Cùng với xu thế đó Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam nói chung, Công ty xi măng Tam Điệp nói riêng đã có những chủ động trong việc hội nhập này, bằng chứng là hoạt động sản xuất
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Đất nước ta những năm vừa qua, việc thay đổi toàn diện cơ chế kinh tế từ quản lý tập chung quan liờu bao cấp sang hạch toỏn kinh tế trong cơ chế thị trường thỡ nền kinh tế nước ta đó cú những đổi mới sõu sắc và toàn diện, tạo
ra những chuyển biến tớch cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế Mục tiờu phỏt triển kinh tế của đất nước đó được điều chỉnh phự hợp với yờu cầu khả năng của từng thời kỳ, từng giai đoạn Nhiều chớnh sỏch chế độ quản lý kinh
tế tài chớnh đó được đổi mới và tiếp tục ngày càng hoàn thiện gúp phần tớch cực vào việc phỏt triển và ổn định nền kinh tế.
Trong xu thế hội nhập hợp tác kinh tế toàn cầu mở rộng với những cơ hội
và thách thức, thị trờng luôn luôn biến động, việc tồn tại, ổn định và sản xuất kinh doanh và có lãi rất khó khăn, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải sáng tạo, năng động, chủ động với các tình huống trên thơng trờng, huy động mọi nguồn lực thế mạnh của mình để khai thác các điểm yếu của các đối thủ, tranh thủ các điều kiện thuận lợi chớp thời cơ kinh doanh.
Việc hạch toỏn kinh tế và sản xuất kinh doanh theo yờu cầu của cơ chế thị trường quản lý mới đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải quản lý tốt tỡnh hỡnh tài sản, vật tư thiết bị, tiền vốn, tiết kiệm chi phớ khụng cần thiết khi đưa vào sản xuất kinh doanh, phải tớnh đỳng, tớnh đủ, tớnh chớnh xỏc cho quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.
Cùng với xu thế đó Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam nói chung, Công ty xi măng Tam Điệp nói riêng đã có những chủ động trong việc hội nhập này, bằng chứng là hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty các năm gần đây không ngừng tăng trởng Tuy vậy trong môi trờng mới mẻ không thể tránh khỏi những khó khăn, nhng đó chỉ là những chắc chở ban đầu để có
đợc sự phát triển và ổn định lâu dài.
Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận luôn là mục tiêu quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp, nhà đầu t Để thực hiện đợc mục tiêu đó doanh nghiệp bên cạnh việc duy trì sự tồn tại và phát triển, còn phải không ngừng
Trang 2tạo ra sản phẩm mới đa dạng có chất lợng cao chiếm u thế cạnh tranh trên thị trờng Doanh nghiệp luôn quan tâm đến từng khâu trong dây truyền sản xuất
từ khi bỏ vốn đầu t cho đến khi thu hồi vốn, tìm mọi biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm, đem lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh.
Để đỏp ứng được những trờn là nhõn viờn kế toỏn của một xớ nghiệp hay mụt cụng ty, nhà mỏy cũng cần phải học hỏi để nõng cao trỡnh độ nhận thức n
để đỏp ứng được yờu cầu của cụng tỏc quản lý
Qua thời gian học tập trong trường cựng với sự dạy bảo tận tỡnh của thầy cụ giỏo với thời gian thực tập thực tế tại Cụng ty xi măng Tam điệp đó giỳp em hoàn chỉnh thờm cả lý thuyết và thực hành
Do thời gian thực tập ngắn, trỡnh độ chuyờn mụn cũn hạn chế nờn đề tài cũn nhiều thiếu sút Bởi vậy em thành thực mong muốn nhận được những đúng gúp của thày cụ giỏo và cụ chỳ trong cụng ty xi măng Tam Điệp để em hoàn thiện luận văn và cụng tỏc kế toỏn của bản thõn sau này
Trang 3Nội dung thực tập tổng quan
I Giới thiệu doanh nghiệp
1 Tên doanh nghiệp: Công ty xi măng Tam Điệp
4 Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp:
- Đợc thành lập theo Quyết định 506/QĐ - UB, ngày 31 tháng 5 năm1995
- Vốn pháp định: 550.133 triệu
5 Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tập trung
6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Sản xuất và kinh doanh xi măng, clinker vàVLXD khác
7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:
Công ty xi măng Tam Điệp tiền thân là Công ty xi măng Ninh Bình đợcthành lập theo quyết định số 506/QĐ-UB ngày 31/05/1995 của Uỷ ban nhândân Tỉnh Ninh Bình Và đợc chuyển giao về Tổng công ty xi măng Việt Nam(nay là Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam) từ ngày 15 tháng 7năm 2001, và Quyết định số 1234/QĐ - UB, ngày 21 tháng 6 năm 2001 củaChủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình ký Theo văn bản số 4392BKH/VPXT, ngày
17 tháng 07 năm 2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu t , văn bản số 3253/VPCP-CNngày 08 tháng 08 năm 2000 của Văn phòng Chính phủ về việc Điều chỉnh Kếhoạch đấu thầu Dự án Nhà máy xi măng Tam Điệp là doanh nghiệp Nhà nớctrực thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam – Bộ Xây Dựng
Trang 4Tổng mức vốn đầu t của Công ty xi măng Tam Điệp theo luận chứngkinh tế kỹ thuật đợc phê duyệt là: 228.211.197 USD Đơn vị trúng thầu cungcấp Thiết kế, thiết bị - Vật t cho dây chuyền công nghệ chính là hãngFLSmidth (Vơng quốc Đan Mạch)
Công ty xi măng Tam Điệp đợc khởi công Xây dựng ngày 19/05/2001.Ngày 28/11/2004 Công ty đã đa công đoạn Nghiền xi măng đóng bao vào sảnxuất và đa Sản phẩm đầu tiên mang tên Xi măng Tam Điệp ra thị trờng, cạnhtranh cùng với các sản phẩm xi măng trong và ngoài Tổng Công ty Ngày15/12/2004 Công ty đã cho ra lò tấn Clinker đầu tiên đạt chất lợng tốt Cuốitháng 12/2004 Công ty đã đa dây chuyền vào sản xuất ổn định, cung cấp chothị trờng sản phẩm Xi măng đạt chất lợng cao không phụ lòng mong mỏi của
Khách hàng và phù hợp với mục tiêu của Công ty đề ra là "Vì lợi ích khách
hàng và chất lợng công trình".
Trang 5II Khái quát tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp:
1 Thuyết minh dây chuyền sản xuất sản phẩm:
Công ty xi măng Tam Điệp là thành viên của Tổng Công ty CN xi măng
Việt Nam với tên giao dịch quốc tế: TDCC(TAM DIEP CEMENT
COMPANY).
Nhà máy xi măng Tam Điệp có công xuất 1,4 triệu tấn/năm là mộttrong những đơn vị trong Tổng công ty CN xi măng Việt Nam chuyên sảnxuất xi măng PORLAND hỗn hợp PCB 40, PCB 30 theo TCVN 6260-1997 và
PC 40, PC50 theo TCVN 2682-1999, sản phẩm đợc đóng trong bao phức hợpKPK, đảm bảo chất lợng tốt nhất Đây là một trong những chính sách chất l-
Trang 6ợng mà Công ty xi măng Tam Điệp luôn hớng tới ”vì lợi ích khách hàng và
chất lợng công trình Sản phẩm của Công ty xi măng Tam Điệp đợc tiêu thụ qua
hệ thống nhà phân phối trên toàn quốc
Đặc điểm về vị trí địa lý của Nhà máy:
Phía bắc giáp cánh đồng nông nghiệp của xã Quang sơn Phía Nam giápdãy núi Đồng giao – Yên Duyên, phía Đông giáp đờng sắt Bắc Nam cách Ga
Đồng giao 0,7 km, cách quốc lộ 1A về phía Đông Bắc 1,5 km Phía Tây giáp
đồi cao của chân núi Tam Điệp
Địa hình khu đất xây dựng nhà máy xi măng Tam điệp tơng đối bằngphẳng, có độ cao trung bình 49-52m so với mặt nớc biển, địa hình không cónguy cơ xói lở và trợt đất Nhà máy có hai khu vực là trong hàng rào là Nhàmáy chính, ngoài hàng rào là khu vực trạm đập đá vôi, đá sét, đây là khu vực
đồi tơng đối bằng phẳng có độ cao trung bình là 56m so với mặt nớc biển
Về giao thông vận tải:
Đờng bộ: Khu vực xây dựng Nhà máy xi măng Tam điệp cách trung
tâm Thị xã Tam Điệp 5km về hớng Nam, cách quốc lộ 1A là 1,5km Đờng ChiLăng là đờng nối từ quốc lộ 1A vào Nhà máy với khoảng cách 2km, đờng NgôThì Sỹ vào Nhà máy 1,5 km, đờng có bề rộng đờng là 7m, kết cấu mặt là bêtông Atphan
Đờng sắt: Nhà máy cách ga Đồng Giao trên đờng sắt thống nhất là 0,7
km Trong nhà máy có hệ thống đờng sắt cung cấp nguyên liệu và xuất thànhphẩm đợc nối với đờng sắt Quốc gia tại ga Đồng Giao
Đờng thuỷ: Cách nhà máy 24km về phía Bắc có cảng Ninh Phúc trên
sông Đáy là cảng Quốc gia tàu pha sông biển 1.000 tấn ra vào quanh năm,năng lực xếp dỡ 1,5-2,0 triệu Tấn/năm, thuận lợi cho việc cung cấp nguyên,nhiên liệu và xuất Clinker, xi măng cho Nhà máy
Nguồn điện: Trạm biến áp 220/110 cách Nhà máy 20,5 km là trạm điện
lớn cung cấp cho các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam công suất các trạm
đảm bảo cung cấp cho Nhà máy sản xuất thuận lợi
Nguồn nớc: Đợc lấy từ giếng ngầm nằm trong Nhà máy.
Nguồn cung cấp nguyên liệu chính: Đá vôi, đá sét là hai nguyên liệu
chính của Nhà máy xi măng Tam Điệp đợc lấy từ mỏ đá vôi Hang Nớc và mỏ
đá sét Quyền Cây cách mặt bằng Nhà máy 3,2 km về phía Tây Nam
Trang 7Than cám đợc lấy từ Hòn gai qua Cảng Ninh Phúc.
Các nguyên liệu khác nh thạch cao, phiến silíc, quặng sắt và phụ gia ximăng đợc cấp qua đờng ô tô và tàu hoả
Trang 8a - Sơ đồ dây chuyền sản xuất:
Qui trình công nghệ này đợc thể hiện theo sơ đồ sản xuất xi măng củaCông ty xi măng Tam điệp Công suất thiết kế 1,4 triệu tấn/năm
Nghiền, sấy , than Hâm, sấy dầu Thiết bị đồng nhất
Lò nung Clinker Thạch cao
T.bị làm lạnh Clinker Máy đập Clinker Máy đập
Máy nghiền Si lô chứa, ủ Clinker Phụ gia
Si lô chứa xi măng Máy đóng bao
Xuất xi măng rời Xuất xi măng bao
b Thuyết minh dây chuyền sản xuất sản phẩm:
Dây chuyền sản xuất của Công ty Xi măng Tam Điệp bao gồm có 6công đoạn :
Trang 9(1)- Công đoạn đập, vận chuyển và chứa nguyên liệu:
Các nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi, đá sét đợckhai thác ở các mỏ gần Nhà máy Ngoài ra còn sử dụng nguyên liệu điềuchỉnh nh quặng sắt, đá silíc, đá cao, bô xít
Đá vôi đợc khai thác bằng phơng pháp khoan nổ mìn, từ mỏ Hang nớc
và vận chuyển bằng xe ôtô về trạm đập Sau khi qua máy đập đạt cỡ hạt 70mmrồi đợc vận chuyển bằng băng tải về kho đồng nhất sơ bộ và chia thành 2 đốngtheo phơng pháp Chevron, mỗi đống khoảng 15.000 tấn
Đá sét đợc khai thác bằng phơng pháp cày ủi hoặc khoan nổ mìn và bốcxúc từ mỏ sét Quyền cây Vận chuyển bằng ô tô tự đổ về máy cán răng, quacán - đá sét đạt kích thớc (70 mm, độ ẩm tối đa 15%) và đợc vận chuyển bằngbăng tải và rải vào kho thành 2 khoang riêng biệt theo phơng pháp Windrow
để đồng nhất sơ bộ thành phần, mỗi khoang khoảng 6.500 tấn
Các nguyên liệu khác đợc vận chuyển về Nhà máy bằng đờng sắt, đờng
bộ nh đá cao, quặng sắt, Quặng Bôxít sau đó đợc bốc dỡ vận chuyển về khochứa bằng hệ thống băng tải, cấp liệu tấm,
Quặng sắt là nguyên liệu dùng để điều chỉnh khi trong đá sét bị thiếu
ôxyt sắt, tuỳ thuộc thành phần hoá của đá sét mà khối lợng quặng sắt dùngnhiều ít khác nhau
Quặng Bôxít là nguyên liệu dùng để điều chỉnh khi trong đá sét bị thiếu
ôxyt nhôm, tuỳ thuộc thành phần hoá của đá sét mà khối lợng quặng Bô xítdùng nhiều ít khác nhau Chúng đợc nhập về bằng đờng bộ và đa vào két địnhlợng trớc khi vào nghiền
Đá cao silíc là nguyên liệu dùng để điều chỉnh khi đá sét bị thiếu ôxytsilíc, tuỳ thuộc thành phần hoá của đá sét mà khối lợng Đá cao silíc dùngnhiều ít khác nhau Chúng đợc nhập về bằng đờng bộ và đa vào kho rải thành
đống cùng với đá sét
(2)- Công đoạn nghiền nguyên liệu:
- Máy nghiền nguyên liệu là loại máy nghiền đứng thực hiện sấy nghiền
và phân ly liên hợp Đá vôi, đá sét đợc lấy từ kho đồng nhất sơ bộ, các nguyênliệu điều chỉnh khác đợc lấy từ kho chứa, tất cả đợc vận chuyển qua két chứatrung gian riêng biệt rồi qua cân định lợng cấp vào máy nghiền Hệ thống cân
định lợng đợc điều khiển tự động bởi hệ thống tối u hoá phối liệu QCS đảmbảo ổn định chất lợng bột liệu theo các hệ số yêu cầu
Trang 10- Bột liệu sau máy nghiền đợc đổ vào silô đồng nhất Các lớp bột liệu
có thành phần hoá học không đều nhau trong silô sẽ đợc đảo trộn liên tụctrong quá trình tháo liệu Sức chứa của silô đồng nhất là 20.000 tấn, mức độ
đồng nhất của silô là 10/1
- Khí thải sau tháp trao đổi nhiệt đợc sử dụng làm nguồn nhiệt để sấyliệu trong máy nghiền Bột liệu sau khi nghiền phần lớn đợc đa qua phân lylên các Cyclone lắng để thu hồi bột, phần còn lại đợc thu hồi qua hệ thống lọcbụi tĩnh điện Bột liệu sau đó đợc chứa trong Silô đồng nhất theo kiểu dòngchảy liên tục có buồng hoà trộn, bột liệu đợc tháo ra khỏi Silô
- Hệ thống cấp liệu gồm két cân 130 tấn, hệ thống máng khí động và hệthống điều khiển tự động của cân định lợng để cấp liệu vào tháp trao đổi nhiệt
Hệ thống này đợc trang bị kênh phụ để thay thế trong trờng hợp có sự cố tại
(3)- Công đoạn lò nung và máy làm nguội Clinker:
Hệ thống tháp trao đổi nhiệt trong dây chuyền đợc bố trí theo hai nhánh
và hai buồng đốt phụ với buồng hoà trộn và vùng điều chỉnh Vòi phun than
đ-ợc bố trí tại đỉnh buồng đốt phụ cho phép than đđ-ợc đốt một cách tốt nhất
Hệ thống máy làm nguội Clinker đợc cung cấp cùng với đầy đủ các hệthống phụ trợ nhằm đảm bảo năng suất Clinker là 4000 tấn/ngày Thiết bị baogồm: Máy đập Clinker, vít tải, băng xích kéo tải, quạt làm nguội Clinker, hệthống chuyển động thuỷ lực cho các dàn ghi
Bột liệu từ si lô đồng nhất, qua hệ thống cân đợc cấp vào lò qua đỉnhtháp cyclone trao đổi nhiệt Lò nung clinker là loại lò quay có tháp trao đổinhiệt và calciner Clinker thu đợc sau quá trình nung luyện trong lò đợc làmlạnh trong hệ thống dàn ghi làm mát clinker, Clinker qua hệ thống làm nguội
sẽ giảm nhiệt độ từ 1.400oC xuống < 1.200oC cộng với nhiệt độ môi trờng
Clinker sau khi làm nguội đợc vận chuyển vào các si lô chứa bằng bănggần xiên kéo tải
(4)- Công đoạn nghiền than:
Công ty sử dụng chủ yếu là than cám 3C, trong những trờng hợp đặc
Trang 11biệt có thể sử dụng than cám 4a nhng không vợt quá 10% theo khối lợng.Than đợc vận chuyển rải vào kho thành 4 khoang riêng biệt, mỗi khoang3.750 tấn Sau đó than đợc vận chuyển tới 2 két trung gian riêng biệt, qua 2cân băng định lợng rồi vào máy nghiền, trên băng cấp liệu có bố trí hệ thốngphát hiện và tách kim loại Than đợc nghiền trên máy nghiền than và đợctrang bị hệ thống phun nớc làm mát khí nóng để nghiền sấy than đợc trích từmáy làm nguội Clinker với nhiệt độ sấy 200oC Hệ thống lò đốt đợc sử dụngkhi bắt đầu chạy khởi động hoặc khi hàm lợng ẩm trong than vợt quá 12%.
Máy nghiền than là loại máy nghiền đứng: Sấy, nghiền, phân ly liênhợp hoạt động theo chu trình kín, năng suất 30 T/h Than mịn sau máy nghiền
đợc chứa vào 2 két than, mỗi két có sức chứa 60T Để đảm bảo an toàn, hệthống nghiền than đợc trang bị thêm hệ thống phun bột chống cháy vào trongmáy nghiền trong trờng hợp máy nghiền phải dùng trong thời gian tơng đốilâu Hệ thống cấp khí từ C02 nhằm phun khí trơ vào máy nghiền than, lọc bụitúi và két than mịn
(5)- Công đoạn nghiền xi măng:
Clinker và phụ gia (nếu có) đợc nghiền sơ bộ trong máy nghiền đứngCKP Sau khi ra khỏi CKP hỗn hợp clinker, phụ gia đợc chuyển đến máynghiền bi cùng với thạch cao Hệ thống máy nghiền bi làm việc theo chu trìnhkín có phân ly trung gian hiệu suất cao OSEPA Máy nghiền bi đợc trang bị hệthống phun nớc tạo mù làm mát ở cả hai đầu, nhằm khống chế nhiệt độ ximăng ra khỏi máy nghiền nhỏ hơn 125oC
Máy nghiền xi măng kiểu nghiền bi có 2 ngăn nghiền Khí thải của máynghiền bi đợc lọc bụi tĩnh điện để thu hồi lại xi măng, sản phẩm mịn đợc phân
ly nhờ máy phân ly động lọc
(6)- Bảo quản, đóng bao và vận chuyển xi măng:
Nhà máy đợc trang bị bốn Silô có tổng sức chứa 40.000 tấn đợc dùng đểchứa và bảo quản xi măng Xởng đóng bao của Nhà máy gồm 4 máy đóngbao, năng suất mỗi máy 100 tấn/giờ tơng đơng 2000 bao loại 50kg Xi măngsau khi đóng bao đợc chuyển xuống xe ôtô qua 6 máng và 2 máng qua tàu hoảnhờ các hệ thống chất tải tự động Ngoài ra còn có 2 máng cân xuất xi măngrời bằng đờng bộ năng suất 150 tấn/giờ và 1 máng cân xuất xi măng rời chotàu hoả năng suất 150 tấn/giờ
2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất:
Trang 12a Đặc điểm về ph ơng pháp sản xuất :
- Chuẩn bị nguyên vật liệu: Các nguyên vật liệu chính dùng để sản
xuất xi măng là đá vôi, đá sét Ngoài ra còn sử dụng quặng sắt, đá silíc, đábazan, thạch cao và một số chất phụ gia khác làm các nguyên liệu điều chỉnh
- Nghiền nguyên liệu đồng nhất:
Các cầu xúc đá vôi, đá sét, quặng sắt và đá silíc có nhiệm vụ cung cấpliệu vào các két chứa của máy nghiền Từ đó, qua hệ thống cân định lợng liệu
đợc cấp vào máy nghiền
- Hệ thống lò nung và thiết bị làm lạnh Clinker:
Lò nung của Công ty xi măng Tam Điệp có đờng kính là 4,5m, chiềudài 72 m với hệ thống sấy sơ bộ 2 nhánh 5 tầng cùng hệ thống Calciner buồngtrộn Năng suất của lò là 4.000 tấn Clinker/ ngày
- Nhiên liệu:
Lò đợc thiết kế để chạy 100% bằng than , dầu FO chỉ sử dụng trongquá trình sấy lò và chạy ban đầu Than đợc sử dụng trong lò là loại hỗn hợpchủ yếu là than cám 3c
- Nghiền sơ bộ Clinker và nghiền xi măng:
Clinker, thạch cao và Phụ gia (nếu có) sẽ đợc vận chuyển lên két máynghiền bằng hệ thống băng tải và gầu nâng
- Đóng bao và xuất xi măng:
Từ đáy silô chứa qua hệ thống cửa tháo xi măng sẽ đợc vận chuyển tớicác két chứa của các máy đóng bao hoặc các hệ thống xuất xi măng rời Hệthống xuất xi măng rời gồm 02 vòi xuất cho ô tô năng suất 100 tấn/h và 01 vòixuất cho tàu hoả năng suất 150 tấn/h Hệ thống máy đóng bao gồm 04 chiếcmáy đóng bao HAVER kiểu quay 8 vòi với hệ thống cân điện tử
b Đặc điểm về trang thiết bị:
Với công suất lớn, máy móc thiết bị hiện đại, làm việc với cờng độ caoliên tục nên Nhà máy hàng năm có kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa thờngxuyên để bảo dỡng và phục hồi thay thế
Công suất 1,4 triệu tấn /năm, hoàn toàn tự động hóa một cách chính xáctuyệt đối
c Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà x ởng,về thông gió, ánh sáng :
Trang 13Các xởng sản xuất đều nằm trong mặt bằng Nhà máy nên điều kiện làmviệc nh thông gió, ánh sáng, điều hoà nhiệt độ … đợc trang bị đầy đủ.
d Đặc điểm về an toàn lao động:
Song song với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công tác an toàn lao độngcũng đợc Lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm chỉ đạo Do đặc điểm sản xuấtcủa nhà máy là sản xuất vật liệu xây dựng nên điều kiện làm việc của Côngnhân phải tiếp xúc với bụi, tiếng ồn, hoá chất, làm việc trên cao…Vì vậy côngVì vậy côngtác an toàn VSLĐ, PCCN đợc trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân theonhiệm vụ công tác của từng vị trí làm việc nh: Trang bị quần áo BHLĐ, kínhbảo hộ, mũ chống chấn thơng, giầy bảo hộ, dây an toàn , bình cứu hoả, nút taichống ồn, vv Thực hiện đầy đủ chế độ bồi dỡng độc hại bằng hiện vật cho ngờilao động, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV trong Công ty hàng năm
3 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
*Tổ chức sản xuất: Là loại hình sản xuất hàng với khối lợng lớn, liên tục.
* Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
- Bộ phận SX chính: Gồm có Phòng Công nghệ trung tâm; Xởng Nghiền
đóng bao và Xởng Nguyên liệu lò nung
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: Phòng Cơ điện; Gồm Xởng điện- Điện tử;Xởng Cơ khí động lực; Xởng Nớc – Khí nén
- Bộ phận sản xuất phụ thuộc: Gồm các bộ phận thu gom, xếp dỡ, vệsinh công nghiệp khác
- Bộ phận cung cấp: Gồm các Nhà thầu và các đơn vi cung cấp theo hợp
đồng đã đợc thơng thảo
- Bộ phận vận chuyển: Các đơn vị cung cấp tự vận chuyển