Qua thời gian thực tập ở công ty CP Tháng 8, được sự hướng dẫn tậntình của cô giáo Nguyễn Thị Kim Ngân, sự giúp đỡ của các anh chị trongphòng kế toán của công ty, với những điều thực tế
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ năm 1986, khi bắt đầu mở cửa thị trường đến nay, Việt Nam đã córất nhiều thay đổi Nhờ những chính sách mới, cho phép thương nhân các nướctrên thế giới được mang sản phẩm của nước mình đến buôn bán trên lãnh thổViệt Nam, sự cạnh tranh, cơ chế thị trường đã hình thành Bước sang thế kỷ
21, sự cạnh tranh càng mãnh liệt hơn bao giờ hết Các doanh nghiệp thực sựquan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh của mình Một vấn đề luôn hìnhthành trong suy nghĩ của nhiều nhà quản lý là làm sao bán được nhiều hàngvới giá thấp hơn các doanh nghiệp khác mà vẫn đảm bảo được chất lượng sảnphẩm Hồ nhịp chung với xu thế của thời đại, công ty CP Tháng 8 đang ngàycàng đổi mới cơ chế kinh doanh, áp dụng rất nhiều các biện pháp tiết kiệm chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy quá trình bán hàngtăng sản lượng và doanh thu, giữ vững, phát triển và mở rộng thị phần, tăngtrưởng quy mô, nâng cao lợi nhuận
Qua thời gian thực tập ở công ty CP Tháng 8, được sự hướng dẫn tậntình của cô giáo Nguyễn Thị Kim Ngân, sự giúp đỡ của các anh chị trongphòng kế toán của công ty, với những điều thực tế đã tìm hiểu tại công ty kếthợp với những kiến thức được học ở trường, em nghiên cứu và sẽ trình bày sau
đây về đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
CP Tháng 8”
Kết cấu bài báo cáo của em gồm 3 phần chính:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả tạidoanh nghiệp thương mại
Chương II: Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại công ty CP Tháng 8
Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toántại công ty CP Tháng 8
Trang 2CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
I Khái niệm bán hàng, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán bán hàng
1.Một số khái niệm cơ bản:
Bán hàng: Là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp thương mại Đó là quy trình chuyển quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ, dịch vụ từ doanh nghiệp sang khách hàng doanh nghiệp được thu tiền ngay hoặc được quyền thu tiền khi thực hiện nghiệp vụ này Nói cách khác, bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa, tức là vốn được chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ, giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo
Để hoàn thành quá trình bán hàng của mình, doanh nghiêp phải hoàn thành haiđiều kiện cần và đủ sau:
Doanh nghiệp đã gửi hàng cho khách hàng
Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
Doanh thu: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp , góp phần làm tăng giá trị vốn chủ sỡ hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có )
Trang 3Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán.
Kết quả bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán được coi như là công cụ hữu hiệu, phục vụ công tác quản lý nói chung và công tác quản lý hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng
Thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở để các nhà quản lý nắm được tình hình quản lý hàng hóa trên hai mặt: hiện vật và giá trị Tình hình thực hiện
kế hoạch bán hàng, chính sách giá cả hợp lý và đánh giá đúng đắn năng lực kinh doanh của doanh nghiệp thông qua kết quả kinh doanh đạt được
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả, phù hợp của các quyết định bán hàng đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến lược kinh doanh, bán hàng phù hợp với thị trườngtương ứng với khả năng của doanh nghiệp
1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng đã giúp cho các doanh nghiệp cũng như cơ quan nhànước đánh giá được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàngbán, chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được, từ đó tìm ra và khắc phục đượcnhững thiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lýgiữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuân lợi cho công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thốngnhất trong hệ thống kế toán nói chung của doanh nghiệp Để phát huy vai trò
Trang 4của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, kế toán bánhàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình bán hàng cả về giá trị vàkhối lượng hàng bán theo từng mặt hàng, từng địa điểm, từng phương thức bánhàng nhằm cung cấp số liệu để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ratheo từng nhóm hàng, từng hóa đơn, khách hàng,…
- Xác định giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổphí thu mua cho hàng tiêu thụ để xác định kết quả bán hàng một cách chínhxác
- Kiểm tra đôn đốc tình hình thanh toán, quản lý nợ theo từng đối tượng
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tếphát sinh và phân bổ cho hàng tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh
- Cung cấp các thông tin cần thiết, phân tích và tham mưu cho lãnh đạodoanh nghiệp để không ngừng thực hiện tốt hơn quá trình bán hàng và thanhtoán
II Nội dung cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.Doanh thu bán hàng
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được về số sản phẩm, vật tư,hàng hóa, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ hoặc thực hiện cho khách hàng theo giáthỏa thuận
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khácthì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 5- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí phát sinh liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Cũng theo VAS số 14 thì các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
- Chiết khấu thương mại là khoản người bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn.( Xem sơ đồ 1)
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémchất lượng, phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thị hiếu.(Xem sơ đồ 2)
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (Xem sơ đồ 3)
- Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (TK 511)
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tếtrong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên nợ: Ghi các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,doanh thu hàng bán trả lại; số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
Trang 6GTGT theo phương pháp trực tiếp; kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụtrong kỳ
Bên có: Ghi tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản TK 531 “hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lạitrong kỳ
Bên nợ:
Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người muatrong kỳ
Bên có:
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Tài khoản này cuối kỳ hết số dư
* Tài khoản TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh phần giảm giá hàng bán chokhách hàng trong kỳ
Bên nợ:
Ghi khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận với khách hàng
Bên có:
Kết chuyển giảm giá hàng bán
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh phần chiết khấu thương mạicho khách hàng trong kỳ và cuối kỳ không còn số dư
Bên nợ:
Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu)
Bên có:
Trang 7Kết chuyển chiết khấu thương mại
1.5 Các phương thức bán hàng
Doanh nghiệp thương mại có rất nhiều phương thức bán hàng nhưng chủyếu là các phương thức sau và tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng mà ta
có trình tự ghi chép kế toán bán hàng khác nhau:
a Phương thức bán hàng trực tiếp: (Xem sơ đồ 4)
Theo phương thức này, bên mua cử người đến nhận hàng tại kho của doanhnghiệp Sau khi giao hàng hóa cho người mua thì hàng hóa được xác định là đãtiêu thụ Lúc này kế toán của doanh nghiệp thương mại sẽ ghi nhận giá vốn vàdoanh thu
b Phương thức bán hàng theo hợp đồng:
Theo phương thức này, bên bán căn cứ vào hợp đồng bán hàng, vận chuyểnhàng cho người mua Khi vận chuyển hàng cho người mua, hàng háo chưađược xác định là đã tiêu thụ Khi người mua đã trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán, kế toán ghi nhận giá vốn và doanh thu
c Phương thức bán hàng qua đại lý: (Xem sơ đồ 5)
Là phương thức doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý hoặcđơn vị nhận bán hàng ký gửi Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trảcho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm trêngiá ký gửi của số hàng thực tế đã bán được Khi bên đại lý chấp nhận thanhtoán hoặc đã thanh toán, khi đó hàng chuyển quyền sở hữu, doanh nghiệp đượcghi nhận doanh thu
d Phương thức bán hàng trả góp: (Xem sơ đồ 6)
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàngchuyển giao được xác định là tiêu thụ, khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền
Trang 8hàng ngay lần đầu để nhận hàng, phần còn lại sẽ trả dần trong thời gian nhấtđịnh và chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước trong hợp đồng
e Phương thức đổi hàng:
Theo phương thức này, người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình đểđổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giá bán sản phẩm,hàng hóa đó trên thị trường
2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là giá trị muacủa hàng hóa cộng với chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàngxuất bán trong kỳ
2.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Để xác định được giá vốn của hàng bán, kế toán có thể sử dụng một trongcác phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này, trị giá thực
tế hàng xuất bán được tính bình quân giữa trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳvới thực tế hàng nhập kho trong kỳ
Trị giá mua thực tế
Số lượng hàng hóa xuất
Đơn giá bình quân
Số lượng hàng hóa tồn
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): theo phương pháp này,giả thiết số hàng nào nhập trước sẽ xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến
Trang 9số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở củaphương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá đểtính giá thực tế hàng xuất trước và do vậy, giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giáthực tế của số hàng mua vào sau cùng trong kỳ
- Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả địnhnhững hàng hóa mua sau cùng sẽ được xuất bán trước tiên, ngược lại vớiphương pháp nhập trước, xuất trước ở trên
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp này giá thực tế đíchdanh (còn gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp trực tiếp) được
sử dụng với các loại hàng có giá trị cao và có tính tách biệt như vàng, bác, kimloại quý hiếm… Theo phương pháp này, hàng được xác định giá trị theo đơnchiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dựng Khixuất hàng nào (hay lô hàng nào) sẽ xác định theo giá thực tế đích danh củahàng (hay lô hàng) đó
2.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán
3.1 Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hànghoá dịch vụ Bao gồm :
Trang 10- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả công nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí phục vụ cho việc đóng góihàng hoá, bảo quản hàng hoá, vật liệu dựng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hoá
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đolường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dựng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như: nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sữa chữa bảohành sản phẩm hàng hoá trong thời gian quy định bảo hành
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ như: Chi phí thuê tài sản, thuêkho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kểtrên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệusản phẩm, hàng hoá
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641 "chi phí bánhàng" Tài khoản này dựng để phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
Tài khoản 641 được mở thành 7 tài khoản cấp II:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
Trang 11- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì.
3.3 Quy trình kế toán chi phí bán hàng (Xem sơ đồ 8)
4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
4.1 Khái niệm và phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung cho toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
- Chi phí vật liệu cho quản lý: Là trị giá vật liệu, nhiên liệu xuất dùng chohoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ dùng chung cho toàn doanhnghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Là chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung cho toàn doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghệp như văn phòng làm việc, kho hàng, vật kiến trúc, phương tiện chuyền dẫn
- Thuế, phí, lệ phí: Là các khoản thuế nhà đất, thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà
- Chi phí dự phòng: Là khoản trích dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê
Trang 12ngoài như: điện, nước, điện thoại.
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài cáckhoản đã kể trên như: chi hội nghị, tiếp khách
4.2 Tài khoản sử dụng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 được mở chi tiết thành 8 tài khoản cấp II:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
5.1 Khái niệm kết quả bán hàn, chứng từ và tài khoản sử dụng
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thương mại sau một thời kỳ nhất định
Kết quả bán hàng được xác định theo công thức
Kết quả
bán hàng =
Doanh thu thuần -
Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng -
Chi phí QLDN
Doanh thu thuần
BH và CCDV =
Doanh thu BH
và CCDV
-Các khoản giảm trừ doanh thu
* Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn thuế GTGT ( mẫu 01 GTKT – 3LL)
Trang 13- Phiếu xuất kho ( mẫu 02 – VT )
- Báo cáo bán hàng
* Tài khoản sử dụng:
- TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
và các tài khoản khác liên quan như: TK 421, TK 511, TK 521, TK 531, TK532, TK 632, TK 641, TK 642
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần
- Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
5.2 Quy trình kế toán xác định kết quả bán hàng(xem sơ đồ số 10)
CHƯƠNG II
Trang 14TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
Công ty hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm về rượu, bia
và nước ngọt Tuy mới thành lập chưa được 5 năm nhưng công ty CP Tháng 8
đã trở thành đối tác lớn của nhiều công ty như công ty CP Rượu bia ThăngLong, Coca-cola, Pepsi… Không những thế, nhờ những chính sách luôn ưuđãi và coi trọng lợi ích của khách hàng như bán chịu, giao hàng tận nơi và đảmbảo cả chất lượng và số lượng hàng được giao… công ty đã nhanh chóng thuhút được sự tin cậy của nhiều khách hàng bán buôn và bán lẻ
Trang 15Sau gần 5 năm nỗ lực kinh doanh và phát triển, công ty đã khẳng địnhđược tên tuổi của mình, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, độc lập về tàisản, có tài khoản tại ngân hàng và kho bạc nhà nước, có mã số thuế, được tổchức và hoạt động theo luật doanh nghiệp, điều lệ công ty và các quy địnhpháp luật khác có liên quan.
1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần tháng 8
Mục tiêu của công ty:
Là huy động vốn có hiệu quả trong việc kinh doanh thu lợi nhuận tối đa Trởthành nhà phân phối hàng đầu tại Việt nam về các sản phẩm nước giải khát
Chức năng của công ty :
Cung cấp các sản phẩm rượu, bia và nước ngọt cho các cửa hàng, đại lý trêntoàn thành phố và các tỉnh lân cận
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ( xem phụ lục PL02)
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận
- Ban giám đốc: Là những người nắm quyền cao nhất, quyết định mọihoạt động kinh doanh Giám đốc là người đại diện pháp nhân, chịu tráchnhiệm trước công ty và pháp luật về điều hành công ty
- Phòng hành chính: có nhiệm vụ thực hiện tổ chức quản lý các lĩnhvực về: hành chính, lao động, tiền lương thực hiện các chính sách liên quanđến nhân sự, thi đua khen thưởng…
- Phòng kế toán: chuyên chức năng về thu chi, các sổ sách kế toán, lênbáo cáo và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá củacông ty
- Phòng kinh doanh: thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về
kế hoạch, chiến lược kinh doanh, thực hiện các phương án tiêu thụ sản phẩm
Trang 16- Các cửa hàng trực thuộc: có nhiệm vụ cung cấp trực tiếp các sảnphẩm công ty kinh doanh ra thị trường.
4 Tổ chức công tác kế toán
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
4.1.2 Phân công nhiệm vụ kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung Phòng kế toán của công ty gồm có:
- Kế toán trưởng: tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,kiểm tra, kiểm soát kinh tế tài chính tại công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp củatổng giám đốc và cơ quan quản lý tài chính thống kê cấp trên
- Kế toán tiền lương: theo dõi, tính toán chính xác số tiền lương và cáckhoản thanh toán khác phải trả cho công nhân viên, thanh toán kịp thời đúnghạn, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, BHYT, BHXH, KPCĐ
- Kế toán TSCĐ: tập hợp chi phí và tính giá thành, theo dõi tình hìnhtăng giảm TSCĐ, tình hình trích, nộp khấu hao TSCĐ, có nhiệm vụ ghi chép,phản ánh, tổng hợp và lập báo cáo số liệu về tình hình tăng giảm tài sản, nguồnvốn theo mẫu, tham gia thủ tục thanh lý tài sản
- Kế toán tổng hợp chi phí kiêm thủ quỹ: lập phiếu thu chi rút trongngày, cuối ngày báo cáo cho trưởng phòng, cuối tháng kiểm kê quỹ, lập báocáo quỹ tiền mặt theo quy định; căn cứ phiếu thu, phiếu chi đó được Giám đốc,
kế toán trưởng làm thủ tục chi tiền; giữ tiền mặt và các chứng từ có giá, tàiliệu, hồ sơ thế chấp, vàng bạc, ngoại tệ; rút số dư hàng tháng, đối chiếu với kếtoán tiền mặt, chủ động nộp tiền mặt vào ngân hàng, chấm công lao động
- Kế toán mua và bán hàng: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng
từ mua bán các mặt hàng trước khi ghi chép sổ sách có liên quan và làm thủtục thanh toán cho khách hàng
- Kế toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng: định kỳ kế toán ghichép tập hợp, phân loại các hoá đơn, chứng từ liên quan để ghi sổ kế toán
4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại cơng ty
Trang 17- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hàng năm.Hiện nay công ty dang sử dụng chế độ kế toán theoQĐ15/2006-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là: VND ( Việt Nam Đồng)
- Phương pháp kê khai và tính thuế Giá trị gia tăng: phương pháp khấutrừ
- Phương pháp tính khấu hao : theo đường thẳng
- Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: phuơng pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phuơng pháp kê khai thường xuyên
- Hình thức kế toán sử dụng: chứng từ ghi sổ
Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (xem phụ lục PL04).
5 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
(Xem phụ lục PL01)
Nhận xét:
- Năm 2009, doanh thu tăng 3.365.681.000 đồng tương ứng với tỷ lệtăng 56,73% so với năm 2008 cho thấy công ty đã có nhiều cố gắng trong việctạo uy tín đối với khách hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng trong quátrình hoạt động kinh doanh
- Giá vốn hàng bỏn tăng 2.626.411.309đồng tương ứng với tốc độ tăng59.08% so với năm 2008
- Năm 2009, chi phí bán hàng tăng 191.418.689 đồng tương ứng56.93% so với năm 2008 Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng khá cao với232.736.310 đồng tương ứng 29.83%
- Lợi nhuận thuần (lợi nhuận trước thuế) năm 2009 tăng 215.187.165đồng, tương ứng với 90.32 % Qua số liệu trên ta thấy được xu hướng pháttriển của công ty Lợi nhuận của công ty tăng lên Điều đó chứng tỏ rằng công
ty vốn giữ được thị trường của mình và vẫn lấy được lòng tin của bạn hàng vàngày càng phát triển trên thị trường các doanh nghiệp cạnh tranh
Trang 18- Thuế TNDN của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là46.649.045 đồng tương ứng với 69.93% Điều này cho thấy công ty đã hoànthành nghĩa vụ đối với nhà nước.
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây cóhiệu quả Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp năm sau đều tăng so vớinăm trước với tỷ lệ rất cao Thu nhập bình quân của người lao động trong công
ty cũng tăng lên giúp nâng cao đời sống cho cán bộ, nhân viên công ty
II Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Tháng Tám
1 Phương thức bán hàng tại công ty
Tại công ty CP Tháng Tám, doanh thu chủ yếu là từ kinh doanh mặt hàng rượu bia và nước ngọt Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức bán hàng
Đó là: bán buôn qua kho và bán lẻ
- Phương thức bán buôn qua kho: là phương thức bán hàng với số lượng lớn Trong đó hàng xuất bán từ kho bảo quản của doanh nghiệp Với phương thức bán hàng này, khách hàng có thể nhận hàng trực tiếp từ kho của công ty hoặc công ty vận chuyển hàng đến kho của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết Theo hình thức vận chuyển đến kho của khách hàng thì hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của công ty cho đến kho khách hàng kiểm nhận hoặc chấp nhận thanh toán
- Phương thức bán lẻ: Công ty có các cửa hàng bán lẻ, khi bán hàng có giá trị dưới mức quy định không cần lập hóa đơn bán hàng trừ trường hợp khách hàng yêu cầu Theo quy định của công ty, nhân viên bán hàng phải lập bảng kê bán lẻ theo từng lần bán, từng loại hàng và cuối ngày gửi cho bộ phận
kế toán làm căn cứ tính doanh thu và ghi sổ kế toán
Chứng từ kế toán sử dụng