1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG

78 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1: Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG - Chức năng: + Sản xuất các mặt hàng nội thất ôtô + Làm tăng GDP trong nước+ Tạo cụng ăn việc làm c

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 1

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG 3

1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG 3

1.1.1: Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG 5

1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 6

1.2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6

1.3: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp 8

1.3.1: Sơ đồ: 8

1.3.2: Chức năng của từng bộ phận: 8

1.4: Tổ chức hệ thống kế toán: 10

1.5: Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay: 11

1.5.1: Thuận lợi: 11

1.5.2: Khó khăn 11

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn «t« tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« gia hưng 12

2.1: Kế toán chi phí sản xuất 12

2.1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 12

2.1.2: Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 24

2.1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung: 35

2.1.4: Tổng hợp chi phí và xác định đơn giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 50

2.2: Tính giá thành sản phẩm lót sàn «t« 59

2.2.1: Đối tượng tính giá thành sản phẩm lót sàn «t«: 59

2.2.2: phương pháp tính giá thành: 59

2.2.3: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thánh sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« gia hưng: 61

Trang 2

Chương 3: phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chim phí sản xuất và tính

gái thành sản phẩm của công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« gia hưng 65

3.1: Nhận xét 65

3.2: Hạn chế 68

3.3: Phương hướng hoàn thiện: 70

Kết luận 72

Trang 3

Lời mở đầu

Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang dần phỏt triển theo xu hớng hội nhậpvới nền kinh tế thế giới,tỡnh trạng hoạt động kinh doanh của cỏc doanhnghiệp ngày càng đa dạng và phong phỳ sụi động đũi hỏi phỏp luậtvà cỏcbiện phỏp kinh tế của nhà nớc phải đổi mới, để đỏp ứng nhu cầu nền kinh tếđang phỏt triển

Kế toỏn là một trong những cụng việc quản lý kinh tế quan trọng phục vụcho cụng tỏc quản lý kinh tế ngày càng hoàn thiện.Để phục vụ cho cụng tỏc

kế toỏn thỡ kế toỏn chi phớ va tớnh giỏ thành sản phẩm là đối tợng khụng thểthiếu đởc trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện nền kinh tế thịtrõng hiện nay đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cỏch khốcliệt với mục đớch kinh doanh cuối cựng là lợi nhuận Do vậy cỏc doanh ngiệpphải cố gắng phấn đấu sao cho sản xuất đủ số lợng,đảm bảo chất lợng sảnphẩm,hạ giỏ thành.Để cú thể thu đợc lợi nhuận cao, cần phải cú nhiều nhõn tố,song nhõn tố quan trọng nhất vẫn là giỏ thành sản phẩm.Theo chế độ kế toỏnhiện hành thỡ giỏ thành sản phẩm bao gồm ba khoản mục chi phớ chủ yếu làchi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp, chi phớ sản xuấtchung Vỡ vậy nếu giảm đợc chi phớ nguyờn vậy liệu trực tiếp thỡ sẽ giảm giỏthành

Xuất phỏt từ những vấn đề trờn, qua thời gian thực tập tại cụng ty cổphần xản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG đợc sự giỳp đỡ nhiệt tỡnh của

cụ giỏo thạc sỹ NGUYễN THị LINH và phũng kế toỏn của cụng ty, em đó

chọn đề tài “Hoàn thiện chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm lút

sàn ô tụ tại cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tụ GIA HƯNG”

Kết cấu chuyờn đề của em gồm ba phần:

Chương 1:Tổng quan về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ

thành sản phẩmlót sàn tại cụng ty GIA HƯNG

Trang 4

Chương 2:Thực trang cụng tỏc kế toỏn chi phớ sản xuất kinh doanh và

tớnh giỏ thành sản phẩm lút sàn tại cụng ty cổ ohần sản xuất thiết bị nội thất

ôtô GIA HƯNG

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện cụng Tỏc kế toỏn chi phớ và tớnh

giỏ thành của cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG

Với những hạn chế về kiến thức và thời gian, nờn bài viết của em cũnnhiều thiếu sút, em mong nhận đợc sự chỉ đạo tận tỡnh của thầy cụ giỏo cũng

nh cỏn bộ nhõn viờn phũng kế toỏn của cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nộithất ôtô GIA HƯNG

Em xin chõn thành cảm ơn

Sinh viờn thực hiện

Nguyễn Thị Thương

Trang 5

1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG

- Quá trình: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG+ Địa chỉ trụ sử chính: 339 Tam Trinh- Quận Hoàng Mai- Hà Nội

+ Địa chỉ trụ sở giao dịch: số 1 Đỗ Ngọc Du- Phường Đồng Nhân- QuậnHai Bà Trưng- Hà Nội

Trước đây trong nền kinh tế hoá tập trung các công ty Nhà nước quyếtđịnh mọi hoạt động trong nền kinh tế nước ta Các mối quan hệ giao dịch kinh

tế chỉ được phép giới hạn giữa các công ty nhà nước chính điều đó đã làm hạnchế nền kinh tế của nhà nước ta vì vậy sau năm 1989 nền kinh tế nước ta dãchuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, nhà nước chophép ra đời nhiều loại hình kinh doanh mới bên cạnh các công ty, doanhnghiệp nhà nước đã xó©t hiện nhiều công ty cổ phần, công ty tư nhân, công

ty TNHH, công ty một thành viên xong phổ biến nhiều nhất vẫn là công ty

cổ phần

Căn cứ vào luật doanh nghiệp: Số 13/1999/10 QH được Quốc hội nướcXHCNVN thông qua ngày 12/6/1999

Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG được thành lập

Từ ngày 20 tháng 2 năm 2005 theo quyết định số: 01D8014186-TM CủaUBND Quận Hoàng Mai với sự góp vốn của hai thành viên

Với tổng số vốn pháp định là: 2.499triệu đồng Với những chứng từhợp lệ doanh nghiệp đã được uỷ ban nhân dân quận hoàng mai, hà nội cấpgiấy chứng nhận đăng ký

Ngành nghề kinh doanh của công ty

- Sản xuất các thiết bị nội thất «t«

Trang 6

- Vị trí kinh tế của doanh nghiệp

Trải qua 4năm hoạt động và phát triển công ty đã đạt được những thànhtựu to lớn:

- Lợi nhuận: Những năm đầu mới thành lập thì vấn đề lợi nhuận vẫnthậm trí chỉ hoà vốn Nhưng những năm gần đây 2007- 2008 thì lượng tiêuthụ sản phẩm và nhu cầu của người dân ngày cang tăng lượng tiêu thu ngàycàng tăng nên lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng cao hơn hẳn vớimức chi phí chi ra Nói chung là công ty đang trên dà phát triển, biểu hiện ởbảng sau:

Thu nhập chịu thuế

của doanh nghiệp

Trang 7

Trải qua 4năm cụng ty đó đạt được những thành tựu to lớn đó đưa cụng

ty càng phỏt triển nhanh chúng đỏp ứng nhu cầu của người tiờu dựng

+ Hướng phỏt triển của doanh nghiệp

Qua bảng số liệu trờn ta thấy tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty ta thấy tỡnhhỡnh hoạt động của cụng ty năm 2007 so với năm 2006 đó cú sự thay đổi rừrệt thể hiện cụ thể như sau:

 Tổng doanh thu năm 2007 > năm 2006

Cụ thể: 1.611.727.048 > 890.406.656

 Chứng tỏ cụng ty qua hai năm đú cú quy mụ đầu tư phỏt triển khỏ lớn

số người được đưa vào sử dụng càng tăng

Khụng ngừng ở những thành tựu đú, mà cụng ty đang cú hướng mở rộngquy mụ sản xuất mở rộng thị trường tiờu thụ đa dạng hoỏ sản phẩm

1.1.1: Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG

- Chức năng: + Sản xuất các mặt hàng nội thất ôtô

+ Làm tăng GDP trong nước+ Tạo cụng ăn việc làm cho người lao động+ Làm cải thiện đời sống

+ Làm đẹp cho mụi trường+ Gúp phần xõy dựng đất nước+ Kinh doanh lành mạnh đỳng phỏp luật của nghà nước

nhằm đáp ứng tiêu dùng

+ Sản phẩm phải phong phỳ, chiếm lĩnh được nhiều thịtrường trong nước

+ Nhằm thu lợi nhuận cao và đạt mức tiờu thụ cao nhất

và tạo được uy tớn trờn thị trường

+ Gúp phần nõng cao dời sống+ Tạo của cải vật chất cho xó hội nhằm xõy dựng đỏt nước

Trang 8

1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ hạch toán tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

( Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

1.2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Là một doanh nghiệp tư nhân công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất

«t« quản lý theo một cấp Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và cácphòng ban chức năng

 Giám đốc công ty: Do hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm, chịu tráchnhiệm trước pháp luật trong việc ra quyết định và điều hành hoạt đọng

Ban giám đốc công ty

Phòng

quản lý

kỹ thuật

Phòng kinh tế thị trường

Phòng tài chính kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Phân xưởng

sản xuất số 1

Phân xưởng sản xuất số 2

Trang 9

quản lý và điều hành vật giới cơ giới trong toàn công ty, tổ chức vềhành chính và bảo vệ nhân sự, bên cạnh đó phó giám đốc còn giúpgiám đốc trong lĩnh vực kinh tế, tài chính kế toán, kế hoạch sản xuấtkinh doanh đơn vị, phó giám đốc còn có trách nhiệm giúp giám đốccông ty trong lĩnh vực kỹ thuật, điều hành việc giám sát chất lượng kỹthuật, hạng mục.

 Phòng quản lý kỹ thuật: Là bộ phận chức năng của công ty, tham giagiúp việc cho giám đốc công tûtong lĩnh vực kỹ thuật, chất lượng sảnphẩm, công tác an toàn lao động và các hoạt đọng khoa học kỹ thuật

 Phòng kinh tế tị trường: Giúp g¸im đốc công ty trong công tác lập kếhoạch sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất,điều hành và quản lý xe máy, vật tư, thiết bị cơ giới của các đơn vị

 Phòng tài chính kế toán: GÝup giám đốc công ty trong việc tổ chức chỉđạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế, tổchức hạch toán kinh tế trong nội bộ công ty theo chế độ chính sách vàpháp lệnh kế toán thống kê cu¶ nhà nước và những quy định cơ thểkhác của công ty về công tác quản lý kinh tế

 Phòng tổ chức hành chính: là sự hợp nhất của hai phòng: Tổ chức laođộng và hành chính, tham gia giúp việc cho giám đốc công ty trongviệc tổ chức thực hiện công tác hành chính, bảo vệ theo đúng chế độchính sách của đảng, của nhà nước

Trang 10

1.3: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp

1.3.1: Sơ đồ:

Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

( Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

1.3.2: Chức năng của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng : Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tácquản lý tài chính của công ty Trực tiếp phụ trách công tác kế toán đầu tư cónhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán tham mưu cho giám đốc về cáchoạt động tổ chức kinh doanh, tổ chức kiểm tra đôn đốc giám sát các phầnhành kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về số liệu kếtoán trước cơ quan thuế và cơ quan chủ quản khác Chịu trách nhiệm quản lýtiền, tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Kế toán trưởng

Phó kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán TSC§

VËt tư hàng ho¸

CCDC

Kế toán tiền lương BHXH, BHXT, KPC§

Trang 11

- Kế toán ngân hàng: Hàng ngày kế toán dựa vào phiếu thu hoá đơn bánhàng, phiếu nợ của ngân hàng và mở sổ TK112 để phản ánh ghi chép cácnghiệp vụ kế toán phát sinh các số liệu được tập hợp lại và được đệ trình khi

kế toán phản ánh tổng hợp có yêu cầu mọi tháng

- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tổng quát tình hình hoạt động của tất cả cáccông ty Tổ chức phản ánh ghi chép tổng hợp số liệu về tình hình tài chính.Xác định kết quả hoạt động kinh doanh và trích lập quỹ cho công ty, bảo quảnlưu trữ các tài liệu số liệu kế toán

- Kế toán tài sản cố định, vật tư, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hìnhtăng giảm TSC§, Vật tư công cụ dụng cụ, Trích khấu hao TSC§

- Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm tính và thanh toán lương vàbHXH, BHYT, KPC§ trong công ty, lập bảng tổng hợp lương

- Thủ quỹ: Theo dõi và trực tiếp ghhi chép các nghiệp vụ liên quan đếntình hình thu tiền ứng trícc Tiền cũng nh các khoản nợ của khách hàng Cótrách nhiệm đôn đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn Đồng thời có vai tròcủa thủ quỹ Căn cứ vào các phiếu thu , Phiếu chi để thực hiện công việc hạchtoán thu chi hàng ngày phải thường xuyên theo dõi đối chiếu số liệu kế toánvới số tiền có trong quỹ để tránh tình hình thất thoát

Trang 12

1.4: Tổ chức hệ thống kế toán:

Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung: Sơ đồ minh hoạ

Sơ đồ 03: Sơ đồ tổ chức kế toán

( Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

Chú thích:

: Ghi hàng ngày: Ghi định kỳ: Quan hệ đối chiếu

Hoá đơn,chứng từ gốc

Sổ tổng hợp chi

tiết

Sổ cái TK111, 112,154,155

Bảng cân đối số phát

sinh

Báo cáo tài chính

Trang 13

Quy trình sản xuất ra sản phẩm của công ty

+ Sản xuất bằng các thiết bị hiện đại ra tất cả các sản phẩm liên quan đếnthiết bị nội thất «t«

+ Quy trình sản xuất chủ yếu theo quy trình giản đơn ra sản phẩm

1.5: Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay:

1.5.2: Khó khăn

- Xưởng sản xuất của công ty trong ngõ hẹp nên không thuận lợi choviệc vận chuyển sản phẩm và đi giao dịch

- Xưởng sản xuất vẫn còn chật hẹp

- Mẫu mã sản phẩm cần phải khắc phục, cho phong phú hơn

- Trình độ công nhân mới chưa có kinh nghiệm nên tốc độ làm việc cònchậm chạp

Chương 2

Trang 14

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn

«tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« gia hưng

Khái niệm về chi phí sản xuất : Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiếnhành sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là : Tư liệu laođộng, đối tượng lao động, và sức lao động Quá trình sản xuất là sự kết hợpgiữa ba yếu tố đó để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ lao vụ nhất định Sự tiêuhao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phítương ứng đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phi về đối tượng lao độngsống Các loại chi phi này phát inh một cách thường xuyên trong qua trình sảnxuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong qua trình tái sản xuất

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vậtliÖuchÝnh nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho việc sản xuất kinh doanh không kể phần giá trị vật liệu đã xuất dùngnhưng để lại kỳ sau và phần giá trị thu hồi

 Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là nhữngkhoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp, thựchiện các lao vụ, dịch vụ như: lương, phụ cấp lương và các khoản đóng gópvào quỹ theo tư lệ tiền lương như quỹ BHXH, BHYT, KPC§

 Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí cần thiết còn lại sau chiphí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là chi phí sảnxuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

2.1: Kế toán chi phí sản xuất

2.1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 15

nhân viên quản lý chủ động mua ngoài vật liệu và chuyển tới kho thủ kho tiếnhành nhập kho vật liệu Sau đó căn cứ vào nhu cầu, thủ kho lập phiếu xuấtkho vật tư sử dụng cho sản xuất sản phẩm, Vật liệu xuất kho được tính theophương pháp Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ

VD: Trong tháng 6 năm 2009 tình hình nguyên vật liệu của công ty cổ

phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG như sau:

+Tồn đầu kỳ của sợi tổng hợp:

60.000.000 + 150.000.000

500 + 1.200

Trích phiếu xuất kho tháng 6 năm 2009 của công ty cổ phần sản xuất

thiết bị nội thÊt «t« gia hưng nh sau:

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG Mẫu sổ 02_ VT

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Phiếu xuất kho

Trang 16

Số: Nî TK 621

Có TK 152

Thực xuất

Bảng 1.2: Phiếu xuất kho

( nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t « GIA HƯNG)

Ngày 2 tháng 6 năm 2009

Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, hä tªn) (ký, họ tên)

Trang 17

 Mục đích, cơ sở và phương pháp lập:

+ Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hànghoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ đểhạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc

sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư

+ Phương pháp lập:

Góc bên trái của phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị(hoặc đóng dấuđơn vị), bộ phận xuất kho Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư.Công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tượnghạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị(bộ phận), số và ngày, tháng, lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư,công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá

- Cột A,B,C,D: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy c¸h vật tư, mã sèvµđơn vị tÝnhcña vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá

- Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá theoyêu cầu xuất kho của ngươi, bộ phận sử dụng

- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho(số lượng thực tế xuấtkho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn yêu cầu xuất kho)

- Cột 3,4: Kế toán ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật tư,công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá xuất kho(cột 4 = cột 2 * cột 3)

Dòng cộng: ghi tổng số tiền của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hànghoá, thực tế xuất kho

Cuối mỗi tháng kế toán tập hợp phiếu xuất kho, phiếu nhập kho để lậpbảng kê xuất kho, bảng tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 18

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« gia hưng

Bảng 1.2: Bảng kê xuất kho vật tư

(nguồn; Công ty cổ phần sản xuất thݪt bị nội thất «t« GIA HƯNG)

Ngày 30 tháng 6 năm 2009

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 19

Trích bảng tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ tháng 6 năm 2009

Bảng tổng hợp nguyên vật liệu

Tháng 6 năm 2009

§vt: VNđồng

ST

T Tên vật tư

I Nguyên vật

liệu

1 Sợi tổng

hợp

50 0

60.000.0 00

1.2 00

150.000.

000

1.4 00

172.940.

600

30 0

37.059.4 00

.

.

4 Sợi len 32 0 37.760.0 00 45 5.355.00 0 232 27.404.5 36 13 3 15.710.4 64

.

II Nhiên liệu Dầu DIEZEN 55 0 8.030.00 0 720 11.232.0 00 860 13.043.6 20 41 0 6.218.38 0

III Công cụ dụng cụ Quần áo lao động 45 23.626.0 00 45 23.626.0 00

.

.

.

000

265.562.

256

576.510.

220

37.921.0 36

Bảng 1.3: Bảng tổng hợp công cụ dụng cụ

(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

Trang 20

Mục đích và phương pháp lập bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ+Mục đích: Dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên liệu,vật liệu, công cụ,dụng xó©t kho trong tháng theo giạ trị thực tế và giá hạch toán và phân bố giátrị nguyên liêu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sửdụng hàng tháng (ghi có TK 152, TK 153, Nợ các tài khoản liên quan), Bảngnày còn dùng để phân bố giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trịlớn, thời gian sử dụng dưới một năm ho¨c trên một năm đang được phản ánhtrên TK 142 hoặc TK 242.

+Phương pháp và trách nhiệm ghi

Bảng gồm các cột dọc phản ánh các loại nguyên liêu, vật liệu và công

cụ ,dụng cụ xuất dùng trong tháng tính theo giá hạch toán và giá thực tế, cácdòng ngang phản ánh các đối tượng sử dụng nguyên liêu,vật liệu,công

cụ ,dung cơ

Căn cư vào các chứng từ xuất kho v©t liệu và hệ số chênh lệch giữa giáhạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu để tính giá thực tế nguyên liệu,vật liệu , dụng cụ xuất kho

Giá trị nguyên liệu, v©t liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theogiá trị thực tế phản ánh trong bảng phân bố nguyên liệu, vật liệu,công cụ,dụng cụ theo từng đối tượng sử dụng được dùng làm căn cứ để ghi vào bên cócác Tài khoản 152,153,142,242 của các bảng kê, nhật ký- Chứng từ và sổ kếtoán liên quan tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng( Sổ cái hoặc Nhậtký- Sổ cái TK152,153, ) Số liệu của bảng phân bổ

Trang 21

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất

«t« GIA HƯNG

Bộ phận:

Mẫu Sổ 07- VT Ban hành theo Q§ số15/2006/Q§/BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

Bảng1.4: Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ

(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

Trang 22

Đơn vị : Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG

Bảng 1.5: Sổ chi tiết

(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

Trang 23

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG Mẫu sổ S03a- DN

ĐÞa chỉ Ban hành theo Q§ số : 15/2006/Q§/BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

STT dòn g SHTK§¦

Số phát sinh Số

Xuất sợi tổng hợp

621 152

15.811.71

. 15/6 PX13

Xuất dầu cho sản

621 152

Xuất quần áo lao

627 153

(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

Trang 24

quan hệ đối xứng tài khoản (Định khoản kế toán )để phục vụ việc ghi sổcái Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái-Kết cấu và phương pháp ghi sổ :

Kết cấu sổ nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hànhtrong chế độ này :

-Cột A:Ghi ngày tháng ghi sổ

-Cột B,C:Ghi số hiệu và ngày ,tháng lập của chứng từ kế toán dùng làmcăn cứ ghi sổ

-Cột D:Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh của tàichính kế toán

-C«tE:Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ nhật ký chung và được ghi vào sổ cái.-Cột G: Ghi số thứ tự dòng nhật ký chung

-Cột H:Ghi số hiệu các tài khoản ghi nợ ,ghi có theo định khoản kế toáncác nghiệp vụ phát sinh Tài khoản ghi nợ được ghi trước , Tái khoản ghi vào

Sổ cái

-Cột G: Ghi số thứ tự dòng của nhật ký chung

-Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi nợ, ghi Co theo định khoản ke toáncác nghiệp vê phát sinh Tài khoản ghi nợ được ghi trước,Tài khoản ghi Cóđược ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng

-Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ

-Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Có

Cuối trang số,cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau Đầutrang sổ, ghi số cộng trang tr¬c chuyển sang.nhật ký đặc biệt thì không ghivào sổ nhật ký chung

Trang 25

Đơn vị: Cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG Mẫu sổ S03b- DN

Bộ phận: Ban hành theo QĐsố:15/2006/QĐBTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ cỏi

Năm: 2009Tờn TK: chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

Số tiền

g sổ

STT dũn g

Số dư cuối kỳ

Bảng 1.7: Sổ cỏi

(Nguồn: Cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG)

Người ghi sổ Kế tóan trưởng Giám đốc

(ký, họ tờn) (ký, họ tờn) (ký, họ tên)

Trang 26

- Nội dung: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy địnhtrong hệ thống TK kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi TK được mở mộthoặc một số trang liên tiếp trên sổ cái đủ để ghi chép trong một niên độ kếtoán.

- Kết cấu và phương pháp ghi sổ cái được quy định như sau:

+ Sổ cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ nàyCách ghi sổ cái được quy định nh sau:

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập chứng từ kế toán được dùnglàm căn cứ ghi sổ

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh

Cột E: Ghi số trang của nhật ký chung đã ghi nghiệp này

Cột G: Ghi số dòng của nhật ký chung đã gh nghiệp vụ này

Cột H: Ghi số hiệu của các TK đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinhvới TK trang sổ cái này

Cột 1,2: Ghi số tiền phát sinh bên nợ hoặc bên có của tk theo từng nghiệp

vụ kinh tế

2.1.2: Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1: Trình tự tính lương, các khoản trích trên lương và tổng hợp số liệu

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận xã hội mà người laođộng được hưởng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giúp cho người lao động có điều

Trang 27

ghØ ốm, phép và họp để kế toán tổng hợp lên bảng chấm công Cuốitháng từ bảng chấm công và bảng nghiệm thu sản phẩm để lập bảng thanhtoán lương của tổ, phân xưởng kế toán tổng hợp các phân xưởng để làmbảng thanh toán lương của toàn doanh nghiệp, và bảng phân bổ tiền lương

Sơ đồ 04: Thủ tục luân chuyển chứng từ lươ ng

( Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

:Ghi cuối tháng

- Trình tự luân chuyển:

Bảng chấm công: Kiểm tra bảng chấm công →sử dụng cho lao động và

kế toán → bảo quản → lưu trữ

Bảng chấm công

Giấy nghỉ ốm, nghỉ phép

Bảng nghiệm thu sản phẩm

Bảng thanh toán lương tổ, PX

Bảng thanh toan lương toàn DN

Bảng phân bổ Lương BHXH, BHYT, KPC§

Trang 28

Kế toán tiền lương dựa vào bảng chấm công cho tuỳ công nhân viên củatừng tổ bộ phận để tính lương.

Nhưng trước khi tính lương phải kiểm tra xem xét và ký lúc này đưabảng chấm công vào bảo quản để sau này đối chiếu thời gian lao động củatừng công nhân viên trên bảng chÂm công và bảng tính lương và đưa vào lưutrữ và huỷ

Bảng thanh toán tiền lương → Kế toán duyệt → Giám đốc duyệt→ Thủquỹ chi tiền → Nhân viên ký vào bảng lương → Tiến hành thanh toán lương

Kế toán tiền lương của công ty dựa trên bảng chấm công theo từng ngàylao động của từng công nhân viên trong các phòng ban và tiến hành tínhlương, vào bảng thanh toán lương xong đưa lên cho giám đốc duyÖ đưaxuống cho thủ quỹ chi tiền lúc này nhân viên phải ký tên vào bảng lương vànhận tiền công lao động của mình

+ ở tổ sản xuất: Hình thức trả lương theo tiền lương sản phẩm phải trảcho bộ phận này được tính căn cứ vào số ngày công thực tế, đơn giá một ngàycông, hệ số lương( khác nhau giữa các nhân viên phụ thuộc vào cấp bậc, thâmniên lao động và được tính theo công thức)

Tiền lương phải trả = Số ngày công thực tế * Đơn giá một ngày công *

Hệ số lương

BHXH = Møc l¬ng tèi thiÕu * HSL * 15%

KPC§ = Lương cơ bản * 2%

Trang 29

- Phương pháp lập: bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theotừng bộ phận từng phòng ban tương ứng với bảng chấm công

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG

Ngà y công

Hệ số lươn g

Đơn giá 1ngày công

Hệ số lương

Ngày công quy đổi

Lương thực trả

Ký xác nhận

Bảng 2.1: Bảng thanh toán lương tổ 1

(nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị n«Þo thất «t« GIA HƯNG)

nghiệp:

các chứng từ có liên quan để vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp

lương sản phẩm, lương thời gian, các khoản học họp phép để vào mục lương trích BHXH, BHYT, KPC§ theo chế độ hiện hành

Trích bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp

Trang 30

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG

Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp

(nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

Trang 31

Trích bảng phân bổ tiền lương và bhxh tháng 6 năm 2009

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG Mẫu sổ 11- L§T

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội

0

1.896.000 7.847.800 203.337.800

Bảng 2.3: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

(Nguồn: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG)

-Mục đích :Dùng để tập hợp và phân bố tiền lương tiền công thực tế

phải trả(gồm tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp),bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng

sử dụng lao động(ghi Có TK 334,TK335,TK338 (3382,3383,3384)

Trang 32

-Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

- Kết cấu và nội dung chủ yếu của từng bảng phân bố này gồm các cộtdọc ghi Có TK334, TK338(3382,3383,3384),các dòng ngang phản ánh tiềnlương,bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính cho các đốitượng sử dụng lao động

- Cơ sở lập:

+ Căn cứ vào bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêmgiờ kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tínhtoán số tiền để ghi vào bảng phân bố này theo các dòng phù hợp cột ghi CóTK334

+ Căn cứ vào tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn và tổng số tiền lương phải trả(theo quy định hiện hành)theo từng đốitượng sử dụng tính ra số tiền phải trích BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi Có TK338(3382,3383,3384)

Số liệu của bảng phân bố này được sử dụng để ghi vào các bảngkê,Nhật ký-chứng từ và các sổ kế toán có liên quan tuỳ theo hình thức kế toán

áp dụng ở đơn vị(như Sổ Cái hoặc Nhật ký-Sổ Cái TK 334,338 ),đồng thờiđược sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm,dịch vụ hoàn thành

Trang 33

Đơn vị: Cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG

Bộ phận:

Sổ chi tiết

Thỏng 6 năm 2009

Đvt: Vnđồng NTG

(Nguồn: Cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG)

Trang 34

quan hệ đối xứng tài khoản (Định khoản kế toán )để phục vụ việc ghi sổcái Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cáiKết cấu và phương pháp ghi sổ :

Kết cấu sổ nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hànhtrong chế độ này :

-Cột A:Ghi ngày tháng ghi sổ

-Cột B,C:Ghi số hiệu và ngày ,tháng lập của chứng từ kế toán dùng làmcăn cứ ghi sổ

-Cột D:Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh của tàichính kế toán

-C«tE:Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ nhật ký chung và được ghi vào sổcái

-Cột G: Ghi số thứ tự dòng nhật ký chung

-Cột H:Ghi số hiệu các tài khoản ghi nợ ,ghi có theo định khoản kế toáncác nghiệp vụ phát sinh Tài khoản ghi nợ được ghi trước , Tái khoản ghi vào

Sổ cái

-Cột G: Ghi số thứ tự dòng của nhật ký chung

-Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi nợ, ghi Co theo định khoản ke toáncác nghiệp vê phát sinh Tài khoản ghi nợ được ghi trước,Tài khoản ghi Cóđược ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng

-Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ

-Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Có

Cuối trang số,cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau Đầutrang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang

Trang 35

Năm: 2009

Đơn vị tớnh: Vnđồng NT

GS

Chứng từ

Diễn giải

Đó ghi sổ cỏi

STT dũng

SHT KĐƯ

12

30/6 Trớch BHXH, BHYT, KPCĐ

(Nguồn: Cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG)

Trang 36

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất «t« GIA HƯNG Mẫu sổ S03b- DN

S

Chứng từ

Diễn giải

Nhật ký chung

Số hiệu TK§¦

Số tiền

g sổ

STT dòn g

0

Trang 37

Bảng 2.6: Sổ cỏi

(Nguồn: Cụng ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ôtô GIA HƯNG)

Người ghi sổ Kế tóan trưởng Giám đốc

(ký, họ tờn) (ký, họ tờn) (ký, họ tên)

Trang 38

 Nội dung phương pháp ghi sổ:

- Nội dung: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệthống TK kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi TK được mở một hoặc một sốtrang liên tiếp trên sổ cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán

- Kết cấu và phương pháp ghi sổ cái được quy định như sau:

+ Sổ cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ nàyCách ghi sổ cái được quy định nh sau:

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập chứng từ kế toán được dùnglàm căn cứ ghi sổ

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh

Cột E: Ghi số trang của nhật ký chung đã ghi nghiệp này

Cột G: Ghi số dòng của nhật ký chung đã gh nghiệp vụ này

Cột H: Ghi số hiệu của các TK đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinhvới TK trang sổ cái này

Cột 1,2: Ghi số tiền phát sinh bên nợ hoặc bên có của tk theo từng nghiệp

vụ kinh tế

2.1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung:

Để tiến hành hoạt động sản xuất một c¸chs thuận lợi và đạt hiệu quả,ngoài các yếu tố cơ bản về nguyên vật liệu, lao động trực tiếp sản xuất, thực

tế đòi hỏi phải tiêu hao một số yếu tố chi phí tiếp khách , kiểmnghiệm, Những khoản chi phí này tuy không trực tiếp tham gia vào việc cấuthành sản thực thể sản phẩm nhưng lại có một vai trò quan trọng là giúp cho

Trang 39

Cỏc yếu tố được phản ỏnh nh sau:

- Chi phớ vật liệu cụng cụ dụng cụ: dựng để bảo dưỡng mỏy múc thiết bịphục vụ sản xuất, cỏc loại vật tư phục vụ cho sản xuất

Việc hạch toỏn nguyờn vật liệu được tiến hành tương tự nh hạch toỏn chiphớ nguyờn vật liệu trực tiếp

- Chi phớ mua ngoài và chi phớ bằng tiền khỏc: Khoản mục chi phớ nàybao gồm cỏc khoản chi trả tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền thuờ nhà,chi phớ lói vay Chi phớ phỏt sinh trực tiếp thanh toỏn tiền tàu xe cho cụngnhõn đi cụng tỏc,

Chi phớ khấu hao TSCĐ: TCSĐ là những tư liệu lao độngcó giỏ trị lớn và

thời gian sử dụng lõu dài TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh

doanh và hầu như khụng

thay đổi hỡnh thỏi vật chất ban đầu Khi tham gia vào sản xuất kinhdoanhTSCĐ tốt hay xấu đều cú ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm TSCĐ của cụng ty GIA HƯNG chủ yếu là TSCĐ hữu

hỡnh do đú việc theo dừi quản lý, sửa chữa TSCĐ đúng vai trũ hết sức quan

trọng trong việc tăng năng suất lao động

Khi mua TSCĐ thỡ phải cú hợp đồng mua hàng và kế toỏn lập phiếunhập kho Mọi HĐ mua hàng phải được kiểm tra về số liệu chữ ký của ngườiđại diện của cả hai bờn giao nhận và một số thành viờn Sau khi đú chắc chắn

rừ ràng thỡ kế toỏn vào sổ chi tiết sổ tổng

Dựa vào nội dung kinh tế phỏt sinh của từng nghiệp vụ mà kế toỏn lậpphiếu nhập kho hay phiếu xuất kho của tài sản giao nhận Sau đú ta tiến hànhkiểm tra yờu cầu của phiếu xuất kho đú chớnh xỏc chưa và chữ ký của thớ kho

Ngày đăng: 25/05/2015, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tổ chức bộ máy của công ty - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Sơ đồ h ạch toán tổ chức bộ máy của công ty (Trang 7)
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Sơ đồ 02 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 9)
Sơ đồ 03: Sơ đồ tổ chức kế toán - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Sơ đồ 03 Sơ đồ tổ chức kế toán (Trang 11)
Bảng 1.2: Phiếu xuất kho - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng 1.2 Phiếu xuất kho (Trang 15)
Bảng  kê xuất kho vật tư - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
ng kê xuất kho vật tư (Trang 17)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (Trang 20)
Bảng 1.5: Sổ chi tiết - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng 1.5 Sổ chi tiết (Trang 21)
Bảng 1.6: Nhật ký chung - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng 1.6 Nhật ký chung (Trang 22)
Bảng 1.7: Sổ cái - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng 1.7 Sổ cái (Trang 24)
Sơ đồ 04:  Thủ tục luân chuyển chứng từ lươ ng - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Sơ đồ 04 Thủ tục luân chuyển chứng từ lươ ng (Trang 26)
Bảng thanh toán lương Tổ 1 - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng thanh toán lương Tổ 1 (Trang 28)
Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng 2.2 Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp (Trang 29)
Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng ph ân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 30)
Bảng 2.5: Nhật ký chung - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng 2.5 Nhật ký chung (Trang 34)
Bảng 2.6: Sổ cái - luận văn kế toán Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lót sàn ô tô tại công ty cổ phần sản xuất thiết bị nội thất ô tô GIA HƯNG
Bảng 2.6 Sổ cái (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w