1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp

79 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau: - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh đều phải có các yếu tố đầu vào như: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Để có được các yếu tố cơ bản trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Xét dưới góc độ tài chính, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng chính là quá trình vận động, chu chuyển của vốn Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động

Nếu vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ thì vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp

“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.” [3, tr.85]

1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp

Đặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùng hoàn toàn trong việc chế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Đặc điểm của TSLĐ đã chi phối đến đặc điểm của vốn lưu động:

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp

Các đối tượng lao động như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang là yếu

tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên,

Trang 2

liên tục Vốn lưu động là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động là một trong những nhân tố then chốt quyết định đến hiệu quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp không huy động đủ nguồn vốn lưu động thì quy mô kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giảm sút, doanh nghiệp không phát huy được hết công suất của TSCĐ và không vượt qua được điểm hòa vốn dẫn đến thua lỗ thậm chí dẫn đến phá sản Vốn lưu động giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

1.1.4 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau Thông thường

có một số cách phân loại chủ yếu:

Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành:

- Vốn bằng tiền, các khoản phải thu

Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định

Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra với một số trường hợp mua sắm vật

tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng

- Vốn về hàng tồn kho

Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồn kho

Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành

Trang 3

phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả

Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: vốn nguyên, vật liệu chính; vốn vật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốn công cụ dụng cụ nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản: vốn sản phẩm đang

chế tạo, vốn về chi phí trả trước

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn

Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò Từ

đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Dựa theo quan hệ sở hữu vốn có thể chia vốn lưu động thành: vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả Đây là một trong những cách phân loại phổ biến và có ý nghĩa lớn nhất

- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Đặc điểm của nguồn vốn này là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, có tính ổn định Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng, nó thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn thì sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

- Nợ phải trả: là thể hiện bằng tiền của những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn có thể chia vốn lưu động thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời

Trang 4

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, phải thu khách hàng

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.5.1 Nhu cầu vốn lưu động

“Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là lượng vốn cần thiết mà doanh nghiệp trực tiếp phải ứng ra để hình thành nên dự trữ hàng tồn kho, khoản cấp tín dụng cho khách hàng sau khi trừ đi khoản chiếm dụng của nhà cung cấp và các khoản nợ chiếm dụng khác có tính chất chu kỳ.” [1, tr.38]

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hợp lý và tiết kiệm, tránh được tình trạng ứ đọng vốn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ, sự biến động của thị trường, trình độ tổ chức và quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.5.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Có hai phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

Phương pháp trực tiếp: căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốn

lưu động doanh nghiệp ứng ra để xác định nhu cầu thường xuyên

- Đối với dự trữ nguyên vật liệu:

V dt = F n *N dt

Trong đó:

Vdt: số vốn cần thiết tối thiểu để dự trữ nguyên vật liệu

Fn: chi phí nguyên vật liệu sử dụng bình quân một ngày

Trang 5

Ndt: số ngày cần thiết dự trữ nguyên vật liệu

- Đối với chi phí sản xuất dở dang:

V dd = P n *C k *H s

Vdd: Vốn dự trữ cần thiết tối thiểu cho sản phẩm dở dang

Pn: Chi phí sản xuất bình quân một ngày

Vtp: Vốn thành phẩm dự trữ cần thiết tối thiểu

Zn: Giá thành sản phẩm bình quân một ngày

Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm

Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối phù hợp với các doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tính toán theo phương pháp này tương đối phức tạp và mất nhiều thời gian

Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp gián tiếp dựa vào số vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch

Công thức:

Trong đó:

Vnc: Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch

Vobq: Số bình quân vốn lưu động năm báo cáo

M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

M0: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

t%: Tỷ lệ (tăng hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với năm báo cáo

Trang 6

Phương pháp này tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh

chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp, phù hợp

với điều kiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

1.2 Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động

Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng và việc

quản lý vốn lưu động tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm rất khác nhau

Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách vốn

lưu động một cách đáng kể

Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của

doanh nghiệp có thể tạo ra 3 chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp:

chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa

Hình 1.1 Các chính sách quản lý vốn lưu động

Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn

Lưu Ngắn Lưu Ngắn Lưu Ngắn

Về lợi thế, mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụng

nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn

Trong thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn, vì một phần tín

dụng ngắn hạn được xem như dài hạn, đối với các doanh nghiệp mới hình thành lại

càng cần thiết Việc sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cũng cần sự năng động trong

việc tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này, khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn

Chính sách thận trọng: doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho

toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ

Trang 7

Lợi ích của chính sách thận trọng: Khả năng thanh toán và mức độ an toàn ở mức cao

Hạn chế của chính sách thận trọng: Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên doanh nghiệp phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn

Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp khi gặp thời vụ, dự trữ vật tư và hàng tồn kho để bán tăng lên, lúc này đã sử dụng phần nguồn vay dài hạn để tài trợ cho phần tăng đột biến đó Trong tình huống này, cũng phải được chấp nhận đưa đến việc sử dụng vốn có tính linh hoạt hơn, mặc dù có chi phí cao hơn

Chính sách dung hòa: Cân bằng rủi ro của chính sách cấp tiến và chính sách thận

trọng Dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương thích Nguyên tắc này được phát biểu như sau: “Đầu tư lâu dài vào tài sản cần được tài trợ bởi nguồn tài chính thường xuyên, và tài sản tạm thời được tài trợ bởi nguồn tài chính tạm thời.” [4,tr.33]

Việc áp dụng chính sách dung hòa sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn Chính sách này còn giúp cho doanh nghiệp giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn Tuy nhiên, chính sách này chưa tạo ra

sự linh hoạt trong việc sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn

Trong thực tế, có khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêu thụ, doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn phải duy trì một lượng vốn dài hạn khá lớn

1.2.2 Chính sách quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính linh hoạt rất cao Nó giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt tạo khả năng thu được lợi nhuận cao Nhưng nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm chậm quá trình vận động của nguồn vốn Chính vì thế việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý, doanh nghiệp có thể sử dụng

mô hình Baumol

Mô hình Baumol

- Các giả định của mô hình Baumol: nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định, không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn, doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ là tiền và chứng khoán khả thị, không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Trang 8

- Mô hình:

Hình 1.2 Mô hình xác định mức dự trữ tối ƣu Tiền mặt đầu kì (C)

C/2 Tiền mặt cuối

kỳ (O) Thời gian

(Nguồn: Slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1 của cô giáo Chu Thị Thu Thủy, Đại học Thăng Long)

- Mô hình này xác định mức dự trữ tiền mặt mà tại đó tổng chi phí là nhỏ nhất Tổng chi phí (TC) bao gồm chi phí giao dịch và chi phí cơ hội

- Chi phí giao dịch (TrC) là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi từ tài sản đầu

tư thành tiền Công thức:

Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm

C: Quy mô một lần bán chứng khoán F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán

- Chi phí cơ hội (OC) là chi phí mất đi do giữ tiền mặt khiến cho tiền mặt không

sử dụng để đầu tư sinh lời Công thức:

Trang 9

Đồ thị 1.1 Đồ thị mức dự trữ tiền tối ƣu Chi phí giữ tiền mặt

TC

OC = C/2 * k

TrC = T/C * F

C * Tiền mặt (C)

(Nguồn: Slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1 của cô giáo Chu Thị Thu Thủy, Đại học Thăng Long)

Mô hình Baumol cho thấy nhu cầu về tiền mặt của doanh nghiệp trong các thời

kỳ là giống nhau nhưng trên thực tế thì điều này rất hiếm khi xảy ra bởi rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào Mô hình Baumol là một mô hình đơn giản, dễ áp dụng, được sử dụng rộng rãi trong nhiều doanh nghiệp

1.2.3 Chính sách quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn bán được hàng thì phải áp dụng nhiều chính sách, biện pháp để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu không thể thiếu đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, việc cấp tín dụng thương mại cho khách hàng làm tăng các khoản phải thu của doanh nghiệp Quản lý các khoản phải thu là vấn đề quan trọng và phức tạp vì các khoản phải thu là khoản vốn dễ gây thất thoát và rủi ro, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tổ chức và quản lý vốn của doanh nghiệp

Xác định chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng:

Nguyên tắc cơ bản để đưa ra chính sách tín dụng thương mại đó là: Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên cấp tín dụng Khi lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên thắt chặt tín dụng Trường hợp cả lợi ích

và chi phí đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không

Khi xây dựng chính sách bán chịu, doanh nghiệp cần đánh giá kĩ ảnh hưởng của chính sách tới lợi nhuận của doanh nghiệp theo các tiêu thức sau: dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ; giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu; các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ; đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận

Trang 10

Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng: Doanh nghiệp cần phân tích năng lực tín dụng của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Tư cách pháp lý, năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng là những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý trước khi cấp tín dụng cho khách hàng

Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị:

Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xem xét các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị Doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cơ bản để ra một quyết định cấp tín dụng cơ bản

Mô hình cơ bản

Để xác định xem có nên cấp tín dụng hay không, doanh nghiệp cần xem xét chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV):

Nếu lợi ích là dòng niên kim vĩnh viễn thì NPV được tính như sau:

- Xác định đầu tư của công ty cấp tín dụng vào tài khoản phải thu khách hàng (CF0) và luồng tiền ròng dự kiến từ cấp tín dụng (CFt):

và thu nợ các khoản phải thu khách hàng

T: thuế suất cận biên của công ty

- Xác định chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV):

Trong đó:

CFt: Luồng tiền sau thuế mỗi thời kỳ

k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách hàng tiềm năng

Trang 11

CF0: Đầu tư công ty thực hiện ở tài khoản phải thu khách hàng

Nếu lợi ích không dự kiến kéo dài đến vô tận thì cần áp dụng phương pháp tính

NPV cho các dự án có tuổi đời hữu hạn để xác định NPV cho quyết định cấp tín dụng Sau khi xác định chỉ tiêu NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định về cấp tín dụng

dựa theo nguyên tắc:

- NPV>0: Cấp tín dụng

- NPV<0: Không cấp tín dụng

- NPV=0: Bàng quan

Doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay không bằng cách so

sánh giá trị hiện tại ròng trong hai trường hợp: không cấp tín dụng (NPV0) và cấp tín

(Nguồn: Slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1 của cô giáo Chu thị Thu

Thủy, Đại học Thăng Long)

Trang 12

Trong trường hợp doanh nghiệp đã cấp tín dụng, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định có sử dụng thông tin rủi ro hay không bằng cách so sánh giá trị hiện tại ròng trong hai trường hợp: không sử dụng thông tin rủi ro (NPV 1 ) và có sử dụng thông tin rủi ro (NPV 2 ):

Bảng 1.2 Quyết định cấp tín dụng và thông tin rủi ro

AC (Chi phí chưa có thông

(Nguồn: Slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1 của cô giáo Chu Thị Thu Thủy, Đại học Thăng Long)

- Xác định NPV1:

- Xác định NPV2:

Trong đó: C là tổng chi phí bỏ ra khi sử dụng thông tin rủi ro

- Đưa ra quyết định trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2:

NPV2 > NPV1: sử dụng thông tin rủi ro

NPV2 = NPV1: bàng quan

NPV2 < NPV1: không sử dụng thông tin rủi ro

Doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định có thay đổi chính sách tín dụng hay không bằng cách xác định giá trị hiện tại ròng của chính sách cũ (NPVcũ) và giá trị hiện tại ròng của chính sách mới (NPVmới) dựa vào mô hình cơ bản rồi đưa ra quyết định dựa trên cơ sở sau:

Trang 13

NPVmới > NPVcũ: thay đổi chính sách tín dụng

NPVmới = NPVcũ: bàng quan

NPVmới < NPVcũ: không thay đổi chính sách tín dụng

Các biện pháp quản lý các khoản phải thu:

- Quy định về điều kiện khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ, hạn mức nợ

- Quy định về người phê chuẩn cho các hạn mức nợ cũng như công cụ hỗ trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ

- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp theo từng đối tượng nợ, thường xuyên phân loại

nợ, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn

1.2.4 Chính sách quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho có vai trò như tấm nệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên cần phải giảm đến mức thấp nhất có thể số vốn cần thiết cho việc dự trữ và đảm bảo việc dự trữ không làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả, doanh nghiệp có thể áp dụng mô hình EOQ và mô hình ABC

Mô hình quyết định lượng đặt hàng kinh tế (EOQ):

Mô hình EOQ giúp doanh nghiệp xác định số lượng hàng trên một đơn đặt hàng mua từ bên ngoài sao cho cực tiểu tổng chi phí cất trữ và chi phí đặt hàng

Các giả định của mô hình:

- Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định

- Không có biến động về giá, không có mất mát trong khâu dự trữ

- Chỉ phát sinh hai loại chi phí: chi phí cất trữ và chi phí đặt hàng

- Thời gian giao hàng là không biến đổi

- Không có thiếu hụt xảy ra nếu đơn đặt hàng đúng hẹn

- Mỗi đơn đặt hàng được nhận trong một lần duy nhất

Sử dụng mô hình EOQ để xác định lƣợng đặt hàng tối ƣu:

Chi phí đặt hàng: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng

bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa Công thức:

Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng * Chi phí cho một lần đặt hàng = (S/Q)*O

Trong đó:

S: Tổng nhu cầu hàng tồn kho trong năm

Q: Số lượng đặt hàng

Trang 14

Từ đó, ta có công thức tính tổng chi phí (TC):

Tổng chi phí = Chi phí đặt hàng + Chi phí dự trữ

Như vậy, lượng đặt hàng tối ưu (Q * ) để cực tiểu tổng chi phí là:

Sử dụng mô hình EOQ để xác định điểm đặt hàng và thời điểm đặt hàng:

Xác định điểm đặt hàng và thời điểm đặt hàng trong trường hợp không có dự trữ an toàn:

Trang 15

- Điểm đặt hàng (OP) là điểm mà tại đó doanh nghiệp nên tiến hành đơn đặt hàng mới sao cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Công thức:

Điểm đặt hàng = thời gian chờ đặt hàng * Số lượng sử dụng trong ngày

Trong đó: S là nhu cầu về hàng trong một năm

- Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*) là khoảng thời gian kể từ khi có mức dự trữ tối ưu (Q*) cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng bởi số lượng Q* của đơn đặt hàng mới Công thức:

Trong đó:

S: Nhu cầu về hàng trong một năm

Thời điểm đặt hàng = T* - thời gian chờ hàng về

Đồ thị 1.3 Đồ thị điểm đặt hàng và thời điểm đặt hàng trong trường hợp

Trang 16

- Mức dự trữ an toàn (SS) là phần mức dự trữ đệm thêm vào nhằm giảm bớt rủi

ro của việc thiếu hàng Trong trường hợp có mức dự trữ an toàn, điểm đặt hàng và thời điểm đặt hàng được xác định như sau:

Điểm đặt hàng = S/365 * thời gian chờ hàng về + Qan toàn

Qan toàn = S/365*thời gian dự trữ an toàn Thời điểm đặt hàng = T* - thời gian chờ hàng về - thời gian dự trữ an

đặt hàng nhận hàng

(Nguồn: Slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1 của cô giáo Chu Thị Thu Thủy, Đại học Thăng Long)

Mô hình quản lý hàng lưu kho ABC:

Doanh nghiệp có thể áp dụng mô hình ABC để xác định thứ tự ưu tiên cho các loại hàng Các hàng hóa được cất trữ là không quan trọng như nhau xét trên: số tiền đầu tư, khả năng sinh lời, sự tổn thất khi thiếu hàng Chính vì vậy, doanh nghiệp có mối quan tâm cho từng loại hàng là khác nhau Mô hình ABC giúp doanh nghiệp phân loại hàng hóa lưu kho thành ba nhóm như sau:

- Nhóm A: chỉ chiếm 10% về số lượng nhưng chiếm đến 50% về giá trị

- Nhóm B: chiếm 30% về số lượng và chiếm 35% về giá trị

- Nhóm C: chiếm 60% về số lượng nhưng chỉ chiếm 15% về giá trị

Trang 17

Đồ thị 1.5 Mô hình quản lý hàng lưu kho ABC

nhóm hàng hóa quan trọng nhất Hàng hóa nhóm B được xét và điều chỉnh ít thường

xuyên hơn (có thể là hàng quý) và nhóm C có thể chỉ xem xét hàng năm

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là yếu tố không thể thiếu trong hoạt sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp Một vấn đề khá nhức nhối trong công tác quản lý doanh nghiệp là làm

sao để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả nhất Tùy từng cách nhìn nhận

khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng khác nhau Nhưng nhìn

chung, việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là phải nhằm đạt được kết quả cao nhất

trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất

Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp được phát biểu như sau:

“Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết

quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động bỏ ra trong kỳ.” [2,tr.45]

Xét trên góc độ kinh tế: sử dụng vốn có hiệu quả là tối đa hóa lợi nhuận, điều

này được thể hiện qua việc bảo toàn vốn lưu động và tạo ra được kết quả kinh doanh

tốt nhất, đặc biệt là về sức sinh lời của đồng vốn Bên cạnh đó phải chú ý đến cả sự tối

thiểu hóa lượng vốn lưu động và thời gian sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 18

Kết quả sử dụng vốn lưu động phải thỏa mãn được lợi ích của doanh nghiệp và các nhà đầu tư ở mức độ cao nhất, đồng thời phải nâng cao lợi ích xã hội

Xét trên góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp: Ngoài mục tiêu lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn xét trên khía cạnh đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, nâng cao khả năng của doanh nghiệp

Xét trên quan điểm của các nhà đầu tư: Theo các nhà đầu tư hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá thông qua tỷ suất sinh lời đòi hỏi mà doanh nghiệp có thể đáp ứng được khi họ thực hiện đầu tư vào doanh nghiệp

Dù đứng trên quan điểm nào thì xét về bản chất hiệu quả sử dụng vốn lưu động

là chỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, ngoài ra nó cũng phản ánh trình

độ quản lý của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa lượng vốn lưu động và thời gian sử dụng vốn lưu động để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh

nghiệp

Như đã phân tích ở trên, vốn lưu động có vai trò đặc biệt quan trọng đối sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn lưu động là yếu tố không thể thiếu và là điều kiện tiên quyết trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là việc làm cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì một số lý do sau:

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp: Doanh nghiệp hoạt động với mục đích cao nhất là tối đa hóa lợi nhuận

Doanh nghiệp luôn muốn thu được nhiều lợi nhuận hơn trên một đồng vốn bỏ ra Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động để đồng vốn bỏ ra đem lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Vốn lưu động là yếu tố không thể thiếu trong quá trình

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động có mặt trong cả ba khâu: dự trữ sản xuất, trực tiếp sản xuất và lưu thông của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp không huy động đủ nguồn vốn lưu động thì quy mô kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giảm sút, doanh nghiệp không phát huy được hết công suất của TSCĐ và không vượt qua được điểm hòa vốn dẫn đến thua lỗ thậm chí dẫn đến phá sản Chính

vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 19

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có vai trò quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp đang phải hoạt động trong cơ chế thị trường với

sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác Và nếu không chứng tỏ được năng lực cạnh tranh của mình trước các đối thủ cạnh tranh khác thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển Để làm được việc này, doanh nghiệp cần phải xem xét chất lượng, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp

Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp là các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chung

về tình hình tài chính của Công ty bao gồm các nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng quản lý tài sản và khả năng quản lý nợ Việc tính toán các nhóm chỉ tiêu này giúp ta biết được về hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán các khoản nợ cũng như mức độ tự chủ tài chính của Công ty

Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS):

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu phản ánh một đồng doanh thu thuần trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp càng tốt

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản phản ánh một đồng tổng tài sản trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE):

Trang 20

Tỷ suất sinh lời trên VCSH phản ánh một đồng VCSH trong kỳ tạo ra bao đồng lợi nhuận sau thuế

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn):

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Thông thường hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu tuy nhiên để đánh giá hệ số này chính xác cần dựa vào hệ số trung bình của ngành

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho ta biết 1 đồng nợ ngắn hạn khi đến hạn được đảm bảo thanh toán bởi bao nhiêu đồng TSNH mà công ty không cần sử dụng tới hàng tồn kho

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán tức thời=

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có của Công ty

Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản:

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản

có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Chỉ số này càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của Công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ:

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

Trang 21

Tỷ số này cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng là nợ, bao nhiêu đồng là VCSH Tỷ số này càng thấp chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng cao

- Số lần thu nhập trên lãi vay:

Chỉ tiêu này phản ánh thu nhập trước thuế và lãi vay có đủ chi trả cho lãi vay hay không Nếu chỉ tiêu này lớn hơn một thì doanh nghiệp hoàn toàn đủ khả năng sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay để chi trả cho lãi vay và ngược lại

1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

- Số vòng quay vốn lưu động (Số lần luân chuyển vốn lưu động):

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưu động thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động

N: Số ngày trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời vốn lưu động:

- Khả năng sinh lời vốn lưu động:

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả

Chỉ tiêu về hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Nhóm chỉ tiêu về mức tiết kiệm vốn lưu động:

- Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối:

Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động, có thể rút ra khỏi luân chuyển để sử dụng vào việc khác

- Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối:

Trong đó:

Vtktđ: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối

Vtktgđ: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm hay tăng thêm do sự thay đổi của tốc độ luân chuyển vốn lưu động của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

M0, M1: Tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

L0, L1: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn, song không cần tăng thêm

hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô vốn lưu động

1.3.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động

Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho:

- Vòng quay hàng tồn kho (hay hệ số lưu kho):

Trang 23

Số vòng quay hàng tồn kho cho biết số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động kinh doanh được đánh giá càng tốt

- Thời gian luân chuyển kho trung bình:

Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết số ngày trung bình của một vòng quay kho hay số ngày hàng hóa được lưu tại kho

Các chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu:

- Hệ số thu nợ:

Hệ số thu nợ phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ thu hồi các khoản nợ càng tốt, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn

- Thời gian thu nợ trung bình (ACP):

Thời gian thu nợ trung bình cho biết một đồng bán chịu chi ra sau bao lâu sẽ thu hồi được Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu

Các chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả:

- Hệ số trả nợ:

Hệ số trả nợ cho biết số vòng quay các khoản phải trả trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải trả

- Thời gian trả nợ trung bình:

Thời gian trả nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp có bao nhiêu ngày

để trả nợ

Trang 24

Thời gian quay vòng tiền trung bình:

Thời gian quay vòng tiền = ACP + Thời gian luân – thời gian trả nợ trung bình chuyển kho trung bình Thời gian quay vòng tiền trung bình cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiện trong một hoặc một số ngành kinh doanh nhất định Mỗi ngành có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc quản lý sử dụng dòng vốn lưu động trong doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao, tốc độ chu chuyển vốn lưu động nhanh hơn so với nông nghiệp và công nghiệp

Môi trường kinh doanh: bao gồm cơ sở hạ tầng nền kinh tế, tình trạng của nền kinh tế, lãi suất thị trường, lạm phát, chính sách kinh tế tài chính Nhà nước đối với doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh, thị trường tài chính và hệ thống trung gian tài chính Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp trong các quyết định và chính sách quản lý cũng như sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể kể đến như việc xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp (có thể gây nên tình trạng ứ đọng vốn hay ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp), cách thức quản lý và bảo quản hàng tồn kho (dự trữ hàng tồn kho, lựa chọn cách thức tổ chức kế toán hàng tồn kho ), chính sách quản lý các khoản phải thu, phải trả (như chính sách chiết khấu, bán chịu, thanh toán trả trước, trả chậm ) Ngoài ra, trình độ quản lý của doanh nghiệp, chất lượng nhân lực và việc lựa chọn phương án

Trang 25

đầu tư của doanh nghiệp cũng là các nhân tố chủ quan quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động: Nếu doanh nghiệp không xác định chính

xác nhu cầu vốn lưu động thì sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh Điều này gây nên sự lãng phí về vốn và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cách thức quản lý và bảo quản hàng tồn kho: Việc dự trữ hàng tồn kho cũng có

ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có thể bị gián đoạn nếu doanh nghiệp không

dự trữ đủ hàng tồn kho Nhưng nếu doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho nhiều hơn mức cần thiết thì lại là một sự lãng phí về vốn vì chi phí cho việc dự trữ hàng tồn kho là rất lớn Ngoài ra, nếu bảo quản hàng tồn kho không tốt dẫn đến tình trạng hàng tồn kho bị mất mát, hư hỏng thì doanh nghiệp cũng sẽ bị lãng phí vốn lưu động

Chính sách quản lý các khoản phải thu, phải trả: Các chính sách quản lý các

khoản phải thu, phải trả như chính sách chiết khấu, bán chịu, thanh toán trả trước, trả chậm, cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Các khoản phải thu của doanh nghiệp là các khoản vốn dễ gây thất thoát và rủi

ro Việc tăng lên của các khoản phải thu làm tăng nguy cơ thiếu vốn và làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp Các khoản phải trả là khoản vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng được Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không có kế hoạch thanh toán các khoản phải trả phù hợp thì sẽ phải đối mặt với các vấn đề khó khăn về vốn lưu động thậm chí bị mất uy tín với bạn hàng

Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có trình độ tổ chức bộ

máy chuyên nghiệp, phân cấp quản lý hợp lý, phát huy tối đa năng lực của từng cá nhân thì mới khai thác hết được giá trị của một đồng vốn lưu động Điều này đòi hỏi người quản lý phải có biện pháp hợp lý, khoa học với từng khâu, từng bộ phận của vốn lưu động

Chất lượng nhân lực: Chất lượng nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao

động và hiệu quả thực hiện công việc Một doanh nghiệp có chất lượng nhân lực tốt thì mới có thể áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào quản lý doanh nghiệp và hạn chế được những sai lỗi, lãng phí trong quá trình sản xuất Chất lượng nhân lực còn là yếu

tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp

Việc lựa chọn phương án đầu tư của doanh nghiệp: Nếu phương án đầu tư của

doanh nghiệp khả thi, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và thị trường, sản phẩm

Trang 26

sản xuất ra được khách hàng chấp nhận thì sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, vòng quay vốn lưu động tăng và ngược lại

Kết luận chương 1: Chương 1 đã giới thiệu một cách tổng quan về vốn lưu

động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, chương 2 sẽ phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

TNHH HỆ THỐNG ĐIỆN CÔNG NGHIỆP 2.1 Khái quát về Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

2.1.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

Tên công ty: Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

Tên giao dịch: Electrical & Industrial System Company Limited

Tên viết tắt: Eliss co.,ltd

Địa chỉ trụ sở chính: Số 132 đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung,

quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Công ty có trụ sở đăng kí lúc đầu là 83 Lý Thường Kiệt Trong quá trình phát triển, do yêu cầu về mở rộng kinh doanh, đặc biệt là về kho bãi nên đến năm 2003, công ty đã chuyển về địa chỉ 132 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Lúc đầu, công ty tập trung bán các sản phẩm điện tự động hóa cho hãng ABB (Zurich, Thụy Sĩ) ở các ngành công nghiệp như giấy và bột, xi măng, dầu khí, điện, nước sạch và thép Trong quá trình phát triển, công ty đã làm đại lý cho các hãng hàng đầu thế giới trong lĩnh vực cung cấp máy móc, thiết bị và phụ tùng của châu Âu như: ABB, Flakt Woods, Bernards, Iteca, Pillard, E-Carbon, Elster, Stork Gears & Service

Đến năm 2013, công ty đã có 28 nhân viên tham gia trực tiếp hoạt động kinh doanh Công ty có thị phần chủ yếu trong các lĩnh vực: xi măng (60%), điện (25%) và

Trang 28

các ngành khác (15%) với các khách hàng truyền thống như: Tổng công ty Công Nghiệp Xi Măng Việt Nam, Holcim Việt Nam, Lafarge Việt Nam, Tổng công ty Điện Lực Dầu Khí

Với hoạt động kinh doanh chính là maketing, phân phối sản phẩm và nhập khẩu, công ty đã tư vấn và đưa những thiết bị công nghệ hàng đầu thế giới đến với các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam góp phần phát triển nền sản xuất công nghiệp làm cho đất nước ngày càng giàu mạnh

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân tự chủ về mặt tài chính, có tài khoản VND và ngoại tệ tại ngân hàng và có con dấu riêng

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

vụ như: xây dựng chiến lược phát triển, hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty

và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty; ban hành quy chế quản lý nội

bộ Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty và

Phòng hành chính tổng hợp

Trang 29

Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc, là người ký kết các hợp đồng theo ủy quyền của Giám đốc Phó giám đốc có trách nhiệm thay mặt Giám đốc lúc cần thiết

Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp chỉ có duy nhất một Phó giám đốc để giúp Giám đốc giải quyết các công việc liên quan trực tiếp tới công ty

Phòng tài chính kế toán:

Lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện

có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc

Phối hợp với phòng hành chính tổng hợp thực hiện trả lương, thưởng cho cán

bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công

nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận

Tham mưu cho giám đốc trong công tác tài chính kế toán nhằm sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình sản xuất của Công ty diễn

ra thông suốt và đạt hiệu quả cao

Phòng kinh doanh:

Là bộ phận quan trọng nhất của Công ty, trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty: marketing, bán hàng và nhập khẩu Phòng kinh doanh có các nhiệm vụ sau: tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh; làm việc với khách hàng và nhà cung cấp; tổ chức thực hiện hợp đồng và đôn đốc các bộ phận khác nhằm đảm bảo tiến độ của hợp đồng; giao hàng hóa cho khách hàng; lập hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu; xuất nhập hàng và quản lý hàng hóa trong kho

Phòng dịch vụ kỹ thuật:

Xây dựng và đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng của hàng hoá

Kiểm tra chất lượng hàng hóa

Lắp đặt và bảo hành các thiết bị cho khách hàng

Trang 30

2.1.1.4 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp là một doanh nghiệp chuyên cung cấp các sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật điện công nghiệp cho khách hàng trong các lĩnh vực Giấy và bột, xi măng, dầu khí, điện, nước sạch và thép Công ty có giấy phép kinh

doanh trong những hoạt động sau:

- Buôn bán tư liệu sản xuất (chủ yếu là các vật tư cơ khí, điện, điện tử);

- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, hướng dẫn kỹ thuật các thiết

bị cơ khí điện, điện tử;

- Sản xuất tụ bù công xuất phản kháng

Trong đó, lĩnh vực buôn bán tư liệu sản xuất (chủ yếu là các vật tư cơ khí, điện, điện tử) là lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty

2.1.2 Khái quát về tình hình kinh doanh của Công ty

2.1.2.1.Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Trang 31

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

Đơn vị tính: Đồng

Chênh lệch 2013 và 2012 Chênh lệch 2012 và 2011

Tuyệt đối Tương

đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%)

(4)/(2) (6)=(2)-(3)

(7)= (6)/(3)

1.Tổng doanh thu 51.122.186.895 24.537.523.092 31.549.314.286 26.584.663.803 108,34 (7.011.791.194) (22,22) 2.Các khoản giảm trừ

3.Doanh thu thuần 51.122.186.895 24.537.523.092 31.549.314.286 26.584.663.803 108,34 (7.011.791.194) (22,22) 4.Giá vốn hàng bán 36.988.031.931 15.016.367.906 20.774.030.174 21.971.664.025 146,32 (5.757.662.268) (27,72) 5.Lợi nhuận gộp 14.134.154.964 9.521.155.186 10.775.284.112 4.612.999.778 48,45 (1.254.128.926) (11,64) 6.Doanh thu hoạt động tài

7.Chi phí tài chính 1.293.684.924 859.666.667 2.164.889.045 434.018.257 50,49 (1.305.222.378) (60,29) Trong đó: Chi phí lãi vay 1.291.494.791 859.666.667 2.164.889.045 431.828.124 50,23 (1.305.222.378) (60,29)

8 Chi phí quản lý kinh

doanh 10.220.738.924 6.061.869.796 5.600.936.758 4.158.869.128 68,61 460.933.038 8,23

Trang 32

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

Chênh lệch 2013 và 2012 Chênh lệch 2012 và 2011

Tuyệt đối Tương

đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%)

9.Lợi nhuận thuần 2.640.974.712 2.617.821.524 3.024.051.110 23.153.188 00,88 (406.229.586) (13,43) 10.Thu nhập khác 47.554.254 2.715.148 2.889.482.422 44.839.106 1651,44 (2.886.767.274) (99,91) 11.Chi phí khác 27.169.487 20.522.388 497.924.869 6.647.099 32,39 (477.402.481) (95,88) 12.Lợi nhuận khác 20.384.767 (17.807.240) 2.391.557.553 38.192.007 (214,47) (2.409.364.793) (100,74) 13.Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế 2.661.359.479 2.600.014.284 5.415.608.663 61.345.195 2,36 (2.815.594.379) (51,99) 14.Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp 665.339.870 455.002.500 947.731.516 210.337.370 46,23 (492.729.016) (51,99) 15.Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp 1.996.019.609 2.145.011.784 4.467.877.147 (148.992.175) (6,95) (2.322.865.363) (51,99)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 33

Biểu đồ 2.1 Quy mô tăng trưởng doanh thu, GVHB và lợi nhuận của Công ty

TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

Nhận xét:

Doanh thu thuần của Công ty có nhiều biến động qua các năm Mặc dù doanh thu thuần của Công ty giảm trong năm 2012 nhưng lại tăng đột biến vào năm 2013 Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2013 lại giảm so với năm 2012 mặc dù doanh thu thuần tăng mạnh Chênh lệch giữa doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tương đối lớn chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát sinh chi phí lớn khiến lợi nhuận sau thuế đạt được chưa tương xứng với doanh thu thuần Cụ thể:

- Doanh thu: Doanh thu của công ty năm 2012 là 24.537.523.092 đồng, năm

2011 là 31.549.314.286 đồng Như vậy, doanh thu năm 2012 giảm 7.011.791.194 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 22,22% so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm 2012 là một năm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và cũng ảnh hưởng trực tiếp đối với ngành công nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất ít hơn làm cho số lượng hàng hóa bán được của công ty giảm so với năm 2011 Tuy nhiên, đến năm

2013, nền kinh tế có sự phục hồi và tăng trưởng, nhu cầu mua sắm các loại máy móc thiết bị để đầu tư mở rộng sản xuất hay xây dựng nhà máy mới của các doanh nghiệp tăng cao nên Công ty bán được nhiều hàng hơn và doanh thu tăng mạnh Năm 2013, doanh thu của Công ty tăng 26.584.663.803 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 108,34%

- Giảm trừ doanh thu: Chỉ tiêu này trong cả ba năm 2011, 2012 và 2013 đều bằng 0 đồng Do công ty kinh doanh các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất

Trang 34

được nhập khẩu từ các hãng có uy tín ở châu Âu theo các đơn đặt hàng của khách hàng nên không có trường hợp hàng hóa của công ty bị trả lại hay giảm giá

- Doanh thu thuần: Do các khoản giảm trừ doanh thu trong cả ba năm 2011,

2012 và 2013 đều bằng 0 đồng nên tổng doanh thu năm 2011, 2012 và 2013 cũng chính là doanh thu thuần của công ty

- Giá vốn hàng bán: Do doanh thu năm 2012 của công ty giảm so với năm

2011 nên giá vốn hàng bán cũng giảm theo Giá vốn hàng bán năm 2012 của công ty là 15.016.367.906 đồng, năm 2011 là 20.774.030.174 đồng Như vậy, giá vốn hàng bán năm 2012 của công ty giảm 5.757.662.268 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 27,72% so với năm 2011 Tỷ lệ giảm của giá vốn hàng bán năm 2012 lớn hơn tỷ lệ giảm của doanh thu do giá cả của các loại máy móc, thiết bị công ty nhập khẩu của các hãng sản xuất ở châu Âu giảm so với năm 2011 Năm 2013, giá vốn hàng bán tăng 21.971.664.025 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 146,32% do khối lượng hàng hóa bán được của Công ty tăng Tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán năm 2013 lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu do sự thay đổi của tỷ giá và sự tăng giá của các loại máy móc thiết bị Công ty nhập khẩu

- Lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp năm 2012 là 9.521.155.186 đồng, năm 2011 là 10.775.284.112 đồng Như vậy, năm 2012 lợi nhuận gộp của công ty giảm 1.254.128.926 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 11,64% so với năm 2011 Lợi nhuận gộp năm 2012 giảm so với năm 2011 do năm 2012 doanh thu thuần giảm 22,22% và giá vốn hàng bán giảm 27,72% so với năm 2011 Tuy nhiên, do tỷ lệ giảm của giá vốn hàng bán lớn hơn tỷ lệ giảm của doanh thu thuần nên tỷ lệ giảm của lợi nhuận gộp nhỏ hơn rất nhiều tỉ lệ giảm của doanh thu thuần, chỉ có 11,64% Năm 2013, lợi nhuận gộp tăng 4.612.999.778 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 48,42% do giá vốn hàng bán tăng 146,32% và doanh thu thuần tăng 108,34% Tốc độ tăng của lợi nhuận gộp thấp hơn rất nhiều tốc độ tăng của doanh thu thuần là do tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn

tỷ lệ tăng của doanh thu thuần

- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2012 là 18.202.801 đồng, năm 2011 là 14.592.801 đồng Như vậy, doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng 3.610.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 24,74% Năm

2013, doanh thu hoạt động tài chính của Công ty là 21.243.596 đồng, tăng 3.040.795 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 16,71% so với năm 2012 Nguyên nhân là do toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 đều là lãi tiền gửi thanh toán nên doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong 3 năm 2011,

2012 và 2013 rất nhỏ

Trang 35

- Chi phí tài chính: Toàn bộ chi phí tài chính của công ty trong 3 năm 2011,

2012 và 2013 đều là chi phí trả lãi vay cho các khoản vay của Công ty Chi phí tài chính của công ty năm 2012 là 859.666.667 đồng, giảm 1.305.222.378 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 60,29% so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm 2012, số tiền Công ty vay ít hơn năm 2011 nên chi phí lãi vay của Công ty giảm so với năm 2011 Năm 2013, chi phí tài chính của Công ty tăng 434.018.257 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 50,49% so với năm 2012 Nguyên nhân là do năm 2013, Công ty phải vay nhiều tiền hơn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh nên chi phí lãi vay của Công ty tăng

- Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2012

là 6.061.869.796 đồng, năm 2011 là 5.600.936.758 đồng Như vậy, chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2012 đã tăng 460.933.038 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 8,23% so với năm 2011 Năm 2013, chi phí quản lý kinh doanh của Công ty tiếp tục tăng 4.158.869.128 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 68,61% Nguyên nhân là do trong hai năm 2012 và 2013, công ty đã ký kết được đại lý độc quyền với một số hãng như hãng Flaktwood (Pháp) chuyên cung cấp về quạt công nghiệp trong nhà máy xi măng, hãng Iteca (Pháp) chuyên cung cấp các thiết bị giám sát quá trình sản xuất, hãng Stork Gears & Services chuyên sản xuất và cung cấp thiết bị phục vụ bảo dưỡng hộp giảm tốc máy nghiền nguyên liệu, hãng SPM (Thụy Điển) chuyên sản xuất thiết bị phục vụ bảo dưỡng phòng ngừa trong nhà máy công nghiệp và tuyển thêm người lao động phục vụ cho công việc đó dẫn đến chi phí về lương tăng cao hơn

- Lợi nhuận thuần: Lợi nhuận thuần của công ty năm 2012 là 2.617.821.524 đồng, năm 2011 là 3.024.051.110 đồng Như vậy, lợi nhuận thuần năm 2012 của công

ty giảm 406.229.586 đồng tương ứng với tỷ lệ 13,43% so với năm 2011 do lợi nhuận gộp giảm và chi phí quản lý kinh doanh tăng Năm 2013, lợi nhuận thuần của Công ty tăng 23.153.188 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,88% Nguyên nhân là do năm 2013, lợi nhuận gộp, chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh đều tăng dẫn tới lợi nhuận thuần tăng nhưng mức tăng này là không đáng kể

- Thu nhập khác: Thu nhập khác của công ty năm 2012 là 2.715.148 đồng, năm

2011 là 2.889.482.422 đồng Như vậy, thu nhập khác của công ty giảm 2.886.767.274 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 99,91%, mức giảm đột biến so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm 2011, công ty đã thu được khoản tiền lãi lớn từ hoạt động đầu tư chứng khoán và thu được khoản tiền thanh lý tài sản cố định Tuy nhiên, thu nhập khác của Công ty năm 2013 lại giảm đột biến 16514,42% xuống còn 44.839.106 đồng Nguyên nhân là do năm 2013, Công ty không thu được khoản tiền từ hoạt động đầu tư chứng khoán và thanh lý tài sản cố định như năm 2012

- Chi phí khác: Chi phí khác của công ty năm 2012 là 20.522.388 đồng, năm

2011 là 497.924.869 đồng Như vậy, chi phí khác năm 2012 của công ty giảm

Trang 36

477.402.481 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 95,88% so với năm 2011 Nguyên nhân là

do năm 2011, công ty đã thanh lý TSCĐ lâu ngày không sử dụng nhưng vẫn còn khấu hao và công ty có khoản chi phí cho việc thanh lý TSCĐ Năm 2013, chi phí khác của Công ty là 27.169.487 đồng, tăng 6.647.099 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 32,39% so với năm 2012

- Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác của công ty năm 2012 giảm 2.409.364.793 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 100,74% so với năm 2011 Năm 2013, lợi nhuận khác của Công ty cũng rất nhỏ, chỉ có 20.384.767 đồng Nguyên nhân là do năm 2011, công

ty đầu tư vào chứng khoán và thu được một lượng tiền lãi khá lớn trong khi năm 2012

và 2013, công ty không kinh doanh bất kì một hoạt động kinh doanh nào ngoài các hoạt động công ty đã đăng kí trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nên thu nhập khác của công ty trong trong hai năm 2012 và 2013 là rất nhỏ

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Lợi nhuận trước thuế của công ty năm

2012 là 2.600.014.284 đồng, năm 2011 là 5.415.608.663 đồng Như vậy, lợi nhuận trước thuế năm 2012 của công ty giảm 2.815.594.379 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 51,99% so với năm 2011 do cả lợi nhuận thuần và lợi nhuận khác của công ty đều giảm Năm 2013, lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng 61.345.195 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 2,36% so với năm 2012 do cả lợi nhuận thuần và lợi nhuận khác của Công ty đều tăng

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2012 là 455.002.500 đồng, năm 2011 là 947.731.516 đồng Như vậy, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 của công ty giảm 492.729.016 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 51,99% so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm 2012, lợi nhuận trước thuế của Công ty giảm 51,99% so với năm 2011 Năm 2013, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 210.337.370 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 46,23% so với năm 2012 Nguyên nhân là do năm 2013, Công ty phải nộp bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước

- Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 là 2.145.011.784 đồng, năm 2011 là 4.467.877.147 đồng Như vậy, lợi nhuận sau thuế năm 2012 của công ty giảm 2.322.865.363 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 51,99% so với năm 2011 Nguyên nhân là do doanh thu giảm, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, lợi nhuận khác giảm khiến cho lợi nhuận của công ty giảm Số liệu này phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm 148.992.175 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 6,95%

so với năm 2012 Nguyên nhân là do các khoản chi phí đều tăng nhiều trong khi lợi nhuận thuần và lợi nhuận khác lại tăng không đáng kể dẫn tới lợi nhuận giảm trong khi doanh thu thuần tăng cao Điều này chứng tỏ Công ty quản lý chi phí chưa tốt Công ty

Trang 37

cần có những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công ty

2.1.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

Trang 38

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013 và 2012 Chênh lệch 2012 và 2011

Tuyệt đối Tương

Trang 39

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013 và 2012 Chênh lệch 2012 và 2011

Tuyệt đối Tương

1 Thuế giá trị gia

tăng được khấu trừ 144.720.296 468.212.967 70.145.050 (323.492.671) (69,09) 398.067.917 567,49

SẢN 23.269.167.633 18.987.558.915 16.338.164.241 4.281.608.718 22,55 2.649.394.674 16,22 NGUỒN VỐN

A – NỢ PHẢI TRẢ 15.615.958.117 9.668.869.008 6.781.916.043 5.947.089.109 61,51 2.886.952.965 42,57

I Nợ ngắn hạn 15.615.958.117 9.668.869.008 6.781.916.043 5.947.089.109 61,51 2.886.952.965 42,57

Ngày đăng: 25/05/2015, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths.Nguyễn Tuấn Dương – CN.Nguyễn Trường Giang (2012), Quản lý vốn lưu động với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 10(111)-2012, trang 38 Khác
2. Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, trang 45 Khác
3. PGS.TS.Nguyễn Đình Kiệm – TS.Bạch Đức Hiền, Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Hà Nội, trang 85 Khác
4. ThS.Bùi Anh Tuấn – ThS.Nguyễn Hoàng Nam (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 33,34,119 Khác
5. Slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1 của cô giáo Chu Thị Thu Thủy, Đại học Thăng Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các chính sách quản lý vốn lưu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Hình 1.1. Các chính sách quản lý vốn lưu động (Trang 6)
Hình 1.2. Mô hình xác định mức dự trữ tối ƣu  Tiền mặt đầu kì (C) - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Hình 1.2. Mô hình xác định mức dự trữ tối ƣu Tiền mặt đầu kì (C) (Trang 8)
Đồ thị 1.3. Đồ thị điểm đặt hàng và thời điểm đặt hàng trong trường hợp - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
th ị 1.3. Đồ thị điểm đặt hàng và thời điểm đặt hàng trong trường hợp (Trang 15)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp (Trang 28)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp (Trang 31)
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp (Trang 38)
Bảng 2.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 2.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 48)
Hình 2.4. Chính sách quản lý vốn lưu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Hình 2.4. Chính sách quản lý vốn lưu động (Trang 51)
Bảng 2.7. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 2.7. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Hệ Thống Điện Công Nghiệp (Trang 52)
Bảng 2.8. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 2.8. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH (Trang 53)
Bảng 2.11. Cơ cấu các bộ phận cấu thành hàng tồn kho cùa Công ty TNHH - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 2.11. Cơ cấu các bộ phận cấu thành hàng tồn kho cùa Công ty TNHH (Trang 57)
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành (Trang 63)
Bảng 3.1. Bình quân bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 3.1. Bình quân bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2012 (Trang 70)
Bảng 3.2. Tỷ lệ các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hệ thống điện công nghiệp
Bảng 3.2. Tỷ lệ các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w