Trên thực tế, các quyết định đầu tBản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiệntrong một thời gian dài không cho phép nhà đầu t lờng hết những thay đổi có thểxảy ra trong quá trình t
Trang 1Lời nói đầu.
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay, mỗi một Ngân h ng àng đềuphải tự ho n thiàng ện, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân h ng, tàng rongcác sản phẩm dịch vụ của Ngân h ng có ràng ất nhiều nhng sản phẩm tín dụng làng một trong những sản phẩm quan trọng của các ngân h ng Việt Nam hiện nay vìàng
nó mang lại thu nhập lớn cho ngân h ng( chiếm tới 70% doanh thu hoạt độngàng của ngân hàng) Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi ngân h ng phàng ải chú trọng đếnchất lượng công tác thẩm định khi cho vay vì công tác thẩm định cho vay rấtquan trọng bởi nó ảnh hởng rất lớn đến chất lợng tín dụng, đến kết quả kinhdoanh của ngân hàng Do đó để hạn chế rủi ro trong cho vay, đảm bảo thu hồigốc lãi tiền vay đầy đủ, đúng hạn đòi hỏi công tác thẩm định cho vay ban đầuphải rất chặt chẽ, tuân thủ theo đúng chế độ, quy trình, quy chế , thể lệ chovay Do đó để hạn chế rủi ro từ phía khách hàng v càng ũng giảm bớt rủi ro đếnvốn m Ngân h ng đã càng àng ấp tín dụng, thì không gì khác hơn l phàng ải tập trung
l m kàng ỹ từ khâu thẩm định trớc khi cho vay, kiểm tra giám sát trong khi cho vay
và kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay đúng mục đích, kịp thời pháthiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, kinh doanh không có hiệu quả
để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo thu hồi gốc lãi và hạn chế đến mức thấpnhất rủi ro
Chính vì nhận thức đó mà em tập trung học hỏi, nghiên cứu về nâng caochất lợng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHCTNinh Bình và lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện thẩm định tài chính dự án đầu t tại
chi nhánh NHCT Ninh Bình ” làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề gồm 3 chơng cơ bản :
Chơng I : Dự án đầu t v thẩm định dự án đầu tàng trong hoạt động tín dụng
Chơng II : Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu t tại chi nhánh NHCT Ninh Bình
Chơng III : Một số giải pháp nâng cao chất lợng công tác thẩm định dự án đầu ttại chi nhánh NHCT Ninh Bình
Trang 2Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế cũng nh tài liệu sử dụng nênnội dung chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc ýkiến đóng góp bổ ích của các thầy cô giáo và các cán bộ Ngân hàng để đề tàingày càng hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
a Khái niệm đầu t
Hoạt động đầu t (gọi tắt là đầu t) là quá trình sử dụng các nguồn lực tàichính, lao động , tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trựctiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất
kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ củangành, cơ quan quản lý và xã hội nói riêng.Hoạt động đầu t bao gồm đầu t trựctiếp và gián tiếp
Hoạt động đầu t gián tiếp là hoạt động bỏ vốn trong đó ngời đầu t khôngtrực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu t đã bỏ ra
Trang 3Hoạt động đầu t trực tiếp là hoạt động trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp thamgia điều hành quản trị vốn đầu t đã bỏ ra Nó chia ra thành 2 loại đầu t chuyểndịch và đầu t phát triển Trong đó:
- Nâng cấp các hoạt động đó vì mục tiêu phát triển thực chất Nó tạo racủa cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm Đầu t chuyểndịch là hoạt động đầu t mà chủ đầu t bỏ tiền để mua lại một số lợng đủ lớn cổphiếu của một doanh nghiệp nhằm tham gia nắm quyền điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó
- Đầu t phát triển là hoạt động bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản, tạo ranhững năng lực sản xuất , phục vụ mới bao gồm: xây dựng các công trình mới, cáchoạt động dịch vụ mới, cải tạo mở rộng cải thiện đời sống ngời lao động
Có thể nói đầu t phát triển đó là một quá trình có thời gian kéo dài trongnhiều năm với số lợng các nguồn lực đợc huy động cho từng công cuộc đầu tkhá lớn và vốn nằm đọng trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu t(viết tắt làDAĐT) Các thành quả của loại đầu t này cần đợc sử dụng trong nhiều năm, đủ
để các lợi ích thu đợc tơng ứng và lớn hơn những nguồn lực đã bỏ ra Chỉ có nhvậy thì công cuộc đầu t mới đợc coi là có hiệu quả
Vốn đợc hiểu nh là các nguồn lực sinh lợi Dới các hình thức khác nhau
nh-ng vốn có thể xác định dới hình thức tiền tệ Vì vậy, các quyết định đầu t thờnh-ng
đợc xem xét trên phơng diện tài chính (khả năng sinh lời, tổn phí, có khả năngthu hồi đợc hay không…) Trên thực tế, các quyết định đầu t) Trên thực tế, các quyết định đầu t cân nhắc bởi sựhạn chế của ngân sách nhà nớc, địa phơng, cá nhân và đợc xem xét từ các khíacạnh tài chính nói trên Nhiều dự án có khả thi ở các phơng diện khác (kinh tế– xã hội) nhng không khả thi về phơng diện tài chính vì thế cũng không thểthực hiện đợc trên thực tế
- Hoạt động đầu t là hoạt động có tính chất lâu dài
Khác với các hoạt động thơng mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác,
đầu t luôn là hoạt động có tính chất lâu dài Do đó, mọi sự trù liệu đều là dự tính
và chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều nhân tố biến đổi tác động.Chính điều này là một trong những vấn đề then chốt phải tính đến trong nộidung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án
- Hoạt động đầu t là một trong những hoạt động luôn cần có sự cân nhắcgiữa lợi ích trớc mắt và lợi ích trong tơng lai
Trang 4Đầu t về một phơng diện nào đó là sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổilấy lợi ích trong tơng lai Vì vậy, luôn có sự so sánh cân nhắc giữa hai loại lợiích này và nhà đầu t chỉ chấp nhận trong điều kiện lợi ích thu đợc trong tơng lailớn hơn lợi ích hiện này họ phải hy sinh - đó là chi phí cơ hội của nhà đầu t.
- Hoạt động đầu t chứa đựng nhiều rủi ro
Các đặc trng nói trên đã cho ta thấy đầu t là một hoạt động chứa đựngnhiều rủi ro do chịu xác suất nhất định của yếu tố kinh tế – chính trị – xã hội– tài nguyên thiên nhiên…) Trên thực tế, các quyết định đầu tBản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiệntrong một thời gian dài không cho phép nhà đầu t lờng hết những thay đổi có thểxảy ra trong quá trình thực hiện đầu t so với dự tính Tuy nhiên, nhận thức rõ
điều này nên nhà đầu t cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hayhạn chế để khả năng rủi ro là ít nhất
Những đặc trng nói trên cũng đặt ra cho ngời phân tích, đánh giá dự ánchẳng những quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phơng pháp,cách thức đo lờng, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và raquyết định đầu t một cách có căn cứ
c Vai trò của đầu t
Từ sau Đại hội Đảng lần VI, với chủ trơng chuyển đổi cơ chế kinh tế từ tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế Việt Nam đã cónhững tiến bộ rõ rệt Tỉ lệ tăng trởng cao và tơng đối ổn định, tỉ lệ lạm phát dừnglại ở mức thấp, đặt biệt kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng…) Trên thực tế, các quyết định đầu tcùng với sựchuyển mình của đất nớc cũng nh việc thực hiện đa dạng, đa phơng hoá các ph-
ơng thức sản xuất kinh doanh đã làm cho chúng ta hoà nhập hơn, thân thiện hơnvới bạn bè quốc tế Theo đó, t duy về kinh tế của mỗi ngời dân đều thay đổi.Chính vì vậy mà ngời ta đã biết đến đầu t nh là một yếu tố quan trọng cần thiết.Hay nói khác đi, đầu t cũng giống nh một chiếc chìa khoá để chiến thắng trongcạnh tranh sinh tồn
Tăng trởng và phát triển bền vững là phơng hớng, mục tiêu phấn đấu củamọi quốc gia Để đạt đợc điều đó cần quan tâm giải quyết các nhân tố ảnh hởng
đến sự tăng trởng là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và công nghệ Thông quahoạt động đầu t, các yếu tố đó sẽ đợc khai thác, huy động và phát huy một cáchtối đa để từ đó tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực mới cho sự tăng trởng vàphát triển kinh tế
Đối với nền kinh tế, đầu t có tác động rất lớn đến tổng cung và tổng cầu
Do đầu t tác động không hoàn toàn phù hợp về mặt thời gian đối với nhịp độphát triển nên mỗi sự thay đổi tăng hoặc giảm của đầu t đều cùng lúc vừa là yếu
tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế
Với những nớc có tỉ lệ đầu t lớn thì tốc độ tăng trởng cao Ngợc lại khi tỉ lệ
đầu t càng thấp thì tốc độ tăng trởng và mức độ tích luỹ càng thấp Trong nền
Trang 5kinh tế quốc dân, để tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý thì vấn đề đầu tiên có tínhchất then chốt là phải thực hiện đầu t và phân bổ vốn một cách hợp lý Có nh vậymới tạo ra đợc sự dịch chuyển về cơ cấu do mỗi ngành, mỗi thành phần kinh tế
đều có thế lực và tiềm năng riêng Ngoài ra, kinh nghiệm của các nơi trên thếgiới cho thấy con đờng tất yếu để có thể phát triển nhanh là tăng cờng đầu t vàophát triển khu công nghiệp thơng mại du lịch và dịch vụ
Đối với một doanh nghiệp thì đầu t cũng đóng vai trò quyết định đến sự tồnvong và phát triển Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp đợc coi là các tếbào chủ yếu nhất cho sự phát triển chung Để thành lập nên một doanh nghiệpthì điều đầu tiên là phải có vốn đầu t Nó là một trong những yếu tố thiết yếu để
có thể tạo dựng nên nền móng cơ sở vật chất ban đầu cho doanh nghiệp Ngaycả sau khi doanh nghiệp đã đợc thành lập thì việc phát triển hay lụi tàn đến mứcnào đó cũng phụ thuộc rất nhiều vào việc đầu t
1.1.2 Dự án đầu t.
a Khái niệm dự án đầu t (DAĐT)
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tậphợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phơng pháp trên cơ
sở các nguồn lực nhất định”
ở Việt Nam, khái niệm DAĐT đợc trình bày trong nghị định 52/1999
NĐ-CP về quy chế quản lý đầu t và xây dựng cơ bản: “ DAĐT là tập hợp các đề xuất
có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vậtchất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nângcao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơì gian nhất định”
Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợcnhững kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau nhằm đạt đợc những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác
định nh vấn đề thị trờng, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu
đợc đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vậtliệu, đất đai, tiền vốn…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầuvào Sử dụng đầu vào đợc hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biệnpháp tổ chức quản trị và các luật lệ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
Dù xem xét dới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những thành phầnchính sau:
Trang 6+ Các mục tiêu cần đạt đợc khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽmang lại những lợi ích gì cho đất nớc nói chung và cho chủ đầu t nói riêng + Các kết quả: Đó là những kết quả có định lợng đợc tạo ra từ các hoạt
động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêucủa dự án
+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm củacác bộ phận sẽ đợc tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
+ Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện đợc nếu thiếucác nguồn lực về vật chất, tài chính và con ngời Giá trị hoặc chi phí của cácnguồn lực này chính là vốn đầu t cho các dự án
+ Thời gian: Độ dài thực hiện DAĐT cần đợc cố định
DAĐT đợc xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn Cácgiai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tơng đối với nhau tạothành chu trình của dự án Chu trình của dự án đợc chia làm 3 giai đoạn: Giai
đoạn chuẩn bị đầu t, giai đoạn thực hiện đầu t và giai đoạn vận hành kết quả.Giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai
đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu t
Đối với chủ đầu t và nhà tài trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn củachu trình dự án là rất quan trọng Nhng đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi ngời
có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn và chu trình cũng khác nhau Chủ đầu
t phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự Đó là điều kiện để đảmbảo đầu t đúng cơ hội và có hiệu quả
b Vai trò của DAĐT
Vai trò của DAĐT đợc thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:
- Đối với chủ đầu t: dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn
đầu t DAĐT đợc soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu
đầy đủ về các mặt tài chính, thị trờng, kỹ thuật, tổ chức quản lý Do đó, chủ đầu
t sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lạilợi nhuận và ít rủi ro Mặt khác, vốn đầu t của một dự án thờng rất lớn, chính vìvậy ngoài phần vốn tự có các nhà đầu t còn cần đến phần vốn vay ngân hàng Dự
án là một phơng tiện rất quan trọng giúp chủ đầu t thuyết phục ngân hàng hoặccác tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn DAĐT cũng là cơ sở để chủ
đầu t xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện
đầu t Quá trình này là những kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thicông, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để
đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng vớng mắc trong quá trình thựchiện đầu t, khai thác công trình
Trang 7- Đối với Nhà nớc: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nớc xem xét,phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu t Vốn ngân sách Nhà nớc sử dụng để
đầu t phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạtầng kinh tế – xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc, cac DAĐTquan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ Dự án sẽ đợc phê duyệt, cấp giấyphép đầu t khi mục tiêu của dự án phù hợp với đờng lối, chính sách phát triểnkinh tế, xã hội của đất nớc, khi hoạt động của dự án không gây ảnh hỏng đếnmôi trờng và mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội Dự án đợc phê duyệt thì các bênliên q uan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án Nếu nảy sinhmâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự án là một trong những cơ sởpháp lý để giải quyết
- Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu t thì họ
sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, để đi đếnquyết định có đầu t hay không Dự án chỉ đợc đầu t vốn nếu có tính khả thi theoquan điểm của nhà tài trợ Ngợc lại khi chấp nhận đầu t thì dự án là cơ sở để các tổchức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu
t đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn
1.2 Phơng pháp thẩm định dự án đầu t
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa thẩm định dự án đầu t
Đối với mỗi DAĐT, từ khi lập xong đến khi thực hiện phải đợc thẩm địnhqua nhiều cấp: Nhà nớc, nhà đầu t, nhà đồng tài trợ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Đứng dới mỗi giác độ, cónhững định nghĩa khác nhau về thẩm định Nhng hiểu một cách chung nhất thì: “Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan vàtoàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hởng trực tiếp đến sự vận hành, khai thác
và tính sinh lợi của công cuộc đầu t”
Cụ thể theo cách phân chia các giai đoạn của chu trình DAĐT, ta thấy ở cuốiBớc 1 có khâu “Thẩm định và ra quyết định đầu t” Đây là bớc mà chủ đầu t phảitrình hồ sơ nghiên cứu khả thi lên các cơ quan có thẩm quyền để xem xét quyết
định và cấp giấy phép đầu t và cấp vốn cho hoạt động đầu t
Dới góc độ là ngời cho vay vốn, các Ngân hàng thơng mại (viết tắt làNHTM) khi nhận đợc bản luận chứng kinh tế kỹ thuật sẽ tiến hành thẩm địnhtheo các chỉ tiêu và ra quyết định là có cho vay hay không cho vay Sau đó là đi
đến “đàm phán và ký kết hợp đồng” Nh vậy có thể hiểu thẩm định DAĐT trongNgân hàng là thẩm định trớc đầu t hay thẩm định tín dụng Nó đợc đánh giá làcông tác quan trọng nhất
1.2.2 Phơng pháp thẩm định dự án tài chính
Trang 81.2.2.1 Các bớc thực hiện thẩm định tài chính dự án đầu t.
B
ớc1 : Thu thập số liệu thông tin về đơn vị vay vốn và về các khía cạnh
liên quan đến dự án đầu t:
- Đơn vị sẽ lập hồ sơ vay vốn rồi nộp cùng hồ sơ pháp lý của mình, của dự
án, và các báo cáo tài chính…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
- Ngân hàng sẽ tra cứu thu thập các thông tin pháp lý báo cáo của cơ quanngành báo chí về doanh nghiệp, thông tin do trung tâm nghiên cứu doanh nghiệpcung cấp
ớc3: Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng cho ý kiến của mình rồi trình
bày giám đốc, phó giám đốc NHTM có cho vay hay không? Nếu có thì các điều khoản nh thế nào?
1.2.2.2 Các phơng pháp sử dụng khi thẩm định dự án đầu t.
Để đánh giá hiệu qủa tài chính dự án đầu t về lí thuyết cũng nh thực tế,ngời ta thờng phải sử dụng các phơng pháp (hay các chỉ tiêu sau đây)
* Giá trị hiện tại ròng (NPV:Net Present Value)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu t là số chênh lệch giữa giá trị hiệntại các nguồn thu nhập ròng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t
Công thức tính:
NPV = Co + PVTrong đó:
NPV là giá trị hiện tại ròng
Co là vốn đầu t ban đầu vào dự án, Co mang dấu âm (do là khoản đầu t)
PV là giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mà dự án mang lại trongthời gian hữu ích của nó PV đợc tính
(1 +r) (1+r)2 (1+r)3 (1+r)t
Ct là các luồng tiền dự tính dự án mang lại ở các năm t
r là tỷ lệ chiết khấu phù hợp của dự án
Trang 9ý nghĩa của NPV chính là đo lờng phần giá trị tăng thêm dự tính mà dự
án đem lại cho nhà đầu t với mức độ rủi ro cụ thể của dự án…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Việc xác minhchính xác tỷ lệ chiết khấu của mỗi dự án đầu t là khó khăn ngời ta có thể lấybằng với lãi suất đầu vào, đầu ra thị trên trờng…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Nhng thông thờng là chi phíbình quân của vốn Tuỳ từng trờng hợp, ngời ta còn xem về biến động lãi suấttrên thị trờng, và khả năng giới hạn về vốn của chủ đầu t khi thực hiện dự án…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
Sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá dự án đầu t theo nguyên tắc:
Nếu các dự án đầu t thì tuỳ thuộc theo quy mô nguồn vốn, các dự án cóNPV≥0 đều đợc chọn (Sở dĩ dự án NPV=0 vẫn có thể chọn vì khi đó có nghĩa làcác luồng tiêu thụ của dự án vừa đủ để hoàn vốn đầu t và cung cấp một tỷ lệ lãisuât yêu cầu cho khoản vốn đó) Ngợc lại NPV< 0 bác bỏ dự án
Nếu các dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV≥ 0 và lớn nhất thì đợcchọn
Sử dụng phơng pháp NPV để đánh giá, lựa chọn dự án đầu t có u nhợc
Phơng pháp này ngầm giả định rằng tỷ lệ lãi suất mà tại các luồng có tiền
có thể đợc tái đầu t là chi phí sử dụng vốn, nó là giả định thích hợp nhất
Nh
ợc điểm:
Phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu r đợc lựa chọn Cụ thể: r càng nhỏ
NPV càng lớn và ngợc lại Trong khi đó, việc xác định đúng r là rất khó khăn
Chỉ phản ánh đợc quy mô sinh lời (số tơng đối: hiệu quả của một đồngvốn bỏ ra là bao nhiêu)
Với các dự án có thời gian khác nhau, dùng NPV để lựa chọn dự án làkhông có ý nghĩa Muốn so sánh đợc, phải giả định rằng dự án có thời gian ngắnhơn sẽ đợc đầu t bổ sung với số liệu lặp lại nh cũ để sao cho các dự án có thời
Trang 10gian bằng nhau Thời kỳ phân tích dự án là bội số chung nhỏ nhất của các thờigian dự án Đây là việc tính toán phức tạp mất thời gian
* Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lờng tỷ lệ hoàn vốn đầu t của một dự án Vềmặt kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án đầu t là tỷ lệ chiết khấu mà tại đóNPV=0, tức là thu nhập ròng hiện tại đúng bằng giá trị hiện tại của vốn đầu t
đối với dự án đầu t có thời gian là T năm, ta có công thức:
NPV = C0 + + +…) Trên thực tế, các quyết định đầu t + = 0
(1 +IRR) (1+IRR)2 (1+IRR)T
ý nghĩa của chỉ tiêu IRR: IRR đối với dự án chính là tỉ lệ sinh lời càn
thiết của dự án IRR đợc coi bằng mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu t cóthể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu t cho dự án đều làvốn vay (cả gốc và lãi cộng dồn) đợc trả bằng nguồn tiền thu đợc từ dự án mỗikhi chúng phát sinh
Ngời ta sử dụng hai cách:
Tính trực tiếp: Đầu tiên chọn 1 lãi suất chiết khấu bất kì, tính NPV Nếu
NPV>0, tiếp tục nâng mức lãi suất chiết khấu và ngợc lại Lặp lại cách làm trêncho tới khi NPV= 0 hoặc gần bằng 0, khi đó mức lãi suất này bằng IRR của dự
án đầu t
Phơng pháp nội suy tuyến tính: thờng đợc sử dụng Đầu tiên chọn 2 mức
lãi suất chiết khấu sao cho: Với r1 có NPV1> 0
Với r2 có NPV2< 0
áp dụng công thức:
Chênh lệch giữa r1 và r2 không quá 0.05 thì nội suy IRR mới tơng đối
đúng
Sử dụng IRR để đánh giá, lựa chọn dự án sau :
Trớc hết lựa chọn một mức lãi suất chiết khấu làm IRRĐM (IRR định mứcthông thờng đó chính là chi phí cơ hội)
2 1 1 1
) (
Trang 11So sánh nếu IRR ≥ IRRĐM thì dự án khả thi thi về tài chính, tức là: nếu làcác dự án đầu t là độc lập tuỳ theo quy mô nguồn vốn, các dự án có IRR ≥IRRĐM đợc chấp nhận
Nếu các dự án đầu t loại trừ nhau: chọn dự án có IRR ≥ 0 và lớn nhất
Ưu điểm: của phơng pháp IRR chú trọng xem xét tính thời gian của tiền.
Sự thừa nhận giá trị thời gian của tiền làm cho kĩ thuật xác định hiệu quả vốn
ợc điểm: Không đề cập đến độ lớn, quy mô của dự án, sử dụng IRR
để lựa chọn dự án loại trừ có quy mô, thời gian khác nhau nhiều khi sai lầm Với
dự án có những khoản đầu t thay thế lớn, dòng tiền đổi dấu liên tục dẫn tới hiệntợng IRR đa trị, và nh vậy việc áp dụng IRR không còn chính xác
Phơng pháp IRR ngầm định rằng thu nhập ròng của dự án đợc tái đầu ttại tỉ lệ lãi suất IRR nghĩa là không giả định đúng tỉ lệ tái đầu t
Ngoài ra còn tính theo phơng pháp tỉ lệ hoàn vốn nội bộ điều chỉnh
(MIRR) MIRR là tỉ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của chi phí đầu t bằnggiá trị hiện tại của tổng giá trị tơng lai của các luồng tiền ròng thu từ dự án vớigiả định luồng tiền này đợc tái đầu t tại tỉ lệ lãi suất bằng chi phí vốn Đây cũngchính là điểm u việt của phơng pháp MIRR so với phơng pháp IRR
Về mặt toán học, phơng pháp tính NPVvà IRR luôn cùng đa đến quyết
định chấp thuận hay bác bỏ dự án đói với những dự án độc lập Tuy nhiên có thể
có hai kết luận trái ngợc cho những dự án loại trừ Trong trờng hợp có sự xung
đột giữa hai phơng pháp, việc lựa chọn dự án đầu t theo phơng pháp NPVcần
đ-ợc coi trọng hơn bởi những phân tích đã chỉ ra rằng: phơng pháp NPV u việt hơnphơng pháp IRR
* Thời gian hoàn vốn: (P.P:Payback Peried)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn
đầu t ban đầu
Trang 12Có hai cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn không chiết khấu (khôngtính đến giá trị thời gian của tiền) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu (quy tấtcả các khoản thu nhập chi phí hiện tại theo tỷ suất chiết khấu lựa chọn).
Công thức tơng tự nhau
Việc tính toán có thể đợc thực hiện trên cơ sở lập bảng:
Công thức tính thời gian hoàn vốn cung cấp một thông tin quan trọng
rằng vốn của công ty bị trói buộc vào mỗi dự án là bao nhiêu thời gian Thôngthờng nhà quản trị có thể đặt ra khoảng thời gian hoàn vốn tối đa và sẽ bác bỏ dự
án đầu t có thời gian hoàn vốn lâu hơn
Sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để đánh giá, lựa chọn dự án đầu t theo
nguyên tắc: Dự án có thời gian hoàn vốn càng nhỏ càng tốt, chọn dự án có thờigian hoàn vốn nhỏ nhất trong các dự án loại trừ nhau
Ưu điểm: của phơng pháp này:
Đơn giản, dễ áp dụng và đợc sử dụng nh một công cụ sàng lọc Nếu cómột dự án nào đó không đáp ứng đợc kỳ hoàn vốn trong thời gian đã định thìviệc tiếp tục nghiên cứu dự án là không cần thiết Vì luồng tiền mong đợi trongmột tơng lai xa đợc xem nh rủi ro hơn một luồng tiền trong một tơng gần thờigian thu hồi vốn đợc sử dụng nh một thớc đo để đánh giá mức độ rủi ro của dự
án
Việc thấy rõ đợc thời gian thu hồi vốn cho phép đề xuất những giải pháp
để rút ngắn thời hạn đó
Hạn chế: Tuy nhiên phơng pháp thời gian hoàn vốn có một số hạn chế
mà có thể dẫn tới những quyết định đó là: thời gian hoàn vốn không chiết khấukhông tính tới những sai biệt về thời điểm xuất hiện luồng tiền, tức là yếu tố giátrị thời gian của tiền tệ không đợc đề cập Phần thu nhập sau thời điểm hoàn vốn
bị bỏ qua hoàn toàn, nh vậy không đánh giá đợc hiệu quả tài chính của cả đời dự
án Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tơng lai của dự án không đợc xem xét và
đánh giá Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậncủa chủ sở hữu
* Phơng pháp tỷ số lợi ích / chi phí (Benefit-Cost Ratio: BCR)
Số năm ngay tr ớc năm các
Luồng tiền thu đ ợc trong năm
Trang 13Phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ vốn đầu t(quy về thời điểm hiện tại).
Bi: Luồng tiền dự kiến năm i
Ưu điểm: nó cho biết lợi ích thu đợc trên một đồng bỏ ra, từ đó giúp chủ
đầu t lựa chọn, cân nhắc các phơng án có hiệu quả
Nh
ợc điểm : là một chỉ tiêu tơng đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn
các dự án loại trừ nhau, vì thông thờng các dự án có BCR lớn thì có NPV nhỏ vàngợc lại
) 1 (
Trang 14Trờng hợp sản xuất một loại sản phẩm
Nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì tính thêm trọng số củatừng loại sản phẩm
V
1
) 1
Doanh thu lý thuyết
Doanh thu lí thuyết là doanh thu tính theo công suất thiiết kế Mức hoạt
động vốn cho thấy khả năng phát triển của dự án
Điểm hoà vốn chỉ xét riêng cho từng dự án cụ thể vì thực tế dự án thuộccác ngành khác nhau, có cơ cấu vốn đầu t khác nhau
Nếu cùng một dự án mà có nhiều phơng án khác nhau thì có thể nên utiên cho những phơng án có điểm hoà vốn nhỏ hơn
Ưu điểm: của phân tích điểm hoà vốn
Đa ra những chỉ tiêu về mức độ hoat động tối thiểu cần thiết để doanhnghiệp có lợi nhuận
Nó cho biết sản lợng hoà vốn là bao nhiêu, do đó lầm chủ đầu t tìm cách
đạt đến điểm hoà vốn trong thời gian ngắn nhất
P V
FC V
P
FC P
PQ
Trang 15Hạn chế: Điểm hoà vốn không cho biết quy mô lãi ròng của cả đời dự án
cũng nh hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra
Mặt khác, việc phân tích trở nên phức tạp và tính chính xác không cao khi
có đầu t bổ sung thay thế
Một yếu tố không kém phần quạn trọng cần đợc xem xét là
* Độ nhạy của dự án:
Môi trờng xung quanh thờng xuyên tác động tới dự án đầu t trên nhiềumặt cấp độ khác nhau Do vậy khi xem xét dự án ngoài cách xem xét dự án quacác chỉ tiêu ở trạng thaí tĩnh, cần phải đặt dự án đầu t ở trạng thái động trong xuthế biến động của các yếu tố bên ngoài
Để có một cách đánh giá khách quan toàn diện hơn về dự án, thông thờng
để xem xét độ nhạy ngời ta thờng tính toán thay đổi các chỉ tiêu NPV, IRR khi
có sự biến đổi của một số nhân tố:
+Giá bán sản phẩm
+ Giá đầu vào thay đổi
+Vốn đầu t
+Tỷ giá lên xuống
Trên thực tế khi tính độ nhạy cảm của dự án, ngời ta cho các biến số thay
đổi 1% so với phơng án lựa chọn ban đầu và tính NPV và IRR thay bao nhiêu %
ý nghĩa của việc phân tích độ nhạy của dự án là giúp cho ngân hàng cóthể khoanh đợc hành lang cho sự đầu t của doanh nghiệp
Ngoài các nội dung trên, thẩm định dự án còn tiến hành thêm phân tích tàichính dự án đầu t trong đó thờng sử dụng các phơng pháp phân tích sau
Phân tích diễn biến nguồn vốn sử dụng
Phân tích luồng tiền mặt
Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian
Kết hợp giữa đánh giá hiệu quả tài chính với phân tích tài chính dự ántrong thẩm định tài chính dự án đầu t sẽ cho Ngân hàng một kết qủa chính xáchơn, toàn diện hơn và bao quát hơn đợc toàn bộ dự án vừa xem xét trên từng góc
độ cấp khác nhau
Nh vậy mỗi chỉ tiêu đợc sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án
Trang 16đầu t có những u nhợc điểm nhất dịnh Tuy nhiên mức độ không nh nhau Mỗichỉ tiêu thẩm định d án sẽ đợc so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận dự án nhất
định (có thể do nội tại chỉ tiêu mang lại hoặc tiêu chuẩn qua so sánh chỉ tiêukhác) Kết quả thẩm định thông qua những chỉ tiêu sau khi so sánh với giá trịtiêu chuẩn sẽ nói lên ý nghĩa của từng mặt vấn đề Nh vậy qua việc thẩm địnhbằng một hệ nhiều chỉ tiêu, kết luận chung, cuối cùng về dự án đầu t phải là kếtluận mang tính tổng hợp, khái quát, thậm chí phải nhờ vào sự cho điểm có phânbiệt tầm quan trọng khác nhau của chỉ tiêu đánh giá Mặt khác, kết luận chung
đôi khi cũng cần tính linh hoạt, tuỳ vào từng điều kiện cụ thể và sự u tiên khía cạnhnào đó của dự án
Song mặt quan trọng nhất ở đây, là phải dự kiến và xác định chính xácluồng tiền ra vào bởi các phơng pháp trên đều dựa trên cơ sở các dòng lợi ích,chi phí của dự án
Thuế thu nhập cũng ảnh hởng đến các dự án không giống nhau nên sốliệu về các dòng tiền liên quan đến mỗi dự án đa và để tính toán, đánh giá dự ánphải là số liệu sau thuế Không đa chi phí trả lãi vay vào dòng tiền mặt của dự ánvì khi chiết khấu ta đã tính đến giá trị theo thời gian của tiền, nếu đa vào nghĩa
là đa chi phí vay tiền mà không tính tới lợi ích vay vốn mang lại Bên cạnh đócần chú ý rằng, thu nhập ròng hàng năm của dự án bao gồm lợi nhuận sau thúe
và khấu hao tài sản cố định vào năm cuối dự án có thêm vốn lu động ròng thuhồi và giá trị thanh lí tài sản cố định Khi thẩm định Ngân hàng phải kiểm tratính hợp lí của phơng pháp khấu hao do chủ đầu t đa ra vì khấu hao là mộtkhoản thu trong nội bộ dự án để bù đắp những chi phí đã bỏ ra trớc kia
Xử lí vấn đề lạm phát trong phân tích tài chính dự án: Lạm phát tác độngtới tình hình tài chính của dự án theo nhiều mối quan hệ và theo những hớngkhác nhau Lạm phát là thay đổi các biến số tài chính trong bản báo cáo tàichính và đó tác động đến tính toán các chỉ tiêu thẩm định Tuy nhiên việc phântích dự án trong điều kiện có lạm phát dự tính vẫn theo nguyên tắc cơ bản nh tr-ờng hợp không có rủi ro lạm phát, có thể dùng dòng tiền danh nghĩa hoặc dòngtiền theo sức mua nhng phải đợc thực hiện một cách nhất quán (nghĩa là sử dụngtơng ứng với tỉ suất chiết khấu danh nghĩa và tỉ suất chiết khấu thực) Trong thực
tế, thờng giá cả các yếu tố đầu vào, ra trong thời gian hoạt động của dự án đợc
điều chỉnh theo một diễn tiến mà ngời thẩm định giả định cho các thời kì tơnglai, phần nào nêu lên chiều hớng thay đổi tơng đối của giá trong tơng lai cũng
nh dự đoán đợc tác động của lạm phát Một yếu tố không kém phần quan trọng
mà ta cần phải nói tới đó là độ nhạy của dự án
1.3 Nội dung công tác thẩm định DAĐT tại các NHTM
Trang 17 Xem xét sơ bộ theo các nội dung chính của dự án:
- Mục tiêu của dự án
-Đánh giá về cung sản phẩm:
+ Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nớc hiện tạicủa sản phẩm dự án nh thế nào, các nhà sản xuất trong nớc đã đáp ứng đợc baonhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu, việc nhập khẩu là do sản xuất trongnớc cha đáp ứng đợc nhu cầu hay sản phẩm nhập khẩu có u thế cạnh tranh hơn.+ Dự đoán biến động của thị trờng trong tơng lai khi có các dự án khác, đối t-ợng khác cũng tham gia vào thị trờng sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án.+ Sản lợng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩutrong những năm tới
+ Dự đoán ảnh hởng của chính sách thuế xuất – nhập khẩu đến thị trờng sảnphẩm của dự án
+ Đa ra một số liệu dự kiến về tổng cung hoặc tốc độ tăng trởng về tổng cungsản phẩm, dịch vụ
-Thị trờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án:
Để đánh giá về khả năng đạt đợc các mục tiêu của thị trờng, cán bộ thẩm
định cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án nh sau:
+ Thị trờng nội địa: cần xem xét đánh giá về hình thức, mẫu mã , giá cả, chấtlợng sản phẩm xem có phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu thụ
Trang 18+ Thị trờng nớc ngoài: cần xem xét đánh giá về tiêu chuẩn để xuất khẩu, quycách chất lợng, mẫu mã, thị trờng xuất khẩu dự kiến, sản phẩm cùng loại củaViệt Nam đã thâm nhập vào thị trờng xuất khẩu dự kiến cha, kết quả…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
-Phơng pháp tiêu thụ và mạng lới phân phối:
Cần xem xét đánh giá trên các mặt: sản phẩm của dự án dự kiến đợc tiêu thụtheo phơng thức nào, cần có hệ thống phân phối không Mạng lới phân phối sảnphẩm của dự án đã đợc thiết lập hay cha, có phù hợp với đặc điểm của thị trờnghay không, phơng thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoảnphải thu khi tính toán nhu cầu vốn lu động ở phân tích tính toán hiệu quả củacác dự án
-Đánh giá về dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Trên cơ sở đánh giá thị trờng tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnhtranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đa ra đợc các dự kiến về khảnăng tiêu thụ đợc sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêuchính thức nh sản lợng sản xuất tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi của cơ cấu, sảnphẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm, diễn biến giá bán sản phẩm dịch vụ đầu
-Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
-Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: do một hay nhiều nhà cung cấp,quan hệ từ trớc hay mới thiết lập, khả năng cung ứng và mức độ tín nhiệm
-Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên vật liệu đầu vào nếu có
-Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu đầu vào, tỉ giá trongtrờng hợp phải nhập khẩu
Tất cả những phân tích đánh giá trên đều nhằm kết luận đợc hai vấn đề chínhsau đây:
+ Có chủ động đợc nguyên nhiên vật liệu đầu vào hay không tức tính ổn địnhlâu dài của nguồn nguyên vật liệu
+ Những thuận lợi khó khăn đi kèm với việc đó có thể chủ động đợc nguyênnhiên vật liệu đầu vào
Thẩm định về phơng diện kỹ thuật
Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật là việc kiểm tra phân tích các yếu tố
kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi về mặt thicông và xây dựng dự án cũng nh việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu đã
dự kiến Đối với ngân hàng, việc phân tích kỹ thuật lại là một vấn đề khó nhất vì
nó đề cập đến rất nhiều chỉ tiêu và quan trọng hơn cả là nó quyết định đến chấtlợng sản phẩm Chính vì vậy mà cán bộ tín dụng cần đặc biệt quan tâm đến việc
Trang 19thẩm định dự án trên phơng diện kỹ thuật, về việc thẩm định dự án này dựa trêncác nội dung chính sau đây:
-Địa điểm xây dựng:
+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về giao thông hay không, có gầnnguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nớc và thị trờng tiêu thụ hay không, cónằm trong quy hoạch hay không
+ Cơ sở vật chất, hạ tầng liên quan đến địa điểm đầu t thế nào, đánh giá sosánh về chi phí đầu t so với các dự án tơng tự ở địa điểm khác
+ Địa điểm đầu t có ảnh hởng lớn đến vốn đầu t của dự án cũng nh ảnh hởng
đến giá thành, sức cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩm
-Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:
+ Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trờng
+ Quy cách phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm nh thế nào
+ Yêu cầu kỹ thuật tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao hay không
+ Công suất dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tàichính và trình độ quản lý, địa điểm, thị trờng tiêu thụ hay không
Công nghệ thiết bị:
- Quy trình công nghệ có tiên tiến hiện đại, ở mức độ nào của thế giới
- Công nghệ này có phù hợp với trình độ hiện nay của Việt Nam haykhông, lý do lựa chọn công nghệ này
- Phơng thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảocho chủ đầu t nắm bắt và vận hành đợc công nghệ hay không
- Xem xét đánh giá về số lợng công suất quy hoạch chủng loại, danhmục, máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thìthiết bị này có đáp ứng đợc hay không
- Giá cả thiết bị và phơng thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không
- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị cóchuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không
Khi đánh giá về mặt công nghệ thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinhnghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyênmôn để việc thẩm định đợc chính xác và cụ thể hơn
- Quy mô và giải pháp xây dựng:
+ Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án haykhông, có tận dụng đợc các cơ sở vật chất hiện có hay không
+ Tổng dự toán, dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần
đầu t mà cha đợc tích luỹ hay không, có hạng mục nào cần thiết hoặc cha cầnthiết phải đầu t hay không
+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phùhợp với thực tế hay không
Trang 20+ Vấn đề hạ tầng cơ sở: Giao thông, điện, cấp thoát nớc…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
Thẩm định về phơng diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án
- Xem xét năng lực uy tín của các nhà đầu t, thi công cung cấp thiết bị,công nghệ
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành chủ yếu của các nhà
đầu t, đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận
điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án
- Khả năng ứng xử của khách hàng khi thị trờng dự kiến biến mất
- Đánh giá về nguồn lực của dự án cần đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹthuật, kế hoạch đào tạo, khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án
Thẩm định về mặt tài chính của dự án
Thẩm định tài chính DAĐT, đối với NHTM, ngoài mục tiêu đánh giá hiệuquả của dự án còn nhằm đảm bảo sự an toàn cho các nguồn vốn mà ngân hàngtài trợ cho dự án Đó là việc phân tích, xem xét, đánh giá về mặt tài chính củaDAĐT bao gồm một loạt các phơng pháp đánh giá hiệu quả tài chính và các chỉtiêu phân tích DAĐT Qua đó đi đến kết luận có đầu t cho dự án hay không.Trong công tác thẩm định tài chính DAĐT, giá trị thời gian của tiền là mộttrong những nguyên tắc cơ bản của việc tính toán các chỉ tiêu, việc thẩm địnhchi phí và lợi ích của dự án phải đợc quy về thời điểm gốc để tiện cho việc sosánh Thẩm định tài chính DAĐT ở các NHTM thờng đợc tiến hành với các nộidung sau:
Thẩm định về tổng vốn đầu t và nguồn vốn đầu t
Việc thẩm định tổng vốn đầu t là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện,vốn đầu t tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việckhông cân đối đợc nguồn ảnh hởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcủa dự án Xác định tổng vốn đầu t sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệuquả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Tổng vốn đầu t của dự án là tập hợp toàn bộ các khoản chi phí hợp lý gópphần hình thành nên dự án và đảm bảo cho dự án sẵn sàng đi vào hoạt động
Vốn đầu t gồm: Vốn cố định, vốn lu động, vốn đầu t và dự phòng:
Trang 21-Vốn cố định nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu DA Baogồm:
+Vốn chuẩn bị đầu t: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập, thẩm địnhDAĐT
+Vốn chuẩn bị xây dựng: chi phí ban đầu về đất đai(tiền đền bù, giải phóngmặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất…) Trên thực tế, các quyết định đầu t) Chi phí khảo sát, lập và thẩm định thiết
kế, tổng dự toán Chi phí đấu thầu hoàn tất các thủ tục đầu t Chi phí xây dựng
đờng điện, nớc, lán trại thi công
+ Vốn thực hiện đầu t: Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục côngtrình xây dựng, lắp đặt thiết bị Chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển, bảo quản.Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu t Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàngiao Chi phí huy động vốn, các khoản lãi vay vốn đầu t và các chi phí kháctrong thời gian thực hiện đầu t
-Vốn lu động là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau khi kết thúcgiai đoạn thực hiện đầu t Bao gồm:
+Vốn sản xuất: Chi phí nguyên , nhiên vật liệu, điện, nớc, phụ tùng thaythế
+ Vốn lu động: Thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu,vốn bằng tiền
-Vốn dự phòng: là tổng mức vốn đầu t dự tính của dự án cần đợc xem xéttheo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu t
Trong phần này, cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá tổng hợp vốn đầu
t của dự án đợc tính toán hợp lý cha, đã tính toán đủ các khoản cần thiết hay
ch-a, cần xem xét yếu tố làm tăng chi phí do trợt giá, phát sinh thêm khối lọng dựphòng, việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án sử dụng ngoại tệ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Ngoài ra cán
bộ thẩm định cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn lu động cần thiêtban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định cácgiải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu t đợc duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từngloại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từngloại nguồn vốn từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu t, để đánhgiá khả năng tham gia nguồn vốn của chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồnvốn có điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn
đầu t và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tínhkhả thi của nguồn vốn thực hiện dự án
Thẩm định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận hàng nămcủa dự án
Trang 22Đây là vấn đề quan trọng mà chủ đầu t và cả ngân hàng đều quan tâm vì nó
là nhân tố phản ánh đợc dự án lỗ hay lãi Việc xác định chi phí sản xuất, doanhthu, lợi nhuận phải tính riêng cho từng năm hoạt động của cả đời dự án
-Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm gồm: Chi phí về nguyên vật liệu,nhiên liệu, năng lợng các bán thành phẩm và dịch vụ mua ngoài, chi tiền nớccho sản xuất, lơng và bảo hiểm xã hội…) Trên thực tế, các quyết định đầu tvà các khoản khác
-Doanh thu hàng năm của dự án gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính, sảnphẩm phụ, tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài; các khoản tiền thukhác
Thẩm định về khả năng trả nợ cho ngân hàng
Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu t) phải hoàn trảngân hàng đầy đủ và đúng năm số vốn gốc và lãi vay để NHTM có thể trả lạicho bên đợc huy động vốn hoặc cho vay đối với các dự án khác Trong quá trìnhthẩm định DAĐT, NHTM đặt biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả của chủ đầu
t khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả nợ của một doanh nghiệp chủ đầu t phụthuộc vào nhiều yếu tố nh: Dự án xin vay là DAĐT mới hay DAĐT chiều sâu,nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinh doanh của dự án hay
có những nguồn bổ sung nào khác
Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức: Tổng số nợ gốc phải trả
có đảm bảo không
Thẩm định hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà
n-ớc, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có hoạt động đầu t nhất thiếtphải đớc xem xét về mặt hiệu quả kinh tế – xã hội Trong thực tế đánh giá hiệuquả kinh tế – xã hội là một vấn đề hết sức rộng lớn và phức tạp Nhng có thểthẩm định về phơng diện này theo một số khía cạnh nh : hiệu quả giá trị giatăng; khả năng tạo thêm việc làm và thu nhập cho ngời lao động; mức đóng góp
Trang 23cho Ngân sách; góp phần phát triển các ngành khác; phát triển khu nguyên vậtliệu; góp phần phát triển kinh tế địa phơng; tăng cờng kết cấu hạ tầng từng địaphơng; phát triển các dịch vụ thơng mại, du lịch địa phơng.
Thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay:
Với bất kỳ một khoản vay nào thì Ngân hàng cũng cần có vật bảo đảm.Mục đích cho vay của Ngân hàng không phải để lấy vật bảo đảm Tuy nhiên cán
bộ tín dụng phải xem xét kĩ đánh giá chính xác vật đảm bảo để phòng trờng hợpkhông thu đợc nợ Việc đánh giá bao gồm:
+ Hình thức bảo đảm tiền vay: Thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành nh: tính hợp lý
và hợp pháp của tài sản, uy tín của ngời bảo lãnh…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
+ Xác định các khoản bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa
vụ trả nợ
+ Các điều kiện khác nh: tuổi thọ, tính hiện đại, chuyên môn hoá và cóthể bán đợc trên thị trờng không
Phân tích về đề xuất những biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Việc tính toán khả năng tài chính của dự án nh đã giới thiệu ở trên chỉ
đúng trong trờng hợp dự án không bị ảnh hởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy
ra Vì vậy việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy ra là rất quantrọng nhằm tăng tính khả thi của phơng án tính toán dự kiến cũng nh chủ động
có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
Phân loại rủi ro:
Rủi ro có thể do khách quan hoặc chủ quan: do cơ chế chính sách; xâydung, hoàn tất; thị trờng, thu nhập, thanh toán; cung cấp; kĩ thuật và vận hành;môi trờng và xã hội; kinh tế vĩ mô…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro:
Tuỳ Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biệnpháp này có thể do chủ đầu t phải thực hiện- đối với những vấn đề thuộc phạm vi
điều chỉnh, trách nhiệm của chủ đầu t; hoặc do Ngân hàng phối hợp với chủ đầu
t cùng thực hiện- đối với những vấn đề mà Ngân hàng có thể trực tiếp thực hiệnhoặc có thể yêu cầu theo những dự án cụ thể với những đặc điểm khác nhau màcán bộ thẩm định cần tập trung phân tích đánh giá và đa ra các điều kiện đi kèmvới việc cho vay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay, từ đóNgân hàng có thể xem xét khả năng tham gia cho vay để đầu t dự án Sau đây làmột số biện pháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi roc ho từng loại rủi ronêu trên
-Rủi ro do cơ chế chính sách: Rủi ro này đợc xem là gồm tất cả những bất
ổn tài chính và chính sách của nơi xây dung dự án, bao gồm: các sắc thuế mới,
Trang 24hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, t hữu hoá hay các luật, nghị quyết, nghị
định và các chế tài khác có liên quan đến dòng tiền của dự án Loại rủi ro này cóthể giảm thiểu bằng cách: Khi thẩm định dự án, cán bộ thẩm định phải xem xétmức độ tuân thủ của dự án(thể hiện trong hồ sơ dự án) để đảm bảo chấp hànhnghiêm ngặt các luật và quy định hiện hành có liên quan tới dự án; chủ đầu t nên
có những hợp đồng u đãi riêng quy định về vấn đề này; những bảo lãnh cụ thể vềcung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hởng tiêu cực tới dự án…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
- Rủi ro xây dung hoàn tất: Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, khôngphù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện Loại rủi ro này nằm ngoài khảnăng điều chỉnh và kiểm soát của Ngân hàng, tuy nhiên có thể giảm thiểu bằngcách đề xuất với chủ đầu t thực hiện các biện pháp nh: Lựa chọn nhà thầu xâydung có uy tín, sức mạnh tài chính, kinh nghiệm; thực hiện nghiêm túcviệc bảolãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lợng công trình; giám sát chặt chẽ trongquá trình xây dung; hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính củakhách hàng trong trờng hợp vợt dự toán; quy định rõ vấn đề đền bù trong trờnghợp chậm tiến độ; hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phânchia rõ ràng nghĩa vụ các bên…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
- Rủi ro về thị trờng, thu nhập, thanh toán: Bao gồm thị trờng không chấpnhận hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức épcạnh tranh, giá bán sản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chi phí của dự
án Loại rủi ro này giảm thiểu bằng cách: Nghiên cứu thị trờng, đánh giá phântích thị trờng, thị phần cẩn thận; dự kiến cung cầu thận trọng; phân tích về khảnăng thanh toán, thiện ý hành vi của ngời tiêu dùng cuối cùng; tăng sức cạnhtranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biện pháp: phân tích vềviệc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất…) Trên thực tế, các quyết định đầu t,xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tàichính; hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của chính phủ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
- Rủi ro về cung cấp: dự án không có đợc nguồn nguyên nhiên vật liệu với
số lợng, giá cả và chất lợng nh dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổn định,
đảm bảo khả năng trả nợ Loại này có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách: trong quátrình xem xét dự án, cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá trọng các báocáo về chất lợng, trữ lợng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án, đa ranhững nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chínhcủa dự án; nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật t; linh hoạt vềthời gian và số lợng nguyên nhiên vật liệu đa vào…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
- Rủi ro về kĩ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự ánkhông thể vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban
đầu Loại rủi ro này, chủ đầu t có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một sốbiện pháp sau: Sử dụng công nghệ đã đợc kiểm chứng; bộ phận vận hành phải đ-
ợc đào tạo tốt, có kinh nghiệm; có thể kí hợp đồng vận hành và bảo trì với những
Trang 25điều khoản khuyến khích và phạt vi phạm rõ ràng; bảo hiểm các sự kiện bất khảkháng tự nhiên nh lụt lội, động đất, chiến tranh; kiểm soát ngân sách và kếhoạch vận hành; quyền thay thế ngời vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩavụ…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
- Rủi ro về môi trờng- xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối vớimôi trờng và ngời dân xung quanh Loại rủi ro này, chủ đầu t có thể giảm thiểuthông qua việc thực hiện một số biện pháp sau: Báo cáo đánh giá tác động môitrờng phải khách quan và toàn diện, đợc cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng vănbản; nên có sự tham gia của các bên liên quan( cơ quan quản lý môi trờng, chínhquyền địa phơng) từ khi bắt đầu triển khai dự án; tuân thủ các quy định về môitrờng…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
- Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trờng kinh tế
vĩ mô, bao gồm tỉ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất…) Trên thực tế, các quyết định đầu t Loại rủi ro này có thể giảmthiểu bằng cách: phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản; sử dụng các công
cụ thị trờng nh hoán đổi và tự bảo hiểm; bảo vệ trong các hợp đồng; đảm bảocủa Nhà nớc về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối…) Trên thực tế, các quyết định đầu t
Tổng hợp và đa ra kết quả thẩm định, lập tờ trình thẩm định
Sau khi đã thẩm định đầy đủ các nội dung đã nêu trên, cán bộ thẩm địnhlập tờ trình cho lãnh đạo Ngân hàng theo mẫu quy định đồng thời đa ra ý kiến đềnghị của mình là cho vay hay không Lãnh đạo Ngân hàng sẽ ra quyết định cuốicùng về việc cho vay hay từ chối cho vay
Trang 26Chơng II: Thực trạng chất lợng thẩm định DAĐT
Tại chinh nhánh Nhct ninh bình
2.1 Tổng quan về chi nhánh NHCT
2.1.1 Giới thiệu khái quát về NHCT Ninh Bình
Đợc thành lập theo quyết định cố 411/QĐ- NHCT, ngày 1/12/1994 cuảtổng giám đốc NHCT VN, NHCT Ninh Bình là một chi nhánh thuộc hệ thốngNHCT VN, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng ngân hàng, phục vụ nhiệm
vụ phát trển kinh tế xã hội cuả Đảng, Nhà nớc và địa phơng Chi nhánh NHCTNinh Bình chính thức khai trơng và đi vào hoạt động vào ngày
21/1/1995 Traỉ qua chặng đờng 10 năm, qua quá trình xây dựng và trởng thành,NHCT Ninh Bình đã có nhiều thuận lợi nhng cũng gặp không ít khó khăn thửthách,vợt qua mọi khó khăn thử thách trong bớc phát triển vững chắc góp phầntích cực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cuả tỉnh ,đáp ứng kịpthời nhu cầu về vốn dịch vụ thanh toán ,sự tiện ích NH cho khách hàng tronghoạt động sản xuất kinh doanh
Trụ sở chính NHCPCT chi nhánh Ninh Bình : đặt tại đờng Trần Hng Đạo– phờng Vân Giang ,TP Ninh Bình
Đến 31/12/2011, tổng số cán bộ tại Chi nhánh là 95, trong đó Ban giám
đốc 3 đồng chí Mạng lới hoạt động của chi nhánh gồm hội sở chính và 3 Phònggiao dịch loại I
Các phòng, tổ gồm: 8 phòng thuộc chi nhỏnh, cụ thể:
+ Phòng tiền tệ kho quỹ
+ Phòng kiểm tra nội bộ
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng nguồn vốn
Trang 27+ Phòng Giao dịch.
- Chi nhánh cấp II(chi nhánh trực thuộc)
A1/Nhiệm vụ quyền hạn cuả Giám đốc chi nhánh:
Giám đốc NHCT là ngời đại diện và chiụ trách nhiệm trớc tổng giám
đốc ,trớc pháp luật trong việc đIũu hành toàn bộ hoạt động cua chi nhánh NHCTNinh Bình trên đIạ bàn tỉnh Ninh Bình có nhiệm vụ và quyền hạn nh sau:
- Quản lý và quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy và cán bộ cuả chi nhánhtheo sự phân công, uỷ quyền cuả Tổng giám đốc NHCT VN
- Quyết định phơng hớng, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tàI chính và và các kếhoạch khác cuả chi nhánh
-Tổ chức chỉ đạo,điều hành thực hiện các mặt nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ tíndụng, thanh toán, dịch vụ NH và các hoạt động khác cuả chi nhánh và các đơn
vị trực thuộc ,thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các nhiệm vụ cuả chi nhánh theoquy định cuả tổng giám đốcNHCT VN
- Quyết định việc phân chia ,phân phối và sử dụng quỹ khen thởng ,phúc lợi vàquỹ lơng dự phòng cuả chi nhánh
-Tổ chức kiểm tra cán bộ dơí quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ, việc chấphành các chủ trơng, chính sách cuả Đản, pháp luật cuả Nhà nớc, cuả ngành vàcuả NHCT VN
A2/Nhiệm vụ, quyền hạn cuả phó giám đốc chi nhánh:
Giúp việc cho giám đốc, chỉ đạo ,đìêu hành một số mặt công tác do giám
đốc phân công và uỷ quyền giảI quyết, chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc giám
đốc, trớc pháp luật về những nhiệm vụ đợc giao và các công việc đã giaỉ quyết
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các mặt công táccuả chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ
A3/Chức năng nhiệm vụ cuả phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh là phòng nghiệp vụ cuả chi nhánh, có trách nhiệm sửdụng các nguồn vốn huy động nguồn vốn nhận đìêu hoà cuả NHCT VN để cấptín dụng cho khách hàng bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
bảo lãnh NH và các nghiệp vụ Phòng kinh doanh có các nhiệm vụ sau:
- Chủ động tiếp thị, thu hút khách hàng đẻ thực hiện nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ kinh daonh tín dụng khác
- Lập và trình ban giám đốc phê duyệt kế hoạch cân đối vốn kinh doanhquý ,năm
- Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại
Trang 28- Thực hiện chế độ báo cáo các mặt hoạt động kinh doanh theo quy định lập hồsơ doanh nghiệp ,sổ tích luỹ số liệu về hoạt động kinh doanh cuả chi nhánh.
- Phối kết hợp với các phfng nghiệp vụ có liên quan trong việc xử lý nợ miễngiảm lãi ,xử lí các rủi ro
A4/Chức năng nhiệm vụ cuả phòng kế toán – taì chính.
Phòng kế toán taì chính là phòng nghiệp vụ cuả chi nhánh, có trách nhiệm
tổ chức thực hiện công tác kế toán hạch toán đầy đủ, chính xác kịp thời cácnghiệp vụ phát sinh, giúp giám đốc kiểm tra kiểm tra kiểm
soát các hoạt động cuả chi nhánh
Phòng Kế toán taì chính có các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, cung cấp thông
tin phục vụ cho công tác chỉ đạo đìêu hành
- Lập và trình giám đốc phê duyệt kế hoạch tài chính quý năm
- Thực hiện việc thu lãi tiền vay tiền gửi , các khoản chi tiêu nội bộ
-Thực hiện các dịch vụ NH và các nghiệp vụ có liên quan đến máy rút tiền tự
động
-Hớng dẫn kiểm tra chế độ kế toán đối với chi nhánh cấp II, phòng giao dịch,kiến nghị việc bổ sung sả đổi các quy định chủ trơng chính sách chế độ về kếtoán, chi tiêu nội bộ, thực hiện tự kiểm tra kiểm soát đối với các hoạt động cuảphòng
-Thực hiện công tác địên toán
-Thực hiện chế độ báo cáo kế toán ,thống kê ,lu trữ bảo quản chng từ dữ liệu kếtoán (bằng đĩa file và điã từ )
-Phối hợp các phòng nghiệp vụ thực hiện công tác kho quỹ ,xử lí nợ trích lạp và
xử lí rủi ro …) Trên thực tế, các quyết định đầu t
-Trực tiếp thực hiện việc chi trả kiều hối, thu đổi séc du lịch, mua bán ngoại tệ,
mở L/C xuất khẩu, L/C nhập khẩu bằng vốn tự có kí quỹ đủ 100% giá trị L/C,các L/C nhập khẩu bằng vốn tự có kí quỹ <100% giá trị L/C , thanh toán bằngvốn vay NHCT Ninh Bình nhng đã đợc phòng kinh doanh thẩm định, duyệt chovay và các nghiệp vụ thanh toán quốc tế khác
A5/Chức năng nhiệm vụ cuả phòng tiền tệ-kho quỹ
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ cuả chi nhánh có trách nhiệmthực hiện công tác giao nhận, bảo quản vận chuyển tiền mặt, taì sản quý ,giấy tờ
có giá giã chi nhánh với NHNN, giữa chi nhánh với khách hàng và trong nội bộchi nhánh, đảm bảo an toàn tuyệt đối taì sản trong lĩnh vực kho quỹ
Phòng tiền tệ kho quỹ có những nhiệm vụ sau:
Trang 29- Trực tiếp giao dịch với khách hàng trong việc kiểm đếm,đóng gói giao nhậntiền mặt taì sản quý ,giấy tờ có giá …) Trên thực tế, các quyết định đầu t
- Chịu trách nhiệm chính trong việc htực hiện vận chuyển tiền mặt,
giấy tờ có giá, taì sản quý theo theo lệnh cuả giám đốc chi nhánh, đảm bảo antoàn tuyệt đối kho quỹ
-Thực hiện quản lí tiền mặt, giấy tờ có giá, taì sản quý trong quá trình giao dịch
và bảo đảm an toàn kho tiền
A6/Chức năng nhiệm vụ cuả phòng kiểm tra nội bộ
Phòng kiểm tra nội bộ là phòng nghiệp vụ thuộc bộ máy kiểm tra kiểmtoán và xét khiếu tố NHCT VN, có trách nhiệm giúp giám đốc chi nhánh kiểmtra kiểm toán, giám sát việc chấp hành pháp luật và các quy định nội bộ tronghoạt động kinh doanh tham mu cho giám đốc chỉ đạo giaỉ quyết khiếu nại tốcáo, giúp giám đốc đánh giá chính xác kết quả sản xuất kinh doanh, thực trạngtaì chính và đìêu hành thông suốt, an toàn hiệu quả, đúng pháp luật hoạt độngcuả chi nhánh
Phòng kiểm tra nội bộ có những nhiệm vụ sau đây :
- Thực hiện giám sát, kiểm tra kiểm toán tại chi nhánh Báo cáo kết quả kiểmtra kiểm toán và kiến nghị với giám đốc chi nhánh, tổng giám đốc bổ sung, sả
đổi các quy định, chế độ nghiệp vụ cha phù hợp và xử lí cá nhân, tổ chức có saiphạm đợc phát hiện trong kiểm tra kiểm toán
-Tiếp nhận và giải quyết các đơn th khiếu nại tố cáo của tổ chức và
- Làm đầu mối khi có đoàn kiểm tra, kiểm toán hoặc khi có đoàn thanh tra đếnlàm việc tại đơn vị
A7/Chức năng nhiệm vụ cuả phòng tổ chức –hành chính
Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm tham mu cho giám đốc về tổchức bộ máy kinh doanh, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển cuả chinhánh Thực hiện công tác hành chính quản trị văn phòng, phục vụ tốt cho hoạt
động cuả chi nhánh và các phòng trực thuộc chi nhánh
Phòng Tổ chức hành chính có những nhiệm vụ sau :
-Tham mu đề xuất việc sắp xếp bố trí, quy hoạch và đào tạo cán bộ với
giám đốc chi nhánh
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ thực hiện việc quản lí lao động và tiền lơng
- Thực hiện xây dựng cơ bản, giám sát kỹ thuật thi công các công trình kĩ thuậtnhỏ, sả chã bảo dỡng taì sản, trực tiếp thực hiện việc mua sắm taì sản cố định,công cụ lao động theo quyết định đựơc duyệt
- Quản lí theo dõi vào sổ các giấy tờ, công văn và con dấu
Trang 30-Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan, áp taỉ vận chuyển hàng đặc biệt.
- Thực hiện công tác lễ tân ,khánh tiết cuả chi nhánh
A8/Chức năng nhiệm vụ cuả phòng nguồn vốn
Phòng nguồn vốn là phòng nghiệp vụ cuả chi nhánh ,có trách nhiệm tổchức thực hiện công tác nguồn vốn dới các hình thức: nhận tiền gửi phát hànhgiấy tờ có giá, vay vốn giã các tổ chức tín dụng, vay vốn cuả NHNN và NHCT
VN, nhằm khai thác tối đa mọi nguồn trong và ngoàI địa bàn để phục vụ chohoạt động kinh doanh cuả chi nhánh
Phòng nguồn vốn có các nhiệm vụ sau:
- Chủ động tiếp thị với khách hàng để thực hiện nghiệp vụ huy động vốn -Tham mu cho ban giám đốc quyết định mức lãI suất phù hợp trong từng thờikỳ,việc đìêu hành vốn, đảm bảo tiết kiệm vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh
A9/Tổ chức bộ máy của chi nhánh NHCT cấp II, gồm:
- Quỹ tích kiệm (Trực thuộc phòng kế toán)
Tuy theo tình hình thực tế và khả năng hoạt động kinh doanh, Giám đốcchi nhánh cấp II trình NHCT tỉnh xem xét thành lập hoặc đề nghị NHCT ViệtNam cho thành lập các phòng nghiệp vụ Quỹ tích kiệm thuộc chí nhánh
Điều hành của chi nhanh NHCT cấp II là Giám đốc, giúp viêc Giám đốc
là các Phó Giám đốc
Mỗi phòng nghiệp vụ, do trởng phòng điều hành và có một hoặc hai phótrởng phòng giúp việc; mỗi tổ nghiệp vụ do tổ trởng điều hành và có một tổ phógiúp việc
Giám đốc NHCT cấp II, căn cứ quy chế này và các quy định hiện hành,ban hành quy chế điều hành, phân công nhiệm và chế độ làm việc, trong đó quy
định rõ chức năng, nhiệm vụ của các phòng và tổ nghiệp vụ trực thuộc chinhánh
Việc thực hiện chế độ kiểm tra, hớng dẫn nghiệp vụ của NHCT tỉnh:
- Chi nhánh NHCT cấp II chịu sự kiểm tra của phòng kiểm tra nội bộ NHCT tỉnhtheo chơng trinh, kế hoạch hoặc chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc NHCT tỉnh về tổchức thực hiện quy trình nghiệp vụ, chế độ thể lệ, các quy định về quản lý kinh