Muốn làm đợc điều đó Doanh nghiệp không thể chỉ chú trọng bất kỳ một yếu tố nào mà cần phải quản lý và sử dụng hiệu quả tất cả các yếu tố nh: chi phí gía thành, nguyên liệu vật liệu,lợi
Trang 1Lời mở đầu
Trong tình hình kinh tế thị trờng hiện nay, bất cứ một Doanh nghiệp nào muốn tồn tại, phát triển và có đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng thì Doanh nghiệp đó phải hết sức năng động và linh hoạt Nhất là trong cùng một lĩnh vực, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau rất quyết liệt, muốn chiến thắng và đứng vững đợc
họ phải cải tiến lề lối, tác phong làm việc, đổi mới công nghệ sản xuất, tăng năng xuất lao động nhằm mục đích tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng và giá cả phù hợp với thị trờng Muốn làm đợc điều đó Doanh nghiệp không thể chỉ chú trọng bất
kỳ một yếu tố nào mà cần phải quản lý và sử dụng hiệu quả tất cả các yếu tố nh: chi phí gía thành, nguyên liệu vật liệu,lợi nhuận…Đối với Công ty cổ phần xây dựng Nam Dơng cũng không nằm ngoài những quy luật đó
Để làm tốt đợc những điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần có cái nhìn bao quát chung, phải thông qua công tác kế toán- công cụ quản lý hiệu quả không thể thiếu trong quản lý kinh tế Trong tất cả các khâu của quá trình công tác kế toán thì mỗi loại kế toán có một chức năng và tầm quan trọng riêng biệt Vì vậy để phát triển Doanh nghiệp đi lên vững mạnh một cách toàn diện thì trong công tác kế toán tổng hợp cần nắm rõ tình hình của từng khâu kế toán một để giúp Doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng
Xuất phát từ những lý do trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Nam Dơng, đợc sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng kế toán công ty, với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo cộng với sự cố gắng của bản thân, em đã không chọn cho mình một đề tài riêng mà thay vào đó là tìm hiểu bao quát hết về qui trình các phần hành kế toán trong công ty để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp Cụ thể chuyên đề gồm những phần nh sau:
I Đặc điểm chung của Công ty cổ phần xây dựng Nam Dơng
II Khái quát về quy trình các phần hành kế toán tại công ty cổ phần cổ phần xây dựng Nam Dơng
đạo Công ty và các anh chị phòng kế toán cùng với quá trình học hỏi của bản thân,
em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập này
Tuy nhiên do thời gian thực tập không đợc dài và kiến thức còn hạn chế mặc
dù đã gắng xong vẫn không tránh khỏi những sai sót về mặt nội dung, hình thức của
Nguyễn Viết Thực 20 Lớp K41N2
Trang 2và sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán để em khắc phục những sai sót đã gặp phải trong báo cáo thực tập này
Trang 3Phần I:
KHáI quát TìNH HìNH chung của công ty cổ phần
xây dựng NAM DƯƠNG.
1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Nam Dơng.
Công cổ phần xây dựng Nam Dơng là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty xây dựng
Để hoà nhập chung với nhịp độ phát triển cùng các đơn vị trong Tổng công ty xây dựng vợt qua thách thức của nền kinh tế thị trờng
Theo chủ trơng của Bộ Giao thông vận tải cũng nh của Tổng công ty xây dựng
về việc cổ phần hoá, và đến ngày 27/ 01/2006 công ty Cổ phần xây dựng Nam Dơng mới chính thức hoạt động theo hình thức sở hữu mới là công ty cổ phần
Một số chỉ tiêu qua các năm:
( Trích nguồn: Phòng kế toán – tài chính công ty CPXD Nam D tài chính công ty CPXD Nam D ơng)
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty cổ phần xây dựng Nam Dơng.
2.1 Đặc điểm kinh doanh.
Do đặc thù là một công ty chuyên đóng mới và sửa chữa các loại phơng tiện vận tải thuỷ, có đờng triền đợc Nhà nớc đầu t gần 9 tỷ đồng nên thế mạnh của Công ty vẫn là đóng mới, sửa chữa chữa tàu, sà lan tải trọng 400T, sản xuất các kết cấu thép Hiện nay chủ trơng của Công ty là tăng cờng năng lực sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nên Công ty cũng đã mở rộng ngành nghề, đó là xây dựng cầu, đờng có quy mô vừa và nhỏ
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nguyễn Viết Thực 20 Lớp K41N2
Giám đốc
Phó Giám
đốc KD
Phòng vật t -
thiết bị
- dự án
p Kỹ thuật - KCS p Tài chính - Kế toán p Kế hoạch -
hợp đồng -giá
p tổ chức - hành chính
Phó Giám
đốc SX
X ởng 1 X ởng 2 Đội XDCB số
1
Đội XDCB số 3
Đội XDCB số 2
Trang 4(Trích nguồn: Phòng tổ chức lao động công ty CPXD Nam Dơng)
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy công tác kế toán.
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần nam dơng:
Kế toán tổng
hợp
Kế toán vật liệu
Kế toán giá
thành
Kế toán thanh
toán
Kế toán Ngân hàng
Kế toán thanh toán công nợ nội bộ
Kế toán phải trả
Kế toán tiền l
ơng, BHXH, BHYT, thủ quỹ
Kế toán trởng
Trang 5Quan hệ chỉ đạo
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 5 ngời, trong đó:
(1) Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về công tác kế toán, kế hoạch thu chi và chỉ đạo chung cho tất cả các hoạt động của phòng
(2) Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ Phản ánh ghi chép, tập hợp tất cả các chứng từ có liên quan vào sổ cái Lập các báo cáo về thuế, báo cáo tài chính, báo cáo với cơ quan cấp trên, theo dõi công nợ của khách hàng, theo dõi các hợp đồng kinh tế
(3) Kế toán nguyên vật liệu, kế toán thanh toán, kế toán giá thành: Theo dõi chi tiết toàn bộ tình hình biến động (nhập xuất tồn) của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, duyệt và kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ thanh toán, tập hợp toàn
bộ các chi phí để tính giá thành sản phẩm
(4) Kế toán ngân hàng, kế toán công nợ nội bộ, phải trả khách hàng: Căn cứ vào các chứng từ phát sinh lập kế hoạch trả nợ khách hàng, ghi sổ theo dõi công nợ nội bộ và đi Ngân hàng giao dịch phục vụ cho các hoạt động của Công ty
(5) Kế toán tiền lơng, bảo hiểm XH, YT kiêm thủ quỹ: Hàng tháng căn cứ vào
đề nghị ứng lơng, bảng duyêt tiền lơng, quyết toán lơng của các sản phẩm để lập bảng thanh toán lơng Đi giao dịch với các cơ quan BHXH để thanh toán các khoản bảo hiểm nh: ốm đau, thai sản Thu chi tiền mặt hàng
3.2 Hình thức kế toán áp dụng:
- Về chính sách kế toán áp dụng tại Công ty: Công ty áp dụng chế độ Kế toán Việt Nam theo quyết định số 1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính và các quy định bổ sung, sửa đổi và các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- Về hình thức: áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Nguyễn Viết Thực 20 Lớp K41N2
Trang 6Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
PHần II Công tác tổ chức kế toán tại Công ty
Cổ phần xây dựng NAM DƯƠNG.
1- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lu động của Doanh nghiệp Đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong quan hệ thanh toán
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng, Tiền
đang chuyển
Tại Công ty cổ phần xây dựng Nam Dơng có tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Để hạch toán về tiền mặt
và tiền gửi ngân hàng công ty căn cứ vào các chứng từ nh: Phiếu thu (Mẫu 01-TT/BB), Phiếu chi (Mẫu 02- 01-TT/BB), giấy báo nợ, giấy báo có, lệnh chuyển có, uỷ nhiệm chi… để phản ánh vào sổ sách
1.1 Kế toán tiền mặt.
Kế toán sử dụng TK 111-“Tiền mặt” để hạch toán
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Trang 7Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ liên quan, thủ quỹ thu, chi tiền mặt sau đó ghi vào sổ quỹ Việc ghi sổ quỹ phải tiến hành hàng ngày
Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt:
Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt:
1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là số tiền mà Doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng nhà nớc hoặc các công ty tài chính bao gồm: Tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc đá quý…
Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi là các Giấy báo có, Giấy báo nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc nh Uỷ nhiệm chi, Lệnh chuyển có
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 112- “Tiền gửi ngân hàng” để phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có về các khoản tiền gửi của Doanh nghiệp
Sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi tiền gửi ngân hàng:
Nguyễn Viết Thực 20 Lớp K41N2
Ngời lĩnh tiền
hoặc ngời nộp
tiền.
Kế toán thanh toán Kế toán trởng
Thủ quỹ Giám đốc
Giấy báo Nợ, báo
Có, UNT,UNC Phiếu thu, Phiếu chi
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 112
Giấy báo Nợ, báo Có,
UNT,UNCBảng cân đối tài
khoản Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết tiền gửi Ngân
hàng
Sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 8Ghi chú : : Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu
2 Kế toán vật liêu, công cụ dụng cụ.
Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ trong các Doanh nghiệp là tài sản ngắn hạn, là yếu tố cơ bản cần thiết của quá trình kinh doanh
2.1 Phân loại:
Công ty Cổ phần cổ phần xây dựng Nam Dơng sử dụng các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ khác nhau đợc sử dụng ở các công trình hạng mục khác nhau Vì thế để quản lý và hạch toán chính xác về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
đồng thời tạo điều kiện thuận lợi đơn giản cho việc theo dõi, bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xí nghiệp công ty cổ phần cổ phần xây dựng Nam Dơng đã căn cứ vào công dụng chủ yếu để phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nh sau:
- Vật liệu chính: Bao gồm nh Thép L50*50*4, thép L50*50*4,8,
- Vật liệu phụ: Sơn chống rỉ, nhựa đờng, vôi…
- Công cụ dụng cụ: Quần áo bảo hộ, vải bạt, giầy da bảo hộ, đèn pha,vòng bi…
- Nhiên liệu: Khí oxy, khí ga, que hàn f4j421, dây hàn 4 ly…
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Để phục vụ công tác quản lý, hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần phải đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tại công ty cổ phần cổ phần xây dựng Nam Dơng đã hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp thẻ song song
Sơ đồ lập, luân chuyển chứng từ, ghi vào sổ sách:
(Trích nguồn: Phòng kế toán - tài chính công ty CPXD Nam Dơng)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Phiếu nhập
kho Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết
Bảng tổng hợp NXT
Kế toán
Trang 9Ghi cuối tháng.
Quan hệ đối chiếu
Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho công ty áp dụng phơng pháp giá tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho là giá cha có thuế GTGT
Giá thực tế NVL
CCDC nhập kho
= Số lợng NVL,
CCDC nhập kho
x Đơn giá ghi trên hoá đơn(cha có thuế)
Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Công ty cổ cổ phần xây dựng Nam Dơng đã sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Đơn giá bình
quânxuất kho =
Trị giá thực tế NVL,CCDC + Trị giá thực tế NVL,CCDCtồn đầukỳ nhập trong kỳ
Số lợng NVL,CCDC + Số lợng NVL,CCDC tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Căn cứ vào lợng NVL,CCDC xuất trong kỳ và đơn giá bình quân để xác định giá trị thực tế NVL, CCDC xuất trong kỳ Công thức tính:
Giá trị thực tế của
NVL,CCDxuất kho
= Số lợng NVL,CCDC xuất kho
x Đơn giá bình quân
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu:
Nguyễn Viết Thực 20 Lớp K41N2
Nhật ký chung
Sổ cái TK 155
Phiếu nhập kho, hoá
đơn kiêm phiếu xuất
Thẻ kho Sổ chi tiết nhập
-xuất kho thành phẩm Bảng tổng hợp
Trang 10(Trích nguồn: Phòng kế toán – tài chính công ty CPXD Nam D tài chính công ty CPXD Nam D ơng)
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu
TK 153-“Công cụ, dụng cụ”
3 Kế toán tài sản cố định.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất, kỹ thuật rất quan trọng trong Doanh nghiệp, thể hiện rõ nét năng lực sản xuất của từng Doanh nghiệp, đăc biệt là trong Doanh nghiệp xây lắp
Tài sản cố định đợc chia thành hai loại: TSCĐ hữu hình bao gồm nhà xởng, máy móc,thiết bị TSCĐ vô hình bao gồm: quyền sử dụng đất,…
Để phản ánh mọi biến động tăng, giảm của TSCĐ trong Doanh nghiệp, những chứng từ chủ yếu đựơc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán là:
Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ)
Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu 04-TSCĐ)
Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 05- TSCĐ)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tại Công ty CP cổ phần xây dựng NAM DƯƠNG , kế toán sử dụng thẻ Tài sản
cố định (TSCĐ) để theo dõi từng loại TSCĐ Căn cứ vào các thẻ TSCĐ, kế toán TSCĐ tính khấu hao TSCĐ trên bảng tính khấu hao TSCĐ
Việc tính khấu hao TSCĐ là tinh vào chi phí sản xuất giá trị hao mòn của TSCĐ Tại Công ty cổ phần xây dựng NAM DƯƠNG, khấu hao TSCĐ đợc tính theo phơng pháp đờng thẳng theo quyết định 206QĐ/2003/ QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trởng bộ tài chính, theo đó:
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 11Mức khấu hao TSCĐ
bình quân năm = Nguyên giá Thời gian sử dụng
Mức khấu hao TSCĐ
bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân năm 12
Sơ đồ trình tự ghi sổ tài sản cố định
(Trích nguồn: Phòng kế toán - tài chính công ty cổ phần xây dựng Nam Dơng)
Để tập hợp và phân bổ chi phí khấu hao, kế toán sử dụng TK6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
4.1 Tiền lơng
Tiền lơng (tiền công) là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà Doanh nghiệp trả cho ngời lao động tơng ứng với số lợng, chất lợng và kết quả lao động mà
họ đã cống hiến cho Doanh nghiệp
Nguyễn Viết Thực 20 Lớp K41N2
Chứng từ gốc,
hợp lý
Máy vi tính
Sổ Nhật ký
chung
Chứng từ gốc, hợp lý
Chứng từ gốc, hợp lý
Sổ cái
TK 211 TK214
Sổ tổng hợp, chi tiết tăng giảm
Bảng cân
đối
Báo cáo tài chính
Trang 12Ngoài tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu, ngời lao động còn đợc hởng một số khoản khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền thởng…Tất cả những khoản này đều góp phần tăng thêm thu nhập cho ngời lao động
Công ty CP cổ phần xây dựng Nam Dơng, kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622-“Chi phí nhân công trc tiếp”,TK 334-“ Phải trả ngời lao
động”
*Hệ thống các chứng từ ban đầu đợc sử dụng để hạch toán:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a - LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 - LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – tài chính công ty CPXD Nam D LĐTL)
* Kế toán tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp:
Trả lơng cho công nhân sản xuất theo hình thức lơng khoán
Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ hạch toán tiền lơng:
(Trích nguồn: Phòng kế toán - tài chính công ty CPXD Nam Dơng)
4.2 Các khoản trích lập theo lơng
Đối với các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ công ty trích theo chế độ quy định BHXH, BHYT theo tỷ lệ 20% và 3% trên lơng cơ bản của CN sản xuất, trong đó 15% BHXH, 2%BHYT tính vào chi phí của công ty, 5%BHXH, 1% BHYT khấu trừ vào thu nhập của công nhân, đối với KPCĐ trích theo tỉ lệ 2% tiền lơng thực tế của
CN sản xuất
5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Bảng chấm công Bảng thanh toán
luơng từng bộ phận Phòng tổ chức
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Phòng tài vụ Giám đốc duyệt chi
Lu chứng từ
Trang 13Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình Doanh nghiệp khai thác, sử dụng lao động, vật t, tiền vốn…để sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Đó là quá trình Doanh nghiệp bỏ ra các chi phí và thu đợc những sản phẩm hoàn thành
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu của kế toán
đã tập hợp theo đối tợng để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị theo khoản mục quy định Các khoản mục giá thành quy định bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Công ty Cổ phần cổ phần xây dựng Nam Dơng là loại hình doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng mà sản phẩm cơ khí của công ty lại rất phong phú đa dạng
Đối với hai phân xởng chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí của công ty thì mỗi phân xởng lại đảm nhận các sản phẩm khác nhau: phân xởng 1 làm các sản phẩm, kết cấu thép, lan can, cột điện, ; phân xởng 2 có hệ thống đờng triền có nhiệm vụ là sửa chữa, sàlan, đóng mới phao công trình, các phơng tiện thuỷ Trong mỗi phân x-ởng lại có các tổ đội đảm nhận các công việc khác nhau để hoàn thành 1 đơn đặt hàng Về giá trị của từng đơn đặt hàng đợc cấp trên duyệt căn cứ vào dự toán chi phí cho các sản phẩm đợc làm ra mà không căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm
Xuất phát từ những đặc điểm trên và từ yêu cầu quản lý của công ty nên công ty
đã xác định đối tợng tập hợp chi phí NVL trực tiếp là từng đơn đặt hàng; đối với chi phí nhân công trực tiếp thì chi phí về tiền lơng đợc tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng, chi phí về các khoản trích theo lơng của công nhân đợc tập hợp toàn công ty
nh chi phí sản xuất chung và sau đó phân bổ cho từng đơn đặt hàng
5.1 Đối tợng tính giá thành:
Công ty Cổ phần xây dựng Nam Dơng là doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, đặc điểm sản phẩm là đơn chiếc nên đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành
5.2 Kỳ tính giá thành:
Với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng nên kỳ tính giá thành sản phẩm là theo chu kỳ sản xuất sản phẩm
5.3 Đánh giá sản phẩm làm dở:
Vì đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng và kỳ tính giá thành là theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm nên ở công ty không đánh giá sản phẩm dở dang mà
sẽ tổng hợp chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
5.4 Phơng pháp tính giá thành:
Nguyễn Viết Thực 20 Lớp K41N2