1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kiểm toán Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện

84 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thủ tục phân tích giúpcho Kiểm toán viên KTV xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toánBCTC, cung cấp cho KTV một số lượng đáng kể các bằng chứng kiểm toán mangtính đánh giá kh

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 11.1 Tổng quát về vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC do Công tyKiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện 31.2 Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty ABC

do Công ty ACC_Việt Nam thực hiện 111.2.1 Giới thiệu chung về Công ty khách hàng ABC 111.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánBCTC của Công ty ABC 111.2.3 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán 291.2.4 Thực hiện thủ tục phân tích soát xét trong giai đoạn kết thúc kiểm toán BCTCcủa Công ty ABC 39CHƯƠNG 2: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂNTÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN - TƯ VẤNĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN 492.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC doCông ty Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện 492.1.1 Nhận xét về quy trình vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán 492.1.2 Nhận xét về quy trình vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kếhoạch kiểm toán 512.1.3 Nhận xét về quy trình vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúckiểm toán 532.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toánBCTC do Công ty Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện 542.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quá trình vận dụng thủ tục phân tích trong kiểmtoán BCTC 542.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình vận dụng thủ tục phân tích trongkiểm toán BCTC do Công ty ACC_Việt Nam thực hiện 56

Trang 2

2.2.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 57

2.2.2.2 Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán 60

2.2.2.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 62

KẾT LUẬN 64 PHỤ LỤC 01

PHỤ LỤC 02

PHỤ LỤC 03

PHỤ LỤC 04

PHỤ LỤC 05

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 – Thu thập thông tin và hoạt động của khách hàng 12

Bảng 1.2 – Phân tích tổng quát bảng CĐKT 20

Bảng 1.3 – Phân tích tổng quát báo cáo KQKD 23

Bảng 1.4 – Phân tích các tỷ suất tài chính 25

Bảng 1.5 – Tổng hợp rủi ro kiểm toán được phát hiện 27

Bảng 1.6 – Xử lý rủi ro 27

Bảng 1.7 – Rủi ro xác định ở cấp độ tài khoản và rủi ro tiềm tàng 28

Bảng 1.8 – Biến động TSCĐ hữu hình và hao mòn TSCĐ hữu hình trong năm 29

Bảng 1.9 – Xác định giá trị khấu hao ước tính 30

Bảng 1.10 – Xác định mức độ trọng yếu 31

Bảng 1.11 - Tính toán giá trị có thể chấp nhận được (Threshold) 35

Bảng 1.12 - Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ hữu hình 40

Bảng 1.13 – Phân tích soát xét bảng CĐKT sau điều chỉnh 41

Bảng 1.14 – Phân tích soát xét báo cáo KQKD sau điều chỉnh 44

Bảng 1.15 – Tổng hợp kết quả kiểm toán 46

Bảng 2.1 - Phân tích số liệu của đơn vị so với toàn ngành 59

Bảng 2.2 – So sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch 60

Sơ đồ 1.1 – Quy trình thực hiện thủ tục phân tích 10

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế hiện nay, hoạt động kiểm toán ngàycàng thể hiện được vai trò qua trọng của mình trong việc nâng cao chất lượng thôngtin tài chính về hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, kết quả của các cuộckiểm toán ngày càng được nhiều người quan tâm Do đó chất lượng của các cuộckiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) ngày càng được coi trọng, không chỉ đối vớichính các doanh nghiệp mà cả với các đối tượng quan tâm đến BCTC như nhànước, nhà đầu tư, các ngân hàng … Các Công ty kiểm toán không ngừng phải hoànthiện các chương trình, phương pháp, kỹ thuật kiểm toán của mình nhằm nâng caochất lượng của cuộc kiểm toán, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, tiếtkiệm chi phí và hạn chế các rủi ro kiểm toán Một trong những phương pháp kỹthuật rất hiệu quả trong kiểm toán BCTC được các chuyên gia đánh giá cao là thủtục phân tích Thủ tục phân tích là một trong những thủ tục kiểm toán cơ bản vàđược sử dụng trong suốt quá trình của cuộc kiểm toán Đó là quá trình đánh giá cácthông tin tài chính được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đángtin cậy giữa các dữ liệu tài chính và dữ liệu phi tài chính Các thủ tục phân tích giúpcho Kiểm toán viên (KTV) xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toánBCTC, cung cấp cho KTV một số lượng đáng kể các bằng chứng kiểm toán mangtính đánh giá khái quát về một khoản mục¸ tài khoản hay một nhóm nghiệp vụ vàtrợ giúp cho KTV trong quá trình soát xét lại toàn bộ công việc trước khi lập Báocáo kiểm toán (BCKT) Qua đó các thủ tục phân tích giúp tiết kiệm một cách đáng

kể thời gian, công sức và chi phí kiểm toán cũng như thu hẹp phạm vi của cuộckiểm toán

Nhận thức được tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong kiểm toán, trongquá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán – Tư vấnĐịnh giá ACC_Việt Nam, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trongCông ty, em đã được tiếp cận với công việc kiểm toán và có điều kiện để tìm hiểuquy trình thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC do Công ty thực hiện

Vì vậy em đã quyết định chọn Đề tài “Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm

Trang 6

toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện” làm chuyên đề thực tập của mình Với sự

hướng dẫn tận tình của tiến sỹ Phan Trung Kiên và các KTV, trợ lý kiểm toán trongphòng kiểm toán BCTC tại Công ty ACC_Việt Nam, em đã hoàn thành chuyên đềthực tập này Ngoài lời Mở đầu và phần Kết luận, chuyên đề gồm các chương sau:

Chương 1: Thực trạng thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện.

Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện

Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành chuyên đề nhưng do hạn chế vềthời gian, hạn chế về kiến thức và bỡ ngỡ trong thực tế, bài viết của em không thểkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý chỉ bảo thêm củathầy để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập

Em xin chân thành cảm ơn tới những người đã giúp đỡ em hoàn thành bàiviết, đặc biệt là tiến sỹ Phan Trung Kiên, người đã hướng dẫn tận tình trong suốtthời gian thực tập vừa qua và các anh các chị trong Phòng kiểm toán BCTC đã tạonhiều điều kiện thuận lợi trong việc thu thập thông tin và tìm hiểu công tác kiểmtoán trong thực tiễn

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010

Sinh viên

Nguyễn Công Trung

Trang 7

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN –

TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN 1.1 Tổng quát về vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC do Công

ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện

Theo các chuẩn mực kiểm toán hiện hành thủ tục phân tích được áp dụng chotất cả các cuộc kiểm toán và chúng thường được thực hiện trong tất cả các giai đoạncủa cuộc kiểm toán Theo định nghĩa của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520thì: “Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quantrọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ cómâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị

Thứ nhất: Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán, có vai trò quantrọng, ảnh hưởng lớn tới chất lượng và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán Do đócác KTV của ACC_Việt Nam rất chú trọng vào việc lập kế hoạch kiểm toán Việcthực hiện các thủ tục phân trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán giúp cho KTV

xác định được nội dung cơ bản của một cuộc kiểm toán Thông thường, việc thực

hiện phân tích trong giai đoạn này gồm 3 bước công việc chính:

Bước 1: Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

KTV tiến hành thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính để hiểu rõ vềtình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, đây là mụt điều bắt buộc đối vớimỗi KTV khi thực hiện cuộc kiểm toán Các thông tin thường được các KTV củaACC_Việt Nam quan tâm và thu thập bao gồm:

Trang 8

- Những nhân tố nội bộ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh: bao gồm chủ sở hữu

và cơ cấu tổ chức, các bên liên quan, mục tiêu và chiến lược, các hoạt động chủ yếucủa Công ty, nguồn tài chính tài trợ cho hoạt động của Công ty, các chính sách kếtoán quan trọng …

- Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh: bao gồm nhữngnhân tố của ngành, những nhân tố về hành chính, những nhân tố về pháp luật và cácnhân tố khác

Những thông tin trên là những thông tin rất quan trọng đối với các KTV,những thông tin này giúp cho KTV có thể nhận diện được các rủi ro tiềm tàng từhoạt động kinh doanh của khách hàng, giải thích được nguyên nhân của các biếnđộng của các khoản mục trên BCTC, và là cơ sở để cho KTV thực hiện các phântích ở các bước sau KTV có thể thu thập các thông tin này qua trao đổi với thànhviên Ban Giám đốc, kế toán trưởng Đối với khách hàng kiểm toán nhiều năm, KTV

có thể xem lại hồ sơ kiểm toán chung Còn đối với những khách hàng mới, KTV sẽphải thu thập mới từ đầu và bổ sung vào hồ sơ kiểm toán Đó là các cách thức chủyếu Ngoài ra KTV có thể thu thập được qua các phương tiện thông tin đại chúng,các bộ phận khác của đơn vị, …

Bước 2: So sánh thông tin

Sau khi thu thập các thông tin cần thiết, KTV tiến hành so sánh thông tin, lậpcác trang so sánh số liệu trên bảng Cân đối kế toán (CĐKT) và báo cáo Kết quảkinh doanh (KQKD) của năm nay và năm trước, KTV tính ra số chênh lệch của cáckhoản mục trên hai báo cáo này cả về giá trị tuyệt đối và tương đối, việc này giúpcho KTV biết được các khoản mục có biến động lớn trong năm KTV tính ra tỷtrọng của các khoản mục trên bảng CĐKT so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn,

và tỷ trọng của các khoản mục trên báo cáo KQKD với tổng doanh thu Việc tính tỷtrọng của các khoản mục kết hợp với các thông tin liên quan cho phép KTV đánhgiá rủi ro cho các khoản mục Từ đó, sẽ xác định được mức độ trọng yếu cho toàn

bộ BCTC và cho từng khoản mục

Trang 9

KTV cũng tính toán các tỷ suất tài chính để phục vụ cho việc phân tích sơ

bộ Các tỷ suất thường được các KTV sử dụng bao gồm các tỷ suất về cơ cấu tàisản, cơ cấu nguồn vốn, các tỷ suất về khả năng thanh toán, các tỷ suất về khả năngsinh lợi KTV tính toán các tỷ suất này cho cả năm kiểm toán và năm trước đó,đồng thời tính chênh lệch của hai năm để so sánh

Bằng việc thực hiện so sánh thông tin chưa được kiểm toán của năm hiện tạivới thông tin đã được kiểm toán của năm trước, KTV sẽ phát hiện ra được nhữngbiến động lớn, những rủi ro kiểm toán có thể gặp phải, tính toán được mức độ chotoàn bộ BCTC và cho từng khoản mục trên BCTC Từ đó KTV có cơ sở để lập kếhoạch kiểm toán chi tiết cho các khoản mục

Bước 3: Phân tích kết quả và xác định rủi ro kiểm toán

Sau khi thực hiện việc so sánh các thông tin trên BCTC của năm nay và nămtrước, KTV tiến hành phân tích sơ bộ đối với bảng CĐKT, báo cáo KQKD và các tỷsuất tài chính cơ bản KTV sẽ xem xét những khoản mục có biến động lớn hoặc có

tỷ trọng lớn, các tỷ suất bất thưoừng hay có sự thay đổi lớn KTV sẽ phân tích xem

sự biến động này có phù hợp với tình hình hoạt động của khách hàng trong năm haykhông và KTV có thể đưa ra những lý do dẫn đến tình trạng đó Đồng thời, KTVcũng phải đưa ra những chú ý để trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán,KTV sẽ lưu ý và tiến hành phân tích sâu hơn Khi phân tích, các KTV phải bám sátvào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm hiện tại và nhữngyếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng

Việc thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ cũng giúp KTV có thể đánh giá đượckhả năng tiếp tục hoạt động của Công ty khách hàng Thủ tục phân tích thường tỏ rarất hữu ích trong việc xác định xem khách hàng kiểm toán có đang gặp những khókhăn trầm trọng về tài chính hay không Nguy cơ rắc rối về tài chính phải đượcKTV quan tâm trong việc ước lượng rủi ro kiểm toán cũng như trong mối quan hệvới giả thiết về hoạt động liên tục của Ban giám đốc trong quá trình lập Báo cáo tàichính Điều này rất quan trọng khi KTV đưa ra ý kiến tư vấn cho Ban Giám đốcCông ty khách hàng trong thư quản lý, nó giúp cho ban lãnh đạo khách hàng biết

Trang 10

được những rủi ro gặp phải trong tương lai và có điều chỉnh tình hình hoạt độngkinh doanh của mình.

Thứ hai: Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán này, KTV sẽ tiến hành các trắcnghiệm kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao, trong

đó thủ tục phân tích chi tiết là một thủ tục rất quan trọng Thông thường, các KTVcủa ACC_Việt Nam thường thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ qua các bước sau:

Bước 1: Xác định số dư tài khoản và sai sót tiềm tàng cần kiểm tra

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, các KTV đã thực hiện thủ tục phântích sơ bộ và đã xác định được các khoản mục có những biến động bất thường,không dự đoán trước, đó là những khoản mục tiềm ẩn những sai sót trọng yếu.Trong giai đoạn này, KTV sẽ tiến hành thực hiện phân tích chi tiết đối với cáckhoản mục đó

Đầu tiên, KTV sẽ lập trang tổng hợp về khoản mục đang thực hiện thủ tụcphân tích chi tiết, trong trang tổng hợp về tài khoản này sẽ tổng hợp lại số dư đầu kỳ

và số dư cuối kỳ của các tài khoản có liên quan đến khoản mục (Phụ lục 01) Việctổng hợp tài khoản sẽ thấy nhưng biến động bất thường đối với khoản mục và cáctài khoản có liên quan Thông qua số dư đầu kỳ (tức số dư cuối kỳ trước) và số dưcuối kỳ của năm hiện tại, KTV sẽ thấy sự biến động trong số dư của các tài khoản.Như vậy việc thực hiện phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch cũng đưa lạikết quả như trên nhưng không chi tiết theo các tài khoản liên quan mà theo khoảnmục Từ đó các KTV sẽ kết hợp với kết quả của thủ tục phân tích sơ bộ để xác địnhđược số dư tài khoản chứa đựng sai sót cần kiểm tra và những sai sót tiềm tàng cầnkiểm tra

Bước 2: Xác định số ước tính của KTV

Sau khi xác định được khoản mục và sai sót cần kiểm tra, tiếp đến KTV cầnxác định số ước tính của mình Để xác định số ước tính, KTV phải đưa ra được một

mô hình ước tính, mĩ hình ước tính này bao gồm các biến tài chính và phi tài chính.KTV cần xác định các biến tài chính và phi tài chính có liên quan cũng như mối

Trang 11

quan hệ giữa chúng Việc lựa chọn các biến cụ thể để xây dựng mô hình phải căn cứvào mục đích cụ thể của việc áp dụng thủ tục phân tích chi tiết và độ tin cậy củanguồn thông tin về các dữ liệu Để cho mô hình ước tính phát huy hiệu quả tốt hơn,thu thập được nhiều thông tin hơn, kết quả ước tính chính xác hơn thì KTV cần phảikết hợp các biến độc lập có liên quan Ngược lại nếu mô hình đơn giản hóa quánhiều cũng đồng nghĩa với đơn giản hóa các phép so sánh.

Sau khi xây dựng được mô hình ước tính, KTV tiến hành ước tính số dư hay

số phát sinh của các tài khoản Đồng thời KTV tính toán chênh lệch có thể có giữa

số ước tính và số liệu ghi sổ

Bước 3: Xác định chênh lệch có thể chấp nhận được (Threshold)

Giữa số liệu ghi sổ và số liệu ước tính của KTV có thể có sự chênh lệch nào

đó, tuy nhiên, mỗi sai lệch có một giới hạn nhất định để đảm bảo rằng người đọccác thông tin trên BCTC không hiểu sai bản chất của các thông tin Do đó, KTV cầnphải xác số chênh lệch có thể chấp nhận được đối với từng khoản mục

Đầu tiên, KTV tính toán mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC (các KTV củaACC_Việt Nam thường lấy chỉ tiêu 2% doanh thu làm mức trọng yếu tổng quát).Sau đó tiến hành phân bổ cho từng khoản mục Các bước công việc này đã đượcthực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (Phụ lục 02)

Giỏ trị chênh lệch có thể chấp nhận được được xác định theo phương phápThreshold, phương pháp này đã được Công ty ACC_Việt Nam sử dụng khá hiệuquả, công việc này khá phức tạp và đòi hỏi KTV có chuyên môn nghiệp vụ tốt thựchiên (xem phụ lục 03)

Bước 4: Xác định số chênh lệch trọng yếu để kiểm tra

Sau khi xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được, KTV tiến hành sosánh giữa mức chênh lệch có thể chấp nhận được và mức chênh lệch giữa số ướctính và số liệu ghi sổ

Bước 5: Kiểm tra số chênh lệch trọng yếu

KTV tiến hành kiểm tra số chênh lệch để quyết định có thực hiện thủ tụckiểm tra chi tiết không Nếu mức chênh lệch giữa số ước tính của KTV và số liệu

Trang 12

ghi sổ nhỏ hơn mức chênh lệch có thể chấp nhận được thì KTV sẽ quyết định khôngthực hiện tiếp việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết và ngược lại.

Bước 6: Đánh giá kết quả kiểm tra

Khi xuất hiện các chênh lệch trọng yếu, thông thường các KTV sẽ tiến hànhthực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết Tuy nhiên việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiếtthường tiên tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí Do đó, KTV phải kiểm tra lạikết luận của mình, công việc thường là kiểm tra lại mô hình ước tính, quá trình ướctính, quá trình xác định chênh lệch có thể chấp nhận được Đồng thời, KTV có thểphỏng vấn nhân viên kế toán để tìm hiểu xem có biến động nào ảnh hưởng tới kếtquả thực hiện không Nếu không có sai sót gì trong quá trình thực hiện thủ tục phântích thì KTV vẫn giữ lại quyết định về thực hiện kiểm tra chi tiết ở bước 5 Ngượclại nếu có điều chỉnh hay sai sót thì KTV phải thực hiện lại quy trình phân tích chitiết

Như vậy việc thực hiện thủ tục phân tích chi tiết trong giai đoạn này đã giúpcho KTV có được những bằng chứng kiểm toán có hiệu lực, chúng giúp tiết kiệmthời gian, công sức và chi phí kiểm toán một cách đáng kể cho KTV so với việcthực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư, đặc biệt là khi hệ thốngKSNB được đánh giá là hoạt động có hiệu quả và các cơ sở dẫn liệu đang đượckiểm tra không có tính chất trọng yếu Ngoài ra, việc thực hiện thủ tục phân tích chitiết cho phép các KTV thu thập bằng chứng kiểm toán về nhiều cơ sở dẫn liệu trongkhi chỉ phải thực hiện một thủ tục duy nhất Bằng cách sử dụng thủ tục phân tích chitiết để liên kết các phần được kiểm toán với nhau, KTV có thể phát hiện ra nhữngsai phạm mà nếu không thực thủ tục phân tích thì có thể bị bỏ sót Chúng giúp KTVgiảm bớt số lượng kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư, nhận biết khả năng tồntại các sai phạm tiềm tàng trên BCTC của doanh nghiệp

Thứ ba: Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

Giai đoạn kết thúc kiểm toán là một giai đoạn đóng vai trị rất quan trọngtrong một cuộc kiểm toán, do đó việc thực hiện thủ tục phân tích soát xét trong giaiđoạn này cũng rất quan trọng nó giúp cho các KTV đánh giá lần cuối các thông tin

Trang 13

trình bày trên BCTC một cách tổng thể và phát hiện những sai phạm chưa đượcphát hiện trong các giai đoạn trước trước khi đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp

lý của các thông tin trên BCTC của doanh nghiệp

Đầu tiên, qua tổng hợp và điều chỉnh các khoản mục trên BCTC, KTV sẽtiến hành lập BCTC sau điều chỉnh Tiếp đến KTV sẽ thực hiện thủ tục phân tíchsoát xét đối với BCTC sau điều chỉnh này Trước hết KTV lập trang phân tích soátxét bảng CĐKT và báo cáo KQKD sau điều chỉnh, KTV sẽ tính toán tỷ trọng vàchênh lệch giữa số liệu đã kiểm toán của năm hiện tại và số liệu của năm trước.KTV sẽ phân tích những biến động và đưa ra nguyên nhân của biến động đó Có thể

có những biến động lớn bất thường trên BCTC Tuy nhiên, nếu những biến động đóthực sự xuất phát từ thực tế hoạt động kinh doanh của khách hàng thì hoàn toànchấp nhận được và KTV phải đưa ra được những lý do chắc chắn và hợp lý Cuốicùng, KTV quyết định có thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung hay không Trongmột số trường hợp, các bằng chứng thu thập được là chưa đủ cơ sở để KTV ra quyếtđịnh về ý kiến kiểm toán, sau khi thực hiện phân tích soát xét mà KTV vẫn còn thắcmắc, chưa hợp lý Lúc đó, việc thực hiện thủ tục bổ sung là hoàn toàn thích hợp

Qua việc trình bày ở trên, cú thể khái quát quá trình vận dụng thủ tục phântích trong các giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán –

Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện như sau:

Trang 14

sơ bộ

Thủ tục phân tích chi tiết

Thủ tục phân tích soát xét

Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

So sánh thông tin

Phân tích kết quả và xác định rủi ro kiểm toán

Xác định số dư TK và sai sót cần kiểm tra

Xây dựng số ước tính kiểm toán viên

Xác định chênh lệch có thể chấp nhận được

Xác định chênh lệch trọng yếu cần kiểm tra

Kiểm tra số chênh lệch trọng yếu

Đánh giá kết quả kiểm tra

So sánh thông tin

Phân tích kết quả

Trang 15

Sơ đồ 1.1 – Quy trình thực hiện thủ tục phân tích

Trang 16

1.2 Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty ABC do Công ty ACC_Việt Nam thực hiện

1.2.1 Giới thiệu chung về Công ty khách hàng ABC

Công ty ABC được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số

0103001810 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 23 tháng 01năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 26 tháng 03 năm 2009 Công ty hoạtđộng trong các lĩnh vực: Sản xuất, buôn bán phần cứng, phần mềm tin học; Đào tạotin học; Dịch vụ thương mại điện tử; Đại lý cung cấp dịch vụ kết nối Internet; Buônbán mỹ phẩm, máy móc, phụ tùng, vật tư cho ngành xây dựng, công nghiệp, dândụng, hàng may mặc, xe gắn máy, xe ô tô, hàng thủ công mỹ nghệ, lương thực, thựcphẩm, nông sản; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; Tư vấn, chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, tư vấn và cung cấp các giải pháp tin học; Tư vấn, đầu

tư tài chính, và thương mại trong nước và nước ngoài; Kinh doanh cửa hàng ănuống, khách sạn; Cho thuê phương tiện, máy móc thiết bị công nghệ, xây dựng vàdân dụng; Vận chuyển khách du lịch, dịch vụ lữ hành; Xây dựng và lắp đặt hệ thốngchống sét, cột anten; Xây dựng và lắp đặt công trình bưu chính viễn thông; Tư vấn,lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành máy móc, thiết bị điện tử, tin học, viễnthông; Mua bán máy móc, vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông

Năm 2009 là năm thứ 3 Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giáACC_Việt Nam được chọn làm KTV của Công ty Đây là khách hàng một kháchhàng tiềm năng và là thành viên của tập đoàn NCS nên việc thực hiện Thủ tục phântích được áp dụng một cách kỹ lưỡng trong cả ba giai đoạn để đánh giá hệ thốngKSNB và xác định rủi ro trong quá trình kinh doanh của đơn vị cũng như đánh giámức độ tin cậy của các thông tin trên BCTC

1.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC của Công ty ABC

Trong giai đoạn này, KTV thực hiện các bước công việc sau:

- Bước 1: Thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng

- Bước 2: So sánh thông tin

Trang 17

- Bước 3: Phân tích kết quả và xác định rủi ro kiểm toán

Thông thường, các KTV sẽ tiến hành kết hợp bước 2 và bước 3 trên giấy tờlàm việc

Bước 1: Thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng

Trước khi tiến hành các thủ tục phân tích, các KTV sẽ tiến hành tìm hiểu một

số thông tin về khách hàng Đôi với những khách hàng lâu năm như Công ty ABCthì những thông tin về khách hàng sẽ được lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán năm.Hàng năm, khi tiến hành các cuộc kiểm toán, những thông tin về khách hàng sẽđược tìm hiểu và cập nhật thêm, những thông tin này sẽ được các KTV trực tiếptham gia cuộc kiểm toán tìm hiểu, đánh giá và trình bày trên giấy tờ làm việc nhưsau:

Bảng 1.1 – Thu thập thông tin và hoạt động của khách hàng

Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam

Auditing valuation consulting ACC_Vietnam company

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Trong việc tìm hiểu việc kinh doanh của khách hàng, chúng ta cần chú ý nhữngđiểm sau:

Những nhân tố nội bộ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh

Chủ sở hữu và cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ về cơ cấu hình thành nên Công ty:

Trang 18

Các bên liên quan:

Các Bên có quan hệ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của kháchhàng: Không có

Mục tiêu kinh doanh:

Công ty ABC được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số

0103001810 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 23 tháng

01 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 26 tháng 03 năm 2009

Mục đích kinh doanh: Xây dựng và phát triển công nghệ ở Việt Nam

Hoạt động

Hoạt động chính của Công ty là:

1 Tin học và thương mại điện tử

và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

BCTC kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, Kết quả hoạt độngkinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toánđược chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

Phòng kinhdoanh

Phòng tàichính kế toánPhòng hỗ trợ

khách hàng

Trang 19

Hình thức kế toán: Nhật ký chung

c) Áp dụng Luật kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trong năm tài chính 2008, Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam("VAS") ban hành đợt 01, đợt 02, đợt 03, đợt 04 và đợt 05 hướng dẫn kế toán sau:

Chuẩn mực số 01 Chuẩn mực chung

Chuẩn mực số 02 Hàng tồn kho

Chuẩn mực số 03 Tài sản cố định hữu hình

Chuẩn mực số 04 Tài sản cố định vô hình

Chuẩn mực số 05 Bất động sản đầu tư

Chuẩn mực số 06 Thuê tài sản

Chuẩn mực số 09 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Chuẩn mực số 08 Thông tin tài chính về các khoản vốn góp liên doanh

Chuẩn mực số 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Chuẩn mực số 11 Hợp nhất kinh doanh

Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực số 15 Hợp đồng xây dựng

Chuẩn mực số 16 Chi phí đi vay

Chuẩn mực số 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực số 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

Chuẩn mực số 19 Hợp đồng bảo hiểm

Chuẩn mực số 21 Trình bày BCTC

Chuẩn mực số 22 Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

Chuẩn mực số 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Chuẩn mực số 24 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chuẩn mực số 25 BCTC hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty conChuẩn mực số 26 Thông tin tài chính về các bên liên quan

Chuẩn mực số 27 BCTC giữa niên độ

Chuẩn mực số 28 Báo cáo bộ phận

Chuẩn mực số 29 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sótChuẩn mực số 30 Lãi trên cổ phiếu

Trang 20

d) Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc cáckhoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao Các khoản có khả năng thanh khoảncao là các khoản có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ítrủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này

e) Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi sang đồngViệt Nam theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh

từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Số dư các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính kế toánđược đánh giá lại theo tỷ giá phát sinh thực tế của Ngân hàng giao dịch tại thờiđiểm cuối năm Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khoản này đượchạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá dođánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc năm tài chính kế toán không được dựng

để chia cho cổ đông

f) Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trịthuần có thể thực hiện được Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho

ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bánước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chiphí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêuthụ chúng

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp tính giá hàng tồn kho là thực tế đích danh

Hiện tại Công ty chưa ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho để có cơ sở phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá thấp hơn giữa giágốc và giá trị thuần có thể thực hiện được theo quy định của Chuẩn mực kế toán

Trang 21

Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho.

g) Tài sản cố định và khấu hao

Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do mua mới bao gồm giá mua và toàn bộchi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵnsàng sử dụng Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng baogồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác.Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xâydựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phíkhác có liên quan

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với tỷ lệ khấu hao theo quy địnhtại Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tàichính về việc ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định,

g) Ghi nhận Doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên cơ sở hàng đãgiao, dịch vụ đã hoàn thành và người mua chấp nhận thanh toán, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Doanh thu của Công ty chủ yếu là

Trang 22

doanh thu từ hoạt động sản xuất dịch vụ và thương mại phần mềm Và kinhdoanh máy móc thiết bị xây dựng, máy tính cũ

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dưcác tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng

h) Thuế

Công ty áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thuế giá trị giatăng đầu ra đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu là 0%, phần mềm bán trong nướckhông chịu thuế giá trị gia tăng hàng hóa là 5%, và dịch vụ cho thuê là 10%

Việc áp dụng thuế GTGT và TNDN của hoạt động phần mềm được quy địnhchi tiết tại điểm B “Các ưu đãi về thuế đối với Doanh nghiệp phần mềm” của Thông

tư 123/2004/TTBTC ngày 22/12/2004 “Hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối vớidoanh nghiệp phần mềm” Hoạt động khác vẫn chịu thuế suất thuế TNDN theo quyđịnh hiện hành

Việc xác định thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn

cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên những quy định này thay đổitheo trong thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳthuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Các loại thuế, phí và lệ phí khác được tính và nộp theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước

k) Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được lập vào thời điểm cuối năm tài chính chonhững khoản công nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên 3 tháng hoặc khách hàngđang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản, truy tố hoặc gặp các khó khăn tương

tự khác phù hợp với quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày07/12/2009 “Hướng dẫn trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàngtồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sảnphẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại Doanh nghiệp”

l) Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán theo quy định tại Thông tư

Trang 23

số 82/2003/TT - BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫntrích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làmtại Doanh nghiệp”.

m) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm các khoản chi phí về đầu tư xâydựng cơ bản (chi phí mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản) và chiphí sửa chữa lớn tài sản cố định còn chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tàichính Chi phí xây dựng cơ bản được ghi nhận theo giá gốc Tài sản sau khi kếtthúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản sẽ được trích khấu hao giống như các tàisản cố định khác, bắt đầu từ khi tài sản được đưa vào sử dụng

n) Chi phí đi vay

Lãi tiền vay của khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng,mua sắm tài sản cố định được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đóđược đưa vào sử dụng Lãi tiền vay trong các trường hợp còn lại được hạch toánvào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các thành viên HĐQT và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong suốt giaiđoạn hoạt động từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Đào Xuân Ánh Chủ tịch HĐQT

Ông Nguyễn Anh Tuấn Ủy viên HĐQT

Ban Tổng Giám đốc

Ông Đào Xuân Ánh Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Anh Tuấn Giám đốc hoạt động

Ông TrầnTuấn Nam Giám đốc kỹ thuật

Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh

Những nhân tố ngành:

- Nhu cầu cung ứng về lao động chuyên ngành kỹ công nghệ thông tin

+ Sự phát triển của công nghệ tại Việt Nam và trên thế giới

+ Nhu cầu và khả năng đáp ứng những đòi hỏi về lao động chuyên ngành xâydựng

- Nhu cầu cung ứng về lao động phổ thông:

+ Nguồn lao động đáp ứng, nhu cầu và khả năng tương ứng của Công ty

Trang 24

Quá trình kiểm soát quản lý

Môi trường kiểm toán - Thái độ chung, nhận thức và việc làm của ban lãnh đạo

và quản lý liên quan chặt chẽ đến HTKSNB trong doanh nghiệp

Đánh giá rủi ro - Quá trình này đưọc sủ dụng để xác định, phân tích và quản lýrủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt

Thông tin và liên lạc - Hệ thống thông tin liên lạc được sử dụng để thu nhận vàtrao đổi thông tin cần thiết cho thực hiện , quản lý và hoạt động kiểm soát

Thủ tục kiểm soát - Những chính sách và thủ tục kiểm soát được thiết lập và thựchiên nhằm đảm bảo các hoạt động được ban quản lý xác định là cần thiết để phát hiệnrủi ro , được thực hiện một cách có hiệu quả

Hoạt động quản lý - Quá trình đánh giá chất lượng của việc thực hiện HTKSNBtrong một khoảng thời gian

Rủi ro được phát hiện

Từ việc phân tích ở trên, có rủi ro được phát hiện không? Không

Bước 2: So sánh thông tin, phân tích kết quả và xác định rủi ro kiểm toán

Sau khi thu thập các thông tin về khách hàng và đưa ra kết luận sơ bộ về độtin cậy của số dư các tài khoản, KTV sẽ tiến hành thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Trang 25

đối với BCTC bằng việc sử dụng phân tích ngang và phân tích dọc để tìm ra nhữngbiến động bất thường hoặc những tài khoản không có biến động bất thường nhưngtheo xét đoán nghề nghiệp của KTV thì phải xuất hiện Việc thực hiện thủ tục phântích này được thực hiện thông qua bảng phân tích bảng CĐKT, báo cáo KQKD vàđược lưu trong phần 1610 của kế hoạch kiểm toán.

Bảng 1.2 – Phân tích tổng quát bảng CĐKT

Công ty TNHH Kiểm toán -Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam

Auditing valuation consulting ACC_Vietnam company

Tham chiếu: 1610 Tân khách hàng: Công ty ABC Người lập: Nguyễn Văn Mạnh

Ngày: 16/02/2009 Người soát xét: Nguyễn Văn Trường Ngày: 17/02/2010

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) - (140.448.000) 140.448.000 (100,00)

III Các khoản phải thu ngắn hạn 16.441.895.964 4.063.037.275 12.378.858.689 304,67

1 Phải thu khách hàng 15.849.022.829 2.731.324.170 13.117.698.659 480,27

2 Trả trước cho người bán 43.596.630 544.853.260 (501.256.630) (92,00)

3 Các khoản phải thu khác 549.276.505 786.859.845 (237.583.340) (30,19)

Trang 26

I Các khoản phải thu dài hạn 45.286.950 45.286.950 - -

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (804.802.534) (367.788.936) (437.013.598) 118,82

3 Người mua trả tiền trước 296.168.587 721.185.167 (425.016.580) (58,93)

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 460.792.355 320.319.473 140.472.882 43,85

5 Phải trả người lao động 2.636.832.044 1.652.205.753 984.626.291 59,59

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 7.000.000.000 7.000.000.000 - -

2 Quỹ đầu tư phát triển 362.918.273 262.918.273 100.000.000 38,03

Trang 27

3 Quỹ dự phòng tài chính 349.772.360 249.772.360 100.000.000 40,04

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 4.328.835.910 3.767.458.448 561.377.462 14,90

-TỔNG NGUỒN VỐN 42.679.426.921 16.607.616.276 26.071.810.645 156,99

Phân tích một số chỉ tiêu có sự biến động lớn:

- Phải thu khách hàng: tăng 13.117.698.659 VND tương ứng tăng 480,27% Đây làmột sự tăng lên rất lớn có thể ảnh hưởng lớn đến BCTC Qua xem xét sơ bộ thìkhoản phải thu này tăng lên chủ yếu là do trong năm Công ty đã đẩy mạnh việc bánhàng khiến cho doanh thu bán hàng tăng Do đó, KTV sẽ phải xem xét sự tăng lênnày có hợp lý không, việc tăng lên của các khoản phải thu có phù hợp với sự tănglên của doanh thu hay không Vì vậy KTV cần phải kiểm tra chi tiết đối với khoảnmục phải thu khách hàng

- Hàng tồn kho: tăng 13.262.938.832 VND tương ứng tăng 593,20% Đây là một

sự tăng lớn về mặt dữ trữ của Công ty, trong đó chủ yếu là Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang và hàng hóa Đây là khoản mục trọng yếu trên BCTC nên KTV cầnkết hợp với các kỹ thuật thu thập bằng chứng khác để xem xét số lượng này có thực

sự tồn tại, có thuộc quyền sở hữu của đơn vị hay không, và sự tăng lên đáng kể này

có phù hợp với tình hình thị trường và kế hoạch sản xuất của đơn vị hay không.KTV đã tham gia quá trình kiểm kê của Công ty và xác định tồn tại số lượng hàngtồn kho là có thực Do đó KTV cần ước lượng để xác định giá trị của số hàng tồnkho nói trên

- Chi phí trả trước ngắn hạn: tăng 611.777.324 VND tương ứng tăng 956,64%.

KTV cần xem xét các chi phí trả trước ngắn hạn này có được trình bày và phân loạiđúng, sự tăng lên này có hợp lý với tình hình hoạt động của Công ty hay không

- Tài sản ngắn hạn khác: tăng 931.020.909 VND tương ứng tăng 238,31 % KTV

cần xem xét chi tiết các tài sản ngắn hạn này bao gồm những tài sản nào, sự tănglên có hợp lý không và có được trình bày và phân loại đúng

- Vay và nợ ngắn hạn: tăng 4,287,036,483 VND, là một sự huy động vốn lớn cho

Trang 28

hoạt động kinh doanh cho Công ty KTV cần kiểm tra các hợp đồng vay nợ củaCông ty để xem xét các khoản vay nợ có được phản ánh đầy đủ, được tính toán vàđịnh giá đúng và việc vay này có đúng theo quy định của đơn vị.

- Phải trả người bán: tăng 14,873,023,090 VND tương ứng tăng 678,05%, đây là

một khoản mục trọng yếu trên BCTC Sự tăng lên đáng lên này có thể do trong nămqua Công ty đã mua vào nhiều hàng hóa dự trữ Do đó KTV cần kiểm tra các khoảnphải trả này có đảm bảo được phê chuẩn đầy đủ hay không, có thực sự phát sinh vàđược ghi chép đầy đủ hay không Đồng thời xem xét khoản nào bị khê đọng, cókhoản nào bị tính lãi không

- Các khoản phải trả, phải nộp khác: tăng 5,723,677,059 VND tương ứng tăng

7,327,00 % Đây là một sự tăng lên rất đáng kể và có thể ảnh hưởng lớn đến BCTC

Vì vậy KTC cần kiểm tra các khoản phải trả, phải nộp này là những khoản nào, cóđược tính toán chính xác, được trình bày và phân loại đúng đắn không

Bảng 1.3 – Phân tích tổng quát báo cáo KQKD

Công ty TNHH Kiểm toán -Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam

Auditing valuation consulting ACC_Vietnam company

Tham chiếu: 1610 Tân khách hàng: Công ty ABC Người lập: Nguyễn Văn Mạnh

Ngày: 16/02/2009 Người soát xét: Nguyễn Văn Trường Ngày: 17/02/2010

Phân tích tổng quát BCTC

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 34.147.656.732 20.616.488.186 13.531.168.546 65,63

-3 Doanh thu thuần về bán hàng

Trang 29

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 247.879.187 184.975.549 62.903.638 34,01

-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp 4.328.835.910 3.814.495.782 514.340.128 13,48

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 6.184.05 18.943 (12.759) (67,35)

Phân tích một số chỉ tiêu có sự thay đổi lớn:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tăng 13,531,168,546 VND tương ứng

tăng 65,63% Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty bao gồm doanhthu về bán hàng và doanh thu về cung cấp dịch vụ KTV xem xét sự biến động củacác bộ phận cấu thành doanh thu và tiến hành kiểm tra chi tiết các chứng từ nhằmkiểm tra tính hiện hữu, chính xác và đúng kỳ của các khoản doanh thu

- Giá vốn hàng bán: tăng 12,624,063,112 VND tương ứng tăng 103.42% Giá vốn

hàng bán là một khoản mục trọng yếu trên BCTC đồng thời phải ánh chi phí sảnxuất kinh doanh của Công ty Do đó KTV cần kiểm tra xem việc hạch toán chi phí,giá vốn hàng bán có đúng quy định không, các chi phí có thực sự phát sinh haykhông, các chi phí và giá vốn hàng bán đã hạch toán đã được phân loại, có đầy đủchứng từ hợp pháp, hợp lệ hay chưa

- Doanh thu hoạt động tài chính: tăng 595,016,691 VND tương ứng tăng 90.59%.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửi, tiền cho vay; lãi đầu tư tráiphiếu, kỳ phiếu, tín phiếu; cổ tức, lợi nhuận được chia; lãi chênh lệch tỷ giá vàdoanh thu hoạt động tài chính khác KTV cần tiến hành xem xét sự thay đổi của các

bộ phận này, đối chiếu chứng từ xem doanh thu có được phản ánh hợp lý, phân loạichính xác và đúng kỳ hay không

- Chi phí tài chính: tăng 397,060,217 VND tương ứng tăng 277.04%, trong đó chủ

yếu là do chi phí lãi vay tăng 422.319.107 VND Chi phí này tăng lên là do chi phí lãi vay của các khoản vay ngắn hạn tăng, vì vậy cần so sánh các chi phí

Trang 30

này với tính toán của KTV xem có khớp đúng không.

- Lợi nhuận khác: tăng 78,834,153 VND tương ứng tăng 6,009.20% Khoản thu

nhập này không lớn, đồng thời là doanh thu từ việc thanh lý TSCĐ Sau khi tiếnhành kiểm tra thủ tục thanh lý, quyết định thanh lý, biên bản xác định giá trị tài sản,biên bản thanh lý và hóa đơn thì KTV xác định khoản thu nhập trên là có thực vàhợp lý

Bảng 1.4 – Phân tích các tỷ suất tài chính Công ty TNHH Kiểm toán -Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam

Auditing valuation consulting ACC_Vietnam company

Tham chiếu: A16 Tân khách hàng: Công ty ABC Người lập: Nguyễn Văn Mạnh

Ngày: 16/02/2009 Người soát xét: Nguyễn Văn Trường Ngày: 17/02/2010

- Khả năng thanh toán nhanh 0.74 1.73

- Khả năng thanh toán hiện hành 1.32 2.31

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 10.14 22.97

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 12.68 18.50

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH 35.84 33.82

Phân tích các chỉ tiêu cơ bản:

Cơ cấu tài sản

- TSDH/Tổng tài sản = 5.63% giảm 20,52% so với năm 2008 Trong năm Công ty

đã không mua thêm bất kỳ tái sản nào và tiến hành thanh lý và nhượng bán một sốtài sản, trong năm có hỏng hóc một số máy móc thiết bị Như vậy chưa có ý định

Trang 31

mở rộng quy mô sản xuất trong thời gian tới.

- TSNH/Tổng tài sản = 94,37% tăng 20,52% so với năm 2008 Đây là một tỷ lệ rấtlớn chứng tỏ giá trị TSNH trong tổng tài sản là rất lớn TSNH của Công ty chủ yếu

là tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho nên KTV sẽ xem xét các tỷ suất:

Cơ cấu nguồn vốn

- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn = 71.71% tăng 39,63% so với năm 2008 Đây là

một tỷ trọng lớn chiếm trong tổng nguồn vốn, điều này cho thấy trong tổng số vốn

mà Công ty đang quản lý và sử dụng chủ yếu là vốn vay nợ mà có Như vậy mức

độ tự chủ về tài chính của Công ty là thấp và sẽ gặp rất nhiều khó khăn về tìnhhình tài chính, đồng thời rủi ro tài chính của Công ty cũng tăng lên KTV sẽ tiếnhành tính toán chỉ tiêu:

Tỷ trọng nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả = 99,95% Tỷ trọng này là rất cao, vì vậy

KTV sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết đối với khoản mục nợ ngắn hạn đặc biệt là cáckhoản mục: vay và nợ ngắn hạn (chiếm 13,99%); Phải trả nhà cung cấp (chiếm55,79%); phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (chiếm 18,97%) Thông qua việc gửithư xác nhận, kiểm tra các hợp đồng vay, kiểm tra việc ghi nhận các khoản vay cóchính xác và đúng kỳ, KTV nhận thấy các khoản vay nợ ngắn hạn không có vấn đềtrọng yếu phát sinh Cần tiến hành phân tích đối với khoản mục phải trả nhà cungcấp và khoản mục các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nhanh = 0.74 giảm 0,99 so với năm 2008, như vậy khả năngthanh toán nhanh của Công ty đã giảm mạnh Năm 2008 khả năng thanh toánnhanh của đơn vị là khả quan (1,73) nhưng đến năm 2009 thì tỷ lệ này nhỏ hơn 1

Trang 32

Vì vậy tình hình thanh toán của Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn.

- Khả năng thanh toán hiện hành = 1,32 giảm 0,99 so với năm 2008 Tỷ lệ này tuygiảm mạnh trong năm 2009 nhưng tỷ lệ này vẫn đảm bảo khả năng thanh toán hiệnhành của đơn vị trong thời gian tới

Tỷ suất lợi nhuận

Các tỷ suất lợi nhuận của năm 2009 có xu hướng giảm so với năm 2008, nhưngvẫn ở mức bình thường, doanh nghiệp vẫn làm ăn có lãi và đang gặp nhiều khókhăn

Thông qua quá trình phân tích sơ bộ, KTV có thể định hướng được rủi ro chitiết có thể xảy ra cho từng tài khoản và đưa ra cách thức để tìm hiểu nguyên nhân,đồng thời đưa ra định hướng xử lý đối với tình hình hiện tại của Công ty Chi tiếtnhững rủi ro này và hướng xử lý được thể hiện trong phần 1800 - tổng hợp kế hoạchkiểm toán của hồ sơ kiểm toán (Phụ lục 04)

Bảng 1.5 – Tổng hợp rủi ro kiểm toán được phát hiện

Báo cáo tài chính KTV không tham gia chứng kiến kiểm kê tại thời điểm 31/12/2009Báo cáo tài chính Tại ngày 31/12/2009 hầu hết các khoản công nợ phải thu phải trả

chưa thực hiện đối chiếu

Báo cáo tài chính Công ty chưa xây dựng phương pháp tính chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang cũng như phương pháp tính giá vốn hợp lý

Bảng 1.6 – Xử lý rủi ro

chiếu

KTV không tham gia chứng

kiến kiểm kê tại thời điểm

31/12/2009

Áp dụng các thủ tục kiểm toánthay thế (nếu được) Trongtrường hợp không thực hiệnđược, nêu ý kiến trên BCKT

Các thủ tục kiểm toánthay thế không thể ápdụng Nêu ý kiến trênBCKT

Tại ngày 31/12/2009 hầu hết

các khoản công nợ phải thu

phải trả chưa thực hiện đối

chiếu

Áp dụng các thủ tục kiểm toán thay thế (nếu được) như xác nhậncông nợ phải thu, phải trả Trong trường hợp không thực hiện Nêu

ý kiến trên BCKT

Các thủ tục kiểm toánthay thế không thể âpdụng Nêu ý kiến trênBCKT

Công ty chưa xây dựng

phương pháp tính chi phí sản

Nêu ý kiến trên BCKT Nêu ý kiến trên

BCKT

Trang 33

xuất kinh doanh dở dang

cũng như phương pháp tính

giá vốn hợp lý

Rủi ro xác định ở cấp độ tài khoản và rủi ro tiềm tàng được các KTV tập hợp

và lưu trữ trong phần 1800 của hồ sơ kiểm toán như sau:

Bảng 1.7 – Rủi ro xác định ở cấp độ tài khoản và rủi ro tiềm tàng

Chi tiết rủi ro Tài khoản bị

ảnh hưởng

Sai sót tiềm tàng

Phương pháp kiểm toán

Thủ tục kiểm toán

Tham chiếu

1

KTV không tham gia

chứng kiến kiểm kê tại

Bổ sung

2

Tại ngày 31/12/2009 hầu

hết các khoản công nợ

phải thu phải trả chưa

thực hiện đối chiếu

131, 136, 138,

331, 336, 338,

Thực hiện kiểmtra chi tiết ở mức độ cơ bản

Bổ sung

3

Công ty chưa xây dựng

phương pháp tính chi phí

sản xuất kinh doanh dở

dang cũng như phương

pháp tính giá vốn hợp lý

152, 153,154,

3334, 632,911

Thực hiện kiểmtra chi tiết ở mức độ cơ bản

Như vậy trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, mặc dù KTV chỉ thực hiệnthủ tục phân tích sơ bộ chỉ qua 2 bước, nhưng ta có thể thấy rõ KTV đã thực hiệnđầy đủ 3 bước của thủ tục phân tích đó là thu thập các thông tin tài chính và phi tàichính, so sánh thông tin và đánh giá kết quả Cụ thể trong bước thu thập thông tin,KTV đã thu thập các thông tin về khách hàng và lưu trữ trong phần A14 của hồ sơkiểm toán Trong phần so sánh thông tin, KTV đã thực hiện việc tính toán cácchênh lệch cũng như các tỷ suất và tiến hành nhận xét những vấn đề này được thểhiện rõ trong phần 1610 của hồ sơ kiểm toán Đến bước đánh giá kết quả, các KTV

đã đưa ra được độ tin cậy của các thông tin thu thập được và rủi ro dự kiến cho cáctài khoản, điều này được thể hiện trong phần 1800 của hồ sơ kiểm toán Cuối giai

Trang 34

đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV sẽ tiến hành tổng hợp kế hoạch kiểm toán, trong

đó có nêu rõ những rủi ro được phát hiện có liên quan và ảnh hưởng tới toàn bộcuộc kiểm toán hoặc ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, mức độ trọng yếu tổng thể vàmức độ trọng yếu chi tiết, … (Phụ lục 04) Những kết quả này được tập hợp từ việc

sử dụng thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Thủ tục phân tích được các KTV tiếp tục sử dụng giai đoạn thực hiện kếhoạch kiểm toán Đối với khách hàng ABC, các KTV sẽ tiến hành thủ tục phân tíchđối với khoản mục khấu hao TSCĐ hữu hình

1.2.3 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán

Sau khi thu thập được các thông tin sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán, trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV tiến hành kiểm tra chi tiết bằngcách kết hợp các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán khác đề làm rõ các vấn đềcòn nghi vấn Đối với khách hàng ABC, việc thực hiện thủ tục phân tích được cácKTV tiến hành theo trình tự sau:

Bước 1: Xác định số dư tài khoản và sai sót tiềm tàng cần kiểm tra

Trước khi tiến hành thủ tục phân tích, KTV sẽ tiến hành xác định số dư tàikhoản để thực hiện thủ tục phân tích Việc xác định này tùy thuộc vào mức độ rủi rođược đánh giá Cụ thể, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV đã tiến hànhthủ tục phân tích sơ bộ và đã xác định được một số khoản mục có khả năng phátsinh những sai sót trọng yếu ảnh hưởng tới BCTC, trong đó có khoản mục khấu haoTSCĐ hữu hình Vì vậy KTV quyết định thực hiện thủ tục phân tích chi tiết đối vớikhoản mục khấu hao TSCĐ hữu hình của Công ty ABC

Bảng 1.8 – Biến động TSCĐ hữu hình và hao mòn TSCĐ hữu hình trong năm

- Mua trong năm - 363.127.873 363.127.873

Trang 35

- Khấu hao trong năm 89.342.90

Tại 01/01/2009 491.386.00

0 933.290.928 1,424,676,928 Tại 31/12/2009 402.043.09

6 514.717.259 916.760.355

Bước 2: Xác định số ước tính của KTV

Sau khi thu thập thông tin cần thiết về khấu hao TSCĐHH, KTV tiến hànhước tính khấu hao TSCĐ trong năm 2009 cho Công ty ABC như sau:

Bảng 1.9 – Xác định giá trị khấu hao ước tính

Khoản mục

Nguyên giá (1)

Số năm sử dụng (2)

Số tháng trích khấu hao (3)

Giá trị khấu hao trong năm (Theo KTV) (4)={(1)/[(2)*12]*(3)

Giá trị khấu hao trong năm (Theo KH) (5)

Chênh lệch (6)=(5)-(4)

Trang 37

Như vậy: Khấu hao TSCĐHH theo ước tính của KTV là : 412.123.184

Khấu hao TSCĐHH theo giá trị ghi sổ là : 499.833.999

Bước 3: Xác định chênh lệch có thể chấp nhận được (Threshold)

- Giá trị trọng yếu chi tiết (MP)

Việc xác định mức độ trọng yếu chi tiết đã được KTV tính toán trong phầnlập kế hoạch kiểm toán trên giấy tờ làm việc và lưu trữ trong phần 1710 của kếhoạch kiểm toán:

Bảng 1.10 – Xác định mức độ trọng yếu Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam

Auditing valuation consulting ACC_Vietnam company

Tham chiếu: 1710

Khách hàng: Công ty ABC Người lập: TNA Ngày: 18/02/2010

Kỳ kế toán: 31/12/2009 Người soát xét: PKA Ngày: 21/02/2010Nội dung: Xác định mức độ trọng yếu

Chúng ta nên xác định giá trị sai sót được đánh giá là trọng yếu trong các Báo cáo tài chính

mà chúng ta đang kiểm toán, đó là tính trọng yếu trong một cuộc kiểm toán Việc xác địnhtính trọng yếu là một vấn đề phức tạp đòi hỏi sự đánh giá chuyên nghiệp và nên được thựchiện trên cơ sở tìm hiểu khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm toán và những yêu cầu kiểm toán

về Báo cáo tài chính

Xác định mức độ trọng yếu

Doanh nghiệp này có phải là một doanh nghiệp không đăng ký trên thị trường

chứng khoán đòi hỏi thực hiện xác định mức độ trọng yếu hay không?

- 2% tổng tài sản lưu động hoặc tổng vốn pháp định (tổng các nguồn vốn)

- 10% thu nhập sau thuế có được từ hoạt động liên tục

- 0,5% đến 3% doanh thu theo bảng tính phần trăm  2% doanh thu

Doanh nghiệp có phải là công ty thành viên của Công ty mà chúng ta được Không

Trang 38

bổ nhiệm làm kiểm toán không?

Mức độ trọng yếu

kỳ trước

2009 34.147.656.732 2% 682.953.135 412.329.764 546.362.508 329.863.811

Những lý do khác là cơ sở quyết định tính toán mức độ trọng yếu

Điều chỉnh giảm rủi ro bằng hệ số điều chỉnh 0,8

Mức độ trọng yếu và giá trị trọng yếu chi tiết

Mức độ trọng yếu được tính toán

Giá trị trọng yếu chi tiết - có điều chỉnh theo những ảnh hưởng của thuế

(Chỉ áp dụng khi cơ sở xác định mức trọng yếu là lợi thức sau thuế)

Ảnh hưởng của thuế lợi tức 25% 25%Mức độ trọng yếu trước thuế (mức độ trọng yếu/1 - ảnh

hưởng của thuế)

728.483.344 439.818.415

Tỷ lệ % áp dụng đối với mức độ trọng yếu để tính giá trị 0,8 0,8

Trang 39

của mức trọng yếu (dụ phòng cho những sai sót dự tính)

Giá trị mức trọng yếu (có điều chỉnh những ảnh hưởng của

thuế) (mức độ trọng yếu x tỷ lệ % nói trên]

582.786.675 351.854.732

Trong việc xác định ảnh hưởng của thuế, chúng ta phải xem xét tỷ lệ được phản ánh trongBáo cáo tài chính và tỷ lệ luật pháp quy định Tỷ lệ thuế là những số liệu chủ yếu do kháchhàng khai báo cùng với những nhân tố có thể làm giảm thuế Trong trường hợp khách hàng

bị thua lỗ thì không cần thiết phải điều chỉnh mức độ trọng yếu có ảnh hưởng của thuế vìmục đích xác định giá trị trọng yếu trừ trường hợp khách hàng cố định nộp thuế trong nămnay Chúng ta cũng cần xem xét những chính sách thuế khác, nếu có, trong việc xác địnhảnh hưởng của thuế

Giá trị trọng yếu chi tiết (có điều hỉnh ảnh hưởng của thuế)

(Trường hợp cơ sở xác định mức trọng yếu khác với Lợi tức sau thuế thì giá trị trọng yếu chi tiết sẽ được tính bằng 80% mức trọng yếu).

Lưu ý rằng chúng ta sử dụng giá trị mức trọng yếu có điều chỉnh ảnh hưởng của thuế khithựchiện kiểm tra chi tiết những số dư được hạhc toán theo số lãi gộp trước thuế và khiphát hiện sai sót do có sự ảnh hưởng của thuế Khi nội dung những khoản mục trong số dưđược phát hiện có sai sót mà chưa có sự ảnh hưởng của thuế, chúng ta nên sử dụng giá trịmức trọng yếu chưa có sự điều chỉnh do ảnh hưởng của thuế

Lý do làm cơ sở cho việc xác định mức độ chính xác có giá trị:

Yếu tố chất lượng dịch vụ

Liệu có sự xác định mức độ trọng yếu thấp hơn cho một số tài khoản

hay nghiệp vụ nhất định để đảm bảo yếu tố chất lượng dịch vụ?

Mức trọng yếu chi tiết (bằng 80% mức trọng yếu) : 546.362.508

- Xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được

Trang 40

Dựa vào sự đánh giá về hệ thống KSNB và những hiểu biết về tình hình kinhdoanh của khách hàng, KTV đã chọn mức độ tin cậy đối với khoản mục hao mònTSCĐ ở mức trung bình R=2.

Trong giai đoạn này, KTV tiến hành chọn số lượng tiểu số dư (phần đượcphân tách) là d = 1

Giá trị Threshold được xác định như sau:

Vì 758.915.609 < 2.048.859.404 = 682.953.135 x 3 Tức là giá trị tiểu số dư(số phát sinh của khoản mục khấu hao TSCĐ hữu hình) nhỏ hơn tích số giữa MPvới giá trị tương ứng (trên bảng tính giá trị Threshold) nên giá trị Threshold sẽ là:

Ngày đăng: 25/05/2015, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán: Nhật ký chung - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Hình th ức kế toán: Nhật ký chung (Trang 20)
Bảng 1.2 – Phân tích tổng quát bảng CĐKT - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.2 – Phân tích tổng quát bảng CĐKT (Trang 26)
Bảng 1.4 – Phân tích các tỷ suất tài chính - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.4 – Phân tích các tỷ suất tài chính (Trang 32)
Bảng 1.6 – Xử lý rủi ro - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.6 – Xử lý rủi ro (Trang 35)
Bảng 1.7 – Rủi ro xác định ở cấp độ tài khoản và rủi ro tiềm tàng Chi tiết rủi ro Tài khoản bị - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.7 – Rủi ro xác định ở cấp độ tài khoản và rủi ro tiềm tàng Chi tiết rủi ro Tài khoản bị (Trang 35)
Bảng 1.8 – Biến động TSCĐ hữu hình và hao mòn TSCĐ hữu hình trong năm - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.8 – Biến động TSCĐ hữu hình và hao mòn TSCĐ hữu hình trong năm (Trang 37)
Bảng 1.9 – Xác định giá trị khấu hao ước tính - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.9 – Xác định giá trị khấu hao ước tính (Trang 38)
Bảng 1.13 – Phân tích soát xét bảng CĐKT sau điều chỉnh - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.13 – Phân tích soát xét bảng CĐKT sau điều chỉnh (Trang 51)
Bảng 1.14 – Phân tích soát xét báo cáo KQKD sau điều chỉnh - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.14 – Phân tích soát xét báo cáo KQKD sau điều chỉnh (Trang 54)
Bảng 1.15 – Tổng hợp kết quả kiểm toán - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 1.15 – Tổng hợp kết quả kiểm toán (Trang 56)
Bảng 2.1 - Phân tích số liệu của đơn vị so với toàn ngành Chỉ - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng 2.1 Phân tích số liệu của đơn vị so với toàn ngành Chỉ (Trang 69)
Bảng tính toán giá trị Threshold: - luận văn kiểm toán  Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán - Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
Bảng t ính toán giá trị Threshold: (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w