện và vững chắc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn

Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong

lĩnh vực công nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng phát triển doanh nghiệp công

nghiệp nhỏ và vừa huyện Đan Phượng giai đoạn 2008 - 2012, nghiên cứugiải pháp phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2012-

2020 và những năm tiếp theo

4 Nhiệm vụ của Luận văn-Hệ thống lý luận về phát triển DNVVN

Xác định và tổng hợp kết quả của các chính sách khuyến khích và

hỗ trợ phát triển DNNVV của huyện Đan Phượng giai đoạn 2008 - 2012

Đánh giá về những mặt được và những mặt còn tồn tại của cácchính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển DNNVV của huyện ĐanPhượng giai đoạn 2008 - 2012

Trang 7

Đưa ra khuyến nghị về các chính sách khuyến khích và hỗ trợ pháttriển DNCNNVV giai đoạn 2012 – 2020 và những năm tiếp theo.

5 Phương pháp tiến hành nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử làm phương pháp nghiên cứu cơ bản

Ngoài ra, để thu thập thông tin tương đối đầy đủ và khách quan vềcác vấn đề quan trọng liên quan, nhiều kỹ thuật thu thập, phân tích vàtổng hợp số liệu khác nhau đã được áp dụng và dựa trên nền tảng thu hút

sự tham gia rộng rãi của các đối tượng liên quan Đánh giá đã căn cứ trênnhiều quan điểm, chủ trương đường lối lãnh đạo của Đảng, cơ chế, chínhsách, quy định của nhà nước, định hướng và chiến lược phát triển kinh tếcủa huyện, năng lực quản lý và điều hành của cơ quan chủ trì thực hiện,nhu cầu và mức độ thoả mãn của các đối tượng hưởng lợi là cácDNCNNVV

Đề tài đồng thời sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích,tổng hợp, so sánh điểm mạnh, điểm yếu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học

Đề tài hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cácchính sách phát triển DNCNNVV

- Ý nghĩa thực tiễn

Trang 8

+ Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp những căn cứ lý luận,thực tiễn và kiến nghị để Thành phố hoạch định chính sách phát triển bềnvững cho huyện Đan Phượng.

+ Đối với Trung ương, các sản phẩm nghiên cứu của đề tài sẽ lànhững tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý và hoạch định chínhsách trong việc phát triển DNCNNVV

+ Ngoài ra, việc nghiên cứu và giảng dạy ở các Viện, các trường cóthể tìm thấy trong các kết quả nghiên cứu của đề tài những vấn đề phục

vụ thiết thực cho các mục tiêu nghiên cứu và đào tạo của mình về vấn đềtương tự với nội dung nghiên cứu của đề tài

7 Cấu trúc nội dung của Luận văn

Chương 1- Tổng quan lý luận, thực tiễn về phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa và doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Chương 2 - Đánh giá thực trạng phát triển DNCNNVV huyện ĐanPhượng giai đoạn 2008-2012

Chương 3- Giải pháp phát triển DNCNNVV trên địa bàn huyệnĐan Phượng, thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 – 2020 và những năm tiếptheo

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 1.1 Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/01/2001 của Chính phủthì DNNVV Việt Nam được hiểu là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập,được đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký khôngquá 10 tỷ đồng, hoặc sử dụng lao động trung bình hàng năm không quá

30 người

Khái niệm doanh nghiệp vẫn còn những điểm khác biệt nhất địnhgiữa các nước nhưng có thể hiểu doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế đượcthành lập hợp pháp, có tên riêng, có địa điểm sản xuất kinh doanh ổnđịnh, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục tiêu lợi nhuận Đểthuận tiện cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người tathường sử dụng tiêu chí quy mô để phân loại doanh nghiệp Theo tiêu chínày các doanh nghiệp được chia làm ba loại: doanh nghiệp lớn, doanhnghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, do có nhiều đặc điểm giốngnhau giữa doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ nên để đơn giản hoá,nhiều nước trên thế giới (trong đó có Việt Nam) thường gộp chung hailoại hình doanh nghiệp này thành doanh nghiệp nhỏ và vừa (tại Việt

Trang 10

Nam, các văn bản chính thức của Chính phủ và các cơ quan nhà nướcthống nhất cách gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa).

Các tiêu chí được sử dụng nhiều nhất để xác định DNNVV là vốn(hoặc tài sản), lao động và doanh thu Tuy nhiên, mỗi quốc gia tuỳ theođiều kiện, trình độ phát triển cũng như các chính sách đối với DNNVVcủa mình mà có thể chỉ dùng một, hai hoặc cả ba tiêu chí trên Ngoài ra,tuỳ từng lĩnh vực kinh doanh mà một số nước còn có những quy địnhkhác nhau cho các tiêu chí Chúng ta có thể tham khảo tiêu chí phân loạiDNNVV ở một số nước trong Bảng 1.1

Trang 11

Bảng 1.1 Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số

nước

Nước

Tiêu chí phân loại

Số lao động (người) Bình quân

Tổng giá trị tài

sản

Doanh thu/năm

< 30 triệu JPY(264.909 USD)

0 USD)Indonesi

a

< 100

< 0,6 tỷ Rupi(63.906 USD)

< 2 tỷ Rupi(213.020

USD)Mexico < 250 < 7 triệu USD

Thái Lan < 100

< 20 triệu Baht

(654.599 USD)Hàn

Quốc

< 300 (ngành chế tạo,khai khoáng)

< 200 (ngành xây dựng)

Trang 12

< 20 (ngành dịch vụ)

(Nguồn:Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

DNNVV ở Việt Nam là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanhtheo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theoquy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản đượcxác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao độngbình quân năm (tổng nguồn vốn là tiếu chí ưu tiên)

Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợgiúp phát triển DNNVV đã nêu định nghĩa DNNVV là cơ sở kinh doanh

đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành bacấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổngtài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc

số lao động bình quân

Cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động từ 10 người trở xuống

- Doanh nghiệp nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuốnghoặc có số lao động từ trên 10 người đến 200 người Đối với doanhnghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn đượcxác định là từ 10 tỷ đồng trở xụống, hoặc có số lao động từ trên 10 ngườiđến 50 người

- Doanh nghiệp vừa có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng, hoặc có số lao động từ trên 200 người đến 300 người Đối với

Trang 13

doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồnvốn được xác định là từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, hoặc có số laođộng từ trên 50 người đến 100 người.

Bảng 1.2 Chỉ tiêu xác đ ịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Quy mô Khu

vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và thuỷ

sản

10 ngườitrở xuống

20 tỷđồng trởxuống

Từ trên10ngườiđến 200người

Từ trên

20 tỷđồngđến 100

tỷ đồng

Từtrên200ngườiđến300

20 tỷđồng trởxuống

Từ trên10ngườiđến 200người

Từ trên

20 tỷđồngđến 100

tỷ đồng

Từtrên200ngườiđến300

Trang 14

III Thương

mại và dịch vụ

10 ngườitrở xuống

10 tỷđồng trởxuống

Từ trên10ngườiđến 50người

Từ trên

10 tỷđồngđến 50

tỷ đồng

Từtrên50ngườiđến100

người

(Nguồn:Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Tùy theo phạm vi hoạt động mà người ta chia ra: Doanh nghiệpnông nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp xây dựng, vv…Như vậy, doanh nghiệp công nghiệp là một loại hình doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực công nghiệp mà tập thể người lao động sử dụng máymóc, nguyên vật liệu và những tư liệu sản xuất khác để khai thác, chế tạosản phẩm công nghiệp

Trong luận văn này, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đượchiểu là các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanhtheo pháp luật hiện hành hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp có số vốnđăng ký không quá 100 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng nămkhông quá 300 người

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

So với các loại hình doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp côngnghiệp có các đặc trưng sau:

Trang 15

Nếu xét trên góc độ tổng hợp các mối quan hệ của con người tronghoạt động sản xuất, thì quá trình sản xuất là sự tổng hợp của 2 mặt: Mặt

kỹ thuật của sản xuất và mặt kinh tế - xã hội của sản xuất Trong lĩnh vựcsản xuất vật chất của xã hội, do sự phân công lao động xã hội, nền kinh tếchia thành nhiều ngành như nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, xây dựng… Song xét trên phương diện tính chất tương tự củacông nghệ sản xuất có thể coi đó là tổng thể của hai ngành cơ bản: nôngnghiệp và công nghiệp, còn các ngành khác có thể là các dạng đặc thù củahai ngành đó Vì vậy, doanh nghiệp công nghiệp có những đặc trưng cơbản về mặt kỹ thuật sản xuất, cũng như đặc trưng kinh tế - xã hội khácvới các loại hình doanh nghiệp khác ở các khía cạnh chủ yếu sau:

- Trong các doanh nghiệp công nghiệp, quá trình sản xuất chủ yếu

là quá trình tác động trực tiếp bằng phương pháp cơ, lý hoá của con ngườithông qua một công nghệ sản xuất nhất định, làm thay đổi các đối tượnglao động thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người (khácvới doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp quá trình sản xuất lại bằngphương pháp sinh học là chủ yếu)

- Các đối tượng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp, saumỗi chu kỳ sản xuất được thay đổi hoàn toàn về chất từ công dụng cụ thểnày chuyển sang các sản phẩm có công dụng cụ thể khác Hoặc một loạinguyên liệu sau quá trình sản xuất có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm cócông dụng khác nhau (nếu so sánh với các doanh nghiệp nông nghiệp thì

Trang 16

đối tượng lao động của doanh nghiệp nông nghiệp bao gồm các động vật

và thực vật sau quá trình sản xuất chỉ có sự thay đổi về lượng là chủ yếu)

- Sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp có khả năng đápứng nhiều loại nhu cầu ở các trình độ ngày càng cao của xã hội, là hoạtđộng duy nhất tạo ra các sản phẩm thực hiện chức năng là các tư liệu laođộng trong các ngành kinh tế

Với đặc điểm về mặt kỹ thuật của sản xuất của các doanh nghiệpcông nghiệp nêu trên, trong quá trình phát triển, doanh nghiệp côngnghiệp luôn có điều kiện phát triển về kỹ thuật, tổ chức sản xuất; dễ dàngtạo ra được một đội ngũ lao động có tính tổ chức, tính kỷ luật cao, có tácphong “công nghiệp”; đồng thời, có điều kiện và cần thiết phải phân cônglao động ngày càng sâu, tạo điều kiện tiền đề để phát triển nền sản xuấthàng hóa ở trình độ và tính chất cao hơn so với doanh nghiệp ở các ngànhkhác

Ngoài những đặc điểm chung của doanh nghiệp công nghiệp,DNCNNVV có những đặc điểm nhất định trong quá trình phát triển Cóthể nhận thấy DNCNNVV có một số đặc điểm cơ bản sau:

- Thứ nhất: tính dễ khởi sự Luật doanh nghiệp hiện nay khôngquy định mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư tối thiểu, số lao động tối thiểubắt buộc khi đăng ký doanh nghiệp Cùng với môi trường kinh doanhđang được cải thiện thì số lượng các DNCNNVV đăng ký gia tăng nhanhchóng Trong một chừng mực nhất định, khi việc thực thi của quy định về

Trang 17

phá sản và giải thể doanh nghiệp chưa thuận lợi nên một số DNCNNVVthay vì rút lui khỏi thị trường một cách chính thức thì chọn phương ánđơn giản là ngừng hoạt động Cũng chính vì lý do đó việc thống kê sốlượng DNCNNVV đang hoạt động trên thị trường gặp nhiều khó khăn vàkhó đưa ra con số chính xác.

- Thứ hai: là tính linh hoạt cao theo cơ chế thị trường Đây là đặcđiểm gắn liền với các DNCNNVV Do quy mô không lớn nên đầu tư củacác DNCNNVV vào các dây chuyền và máy móc công nghệ khôngnhiều, chính vì lẽ đó nên sau một thời gian hoạt động nếu nhận thấy mộtngành hay một mặt hàng kinh doanh nào đó không có lợi thì lập tức cácDNCNNVV sẽ chuyển hướng sang các mặt hàng và dịch vụ hiệu quảhơn Một số DNCNNVV sau một thời gian khẳng định được uy tín vàthương hiệu đã tiến hành các biện pháp tích luỹ vốn và mở rộng quy mô

để trở thành các doanh nghiệp lớn Tuy nhiên nhiều chủ DNCNNVVbằng lòng với quy mô doanh nghiệp mình và thể hiện tính linh hoạt cao

để khẳng định vị trí thương trường Nếu như các doanh nghiệp lớnchuyên kinh doanh một số sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định thì khi gặpsuy thoái hoặc các tác động bất lợi từ bên ngoài thì sẽ rất khó xoay sở

- Thứ ba: Là tính linh hoạt trong cạnh tranh Với xuất phát điểm làkhả năng dễ tham gia vào thị trường cũng như rút khỏi thị trường Trongcác chuỗi giá trị ngành hàng thì các DNCNNVV có thể khá dễ dàng tìmcho mình phân khúc phù hợp trong hợp tác với doanh nghiệp lớn Dễ phát

Trang 18

huy bản chất hợp tác sản xuất, dễ dàng thu hút lao động với chi phí thấp,

do đó tăng hiệu quả sử dụng vốn, có thể sử dụng lao động tại nhà hoặcxung quanh do đó góp phần tăng thêm thu nhập cho một bộ phận dân cư

có mức sống thấp, ít xảy ra xung đột giữa người lao động và người sửdụng lao động; Có thể huy động tiềm lực của thị trường trong nước

Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể kể đến hàng loạt các điểm yếucủa các DNCNNVV là: khởi đầu thường thiếu các nguồn lực phát triển,đặc biệt là các nguồn lực về tài chính và con người trong đầu tư côngnghệ, đào tạo công nhân, chủ doanh nghiệp Đối với một số ngành hàngthì các DNCNNVV không tận dụng các lợi thế về quy mô Còn một điểmnữa đó là sự hình thành và phát triển của các DNCNNVV phụ thuộc vàocác chủ doanh nghiệp nên khó thu hút trí tuệ tập thể trong các quyết địnhdài hạn và chiến lược của các doanh nghiệp Điều này thể hiện qua cáchthức đưa ra quyết định quan trọng mang tính chiến lược của doanhnghiệp Tại các doanh nghiệp lớn các quyết định mang chiến lược đượcthực hiện theo quy trình và có hệ thống, tuy nhiên tại các DNCNNVV thìquyết định này trong nhiều trường hợp mang nặng ý kiến chủ quan củachủ doanh nghiệp

1.1.3 Sự cần thiết hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa

1.1.3.1 Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội

Trang 19

Ở Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, cácDNCNNVV đóng vai trò rất quan trọng việc thúc đẩy sự phát triển kinh

tế và trong mạng lưới sản xuất toàn cầu và chuỗi cung ứng hàng hoá vàdịch vụ Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay vai trò của cácDNCNNVV được thể hiện ở các khía cạnh khác nhau:

- Thứ nhất: Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, gópphần làm tăng GDP Cũng như DNCNNVV ở tất cả các nước,DNCNNVV ở Việt Nam cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hoá khácnhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước, trang thiết bị vàlinh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngànhthủ công nghiệp cũng như các hàng hoá tiêu dùng khác Theo số liệu củaTổng cục Thống kê trong những năm vừa qua trung bình hàng nămDNCNNVV đã đóng góp 12% tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của cảnước Ngoài ra, DNCNNVV Việt Nam còn tham gia phân phối sản phẩmcho nhiều ngành công nghiệp truyền thống thu hút nhiều lao động nhưgiầy dép, chiếu cói Việc mở rộng và phát triển các DNCNNVV sẽ gópphần không nhỏ trong việc làm tăng GDP

- Thứ hai: Thu hút vốn của các nguồn lực có sẵn có trong dân cư.Vốn đầu tư là một yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh Vốn là yếu tố

cơ bản để khai thác và phối hợp các yếu tố khác trong kinh doanh như laođộng, công nghệ và quản lý…để tạo ra lợi nhuận Tuy nhiên một nghịch

lý hiện nay là trong khi có nhiều DN đang thiếu vốn trầm trọng thì vốn

Trang 20

nhàn rỗi trong dân cư còn nhiều nhưng không huy động được Khi chínhsách tài chính tín dụng của Chính phủ và các ngân hàng chưa thực sự tạođược niềm tin đối với những người có tiền đứng ra đầu tư kinh doanh,thành lập DN Dưới khía cạnh đó, DNCNNVV có vai trò to lớn trongviệc huy động vốn để phát triển kinh tế.

- Thứ ba: Giúp nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả hơn.Trong quá trình kinh doanh, nhiều DNCNNVV có thể hỗ trợ cho các DNlớn, cung cấp những bán thành phẩm hay nguyên liệu đầu vào cho DNlớn hoặc thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà DN lớn khó có thểvới tới để phân phối các sản phẩm cuả DN lớn Bên cạnh đó, khi sốDNCNNVV tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng nhanh chóng cung cấp sốlượng các sản phẩm và dịch vụ mới trong nền kinh tế Nhờ hoạt động vớiquy mô nhỏ và vừa, các DNCNNVV có ưu thế là chuyển hướng kinhdoanh nhanh từ những mặt hàng này sang mặt hàng khác, thỏa mãn nhucầu linh hoạt của dân cư Chính sự phát triển đó của các DNCNNVV đãlàm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và làm giảm bớt mức độ rủi rotrong nền kinh tế

- Thứ tư: Góp phần tăng cường và phát triển các mối quan hệ kinh tế.Các DNCNNVV hình thành và phát triển kinh doanh trong những ngànhnghề khác nhau luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kếtvới các DN lớn Nhiều DN nhỏ khi mới ra đời chỉ nhằm mục đích làm vệtinh cung cấp các sản phẩm cho các DN lớn Mối quan hệ giữa DNCNNVV

Trang 21

và các DN lớn cũng chính là nguyên nhân thành công của nền kinh tế NhậtBản trong nhiều thập kỷ qua Do đó, khi các DNCNNVV Việt Nam pháttriển sẽ góp phần tăng cường các mối quan hệ liên kết lẫn nhau giữa cácDNCNNVV và giữa các DNCNNVV với các DN lớn Nhờ đó mà các rủi rokinh doanh sẽ chia sẻ và góp phần tăng hiệu quả kinh tế xã hội chung.

- Thứ năm: Tạo cơ hội cơ sở để hình thành các DN lớn Kinhnghiệm phát triển kinh tế ở nhiều nước cho thấy hiện nay phần lớn cáccông ty và các tập đoàn kinh tế đa Quốc gia đều trưởng thành từ cácDNCNNVV Với cách xem xét đó DNCNNVV chính là nguồn tích luỹban đầu và là “lồng ấp” cho các DN lớn Hầu hết các cơ sở kinh doanh ởViệt Nam khi mới ra đời do thiếu kinh nghiệm và chưa thật hiểu biết vềthị trường nên họ thường lựa chọn quy mô kinh doanh vừa và nhỏ để bắtđầu sự nghiệp kinh doanh Sau một thời gian tích luỹ thêm vốn, kinhnghiệm và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, họ mới tiếnhành mở rộng kinh doanh và phát triển với quy mô lớn hơn Ngoài ra,DNCNNVV còn là nơi đào tạo tay nghề và trau dồi kinh nghiệm cho cáccán bộ quản lý của DN lớn vì lao động thường có xu hướng chỉ làm cácDNCNNVV một thời gian, sau khi có đủ kinh nghiệm và khả năng họ sẽchuyển sang các DN lớn để làm việc, hưởng thu nhập cao hơn Nhờ thế,

DN lớn tiết kiệm được nhiều chi phí đào tạo khi tuyển được các nhânviên có tay nghề từ các DNCNNVV chuyển sang Như vậy có thể cácDNCNNVV còn là nơi đào tạo lao động cho các DN lớn

Trang 22

- Thứ sáu: Tạo việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỉ lệthất nghiệp Đặc điểm chung của các DNCNNVV là ít vốn và sử dụngnhiều lao động, do đó DNCNNVV ở tất cả các nước có thể tạo ra công ănviệc làm cho một số lượng lớn người lao động Ở nhiều nước trên thếgiới, kể cả các nước phát triển, DNCNNVV nơi tạo ra nhiều việc làmnhất Khi các DNCNNVV phát triển để tạo nhiều cơ hội tăng việc làm,thu hút lao động và giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, qua đó gópphần giải quyết các vấn đề xã hội mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư

kể cả người thất nghiệp, phụ nữ và người tàn tật Với tính chất kinhdoanh nhỏ, chi phí để tạo ra một chỗ để làm việc thấp, các DNCNNVVViệt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra và tăng thêmviệc làm cho nền kinh tế, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp và ổn định xãhội bằng cách thu hút nhiều lao động với chi phí thấp và chủ yếu bằngvốn của dân

- Thứ bảy: Nâng cao thu nhập của dân cư góp phần xóa đói giảmnghèo, thực hiện công bằng xã hội Việt Nam là nước nông nghiệp, năngsuất của một nền sản xuất xã hội cũng như thu nhập của dân cư thấp Thuthập của dân cư nông thôn chủ yếu dựa vào nền nông nghiệp thuần nông.Việc phát triển các DNCNNVV ở thành thị cũng như ở nông thôn là mộttrong những biện pháp cơ bản đóng góp phần tăng nhanh thu nhập củacác tầng lớp dân cư Thông qua việc phát triển các DNCNNVV, lao động

ở nông thôn sẽ được thu hút vào các DN nhờ đó mà thu nhập của dân cư

Trang 23

được đa dạng hoá nâng cao Cuộc sống của người dân nông thôn sẽ ổnđịnh hơn và mức sống của dân cư sẽ được nâng cao góp phần xoá đóigiảm nghèo, giảm khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư vàtăng mức độ công bằng trong nền kinh tế Hơn nữa, do có tính năng động

và linh hoạt khi các DNCNNVV phát triển sẽ góp phần giúp phát triểncác ngành sản xuất truyền thống ở địa phương Việc phát triển cácDNCNNVV là một trong các giải pháp thực hiện Đề án xây dựng nôngthôn mới của các xã trong toàn quốc hiện nay

- Thứ tám: Tạo điều kiện phát triển các tài năng kinh doanh Ngoài

ra các vai trò như đã nói ở trên, các DNCNNVV còn có vai trò trong việcphát triển các tài năng kinh doanh Trong nhiều năm qua, đội ngũ cán bộkinh doanh đã gắn nhiều với cơ chế cao cấp, chưa có kinh nghiệm làmviệc trong nền kinh tế thị trường Sự phát triển của các DNCNNVV cótác dụng đào tạo, chọn lọc và thử thách đội ngũ doanh nhân Sự ra đờicủa các DNCNNVV làm xuất hiện rất nhiều tài năng kinh doanh, đó làdoanh nhân thành đạt biết cách làm giàu cho bản thân mình và xã hội.Bằng sự tôn vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệm quản lý của họ sẽđược nhân ra và truyền bá tới nhiều cá nhân trong xã hội dưới nhiều kênhthông tin khác nhau, qua đó sẽ tạo ra nhiều tài năng mới cho đất nước.Với khía cạnh như vậy, DNCNNVV có vai trò không nhỏ trong việc đàotạo lớp doanh nhân mới ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới

Trang 24

1.1.3.2 Những khó khăn, thách thức do chính sự hạn chế của doanhnghiệp công nghiệp nhỏ vừa Việt Nam.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các DNCNNVV chiếm sốlượng đáng kể trong tổng số doanh nghiệp, thu hút được rất nhiều laođộng của xã hội, có rất nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển và đa dạnghoá ngành hàng, mặt hàng và thị trường, nhưng đồng thời cũng có rấtnhiều khó khăn và hạn chế khi tham gia nền kinh tế đang trong quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Những khó khăn và hạn chế đó cụ thểnhư sau:

- Một là, DNCNNVV hạn chế về vốn và khả năng tiếp cận với các

nguồn vốn tín dụng so với các DN lớn, những quy định chặt chẽ về việctiếp cận các nguồn tài chính cần thiết cho sản xuất kinh doanh thực sựgây khó khăn cho các DNCNNVV Các pháp lý tài chính, tín dụng,thường xem các DNCNNVV là những con nợ rủi ro cao Hơn nữa cácDNCNNVV và các tổ chức tài chính Ngân hàng thường không có mốiquan hệ chặt chẽ, nên các DNCNNVV rất khó tiếp cận các nguồn vốnchính thức Việc huy động vốn từ các nguồn không chính thức thường làlãi suất cao, khiến cho chi phí vốn trở lên đắt đỏ và DN không còn đảmbảo được tính cạnh tranh Thực tế này được phản ánh trong nhiều báo cáođiều tra mới đây về DNCNNVV ở một số nước lựa chọn Kết quả điều tracho thấy tài chính là vấn đề khó khăn nhất hiện nay đối với các DNNVVnói chung, DNCNNVV nói riêng

Trang 25

Thực tế này cũng đúng đối với các DNCNNVV khi mà khả năng

và điều kiện tiếp cận các nguồn vốn trên thị trường tài chính, tín dụng của

họ bị hạn chế và gặp nhiều khó khăn như: Không đủ tài sản thế chấp;không đủ độ tin cậy và rủi ro cao; các lô hàng và các món vay thường nhỏ

lẻ, vụn vặt, không thường xuyên, thủ tục ít chặt chẽ nên các Ngân hàng

và các tổ chức tín dụng thường không muốn cho vay vì hiệu quả vaythấp

Mức lãi suất cho vay còn quá cao so với mức lợi nhuận có thể thuđược từ kinh doanh; Số lượng vốn được vay ít; Thời hạn được vay quángắn không phù hợp với chu kỳ kinh doanh sản phẩm; Hình thức và pháp

lý tín dụng nghèo nàn, đơn điệu, hiệu quả pháp lý thấp…

- Hai là, DNCNNVV thường khó khăn, lúng túng và chịu chi phícao trong tác nghiệp các nghiệp vụ kinh doanh cụ thể, đặc biệt là trongcác khâu bảo quản, giao nhận và vận tải hàng hoá Đặc điểm cơ bản củaDNCNNVV là đội ngũ nhân lực yếu, trình độ chuyên môn hoá thấp, thiếucác cán bộ nghiệp vụ giỏi, nhất là cán bộ có nghiệp vụ về thị trường,đồng thời các cơ sở vật chất kỹ thuật của phần lớn các DN này là nghèonàn lạc hậu, thiếu các trang thiết bị cần thiết như kho tàng, phương tiệnvận tải, phương tiện thông tin… nên khi thực hiện một số lô hàng, đặcbiệt các loại hàng nông sản, hải sản, thủ công mỹ nghệ khó bảo quản, dễ

bị xuống cấp, gặp nhiều khó khắn và lúng túng trong các khâu đóng gói,

in mã hiệu, tập kết hàng hoá, khai báo và làm thủ tục Hải quan Thời gian

Trang 26

tác nghiệp công đoạn này kéo dài, chi phí cao, gây chậm trễ cho quá trìnhkinh doanh, thậm chí nhiều khi không bảo đảm được thời gian giao hàng

dễ bị người mua từ chối hàng hoặc giảm giá, gây nhiều thiệt hại cho DN.Một hạn chế rất lớn xuất phát từ đặc thù phổ biến của các lô hàng màDNCNNVV kinh doanh nhỏ lẻ và manh mún nên rất khó khăn trong việcthuê phương tiện để vận chuyển và phải chịu giá cước cao Ngoài cướcphí cao còn phải chịu rất nhiều loại lệ phí và chi phí khác làm cho giáthành hàng hoá bị đội lên rất nhiều, kết hợp với hao hụt, như hư hỏng trênđường vận chuyển dẫn đến giảm đáng kể sức cạnh tranh và hiệu quả kinhdoanh Kinh doanh hàng hoá ở các vùng miền núi lại càng khó khăn,nhiều sản phẩm có giá trị cao như mận tam ho, bưởi phúc trạch…nhưng

do không vận chuyển, bảo quản được, nên phải đem bán tháo với giá rẻ.Đây là một nguyên nhân cơ bản gây cản trở cho việc thúc đẩy cácDNCNNVV phát triển trong thời gian qua

- Ba là, Hạn chế về thông tin giá cả, khách hàng và khả năng tiếpcập với thị trường Trong thời đại công nghệ phát triển cao và xu thế hộinhập ngày càng nhanh chóng hiện đại, kịp thời, cập nhật và chất lượngcao về thị trường, về khoa học công nghệ về sản phẩm thay thế, về đốithủ cạnh tranh… là vô cùng quan trọng trong việc ra các quyết định sảnphẩm kinh doanh của DN Tuy nhiên các DNCNNVV khó có thể tiếp cậncác nguồn tin như vậy vì: Khả năng tài chính có hạn; Trình độ kiến thức

Trang 27

và năng lực thu nhập xử lý thông tin của DN yếu; Thiếu sự hỗ trợ thiếtthực và hiệu quả của Nhà nước và các trung tâm hỗ trợ thông tin…

Đối với một DN hoạt động trong cơ chế kinh tế thị trường, thịtrường đầu ra là yếu tố sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của DN.Song không phải DNCNNVV nào cũng có thể tự mình tìm kiếm và tạodựng được thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Bốn là, Hạn chế về xúc tiến bán hàng marketing Các DN lớnthường tự chịu trách nhiệm về xúc tiến bán hàng, tự mình đứng ra thiếtlập các kênh marketing, xây dựng hệ thống thông tin thương mại và cácvăn phòng đại diện của bản thân doanh nghiệp Trong khi đó, cácDNCNNVV do thiếu kiến thức thâm nhập được vào thị trường mà cáckênh marketing; không tự mình xây dựng được mạng lưới marketing đãhoàn chỉnh, không biết tiếp cận việc cung cấp các dịch vụ sửa chữa, dịch

vụ kỹ thuật, không có nguồn lực để thực hiện xúc tiến bán hàng và cungcấp dịch vụ trong nước còn kém phát triển…nên các DNCNNVV thườngrất bị động trong kinh doanh

- Năm là, Hạn chế về nhân lực và lao động được đào tạo Nguồnnhân lực là một yếu tố nội lực quan trọng hàng đầu của mọi loại hìnhdoanh nghiệp, năng suất, chất lượng lao động và hiệu quả của quá trìnhquản lý sẽ quyết định thành bại của doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtkinh doanh Thực tế thì DNCNNVV nơi tạo việc làm cho những ngườilần đầu tiên (thường là những người chưa được đào tạo, chưa có nghề gì)

Trang 28

tham gia thị trường lao động Họ được DNCNNV nhận vào làm, đượchọc nghề để có thể đảm nhận công việc, nhưng khi có nghế rồi họ thườnghướng tới những nơi có triển vọng tốt hơn DNCNNVV lại thường không

có khả năng để tiếp nhận nhưng lao động lành nghề hay các chuyên gia

đã được đào tạo Tình trạng lao động không được đào tạo và tay nghềthấp là phổ biến ở các DNCNNVV Có thể nói rằng sự hạn chế nhân lực

và lao động được đào tạo của DNCNNVV có thể dẫn đến hậu quả sau:Năng suất và chất lượng lao động kém; Chi phí lớn, giá thành cao; Khảnăng ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ của thời đại vàosản xuất kinh doanh hạn chế; Quá trình tác nghiệp các nghiệp vụ kinhdoanh kéo dài, chậm trễ và nhiều sai sót, chi phí rủi ro cao; Quá trìnhquản lý hiệu quả thấp dẫn đến hàng hoá thiếu sức cạnh tranh; Thiếu khảnăng cập nhật các nguồn thông tin về giá cả hàng hoá, về khách hàng, bạnhàng và đối tác cạnh tranh trên thị trường; Hạn chế về khả năng ứng xử

và đối phó kịp thời với biến động trên thị trường, với những quy định vàrào cản thương mại

1.1.3.3 Những khó khăn, thách thức do quá trình hội nhập quốc tế vàthực hiện cam kết WTO

Đặc trưng thương mại trong khuôn khổ các quy định của WTO làcác nước thành viên phải dỡ bỏ rào cản thương mại không cần thiết, mởcửa thị trường nội địa hàng hoá nước khác và thực thi thương mại theomột số chuẩn mực chung:

Trang 29

- Thuế nhập khẩu được ban hành theo hệ thống mã số chung màphải cam kết giảm dần (cam kết thuế trần và lộ trình giảm) Do đó nếunhà nước không thay đổi các biện pháp hỗ trợ, thì các DNCNNVV kinhdoanh hàng hoá trong nước sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi cạnh tranh vớihàng nước ngoài trên trị trường nội địa Trong điều kiện hàng rào thuếquan bị hạ thấp, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam không

đủ tiềm lực để nhập khẩu hàng nước ngoài, gặp khó khăn khi kinh doanhhàng trong nước, đồng thời phải nỗ lực rất nhiều mới có thể hưởng lợi từđẩy mạnh xuất khẩu Để tăng năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần có

sự hỗ trợ tăng cường của nhà nước theo những cách mà WTO khôngcấm

- Giảm dần đi tới xoá bỏ các hạn chế số lượng nhập khẩu, kinhdoanh hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hoá nhập khẩu chỉ còn khácbiệt trong đối xử nhà nước về mức thuế quan không lớn Do đó, nếu cácDNCNNVV kinh doanh hàng hoá sản xuất trong nước không có sức cạnhtranh với hàng nhập khẩu mà sự cứu nguy bằng các biện pháp hành chínhNhà nước không còn Trong điều kiện đó, DNCNNVV không có lợi thếcạnh tranh sẽ có nguy cơ phá sản hàng loạt Vì vậy, nhà nước cần hỗ trợdoanh nghiệp để họ nâng cao năng lực cạnh tranh

- Thủ tục cần thiết liên quan đến xuất, nhập khẩu được từng bướcchuẩn hoá theo tiêu chuẩn Quốc tế để các nhà xuất nhập khẩu không phảichịu những chi phí không cần thiết, nhất là các thủ tục hải quan, về công

Trang 30

nhận tiêu chuẩn hàng hoá, về vận chuyển… Rất nhiều thủ tục này đãquen thuộc với doanh nghiệp ở các nước phát triển, nhưng doanh nghiệpnhỏ vừa nước ta còn hết sức bỡ ngỡ Vì thế, để giúp doanh nghiệp côngnghiệp nhỏ và vừa chủ động trong tham gia thương mại cũng như đểgiảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp, ngoài việc hướng dẫn, tuyêntruyền, cần đào tạo kỹ năng thương mại theo chuẩn mực Quốc tế choDNCNNVV

- Các nước thành viên không những phải mở cửa thị trường trongnước cho hàng hoá mà còn mở cửa cho thương gia, vốn là lao động nướcngoài, nhất là trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Chính vì thế,DNCNNVV không những phải cạnh tranh về mặt hàng phân phối trên thịtrường nội địa mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ là doanh nghiệp vàlao động nước ngoài Nếu nhà nước không hỗ trợ để doanh nghiệp trưởngthành, có được kỹ năng lao động cần thiết sẽ mất cơ hội đầu tư và việclàm ngay trên thị trường của mình

1.2 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm, chức năng của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1.1 Khái niệm

Trang 31

Cho đến nay chưa có một khái niệm hoàn chỉnh về chính sách, ởmỗi quốc gia, mỗi lĩnh vực, mỗi giai đoạn lịch sử có những quan niệmkhác nhau về chính sách, có thể liệt kê như sau:

- Theo France ELLis “Chính sách được xác định như là đường lốihoạt động của Chính phủ chọn đối với mọi lĩnh vực của nền kinh tế, kể cảmục tiêu mà Chính phủ tìm kiếm và lựa chon phương pháp để theo đuổimục tiêu đó “[22Tr.23]

- Thmas R.Dye đưa ra một định nghĩa ngắn gọn hơn: “chính sáchcông là cái mà Chính phủ lựa chọn làm hay không làm” [26,Tr.7]

- Chính sách là một quá trình hành động có mục đích và một số cánhân hoặc một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyếtvấn đề (James Anderson 1003) [26,Tr.11]

- Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫnnhau của một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền vớiviệc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu đó(Willam Jenkin 1978 [21,Tr.7]

- Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liênquan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơquan nhà nước hay các quan trức nhà nước đề ra (Willam N Dunn,1992)[21,TR.7]

- Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế do chính phủ tiếnhành (Peter Aucoin 1971) [21, Tr.11];

Trang 32

- Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của nhà nước có ảnhhưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân(B Guy Pêtr 1990) [21 Tr11].

- Theo Charles O Jones (1984), chính sách công là một tập hợpcác yếu tố gồm: i) Dự định (intentión): mong muốn của chính quyền ; 2i)Mục tiêu (goals): dự định được tuyên bố và cụ thể hoá; 3i) Đề xuất(proposals): các cách thức để đạt được mục tiêu; 4i) Các quyết định haylựa chọn (decisions or choices); 5i) Hiệu lực (effects);

- Kraft và Furlong (2004) đưa ra một định nghĩa tổng hợp hơn.Theo đó, chính sách công là một quá trình hành động hoặc không hànhđộng của chính quyền để đáp lại một vấn đề công cộng Nó được kết hợpvới các cách thức và mục tiêu chính sách đã được chấp thuận một cáchchính thức, cũng như các quy định và thông lệ của các cơ quan chức năngthực hiện những chương trình [40.Tr.56]

Trong cuốn Đại từ điển Tiếng Việt, “chính sách là chủ trương vàcác biện pháp của một Đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chínhtrị - xã hội; như chính sách đối ngoại của nhà nước, chính sách dân tộc”[12, Tr.213]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, thì chính sách được hiểu là

“những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sáchđược thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thểnào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tuỳ thuộc

Trang 33

tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, vănhoá…”[71,Tr.416].

Theo TS Lê Chi Mai “chính sách là chương trình hành động docác nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra giải quyết một vấn đề nào đóthuộc phạm vi thẩm quyền của họ” [32]

Theo TS Lê Vinh Danh định nghĩa một cách vắn tắt “chính sáchcông là những gì mà chính quyền thi hành đến dân” với sự lý giải rằngchính sách công được hoạch định và thực thi các cơ quan nhà nước và cócông tác động thực tế đến đời sống, hoạt động của dân cư

Tiến sĩ Đinh Thị Nga trong “chính sách kinh tế và năng lực cạnhtranh doanh nghiệp” định nghĩa “hệ thống chính sách kinh tế của nhànước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là các biệnpháp, cách thức sử dụng các công cụ kinh tế tác động vào nền kinh tếnhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực đầu vào, giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng cường khả năng tiếp cân thị trường đểdoanh nghiệp phát triển, tồn tại bền vững trên thị trường, đạt mức tăngtrưởng về doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng”[76]

Giáo trình “Chính sách kinh tế - xã hội” của trường Đại học kinh tếquốc dân, các tác giả đồng nghĩa chính sách công với chính sách kinh tế -

xã hội và đưa ra định nghĩa: “Chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể cácquan điểm, tư tưởng và khách thể quản lý nhằm giải quyết vấn đề chính

Trang 34

sách thực hiện mục tiêu nhất định theo hướng mục tiêu tổng thể của xãhội” [11,Tr.15].

Những quan điểm trên đề cập đến phạm trù chính sách theo nhữngkhía cạnh khác nhau và theo những mục đích khác nhau Tuy nhiên, cóthể thấy những từ khóa chính của khái niệm chính sách gồm; vấn đề,chính quyền và sự lựa chọn Có một vấn đề kinh tế - xã hội nào đó xuấthiện Chính quyền sẽ lựa chọn nội dung, mục tiêu và cách thức giải quyếtmột vấn đề nào đó (để cho vấn tự phát triển cũng là một cách giải quyết)

Sự lựa chọn đưa đến quyết định và toàn bộ quy trình này được đặt trongmột môi trường tương tác của các tác nhân chính sách, tạo ra hàng loạtcác ràng buộc trước khi chính sách xuất hiện và các tác động sau đó từ sựchi phối của những điều kiện này, dẫn đến các cách thể hiện khác nhautrong các vai trò chính sách (policy actcor) và quy trình chính sách(policymaking processing) Một số nước công khai thể hiện vai trò củanhóm lợi ích, một số khác là sự chi phối của các Đảng phái chính trị, ởnơi này quy trình chính sách nặng về kỹ thuật, ở nơi khác lại là sự thoảhiệp hay áp đặt

Như vậy, khi đề cập đến phạm trù chính sách thì nội hàm của nóphải bao gồm các yếu tố cấu thành sau đây:

- Chủ thể đề ra và triển khai thực hiện chính sách là chủ thể quản lýcủa hệ thống quản lý, trong đó chính sách được đề ra và tổ chức thựchiện Tuỳ theo các hệ thống quản lý khác nhau có chính sách khác nhau

Trang 35

như chính sách của một cơ quan, doanh nghiêp, ngành, quốc gia, quốctế…, trong đó bộ máy quản lý tương ứng của cơ quan, doanh nghiệp,ngành, quốc gia, tổ chức quốc tế… là chủ đề thể của chính sách Không

có khái niệm chính sách mà không gắn với một chủ thể nào đó

- Chính sách luôn gắn với những mục tiêu cụ thể Mục tiêu củachính sách có thể được hiểu theo nghĩa rộng, có nghĩa đạt tới trạng tháimong đợi của hệ thống quản lý, cũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp,tức là giải quyết một nhu cầu, một vấn đề mới xuất hiện của hệ thốngquản lý Mục tiêu của chính sách có thể xét trên góc độ tổng thể hệ thống,

do đó mang tính toàn diện như mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu pháttriển…, cũng có thể xét trên một mặt nào đó của hệ thống như mục tiêuthu nhập, mục tiêu mở rộng quy mô, mục tiêu cải cách cơ cấu…Mục tiêukhác nhau quy định chính sách khác nhau Nhưng không có khái niệmchính sách mà không gắn với mục tiêu và nỗ lực đạt được mục tiêu của

cơ quan thực hiện chính sách

- Chính sách còn bao hàm trong nó cả cách thức hành động để đạttới mục tiêu mong muốn Cách thức hành động ở đây bao hàm nhiều nộidung từ hệ quan điểm chỉ đạo hành động của chủ thể chính sách đếnphương hướng, phương án, phương tiện, công cụ và nguồn lực thực thichính sách trong thực tiễn, kể cả tiêu chí đánh giá chính sách Phươngthức hành động có thể bao hàm cả sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn

Trang 36

trong bộ máy quản lý của hệ thống nếu mục tiêu của chính sách đổi thì có

sự cơ cấu lại

Nói tóm lại, chính sách là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, cácgiải pháp và công cụ mà nhà nước sử dụng tác động lên các chủ thể kinh

tế - xã hội nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định theo hướng mục tiêutổng thể của đất nước

Chính sách là một khái niệm phức tạp, bao hàm trong nó có giác độnhận thức (hệ quan điểm lý thuyết làm cơ sở cho hoạch định chính sách),

cả giác độ hành động thực tế (mục tiêu, phương tiện, phương pháp, thái

độ thực thi chính sách); cả giác độ kinh tế (so sánh lợi ích và chi phí khihoạch định và thực hiện), cả giác độ khoa học kỹ thuật (phương tiện,phương án thực thi chính sách phải có căn cứ khoa học thuyết phục), cảgiác độ xã hội (tác động của chính sách tới các nhóm dân cư và môitrường)…Do đó, tuỳ theo mục đích xem xét của các nhà nghiên cứu vàcác hoạch định chính sách mà khái niệm chính sách được xác định khácnhau

So với luật pháp, chính sách có độ co giãn và mềm dẻo, khi đóchính sách là sự kết hợp chặt chẽ giữa các nhân tố chủ quan với các điềukiện khách quan Mặt khác, trong nhiều trường hợp, các biện pháp chínhsách phải mượn con đường luật pháp để đưa vào cuộc sống

Có nhiều cách phân loại chính sách kinh tế như: Theo các lĩnh vựchoạt động của các nền kinh tế; theo phạm vi ảnh hưởng của chính sách,

Trang 37

theo thời gian phát huy hiệu lực và theo cấp độ của chính sách Mỗi chính

có một mục tiêu riêng, tác động vào lĩnh vực cụ thể nền kinh tế, song đều

có ảnh hưởng đến lĩnh vực khác, do vậy trong quá trình thực hiện chínhsách, một trong những yếu tố đem lại hiệu quả cao là sự phối hợp đồng

bộ giữa cách chính sách

Từ những phân tích trên cần đặt ra các yêu cầu khi thiết kế cácchính sách là phải đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ và tính thực tiễn.Đây là ba yêu cầu cơ bản, quyết định đến hiệu quả trong thực thi chínhsách nhằm “cộng hưởng” các tác động đồng hướng và hạn chế các tácđộng ngược chiều khi thực hiện chính sách Tất cả những yêu cầu đóchính là sự thể hiện quan điểm khoa học khi xây dựng, hoạch định chínhsách, trong đó cần nhấn mạnh đến sự tôn trọng quy luật khách quan khixây dựng và triển khai chính sách trong đời sống xã hội

Trên cơ sở quan niệm như vậy, có thể hiểu; chính sách hỗ trợDNCNNVV là tổng thể các quan điểm, chủ trương, đường lối, phươngpháp và công cụ mà nhà nước sử dụng để tác động đối với khu vựcDNCNNVV nhằm thực hiện các mục tiêu Nhà nước mong muốn ởDNCNNVV

1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp côngnghiệp nhỏ và vừa

Tương tự các chính sách khác, chính sách hỗ trợ DNCNNVV cũng

có ba chức năng cơ bản đó là chức năng định hướng, chức năng điều tiết,

Trang 38

chức năng tạo tiền đề để phát triển và khuyến khích phát triển cho cácDNCNNVV trong phạm vi của vùng lãnh thổ.

- Chức năng định hướng: Được thể hiện thông qua việc chính sách

hỗ trợ DNCNNVV xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyếtđịnh của các chủ doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động phát triểndoanh nghiệp Chính sách hỗ trợ DNCNNVV đề ra giới hạn cho phép củacác quyết định, nhắc nhở các chủ thể những quyết định nào có thể (nằmtrong khuôn khổ cho phép của chính sách) và những quyết định nào làkhông thể (không nằm trong khuôn khổ cho phép của chính sách) Bằngcách đó chính sách hướng các hoạt động liên quan tới việc thực hiện việcphát triển DNCNNVV Chức năng định hướng luôn được coi là một trongnhững chức năng quan trọng nhất của chính sách hỗ trợ DNCNNVV.Điều này được khẳng định bởi vai trò định hướng tới việc đạt được nhữngmục tiêu đã đề ra của mỗi quốc gia, vùng địa phương Chính sách hỗ trợDNCNNVV định hướng các doanh nghiệp đầu tư phát triển theo ưu tiên

cơ cấu ngành, các khu vực cần thiết theo quy hoạch để đảm bảo môitrường, phát triển bền vững vùng địa phương, giải quyết công ăn việclàm, kết hợp với phát triển công nghệ cao, định hướng phát triển thươngmại với vai trò dẫn dắt các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân

- Chức năng điều tiết: Ba vai trò quan trọng nhất của nhà nướctrong nền kinh tế thị trường được xác định là huy động nguồn lực, phân

bổ nguồn lực và bình ổn kinh tế nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong sử

Trang 39

dụng nguồn lực, tạo nên ổn định xã hội và tăng trưởng bền vững Ở góc

độ này, chính sách hỗ trợ DNCNNVV được ban hành nhằm giải quyếtnhững vấn đề phát sinh, thực hiện chức năng điều tiết trong phát triểnvùng địa phương Chính sách hỗ trợ DNCNNVV điều tiết khắc phục tìnhtrạng mất cân đối trong việc sử dụng, phát huy hiệu quả nguồn lực của xãhội, điều tiết những hành vi, hoạt động không phù hợp trong phát triểnkinh tế, nhằm tạo ra một hành lang pháp lý cho các hoạt động thương mạihướng tới việc đạt được các mục tiêu đã đề ra

- Chức năng tạo tiền đề và khuyến khích phát triển: Chính sách hỗtrợ DNCNNVV là công cụ nhằm thực hiện chức năng tạo tiền đề, khuyếnkhích và dẫn dắt các ngành kinh tế xã hội phát triển theo xu hướng đã đề

ra Chính sách hỗ trợ DNCNNVV hướng tới thúc đẩy tăng trưởng bềnvững cho ngành thương mại của địa phương thông qua việc xây dựngmôi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, thực hiện các chính sách tăngcường hỗ trợ DNCNNV: Tạo thuận lợi để các DN có mặt và đầu tư, tiếpcận thị trường,…

1.2.2 Nội dung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ nhỏ và vừa

Như trên đã trình bày, chính sách hỗ trợ DNCNNVV bao hàmtrong nó chủ định của Nhà nước, mục tiêu nhà nước mong muốn đạt tới ởcác DNCNNVV Chính vì thế chính sách hỗ trợ DNCNNVV của cácquốc gia khác nhau thì cạch tranh của Micheal Porter để xem xét Trong

lý thuyết và mô hình con thoi về cạnh tranh của Micgeal Porter, năng lực

Trang 40

cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào: các điều kiện về đầu vào;điều kiện về cầu; điều kiện các ngành liên quan và các ngành hỗ trợ;chiến lược cấu trúc và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp; Sự thay đổitạo ra cơ hội hoặc nguy cơ; vai trò của Nhà nước Các điều kiện nêu trênthể hiện qua hình 1.1 sau:

Nhà nước

Yếu tốngẫu nhiên

Hình 1.1 Sơ đồ kim cương của M Porter trong phân tích và

đánh giá lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Chiến lược cơ cấu

và mức độ cạnh tranh

Điều kiện về cầu (thị trường)

Điều kiện về

các yếu tố đầu

vào

Các ngành liên quan

và hỗ trợ

Ngày đăng: 25/05/2015, 13:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Mai Thanh Hào (2002), Tiếp thị trong thế kỷ 21, người dịch Lê Khánh Trường, NXB Trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị trong thế kỷ 21
Tác giả: Mai Thanh Hào
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2002
13. Nguyễn Thị Hiền (2004), Nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế của Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 7, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 7
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2004
14. Đào Huy Huân (1996), Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Đào Huy Huân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
15. Hồ Sỹ Hùng(2010) Vườn ươm doanh nghiệp ở Việt Nam xây dựng và phát triển, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vườn ươm doanh nghiệp ở Việt Nam xâydựng và phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
16. Nguyễn Đình Hương (2002), Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển DNNVV ởViệt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Nguyễn Thị Xuân Hương (2001), Xúc tiến bán hàng trong kinh doanh thương mại ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xúc tiến bán hàng trong kinhdoanh thương mại ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Hương
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2001
18. Nguyễn Bách Khoa (1999), Chiến lược kinh doanh quốc tế, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh quốc tế
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
19. Nguyễn Bách Khoa (1999), Giáo trình Marketing Thương mại, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Thương mại
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
20. Nguyễn Bách Khoa (2003), Marketing thương mại điện tử, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
25. Đỗ Thị Loan (2000), Marketing xuất khẩu và việc vận dụng trong kinh doanh xuất khẩu ở Việt Nam, Luận văn Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Tiến sĩ Kinh tế
Tác giả: Đỗ Thị Loan
Năm: 2000
26. Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan (1998), Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
27. Nguyễn Viết Lâm (1999), Giáo trình Nghiên cứu Marketing, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiên cứu Marketing
Tác giả: Nguyễn Viết Lâm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
28. Phạm Vũ Luận (chủ biên) (2001), Quản trị doanh nghiệp công nghiệp, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp côngnghiệp
Tác giả: Phạm Vũ Luận (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
30. Đinh Thị Nga (2011) Chính sách kinh tế và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế và năng lực cạnh tranhdoanh nghiệp
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
31. Lưu Văn Nghiêm (1997), Quản trị marketing dịch vụ, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing dịch vụ
Tác giả: Lưu Văn Nghiêm
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1997
32. Nguyễn Tấn Phước (1996), Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược và chính sáchkinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Phước
Nhà XB: NXB Đồng Nai
Năm: 1996
33. Bùi Xuân Phong, Trần Đức Trung (2002), Chiến lược Bưu chính Viễn Thông, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Bưuchính Viễn Thông
Tác giả: Bùi Xuân Phong, Trần Đức Trung
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
34. Nguyễn Xuân Quang (1999), Giáo trình Marketing Thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Thươngmại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
35. Nguyễn Xuân Quang (chủ biên) (1999), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp công nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trịdoanh nghiệp công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
36. Đinh Hải Sản (1997), Quản trị học, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Đinh Hải Sản
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 1.1. Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số (Trang 11)
Bảng 1.2. Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 1.2. Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt (Trang 13)
Hình 1.1. Sơ đồ kim cương của M. Porter trong phân tích và - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Hình 1.1. Sơ đồ kim cương của M. Porter trong phân tích và (Trang 40)
Bảng 1.3. Chính sách của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 1.3. Chính sách của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp (Trang 47)
Bảng 2.1. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa huyện Đan Phượng theo loại hình (tính đến 31/12/2012) - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 2.1. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa huyện Đan Phượng theo loại hình (tính đến 31/12/2012) (Trang 67)
Bảng 2.2. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa huyện Đan Phượng theo mức vốn (tính đến 31/12/2012) - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 2.2. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa huyện Đan Phượng theo mức vốn (tính đến 31/12/2012) (Trang 70)
Bảng 2.3. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa huyện Đan Phượng đăng ký thành lập qua các năm (tính đến 31/12/2012) - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 2.3. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa huyện Đan Phượng đăng ký thành lập qua các năm (tính đến 31/12/2012) (Trang 72)
Bảng 2.4. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động huyện Đan Phượng theo địa bàn (tính đến 31/12/2012) - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 2.4. Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động huyện Đan Phượng theo địa bàn (tính đến 31/12/2012) (Trang 73)
Hình 2.3. Tỷ lệ (%) loại hình doanh nghiệp công nghiệp - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Hình 2.3. Tỷ lệ (%) loại hình doanh nghiệp công nghiệp (Trang 75)
Bảng 2.5. Số lượng DNCNNVV (đang hoạt động) qua các năm - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 2.5. Số lượng DNCNNVV (đang hoạt động) qua các năm (Trang 77)
Hình 2.4 Tình hình biến động DNCNNVV qua các năm - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Hình 2.4 Tình hình biến động DNCNNVV qua các năm (Trang 78)
Bảng 2.6. Doanh thu thuần từ hoạt động công nghiệp, tiểu thủ - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 2.6. Doanh thu thuần từ hoạt động công nghiệp, tiểu thủ (Trang 78)
Hình 2.5 Tình hình biến động doanh thu thuần qua các năm Bảng 2.7. Lợi nhuận từ hoạt động CN, TTCN qua các năm             Nă - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Hình 2.5 Tình hình biến động doanh thu thuần qua các năm Bảng 2.7. Lợi nhuận từ hoạt động CN, TTCN qua các năm Nă (Trang 79)
Hình 2.6 Tình hình biến động lợi nhuận qua các năm - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Hình 2.6 Tình hình biến động lợi nhuận qua các năm (Trang 80)
Bảng 2.8. Đóng góp của DNCNNVV huyện Đan Phượng qua - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Bảng 2.8. Đóng góp của DNCNNVV huyện Đan Phượng qua (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w