Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất Tiền lương là một phạm trù kinh tế có ý nghĩa chính trị và ý nghĩa xãhội t
Trang 1Lời nói đầu
Theo Mác, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọngquyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốttrong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năngsuất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinhcủa mọi quốc gia
Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động
mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ được được gọi là tiền lương
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy, việc hạch toán phân
bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống người lao động
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sựquan tâm của toàn xã hội đối với người lao động
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộcvào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộcvào tính chất của công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phùhợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tếcũng nh về mặt chính trị Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chỉ làm việc tại Công ty CP Đầu Tư và TMThiên Điểu
Trang 2cùng với sự hướng dẫn chu đáo của thầy giáo PGS, TS Nguyễn Văn
Duệ, em chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và sản xuất Thiên Điểu"
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại doanh nghiệp.
Chương 2 Tình hình thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty CP đầu tư và thương mại Thiên Điểu.
Chương 3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu
tư và thương mại Thiên Điểu.
Em chân thành cám ơn các bác,các chỉ,các cô trong công ty,các thầy giáo cô giáo trong khoa KHQL và thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Duệ đã chỉ bảo,hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 3Chương 1
LÝ luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các
doanh nghiệp sản xuất
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất
Tiền lương là một phạm trù kinh tế có ý nghĩa chính trị và ý nghĩa xãhội to lớn,bản thân tiền lương cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của xã hội và
tư tưởng chính trị
Trong xã hội tư bản chủ nghĩa, tiền lương là giá cả của sức lao độngbiểu hiện ra bên ngoài của sức lao động Còn trong xã hội chủ nghĩa, tiềnlương không phải là giá cả của sức lao động mà là giá trị một phần vật chấttrong tổng sản phẩm xã hội dùng sức lao động cho người lao động theonguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo lao động Tiền lương mang một ýnghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân
ở nước ta , sau công cuộc đổi mới đất nước Đảng và Nhà nước ngàycàng khẳng định vị trí của mình là người đại diện cho toàn dân, lo cho dân vàsẵn sàng vì dân Thông qua Đại hội Đảng VII đã chứng minh nước ta đãthực sự thoát khỏi sự bao cấp sẵn sàng đón chờ sự thử thách của quy luật cạnhtranh của thị trường Điều này đã làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến bản chất củatiền lương, tiền lương cũng đã thay đổi phù hợp với quy chế mới, tuân theoquy luật cung cầu của thị trường sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nước,
nó được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và sức laođộng Và nh vậy thì bản chất tiền lương là giá cả của sức lao động vì sức laođộng thực sự là một loại hàng hoá đặc biệt Chính vì sức lao động là hàng hoá
mà giá cả của nó chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nh: quy luật giá trị,
Trang 4quy luật cung cầu Tiền lương chính là một phần giá trị mới sáng tạo ra củadoanh nghiệp dùng để trả lương cho người lao động Tuy nhiên trên thực tếcái mà người lao động cần không nhất thiết phải là một khối lượng tiền lươnglớn mà cái họ cần là sau khi họ tham gia vào và hoàn thành một quá trình laođộng tạo ra một khối lượng sản phẩm có giá trị thì họ phải được bê đắp mộtcách xứng đáng một phần lao động sống mà họ đã bỏ vào quá trình lao động.
Và sự đền bù đó thông qua một hình thức đó là tiền lương Để cụ thể hơn ta đivào nghiên cứu hai khái niệm về tiền lương đó là tiền lương danh nghĩa vàtiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa: Là khối lượng tiền trả cho nhân viên dưới hình
thức tiền tệ, đó là số tiền thực tế người lao động nhận được
Tiền lương thực tế: Được sử dụng để xác định số lượng hàng hoá tiêu
dùng và dịch vụ mà người lao động nhận được thông qua tiền lương danhnghĩa Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố sau:
- Tổng số tiền nhận được (tiền lương danh nghĩa)
- Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Qua khái niệm của chúng có thể thấy rằng giữa tiền lương thực tế vàtiền lương danh nghĩa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lương cóthể được chia thành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương laođộng gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
người lao động thực hiện nhiệm vụ chính cñ© họ, gồm tiền lương trả theo cấpbậc và các khoản phụ cấp kèm theo
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao độngnghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất… được hưởng theo chế độ
Trang 5Tiền lương chớnh của cụng nhõn trực tiếp sản xuất gắn liền với quỏtrỡnh sản xuất ra sản phẩm, tiền lương phụ của cụng nhõn trực tiếp sản xuấtkhụng gắn với từng loại sản phẩm Vỡ vậy, việc phõn chia tiền lương chớnh vàtiền lương phụ cú ý nghĩa quan trọng đối với cụng tỏc phõn tớch kinh tế.
1.2 Cỏc nguyờn tắc trả lương.
Để đảm bảo cung cấp thụng tin cho nhà quản lý đũi hỏi hạch toỏn laođộng và tiền lương phải đảm bảo những nguyờn tắc sau:
Thứ nhất: Nguyờn tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động
Nguyên tắc này nhằm khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phânphối, mặt khác tạo cho ngời lao động ý thức với kết quả lao động của mình.Nguyên tắc này còn đảm bảo trả lơng công bằng cho ngời lao động giúp họphấn đấu tích cực và yên tâm công tác
Cũn số lượng, chất lượng lao động được thể hiện một cỏch tổng hợp ởkết quả sản xuất thụng qua số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra hoặcthụng qua khối lượng cụng việc được thực hiện
Thứ hai: Nguyờn tắc đảm bảo tỏi sản xuất sức lao động và khụng
ngừng nõng cao mức sống Quỏ trỡnh sản xuất chớnh là sự kết hợp đồng thờicỏc yếu tố như quỏ trỡnh tiờu hao cỏc yếu tố lao động, đối tượng lao động và
tư liệu lao động Trong đú lao động với tư cỏch là hoạt động chõn tay và úccủa con người sử dụng lao động cỏc vật phẩm cú ớch phục vụ cho nhu cầusinh hoạt của mỡnh Để đảm bẩo tiến hành liờn tục quỏ trỡnh sản xuất, trướchết cần phải đảm bảo tỏi sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà conngười bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thự lao lao động Về bản chất, tiềnlương là một bộ phận cấu thành nờn giỏ thành sản phẩm và giỏ cả hàng hoỏ.Mặt khỏc tiền lương cũn là đảm bảo kinh tế để khuyến khớch hàng hoỏ laođộng, kớch thớch và tạo mối quan tõm của người lao động đến kết quả cụng
Trang 6việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năngsuất lao động.
Thứ ba: Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người
lao động khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Việc thực hiện nguyên tắc này giúp cho Nhà nước tạo sự cân giữa cácngành, khuyến khích sự phát triển nhanh chóng ngành mũi nhọn đồng thờiđảm bảo lợi ích cho người lao động
Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củabất cứ doanh nghiệp nào Tuy nhiên để thấy hết được tác dụng của nó thì taphải nhận thức đúng đầy đủ về tiền lương, lựa chọn phương thức trả lươngsao cho thích hợp nhất Có được sự hài lòng đó, người lao động mới phát huyhết khả năng sáng tạo của mình trong công việc
1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâmriêng của người lao động mà còn là vấn đề mà nhiều phía cùng quan tâm vàđặc biệt chú ý
Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngkhông chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn đến chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liênquan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhànước
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phảithực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau
1 Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quảlao động của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương vàcác khoản tiền quan khác cho người lao động
Trang 72 Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công vàcác khoản trích BHXH, BHYT, KPC§ cho các đối tượng sử dụng liên quan.
3 Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hìnhquản lý vả chi tiêu quỹ lương Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết chocác bộ phận có liên quan
1.4 Các hình thức tiền lương.
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản
lý Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
- Hình thức tiền lương thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo
thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và tháng lương của người lao động Theohình thức này, tiền lương thời gian phải trả được tính bằng:
Tiền lương thời
gian phải trả =
Thời gian làm việc thực tế x
Mức lương thời gian
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định được gọi là tiềnlương thời gian giản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độtiền lương thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nêntiền lương thời gian có thưởng
Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghichép thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ
Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những côngviệc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sảnphẩm Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính,quản trị, thống kê, tổ chức lao động, kế toán, tài vụ…
Hình thức tiền lương theo thời gian có nhiều hạn chế là chưa gắn chặttiền lương với kết quả và chất lượng lao động
Trang 8- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính
theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêucầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc
đó Tiền lương sản phẩm phải trả tính bằng:
Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm doanh nghiệp, có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩm khác nhau
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định, gọi là tiềnlương sản phẩm giản đơn
- Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năng suất,chất lượng sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần ápdụng theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm, gọi là tiềnlương sản phẩm luỹ tiến
- Tiền lương sản phẩm khoán: Theo hình thức này có thể khoán việc,
khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương
Hình thức tiền lương sản phẩm có nhiều ưu điểm:
Do hình thức trả lương này tuân thủ theo nguyên tắc trả lương theo sốlượng, chất lượng lao động gắn thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuấtcủa mỗi công nhân Do vậy kích thích nâng cao năng suất lao động khuyếnkhích công nhân ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình
Trang 9độ chuyên môn, ra sức phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phươngthức lao động sử dụng tốt máy móc, thiết bị, nâng cao năng suất lao động
1.5 Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo côngnhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý chi trả lương
Quỹ tiền lương bao gồm:
- Tiền lương thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lươngkhoán
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa
vụ theo chế độ quy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ
- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên
Quỹ tiền lương kế hoạch trong doanh nghiệp còn được tính các khoảntrợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động ốm đau thai sản, tainạn lao động…
Việc phân chia quỹ lương nh trên có ý nghĩa trong việc hạch toán tậphợp chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, trên cơ sở đó xác định và tính toánchính xác chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm
Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải được đặt trongmối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lương
Trang 101.6 Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tư lệ quy
định trên tổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khuvực…) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiệnhành, tư lệ trích bảo hiểm xã hội là 28.5% Trong đó 20% do đơn vị hoặc chủ
sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 8.5% còn lại dongười lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ
Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tư tuất Quỹ này
do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý
Quỹ bảo hiểm y tế: Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám
chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí… cho người lao động trong thời gian
ốm đau Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tư lệ quy định trêntổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tếphát sinh trong tháng
Tư lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 6%, trong đó % tính vào chi phíkinh doanh và 1% trị vào thu nhập của người lao động
Kinh phí công đoàn: Hình thành do việc trích lập theo tư lệ quy định
trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực
tế phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuÊt kinh doanh Tư lệ trích kinhphí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%
Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích một phần được nộp lên cơquan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu chohoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Tiền lương phải trả cho người lao động, cùng các khoản trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hợp thành chi phí nhân công trongtổng chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 11Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh nghiệpcòn xây dựng chế độ tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tiền thưởng bao gồm thi đua (lấy từ quỹ khenthưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh: thưởng nâng cao chất lượngsản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến… (lấy từ quỹtiền lương).
1.7 Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danhsách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàndoanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm tình hình phân bổ, sửdụng lao động hiện có trong doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công
"Bảng chấm công" được lập riêng cho từng người lao động và được tổng hợptheo từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc,nghỉ việc của mỗi người lao động
Hạch toán kết quả lao động, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ởtừng doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau Cácchứng từ đó là các báo cáo về kết quả sản xuất "Bảng theo dõi công tác ở tổ",
"Giấy báo ca", "Phiếu giao nhận sản phẩm", "Phiếu khoán", "Hợp đồng giaokhoán", "Phiếu báo làm thêm giờ"
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "bảng thanh toántiền lương" cho từng tổ đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứvào kết quả tính lương cho từng người
Tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác chongười lao động thường được chia làm hai kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận
số còn lại sau khi đã trị các khoản khấu trừ Các khoản thanh toán lương,
Trang 12thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngêi chưa lĩnh lương,cùng với các chứng từ báo cáo thu, chi tiền mặt phải được chuyển về phòng
kế toán kiểm tra, ghi sổ
1.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để kế toán tính và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khácvới người lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 334 "Phải trả người lao động" Tài khoản này để phản ánh các khoảnthanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, trợcấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thuộc về thu nhập của côngnhân viên
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
- Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác
đã trả, đã ứng cho người lao động
- Tiền lương công nhân viên chưa lĩnh
Bên Có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động
Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên
Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả người laođộng
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng thanh toán tiền lương và thanhtoán bảo hiểm xã hội
- TK 338 "Phải trả phải nộp khác": TK này dùng để phản ánh các khoảnphải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội,cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các
Trang 13khoản khấu trừ vào lương theo quyết toán của toà án, giá trị tài sản, các khoảnkhấu trừ vào lương theo quyết toán của toà án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý,các khoản vay mượn tạm thời…
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- BHXH phải trả cho CNV
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Các khoản đã trả đã nộp khác
Bên Có:
- Trích BHXH, Kinh phí công đoàn, BHYT vào chi phí sản xuất
kd, khấu trừ vào lương CNV
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bê
- Các khoản phải trả khác
Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp giá trị xuất thừa chờ xử lý
- TK 338 - Chi tiết có 5 tài khoản cấp 2
3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 - Kinh phí công đoàn
3383 - Bảo hiểm xã hội
3384 - Bảo hiểm y tế
3388 - Phải nộp khác
1.7.2 Tổng hợp phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng, hàng tháng kếtoán tiền hành tổng hợp và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tư lệtrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo chế độ hiệnhành đang áp dụng
Trang 14Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội được lập hàng tháng trên cơ
sở các chứng từ về lao động và tiền lương trong tháng
Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả và căn cứ vào tư lệ trích quy định
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn để tính trích và ghi vàocác cột phần ghi có TK 338 " phải trả phải nộp khác" thuộc 3382, 3383, 3384
ở các dòng phù hợp
Căn cứ vào các tài liệu liên quan và căn cứ vào việc tính trích trước tiềnlương nghỉ phép của công nhân sản xuất để ghi vào cột có TK 335 "chi phíphải trả"
1.7.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép.
Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp có thể tiến hành trích trước tiền lương công nhân nghỉphép tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả,cách tính như sau:
= x Tư lệ trích trước
Tư lệ trích trước =
Tổng số lương phép theo kế hoạchnăm của công nhân trực tiếp sản xuấtTổng số lương cơ bản phải trả theo
kế hoạch năm của công nhân trực
- Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả
- Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được hạch toán giảmchi phí kinh doanh
Trang 15Bên Có: - Chi phí phải trả dự tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chiphí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Dư Có: - Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh những thực tế chưa phát sinh
Ngoài các tài khoản: 334, 338, 335 kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương còn sử dụng một số tài khoản khác nh TK 622, TK 627, TK 111,
TK 112, TK 138…
chương ii Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương
mại và sản xuất thiên điểu
I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THIÊN ĐIỂU.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Cơng ty Cổ phần thương mại và sản xuất Thiân Điểu được thành lập vàongày 19-09-2002 cú trụ sở chính tại: Số 36 Ngừ Thái Thịnh 2 - Thịnh Quang -Đống Đa - Hà Nội
Tờn giao dịch: THIEN DIEU TRADING AND PROCESING JOINTSTOCK COMPANY
Điện thoại: 045621134 Fax: 04 8532988
Đăng ký kinh doanh số: 0103001374 do Sở Kế hoạch đầu tư TP Hà Nộicấp ngày 19-09-2002
Chức năng nhiệm vụ và mặt hàng kinh doanh: Tiền thân của Cụng ty Cổphần thương mại và sản xuất Thiên Điểu là hộ kinh doanh vật liệu xây dựng.Lúc đú hình thức sản xuất chủ yếu là kinh doanh vật liệu xây dựng, phân giacụng chỉ là các sản phẩm đơn giản, máy móc thiết bị sơ sài, số lượng ít và lạchậu so với nền cơng nghiệp đang phát triển Trong khi đú các hộ kinh doanh
Trang 16hoàn toàn lệ thuộc vào nhu cầu rải rác của nhu cầu thị trường, các khách hàng
ít, giỏ cả hàng hỉa do thị trường quy định Chính vỡ thế các hộ kinh doanhthường bị động trong cụng tác điều hành sản xuất kinh doanh, khụng cú điềukiện phát huy hết năng lực sản xuất
Cụng ty Cổ phần thương mại và sản xuất Thiên Điểu ra đời trong thời kỳđất nước thực hiện đổi mới của Đảng Thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp cụngnghiệp hỉa - hiện đại hỉa Thời kỳ các cụng ty tư nhõn ra đời Các doanhnghiệp tư nhõn là lực lượng sản xuất mới ra đời cũn thiếu nhiều kinh nghiệmtrong giao tiếp và làm ăn lớn Mặt khác thị trường sắt thép và xây dựng lạiđang gặp khỉ khăn, nhập khẩu hạn chế các chủng loại, thị trường trong nước
cú nhiều biến động, chất lượng khụng ổn định cũng là một khỉ khăn lớn chocác đơn vị kinh doanh vật xây dựng
Cụng ty Cổ phần thương mại và sản xuất Thiên Điểu ra đời trong bốicảnh chung muơn vàn khỉa khăn đú, cụng ty bước vào hoạt động trong khi chỉ
cú 16 người, vốn ít, mà hạ tầng cơ sở thì hẹp, sản phẩm thì đơn giản, trong khi
đú thì năng lực và trình độ yếu, khách hàng thì chưa nhiều và lớn, thiếu kinhnghiệm.làm ăn Mặt khác thị trường vật liệu xây dựng đang khỉ khăn, chấtlượng khụng ổn định cũng là khỉ khăn lớn cho các đơn vị kinh doanh vật tư.Nền kinh tế của chơng ta đó tiếp cận nền kinh tế thị trường trong 1khoảng thời gian, phạm vi hoạt động cũn đan xen của quá trình chuyển hỉa,nhiều vấn đề cũn chưa được hình thành rị nét và toàn diện hơn nữa, do đú cơchế cũ ăn sâu vào tiềm thức và gần như là thói quen trong hành động Do vậy,khụng những khỉ khăn trong cụng tác quản lý, việc định hướng sản xuất củacụng ty cũng gặp khỉ khăn trong việc tiâu thụ, thị trường trong nước chưa xácđịnh rị ràng, điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất và tiâu thụ mặthàng cơ khớ - xây dựng, mặt hàng kinh doanh chính của doanh nghiệp
Trang 17Trước tình hình trờn lãnh đạo cụng ty đó xây dựng chương trình chiếnlược về vốn, vật tư, thiết bị, nguồn nhõn cụng đặc biệt là bộ máy quản lý thíchứng với từng giai đoạn, từng năm Đặt ra các vấn đề cần giải quyết làm thếnào để tồn tại trong nền kinh tế thị trường khắc nhiệt, nơi mà mọi hoạt độngđều phải tuân theo những quy luật vốn cú của nỉ, quy luật cung - cầu, quy luậtgiỏ trị, quy luật cạnh tranh và ở đú mọi hoạt động của cụng ty phải tự cân đối,
tự bự đắp thu chi để tiếp tục phát triển
Với quá trình tích luỹ những kinh nghiệm và từng bước hoàn thiện xâydựng quy mĩ sản xuất Cụng ty đó quyết định tập trung vào lĩnh vực kinhdoanh xây dựng và gia cụng sản xuất sản phẩm cơ khớ Phục vụ thị trườngtrong nước, cải tiến mẫu mó nõng cao chất lượng sản phẩm, giảm tối thiểu chiphí sản xuất cho phép đẩy mạnh quảng cáo, tìm hiểu thị trường
Để làm được điều đú, cụng ty đó mạnh dạn đầu tư nõng cao thiết bị dâytruyền máy móc, thiết bị cụng nghệ bằng nguồn vốn tự cú và vay ngõn hàng
Cụ thể, năm 2002 số vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ đồng, năm 2003 số vốn đầu tư
là 2 tỷ đồng, năm 2004 tổng số vốn đầu tư cho máy móc thiết bị là 5 tỷ đồng
Để mua mới và nõng cao hệ thống máy móc Hiện nay cụng ty đó trang bịđược một hệ thống máy móc hiện đại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhưmáy khoan, máy tiện, hàn, phau, máy cắt hơn… đảm bảo thời gian và chấtlượng
Ngoài ra cụng ty cũn đầu tư chiếm dụng con người vỡ yếu tố con người
cú kĩ thuật, cú tay nghề là đảm bảo cho sản phẩm đạt chất lượng cao, cú kĩthuật và đáp ứng được nhu cầu của thị trường Năm mới thành lập cú 16người lao động (bao gồm cả lãnh đạo) Mới chỉ sau 7 năm thành lập cụng ty
số lao động làm việc tại cụng ty đó tăng lờn 187 người Đáp ứng được trình
độ chuyân mơn kỹ thuật tay nghề, cú khả năng đảm nhận các cụng trình, sảnphẩm theo yâu cầu của khách hàng Chất lượng của cán bộ như: 15% đạt trình
Trang 18độ đại học, cao đẳng; 17,5% đạt trình độ trung học chuyân nghiệp; 18% cụngnhõn cú tay nghề bậc 5/7 Cũn lại là lao động phổ thĩng Độ tuổi trung bình là
26 tuổi; để đạt được chất lượng cán bộ kỹ thuật, cụng nhõn lành nghề đượctuyển dụng thĩng qua các trường dạy nghề, các trung tâm giới thiệu việc làm
Cú thể nói sau khi thay đổi cơ chế quản lý hoạt động, cú sự định hướngđúng đắn, sản xuất ngày càng đạt hiệu quả và cú uy tín trờn thị trường, quy mĩsản xuất ngày càng mở rộng, với hàng trăm cụng trình trong năm
Mặt hàng chủ yếu của cụng ty là sản xuất các mặt hàng kết cấu các loạinhư giàn giáo xây dựng, giáo chống tổ hợp, cốp pha thép, cột chống đanăng… Sản phẩm của cụng ty được sản xuất ra đời với chất lượng ngày càngcao, phong phơ: chính xỏc đáp ứng đầy đủ những đòi hỏi khắt khe của kháchhàng
Cụng ty luơn hoàn thành kế hoạch với doanh thu lợi nhuận nộp ngõnsách nhà nước, tăng tích luỹ mở rộng quy mĩ sản xuất và đảm bảo cho hơn
187 cán bộ cụng nhõn cú đời sống ổn định Cơng ty Cổ phần thương mại vàsản xuất Thiân Điểu đó và đang đóng góp một phần rất lớn cho phát triển kinh
tế đất nước
Trang 191.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
(Cơ cấu tổ chức cụng ty CP thương mại và sản xuất Thiên Điểu)
Trong đú chức năng của từng bộ phận
- Giám đốc: Là người điều hành đại diện pháp nhõn của cụng ty và chịutrách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh trong Cụng ty.Giám đốc điều hành Cụng ty theo chế độ thủ trưởng, cú quyền quyết định cơcấu bộ máy quản lý của cơng ty theo nguyân tắc tinh giảm gọn nhẹ, cú hiệuquả
- Phỉ Giám đốc: Là người giúp đỡ giám đốc chỉ đạo các cụng tác cụ thểnhư kỹ thuật cụng nghệ, cụng tác marketing, khai thác thị trường tiâu thụ sản
Ban CLSP
cơ điện
Pxkết cấu
Px
cơ khớ
Px tạo phụi
Px thép hình
Trang 20phẩm, thực hiện các giao dịch kinh doanh tiâu thụ sản phẩm và dịch vụ tiếpnhận vận chuyển.
- Phìng tổ chức hành chính cú nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện bộ máy
tổ chức cụng ty phù hợp với yâu cầu tổ chức kinh doanh, xây dựng và tổ chứcthực hiện các kế hoạch về lao động tiền lương, giải quyết chính sách chongười lao động
- Phòng kế toán tài vụ: Cú nhiệm vụ khai thác và tiếp cận các đơn đặthàng và hợp đồng kinh tế, theo dõi và đơn đốc kế hoạch thực hiện từ đú thiếtlập và bóc tách bản vẽ, triển khai xuống từng phân xưởng
Các phân xưởng sản xuất: Đứng đầy là các quản đốc cú nhiệm vụ tốtchức vụ thực hiện kế hoạch sản xuất của cụng ty giao đảm bảo chất lượng và
số lượng sản phẩm làm ra Sử dụng cú hiệu quả các trang bị được giao
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại và sản xuất Thiên Điểu
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh bộ máy kế toán củacụng ty được tổ chức theo hình thức tập chung Toàn bộ cụng việc kế toán củacụng ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ cụng việc kế toánđược tập trung tại phòng kế toán của cụng ty
Bộ máy kế toán ở cụng ty trực tiếp theo dõi và hạch toán những phầnviệc nắm chắc tình hình tài chính về vốn, về tài sản của cụng ty
Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính cho từng thỏng, quý
Theo dõi cụng tác quản lý tài sản
Tính giỏ thành thực tế các mặt hàng
Cụng tác bán hàng và giao dịch
Theo dõi đối chiếu cụng nợ
Các chi phí quản lý của công ty
Trang 21Tổng hợp các số liệu ở các phân xưởng và phần phát sinh ở khối vănphòng hay phòng kĩ thuật, tài chính lập báo cáo chung của toàn cụng ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán ở Cụng ty CP thương mại và sản xuất Thiên Điểu
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán, là người đứng đầu phòng kế toán tài vụ, phụ trách chung tổng hợp thực hiện chức năng và nhiệm vụ kế toán tạiCụng ty theo quy chế phân cấp quản lý của Giám đốc cụng ty
Kế toán tổng hợp: Là kế toán tổng hợp tất cả các khoản mục kế toán.Theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động, phụ trách về các
sổ kế toán
- Kế toán thanh toán: Theo dõi chặt chẽ tình hình tiâu thụ và thanh toáncác cụng nợ, theo dõi bằng giỏ trị số dư và biến động trong kỳ của từng loạitiền mặt, tiền gửi ngõn hàng của Cụng ty
- Thủ quỹ: Cú nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt bằng việc ghi chép
sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày
KT tổng hợp
KT thanh toánThủ quỹ
KT vật tư
KT tiền lươngThủ kho
Thu thập thĩng tin
KT Trưởng
Trang 22- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho nguyân,nhiân vật liệu, phụ tùng thay thế… Kế toán vật tư theo dõi chi tiết từng loạivật tư cuối tháng tính tiền bảo quản vật tư xuất dùng trong kỳ và lập bảngtổng hợp ghi cú cho các Tk nguyân vật liệu, CCDC, chuyển qua cho KT tổnghợp, KT trưởng của Cụng ty.
- Kế toán tiền lương BHXH: Theo dõi, tính toán tiền lương và các khoản
Hệ thống sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
- Sổ cái các tài khoản
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng kế toán chi tiết tiến hành tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng, lập chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản một lần Sổ cái
mà doanh nghiệp sử dụng và mẫu sổ ít cột để phù hợp với đặc điểm vận hành
Trang 23máy, đảm bảo được các nguyân tắc chuẩn mực kế toán chi tiết khi sử dụngmáy vi tính.
1.3.3 Hạch toán hàng tồn kho
Cụng ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ Đõy là phương pháp khơng phản ánh theo dõi thường xuyânliân tục tình hỡnh nhập xuất treê các tài khoản mà chi theo dõi phản ánh giỏtrị hàng tồn kho cuối kỳ Do vậy, là phương pháp kiểm kê đơn giản gọn nhẹ
và khụng phải điều chỉnh số liệu kiểm kê do đú giảm được lao động và chi phíhạch toán (phương pháp này thích hợp với hình thức hoạt động của cụng ty cúquy mĩ sản xuất vừa và nhỏ
= +
-II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀ LƯƠ NG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THE LƯƠ
1 Các hình thức tr lươ ng cho cán bộ công nhân viên tại Công ty CPthươ
ng mại và sản xuất Thiên Đi
Công ty thực hiện nghiêm túc đ ầ đ ủ the đ iều 7 ngh đ ịnh số 14/200/ Đ
-CP ngày 31/12/2003 qu đ ịnh cụ thể các hình thức tr lươ ng ă n cứ vào tìnhhình thực tế sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp, Công t đ ólựa chọn các hình thức tr lươ ng phù hợp nhất, gắn với yêu cầu và quản lý la động và hiệu quả công tác Đ ú là các hình thức s
:
- Hình thức tiề lươ ng theo thời gian (theo tháng) áp dụng cho khố ă nphòng, nhữngn ư ời làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật nghiệp
Trang 24
- Hình thức tiề lươ ng khoá: Dođ ặc đ iểm sản xuất nêntin l ươ ng củacông nhân chủ yu à l ươ ng khoán Trog ông ty lươ ng khoán đư ợc c
a lm loại
+ L ươ ng khán sản phẩm đơ n thuần: áp dụg cho các tổ đ ội thộ cácphân
x ư ởng đ ối với những sản phẩm, côg trình cần đư ợc hoàn thành trong mộttời gian nhất đ ịnh Công tính cho cán bộ công nhân vi
làcôg khoán
+ L ươ ng khoán công tìh: Là nhữg tr ư ờng hợp đ i công trình nếu tncông nhật Th ư ờng áp dụng với những công trình cóố công ít, mức đ phứctạp khó, đ òi hỏi kỹ thuật cao hoặc những công việc
ng thuộc quyền quản lý
Cácông nhân xây dựng, lắp đ ặt ôn trình x
Trang 25thành phầnết cấu
- Xây dựng đnh mức theo s
lao đ ộng cn hiết
Hình thức l ươ ng khoán của Công ty là khon sản phẩm tậpthể cho các đ
ội sản xuất, đ ội xây dựng công trình Trong quátrìnhtến hàh hàng ngày đ ội tr
ư ởng c ăn cứ vào tay nghề, cấpbậcđ ể phân công công tác đ ể đ ảm bảo côngtác sản xuất Cố ngày làm việccấm công n ă ng xuấtcất l ư n cho tổ viên Ng ư
ờ có n ă ng suấ cao, chất lư ợnốt thì ược cộng thêm, ng ườ có nă g suất hp thì
h ư ởng l ươ ng ít h ơ n hoặc bị r vàoông ỗ tháng tổ tr ư ởng đ ội tr ư ờng phải
có trách nhiệm gửi bảng chấm côn một lầnlê phòng kế toán đ ể tính l ươ ng.Cuối thág tng kết vào bảg hấm
ơg đ ểthanh toán l ươ n
C ơ sở đ ể lập bảng chấm l ươ ng khoán là dựa trên phiếu giao việc là ng
ệm thuthnh toán số công
hực tếTíh l ương cho cá nhân
ợ lại12 L ươ ng thời gian
Đ ối tượng áp dụng: áp dụng cho tổ v ă n phòng, các bộ phận phòng bantrong côg ty ồ các cán bộ côgnhân v iê v ă n phòng, lực l ư ợnao đ ộng giántiếp - những ng ư ời làm công tác quả lý, công tác hỗ trợ cho
ạt đ ộg ản xuất của
ông tyTíh l ương cá nhân:
Tiền l ươ ng = Đ
Trang 26- Phụ cấp trách nhim:Đư ợc tính trên mặt hàng l ơng tối thiểu của Công
ty, h ư ởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số trách nhiệm và
gày công trự tiếp công tác
Cụ thể quy đ ịnh hệ số phụ cấptrch nhiệm tại Công ty CP thươ ng ại và Ktn Chức danh, bộ phận
0.3 Giám đốc, P giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng
KT0.25 Trưởng phòng, chủ tịch công đồn,
ôngnhân viên trong Công ty
- Đ ối với công nhân trực tiế sản xuấtv cán bộ từ quả đ ốc phân x ư n trởlênđư
Trang 27tr cấp 5000 đ /ngày cơ ng-Đ ối với công nhân viên v ă phòng, bảo vệ,nàbếp, đư ợ
trợ cấp 4000 đ /ngày công
- Phụ cấp khác: Chính là khoản BHXH, BHYT doanh nghiệ
tnh vào chi phí sản xuất
Đâylà khoản BHH trả thay l ươ ng Sở dĩ đ ây là một khoản phụ cấp vìtrong doanh nghiệp nhiều cán bộ côn nhân viên không ham giađ óng BHXH,
BY nh ư quy đ ịnhủa nhà n ư ớc Cuối tháng đ ây không phải là một khoảnkhấu trừmàlà khoản thêm vào tiền l ươ ng và thu nhập Hàng tháng doanhnghiệp tiến hànhtrích với tỷ lệ hác nau đ ối với CBNV BH XH đư ợc tính theo
l ươ ng cấp bậừ 15-23% tuỳ theo từng ng ư ời,theo từng thời gian thamiaBHXH mà Công ty cóhể đ ộngiên cho CVlao đ ộn 15 đ ối vớig ư ời lao đ ộngtheo quy đ ịnh của Công ty từ 35 tuổi trên và những cán bộ nghỉ h ư u vềlàhêm tại Công ty, những ng ư ời chiệc của các Công ty nhà n ư ớc không cóviclàm, 17à áp dụng cho ng ư ời a đ ộng tham gia BHXH từ m 2002; 23%conhững ư ời
Trang 28ộc vào kết quả SXKD của từng tháng.
.3
Tổ chức chứng từ hạch toán ban đ ầu
Mọi nghiệp vụ kin tế, tàihính phát inh liên qun đ ến hoạt đ ộng của đơ n
vị, kế toán đ ều phải lập vàphản ánh vào chứng từ kế toán Hạch toán lao đ nbao gồmiệc hạch toán tình hình sử dng số l ư ợng lao đ ộng, hạch tán kết quảlao đ ộng Tổ chức tốt hạch toán lo đ ộg giúp cho doan nghiệp có những tàiliệu đ úng đ ắ, chính xác đ ể kiểm ta chấ hành kỹ thuật la đ ộg - các hạch toánnày đ ều đư ợ lập chứngừ đ ầy đủ Tuynhiên các cứn từ ban đ ầu về lao đ ộng
là c ơ sở đ ểci trả lơ ngà các khon phụ cp trợcấp cho ng ư ời lađ ộng đ únghế đ
ộ nhà n ư ớc đ óanành cũn nh ư những quy đ ịnh củadoan nghiệp đ ó đ ề ra Đ
ây làkhu hạch tán ban đ ầu đi với các nghiệp vụ tính lương Là c ơ sở pháp lý
đ ể tiến hành hạch toán tiền l ươ ng cho công nhân viên Chứng từ chủ yếubao gồm: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩ hoặc công việc hoànthànhhiếu báo làm thêm gi, hợp đ ồng giao khoá, ph
u nghỉ h ư ởng BHXH, biên bản đ iề tra tai nạn lao đ ộng
-Về bản chấm công: Thời gian lao đ ộng của công nhân viên có ý nghĩaquan trọng trong việ thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đ ể phn ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụn thời gian lao đ ộng,kiểm tra việc
ấp hành kỷ luật lo đ ộng, kế toán sử dụng bảng chấm công
Bảng chmcông đư ợc lậphng tháng cho từng tổ, ban, nhóm và do ng ườiphụ trách c ă n cứ vào ìh hình thực té của bộ phận mình đ ể chấm ôg chotừng ng ư ời trong ngày theo ký hiệu Cuối tháng ng ư ời chấmcông vàhụtrách bộ ph
ký vào và chuyểnbảng chấm công đ tính l ươ ng và BHXH
Trang 29ảng chấm côn đư ợc ghi theo quy đ ịnh và lập thàh 2 bản:
-Một bản đư ợc chuyển lên bhận kế toán Cô
ty đ ể tíh lơ ng cho cônhân theoố l ợng ngày công
Một bản đư ợcđ tạ
Trang 30STT Họ và tên Hệ số Cấp bậc
lương
Công ca CT
Lương t.g
Tiền PCTN
PC ăn
ca, nhà ở
PC khácCộng BHXH
phải nộp
Thực tính
Ký nhận Công Tiền
Trang 3120 30/11 Tiền lương
phải trảCNVtháng11/2008
Trang 321/24 31/12/08 Chi TM trả
lương T11 334 111 153.542.000 153.542.000BHXH phải
Trang 33ứng từ gố 10.940.000
* Cuối th 8.006.000
g c ă n cứ 40.145.000
ập đ ịnh k 179.456.000ản:
Nợ K 22
ợ TK 623
167.542.000
TK 627153.542.000
TK 642 7.705.000
:Sổ cái tài khoản 334
Đơ n vị: Côngty CPTM & S
Thiên Đ iểu
Đ ịa c
: Số 36 Ngõ Thái Thịh 2 - Đ ống
a - HNSÁI TÀI
Trang 3548 12/12 Chi tiền làm ngoài giờ T11 112 6,000,000
49 13/12 Chi tiền lương T11 111 163,542,000
uỹ xã hội thể hiệnsự quan tâm của toàn xã hội đ ối với ng ư ời lao đ ộng
Trang 36Do tình hìnhlao đ ộng của công ty và tìnhình quản lý chung của công t
có rấ nhiều đ iểmkhác biệt Mặ dù số la đ ộng làm việc trog côg ty đ ều ở đ ộtuổi lao đ ộng và theo đ úng quy đ ịnh phitham gia đ ầy đ ủ chính sáchBHXH, BHYT của chínhpủ và bộ tàihính Nh ư ng do là mt công ty TBHH,thời gianhành lập ch ư a lâu, lao đ ộng phần lớnl lao đ ộng phổ thông ký ế hợpđồng chủ yếu trong một thời gian, khối l ư ợng công việc chủ yếu ch a ổn định và lâu di Dovậy hỉ cột bộ phận công nhân viên tham gia đ óg BHXH,BHYT qu ịnh đ ể đư ợc h
n những chính sách trợ cấpk ki ốm đ au, thai sản, h ư u trí và tử tuất
C ă n cứ vào tình hình thực tế đ ú, hàng tháng kế
oán tiế hành trích khoản BHXH, B
T trên nhữ công nhâtham gia là 23
Tr
g đ ú: -1 tính vào
Trang 37bản trong únộp ho cấp nn à 0,3%; đ ể lại doanh nghiệp hoạt đ ộng là0,7%.
Tính tiền l ươ ng cơbản (l ươ ng cấp bậc) của CBCNV tham giaBHH,BHYT trong công ty Cuối thángc ă n cứ mức cần thiết phải nộp, kếtoán tiền l ươ ng và BHX
tiến hành thủ tục đ em nộp cho BHXH của cp quả