.1 Khái niệ: * Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng mua ngoài hoặc tự chế b ến dùng cho ục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .1.2 Đặc điểm,phân loại nguyên vật
Trang 1Lời nói đầu 1
3.3.7.ý kiến thứ bảy là:: 71
Trang 2và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước
Để tồn tại và phát triển tuân theo các quy luật vận hành của nền kinh tếđầy khó khăn, các doanh nghiệp phải năng động về mọi mặt, phải biết tận dụngcác biện pháp kinh tế một cách linh hoạt khéo léo và hiệu quả Trong đó khôngthể thiếu quan tâm đến công tác tổ chức kế toán nói chung cũng như công tác kếtoán nguyên vật liệu nói riêng Bởi lẽ nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thànhnên giá thành sản phẩm, tổ chức kế toán nguyên vật liệu tốt sẽ đảm bảo cho việccung cấp đầy đủ kịp thời các nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình sản xuất,kiểm tra giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao nguyên vật liệutrong quá trình sản xuất góp phần giảm bớt chi phí nâng cao danh lợi cho công
ty Điều này đặc biệt có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp sảnxuất tái chế Phụ tùng « tô Một ngành sản xuất mà việc hạch toán kế toánnguyên vật liệu là vô cùng quan trọng
Trang 3Nhận thức rõ được vai trò quan trọng của công tác kế toán đặc biệt là côngtác kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp Quathực tế em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài
2 Nội dung của đề tài khóa luậ
Nội dung bao gồm:hệ thống lý luận về kế toán nguyên vật liệu,công cụdụng cụ,trên cơ sở phân tích thực trạng,đánh giá những kết quả đạt được vànhững tồn tại từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công
ty TNHH HONEST Việt Na
Chuyên đề bao gồm các chương
Chương 1:Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệ Chương2:Kế toán vật liệu công cụ dụng c
Chương 3:Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu-công cụdung cơ tại công ty TNHH HONEST ViệtNam
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê phân tích,tổng hợp,quy nạp dùng hệ thống sơ đồbảng biểu, để trình bày các nội dung
Trang 4C Ư ng
Lý Luận Chung Về Kế Toán Nguyên Vật Liệ
Trong Doanh Nghiệ
1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trong doanh nghiệ
1 .1 Khái niệ:
* Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng mua ngoài hoặc tự chế
b ến dùng cho ục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Đặc điểm,phân loại nguyên vật liệu
1.1.2.1.Đặc điểm:
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,vật liệu bị tiêu hao
toàn bộ,chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doan
- Nguyên vật liệu thường chiếm tư trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm
1.1.2.2.phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào yêu cầu quản l : bao gồm nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ,nhiên
liệu,phụ tùng thay thế,vật liệu thay thế và các thiết bị xây dựng cơ bản,vật liệukhác
Việc phân loại trên đã giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản đẻ phảnánh tình hình hiện có và sự biến động của các vật liệu đó trong quá trình sản xuấtkinh doan
Căn cứ vào nguồn ốc :bao gồm nguyên vật liệu mua ngoài va nguyên vật
liệu tự chế biến,gia c
g
Trang 5Cỏch phõn loại này giỳp doanh nghiệp đỏnh giỏ được chớnh xỏc giỏ cảnguyờn vật liệu và theo dừi được từng nguồn nhập từ đú đưa ra biện phỏp quản
lí thớch
ợp.
*Căn cứ vào mục đớch và nơi sửdụng :bao gồm nguyờn vật liệu trực tiếp
dựng cho sản xuất kinh doanh,nguyờn vật liệu dựng cho cụng tỏc quản lý vànguyờn vật liệu dựng cho mục đớch
ỏc
Cỏch phõn loại này biết được chi tiết từng loại vật liệu,biết đơc mục đớchsữ dụng,tớnh giỏ thành một cỏch chớnh xỏc nhất,tết k iệm nguyờn vật liệu, dễ theodừi khi bị thất thoỏt
Nguyờn tắc nhất quỏn:kế toỏn đó chọn phương phỏp nào thỡ phải ỏp dụngphương phỏp đú trong suốt niờn độ kế toỏn.Cú thể thay đổi phương phỏp nhưng
Trang 6phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin một cách trungthực hợp lÝ hơn và giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó
1.1.3.2.Các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu
*.Theo giá vốn thực tế
Giá thực tế của vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập: -Đối với nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhậpkho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốcxếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trựctiếp đến việc mua vật tư, trừ đi các khoản triết khÂu thương mại và giảm giáhàng mua do không đúng quy cách phẩm chất
Trường hợp nguyên vật liệu mua vào được sử dụng cho đối tượng chịuthuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ giá mua là giá chưa có thuếgiá trị gia tăng
Trường hợp nguyên vật liệu mua vào được sử dụng cho các đối tượngkhông chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc sử dụngcho các mục đích phúc lợi, các dự án, thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị giatăng (là tổng giá thanh toán)
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhậpkho là giá thành sản xuất của vật tư tự gia công chế biến
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: Trịgiá vốn thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoàigia công chế biến cộng với số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biếncộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận
-Đối với nguyên vật liệu nhập kho do nhận vốn góp liên doanh: Trị giávốn thực tế nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng với các chiphí khác phát sinh khi tiếp nhận vật tư
Trang 7-Đối với nguyờn vật liệu nhập kho do được cấp: Trị giỏ vốn thực tế củanguyờn vật liệu nhập kho là giỏ ghi trờn biờn bản giao nhận cộng với cỏc chi phớphỏt sinh khi giao nhận
-Đối với nguyờn vật liệu nhập kho do được biếu tặng, được tài trợ: trị giỏvốn thực tế nhập kho là giỏ trị hợp lý cộng với cỏc chi phớ khỏc phỏt sinh
*.Theo giỏ hạch toỏn
Doanh nghiệp mua hàng thường xuyờn cú sự biến động về giỏ cả,khối lượng
và chủng loại thỡ cú thể sử dụng giỏ hạch toỏn để đỏnh giỏ vật tư
Gía hạch toỏn là giỏ ổn định do doanh nghiệp tự xõy dựngphục vụ cho cụngtỏc hạch toỏn chi tiết vật tư
Gía này khụng cú tỏc dụng giao dịch bờn ngoài.Sử dụng giỏ hạch toỏn,việcxuất kho hàng ngày đơc thực hiện theo giỏ hạch toỏn,cuối kỳ kế toỏn phải tớnhtheo giỏ thực tế để ghi sổ kế toỏn tổng hợp
Trị giỏ thực tế của + Trị giỏ thực tế của
NVL cũn tồn đầu kỳ NVL nhập trong kỳ
H= -
+
1.1.3.3.Phương phỏp tớnh trị giỏ vật tư xuất kho
Nguyờn vật liệu được nhập kho từ nhiều nguồn khỏc nhau, ở nhiều thời điểmkhỏc nhau nờn cú nhiều giỏ khỏc nhau Do đú khi xuất kho tuỳ thuộc vào đặcđiểm hoạt động, yờu cầu, trỡnh độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹthuật tớnh toỏn ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong cỏc phương phỏp sau
để xỏc định trị giỏ vốn thực tế của nguyờn vật liệu xuất kho:
* Phương phỏp tớnh theo giỏ đớch danh:
Trị giỏ hạch toỏn của
NVL cũn tồn đầu kỡ
Trị giỏ hạch toỏn của NVL nhập trong kỳ
Trang 8Theo phương pháp này khi xuất kho NVL thì căn cứ vào số lượng xuất khothuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của NVL xuấtkho.
Phương pháp này thường áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loạiNVL ít và nhận diện được từng lô hàng
*.Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuấtkho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Giá thực tế xuất kho =Số lượng xuất kho * Đơn giá bình quân gia quyền
* Theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Theo phương pháp này, giả thiết số NVL nào nhập kho trước thì xuấttrước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đượctính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
* Theo phương pháp nhập sau xuất trước.
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước,lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theođơn giá của những lần nhập đầu tiên
1.2.Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm kế toán nguyên vật liệu:
Kế toán nguyên vật liệu là việc ghi chép,phản ánh đầy đủ các nghiệp vụphát sinh liên quan đến tình hình thu mua,nhập xuất,dự trữ…nguyên vật liệu
1 2.2.Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu.
1 2.2.1.Chứng từ kế toán ngyªn vật liệu
Chứng từ là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,tàichính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán
Chứng từ là căn cứ ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh,lập sổ kế toán vàbáo cáo tài chính
Trang 9Chứng từ trong kế toán nguyên vật liệu khá phong phú bao gốm chứng từhướng dẫn và chứng từ nội bộ.Một số chứng từ thường sử dụng trong kế toánnguyên vật liệu:
- Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
-Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
-Bảng phân bổ vật liệu sử dụng
1.2.2.2.Tài khoản sử dụng.
Theo Q§ 15-2006/Q§-BTC ngày 20-3-2006 của bộ trưởng tài chính, đểphản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu,kế toán sử dụngcác tài khoản sau:
TK151-hàng mua đang đi đường
TK152-nguyên liệu và vật liệu
Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 nh
TK611 không có số dư cuối kì gồm:
+TK6111-mua nguyên vật liệu
+TK6112-mua hàng hóa
TK133-thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Các tài khoản chi phí nh:621,632,641,642…
Trang 101.3.Hạch toán chi tiết vật liệu
Kế toán chi tiết NVL là sự ghi chép thường xuyên biến động nhập, xuấttồn của NVL chi tiết theo từng danh mục, từng thứ NVL cả về hiện vật và giá trị
ở từng kho kết hợp phòng kế toán
Hạch toán chi tiết NVL phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Tổ chức hạch toán chi tiết ở từng kho và bộ phận kế toán của doanh nghiệp.-Theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại, nhóm, thứcủa NVL cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị
-Đảm bảo khớp đúng về nội dung các chỉ tiêu tương ứng giữa số liệu chitiết với số liệu hạch toán chi tiết ở kho
-Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày, tuần kỳ theo yêu cầuquản lý NVL
Trách nhiệm quản lý NVL trong doanh nghiệp liên quan đến nhiều bộphận nhưng việc quản lý trực tiếp nhập, xuất, tồn của NVL thì do thủ kho và bộphận kế toán NVL đảm nhận Vì vậy giữa thủ kho và kế toán phải có sự liên hệ,phối hợp trong việc sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho để hạch toán chi tiếtNVL
Doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết NVL theo một trong các phongpháp sau:
1.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song.
Trang 11Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập – xu©t - đã phân loại theo từng thứ vật
tư hàng - ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chéptình hình nhập – xuất cho từng thứ vật tư, hàng hóa theo cả hai chỉ tiêu số lượng
và giá trị
Kế toán khi nhận được chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toánkiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứ vào các chứng từ nhập, xuấtkho để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư, hàng hoá, mỗi chứng từ được ghimột dòng
Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê nhập – xuất – tồn, sau đó đối chiếu:
+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập – xuất – tồn với sốliệu trên sổ kế toán tổng hợp
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiềm kê thực tế
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú: → ghi hàng ngày
Trang 12đối chiếu
⇒ ghi cuối tháng -Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
-Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp vềchỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều
-Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loạivật tư, hàng hoá; việc nhập – xuất diễn ra không thường xuyên Đặc biệt, trongđiều kiện doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phương pháp này vẫn áp dụngcho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá diễn ra thườngxuyên Do đó, xu hướng phương pháp này sẽ được áp dụng ngày càng rộng rãi
1.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập – xuất kho, kế toán tiến hànhkiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từngthứ vật tư, hàng hoá, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng Hoặc kế toán cóthể lập “bảng kê nhập”, “bảng kê xuất”.Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ cácchứng từ (hoặc từ bảng kê) để ghi vào “Sổ đối chiếu luân chuyển” cột luânchuyển và tính ra số tồn cuối tháng
Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻ songsong (nhưng chỉ tiến hành vào cuối tháng) Trình tự ghi sổ được khái quát theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 13-Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi mộtlần vào cuối tháng.
-Nhược điểm: phương pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng
kế toán về chỉ tiêu số lượng; việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chitiến hành được vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán
-Điều kiện áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật tư,hàng hoá ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàngngày; phương pháp này thường ít được áp dụng trong thực tế
1.3.3 Phương pháp sổ số dư.
- Thủ kho vẫn sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép nh 2 phương pháp trên.Đồng thời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Sổ số dư” số tồn kho cuối tháng củatừng thứ vật tư, hàng hóa cột số lượng
-“Sổ số dư” do kế toán lập cho từng kho, được mở cho cả năm Trên “Sổ
số dư”, vật tư, hàng hóa được sắp xếp thứ, nhóm, loại, có dòng cộng nhóm, cộngloại Cuối mỗi tháng, “Sổ số dư” được chuyển cho thủ kho để ghi chép
Trang 14-Phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên
“thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho Sau đó, kế toán
ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnhchứng từ và tổng hợp giá trị (giá hạch toán) theo từng nhóm, loại vật tư, hànghoá để ghi chép vào cột “Số tiền” trên “Phiếu giao nhận chứng từ”, số liệu nàyđược ghi vào “Bảng kê luỹ kế nhập” và “Bảng kê luỹ kế xuất” vật tư, hàng hóa
Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất để cộngtổng số tiền theo từng nhóm vật tư, hàng hoá để ghi vào “Bảng kê nhập – xuất –tồn” Đồng thời, sau khi nhận được “Sổ số dư” do thủ kho chuyển lên, kế toáncăn cứ vào cột số dư về số lượng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư,hàng hóa tương ứng để tính ra số tiền ghi vào cột số dư bằng tiền
Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của “Sổ số dư” với cộttrên “Bảng kê nhập – xuất - tồn” Đối chiếu số liệu trên “Bảng kê nhập -xuất -tồn” với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư.
-Ưu điểm
+ Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền
và ghi theo nhóm vật tư hàng hoá;
thẻ khoChứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế Bảng luỹ kế nhập
Sổ số dư
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Trang 15+ Phương pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạchtoán kế toán Kế toán đã thực hiện kiểm tra được thường xuyên việc ghi chép vàbảo quản trong kho của thủ kho;
+ Công việc được dàn đều trong tháng nên đảm bảo cung cấp kịp thời các
số liệu cần thiết
-Nhược điểm:
+ Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ vật tư hàng hoá nên để cóthông tin về tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ vật tư, hàng hoá nào thì căn
cứ vào số liệu trên thẻ kho;
+ Việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phong kế toán rấtphức tạp
1.4.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu,
1.4.1.Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên
*Khái niệm:phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập xuất vật tư đượcthực hiện thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho để ghivào tài khoản vật tư(152,153)
-Mọi trường hợp tăng,giảm vật tư đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ
sở pháp lý cho viÖcghi chép kế toán
Trang 16+TK152-Nguyên liệu và vật liệu.tài khoản này phản ¸nhgi¸ trị hiện có và tìnhhình biến động của nguyên liệu và vật liệu theo giá gốc.
Trang 17Sơ đồ a : Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX
TK 627, 641,642
Xuất cho sản xuất chung b¸n hàng, QLDN
TK 632 (157) Xuất gửi bán
TK 128, 222 Xuất góp vốn liên doanh
TK 1381, 642 Thiếu phát hiện khi kiểm kê
TK 154 Xuất thuê ngoài gia công
TK 412 Đánh giá gi¶m
§¸nh giá tăng
154
Nhập sản xuÊtThuª ngoài
421
Trang 181.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
*Khái niệm:phương pháp kiểm kê định kì không phản ánh tình hình nhập xuấtcủa nguyên vật liệu cộng cơ dụng cụ một cách thường xuyên vào các tài khoản152,.Việc nhập xuất vật tư hàng ngày được phản ánh vào tài khoản 611-Muahàng.Cuối kỳ,kiểm kê vật tư,sử dụng phương pháp cân đối để tính giá trị vật tưxuất kho theo công thức:
* Trị giá vật tư xó©t kho=trị giá vật tư tồn đầu kỳ+trị giá vật tư nhập trong kỳ+trị giá vật tư còn cuối kỳ
*Tài khoản sử dụng
TK611-Mua hàng:phản ánh tình hình nhập xuất,tài khoản này không có số dư +Nợ:-kết chuyển giá trị thực tế vật tư tồn đầu kỳ
-Trị giá thực tế vật tư nhập trong kỳ
+Có:-kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn cuối kỳ
-Trị giá thực tế vật tư xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau
Và các tài khoản liên quan nh:
TK 1331 Thuế VAT
TK 1331
Thuế VAT không ® îc khÊu trị của hàng trả lại
TK 631 Giá trị NVL xuất thuê
ngoài gia công chế biến
TK 8111,138,334 Giá trị thiếu hụt mất mát
TK 412 Đánh giá giảm nguyên
vật liệu
Trang 19811 711,3387
1.4.3 Kế Toán Các Nghiệp Vụ Liên Quan Đến Kiểm Kê Và Đánh Giá Lại Vật Tư
- Kiểm kê là một trong những biện pháp để quản lý vật tư, tài sản Thôngqua kiểm kê ,doanh nghiệp nắm được hiện trạng của vật tư cả về số lượng lẫnchất lượng, ngăn ngừa và phát hiện những hiện tượng tham « ,lãng phí và có biệnpháp quản lý tốt hơn đảm bảo an toàn vật tư tài sản của doanh nghiệp
liên doanh liên kết
Trang 20-Đánh giá lại vật tư thường được thực hiện trong trường hợp đem vật tư đigóp vốn liên doanh và trong trường hợp giá của vật tư có biến động lớn.
- Tùy theo yêu cầu quản lý,kiểm kê có thể thực hiện theo phạm vi toàndoanh nghiệp hay từng bộ phận, đơn vị: kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bấtthường
- Khi kiểm kê doanh nghiệp phải lập hội đống hoặc ban kiểm kê với đầy đủcác thành phần theo quy định.Hội đồng hay ban kiểm kê , khi kiểm kê phải cânđong đo đếm cụ thể với từng loại vật tư và phải lập biên bản kiểm kê theo quyđịnh, xác định chênh lệch giữa số ghi trên sổ kế toán với số thực kiểm kê, trìnhbày ý kiến xử lý các chênh lệch
1.4.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Doanh nghiệp lập dự phòng để có thể tránh được rủi ro xảy ra trong năm kếhoạch nhằm đảm bảo vốn kinh doanh cho doanh nghiệp
Đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư không cao hơn giá ca thịtrường tại thời điểm lập báo cáo
Theo ®iÌu 19 chuẩn mực 02 qui định:khi giá trị thuần có thể thực hiện îchµng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính riêng cho từng loại,được thực hiện vào cuối niên đọ kế toán(31/12) trước khi lập báo cáo tài chínhnăm và chỉ lập cho nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp
*Hạch tãan: Nợ TK 632-GÝa vốn hàng bán (1)
Có TK159-dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nếu số dự phòng năm nay>số lập dự phòng năm trước thì chênh lệch lớnhơn được trích lập bổ sung nh (1) và ngược lại
CHƯƠNG II
Trang 21Thực Trạng Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Trong Công Ty
TNHH Honest Việt Nam 2.1.Tổng quan về công ty Honest Việt Nam
2.1.1.Qóa trình hình thành và phát triển của công ty
Tập Đoàn Honest là một tập đoàn được hình thành và tồn tại dưới luật phápcủa Nhật Bản-có trụ sở tại số 1-173-1Ainoya, Phố Yoshikawa, Tỉnh Saitama,Nhật Bản.Công ty TNHH Honest Việt Nam là một công ty con của tập đoànHonest Nhật Bản với 100% vốn đầu tư của Nhật Theo Công văn số1553/VPCP-QHQT ngày 24/3/2004 của Văn phòng chính Phủ,Thủ Tướng chínhphủ đã cho phép thực hiện dự án thành lập Công ty TNHH Honest Việt Nam
− Tên công ty viết đầy đủ: Công ty TNHH HONEST Việt Nam co,Ltd.,
− Tên viết tắt là : RAP
− Địa chỉ: Lô 8C, Khu công nghiệp nội bài, Sóc Sơn, Hà Nội
− Điện thoại: 04-5822456 Số Fax : 04- 5822458
− Số vốn đầu tư: 1.500.000 USD
Thời gian hoạt động của Công ty là 40 năm, tính từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh(thời gian hoạt động có thể được gia hạn hoặc rút ngắn doChủ tịch hội đồng quản trị quyết định phê hợp với quy định của pháp luật)
+ Ngày 08.03.2003 lễ khởi công xây dựng
+ Ngày 04 tháng 04 năm 2004 đã ký kết hợp đồng mua thiết bị với tậpđoàn KURIHARA của Nhật
+ Ngày 05.08.2004 công ty TNHH Honest Việt Nam chính thức đi vàohoạt động Sau một năm xây dựng, lắp đặt thiết bị và chạy thử nghiệm nhà máy
đã hoàn thành
+Từ năm 2004 tới nay công ty hoạt động kinh doanh rất phát triển mởthêm được nhiều thị trường tiêu thụ sản phẩm và uy tín của công ty ngày càng
Trang 22được mở rộng,chất lượng sản phẩm ngày càng cao mang lại nhiều hứa hẹn trongtương lai,sản phẩm của công ty đã được đông đảo người tiêu dùng tín nghiệm.Đểthấy rõ hơn sự phát triển của công ty ta cần xem một số chỉ tiêu sau:
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007- 2009 tại công ty TNHH
Honest Việt Nam:
35010,2350,9124992,10519,005550
38011,0199,037583,62321,712580
45013,2231,1250964,347626,005600
Công ty TNHH Honest Việt Nam với đặc điểm chủ yếu là sản xuất tái chếphụ tùng « tô có chất lượng cao theo đơn đặt hàng của nước ngoài Quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp, liên tục quá trình sản xuất sản phẩm trải qua nhiềucông đoạn Công nghệ liên tiếp một quy trình nhất định, loại hình sản xuất hàngloạt, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ Do đó Doanh nghiệp đã bố trí tổ chức sảnxuất theo mô hình sản xuất khép kín và cũng rất khoa học
2.1.2.Sản phẩm chủ yếu của công ty
*Doanh nghiệp chuyên tái chế và bán phụ tùng « tô là:
Trang 23Vì công ty HONEST VIệT NAM là công ty chuyên gia công các phụ tùng «
tô cho tập đoàn HONEST NHậT BảN nên sản phẩm hoàn thành của công ty sẽđược xuất khẩu sang cho công ty mẹ bên NHậT
Ngoài ra công ty cũng xuất khẩu sang các nước Đài Loan và Hàn Quốc
2.1.4.Bộ máy tổ chức,quản lý của công ty
Cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau:
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
-Chủ tịch hội đồng quản trị công ty TNHH Honest :
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo bản hợp đồng gia công số HVN01 ngày 23/5/2003
RAP-Để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi,khách hàng ngoại quốc chấp nhận, chủ tịch H§QT công ty TNHH Honest
ChủTịch HĐQT
Giám đốc Tài chính
Giám đốc sản xuất
Phòng kỹ Thuật Mẫu
Phòng Tài
chính Kế
Toán
Phòng Hành Chính Nhân Sự
Phòng Xuất Nhập khẩu
Phòng ISO
Phòng Tiến
Độ Kỹ Thuật
Trang 24thường xuyên trao đổi với doanh nghiệp về các mặt liên quan đến sản xuấtkinh doanh.
Giám đốc Sản xuất của công ty : Chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp
và Công ty TNHH Honest Nhật về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và tiến độhàng ngày, hàng tháng Có quyền cùng các phòng ban thảo luận về thời gian làmviệc cán bộ công nhân viên hàng ngày và các vấn đề nhân sự có liên quan đếnsản xuất kinh doanh
-Phòng kỹ thuật mẫu: Hỗ trợ giám đốc doanh nghiệp theo dõi kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm sản xuất để có hướng xem xét hoàn thiện cho phù hợp vớiyêu cầu của đơn đặt hàng Tính toán các thông số kỹ thuật cung cấp cho phòng
kế hoạch kiểm tra, giám sát nâng cao tay nghề cho cho công nhân, đào tạo côngnhân mới
-Phòng ISO (Phòng quản lý chất lượng) chịu sự chỉ đạo của lãnh đạo
doanh nghiệp Phòng thực hiện chức năng kiểm tra quản lý chất lượng sản phẩmthống nhất trong toàn bộ doanh nghiệp từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trìnhsản xuất trong các mặt: Hạch định – thực hiện – kiểm tra – hoạt động điều chỉnh
và cải tiến thông qua việc thực hiện các nội quy của công tác quản lý chất lượng
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Phòng tiến độ sản xuất: Lập tiến độ sản xuất phù hợp với yêu cầu của
đơn đặt hàng, theo chỉ lệnh khách hàng yêu cầu, trên cơ sở năng lực thực tại củadoanh nghiệp (Thiết bị máy móc, lao động và các điều kiện phụ trợ khác) Nghiêncứu và sớm nhất có thể thực hiện các điều kiÖncña đơn đặt hàng theo yêu cầu:
+ Về thời hạn giao hàng
+ Về độ phức tạp của sản phẩm để xác định năng xuất bình quân một giờlàm việc của doanh nghiệp có thể sản xuất được
-Giám đốc tài chính : Chịu trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động
liên quan tới tài chính của công ty Ngoài ra Giám Đốc tài chính còn quản lý một
Trang 25số phòng ban khác trong công ty như : Phòng Xuất nhập khẩu,Phòng HànhChính nhân sự,Phòng Kế Toán.Cùng với các phòng ban này Giám đốc tài chínhvạch ra mọi nhu cầu đáp ứng cho bên giám đốc sản xuất về nhân công lao động,việc xuất nhập khẩu nguyên vật liệu và thành phẩm.
-Phòng kế toán: giúp giám đốc quản lý về quản lý về tài chính kế toán
thống kê trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giám sátbằng đồng tiền mọi hoạt động kế toán, kiểm tra giám sát doanh nghiệp, tổ chứcquản lý, sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả cao nhất.Ngoài ra phòng kếtoán có nhiệm vụ hạch toán tài vụ cũng như quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty.Tổ chức thực hiện việc ghi chép,xử lý,cung cấp số liệu về tình hình kinh
tế tài chính,phân phối và giám sát các nguồn vốn bằng tiền,bảo toàn và nâng cao
hiệu quả của đồng vốn.Quản lý,sử dụng và bảo mật chứng từ ,phần mềm kế toán.
Phòng tổ chức nhân sự: Tham mưu cho giám đốc trong việc đổi mới,
kiện toàn cơ cấu tổ chức, quản lý kinh doanh Đồng thời tham mưu cho giám đốctrong việc đổi mới, kiện toàn cơ cấu tiền lương, tiền thưởng ở doanh nghiệp vàthực hiện đầy đủ các chức năng liên quan đến tiền lương, tiền thưởng nhân sựtrong doanh nghiệp Phòng tổ chức hành chính quản lý một số phòng ban trựcthuộc như: Ban bảo vệ, trạm y tế, các phân xưởng
-Phòng xuất – nhập khẩu: Hỗ trợ giám đốc doanh nghiệp tổ chức các kế
hoạch sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất, làm tốt công tác nhập vật tư, thiết bịsản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của phía đối tác
-Ban cơ điện: Chủ động nguồn điện cung cấp cho sản xuất ổn định, có kế
hoạch tu sửa, bảo dưỡng kỹ thuật máy móc, có linh phụ kiện, các thiết bị điện tửnhư: Cầu giao công tắc, aptomat, æ cắm hoạt động an toàn đảm bảo ánh sángcho sản xuất đầy đủ
-Ban bảo vệ: Thực hiện chức năng bảo vệ nội bộ bảo đảm an toàn an ninh
trật tự, an toàn về nguyên vật liệu, vật tư, sản phẩm trong doanh nghiệp Thựchiện chức năng phòng cứu hoả, phòng chống thiên tai, lụt bão, nắm vững hoạt
Trang 26động của các bộ phận, phòng ban, phân xưởng trong doanh nghiệp: (Thời gianlàm việc, thành phần nhân sự cần lưu ý).
Bên cạnh sự quản lý giám sát, chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và phó giámđốc điều hành cùng các phòng ban trực thuộc bộ máy quản lý của doanh nghiệpnhư: Phòng kế toán, phòng kỹ thuật mẫu, phòng ISO Có mối quan hệ với nhau
hỗ trợ nhau tạo điều kiện giúp giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
*Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp gồm 5 phân xưởng
-Phân xưởng tháo rời
-Phân xưởng rửa dầu
-Phân xưởng tiện
-Phân xưởng đánh rỉ
-Phân xưởng lắp ráp (hoàn thiện sản phẩm)
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thêm phân xưởng hoàn thành đóng gói
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
2.2.Kế toán nguyên vật liệu của công ty
2.2.1.Bộ máy tổ chức kế toán của công ty
Vật liệu
Phân xưởng lắp ráp
Phân xưởng Hoàn thành (§T)
Trang 27Công ty là doanh nghiệp có quy mô vừa,tổ chức hoạt động tập trung trêncùng một địa bàn nên nhà máy lụa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán tậptrung.Theo hình thức kế toán tập trung thì toàn bộ công tác kế toán được tiếnhành tập trung tại phòng kế toán trung tâm của công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếpcủa kế toán trưởng,còn ở các bộ phận ,phân xưởng không tiến hành công tác kếtoán mà phòng kế toán trung tâm sẽ bố chí nhân viên kế toán làm nhiệm vụhướng dẫn và hạch toán ban đầu,thu nhận,kiểm tra chứng từ ban đầu phản ánhcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của các bộ phận đó vàmột hoặc vài ngày sẽ chuyển chứng từ về phòng kế toán tập trung.Chính nhờ sựtập trung của công tác kế toán mà công ty đã nắm bắt được những thông tinnhanh từ đó có thể kiểm tra ,đánh giá chỉ đạo kịp thời.Đây cũng là điều kiệnthuận lợi cho việc ứng dụng xử lý thông tin trên máy vi tính.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
-Kế toán trưởng(đồng thời là kế toán tổng hợp) : Là người đứng đầu bộmáy tổ chức bộ máy kế toán,phụ trách phân công chỉ đạo theo dõi hoạtđộng của cán bộ công nhân viên phòng kế toán,công tác kế toán chung toàndoanh nghiệp
Kế toán trưởng
Kế toán tài
sản cố định
và tổng hợp
Kế toán tiền mặt,TGNH
và tiêu thụ
Kế toán thanh toán
Kế toán nguyên vật liệu và giá thành
Thủ quỹ và thống kê
Trang 28+ Xác định hình thức kế toán, đảm bảo chức năng nhiệm vụ và yêu cầucông tác kế toán ở doanh nghiệp
+ Kế toán trưởng còn là người trợ giúp việc cho Giám đốc về công tácchuyên môn, kiểm tra báo cáo tài chính
+Xác định kết quả kinh doanh ,phát hiện những thiếu hụt để tìm ra phươngpháp xử lý và những việc làm không có hiệu quả để có biện pháp khắc phục
-Kế toán tổng hợp và TSC§, NVL, CCDC: Thực hiện công tác kế toántổng hợp (ghi sổ cái) theo dõi mảng kế toán tài chính, lập báo cáo kế toán, vàphải theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và tình hình nhập, xuất, tồnNVL công cụ, dụng cụ
-Kế toán tiền mặt,tiền gửi ngân hàng và tiêu thụ: Có nhiệm vụ ghi chépđầy đủ, chính xác tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm Cuối tháng lập báo cáotiêu thụ theo hợp đồng, theo dõi khoản tiền chuyển khoản theo dõi tình hình biếnđộng trong kỳ của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
-Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ Theo dõi chi tiết thanh toán với ngườibán, thanh toán lương, bảo hiểm cho công nhân viên Đồng thời theo dõi tìnhhình trích lập và sử dụng các quỹ, tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt
-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt ở doanh nghiệp, căn cứ vào phiếu thuchi hàng ngày, kèm theo chứng từ gốc hợp lệ, cuối ngày thủ quỹ tiến hành đốichiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán để lập báo cáo quỹ
2.2.2.Giới thiệu vÌ phần mềm kế toán của công ty
Phần mềm mà nhà máy áp dụng là Lạc Việt Acnet của công ty phần mềmlạc việt,có giao diện bằng tiếng việt.Lạc Việt Acnet có tính bảo mật cao do cómật khẩu cho từng người dùng và cho phép phân quyền cho người sử dụng đếntừng chức năng của chương trình.Phần mềm này có tổ chức các phân hệ nghiệp
vụ sau : Phân hệ kế toán tổng hợp,phân hệ kế toán vốn bằng tiền,phân hệ bánhàng và công nợ phải thu,phân hệ bán hàng và công nợ phải thu,hệ mua hàng và
Trang 29công nợ phải trả,phân hệ kế toán hàng tồn kho,phân hệ kế toán chi phí và giáthành,phân hệ quản lý TSC§,phân hệ báo cáo thuế,phân hệ báo cáo tài chính.Sốliệu được cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phần hệ của mình,ngoài ra cònchuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ khác và chuyển sang phân hệ kếtoán tổng hợp để lên các sổ sách kế toán,báo cáo tài chính,báo cáo quản trị,chiphí và giá thành.Đây là phần mềm mới hiện nay chưa có nhiều công ty sửdụng,Với phần mềm này giúp cho nhà máy khai thác được các thông tin kế toán
và quản trị doanh nghiệp hiệu quả cao.Ngoài ra nhà máy còn sử dụng chươngtrình Microsoft Word và Microsoft Excel
2.2.3.Hình thức kế toán mà công ty áp dụng.
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý,tổ chức công tác kế toán,và yêu cầu sảnxuất kinh doanh với một khối lượng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thườngxuyên với khối lượng tương đối lớn.Mặt khác hình thức kế toán là hệ thống sổ
kế toán sử dụng để ghi chép hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốctheo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định.Công ty cũng đã trang bịmột hệ thống dàn máy vi tính cho phòng kế toán để có thể sử lý công việc nhanh
và hiệu quả.Vì vậy nhà máy áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” Kỳ
kế toán tạm thời là Tháng
Hiện nay chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng là ban hành theo quyếtđịnh số 15/2006-Q§-BTC ban hành vào ngày 20-03-2006 về
+Hệ Thống tài khoản kế toán
+ Hệ thống báo cáo tài chính
+Chế độ chứng từ kế toán
+Chế độ sổ kế toán
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp Kê khaithường xuyên,đánh giá vật tư hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 30* Phương pháp khấu trừ thuế Giá Trị gia tăng : Theo phương pháp khấu trừ
*Trình Tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng Từ ghi sổ
Ghi chú: ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2.2.4.Thực trạng tình hình kế toán nguyên vật liệu.công cụ dụng cụ tại công ty
*Công Tác quản lý chung
- Quản lý vật liệu ,công cụ dụng cụ là khâu quan trọng trong quá trình sảnxuất,kinh doanh của doanh nghiệp Có quản lý tốt nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ thì việc sản xuất mới có hiệu quả tốt
-Công ty thường xuyên tiến hành mua nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ từnước ngoài về để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất,chế tạo sản
Sổ Đăng
Ký Chứng
Từ ghi sổ
Trang 31phẩm.Trong quá trình mua công ty quản lý về mặt số lượng, chất lượng,quy cách,chủng loại , giá mua và những các chi phí mua cũng như việc thực hiện kếhoạch mua theo đúng tiến độ, đúng thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.
-Công ty giành một khoảng để làm kho chứa vật liệu, công cụ dụng cụ bảoquản không làm hư hại, hỏng nát, hao hụt
-Khi sản xuất công ty sử dụng tiết kiệm trên cơ sở các định mức ,các dựtoán về chi phí nhằm hạ thấp chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm tăng thunhập và tích lũy cho doanh nghiệp
-Khi dự trữ công ty đã xác định được định mức dự trữ tối đa ,định mức dựtrữ tối thiểu cho từng loại công cơ dụng cơ để đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được bình thường không bị gián đoạn do việc cung ứng hoặc gâytình trạng ø đọng vốn do dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu công cơ dĩn cơ
Vì vậy để quản lý tốt công ty đã tiến hành phân loại vật liệu theo các tiêuthức khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
* phân loại vật liệu ở công ty TNHH Honest Việt Nam
Trong quá trình sản xuất phụ tùng linh kiện ô tô phải sử dụng rất nhiều thứloại vật liệu khác nhau với những đặc tính vai trò khác nhau Chính vì vậy, để nângcao hiệu quả tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu phải tiến hành phân loại vật liệu Vật liệu trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
-Nguyên vật liệu chính:
+ Trục truyền động,máy phát điện,bộ khởi động,bộ điều chỉnh khí
+ Hoá chất: Là vật liệu chủ yếu cho công đoạn đánh gỉ,làm bóng sản phẩm.-Vật liệu phụ và phụt tùng thay thế:bao gồm các dây Band,boots,sarclip,mỡ,dầu hỏa những vật liệu phụ này giúp cho việc hoàn chỉnh sản phẩm
Trang 32-Nhiên liệu: Xăng AT6 dùng để chạy xe
-vật tư tiêu hao :hạt đánh gỉ bằng nhôm CWA-10,hạt thủy tinh 150-250,hạtin«x SS-020
-Vật liệu khác:túi nilon,cuộn giấy đóng hàng
-Phế liệu thu hồi: những hạt bi thép bằng nhôm bị hỏng trong quá trình chếtạo sản phẩm được bán để gây quỹ của công ty
Toàn bộ những thứ đó được đưa ra và quản lý theo các kho sau:
+ Kho trục truyền động,máy phát điện,bộ khởi động: Rộng và thoáng đểsản phẩm không bị han gỉ
+ Kho vật liệu tiêu hao:Bảo quản chứa đựng các loại vật tư tiêu hao nh: hạtđánh gỉ bằng nhôm CWA-10,hạt thủy tinh 150-250,hạt in«x SS-020
+Kho vật liệu khác: Bảo quản các loại vật liệu phụ nh:mỡ,dầu ,xăng
+Kho bao bì:túi nilon,băng dính,rẻ lau
+Kho hoá chất: etilen
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp quản lý vật liệu dễ dàng hơn trên cơ
sở phân loại đó doanh nghiệp theo dõi số lượng của nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ,nhiên liệu.Từ đó đề ra biện pháp tổ chức, quản lý,bảo quản sử dụng tốt hơn
* Nguồn nhập Nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ
Việc nhập nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là công việc quan trọng đòi hỏicông ty phải nhập đúng lúc ,đúng sản phẩm.Việc nhập đúng đủ nh vậy sẽ giúphiệu quả sản xuất tốt.Công ty nhập NVL từ công ty mẹ tại nhật bản
*Trình tự ghi sổ
Trang 33Hàng tháng kế toán nhận được phiếu xuất kho,phiếu nhập kho căn cứ vào các các phiếu đó kế toán ghi vào thẻ kho và sổ chi tiết vật liệu.Căn cứ vào các chứng từ gốc đó để lập chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ cái.
*.Phương pháp và cơ sở lập Sổ kế toán chi tiết vật liệu.
-Cơ sở ghi sổ kế toán: là các chứng từ nhập,xuất kho thủ kho gửi lên đãđược kiểm tra hoàn chỉnh, đầy đủ.Sổ kế toán chi tiết này mở để theo dõi tìnhhình biến động hiện có của vật liệu
-Phương Pháp lập:Căn cứ vào các chứng từ kế toán tiến hành định khoảnnghiệp vụ kế toán, chứng từ ghi một dòng cùng số liệu chứng từ đối ứng với đơngiá vật liệu tương ứng.Mỗi chứng từ có hai chỉ tiêu số lượng cuối tháng kế toántính vào số lượng, vào giá trị nhập- xuất - tồn của từng loại nguyên vật liệu
Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng các sổ (thẻ ) kế toán chi tiết phù hợp sau:Thẻ kho, sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết NVL
Sổ đăng kÝ
chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK152
Chứng từ ghi sổ
Trang 34NVL, bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng luỹ kế nhập, xuất, báo cáo nhập – xuất –tồn, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư.
Biểu số 03: Phiếu nhập kho
Ngày 10 tháng 1năm 2010 Số 12
Họ tên người giao hàng:
Nhập tại kho: Công ty TNHH Honest Việt Nam
STT Tên nhãn hiệu, quy
Thủ trưởng đơn vị Người giao hàng Thủ khoTiếp đó trên cơ sở định mức được duyệt và nhu cầu NVL cho sản xuất,phòng kế hoạch lập phiếu xuất kho cụ thể:
Biếu số 04 Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 1 năm 2010 số 72
Họ và tên người nhận hàng:Phân xưởng tháo dời
Lý do xuất kho: dùng cho sản xuất Xuất tại kho: Công ty TNHH Honest Việt Nam
ST
T cách, phẩm chất vật tưTên nhãn hiệu, quy Mãsố §VT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1 Trục Truyền động Yên 2500 2500 8850 22.125.000
Xuất ngày 15 tháng 1 năm 2010Thủ trưởng đơn vị Phụ trách bộ phận sử dụng Người nhận hàng Thủ kho
Trang 35Biểu số 05: Phiếu nhập kho
Ngày 14tháng 1năm 2010 Số 13
Họ tên người giao hàng:
Nhập tại kho: Công ty TNHH Honest Việt Nam
STT Tên nhãn hiệu, quy
Họ và tên người nhận hàng: Phân xưởng tháo dời
Lý do xuất kho: dùng cho sản xuất Xuất tại kho: Công ty TNHH Honest Việt Nam
STT Tên nhãn hiệu, quy
Trang 36Biểu số 07: Phiếu nhập kho
Ngày 17 tháng 1năm 2010 Số 14
Họ tên người giao hàng:
Nhập tại kho: Công ty TNHH Honest Việt Nam
STT Tên nhãn hiệu, quy cách,
Họ và tên người nhận hàng:Phân xưởng tháo dời
Lý do xuất kho: dùng cho sản xuất Xuất tại kho: Công ty TNHH Honest Việt Nam
STT Tên nhãn hiệu, quy
2.2.4.1 Kế toán chi tiết NVL
Để quản lý tình hình biến động NVL, các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kế toán chi
tiết được thực hiện ở bộ phận kho và kế toán, phương pháp hạch toán chi tiết
Trang 37được áp dụng ở doanh nghiệp là phương pháp ghi thẻ song song Để tiến hànhghi sổ thủ kho và kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất do phòng kế hoạchlập.
Ghi chú → Ghi hàng ngày
đối chiếu ⇒ ghi cuối tháng
+Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập,xuất, tồn kho từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận được các chứng từliên quan đến nhập, xuất NVL thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và ghi sốlượng thực tế NVL nhập, xuất vào thẻ kho chứng từ định kỳ 3 –5 ngày chuyểntoàn bộ chứng từ về phòng kế toán
Mỗi thẻ kho theo dõi một loại NVL đầu tháng thủ kho ghi số tồn cuốitháng trước, số lượng nhập, xuất được ghi một dòng trên thẻ theo ngày chứng từ,
Trang 38cuối tháng thủ kho sẽ tính ra tổng nhập, xuất, tồn của từng thứ loại vật liệu trênthẻ kho.
*Tìm Hiểu việc ghi chép của thủ kho và thẻ kho
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ gốc nh phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho để kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ sau đó phân loại và sắp xếpcho từng thứ vật liệu theo từng kho ghi số lượng xuất vào thẻ kho
Cơ sở lập thẻ kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Phương pháp lập thẻ kho: Mỗi một thẻ kho là tên của một nguyên vật liệu.Mỗi chứng từ được ghi vào một dòng của thẻ kho và ghi theo thứ tự thời gian
Số tồn cuối tháng = số tồn đầu tháng + số nhập trong tháng – số xuất trong tháng