Ảnh hưởng của thay đối môi trường do phát trién thủy điện, thủy lợi đến muỗi Anopheles và các yêu tô lan truyền SR Người-Muỗi SR- -KSTSR đang được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam cũng như
Trang 1DAT VAN DE Sốt rét (SR) là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) do muỗi Anopheles truyền từ người bệnh sang người lành, đến nay bệnh SR van 1a van dé y té công cộng hàng đầu đe dọa sức khỏe và tính mạng cộng đồng Ảnh hưởng của thay đối môi trường do phát trién thủy điện, thủy lợi đến muỗi Anopheles và các yêu tô lan truyền SR (Người-Muỗi SR- -KSTSR) đang được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam cũng như thế giới
Ở Việt Nam, 10 năm gân đây (2003 -2013) bệnh SR từng bước bị đây lùi, tuy nhiên “điêm nóng” SR vân là miền Trung-Tây Nguyên và Đông Nam bộ với trên 90% số mặc và tử vong sốt rét
cả nước Trong đó tỉnh G1a Lai có hàng trăm công trinh thủy điện, thủy lợi lớn nhỏ nhưng ảnh hưởng SR tới mức độ nảo lại ít được biết đến Nghiên cứu phân loại, phần bố Anopheles; đặc điểm sinh học, sinh thái, vai trò truyền bệnh của vector SR là cơ sở đề ra biện pháp phòng chống thích hợp cho cộng đồng tại khu vực này
Gia Lai co phan lớn diện tích thuộc vùng SR lưu hành nặng,
sự phát triển kinh tế-xã hội nhiêu năm qua trong đó có thủy điện, thủy lợi làm diện mạo sinh cảnh SR thay đối Phơi nhiễm SR chủ yêu ở sinh cảnh nhà rẫy trong rừng, bìa rừng thay vi trong lang như trước đây cùng hình thái "sốt rét đi rừng, ngủ ray" kho kiém soát là nguy cơ tai bung phat SR cao trong những năm gần đây cần có biện pháp can thiệp mang tính bên vững
Đề tài: “Nghiên cứu thành phan loài muỗi Anopheles,
một số đặc điểm sinh học, sinh thái, vai trò truyền bệnh của vector sốt rét, tỉ lệ ký sinh trùng sốt rét và đề xuất biện pháp can thiệp phù hợp ở khu vực thủy điện, thủy lợi tỉnh Gia Lai”
nham đạt hai mục tiêu:
_1) Xác định thành phân loài, phân bố muỗi „Anopheles; một số đặc điểm sinh học, sinh thái và vai trò truyền bệnh của vector sốt rét khu vực thủy điện, thủy lợi tỉnh Gia Lai (2013- 2014)
2) Đánh giá tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét và đề xuất biện pháp
can thiệp phù hợp ở khu vực thủy điện, thủy lợi tỉnh Gia Lai
(2013-2014)
Trang 22
TÍNH KHOA HỌC, TÍNH THỤC TIỀN
VÀ TÍNH MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Tính khoa học
Dựa trên mỗi quan hệ các yếu tố lan truyền sốt rét (Người-
Muỗi SR-KSTSR), đề tài luận án đã làm rõ biến động thành phần
loài, phân bố muỗi Anopheles, vector truyền bệnh SR và tỷ lệ KSISR ở các sinh cảnh trong rừng, bìa rừng là nguy cơ phơi nhiễm sốt rét cao với người dân đi rừng, ngủ ray khó kiêm soát ở các khu vực thuỷ điện, thuỷ lợi trong phạm vi nghiên cứu
2 Tính thực tiễn
Từ kết quả theo dõi dọc (2002-2013) va điều tra ngang (2013-2014) về tỷ lệ KSTSR cùng điều tra KAP thay người dân chưa chuyền nhận thức thành hành vĩ PCSR là nguyên nhan phơi nhiễm SR trong rừng, rẫy cao, đề tài luận án đã chứng minh mô hinh truyền thông giáo dục qua "Tỉnh nguyện viên sôt rét cộng đồng" giúp người dân tự kiểm soát vector khi vào vùng SR
3 Tính mới
Xác định 23 loài Anopheles, trong đó 2l loài định loại hình thái và 2 loài băng kỹ thuật PCR; 3 loài An pampanai, An varuna va An nofanandai trước day chưa xuất hiện ở khu vực nghiên cứu Không bắt được vector sốt rét (soi nhà ngày) có thể
do thay đối tập tính trú đậu tiêu máu trong nhà Vector chính chỉ
phi nhận ở sinh cảnh trong rung, bia rung, khong ghi nhan 6 trong
lang, hình thái sốt rét rừng rây là chủ yêu Mô hình tình nguyện viên các trường THPT phối hợp nhân viên y tế cùng các biện pháp PCSR thường quy khác là yêu tố bên vững giúp cộng đồng tự kiểm soát sốt rét trong rừng rẫy
Bồ cục của luận án
Ngoài đặt vẫn đề (2 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1
trang) Luận án có 4 chương với 190 trang, 46 bảng và 19 hình Chương 1: Tổng quan tài liệu (48 trang) Chương 2: Đỗi tượng và phương pháp nghiên cứu (25 trang) Chương 3: Kết quả nghiên cứu (48 trang) Chương 4: Bàn luận (40 trang) Các công trình khoa học liên quan luận an (1 trang) Phu luc và 173 tài liệu tham
khảo (80 tiếng Việt, 95 tiếng Anh).
Trang 3Chuong 1 TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Tinh hinh sot rét va muỗi sốt rét trên thé giới
Theo Tô chức Y tế thế giới (WHO), đến 2014 còn 97 quốc gia & vùng lãnh thổ có sốt rét (SR) lưu hành, 1,2 tỷ người nguy cơ
SR cao Nam 2013 co 198 triệu ca mac SR và 548.000 tử vong do
SR, 90% tu vong sốt rét (TVSR) xảy ra ở châu Phi là trẻ em dưới
5 tuổi Sự mở rộng các biện pháp can thiệp đã làm tỷ lệ mắc SR
giảm 30%, TVSR giảm 47% trên toàn câu
Theo Mansen (1900) muỗi Anopheles là vector truyền SR øôm 547 loài thudc 3 giéng Anopheles, Bironella va Chagasia Cruz Theo Bruce-Chwatt IJ (1966) co 422 loai Anopheles nhung chỉ 70 loài có khả năng truyền bệnh tủy thuộc điều kiện môi trường, trong đó châu Á có một số vector SR thuộc 2 phân giỗng
Anopheles va Cellia Manguin S va cs (2008) da phan bigt cac
vector chủ yêu khu vực Đông Nam Á gồm các phức hợp loai An dirus, An minimus, An culicifacies, An leucosphyrus, An sundaicus, An fluviatilis va nhom loai An maculatus Sy thay đối môi trường tự nhiên, trong đó có thủy điện, thủy lợi chi phối biến động thành phân loài Anopheles và vai trò truyền bệnh vector SR
1.2 Tình hình sốt rét và muỗi sốt rét ở Việt Nam
Theo Viện Sốt rét-KST-CT Trung uong, tinh hinh SR nam
2014 so với cùng kỳ 2013 số BNSR giảm 21,29%, KSTSR giảm 8,03%, SRAT giảm 13,10%, TVSR giảm 16,67%, không có dịch
SR Tuy nhiên, sô KSTSR cao ở Tây Nguyên (48, 354), miễn Trung (35,29%), Đông Nam bộ (11,62%), trong đó nặng nhất là tinh Gia Lai (27,72%) so voi cả nước
Nam 2008, Việt Nam ghi nhận 64 loài Anopheles, trong
đó 15 loài có khả năng truyền SR Vector chính vùng rừng núi miền Bắc (An minimus), rimg nui mién Nam (An minimus, An dirus); ven bién Nam Bộ (4n epiroficus) Vector phụ vùng rừng núi toàn quốc (4n aconifus, Án jeyporiensis, Án maculatus), ven bién (An subpictus, An sinensis, An vagus) Lê Văn Sắc và cs (1985) nghiên cứu muỗi truyền bệnh SR ở thủy điện Đắc Uy trước khi khởi công; Bui Dinh Bai va cs (1992), liên quan côn trùng SR
và thủy lợi miền Trung- - Tây Nguyên (1982-1990); Nguyễn Xuân Quang (2002), những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quân thể
Trang 4Á
Anopheles ở hệ thông thủy điện Dac Uy (Kon Tum); Lé Dinh Cong va cs (2001), dac điểm dich té SR va biện pháp phong chống cho vùng phát triển thủy điện Sơn La; Lê Xuân Hợi và cs (201 1), điều tra diễn biến thành phân loài, đặc điểm sinh thái một
sô loài Anopheles và 4n mminửmws trong quá trình thay đối sinh thái khu vực thủy điện Tuyên Quang (2006-2008); Trần Quốc Túy
và cs (2006), đặc điểm dịch tễ và biện pháp PCSR khu vực thủy điện Sơn La Các kết quả này đã xác định đặc điểm sinh học, sinh thái, tập tính đốt môi của vector SR là cơ sở khoa học lựa chọn các biện pháp phòng chống tại các hệ thông thủy điện, thủy lợi
1.3 Tình hình sốt rét Gia Lai và luận giải van dé nghiên cứu
Theo Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, G1a Lai là “trọng điểm SR” cả nước với tỷ lệ KSTSR trong năm 2014 (27,724); trong đó các huyện có nhiều công trình thủy điện, thủy lợi Krông
Pa là “điểm nóng SR” chiếm trên 50% KSTSR tỉnh Gia Lai hay huyện có thủy điện Sê San (la Grai) tỷ lệ KSTSR không giảm ở mức thấp hơn (6%)
Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả, có sự dao động
số lượng loài Anopheles ở Tây Nguyên 3§ loài (Nguyễn Đức Mạnh, 1988); miên Trung-Tây Nguyên 45 loài (Lê Khánh Thuận, 1997); Gia Lai 24 loài (Truong Văn Có, 2000); Vườn quốc gia Kon Ka Kinh 18 loài (Nguyên Xuân Quang, 2012) Theo kết quả điều tra dịch tễ và côn trùng SR thủy điện, thủy lợi Krông Pa và thủy điện Sê San (la Gral) các giai đoạn 2002-2005 (25 loài), 2006-2009 (23 loài), 2010-2013 (22 loài) Các nghiên cứu trên tập trung chủ yêu vào đặc điểm 2 vector chính (4n đirus, An minimus) mac du co tập tính hoạt động va sinh thái khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung là thuận lợi cho vai trò truyền bệnh
SR
Như vậy qua tình hình bệnh sốt rét và muỗi sốt rét trên thế giới, Việt Nam cũng nhu tinh Gia Lai déu thay có sự liên quan tương hỗ giữa Các yêu tố lan truyền (Muỗi SR- KSTSR-Người nguy cơ SR) gắn liên với sự thay đối môi trường, sinh cảnh SR va tình hình SR địa phương Nghiên cứu phân loại, phân bố muỗi Anopheles; đặc điêm sinh học, sinh thái, vai trò truyền bệnh của vector SR là cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp, góp phân bảo vệ cộng đông các khu vực thủy điện, thủy lợi
Trang 55
Chương 2 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài muỗi Anopheles, KSTSR, cộng đồng dân cư, các
yếu tố môi trường sinh cảnh, khí hậu tại khu vực nghiên cứu
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Cơ sở chọn điểm: các điểm nghiên cứu thuộc khu vực ảnh
hưởng của thủy điện, thủy lợi có sinh cảnh đặc trưng cho bệnh SR
lưu hành, có bệnh nhân sốt rét và tình hình SR diễn biến phức tạp
- Chọn khu vực thủy điện, thủy lợi Krông Pa (Đông Nam tỉnh Gia Lai, giáp miền Trung) có tình hình SR cao dai dăng từ năm 2010 đến nay và thủy điện Sê San thuộc huyện la Grai (Tây Nam tỉnh Gia Lai, giáp Campuchia) có mức độ SR thập hơn
- Chọn 4 điểm Chư Rcăm va Ia Rsươm (thủy điện, thủy lợi Krông Pa); la O và la Chía (thủy điện Sê San, la Grai) Mỗi điểm chọn 3 sinh cảnh đặc trưng SR (trong rừng, bìa rừng, trong làng)
Như vậy, tại 2 khu vực thủy điện, thủy lợi có 4 xã nghiên cứu với 12 điểm điều tra đại diện cho 3 vùng sinh cảnh
2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2012 - 12/2014
- Tháng 10/2012: điều tra khảo sát thực địa
- Tháng 4/2013-12/2014: điều tra nghiên cứu, mỗi năm 4 đợt tại 3 vùng sinh cảnh (trong rừng, bìa rừng, trong làng) của 4 diém (Chu Ream, Ia Rsuom, Ia O, Ia Chía) vào tháng 4 (cuối mùa khô), 6 (đầu mùa mưa), 8 (giữa mùa mưa) và 10 (cuối mùa mưa) 2.4 Vật liệu nghiên cứu
Dụng cụ điều tra côn trùng (bẫy đèn, tuýp bắt muỗi );
thiết bi labo (ELISA, PCR, kinh hién vi, sinh phẩm, hóa chất )
Trang 62.6 Phương pháp nghiên cứu
2.6.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu hồi cứu:
+ Số liệu 12 năm (2002-2013) về thành phần loài
Anopheles và tỷ lệ KSTSR ở 2 khu vực nghiên cứu Krông Pa và
la Grai từ các đợt điều tra giám sát dịch tế của Viện Sốt rét-KST-
CT Quy Nhon va Trung tam PCSR-KST-CT Gia Lai
+ Số liệu 12 năm (2002-2013) về nhiệt độ, âm độ, lượng mưa từ Trung tâm Khí tượng và thuỷ văn Gia Lai Số liệu 37 năm (1976-2013) về sự thay đối môi trường, sinh cảnh (rừng tự nhiên, rừng trồng, độ bao phủ hồ thủy điện, thủy lợi) từ các phòng nông nghiệp và phòng quản lý tài nguyên môi trường huyện Krông Pa
và la Grai Khu vực dân cư (hình thành sau khi di dời hay định cư
ôn định từ trước, khu công nhân và dần địa phương chưa đi dời)
- Nghiên cứu ngang mô tả
+ Điều tra côn trùng: theo WHO (1975), Viện SR-KST-CT
TƯ (2011, 1987, 2008) Điều tra 8 đợt trong 2 năm (2013-2014) vào các tháng 4, 6, 8, 10 tai 4 điểm đại diện 2 khu vực thủy điện,
thủy lợi (4 điểm x 3 sinh cảnh x 8 đợt = 96 đợt điều tra) theo đối liên tục thành phân loài, phân bố, đặc điểm sinh học, sinh thái và vai trò truyền bệnh SR (mỗi điểm 4 đêm x 6 phương pháp x 3 sinh cảnh x 8 đợt x 4 điểm = 2.304 đêm) Bắt muỗi bằng 6
phương pháp: bẫy đèn trong nhà (BDTN) va ngoai nha (BDNN), môi nguoi trong nha (MNTN) va ngoai nha (MNNN), soi bat muỗi trong nhà ngày (SNN) và chuông gia súc đêm (SCGS) Bắt
bọ gậy tại các thủy vực (khe suối, ving, ruộng, kênh mương)
- Điều tra dịch tễ sốt rét mỗi 2 tháng một lần củng thời điểm điều tra côn trùng (khám phát hiện bệnh nhân sốt rét, lách sưng do sốt rét, xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét mỗi
điểm 400 người x 4 điểm x 7 đợt = 12.800 lượt người điều tra)
Trang 7Với Zq-øay: ứng với giá trị œ P: tỷ lệ KSTSR điều tra
trước q = Ì - p; d: độ chính xác; k: hiệu lực thiết kế Chọn P = 5%
= 0,05; Z = 1,96; d = 0,03 và k= 2 Ta có N = 406 = 400
người/điểm nghiên cứu/1 đợt điều tra
- Cỡ mẫu điều tra KAP: chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
với cỡ mẫu 400 (đại diện 400 hộ gia đình) thuộc 8 thôn của 4 xã
nghiên cứu, mỗi xã chọn 2 thôn, mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 50 hộ
- Cỡ mẫu can thiệp và đối chứng: chọn mẫu ngẫu nhiên
thuận tiện (kết hợp KAP) với cỡ mẫu can thiệp là 200 người/200
hộ gia đình thuộc 4 thôn của 2 xã can thiệp (la Rsươm và la O)
Tương tự như vậy, cỡ mẫu đỗi chứng là 200 người/200 hộ gia
đình thuộc 4 thôn của 2 xã đối chứng (Chư Ream va Ia Chia)
- Cỡ mẫu điều tra muỗi Anophles băng các phương pháp điều tra cắt ngang, tùy thuộc vào thời điểm điều tra
2.6.3 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu
Kỹ thuật điều tra muỗi (WHO, 1975); định loại muỗi và
bọ gậy (Viện SR-KST-CT Trung ương 1971, 1987, 2011); kỹ thuật ELISA theo Wirtz va cs (1985,1987); ky thuat PCR theo Ngô Thị Hương và cs (2001), Hoàng Kim Phúc và cs (2003)
2.6.4 Các chỉ số đánh giá
Mật độ Anopheles thu thập bằng môi người, bằng bẫy đèn
Mật độ bọ gậy Anopheles thu thập tại các thủy vực Tỷ lệ muỗi
nhiễm KSTSR (S) bằng ELISA, tỷ lệ muỗi đẻ, mật độ muỗi đốt
người (ma), thời gian chu kỳ tiêu sinh, thời gian chu ky thoa tring
2.6.5 Xử lý mẫu nghiên cứu và số liệu
- Số muỗi sông mô quan sát buông trứng xác định muỗi đẻ
theo WHO (1994), xác muỗi sau khi mỗ và định loại lưu giữ làm
thử nghiệm ELISA, PCR
- Phân tích, xử lý và trình bày số liệu theo các chương
trinh Excel va STATA 6.0
2.6.6 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, những người tham gia hoàn toàn tự nguyện, được khám và điều trị miễn phí nếu mắc bệnh SR trong quá trình tham gia nghiên cứu
Trang 88
Chuong 3 KET QUA NGHIEN CUU
3.1 Thanh phan loài, phần bố muỗi Anopheles, đặc điểm sinh
học, sinh thái và vai trò truyền bệnh của vector sốt rét
3.1.1 Thành phan loai Anopheles (2013 -2014)
Tổng sô 23 loài Anopheles (bang 3.1), cd 21 loai định loại hình thái và 2 loai xac dinh PCR (An pampanai, An varuana); trong đó thủy điện, thủy lợi Krông Pa 17 loai muỗi và 7 loài bọ gầy; thủy điện Sê San (la Gra1) 22 loài muỗi và 10 loài bọ gậy
Bang 3.1 Thanh phan lodi Anopheles (2013-2014)
Trang 9
9
Hai khu vực nghiên cứu đều có mặt đủ vector sốt rét chính
(An minimus, An dirus) va phu (An aconitus, An jeyporiensis,
Án maculafus) nhưng chưa phát hiện bọ gậy cua vector chính Có
3 loài muỗi (An pampanai, Án varuna, Án nofananđai) trước đây chưa thây xuất hiện ở khu vực nghiên cứu
3.1.2 Thành phần loài và phân bố Anopheles ở Krông Pa
Các điểm nghiên cứu Krông Pa (Bảng 3.2) có 17 loài
Anopheles: Chư RCăm 16 loài và la RSươm 15 loài
Bảng 3.2 Thành phần loài, tỷ lệ Anopheles ở hai điểm nghiên cứu
thủy điện, thuy loi Kréng Pa (2013-2014)
Phân bố tại các sinh cảnh điểm nghiên cứu Chư RCăm,
khu vực thủy điện, thủy lợi Krông Pa (Bảng 3.3): trong rừng (10 loài), bìa rừng (16 loài), trong làng (9 loài)
Trang 1010
Bảng 3.3 Thành phần loài và phân bô muỗi Anopheles theo sinh
canh tai diém nghién cru Chu RCam
loai), trong lang (9 loai)
Phân bô tại các sinh cảnh điêm nghiên cứu la RSươm, thủy điện Sê San, la Grai (Bảng 3.4): trong rừng (11 loài), bìa rừng (14 Bang 3.4 Thành phân loài và phân bô muỗi Anopheles theo sinh
cảnh tại điêm nghiên cứu la RSươm
Trang 11
11
3.1.3 Thanh phan loai va phan b6 Anopheles 6 Sé San (Ia Grai)
Cac điểm nghiên cứu thủy điện Sê San (la Grai) có 22 loài
Anopheles, trong d6 Ia O 19 loài và la Chía 18 loài
Bảng 3.5 Thành phần loài Anopheles tại hai điểm nghiên cứu
thúy điện Sê San, Ia Grai (2013-2014)
Trang 12
12
Phân bồ tại sinh cảnh la O, thủy điện Sê San, la Grai (Bảng
3.6): trong rừng (10 loài), bìa rừng (18 loài), trong làng (15 loài)
Bảng 3.6 Thành phân loài và phán bô Ánopheles tại các
sinh cảnh nghiên cứu la QÓ, thủy điện Sẽ San (2013-2014)
trong rừng (10 loài), bìa rừng (14 loài), trong làng (16 loài) Phân bô tại la Chía, thủy điện Sê San, la Grai (Bảng 3.7):
Bảng 3.7 Thành phần loài và phân bố Anopheles theo sinh cảnh
tai Ia Chia, khu vực thủy điện Sê San (2013-2014)