1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập bài giảng quản trị du lịch phạm đình sửu

46 330 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Một khách sạn cung ứng dịch vụ lưu trú và ăn “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

“Du lịch được hiểu là hành động du hành

đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường

xuyên của mình nhằm mục đích không phải để

làm ăn, tức không phải để làm một nghề nghiệp

hay một việc kiếm tiền sinh sống”

Trang 2

4

I Khái niệm về du lịch

1.2 Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch

hợp tại Roma – Italia 1963

“Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện

tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ

các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay

tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ

hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi

họ đến không phải là nơi làm việc của họ”

5

I Khái niệm về du lịch

1.3 Theo luật du lịch của Quốc hội nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

“Du lịch là hoạt động có liên quan đến

chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú

thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu

tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong

một khoảng thời gian nhất định”

I Khái niệm về du lịch

1.4 Nhìn từ gốc độ thay đổi không gian của khách

du lịch

“Du lịch là một trong những hình thức

chuyến đi tạm thời từ một vùng này sang một

vùng khác, từ một nước này sang một nước

khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm

việc”

Trang 3

7

I Khái niệm về du lịch

1.5 Nhìn từ gốc độ kinh tế

“Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ

có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan,

giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với

các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu

khoa học và các nhu cầu khác

8

2 Bản chất của du lịch

2.1 Nhìn từ gốc độ nhu cầu của du khách

- Là các chuyến đi, khám phá và tìm hiểu vùng

đất mới

- Nghỉ ngơi, giải trí để tái tạo sức lao động

- Nhu cầu thẩm nhận những giá trị vật chất và

tinh thần có giá trị văn hóa cao

9

2 Bản chất của du lịch

2.2 Nhìn từ gốc độ sản phẩm du lịch

Là chương trình du lịch với sự tham

gia chủ yếu của tài nguyên du lịch, dịch

vụ du lịch và sự điều hành tổ chức của

con người

Trang 4

10

2 Bản chất của du lịch

2.3 Xét từ gốc độ các quốc sách phát triển

du lịch

- Hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển du

lịch dựa trên nguồn tài nguyên du lịch

- Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch độc

II Khái niệm về khách du lịch

1 Khái niệm khách du lịch theo Luật du lịch Việt

Nam

“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết

hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc

hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”

Trang 5

13

II Khái niệm về khách du lịch

2 Khách thăm viếng: Là một người đi tới

một nơi nào đó (khác với nơi họ thường

trú) với một lý do nào đó (ngoại trừ lý do

đến để hành nghề và lãnh lương từ nơi

đó)

14

II Khái niệm về khách du lịch

Khách thăm viếng được chia thành hai loại:

+ Khách du lịch: Là khách thăm viếng lưu

trú tại một quốc gia hoặc một vùng khác với

nơi ở thương xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua

đêm tại đó với các mục đích như nghỉ dưỡng,

tham quan, thăm viếng gia đình, tham dự hội

nghị, tôn giáo, thể thao

+ Khách tham quan: Là loại du khách

thăm viếng lưu trú lại ở một nơi nào đó dưới 24

giờ và không lưu qua đêm

15

3 Phân loại khách du lịch

3.1 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

3.1.1 Khách du lịch quốc tế: Là người nước ngoài,

người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt

Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước

ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài

du lịch

3.1.2 Khách du lịch nội địa: Là công dân Việt

Nam, công dân nước ngoài định cư tại Việt

Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt

Nam

Trang 6

16

3.2 Phân loại theo loại hình du lịch

3.2.1 Khách du lịch sinh thái Được chia làm ba loại:

+ Khách du lịch sinh thái cảm giác mạnh:

Thành phần đa số là thanh niên đi du lịch cá

nhân hoặc theo nhóm Thích tổ chức độc lập, ăn

uống và nghỉ ngơi tự do, đơn giản, thích thể thao

và du lịch mạo hiểm

+ Khách du lịch sinh thái an nhàn

Du khách có lứa tuổi trung niên và cao niên đi du

lịch theo đoàn có tổ chức cụ thể và ưa thích thiên

nhiên

+ Khách du lịch sinh thái đặc biệt

Bao gồm các đối tượng khách thích đi du lịch cá

nhân với sở thích tự tổ chức và tự phục vụ chuyến

đi của mình

17

3.2 Phân loại theo loại hình du lịch

3.2.2 Khách du lịch văn hóa Chia làm hai loại:

+ Khách du lịch văn hóa đại trà: Gồm mọi lứa

tuổi, mọi thành phần du khách

+ Khách du lịch văn hóa chuyên đề: Thường là

các du khách có trình độ hiểu biết về các vấn đề

văn hóa, lịch sử, mỹ thuật … với mục đích

nghiên cứu là chủ yếu

III Các khái niệm khác

Trang 7

Đơn vị cung ứng du lịch bao gồm:

+ Một điểm vui chơi giải trí cung ứng các loại

hình và dịch vụ vui chơi giải trí cho du khách

+ Một khách sạn cung ứng dịch vụ lưu trú và ăn

“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên

nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hoá,

công trình lao động sáng tạo của con người và

các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng

nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản

để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch,

tuyến du lịch, đô thị du lịch”

21

III Các khái niệm khác

Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch

tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang

được khai thác và chưa được khai thác

3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên: gồm các yếu tố

địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn,

hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được

sử dụng phục vụ mục đích du lịch

Trang 8

22

III Các khái niệm khác

3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm

truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn

nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo

cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo

của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi

vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục

đích du lịch

Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà

nước hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân

23

III Các khái niệm khác

4 Chương trình du lịch

Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch

vụ và giá bán chương trình được định trước

cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất

phát đến điểm kết thúc chuyến đi

CTDL = TNDL + DVDL + GB

III Các khái niệm khác

5 Tuyến du lịch

Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du

lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du

lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ,

đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không

Trang 9

25

III Các khái niệm khác

5.1 Tuyến du lịch quốc gia:

- Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong

đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc gia,

có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối

với các cửa khẩu quốc tế

- Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi

trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách

du lịch dọc theo tuyến

26

III Các khái niệm khác

5.2 Tuyến du lịch địa phương:

- Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi

Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch

hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự

nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm

đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch,

đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi

trường

Trang 10

28

III Các khái niệm khác

6.1 Khu du lịch quốc gia là nơi:

- Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với

ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả

năng thu hút nhiều khách du lịch

- Có diện tích tối thiểu là 1000 ha

- Đảo đảm phục vụ ít nhất 1.000.000 lượt

khách DL một năm

- Có quy hoạch phát triển khu du lịch được

cấp có thẩm quyền phê duyệt

29

III Các khái niệm khác

6.1 Khu du lịch quốc gia là nơi:

- Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của

các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí

trong khu du lịch

- Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du

lịch và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

III Các khái niệm khác

6.2 Khu du lịch địa phương là nơi:

- Có tài nguyên du lịch hấp dẫn

- Có diện tích tối thiểu là 200 ha

- Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu một

trăm nghìn lượt khách du lịch một năm

- Có quy hoạch phát triển khu du lịch được cấp

có thẩm quyền phê duyệt

Trang 11

31

III Các khái niệm khác

6.2 Khu du lịch địa phương là nơi:

- Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của

các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí

trong khu du lịch

- Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du

lịch và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền ban hành

Khu du lịch địa phương do Chủ tịch Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh công nhận

32

III Các khái niệm khác

7 Điểm du lịch

“Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch

hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của

khách du lịch”

33

III Các khái niệm khác

7.1 Điểm du lịch quốc gia là nơi:

- Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn

- Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu 100.000

lượt khách du lịch một năm

- Có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch,

có các dịch vụ: bãi đỗ xe, có khu vệ sinh công

cộng, phòng cháy chữa cháy, cấp, thoát nước,

thông tin liên lạc và các dịch vụ khác đáp ứng

được yêu cầu của khách du lịch

- Đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an ninh, an

toàn, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của

pháp luật

Điểm du lịch quốc gia do Thủ tướng Chính

phủ quyết định công nhận

Trang 12

34

III Các khái niệm khác

7.2 Điểm du lịch địa phương là nơi:

- Có tài nguyên du lịch hấp dẫn

- Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu 10.000 lượt

khách du lịch một năm

- Có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, có

các dịch vụ: bãi đỗ xe, có khu vệ sinh công cộng,

phòng cháy chữa cháy, cấp, thoát nước, thông tin

liên lạc và các dịch vụ khác đáp ứng được yêu cầu

của khách du lịch

- Đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an ninh, an toàn,

trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp

luật

Điểm du lịch địa phương do Chủ tịch Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh công nhận

35

III Các khái niệm khác

8 Kinh doanh du lịch

Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một,

một số hoặc tất cả các công đoạn của hoạt động

du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị

trường nhằm mục đích sinh lợi

III Các khái niệm khác

9 Cơ sở lưu trú du lịch

“Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho

thuê buồng, giường và cung cấp các dịch

Trang 13

37

III Các khái niệm khác

10 Đô thị du lịch

“Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển

du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong

hoạt động của đô thị”

Thủ tướng Chính phủ quyết định công

nhận đô thị du lịch khi có đủ các điều kiện

- Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới

đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới đô thị

- Có đường giao thông thuận tiện đến các khu du

lịch, điểm du lịch

- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu

phục vụ khách du lịch

- Có hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đồng bộ,

tiện nghi đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do

cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền ban

hành đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách

du lịch trong nước và quốc tế

39

Trang 14

40

1 Khái niệm về sản phẩm du lịch

1.1 Theo luật du lịch Việt Nam:

“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch

vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của

khách du lịch trong chuyến đi du lịch”

41

1 Khái niệm về sản phẩm du lịch

1.2 Theo tiến sĩ Thu Trang Công Thị

Nghĩa: “Sản phẩm du lịch là một loại sản

phẩm tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu của

du khách, nó bao gồm di chuyển ăn ở và

giải trí”

1 Khái niệm về sản phẩm du lịch

1.3 Từ các định nghĩa trên chúng ta có thể đưa

ra một định nghĩa mang tính khái quát hơn:

“Sản phẩm du lịch là tổng thể các giá trị về

vật chất và tinh thần của tài nguyên du lịch kết

hợp với dịch vụ du lịch nhằm thỏa mãn nhu

cầu của du khách trong hoạt động du lịch”

Trang 15

43

2 Cơ cấu của sản phẩm du lịch

2.1 Những thành phần tạo lực hút

Bao gồm các điểm du lịch, các cảnh quan thiên

nhiên, công trình kiến trúc, các di tích lịch sử

… mang đậm nét đặc sắc văn hóa của các quốc

gia và vùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tham

quan thưởng ngoạn của du khách

44

2 Cơ cấu của sản phẩm du lịch

2.2 Cơ sở dịch vụ du lịch

- Mạng lưới các cơ sở lưu trú như khách sạn,

làng du lịch để phục vụ cho nhu cầu lưu trú của

du khách

- Mạng lưới các cơ sở phục vụ ăn uống như nhà

hàng, quán ăn nhằm phục vụ nhu cầu ăn uống

Dựa trên các thành phần cơ bản của sản

phẩm du lịch và tùy thuộc vào các đặc trưng

đặc thù của mỗi nước mà có các mô hình du

lịch sau:

Trang 16

+ Mặt trời (Sun): Đối với khách du lịch mặt trời

là một yếu tố quan trọng để du khách không

chỉ tắm biển mà còn tắm nắng

+ Cửa hàng bán đồ lưu niệm, mua sắm (Shop):

Mua sắm là một nhu cầu không thể thiếu trong

một chương trình du lịch Đặc biệt là các sản

phẩm lưu niệm mang đậm bản sắc vă hóa dân

tộc

+ Yếu tố hấp dẫn giới tính (Sex): Là yếu tố hấp

dẫn giới tính nhằm kích thích nhu cầu thỏa

mãn về tâm sinh lý của khách du lịch

Trang 17

49

4 Đặc tính của sản phẩm du lịch

4.1 Tính tổng hợp

- Tính tổng hợp của hoạt động du lịch thể hiện ở

sự kết hợp các loại dịch vụ mà cơ sở kinh

doanh du lịch cung ứng nhằm thỏa mãn nhu

cầu của du khách

- Sản phẩm du lịch là sự kết hợp giữa nhiêu yếu

tố như tài nguyên, dịch vụ … do đó nó mang

- Sản phẩm du lịch chỉ tồn tại trên giấy tờ biểu

hiện qua các chương trình du lịch và sau khi sử

dụng xong thì mới cảm nhận được chất lượng

mãn nhu cầu của du khách do đó nó cũng

thay đổi theo ước muốn của khách du

lịch

- Con người luôn có nhu cầu khám phá và

tìm hiểu cái mới nên sản phẩm du lịch

cũng luôn đổi mới

Trang 18

52

4 Đặc tính của sản phẩm du lịch

4.4 Tính không thể chuyển dịch

- Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra song

song cùng một thời gian và không gian sản xuất

ra chúng vì vậy nó không thể chuyển dịch từ

nơi này sang nơi khác

- Khách du lịch chỉ tạm quyền sử dụng sản phẩm

du lịch trong thời gian thực hiện chuyến đi chứ

không chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm

53

II Các loại hình du lịch

1 Phân loại tổng quát

1.1 Du lịch sinh thái

“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa

vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với

giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực

bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia

tích cực của cộng đồng địa phương”

Du lịch sinh thái còn được hiểu dưới các tên gọi

sau: DL thiên nhiên;DL xanh; DL thám hiểm;

DL môi trường; DL bản xứ; DL có trách

nhiệm; DL nhẹ cảm; DL nhà tranhDL bền

vững

II Các loại hình du lịch

Sự khác nhau giữa du lịch sinh thái với các loại hình

du lịch khác thể hiện trên các mặt sau:

- Có mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh

thái

- Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ giữa con

người và thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức

được giáo dục để biến bản thân du khách thành

những người đi tiên phong trong công tác bảo tồn

môi trường

- Phát triển du lịch sinh thái sẽ làm giảm thiểu tác

động tiêu cực của du khách đến văn hóa và môi

trường, đảm bảo cho địa phương hưởng nguồn lợi

Trang 19

55

II Các loại hình du lịch

1.2 Du lịch văn hóa

“Là loại hình du lịch mà khách du lịch

muốn được thẩm nhận bề dày văn hóa của một

nước, một vùng thông qua các di tích lịch sử,

văn hóa, những phong tục tập quán còn hiện

xuất phát và điểm đến nằm ở hai quốc gia khác

nhau Du lịch quốc tế được chia ra làm hai loại:

+ Du lịch đi vào (Inbound tourist): Là người nước

ngoài, người của một quốc gia nào đó định cư ở

nước khác vào quốc gia nào đó đi du lịch và tiêu

thụ ngoại tệ tại quốc gia đó

+ Du lịch quốc tế đi ra (outbound tourist): Là công

dân của một quốc gia và người nước ngoài đang

cư trú tại quốc gia đó đi ra nước ngoài du lịch

57

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.1.2 Du lịch nội địa: Là hoạt động tổ chức, phục

vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi và

tham quan các đối tượng trong lãnh thổ quốc

gia và cơ bản không thanh toán bằng ngoại tệ

Trang 20

58

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.2 Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách

2.2.1 Du lịch chữa bệnh: Du khách kết hợp giữa

du lịch với khám và điều trị các loại bệnh tật về

thể xác và tinh thần nhằm mục đích phục hồi

sức khỏe

2.2.2 Du lịch nghỉ ngơi giải trí: Nhu cầu chính của

du khách là nghỉ ngơi giải trí để phục hồi thể

lực và tinh thần, đưa lại sự thư giản, sảng

tham gia chuyến du lịch và lưu trú lại để trực

tiếp tham gia vào các hoạt động thể thao

+ Du lịch thể thao bị động: Là chuyến du lịch

của khách để xem các cuộc thi đấu thể thao

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.2.4 Du lịch công vụ: Mục đích chính là thực

hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào

đó (Tham dự các hội nghị, hội thảo …) Du lịch

công vụ chia làm hai loại

+ Du lịch công vụ chính trị

+ Du lịch công vụ kinh tế

2.2.5 Du lịch tôn giáo: Loại hình du lịch nay

nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt

của những người theo đạo, tôn giáo

Trang 21

61

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.2.6 Du lịch khám phá: Mục đích của người du

lịch là khám phám và tìm hiểu vùng đất mới

2.2.7 Du lịch thăm hỏi: Loại hình này nảy sinh do

nhu cầu giao tiếp xã hội, nhắm mục đích thăm

hỏi bà con, họ hàng, bạn bè thân quen ở những

nước và những vùng khác nhau

2.2.8 Du lịch quá cảnh: Du khách quá cảnh tại

một nước nào đó trước khi đến nước thứ ba

muốn tham quan du lịch tại nước quá cảnh

62

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.3 Căn cứ vào phương tiện giao thông

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.4 Căn cứ theo phương tiện lưu trú

năng chi tiêu trung bình và thấp

2.4.4 DL Camping: Loại hình du lịch phát triển trất

mạnh trong hiện tại, phù hợp với các đối tượng

khách là thanh thiếu niên

2.4.5 DL ở Resort: Khách du lịch có khả năng chi

tiêu cao, thích hợp với du lịch hưởng thụ và nghỉ

dưỡng

Trang 22

64

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.5 Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch

2.5.1 Du lịch miềm biển: Mục đích chủ yếu là tắm

biển, tắm nắng và tham gia các loại hình thể

thao dưới nước

2.5.2 Du lịch miền núi: Khách có nhu cầu tham

quan cảnh đẹp hùng vĩ của núi rừng Thích

nghiên cứu, thám hiểm hang động

65

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.5.3 Du lịch đô thị: Các thành phố có sức hấp

dẫn lớn đối với du khách bởi các công trình

kiến trúc mỹ thuật, nền văn hóa đặc sắc …

2.5.4 Du lịch đồng quê: Khách du lịch có xu

hướng hưởng thụ cảm giác thỏa mái và không

khí trong lành tại các làng quê

- Khách quốc tế rất thích loại hình du lịch này

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.6 Căn cứ vào thời gian đi du lịch

2.6.1 Du lịch dài ngày: Có thời gian từ 02 ngày

trở lên

2.6.2 Du lịch ngắn ngày: Có thời gian dưới 02

tuần

Trang 23

67

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.7 Căn cứ theo hình thức tổ chức du lịch

2.7.1 Du lịch theo đoàn: Các thành viên đi du lịch

được tổ chức theo đoàn và thường đi theo một

chương trình định sẵn Chia hai loại

+ Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du

lịch

+ Du lịch theo đoàn có thông qua tổ chức du

lịch

2.7.2 Du lịch cá nhân: Thường cá nhân đi du lịch tự

thiết kế chương trình đi và tự tổ chức hoặc thông

qua các công ty du lịch

68

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.8 Căn cứ vào thành phần du khách

2.8.1 Du khách thượng lưu: là những người có

khả năng chi tiêu cao, hưởng thụ các dịch vụ

cao cấp

2.8.2 Du khách bình dân: Là những người chi

tiêu thấp và trung bình

69

2 Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

2.9 Căn cứ vào phương thức ký kết hợp đồng du

lịch:

2.9.1 Du lịch trọn gói: Khách du lịch mua toàn bộ

chương trình du lịch và giao cho các công ty du

lịch thực hiện

2.9.2 Open tour: Khách du lịch mua từng phần

dịch vụ của chương trình du lịch (mua dịch vụ

vận chuyển hoặc mua dịch vụ khách sạn …)

Thường các đối tượng là khách nước ngoài

Ngày đăng: 25/05/2015, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và dịch vụ vui chơi giải trí cho du khách. - Tập bài giảng quản trị du lịch phạm đình sửu
Hình v à dịch vụ vui chơi giải trí cho du khách (Trang 7)
Hình thành và phát triển của con người. - Tập bài giảng quản trị du lịch phạm đình sửu
Hình th ành và phát triển của con người (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm