Hồ Chí Minh thực hiện………..19 1.3.1 Kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán trong chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP... N gồi p
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HỒ CHÍ MINH THỰC HIỆN 3
1.1 Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh ……….3
1.1.1 Khái quát về trình tự chung thực hiện kiểm toán BCTC ……….31.1.2 Khái quát cách phân chia các phần hành trong quá trình thực hiện kiểmtoán………81.1.3 Ý nghĩa kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong chu trìnhchung……… ………101.1.4 Quan hệ kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán với các chu trìnhkiểm toán khác………11
1.2 Khái quát trình tự kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán BCTC do AISC thực hiện……….13 1.3 Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh thực hiện……… 19
1.3.1 Kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán trong chu trình mua hàng – thanh toán tại Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP
Hồ Chí Minh thực hiện……… ………19
1.3.1.1 Kế hoạch kiểm toán tổng quát……… 19
Trang 21.3.2 Thực hiện chương trình kiểm toán……….30
1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát ……… 30
1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản……… 32
1.3.3 Kết thúc kiểm toán……….45
CHƯƠNG II NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HỒ CHÍ MINH THỰC HIỆN 47
2.1 Nhận xét chung về tổ chức cuộc kiểm toán tại Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh thực hiện 47
2.1.1 Về tổ chức đoàn kiểm toán 47
2.1.2 Nhận xét về tổ chức giám sát chất lượng kiểm toán 48
2.2 Nhận xét về thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh thực hiện 52
2.2.1 N ng u đ m trong t c 5
2.2.1.1 ề công tác ch n ị - p ế h ch k m
2.2.1.h ự i ệ i ể án
2.2.1.3 Giiđo k ế t thcki oá 2 N ngtồ ạ
Trang 322.21V ề m ặ hân c m 2.22V ề hự c iệ n ki ể m toán chu trình mua hàng an
Trang 4.2.3 Nậ nxt về gi ấ ytờ làm vi ệctronh ự i ệ ể 59
.3 Các gi ả ipáp hà thi ệ n ki ể m toán chu trình mua hàng – thahtoán trong
ki ể m toán BCTC oCông ty TH ki m toán àd ị ch ụ tin h ọ cT H h h
Trang 6CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 8ả n ác
r ọ ngy ếu 24
B ả ng 1.3 : C h ươ ng trình ki ể ánmahàng -thahtoán
Trang 9hậ n n ợ3
B ng 1.10 : máinh
39
B ả g 1.11 : Ki raih
40
B ả ng 1.12 :Kểm tacác ho ả np ả i rả c n41
Bảng 1.13: K iể m tra côg ngộ
Trang 10PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Đánh g
Trang 11hệ thống
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sanghoạt động theo cơ chế thị trường cósự uản lý củ a N hà nước, kiểm toán đã rađời và pNamhát triển ở Việt Sự phát triển nhanh chóng của các Công tykiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đã chứng minh cho sự cầnthiết của hoạt động này Một trong những hoạt động nghiệp vụ chủ yếu màcông ty kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng là kiểm toánbáo á tàichính ( BCTC ) , đó là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét về BC
của doanh nghiệp
BCTC đã phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung trênmọi khía cạnh của quá trình kinh doanh Một tập hợp các thông tin có được từviệc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận,cáckhoản mục trên BCTC Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn diệncác BCTC thì cần phải kiểm tra riêng biệt c
bộ phận của chúng
Kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán là một trong những côngviệc quan trọng cần phải tiến hànhtrong kiểm toán BCTC Vì đây là một chutrình quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đặc biệt
là doanh nghiệp sản xuất thương mại, mặt khác nó liên quan tới rất nhiều chỉtiêuquan trọng trên BCTC Nhận thức được điều này nên trong thời gian tựctập tốt nghiệp tạ i Công ty ráchnhiệm hữu hạn ( TNHH ) kiểm toán và dịch vụ
Trang 12tin học P Hồ Chí Minh (AISC),em đã chọn đề tài “ K iểm toán chu trình
mua hàng – thanh toán trong Kiểm toánBCTC do Cng ty TNHH kiể m toán
và d ịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh thực hiện tại công ty khách hàng
để làm Đề tài nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xem xét thực trạng kiểm toán chutrình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểmtoán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minhthự hiện tại đơn vị khách hàng T ừ
đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiệncông tác kiểm toán chutrình mua hàng – thanh toán do C ông ty TNHH kiểmtoán và dịch
tinhọc TP Hồ Chí Minh thực hiện
N gồi phần mở đầu và kết luận, C huyên đề thựctập tốt
hiệp của em gồm cóhai phầ n chính:
Chương 1: Thực trạ ng kiểm toán ch trình mua hàng – thanh toán trong kiể m toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán vàd
h vụ tin học TP Hồ Chí Minh thực hiện ;
Chưng 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiệ n kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán vàd
vụ tin học TP Hồ Chí Minh thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Công tyTNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho
em được tham gia thực tế cuộc kiểm toán để có những hiểu biết sâu hơn về
Trang 13kiểm toán chu trình này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầygiáo TS Phan Trung Kiên đã hướng dẫn à giúp đỡ em nhiệt tìn
để hoàn thành báo cáo C h
Hà Nội, tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Duyên
ên đề thc tập này.
Em xin chânCHU thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠ NG KIỂM TOÁN TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH K
TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP HỒ CHÍ MINH THỰC HIỆN
1.1 Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán BCTC tại Công
y TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh
1.1
Khái quát về trình tự chung thực hiện kiểm toán BCTC
Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh là một trongnhững Công ty kiểm toán lớn nhất của Việt Nam, luôn làm việc với chấtlượng đảm bảo, uy tín và tạo được niềm tin với đông đảo khách hàng Công tyluôn hoạt động và làm việc theo đúng chuẩn mực vàchế độ kế toán hện ành,các quy định và quy trình do hộ i kiểm toán viên ( KTV ) hành nghề ViệtNam VACPA ban hành Cụ thể, Công ty đã vận dụng và thực hiện các bướccủa công tác kiểm toán gồm 3 giai đoạn lập kế hoạc
Trang 14Giai đoạn 1 Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn 2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn 3 Kết thúc kiểm toán
Tìm hiểu môi trường kinh doanh
Các thủ tục phân tích chính
Đánh giá rủi
ro tiềm tàng
Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
về hệ thống KSNB
Thực hiện và kiểm tra theo các mục tiêu
Lĩnh vực thử nghiệm
cơ bản
Các vấn
đề có thể xảy ra
Thực hiện và kiểm tra theo các mục tiêu
Trang 16ơ đồ 1.1 : Qu trình kiểm toán BCTC do AISC thực hiện
Giai đoạn : L ập kế hoạch kiểm
án - tìm hiểu thực trạng chung củ a Công ty khách hàng
Giai đoạn này là gii đoạn qan trọng quyết định đến chất lượng của cuộckiể m toán, n hằm tạo ra cơ sở pháp lý và điều kiện vật chất cho công tác
ểm toán Ở giai đoạn này cần
i thực hiện các bớc sau:
Tiếp nhận yêu cầu khách hàng:
Khách hn gửi th ư mời đến Cônty bằng một trong các hình thức nh ư : fax,điện thoại, th ư mời hay gặp trực tiếp Sau đó ọi ê cầu của khách hàng ề đượcchuyển đến ban giám đốc ( BGĐ ) Ngoài ra, BGĐ AISC đ ư a ra các kếhoạch marketing để lôi kéo khách hàng Hiện nay AISC còn thu hút mộtlượng khá lớn khách hàng qua hình thức đấu thầu Với hình thức này, Công typhải gửi thư chào thầu với giá cả cạnh tranh
Mỗ cuộc kiểm toán được đều domột nhóm kiểm toán của Công ty thực h
n và giám sát chung à do G iám đốc của
g chi nhánh thực hiện
Thực hiện khảo sát s ơ bộ về khách hàng:
Khi bắt đầu công việc kiểm toán AISC gặp gỡ với đại diện BGĐ củaCông ty khách hàng và các nhà quản lý liên quan đến công tác kiểm ton tạiCông ty khách hàng hững công việc được thực hệ như: Khảo sát s ơ bộềkhách hàng, gửi th ư báo giá, đánh g
Trang 17môi tr ư ờng kinh doanh, môi tr ư ờng iểm soát của Côny khách hàng Khi phân công khảo sát yêu cầu và hồ s ơ khách hàng, ng ư ời đi khảosát cần thực hiện thu thập đầy đủ thông tn theo mẫu khảo sát chung của Công
ty khách hàng, đánh giá chung ề hồ s ơ và sổ sách của káh hàng, đánh giá ủ rotiềm tàng… Sau khi đưa ra các đánh gá kết q u ả khảo sátpải đ ư ợc ghi chép
rõ ràng và
ư ợc tình cho T
ởng phòng Kiểm toán tr ư ớc khi đệ trình đến Giám đốc
Gửi th ư báo gá Dựtrên các báo cáo khảo sát, Giám đốc sẽ xem xét và quyếtđịnh giá phí , Th ư ký sẽ cn cứ vào báo áo khảo sát đã có ýkến của Giámđctiến hành soạn thảo th ư báo giá Th ư báo giá sau khi đ ư ợuyệt sẽ đ ư ợcchuyển sang bộ phận Hành chính để gửi ho kháhhàng và đ ư ợập làm 3 bộ:Một bộ
ý, sau đó đ ư ợc cuển qua phòng Hành chính để thực hiện các thủ tụckhá
Nhóm kiểm toán do Tr ư ởgphòng kiểm toán trực tiế
hân công, chỉ định n
ời tham gia sau khi có ý k i ến chỉ đạo của Giám đc Lập kế hoạch kiểmtoán
Trang 18Qua các kết quả trên thì kế hoạch kiểm toán do Nhóm tr ư ởng lập, phân chia
rõ công việc giao cho ai, hi hạn cần thiếà thờiđiểm hc hiện công việc cụ thể đãphân công cho từng n ời Kế hoạch đ ư ợc trì nh Tr ư ởng phòng kiểm toánphê duyệt và trong những tr ư ờng hợp xét thấy cần
Trang 19ết, phụ trách phòng nghiệp vụ có thể báo
o để xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc
Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn này là giiđoạn thực hiện đồng bộ cáccông việã xác định trong
ế hoạch kiểm toán Nhóm tr ư ởng có trách nhiệm soạn th ư báo tư ớc 10 ngày
ửi th ư hch hn để thông báo ngày giờ và nội dung dự đnh kiểmtán , việc sạnthưbáo tr ư ớc đ ư ợc tự hiện bằng điện thoại và fax Th ưbáo đ ư ợc hyển c ho
Tr ư ởng phòng kiểm toán tr ư ớc khi trình cho Giám đc ý duyệt AISC sẽ đ ư
a ra một cuộc họp với bên khách
g và cuchọp cần nêu rõ ph ươ ng án làm việc và các vấn đề cần hỗ trợ
từ khách hàng
Nhóm tr ư ởng có nhiệm vụ pâ công và giám sát toàn bộ công việc củanhóm theo kế hoc kiểm toán đã phê duyệt Tr ư ởng phòng ó trách nhiệmgiám sát công việc của hm tr ư ởng và báo cáo tiến độ thực hiện cũng nh ưnhững khó khăn với iám ố để c ư ớng hỉ đạo Để công việc kiểm toán đáp ứngnhu cầu về thời gian, Nhó m tr ư ởng đưa ra th ư đề nghị các bút toán điềuchỉnh hoặc đềnhị giải trìh cung cấp thêm hồ s ơ Sau khi hoàn tất công việctikhách hàng, Nhóm tr ư ởng hoặc Tr ư ởng phòng kimtoán phảhông báo chokách hàng tr ư ớc khi rút về văn phòng Công ty
tổng hợp hồ s ơ Việc l ư tữ vào hồ s ơ kiểm toán phải theo đúng quyđịnh của Công ty
KTV phải tuyệt đối tuân thủ ch ươ ng trình kiểm toán đã xây dựng Tuynhiên, trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện những vấề khác với kế hoạch
đề r,KTV có thể đề nghị điều chỉ
cho phù hợp Mọi sự thay đổi đều ph
đ ư ợc sự đồng ý của Nhóm tr ư ởng kiểm toán và khách hàng
Giai đoạn 3: Kết thúc cuộc k
Trang 20ớc trên các báo biểu và sau đó trình cho Tr ư
g hòng kiểm toán Tr ư ởng phòng sẽ đệ trình Giám đốc ký duyệt để
phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức
Th ư quản lý: Cùng với việc kiểm tra xác nận tính trung thực, hợp lý của ác
số liệu trên BCTC các KTV sẽ có cơ hội tìm hiểu, kiểm tra và đánh giá về c ơchế hoạt động quản lý cũng nh ư sự tuân thủ, tính hiuquả của hệ thống KSNBcủa quý Công ty, những vấn đề phát hiện vhững yếu điểm trong các hệ thốngnày ẽ đ ư ợc các KTV tổ
hợp lại gửi BGĐ Công ty cùng những đề
ất về h ư ớng giải quyết khắc phục chúgtại th ư quản lý ủ AISC
Các công việc hc hiện sau kiểm toán
Đồng tờ với việc trình các BCTC đã ư ợc kiểm toán vàđ đ ư ợc các kháchhàng ký tr ư ớc trêác báo biểu, Nhóm tr ư n phải
yển toàn bộ hồ s ơ kiểm toán cho Tr ư ởng phòng kiểm toánxm xét vàsau đó đ ư ợc chuyển cho bộ phận l ư u trữ
Sau khi phát hành, mọi nhân viên trong Công ty khi nhận ợc các thôngtin liên quan đến khách hàng xétthấy có thể dẫn đến rủi ro hi kiểm toán, cầnthông báo ngay cho Tr ư ởng phòng kiểm toán để á cáo cho BGĐ cũng
Trang 21ư trách nhiệm theo dõi và t ư vấn cho khách hàng các vấn đề phát sinh saukhi khác
àng đã đ ư ợc quyết toán thuế
1.1.2 Khái quát cách phân chia các phần hành trong quá trình thực hiện kiể m toán
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chín là các bảng khai tài chính, trong đóBCTC là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu Trong kiểm toán tài chính, đ ể c
đối tượng kiểm toán thành các phần hành kiểm toán có hai cách phân
chia: phân chia theo khoản mục và theo hu trình
Phân theo khoản mục: là cách phân chia máy móc từng nhóm khoản mụchoặc nhóm các khoản mục trong các bảng k hai vào một phần hành Cáchphân chia này đơn gản song có thể hạn chế do tách biệtnhữgk
n mục ở vị trí khác nhau song có thể liên hệ chặt chẽ với nhau như giá
vố n hàng bán (GVHB) và hàng tồn kho ( HTK )
Phân theo chu trình: là cách phân chiathông dụng hơn căn cứ vào mối liên hệchặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá trình cấu thành các yếu tốtrong mộ t chu trình chung của hoạt động tài chính Mỗi chu trình đều chứađựng nhiều mối quan hệ qua lại lẫn nhau Do đó cách phân chia này thường
có hiệu quả hơn do tổng hợp được các đầu mối của mối liên hệ Mặt khác cónhững khoản có tính độc lập tương đối và bản thân nó đã chứa đựng nhữngnghiệp vụ đa d
g và phong phú như tiền mặt, HTK…Các phần hành cơ bản
ong kểm toán tài chính thông thường bao gồm các chu trình sau:
Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền (ti
thụ)
Trang 22+ Kiể m toán tiền mặt (tại két, tạ
ngân hàng hoặc đang chuển
+ Kiểm toán chu trình mua h
g và thanh toán
+ Kiểm toán chu t
h tiền lương và nhân viên
+ Kiểm toán hàng tồn kh o
+ Kiểm toán đầu tư và chi trả
+ Kiểm toán tiếp nhận và hoàn trả vốn
Việc phân chia theo chu trình tuy phức tạp nhưng đã khắc phục được nhữngnhược điểm của việc phân chia theo phần hành là tạo được mối liên hệ chặtchẽ giữa các khoản mục trong một quá trình nên được sử dụng nhiều hơntrong th
ế Các chu tình trong BCTC có mối liên hệ chặt chẽ, mật thi
ới nhau, mối liên hệ này được thể hiện cụ thể trong sơ đồ sau:
Mua hàng – thanh toán
Tiền lương và nhân viên
Trang 23hần hành kiểm toán cơ bản của kiểm toán tài chính
1.1.3 Ý nghĩa kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong chu trìnhchunChug
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, theo vòng quay tuần hoàn của vốnthì chu trình mua hàng - thanh toán là một khâu quan trọng trình mua hà
- thanh toán có liên hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ cơ bảnkhác và có ảnh hưởng tới kết quả của toàn bộ quá trình kinh doanh
Trong mỗi đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành theo ba giaiđoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ Giai đoạn cung ứng (mua hàng và thanhtoán), cung cấp đầy đủ và kịp thời các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất.Chi phí cho dịch vụ mua hàng cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.Thực hiện và quản lý hiệu quả giai đoạn cung ứng giúp cho doanh nghiệp cóthể đạt được hiệu quả kinh doanh tố
Chuvới hi phí đầu vào thấp Theo đó, kết quả của giai đoạn cung ứng
có ảnh hưởng đến các khoản mục quan trọng có tính chất trọng yếu trênBCTC
trì nh mua hàng - thanh toán bao gồm các Chugiai đoạn và các quá trình cầnthiết để có hàng hóa dịch vụ cung ứng đầy đủ, kịp thời cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trình thường được bắt đầu bằngviệc lập một đơn đặt mua của người có tr
h nhiệm dựa trên nhu cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp
và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ nhậnđược
Quá trình mua vào hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp bao gồm các khoảnmục như: NVL, vật tư, máy móc, thiết bị… Chi phí điện, nước, sửa ch
Trang 24, bảo trì… chu trình này không bao gồm quá trình mua và thanh toáncác dịch vụ lao động, những sự chuyển nhượng và phân bổ chi phí bên trong
hững sai sót trọng yếu và đưa raý kiến tư vấn cho khách hàng
1.1.4 Quan hệ kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán với các chu trìnhkiểm toán khác
Về bản chất, chu trình mua hàng – thanh toán có ảnh hưởng đến nhiều khoảnmục trong BCTC Vì đây là chu trình quan trọng, nó bao gồm hai nghiệp vụchính là nghiệp vụ mua hàng và nghiệp vụ thanh toán, bắt đầu chu trình lànhu cầu mua các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất, kết thúc là việc nhậnđược hànghóa và thnh toán cho bên cun cấpo đó khi tiến hành kiểm toán chutrình mua hàng – thanh toán cần phải dựa vào kết quả kiểm toán của các chutrình và khoản mụ c như HTK , tài sản cố định ( TSCĐ ) , chi phí, khoản mụctiền Do chu trình mua hàng – thanh toán được đánh giá là một chu trình cóvai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp đặc biệt là doanhnghiệp thương mại, sản xuất và trong hoạt động kiểm toán nên
ó có ảnh hưởng mang tính chất quy mô và bản chất Về bản chất chu trìnhmua hàng – thanh toán có liên quan đến nhiều khoản mục trọng yếu trênBCTC Cụ thể như sau:
- Khoản mục phải trả người bán: đây là khoản mục mang tính chất nợ củadoanh nghiệp đối với nhà cung cấp, nên nằm
Trang 25ên nguồn vốn của bảng CĐKT, nếu mua hàng chưa thanh toán các khoản nợthì sẽ làm tăng nghĩa vụ phải trả, hoạt động thanh toán sẽ làm các khoản phảitrả giảm xuống.
- Khoản mục hàng tồn kho, đây là khoản mục nằm bên tài sản trên bảng c đối kế toán, hoạt động mua hàng: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàngmua đang đi đường… sẽ làm tăng giá trị của khoản mục hàng tồn kho trênbảng cân đối kế toán
- Giá vốn hà
bán: có ảnh hưởng đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, vì vậy nó chịuảnh hưởng gián tiếp đến chu trình mua hàng – thanh toán thô
qua khoản mục hàng tồn kho
- Tiền: nó có ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì trực tiếpảnh hưởng thông qua hoạt động thanh
n cho nhà cung cấp
- Các tài khoản chi phí: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung được phân bổ…
Ngoài ra còn các phần hành kiểm toán: kiểm toán TSCĐ và đầu tư dài hạn,
iểm toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các loại hình đặc thùtừng lĩnh vực: kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, kiểm toánbáo cáo quyết toán ngân sách…
Như đã phân tích ở trên thì tất cả các chu trình hay khoản mục có mối quan hệvới nhau bởi chúng cùng nằm trong hệ thống phần hành và kiểm toán Chính
vì vậy mà các khoản mục như: tiền, hàng tồn kho, phải trả người bán có mốiquan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng trực tiếp đến chu trình mua hàng – thanh toán
Trang 26Ngoài ra việc thanh toán cho nhà cung cấp cũng tác động trực tiếp đến báocáo lưu chuyển dòng tiền của d
nh nghiệp bên cạnh đnó òảnh hưởng đến khoản mục giá vốn thông qua sự
ăg giảm của hàng tồn kh.Từ đà
ết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng gián tiếp
1.2 Khái quát trình t ự ki ể m toán chu trình mua hàng – thanh toán trong ki ể
m toán BCTC do AISC th ự c hi ệ n
Kiểm toán ch
trình muhàng – thanh toán là một bộ phận quan trọng
rong k ểm toán BCTC của Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học
TP Hồ Chí Minh thực hiện Công việc này gm có các bướ
sau:
Bước một : Lập biểu tổng hợp TK phải trả nhà cung cấp
Lập biểu tổng hợp theocác chỉ tiêu như: phải trả người bán, phải trả ngườibán d
hạn, trả trước ch o người bán
- Đối chiu số dư đầu năm và số dư cuối năm trướ hoc hồ sơ kiểm toán nămtrước trên bảng tổn g hợ
cân đối số phát sinh với Sổ cái, Sổ chi tiết TK 331
- Đối chiếu số liệu cuối năm/ kỳ trên BCTC , Bảng cân đối số phát sinh với
Sổ cái , S ổ tổng hợp, Sổ chi tiết xem có khớp hay không
- Thu thập bảng phâ
tích t ổi nợ phải trả nhà cung cấp và đối chiếu thời hạn nợ này với ngày đãđược thể hiện trên các phiếu nhập hàng có liên quan để việc phân loại tuổi nợđược đúng đ
và chínxá nhất.
Sau đó, KTV tiến hành xem xét c
Trang 27chínhsách kế toán mà khách hàng đang áp dng để có được những hiểu biết cơbản về các chính sách mà công ty đang thực hiện.
Bước hai : T iến hành kiểm tra hệ thống KSNB của khách hàng
KTV tiến hành kiểm tra hệ thống KSNB đối với công ty khách hàng nhằxác đị Chunh xem rủi ro kiểm soát thực tế tại công ty khách hàng đối với chutrình mua hàng – thanh toán và có đúng với những đánh giá ban đầu tronggiai đoạn lập kế hoạch kiểm toán hay không
trình mua hàng – thanh toán là sự tổng hợp của hai quá trính đó là quátrình mua hàng và quá trình thanh toán Quá trình mua hàng gồm các chứcnăng: xử lý các đơn đặt mua hàng hóa, dịch vụ, nhận hàng hóa hay dịch vụ,ghi nhận các khoản nợ người bán Quá trình thanh toán gồm hai nhiệm vụ: xử
lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho n
i bán Các trắc nghiệm được thực hiện
i với chu trình mua hàng – thanh toán gồm có hai loại trắc nghiệm: trắcnghiệm đối với các ghiệp vụ mua hàng và trắc nghiệm đối với các nghiệp vụthanh toán
Trắc nghiệm đối vi nh
p vụ mua hàng
- KTV tiến hành kiểm tra các chính sách áp dụng đối với HTK của công tykhách hàng, quy chế áp dụng, phương pháp tính giá, phương phá và nguyêntắc trích lập dự phòng giảm giá HTK
- Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về hệ thống KSNB, chính sác và qu
hế kiểm soát, trình tự các nghiệp vụ từ khi lập kế hoạch mua hàng hóa, NVL ,công cụ đến khi kết thúc Quá trình này cần được xem xét các thủ tục thanhtoán ới quátrình mua hàng hóa như các NVL , CCDC
Trang 28- iểm tra việc tuân thủ hệ thống KSNB từ khi bắt đầu quá trình phát sinhnghiệp vụ đến khi kết thúc bằng cách chọn một số nghiệp vụ về xuất – nhậpkho hàng hóa, NVL , CCDC , sản phẩm sở dang và dự p
ng giảm giá HTK KTV cần đánh giá
iệc tuân thủ các qy định và quy chế của HTK theo quy chế quản lý HTK vàtheo quy định của luật pháp Tất cả c
công việc này phải được ghi chép trên giấy tờ làm việc của KTV
Trắc nghiệm đối với quá trình thanh toán
- Kiểm tra quy chế , ch
h sách kế toán mà ông ty ang áp dụng và phương pháp kế toán, công nhận
oản phải trả
- Kim tra việc kiểm soát của BGĐ đối với các khoản nợ có báo áo ông nợthường xuyên không, có cân đối các khoản phải trả không
- Kiểm tra tính tu ân thủ hệ thống KS
của qy trình quản lý chi phí
Tất cả các công việ c trê
KTV đềughi chép và phản án
trên gấy tờ làm việc T rong đó có đánh giá của KTV về việc kiểm soát các kh
n công nợ, và đưa ra các kết luận về hệ thống KSNB
Công việc tiếp theo, KTV tiến hành thủ tục phân tích
Bước ba : Thủ tục phân tích
Để tiến hành thủ tục phân tích, KTV cần
hực hiện một số công việc sau:
Trang 29- KTV tiến hành xem xét tính hợp lý và nhất quán với năm/ kỳ trước của cáckhoản phải trả cho người bán Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho nhữngbiến động bất thường mà KTV phát hiện ra.
- Xem xét những điểm bất thường
với năm/ kỳ trước về ngày thanh toán tiền bình quân = (Phải trả người bán /GVHB) x số ngày trong kỳ của năm nay/ k
này so với kế hoạch và so với năm/ kỳ trước Để từ đó KTV xem xét xem cónhững đ
u gì bất thường hay hông
- Tiếp đó, KTV so sánh tỷ lệ của năm nay/ kỳ này so ới năm trước/ kỳ trước
để phát hiện những biến động bất thường
- Xem xét ảnh hưởng của các kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chitiết
Sau khi có được nh ững thông tin cần thiết về hoạt động của hệ thốngKSNB, căn cứ vào kết quả của việc kiểm tra hệ thống KSNB và tiến hành cácthủ tục phân tích, KTV sẽ đánh giá sự
ạt độn của hệ thống KSNB, nếu hệ thống KSNB được cho là hoạt động hiệu quả thì KTV giảm bớt
c thủ tụkiểm tra chi tiết,
n nếu hệ thống KSNB được đánh giá là hoạt động kém hiệu quả thìKTV cần tăng cường kiểm tra chi tiết
Sau đây l các bước công việc khi thựchiện kiểm tra chi tiết của KTV, cụthể như sau:
Bước bốn : Kiểm tra chi tiết
Chu trình mua hàng – thanh toán là chu trình khá phức tạp có liên quan đếnnhiều cu trình
á nhau như: chu trình HTK , chu trình vốn bằng ti
Trang 30N hưng trong quá trìn kiểm toá
chu trình mua hàng – thanh toán, để giảm bớt khối lượng công việc và sựtrùng lắp nên KTV chủ yếu tập trung vào khoản mục phải trả người bán ( TK331)
Các bước công việc mà KTV cần thực hiện nư
au:
Thứ nhất:Kiểm tra và đối chiếu
- Thu thp Bảng kê chi tiết các khoản công nợ phải trảcho người bán (gồm số
dư đầu năm,
dư cui năm/ kỳ, sự tăng giảm về tuyệt đối và tương đối) Tính toán và cộngdọc, ngang trên Bảng kê chi tiết
- Đối chiếu số dư đầu năm trên Bảng kê chi tiết , Sổ chi tiết với số dư cuốinăm trước hoặc H ồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có)
Trường hợp là kiểm toán năm đầu tiên cho khách
ng, KTV cần tiến hành đối chiếu số dư đầu năm với Báo cáo kiểm toán củacông ty khác kiểm to
, xem xét lại hồ sơ của công ty khác kiểm toán năm trước hoặc đối chiếu vớithư xác nhận, xem chứng từ gốc để xác nhận số dư đầu năm có chính xác haykhông
- Đối chiếu số dư cuối năm/ kỳ trên Bảng kêchi tiết với Sổ chi tiết phải trả chongười bán
- Tiếp sau KTV tiến ành kiểm tra và xem lướt qua Bả
kê chi tiết để xe có khoả
mục bất thường không (số dư nợ quá lớn, quá chẵn, quá lâu, nhà cung cấp làcác bên liên quan như: vừa là nhà cung cấp vừ a là khách hàng, hoặc cáckhoản nợ phải trả không mang tính chất là cá c
oản nợ phải trả người bán…)
Trang 31Thứ hai: Gửi thư xác nhận
- Trường hợp đã có xác nhận hay có biên bản đối chiếu côn nợ của kháchhàng kiểm
ra số liệu trên Bảng kê chi tiết với xác nhận hay biên bản đối chi
công nợ nhưng chú ý cần xem đó là bản gốc
Tất cả các b
n bản ối chiếu công nợ thì KTV cần photo và kẹp cùng với các giấy tờ làmviệc và lưu trong H ồ sơ kiểm toán của
V
- Chọn mẫu các khách hàng chưa được đối chiếu để gửi thư xác nhận
- Lập thư xác nhận, gửi cho khách hàng kiểm tra lại và ký duyệt
Sau khi khách hàng đã kí duyệt và đóng dấu xác nhận số tiền, KTV photolại một bản và lưu
ại hồ ơ kiểm toán
- Thực hiện gửi thư xác nhận cho những khách hàng đã được chọn mẫu gửithư, thư xác nhận phải được gửi theo mẫu đã được kí duyệt và đồng thời KTVlập bảng theo dõi thư xác nhận đã đ
c gửi i để theo dõi kết quả và thời gian phản hồi
Theo dõi việc phản hồi của thư xác nhận nếu trong vòng mười ngàykhông có thư xác nhận được phản hồi thì KTV tiến hành gửi thư xác nhận lầnhai, và liên hệ với khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân
ường hợp có sự khác biệt iữa số liệu trên thư xác nhận và số liệu của công tykhách hàng trả lời thì cần sự giải thích từ đơn vị khách hàng được kiểm toánhoặc yêu cầu đơn vị được kiểm toán trao đổi lại với khách hàng của họ để cóđược số liệu thống nhất
Trang 32- Trường hợp vẫn không nh ận được thư xác nhận sau hai lần gửi thư thì KTVtiến hành thực hiện các thủ tục thay thế cho
xác nhận như: kiểm tra các chứng từ chứng minh ch
các khoản nợ của khách hàng như đơn đặt hàng,hợp đồng, hóa đơn, biên bảnhanh lý hợp đồng, phiếu nhập
ho …(cần dựa trên Sổ chi tiết TK
1 theo khách hàng để tiến hành thu thập các chứng từ kiểm tra)
Thứ ba: Kiểm
các khoản trả trước cho người bán
- Đối
iếu cá khoản ứng trước với điều khoả n thanh toán trong hợp đồng
- Kiểm tra các chứng từ chi
- Kiểm tra việc thanh toán kỳ sau
- Đối chiếu với biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có biên bản vào thời điểmkiểm toán)
ánh đúg niên độ và kỳ kế toán
Bước năm: Thực hiện kiểm tra chênh lệch tỷ giá
- KTV tiến hành kiểm tra vi ệc quy đổi các khoản phải trả có gốc ngoại tệcuối năm/ kỳ theo tỷ giá quy định (tỷ giá bình quân liên ngân hàng do NHNNViệt công bố tại thời điểm 31/12/2009)
Xác đ
Trang 33h chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện tại thời điểm lập BCTC đối vớikhoản công nợ có số dư gốc ngoại tệ (phục
cho việc phân loại doanh thu và chi phí tài chính và các khoản điều chỉnhkhi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
cho người bán để phục vụ cho việc trình
ày gia dịchvới các bên liên quan
Căn cứ vào danh sách c ác bên liên quan của công ty và thu thập Sổ chitiết theo từng đối tượng TK 331 cần thu thập cả sổ năm trước nếu không phải
là khách hàng đã được kiểm toán năm trước bởi AISC
Bước tám: Các bướ công việc khác
- Xem xét kỹ lưng: X em lớ
qua Sổ chi tiết phải trả cho người bán để phát hiện các khoản mục bấtthường và tiến hành kiểm tra lại chứng từ gốc
Trang 34- Trình bày và công bố: K iểm tra việ c phân loại phải trả người bán, trảtrước người bán ngắn hạn và dài hạn bằng cách k iểm tra các hợp đồng vềđiều kiệ n thanh toán
Tất cả các bước được trình bày trên đây là khái quát kiểm t
ncu trình mua hàng – thanh toán do công ty AISC thực hiện Tuy nhiên đối với từng khách hàng cụ thể lại có những điều chỉnh thích hợp Để được r
hơnvề kểm toán chu trình này em xin trình bày thực tế về iểm toán chu trình mua hàng – thanh toán do AISC thực hiện tại công ty khách hàng ABC.
1 4 Thực trạng kiểm to
ch trìnhmua hàng – thanh toán trong
iểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ
K ế hoạch kiểm toán tổng quát
Bước một: Tiếp cận và tìm hiểu sơ bộ về kháchhàng
AISC nhận được thư mời từ Công ty khách hàng ABC là khách hà
thường niên củ a Cng y từ năm 2004 đến nay Sau khi nhận được thư
mời kiểm toán, AISC đánh giá khả
ng kiểm toán được và tiế
hành ký hợp đồg kiểm toán
Trang 35Nội dung hợp đồng kiểm toán gồm một số điều khoản quan trọng cầnchú ý như: N ội dung nghiệp vụ, luật định và chuẩn mực, trách nhiệm của haibên.
Nội dung nghiệp vụ :
ng ty AISC tiế hành kiể toán BCTC của Công ty ABC kết thúc ngày31/12/2009
Trách nhiệm của hai bên:
Công ty ABC: L ập và phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công
ty, cung cấp tài liệu đầy đủ, tài li
và đáp ứng các yêu cầu của KV đểtiến hành kiểm tán một cách thuận
lợi và hiệu quả nhất
Tráh nhệm củ a AISC: T iến hành cuộc kiểm toán hoàn toàn độc lập,trung thực, minh bạch và hoàn toàn khách quan, tuân thủ đúng các quy địnhcủa hội KTV hành nghề Việt Nam, đúng pháp luật và kế hoạch kiểm toán đãđặt r
Đặc điểm hoạt động kinh doan h củ a Công ty ABC: C huyên sản xuất mua bán các loại máy nông nghiệ p: M áy móc, thiết bị, phụ tùg ngành công
nông nghiệp; mua bán các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thiết bịdụng cụ ngành sản xuất công nông nghiệp, kinh doanh nhà, cho thuê vănphòng, kho bãi, nhà xưởng
Đặc điểm kế toán nghiệp vụ mua hàng – thanh toán của ABC có ảnhhưởng đến kiểm toán: ABC thường mua hàng vào để tiến hành sản xuấ t, cácnghiệp vụ xảy ra thường xuyên và do bộ phận thu mua thực hiện, thực hiệntheo hợp đồng do bên mua vận chuyển đến tại kho của Công ty theo thỏathuận trong hợp đồng Công ty thường thanh toán trước một số tiền đặt cọc t
c cho công ty khách hàng, số còn lại được thanh toán sau kh
Trang 36n được hàng trong thời hạn thỏa thuận theo hợp đồng Các loại hànghóa mua về của Công ty chủ yếu là các dụng cụ, máy móc,
hiết bị, phụ tùng để phục vụ sản xuất cho ngành công
ng nghiệp Năm 2009, công ty mởr
g hơn nữa việc mua thiết bị nhập khẩu
Cm
ết về thời gian thực hiện kiểm toán và các cam kết khác :
uộc kiểm toán được tiến ành 6 ngà từ ngày 15/3/2010 đến ngày 20/3/201với các công việc được phân chia cụ thể như sau:
- Ngày 19/3/2010 KTV tiến hành lập dự thảo Báo cáo kiểm toán
- Ngày 20/3/2010 KTV tiến hành các công việc sau:
Gửi thư dự thảo báo cáo cho khách hàng
Phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức sau 1 ngày kể từ khi nhận được
ý kiến cuối cùng của khách hàng về báo cáo dự thảo
Bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toán :
Vì công ty khách hàng ABC là công ty chưa lên sàn, mặt khác căn cứvào những hiểu biết ban đầu về khách hàng ABC, dự tính khối lượng c
Trang 37việc sẽ thực hiện nên Ban lãnh đạo côngt
ã bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toán gồm có bốn thành viên Nhómkiểm toán tham gia kiểm toán Công ty ABC gồm có bốn người cụ thể: mộtkiểm toán viên chính – trưởng nhóm kiểm toán và ba trợ lý kiểm toán cónhững hiểu biết và trình độ chuyên môn tốt tham gia để trợ giúp KTV chính Các yêu cầu đặc biệt trong cuộc kiểm toán :
Vì cuộc kiểm toán diễn ra đối với khách hàng là thường niên từ năm
2004, AISC có những hiểu biết về ngành nghề của khách hàng
oạt động kinh doanh của khách hàngc
yếu là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng máy móc, thiết bị và CCDCphục vụ cho sản xuất công nông nghiệp nên các KTV không cần đến cácchuyên gia tưvấn hay thẩm định Tất cảcác nhn định và đánh giá của KTVdựa vào kinh nghiệm thực tế và những hiểu biết do KTV tìm hiểu và tổnghợp
Tổ chức và giám sát cuộc kiểm toán :
Cuộc kiểm toán mà AISC thực hiện tại công ty ABC do một KTV chính
và bốn trợ lý kiểm toán thực hiện nhưng những đánh giá, nhận
t và phương cách thực hiệ n và chỉ đạo thực hiệ
ề u do B an lãnh đạo Công ty AISC thực hiện và giám sát điều hành từkhâu chuẩn bị, lập kế hoạch, trong quá trình thực hiện cho đến khi kết thúc đểđảm bảo cho cuộc kiểm toán diễn ra theo đúng kế hoạch thời gian trong hợpđồng kiểm toán vừa đảm bảo chất lượng của Báo cáo kiểm toán
Bước hai: hực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
AISC áp dụng thủ tục phân tích cho tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm
Trang 38án nhằm ánhgiá một cách khái uát
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH
đương tiền 1,105,575,091 479,248,094 626,326,997 231Các khoản đầu tư tài
-Các khoản phải thu 8,076,521,829 5,729,741,910 2,346,779,919 141
Tài sản ngắn hạn khác 107,050,182 25,400,000 81,650,182 421 TÀI SẢN DÀI HẠN 5,587,387,621 7,326,333,198 (1,738,945,577) 76
Tài sản dài hạn khác 115,661,300 459,981,389 (344,320,089) 25 TỔNG TÀI SẢN 18,815,588,682 17,068,843,052 1,746,745,630 110
Nợ phải trả 8,935,205,860 7,597,940,326 1,337,265,534 118
Nợ ngắn hạn 5,265,557,108 3,246,871,354 2,018,685,754 162
Nợ dài hạn 3,669,648,752 4,351,068,972 (681,420,220) 84 Nguồn vốn chủ sở hữu 9,880,382,822 9,470,902,726 409,480,096 104 Vốn chủ sở hữu 9,867,655,571 9,470,902,726 396,752,845 104
-TỔNG NGUỒN VỐN 18,815,588,682 17,068,843,052 1,746,745,630 110
Trang 39Nhận xét: Tổng tài sản tăng lên 10% trong đó tài sản dài hạn giảm 24%, tài sản ngắn hạn tăng 36%, tài sản dài hạn giảm là do thanh lý nhượng bán xe tải phục vụ quá trình vận chuyển sản xuất, kinh doanh, còn tài sản ngắn hạn tăng nhiều do các khoản phải thu tăng 2.346.779.919 Việt Nam Đồng do bán hàng chưa thu được tiền Các khoản nợ tăng chủ yếu là từ vay ngân hàng.
iểu về tình hình tài chính và khả năng hoạt động, tình hình mua h
g và khả năng thanh toán, những biến động bất thường của các chỉ tiêunăm nay so với năm trước về các số dư trên bả ng CĐKT cũng như các chỉtiêu khác…Và tất cả những đánh giá được phản ánh trên các giấy tờ làm việccủa KTV:
Bảng 1.1 : T hủ tục phân tích s ơ bộ
Bước ba: Đánh giá ban đầu về rủi ro xảy ra các sai phạm trọng yếu
Dựa vào những hiểu biết về đặc điểm hoạt động và ngành nghề kinhdoanh của ABC, kết hợp với việc thực hiện các thủ tục kiểm soát ở trên, KTVđánh giá rủi ro xảy ra các sai phạm trọng yếu của ABC ở mức trung bình, baogồm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm
át Đối với ABC là công ty mua v
và sản xuất nên ABC chủ yếu mua hàng hóa dịch vụ và cácthiết bị từkhách hàng và nhà cung cấp lâu năm, thường xuyn của ABC, trong nămkhông có sự thay đổi nhà cung cấp Mặt khác, căn cứ vào kết quả kiểm toán
từ các năm trước, KTV đánh giá là ít xảy ra sai phạm trọng yếu đối vớinghiệp vụ mua hàng
Bước bốn: Xác định mức trọng yếu Sau khi xác định các thông tin khái quáttrên bảng CĐKT , đặc điểm kế toán cũng như đặc điểm hoạt động của công ty, KTV tiến hành xác định ức trọng yếu và đánh giá rủi ro Với AISC đã đánhgiá
ủiro the khản mục là doanh thu,
Trang 40Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học
TP Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội
A MỤC TIÊU: Xác định mức độ trọng yếu (kế hoạch – thực tế) được lập và phê duyệt theo
chính sách của Công ty để thông báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kế hoạch trước khi kiểm toán tại khách hàng và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa.
tổng tài sản
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lý do lựa chọn chỉ tiêu này để
Căn cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán.