Nhậnbiết được tầm quan trọng của công tác này trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp và qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH TMKT Toàn Hưng, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tìn
Trang 1vụ với nhà nước, đồng thời thực hiện tái sản xuất mở rộng theo chiều rộngcũng như chiều sâu
Các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi DN thựchiện tốt khâu tiêu thụ, để làm được điều đó DN cần phải chọn mặt hàng kinhdoanh nào có lợi nhất, phương thức nào tốt nhất? Do vậy việc xác định bánhàng và kết quả bán hàng như thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanhnhất, kịp thời và đúng nhất cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá chọnphương án kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất là vô cùng cần thiết Nhậnbiết được tầm quan trọng của công tác này trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Doanh nghiệp và qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH TMKT
Toàn Hưng, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban chức năng trong
công ty, cùng với sự chỉ bảo tận tình của Th.S Nguyễn Thị Kim Ngân, em đã
chọn đề tài:“ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại kỹ thuật Toàn Hưng ”.
Luận văn gồm ba chương chính:
Chương I : Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH TMKT Toàn Hưng
Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TMKT Toàn Hưng
Trang 21 Một số khái niệm cơ bản:
Bán hàng: Là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp thương mại Đó là quy trình chuyển quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ,dịch vụ từ doanh nghiệp sang khách hàng doanh nghiệp được thu tiền ngayhoặc được quyền thu tiền khi thực hiện nghiệp vụ này Nói cách khác, bánhàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa, tức làvốn được chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ, giúpcho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếptheo
Để hoàn thành quá trình bán hàng của mình, doanh nghiêp phải hoàn thành haiđiều kiện cần và đủ sau:
Doanh nghiệp đã gửi hàng cho khách hàng
Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
Doanh thu: là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp , góp phần làm tăng giá trị vốn chủ sỡ hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm các khoản phụthu và chi phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có )
Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn đối với doanh nghiệp nộp thuế
Trang 3GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toáncủa số hàng đã bán.
Kết quả bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần
với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Trong bất kỳ nền kinh tế hàng hóa hay nền kinh tế thị trường, việc tiêuthụ hàng hóa là một vấn đề tiêu thụ hàng hóa cũng là một vấn đề quan trọng,quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó liên quan đếnlợi ích của doanh nghiệp bởi có thông qua tiêu thụ thì tính chất hữu ích củahàng hóa mới được xã hội thừa nhận và bên cạnh đó mới có khả năng bù đăónhững chi phí bỏ ra và có lợi nhuận Mặt khác tăng nhanh quá trình tiêu thụ làtăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, tiết kiệm vốn tránh sử dụng nhữngnguồn vốn ít hiệu quả, như vốn vay, vốn chiếm dụng đảm bảo thu hồi vốnnhanh thực hiện tái sản xuất mở rộng Đây là tiền đề vật chất để tăng thu nhậpcho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Từ những phân tích trên đây ta thấy việc thực hiện tốt việc tiêu thụ hànghóa có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Do đó trong công tácquản lý nghiệp vụ bán hàng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng
Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng hàng hóa bán ra
Có biện pháp thanh toán, đôn đốc thu hồi đầy đủ kịp thời vốn của doanhnghiệp, tăng vòng quay vốn lưu động, thỏa mãn được yêu cầu đó gópphần
3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán được coi như là công cụ hữu hiệu, phục vụ công tác quản lý nóichung và công tác quản lý hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả bán hàngnói riêng
Thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở để các nhà quản lý nắm đượctình hình quản lý hàng hóa trên hai mặt: hiện vật và giá trị Tình hình thực
Trang 4hiện kế hoạch bán hàng, chính sách giá cả hợp lý và đánh giá đúng đắn nănglực kinh doanh của doanh nghiệp thông qua kết quả kinh doanh đạt được.
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả, phùhợp của các quyết định bán hàng đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa racác biện pháp quản lý, chiến lược kinh doanh, bán hàng phù hợp với thịtrường tương ứng với khả năng của doanh nghiệp
4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loạihình nào, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồngthợi hàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là công cụhữu hiệu Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng như mộtcông cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sựquản lý vĩ mô của nhà nước Chính vì vậy, kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán
ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn hàng đã bán, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xácđịnh kết quả bán hàng
Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiên, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
Như vậy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việcquan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của lượnghàng hóa bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Song để phát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòihỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế
Trang 5toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng
II NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn tất
cả các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên hóa đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểmtrong hợp đồng…
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng bán được coi là tiêu thụ ( đã chuyểngiao quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận thanh toán )nhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp thưởng chokhách hàng do đó mua một khối lượng lớn hàng hóa Khoản chiết khấuthương mại thường được ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc cam kết vềmua, bán hàng
Trang 6- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp: Là số thuế tính cho hàng xuấtkhẩu hoặc những sản phẩm, hàng hóa chịu thuế TTĐB, để ghi giảm doanh thucủa những sản phẩm hàng hóa đó.
- Thuế GTGT tính theo phương pháo trực tiếp
1.3 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàngđược xác định cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuếtiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu
1.4 Chứng từ kế toán sử dụng:
Để phục vụ cho kế toán doanh thu bán hàng tùy theo cách thức bán
hàng mà kế toán cần phải sử dụng các chứng từ sau: Hóa đơn GTGT ( mẫu
01- BH ), hỉa đơn bán hàng ( mẫu 02- BH ), hỉa đơn bán hàng kiêm phiếu xuấtkho, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 14- BH ), thẻ quầy hàng
( mẫu 15- BH), các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc, chuyển khoản, giấybáo có, bản sao kê của ngân hàng…), tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hóa
đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra ( mẫu 02 GTGT ) các chứng từ kế toán
liên quan khác…
1.5 Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dựng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán
Kết cấu TK 511
Bên nợ:
Trang 7 Các khoản thuế phải nộp ( Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộptheo phương pháp trực tiếp )
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kếtchuyển vào doanh thu để tính DTT )
Kết chuyển doanh thu về tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “ Xác định kếtquả kinh doanh ” để xác định KQHĐKD
Bên có:
Phản ánh doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinhtrong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ:
Tài khoản này dùng phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ bántrong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổngcông ty
Kết cấu TK 512 tương tự như TK 511.
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2
Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác có liên quan…
* TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu ( quyết định
Trang 8TK 5211 - Chiết khấu thương mại
TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
TK 5213 - Giảm giá hàng bán
Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu : (Sơ đồ 01)
1.6 Các phương thức bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại:
Các phương thức bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại gồm:
1.6.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đếnlĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phầngiá trị, chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn hàng hóa thường ápdụng đối với trường hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực hiện bởi 2hình thức: hình thức bán buôn qua kho và hình thức vận chuyển thẳng
a) Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức bán mà trong đó, hàng
bán phải được xuất kho từ doanh nghiệp Bán buôn qua kho có thể thực hiệndưới hình thức:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: xuất bán trực tiếp
là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho kháchhàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp Hàng hóa đượccoi là bán và hình thành doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận đủ hàng hóa
và ký hóa đơn xác định là bán hàng thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sởhữu được xác định là bán hàng và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bánhàng
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này định
kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuấthàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã ký trong hợp đồng
( nhà ga, bến cảng, kho của khách hàng…) Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền
sỡ hữu của bên bán Chỉ khi khách hàng thông báo nhận được hàng và chấpnhận thanh toán hoặc thanh toán ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền
sở hữu được xác định là bán hàng và doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bánhàng
Trang 9b) Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Là phương thức bán
hàng mà doanh nghiệp sau khi mua hàng không đưa về nhập kho mà bán hàngcho bên mua Phương thức này gồm hai hình thức
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
1.6.2 Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ hàng hóa là việc bán hàng cho người tiêu dùng phục vụ nhu cấusinh hoạt hoặc bán cho các cơ quan, đoàn thể sử dụng vào những công việckhông mang tính sản xuất kinh doanh
Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là phương thức khách hàng nộptiền cho người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng domột nhân viên bán hàng khác đảm nhận
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là phương thức khách hàng thanhtoán tiền ngay cho người an, người bán giao hàng ngay cho khách hàng
Hình thức bán lẻ theo phương thức tự chọn: Là phương thức khách hàng
tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại quầy thungân tại siêu thị
Hình thức bán hàng trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiềnthành nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu với số tiền nhất định, số tiền nợcòn lại được trả dần vào các lần tiếp theo gồm gốc và lãi theo tỷ lệ lãi suấtnhất định theo hai bên thỏa thuận trên số nợ gốc
+ Phương pháp kế tốn: ( Sơ đồ 02 )
Hình thức bán hàng đại lý: : Là phương thức DNTM giao hàng cho cơ
sở đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi Số hàng này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán hàng, sau khi ký hợpđồng bán hàng chi phí doanh nghiệp, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
+ Phương pháp kế toán: ( Sơ đồ 03 )
2 Kế toán giá vốn hàng xuất bán:
2.1 Xác định trị giá vốn hàng bán:
Trang 10Trị giá vốn hàng xuất kho bán được tính theo 1 trong các phương phápsau:
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá thực
tế hàng hóa xuất kho cũng được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơngiá bình quân để tính
Trị giá mua thực tế
hàng hóa xuất kho =
Số lượng hàng hóa xuất
Đơn giá bình quân
Số lượng hàng hóa tồn
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Theo phương pháp
này, phải xác định chính xác giá thực tế nhập kho của từng lần nhập Hàng nàonhập trước thì xuất trước theo đúng giá từng lần nhập tương ứng Nếu giá cả
có xu hướng tăng thì giá trị hàng tồn kho sát với thực tế tại thời điểm cuối kỳ
Do đó, giá trị hàng xuất trong kỳ thấp, giá trị hàng tồn kho cao dẫn đến chi phíkinh doanh giảm, lợi nhuận tăng Ngược lại, nếu giá cả hàng hóa có xu hướnggiảm thì trị giá hàng tồn kho nhỏ, chi phí tăng và lợi nhuận giảm
Ưu điểm của phương pháp này là việc tính đơn giản, dễ làm, tương đốihợp lý nhưng khối lượng công việc hạch toán nhiều, lại phụ thuộc vào xuhướng giá cả thị trường
- Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này,
khi xuất phải tính theo giá vừa nhập lần cuối cùng, khi hết mới lần lượt đếncác lô hàng nhập trước
Ưu điểm của phương pháp này là: công việc tính giá được tiến hànhthường xuyên trong kỳ, đơn giản hơn phương pháp nhập trước - xuất trước.Tuy nhiên trường hợp giá cả hàng hóa biến động mạnh thì việc tính giá theophương pháp này ít chính xác và bất hợp lý
Trang 11- Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, trị giá thực
tế của hàng hóa xuất kho căn cứ vào đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lầnnhập và số lượng xuất kho từng lần
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 632 “ Giá vốn hàng bán ”: Tài khoản này dựng để phản ánh giá
vốn hàng đã tiêu thụ và phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, haohụt, mất mát của hàng tồn kho tính vào giá vốn hàng bán
Bên có :
Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ ( Kế toán hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê định kỳ )
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu có )
Kết chuyển giá trị vốn sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã bán sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh ”
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
Trang 12 Phương pháp Kiểm kê định kỳ ( Sơ đồ 05 )
3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
3.1 Khái niệm cơ bản:
Chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy địnhcủa chế độ tài chính bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hànhsản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng rađược cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Dựng để phản ánh các chi phí
quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh
Kết cấu TK 642:chi phí quản lý kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh , có 2 tài khoản cấp 2:
* TK 6421 - Chi phí bán hàng: Dựng để tập hợp và kết chuyển các chi
phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp
Trang 13* TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dựng để tập hợp và kết
chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí khácliên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ kế toán
3.3 Phương pháp hạch toán: ( Sơ đồ 06 )
4 Kế toán xác định kết quả bán hàng:
4.1 Nội dung:
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt đĩng sản xuất kinhdoanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểuhiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
Công thức tính:
Kết quả bán hàng = Doanh thu
thuần
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí quản lý kinh doanh
4.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh : Tài khoản này dựng để xác
định kết quả hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Kết cấu TK 911
Bên nợ: + Trị giá vốn của hàng đã bán trong kỳ
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp + Kết chuyển số lãi của hoạt đọng kinh doanh trong kỳ
Bên có: + Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
4.3 Phương pháp hạch toán: ( Sơ đồ 07)
CHƯƠNG II
Trang 14THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
KỸ THUẬT TOÀN HƯNG
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TMKT TOÀN HƯNG
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Thương mại kỹ thuật Toàn Hưng thành lập từ năm 2005
do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp đăng kỳ lần đầu ngày 15 tháng 02năm 2005
Tân Công ty: Công ty TNHH TM Kỹ thuật Toàn Hưng
Tên giao dịch: TOANHUNG TRADING ANG TECHNOLOGYCOMPANY LIMITED
Tên viết tắt: TOANHUNG TRADING CO., LTD
Điện thoại:04.37367769
Email: toanhung@yahoo.com.vn
Địa chỉ: Số 23, Nguyễn Khắc Nhu, Ba Đình, Hà Nội
Công ty Toàn Hưng với mô hình hoạt động là công ty TNHH từ haithành viên trở lên, có con dấu riêng để giao dịch
Công ty thay đổi đăng ký lần thứ 2 ngày 02 tháng 04 năm 2007, với tổng
vốn điều lệ là: 1.010.000.000 đồng (Một tỷ, không trăm mười triệu đồng chẵn)
Hiện nay, Công ty TNHH TM KT Toàn Hưng có chi nhánh tại số 74 ngõ
Trang 15- Mua bán , lắp đặt, sữa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành thiết bị điện
tử điện lạnh, điện gia dụng, máy vi tính, máy in, thiết bị văn phòng,thiết bị viễn thông;
- Tư vấn và cung cấp phần mềm;
- Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử, tin học và viễn thông;
- Sản xuất và buôn bán phần mềm tin học;
- Hướng nghiệp, dạy nghề, tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnhvực điện tử, tin học và viễn thông;
- Dịch vụ cho thuê sản phẩm, hàng hoá
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TMKT Toàn Hưng ( Quy trình kinh doanh của công ty TNHH TMKT Toàn Hưng)
Là mô hình công ty TNHH, mọi hoạt động đều gắn với lợi ích cá nhânnên tổ chức bộ máy của Công ty Toàn Hưng gọn nhẹ, chặt chẽ trên cơ sở phốihợp giữa các thành viên dưới sự điều hành của Giám đốc công ty
- Giám đốc: Trực tiếp điều hành quản lý Công ty, chịu trách nhiệm trước
cơ quan pháp luật về hoạt động của Công ty
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm bán hàng, tìm kiếm và mở rộngmạng lưới khách hàng
- Phòng kế toán: Thu thập và xử lý các số liệu về mặt toán học để đưa rađược các thông số kế toán phục vụ công tác tài chính của toàn công ty
- Phòng Hành chính: Phụ trách các công việc thuộc về hành chính, thủtục giấy tờ kiêm nhân sự trong công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý ( phụ lục 02 )
4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của C.ty TNHH TMKT Toàn Hưng:
Bộ máy kế toán của C.ty được tổ chức theo hình thức tập trung
Trang 16- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung về tài chính, kế toán củaC.ty Kế toán trưởng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiệntoàn bộ công tác kế toàn, thống kê, tài chính của công ty Báo cáo, kịp thờichính xác và trực tiếp với Giám đốc, cơ quan chức năng về các vấn đề liênquan đến tình hình tài chính và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Bao quátchung, theo dõi, quan sát và điều hành mọi hoạt động của các kế toán viên Kếtoán trưởng biết và được phép sử dụng mật khẩu của từng thành viên trong bộphận kế toán để vào từng phần chi tiết khi cần thiết.
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà chưaphân công, đồng thời kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận khác chuyểnsang để phục vụ khó sổ kế toán, lập báo cáo kế toán
- Kế toán mua hàng: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ muacác mặt hàng trước khi ghi chép các sổ sách có liên quan
- Kế toán bán hàng : Lập hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, viết hóađơn GTGT cho khách hàng, kiểm kê hàng hóa thanh toán với người mua, lậpbáo cáo tiêu thụ và xác định thuế phải nộp, hạch toán nghiệp vụ phát sinh vàphối hợp với kế toán tổng hợp hoàn thành báo cáo tài chính
- Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản nợ để đốc thúcthu hồi vốn của Công ty cũng như hoàn thành công nợ với khách hàng và đốitác
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý lượng tiền thực tế có trong quỹ tiền mặt
và trực tiếp thu, chi tiền mặt
Sơ đồ tổ chức kế toán ( phụ lục 03 )
5 Các chính sách kế toán của Công ty TNHH TM KT Toàn Hưng.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kiểm kê thường xuyên
Trang 17 Tính giá trị hàng xuất bán: Theo phương pháp giá bình quân gia quyền.
Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006
Phần mềm kế toán Công ty đang sử dụng: Fast Accounting
6 Một số chỉ tiêu mà công ty TNHH Thương mại kỹ thuật Toàn Hưng đã đạt được trong hai năm 2007 – 2008
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007-2008 ( Phụ lục 01 ).
Từ các kết quả ở bản báo cáo kết quả kinh doanh , có thể rút ra nhận xét sau:
- Chênh lệch lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2008 so vớinăm 2007= 123.313.885 VNĐ
Số tương đối 209,23%
Điều đó có nghĩa là tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp năm nay so với năm trước tăng lên là 123.313.885VNĐ với số tương đối tăng lên 209,23% do tăng mức lợi nhuận thuần đượctạo ra từ một đồng doanh thu
- Lợi nhuận thuần được tạo ra từ một đồng doanh thu năm nay so vớinăm trước tăng lên = 0.0188-0.0137= 0.0051 VNĐ cho thấy Công ty kinhdoanh có hiệu quả, tăng doanh thu đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận
- Giá vốn hàng bán của năm nay tăng hơn so với năm trước =4.262.570.605 VNĐ tương ứng lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụcủa năm nay tăng hơn so với năm trước = 1.161.151.774 VNĐ Điều này, cónghĩa công ty mua thêm sản phẩm hàng hóa ứng với lợi nhuận thu được từ bánhàng cũng tăng thêm
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm nay tăng hơn so với năm trước =143.187.002 là do tăng :
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của năm nay so với năm trước =123.313.885 VNĐ
Trang 18+ Lợi nhuận từ hoạt động khác của năm nay so với năm trước
1.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu tại công ty:
Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu là doanh thu từ kinh doanhlinh kiện máy tính và Card màn hình: Card Ino3D,Card His, Card Evga…
+ Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng với số lượng lớn
khi có khách hàng yêu cầu mua hàng
Khi xuất hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bánhàng theo 3 trường hợp:
Hình thức thanh toán tiền mặt
Hình thức thanh toán chậm
Hình thức thanh toán ngay bằng chuyển khoản
+ Phương thức bán lẻ: Theo phương thức này, tùy theo nhu cầu của
khách hàng mua với số lượng nhỏ ( nếu khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơnGTGT ), nhân viên bán hàng sẽ ghi hóa đơn GTGT giống như hình thức bánbuôn, thu tiền trực tiếp tại cửa hàng và qua điện thoại ( các công ty, các trungtâm giáo dục đào tạo, các cửa hàng chuyên doanh…)
1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT để xác địnhdoanh thu
Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, biên bản bàn giao…
Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
Trang 19 Báo cáo bán hàng, bảng kê xuất nhập tồn.
1.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 511 Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản như: TK
111, 112, 131, 3331…
1.4 Sổ kế toán
- Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán.
- Sổ chi tiết tài khoản phải thu khách hàng
- Sổ cái TK 511, 131, 111, 333…
1.5 Phương pháp kế toán
+ Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán buôn
Trường hợp1 : Khách hàng thanh tốn tiền hàng ngay
VD: Ngày 04/12/2008, công ty bán hàng cho công ty TNHH Một thành
viên Hoàng Thân, số HĐ 88152, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt , giábán chưa thuế:11.765.162đ, thuế GTGT 5% là 588.258đ Căn cứ vào hóa đơnGTGT, kế toán hạch toán:
Có TK 333 (33311) 588.258
Trường hợp 2: Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản
VD: Ngày 17/12/2008, công ty bán hàng cho công ty TM- DV tin họcTín Duy Khang, số HĐ 88188, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, giábán chưa thuế: 12.761.543đ, thuế GTGT 5% là 638.077đ.Căn cứ vào hóa đơnGTGT, kế toán hạch toán:
Trang 20VD: Ngày 27/12/2008, công ty bán hàng cho công ty TNHH Máy tínhCMS, số HĐ 88238, khách hàng chưa thanh toán, giá bán chưa thuế:98.138.619đ, thuế GTGT 5% là: 4.906.931đ Căn cứ vào hỉa đơn GTGT, kếtoán hạch toán:
Nợ TK 1311(Công ty CMS) 103.045.550
Có TK 333(33311) 4.906.931
+ Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán lẻ hàng hóa
VD: Ngày 03/12/2008, công ty bán hàng cho công ty TNHH Du lịch IntrepidIndochina, số HĐ 73238, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, giá chưa thuế:2.424.381đ, thuế 5% là :121.219 Căn cứ vào hỉa đơn GTGT, kế toán hạchtoán
kế toán hạch toán :
Có TK333 (33311) 376.364
Trường hợp 2: Khách hàng chưa thanh toán:
VD: Ngày 18/12/2008, công ty bảo trì bảo dưỡng máy tính cho TT đàotạo Trung cấp Bách Khoa – ĐHBKHN, khách hàng công nợ, giá chưa thuế:
Trang 213.409.091đ, thuế 10% là 340.909đ Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán hạchtoán:
Có TK 333(33311) 340.909
2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tại công ty các khoản giảm trừ doanh thu được tính cho các trường hợpsau: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại
Tài khoản kế toán sử dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006) sử dụng
TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong đó TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211: “Chiết khấu thương mại”
- TK 5212: “ Hàng bán bị trả lại ”
- TK 5213: “ Giảm giá hàng bán ”
VD: Ngày 02/12/2008,công ty Máy tính Hồng Cường trả lại công ty
Toàn Hưng 10 Card Inno 8500GT -256 Mb do hàng có chất lượng kém , vớigiá chưa thuế là: 9.628.572 VNĐ, thuế GTGT:481.429 VNĐ.Công ty trừ vàokhoản nợ phải thu của công ty Hồng Cường Vì vậy kế toán tại công ty ToànHưng định khoản như sau:
+ Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
+ Bộ chứng từ nhập khẩu hàng hóa bao gồm : Giấy chứng nhận bảohiểm, giấy chứng nhận phẩm chất, hóa đơn thương mại,…
- TK sử dụng : TK 632 – Giá vốn hàng bán