1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam)

61 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 446 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn gồm 3 chương: Chương I: Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp Chương II: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế việt nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ

về cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiều ngànhsản xuất trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hếtmình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm giới thiệu sang các nướcbạn đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại

Trong quá trình tổ chức sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp, kế toánđược xem là một công cụ quản lý cần thiết, nó cung cấp thông tin cho giám đốcdoanh nghiệp Nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng các kế hoạch hoạt động,lựa chọn các phương án kinh doanh có hiệu quả Trong doanh nghiệp thươngmại, bán hàng là một khâu hết sức quan trọng bởi vì bán hàng nhằm mục đíchthực hiện giá trị của hàng hoá và thoả mãn nhu cầu của khách hàng Nói cáchkhác, có bán được hàng thì doanh nghiệp mới được thị trường chấp nhận, mới có

vị trí của mình trên thị trường thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ cóđiều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động

Trong quá trình thực tập tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHHPerfetti Van Melle (Việt Nam), em đã được tiếp xúc với nhiều phần hành kế toán

và hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này nên em lựa chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam)” để trình bày trong

bài luận văn này

luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn

phòng Hà Nội

chương III: Một số giải pháp đề xuất về công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội

Trang 2

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG

DOANH NGHIỆP

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ BÁN HÀNG

1 Một số khái niệm cơ bản :

1.1 Khái niệm bán hàng (BH):

Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpthương mại Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đượcthực hiện, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vậtsang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp đượcchi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng sản xuất kinh doanh

1.2 Khái niệm doanh thu (DT):

Doanh thu là tổng giá trị của lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bênthứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng nguồn vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

- Đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bánhàng là giá bán chư có thuế GTGT

- Đối tượng chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế thìdoanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

- Đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bán hàng là tổngthanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK

Trang 3

1.3.Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá cho khách

hàng với khối lượng lớn

DT hàng bán bị trả lại: Là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách

hàng đối với những sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do lỗi của doanhnghiệp

DT giảm giá hàng bán: Là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng

trong trường hợp hàng bán bị kém, mất phẩm chất so với các điều khoản quyđịnh trong hợp đồng hoặc nội dung đã viết trên hoá đơn BH mà khách hàng yêucầu hoặc tự doanh nghiệp chấp nhận giảm giá

Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền doanh nghiệp thưởng cho khách

hàng do ngân hàng thanh toán trước hạn, được hạch toán vào chi phí hoạt độngtài chính

Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt: Là số thuế tính cho hàng xuất khẩu

hoặc những sản phẩm, hàng hoá chịu thuế TTĐB để ghi giảm dt của những sảnphẩm hàng hoá đó

Giỏ vốn hàng bán: Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán

hoặc để sản xuất hàng bán đó Đối với hoạt động thương mại giá vốn hàng bán làgiá thanh toán hàng mua và toàn bộ chi phí có liên quan đến việc mua hàng

1.4 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá bán hàng (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quảhoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt độngkhác

Trang 4

1.5 Các khoản thuế phải nộp liên quan đến bán hàng:

Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Là thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng

thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng và do người tiêu dùng cuối kỳ chịu

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Là loại thuế gián thu tính trên doanh thu

của một số mặt hàng do Nhà nước quy định nhằm thực hiện điều chỉnh của Nhànước đối với người tiêu dùng

Thuế xuất khẩu: là loại thuế tính trên doanh thu của hàng hoá bán ra ngoài

lãnh thổ Việt Nam

1.6 Chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN):

CPBH: Là toàn bộ chi phí liên quan đến phần phục vụ quá trình tiêu thu

sản phẩm, hàng hoá như: (chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương củanhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, đóng gói, vận chuyển, chi phí chào hàng, hoahồng đại lý, giới thiệu, quảng cáo…)

CPQLDN: Là những chi phí chp việc quản lý kinh doanh, quản lý hàng

chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp Chiphí QLKD gồm nhiều loại như: (chi phí tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chiphí khấu hao TSCĐ,thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác…)

Trang 5

Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế

hàng xuất bán trong kỳ được tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ,bình quân cuối kỳ trước hay bình quân sau mỗi lần nhập)

Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, doanh

nghiệp phải biết được các đơn vị hàng hoá tồn kho và các đơn vị hàng hoá xuấtbán thuộc những lần mua vào và dựng đơn giá của những lần mua đó để xácđịnh trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ Đây là phương pháp lý tưởng nhất nó tuânthủ theo nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu thực tế Tuy nhiên phươngpháp này chỉ phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, ít chủng loại,hàng có giá trị cao như các mặt hàng ô tô, xe máy…

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của

từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồnkho đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong

kỳ Giỏ trung bình cũng có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lôhàng về phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước - xuất trước (FiFo): Theo phương pháp này đặt

trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuấttrước và hàng tồn khi còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấtcuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khi được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳcòn tồn kho

Phương pháp nhập sau - xuất trước (LiFo): Áp dụng được dựa trên giả

định là hàng mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tinh theo giá lô hàng nhập sau hoặc gần saucuối cùng, giá trị của lô hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

1.8 Phương pháp kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

Trang 6

Để quản lý và hạch toán tình hình hàng hoá doanh nghiệp được sử dụngmột trong hai phương pháp:

Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Theo phương pháp này mọi

nghiệp vụ nhập, xuất hàng hoá đều được kế toán tổ chức theo dõi, ghi chép nênphản ánh sự biến động thường xuyên của hàng hoá trong quá trình kinh doanh.Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp thương mại

Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Theo phương pháp này trong kỳ

kế toán chỉ tổ chức theo dõi, ghi chép hàng hoá nhập vào cuối tháng tiến hànhkiểm kê để xác định hàng hoá hiện còn, tính giá rồi từ đó mới xác định giá trịhàng hoá đã bán trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng hoá

xuất bán trong kỳ =

Trị giá hàng hoáhiện còn cuối kỳ +

Trị giá hàng hoánhập vào trong kỳ -

Trị giá hàng hoáhiện còn cuối lỳ

1.9 Phương pháp xác định kết quả bán hàng:

Doanh thu

Tổng doanhthu bán hàng -

Các khoản giảm trừ

-Thuế TTĐBThuế XK (nếucó)

Thời điểm ghi nhận doanh thu:

Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm khi thoả mãn đồng thời 5 điềukiện:

- Doanh thu đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

Trang 7

Trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá, một mặt doanh nghiệpchuyển nhượng cho người mua sản phẩm hàng hoá, mặt khác doanh nghiệp thuđược ở người mua lượng giá trị hàng hoá đó Qua quá trình mua bán, trao đổinay doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tíchluỹ để mở rộng kinh doanh.

2.2 Ý nghĩa của bán hàng:

Xét về mặt kinh tế học, BH là một trong bốn khâu của quá trình tái sảnxuất xã hội Đó là một quá trình lao động kỹ thuật nghiệp vụ phức tạp của doanhnghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Chỉ có thông qua BH thìhữu ích của hàng hoá mới được thực hiện, tạo điều kiện để tái sản xuất xã hội.Việc thúc đẩy quá trình BH ở doanh nghiệp là cơ sở để thúc đẩy sản xuất và tiêuthụ ở doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân

Xét về mặt xã hội, BH có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầucủa người tiêu dùng Thông qua BH các đơn vị kinh doanh có thể dự đoán nhucầu tiêu dùng của xã hội đối với từng loại hàng hoá, từ đó các doanh nghiệp sẽxây dựng được kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất Cũngchính qua đó doanh nghiệp đã góp phần điều hồ giũa cung và cầu trong nền kinhtế

3.Vai trò của BH và xác định két quả bán hàng (KQBH):

BH là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và là cơ sở để xác

Trang 8

định KQBH

Với các doanh nghiệp, BH thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí đã bỏ ra

và có lãi Xác định chính xác doanh thu BH là cơ sở để đánh giá các chỉ tiêuKinh tế - Tài chính, trình độ hoạt động của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách Nhà nước

Quá trình BH còn ảnh hưởng đến quan hệ cân đối giữa các ngành, cácdoanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường Công tác

BH của doanh nghiệp được tổ chức tốt, thông suốt sẽ tác động đến hoạt độngmua hàng, sản xuất, dự trữ, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanhtiến hành nhanh chóng, luân chuyển vốn nhanh Kinh doanh có lãi thì doanhnghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trường, nâng cao nghiệp vụ, trình độ quản

lý và đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, tạo nguồn tích luỹquan trọng trong nền kinh tế quốc dân

3.1 Mối quan hệ của BH và xác định KQBH:

KQBH tốt sẽ thúc đẩy các hoạt động của doanh nghiệp đi lên Còn nếuKQBH thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có thể khiến doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh, thậm chí có thểphá sản

BH là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, xác định kết quả bán hàng làcăn cứ quan trọng để doanh nghiệp đưa ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn

và có hiệu quả

Như vậy, giữa BH và xác định KQBH có mối quan hệ mật thiết với nhau.KQBH là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, cồn BH là “phương tiện” để đạtđược mục đích đó

Trang 9

Các phương thức bán buôn:

Bán buôn qua kho: Hàng hoá nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới xuất

bán Bán buôn qua kho có hai hình thức: bán trực tiếp và gửi bán hàng hoá

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hoá bán cho bên mua

được giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứkhông qua kho của công ty Bên mua sẽ ký hợp đồng với doanh nghiệp, doanhnghiệp căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho người mua theo địađiểm đã quy định trước trong hợp đồng Hàng hoá gửi đi vẫn còn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp Khi nào bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanhtoán thì doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu

Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức: vận chuyển thẳng có thamgia thanh toán và vận chuyển thảng không tham gia thanh toán

3.2.2 Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đếnnơi tiêu dùng Phương thức bán hàng này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnhvực lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng

Phương thức bán lẻ chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thường thìhàng hoá xuất giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm Vì vậythời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hoá giao chokhách hàng

Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành chủ yếu theo 2 phương thứcsau:

Trang 10

Phương thức BH thu tiền trực tiếp: Nhân viên BH trực tiếp thu tiền và giao

hàng cho khách hàng Cuối ca hoặc cuối ngày nhân viên BH kiểm hàng, kiểm tiền

và lập các báo cáo BH, báo cáo thu ngân và nộp cho kế toán bán lẻ để ghi sổ kếtoán

Xác định số lượng hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàng bằng côngthức:

ca, ngày

+

Lượng hàngnhận trong

ca, ngày

- Lượng hàngcuối ca, ngày

Và lập báo cáo bán hàng

Tổng doanh số bán ra = Tổng lượng bán x Giá bán

Ngoài ra, bán lẻ còn có các hình thức như bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tựđộng…Chứng từ được sử dụng để ghi chép doanh thu trong bán lẻ bao gồm:

- Báo cáo BH

- Giấy nộp tiền BH

Phương thức BH thu tiền tập trung: Phương pháp này tách rời nghiệp vụ

BH và nghiệp vụ thu tiền Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợptiền, kiểm tiền và xác định doanh số bán hàng Nhân viên BH căn cứ vào số hànggiao theo hoá đơn lập báo cáo BH, đối chiếu với số hàng hoá hiện còn để xácđịnh thừa, thiếu

3.2.3 BH theo phương thức gửi hàng (BH thông qua đại lý, ký gửi):

BH đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng giao cho bên nhận đại

lý, ký gửi để bán Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng Kế toán căn cứ biên bảngiao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán

3.2.4 Bán hàng trả góp:

BH trả góp là phương thức BH thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanhtoán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ởcác kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định Thông thường số tiền trả ở

Trang 11

các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gộp và một phần lãisuất trả chậm.

Theo phương thức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho người muathì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ

3.2.5 BH theo phương thức đặt hàng:

Phương thức BH này ngày càng được áp dụng phổ biến do nhu cầu tiêudùng ngày càng phong phú của khách hàng Theo phương thức này thì doanhnghiệp cử người mang hàng đến tận nhà khách hàng và chi phí đó do khách hàng

tự chi trả

3.2.6 BH theo phương thức đổi hàng:

Theo phương thức này, người mua không trả tiền mà trả bằng vật tư, hànghoá Căn cứ vào hợp đồng hoặc thoả thuận giữa hai bên, số hàng mang đi traođổi trên cơ sở ngang giá Và trong trường hợp này gửi đi coi như đã bán và hàngnhận về coi như mua

II KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG:

1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

- Phản ánh đầy đủ và kịp thời chi tiết sự biến động của hàng bán ở tất cảcác trạng thái, hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gửi đại lý…nhằm đảm bảoquản lý hàng hoá ở cả hai chi tiêu hiện vật và giá trị

- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch BH và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Quan trọng nhất là chỉ tiêu lợi nhuận thuần vềhoạt động kinh doanh thương mại, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí

- Phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu BH để xác định kết quả, đônđốc, kiểm tra việc thu tiền BH đủ và kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợplý

- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả hoạt động kinh doanh,cung cấp số liệu lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinhdoanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước…

2 Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Trang 12

2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng:

2.1.1 Chứng từ:

+ Phiếu thu, phiếu chi+ Hoá đơn GTGT+ Hoá đơn bán hàng+ Giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng+ Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ BH

2.1.2 Tài khoản sử dụng:

 TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dựng đểphản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ hạchtoán và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả

 TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: TK này dựng để phản ánh doanh thubán hàng cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp

 TK 521 “Chiết khấu thương mại”: TK này dựng để theo dõi khoản tiền màdoanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng với khốilượng lớn

 TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: TK này dựng để theo dõi doanh thu của một sốhàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại

do lỗi của doanh nghiệp

 TK 532 “Giảm giá hàng bán”: TK này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá,khấu hồi của một số sán phẩm, hàng hoá bán trong kỳ

 TK 632 “Giá vốn hàng bán”: TK này dựng để theo dõi trị giá vốn của hàngxuất bán trong kỳ và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quảtiêu thụ

 TK 157 “Hàng gửi đi bán”: Được sử dụng để theo dõi giá trị của hàng hoá,sản phẩm tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm hànghoá nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giaocho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

 TK 641 “Chi phí bán hàng”: Dựng để phản ánh tập hợp và kết chuyển các

Trang 13

khoản CPBH thực tế phát sinh.

 TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Dung để phản ánh tập hợp và kếtchuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khácliên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

 TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”: Tài khoản này phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp

 TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Dựng để xác định toàn bộ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp

Trang 14

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI VĂN PHÒNG

Perfetti do 2 anh em ông Ambrogio Perfetti thành lập tại Ý năm 1946 vàVan Melle do ông Isaak Van Melle thành lập năm 1900 tại Hà Lan Perfetti vàVan Melle sát nhập thành tập đoàn Perfetti Van Melle từ ngày 15/03/2001

Perfetti Van Melle là tập đoàn sản xuất kẹo và chewing-gum đứng thứ 3trên thế giới và đứng đầu châu Á với:

 11.400 nhân viên làm việc tại hơn 30 văn phòng và nhà máy sản xuấttrên toàn thế giới

 Sản phẩm có mặt tại hơn 130 quốc gia

 Trụ sở chính tại Lainate (Ý) và Breda (Hà Lan)

Công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam) tên ban đầu là Perfetti ViệtNam, liên doanh với công ty thực phẩm Sài Gòn (Safoodsco) được phép đầu tưngày 22/08/1995 Nhà máy khởi công xây dựng vào tháng 03/1996.Sản phẩmđầu tiên sản xuất và bán tại Việt Nam là Big Babol (1997)

Tách khỏi liên doanh thành công ty 100% vốn nước ngoài và đổi tênthành công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam) từ ngày 08/05/2002 Địa chỉ

Trang 15

trụ sở chính tại Việt Nam: Lô N, Đường số 26, KCN Sóng Thần 2, Huyện Dĩ

An, Tỉnh Bình Dương

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như mở rộng độ bao phủ của sảnphẩm Perfetti trên toàn quốc, công ty đã thành lập Văn phòng năm 2002 Vănphòng đặt tại Km 12, Quốc lộ 1A - Thị trấn Văn Điển – Thanh Trì, Hà Nội, chịutrách nhiệm giới thiệu và phân phối các mặt hang kẹo và chewing – gum củacông ty trên toàn miền Bắc

2.Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của văn phòng Hà Nội:

Văn phòng Hà Nội với chức năng chính là giới thiệu và cung cấp các mặthàng kẹo và chewing – gum trên toàn miền Bắc Công ty đã cố gắng giới thiệusản phẩm đến từng địa phương từng đại lý cửa hàng trong toàn miền Bắc Vớiđội ngũ nhân viên tích cực và những chiến lược đúng đắn công ty đã đưa ra sảnphẩm kẹo và chewing-gum có vị thế vững chắc trên thị trường Việt Nam, với cácnhãn kẹo như: Big Babol, Mentots, Fruit tella, Happydent, Alpenliebe, Golia.Những nhãn kẹo và chewing-gum này đã rất quen thuộc và có chỗ đứng vữngchắc trên thị trường Việt Nam cũng như trên thế giới

Chức năng chính của văn phòng Hà Nội là tiến hành các hoạt động kinhdoanh thương mại và giới thiệu các mặt hàng kẹo và chewing – gum của thế giớiđến với thị trường Việt Nam để ngày càng có nhiều người biết đến và ưa chuộngnhững sản phẩm này Văn phòng Hà Nội đã từng bước khắc phục khó khăn thiếuthốn ban đầu như tự tìm tòi và thiết lập hệ thống bán hàng ở khu vực Miền Bắc,tăng thị phần về kẹo và chewing-gum, sự cạnh tranh gay gắt trong thị trườngphân phối kẹo với các hãng kẹo đối thủ cạnh tranh Có thể nói qua 7 năm hoạtđộng, hoạt động kinh doanh của văn phòng Hà Nội đã đi vào ổn định, hoàn thiện

về mọi mặt, thiết lập được các mối quan hệ kinh tế vững vàng Quan trọng hơn

là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng sản phẩm, thờigian giao hàng và giá cả hợp lý

Trang 16

3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của văn phòng công ty tại Hà Nội:

Văn phòng Hà Nội có đội ngũ nhân sự gồm 24 người, trong đó 80% cótrình độ đại học cao đẳng, 20% có trình độ trung cấp và hết phổ thông trung học

Do là công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nên bộ máy tổ chức của vănphòng Hà Nội hết sức tinh gọn

* Sơ đồ bộ máy tổ chức của văn phòng Hà Nội (sơ đồ 1)

* Về quản lý:

Giám đốc công ty: Chỉ đạo chung mọi hoạt động của công ty, quản lý toàn

bộ công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty

Trưởng phòng kinh doanh: Là người vạch ra mục tiêu định hướng dài hạn

của công ty, xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm các mối quan hệ kinh tế,

hỗ trợ giám đốc đưa ra quyết định về kinh doanh, chỉ đạo các bộ phận thực hiệntất cả các nghiệp vụ kinh doanh của công ty, quản lý các bộ phận, các khâu cóliên quan đến hoạt động kinh doanh cụ thể là hoạt động bán hàng

Kế toán trưởng: Quản lý các hoạt động tài chính - kế toán của công ty, tham

mưu cho giám đốc các kế hoạch về tài chính

* Về hoạt động kinh doanh:

+ Tổ giao hàng: gồm 2 người thực hiện nhiệm vụ giao hàng đến

Trang 17

khách hàng tuỳ số lượng hàng hoá mà thực hiện giao hàng bằng phươngtiện tự có hoặc thuê ngoài.

+ Tổ dịch vụ: gồm 2 người chuyên cung cấp dịch vụ như cung cấpcác thông tin về thị trường kẹo và chewing-gum trên cả khu vực cho cácđại lý và cửa hàng theo dõi Nhiệm vụ của tổ này giúp cho lưu thông hànghoá của công ty được trôi chảy, thuận tiện hơn

- Ngoài ra còn có 1 thủ kho: theo dõi tình hình nhập - xuất hàng hoá ở khocủa công ty

- Bộ phận bảo vệ: gồm 2 người làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh cho công ty

Phòng tài chính - kế toán : Gồm 5 người thực hiện nhiệm vụ quản lý tài

chính của công ty, tham mưu cho giám đốc sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quảcao, quay vòng vốn nhanh Định kỳ hàng tháng, hàng quý lập kế hoạch tài chínhphối hợp với kế hoạch kinh doanh của phòng kinh doanh để giúp cho Giám đốcđưa ra quyết định cuối cùng

Cửa hàng trực thuộc công ty: Thực hiện việc bán hàng của công ty (chủ yếu

là bán lẻ trực tiếp)

Để có được hiệu quả làm việc cao, công việc kinh doanh của công ty đivào ổn định và suôn sẻ thì đều cần có sự đoàn kết, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau, phốihợp ăn ý giữa phòng kế toán và phòng kinh doanh

* Ngoài các phòng ban nằm tại văn phòng Hà Nội còn có các giám sátkinh doanh và 85 nhân viên bán hàng nằm trên các khu vực trên 26 tỉnh thànhtrong toàn miền Bắc

Giám sát kinh doanh: Gồm 8 người

+ Chịu trách nhiệm phát triển thị trường và đáp ứng đủ chỉ tiêu doanh

số bán hàng công ty đề ra

+ Quản lý đội ngũ nhân viên bán hàng trên khu vực mình phụ trách.+ Đào tạo, tuyển dụng nhân viên bán hàng theo chính sách công ty đề ra

Trang 18

+ Thu thập thông tin về thị trường về đối thủ cạnh tranh.

4 Tổ chức công tác kế toán của văn phòng Hà Nội:

4.1 hình thức kế toán và hình thức tổ chức công tác kế toán:

Hình thức tổ chức công tác kế toán: tập trung Toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế từ lúc phát sinh, lên sổ liên quan, lên báo cáo và lưu trữ đều được tập trung ởphòng tài chính kế toán của công ty

Hình thức kế toán sử dụng: Chứng từ ghi sổ (sơ đồ 2)

Hệ thống sổ kế toán sử dụng :

- Sổ tổng hợp: sổ cái

- Sổ chi tiết (chi tiết các tài khoản có liên quan)

+ Sổ chi tiết thanh toán

+ Sổ chi tiết hàng hoá

+ Sổ chi tiết tiền mặt

+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

+ Sổ quỹ tiền mặt

- Bảng kê chứng từ ghi sổ

- Bảng cân đối phát sinh

Hệ thống báo cáo tài chính:

- Bảng cân đối kế toán

- Kết quả hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

4.2 Bộ máy kế toán:

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 3)

Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người.Chức năng và nhiệm vụ từng người:

Trang 19

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:

+ Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác hạch toán của công ty cụthể là chịu trách nhiệm trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt độngkinh tế trước Giám đốc và Pháp luật

+ Chỉ đạo, quản lý sử dụng vốn của công ty

+ Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán với phân công nhiệm vụ trong phòng

kế toán, kiểm tra đôn đốc công tác hạch toán của từng nhân viên kế toán

+ Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty để tham mưu cho Giám đốcđưa ra các quyết định hợp lý

+ Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo mẫu biểu của Nhà nước, tính toán

và nộp các loại thuế theo quy định của Nhà nước: thuế môn bài, thuế GTGT,thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Tiến hành quyết toán

Phòng có 2 kế toán viên và 1 thủ quỹ:

 Kế toán bán hàng: Thu nhập chứng từ gốc, kiểm tra và xử lý các chứng từ

có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng xuất - nhập - tồn hàng Sau đó thống kê cácthông tin, số liệu chính xác vào các sổ: sổ chi tiết, sổ cái tài khoản có liên quan

 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán: chịu trách nhiệm

+ Theo dõi tình hình thu – chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tính toánquỹ lương, trích nộp BHYT, BHXH theo quy định

+ Theo dõi tình hình thanh toán và công nợ (nợ phải thu của khách hàng,

nợ phải trả nhà cung cấp, các công nợ phải thu - phải trả khác)

+ Thủ quỹ: Thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định về việc quản lý quỹtiền mặt của công ty

4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại văn phòng Hà Nội:

Kỳ kế toán: Năm (bắt đầu tư 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch) Đơn vị tiền tệ: VNĐ, hạch toán theo phương pháp giá gốc

Trang 20

Chế độ kế toán: Văn phòng Hà Nội đang áp dụng theo quy định số 15-BTC

ngày 20/03/2006

Chính sách kế toán:

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc

- Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: phương pháp nhập trước-xuấttrước

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên

 phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Khấu hao theo phươngpháp đường thẳng

Trang 21

5 Kết quả hoạt động kinh doanh của văn phòng Hà Nội thuộc cơng ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam) trong 2 năm 2006 – 2007:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Đơn vị tính: VNĐ

TT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Giá trị Chênh lệch %

1 Tổng doanh thu 15.771.982.823 16.938.407.923 1.166.425.100 7,395

3 Doanh thu thuần 15.771.982.823 19.938.405.462 4.166.422.639 26,416

4 Giá vốn hàng bán 14.843.721.687 15.869.374.233 1.025.652.546 6,906

5 Lợi nhuận gộp 937.261.136 1.069.021.229 131.760.093 14,057

6 Doanh thu hoạt động tài chính 6.442.318 7.329.206 886.888 13,766

7 Chi phí hoạt động tài chính 77.307.816 60.801.096 -16.506.720 -21,350

8 Chi phí bán hàng 154.275.841 158.432.911 4.157.070 2,694

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 89.297.076 100.938.430 11.641.354 13,036

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 693.688.219 809.649.888 115.961.669 16,716

11 Kết quả các hoạt động khác 17.297.076 48.928.084 31.631.008 182,869

14 Lợi nhuận trước thuế 781.850.792 912.049.862 130.199.070 16,652

15 Thuế thu nhập DN - hiện hành 36.388.422 38.490.512 2.102.090 5,776

17 Lợi nhuận thuần sau thuế 745.462.370 873.559.350 128.096.980 17,183

* Nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:

- Năm 2007 doanh thu tăng 1.166.425.100 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng7,395% so với năm 2006, cho thấy công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tạo uytín đối với khách hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh

- Giá vốn hàng bán tăng lên là 1.025.652.546 đồng tương ứng với tốc độtăng là 6,906% so với năm 2006 tuy nhiên tỷ lệ tăng của giá vốn thấp hơn tỷ lệtăng của doanh thu góp phần tăng lợi nhuận

- Lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng 130.199.070 đồng và lợi nhuận sauthuế tăng 128.096.980 đồng Qua số liệu trờn ta thấy được xu hướng phát triểncủa cụng ty Lợi nhuận của cụng ty tăng lờn, điều đó chứng tỏ rằng cơng ty vẫn

Trang 22

giữ được thị trường của mình và vẫn lấy được lòng tin của bạn hàng và ngàycàng phát triển trờn thị trường các doanh nghiệp cạnh tranh.

- Năm 2007 chi phí bán hàng tăng 4.157.070 đồng tương ứng tăng 2,694%

so với năm 2006 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2007 cũng tăng lên 11.641.354đồng tương ứng tăng 13,036% Năm 2007 chi phí các dịch vụ hội nghị, tiếpkhách, văn phòng phẩm, phí công tác… tăng lên Điều này cho thấy công ty chichưa hợp lý

Thuế phải nộp của công ty: Năm 2007 tăng so với năm 2006 tăng

2.102.090 đồng tỷ lệ tăng tương ứng là 5,776%, điều này cho thấy cơng ty đãhoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước và Xó hội

II TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁNHÀNG TẠI VĂN PHÒNG HÀ NỘI THUỘC CÔNG TY TNHH PERFETTIVAN MELLE (VIỆT NAM)

1 Các phương thức thanh toán, phương thức bán hàng, giỏ vốn hàng bán tại văn phòng Hà Nội;

1.1 Các phương thức bán hàng:

Đối tượng mua hàng chủ yếu của cụng ty là người tiâu dùng cỏ nhõn, cácđại lý, các cửa hàng và các nhà phân phối cú nhu cầu về các mặt hàng của cụng

ty với số lượng lớn

Phương thức bán buôn qua kho: Bờn mua hàng nhận hàng trực tiếp tại

kho của cơng ty hoặc tại kho của bờn mua tuỳ theo thoả thuận hợp đồng đã kýkết giữa hai bờn

Phương thức bán hàng gửi đại lý: Cụng ty giao nhận hàng hoá cho khách

hàng, khi khách hàng chấp nhận thanh toán số hàng ký gửi thì kế toán ghi nhậndoanh thu

Phương thức bán lẻ: Bán lẻ thu tiền trực tiếp và bán lẻ qua điện thoại (bán

cho siâu thị, cửa hàng, các đại lý)

Trang 23

1.2 Các phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng tiền mặt: Đối với ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ

thành tiền Việt Nam theo tỷ giỏ hối đoái hợp lý để ghi sổ kế toán Khi cú nghiệp

vụ phát sinh thì kế toán phải quy đổi thành tiền Việt Nam theo nguyân tắc: tỷ giỏhối đoái nhập vào là tỷ giỏ bình quân do ngân hàng cơng bố vào thời điểm thutiền

Thanh toán không dùng tiền mặt: Thanh toán qua tài khoản tiền gửi thanh

toán, séc, thư tín dụng…

1.3 Giá vốn hàng bán (giá gốc bán hàng):

Trị giỏ vốn của hàng xuất kho được tính theo phương pháp giỏ thực tếđích danh.Theo phương thức này doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hànghoá tồn kho và các đơn vị hàng hoá xuất bán thuộc những lần mua vào và dùngđơn giỏ của những lần mua đó để xác định trị giỏ hàng tồn kho cuối kỳ Việctính toán được tiến hàng thường xuyân do đó khơng gõy ảnh hưởng tới cơng tácquyết toán nói chung vào cuối tháng

2 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội:

2.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ:

Chứng từ kế toán: Chứng từ dùng trong kế toán tiâu thụ hàng hoá gồm cú:

Mẫu số 01 GTKL - 3LL Hoá đơn GTGT

Mẫu số 02 GTTT - 3LL Hoá đơn bán hàng thĩng thường

Mẫu số 06 TML - 3L Hoá đơn thu mua hàng

Mẫu số 03 PXK - 3L Phiếu xuất kho kiâm vận chuyển nội bộ

Mẫu số 04 HDL - 3LL Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Mẫu số 14 BH Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi

Trình tự luân chuyển chứng từ: Mọi chứng từ kế toán của công ty (chứng từ

do công ty lập hay chứng từ bên ngoài chuyển đến) đều được kiểm tra cẩn thận vàphân loại, sau đó chứng từ được cập nhật vào trong phần mềm kế toán trên máy

Trang 24

2.2 Trình tự hạch toán chi tiết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội:

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

Kế toán doanh thu bán hàng:

Tài khoản sử dụng:

Để kế toán doanh thu tiêu thụ theo phương pháp KKTX cũng như phươngpháp KKĐK, các doanh nghiệp sử dụng tài khoản:

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Ngoài ra, trong quá trình kế toán doanh thu tiêu thụ, kế toán còn sử dụngmột số tài khoản liên quan khác như 131,111,112,333,334

Doanh thu bán hàng ở văn phòng Hà Nội là doanh thu bán các loại kẹo vàchewing - gum Hàng hoá của Công ty là những loại hàng thuộc đối tượng chịuthuế GTGT với thuế suất 10% Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ Doanh thu ghi nhận ban đầu của Công ty là số tiền bánhàng không thuế GTGT Cuối mỗi tháng, dựa trên doanh thu bán hàng tổng hợpđược kế toán xác định số thuế GTGT đầu ra theo công thức:

Thuế GTGT đầu ra = Doanh thu chưa thuế x 10%

Hoá đơn GTGT (Biểu số 1)

Việc kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty thông qua TK 131 - phải thucủa khách hàng Công ty không hạch toán thẳng doanh thu thu tiền theo địnhkhoản:

Nợ TK 111,112: Tổng số tiền thanh toán

Có: TK 3331: Thuế GTGT đầu vào

Trang 25

Có TK 511

Doanh thu bán hàng phát sinh trong quý được theo dõi trên sổ chi tiết TK

511 (Biểu số 2) Cuối quý trên cơ sở các sổ chi tiết bán hàng của từng cửa hàng,

kế toán tổng hợp được doanh thu bán hàng toàn Công ty và phản ánh trên NKCT

số 8 (Biểu số 13) - ghi có TK 511 Sổ cái TK 511 (Biểu số 3)

Việc kế toán doanh thu bán hàng ở Công ty không chia thành doanh thu thutiền ngay và doanh thu thu tiền sau mà việc kế toán doanh thu đều phải phản ánhthông qua TK 131 - Phải thu của khách hàng

VD: Ngày 20/09/2007 Công ty bán 50 thăng kẹo Alpenliebe cho đại lý bánhkẹo Hồng Minh, phiếu xuất kho số 355, đại lý Hồng Minh đã thanh toán bằng tiềnmặt số tiền 32.550.000đ (đã bao gồm thuế GTGT) Kế toán ghi sổ theo định khoản:Bút toán ghi ngày 20/09/2004

Nợ TK 131: 32.550.000đ

Có TK 511: 31.000.000đ

Có TK 333: 1.550.000đBút toán ghi ngày 31/09/2007

Nợ TK 111: 32.550.000đ

Có TK 131: 32.550.000đĐịnh khoản này được kế toán theo dõi trên sổ chi tiết TK 511, sổ này làmcăn cứ ghi NKCT số 8 Cuối kỳ kế toán bán hàng cộng sổ NKCT số 8 và xácđịnh tổng số phát sinh Có TK 511 và đối ứng Nợ các TK liên quan, lấy tổngcộng NKCT số 8 để ghi và sổ cái TK 511 (Biểu số 3)

Kết chuyển cuối quý III/2007

Nợ TK 911: 4.826.110.000đ

Có TK 511: 4.826.110.000đ

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Các trường hợp ghi giảm doanh thu:

Giảm giá hàng bán: Khi lô hàng xuất bán kém chất lượng, các dịp lễ tết,

khuyến mại, tặng quà

Trang 26

Hàng bán bị trả lại: Ít khi xảy ra do hàng không đúng quy cách phẩm chất

Nợ TK 131 (1.134.000đ)

Có TK 5111 (1.080.00đ)

Có TK 33311 (54.000đ)

Đối với các khoản chiết khấu thương mại:

Số chiết khấu TM = D.thu bán hàng chưa thuế x Tỷ lệ chiết khấu TMCác khoản chiết khấu cho khách hàng được tính trên doanh số bán hàng.Thông thường khi ký hợp đồng kinh tế thì công ty thoả thuận với khách hàng về

tỷ lệ chiết khấu

VD: Ngày 10/09/2007 Công ty xuất 140 thùng kẹo Alpenliebe thỏi và 80thùng Mentos cho siâu thị Tràng Tiền, trị giá 325.128.000đ (Chưa có thuếGTGT) siâu thị Tràng Tiền chưa thanh toán tiền Do mua với khối lượng lớnnên Công siâu thị Tràng tiền được hưởng một khoản chiết khấu là 1% tổng giátrị của lô hàng

Kế toán định khoản như sau:

BT1: Căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 131: 341.384.400đ

Có TK 511: 325.128.000đ

Có TK 3331: 32.512.800đBT2: Tiến hành chiết khấu cho siâu thị Tràng Tiền:

Nợ TK 521: 3.251.280đ

Trang 27

Có TK 131: 3.251.280đCuối kỳ, kế toán kết chuyển chiết khấu thương mại ghi:

VD: Ngày 22/09/2004 Công ty xuất bỏn 30 thùng Happydent white cho đại

lý Dũng Liân với tổng giá vốn là 31.000.000đ

Căn cứ và phiếu xuất kho (Biểu số 4 ), kế toán ghi

Nợ TK 632: 31.000.000đ

Có TK 156: 31.000.000đĐịnh khoản này được kế toán theo dõi trên sổ chi tiết TK 632 (Biểu số 5),

sổ này làm căn cứ ghi NKCT số 8 Cuối kỳ kế toán khó sổ NKCT số 8 và xácđịnh tổng số phát sinh nợ trên sổ cái TK 632 (Biểu số 6) và đối ứng có các TKliên quan

Giá vốn hàng bán được kết chuyển vào cuối quý III/2007 là:

Trang 28

Trích theo BHYT 2% vào chi phí HĐKD: 25.000.000 x 2% = 500.000đ

Trích kinh phí công đoàn 2%.: 25.000.000 x 2% = 500.000đ

Khi hạch toán kế toán ghi:

Nợ TK 641: 4.750.000đ

Có TK 338: 4.750.000đ

Có TK 3382: 3.750.000đ

Ngày đăng: 25/05/2015, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán doanh nghiệp I,II - Trường Đại Học Kinh Doanh và Cụng Nghệ Hà Nội Khác
2. Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp năm 2001 Khác
3. Chế độ kế toán vừa và nhỏ - NXB Tài chính năm 2002 Khác
4. Luận văn tốt nghiệp của khó trước Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (Quyển 1) - NXB Tài chính Hà Nội năm 2002 Khác
6. Các tài liệu thực tế của Công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 - luận văn kế toán Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam)
Sơ đồ 2 (Trang 41)
Sơ đồ 3 - luận văn kế toán Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam)
Sơ đồ 3 (Trang 42)
Sơ đồ số 4:  kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp - luận văn kế toán Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam)
Sơ đồ s ố 4: kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp (Trang 43)
Sơ đồ số 7: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - luận văn kế toán Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam)
Sơ đồ s ố 7: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 44)
Sơ đồ số 8: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng. - luận văn kế toán Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam)
Sơ đồ s ố 8: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Trang 46)
Sơ đồ số 10: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng - luận văn kế toán Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại văn phòng Hà Nội thuộc công ty TNHH Perfetti Van Melle (Việt Nam)
Sơ đồ s ố 10: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w