1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tài chính của VP Tổng công ty VINACONEX

91 316 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng phân tích ở đây là hệ thống BCTC khối VP Tổng công ty VINACONEX...19 2.1 Bảng cân đối kế toán...21 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:...23 Thông qua báo cáo kết quả kinh

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 5

Phần 1: Tổng quan về Tổng công ty VINACONEX 7

1 Những đặc điểm chung của Tổng công ty VINACONEX 7

- Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng, kinh doanh bất động sản, tư vấn thiết kế, xuất khẩu lao động… 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty VINACONEX 7

1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của Tổng công ty 9

1.2.1 Chức năng 9

1.2.2 Nhiệm vụ 11

1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động Tổng công ty 13

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 17

1.4.1 Chức năng 17

1.4.2 Nhiệm vụ 17

1.4.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 18

1.4.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty VINACONEX 18

2 Những đặc điểm của Tổng công ty ảnh hưởng tới đề tài nghiên cứu 19

Đề tài nghiên cứu là “Phân tích báo cáo tài chính Văn phòng Tổng công ty VINACONEX” Đối tượng phân tích ở đây là hệ thống BCTC khối VP Tổng công ty VINACONEX 19

2.1 Bảng cân đối kế toán 21

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 23 Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, thì chúng ta có thể thấy được tình hình hoạt động của VINACONEX trong năm 2007 Báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy kết quả

Trang 2

doanh thu, chi phí và lợi nhuận của VINACONEX trong một thời kỳ, giúp cho người quan tâm có thể so sánh kết quả của DN giữa kỳ này với kỳ khác và đánh giá được

chính xác tình hình phát triển của DN 24

2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 24

2.4 Thuyết minh BCTC 26

Phần 2 Phân tích BCTC khối VP Tổng công ty VINACONEX.27 1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 27

1.1 Đánh giá tình hình biến động TS 27

1.2 Đánh giá tình hình biến động nguồn hình thành TS 32

2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 39

2.1 Phân tích tình hình công nợ 39

2.2 Phân tích khả năng thanh toán 42

3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 47

3.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty 47

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TS 50

3.2.1 Phân tích tốc độ luân chuyển của TS ngắn hạn 50

3.2.2 Phân tích hiệu suất sử dụng TS cố định 52

3.2.3 Hiệu suất sử dụng tổng TS 54

3.3 Đánh giá về khả năng sinh lời 56

3.3.1 Hệ số sinh lợi doanh thu 56

Hệ số sinh lợi doanh thu cho biết trong 1 đồng doanh thu mà DN tạo ra thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt cho DN 56

3.3.2 Hệ số sinh lợi TS (ROA) 57

Trang 3

Hệ số sinh lợi TS cho biết nếu VINACONEX đầu tư 1 đồng TS thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Hệ số này được tính toán để đánh giá hiệu quả sử dụng TS trong DN thông qua việc xem xét mức độ sinh lợi của TS.

57

3.3.3 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 58

4 Phân tích rủi ro tài chính và giá trị DN 59

4.1 Phân tích rủi ro tài chính 59

4.2 Phân tích giá trị DN 63

5 Đánh giá về tình hình tài chính qua hệ thống BCTC tại VP Tổng công ty65 Phần 3: Hoàn thiện hệ thống BCTC và công tác lập BCTC tại Tổng công ty VINACONEX 66

1 Đánh giá và nhận xét chung: 67

1.1 Đánh giá về công tác kế toán: 67

1.1.1 Ưu điểm 67

1.1.2 Nhược điểm 68

1.2 Đánh giá về hệ thống BCTC tại khối VP Tổng công ty VINACONEX 69

1.2.1 Ưu điểm 70

1.2.2 Nhược điểm 71

2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống BCTC của VP tổng công ty VINACONEX 74

2.1 Một số đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính của Tổng công ty VINACONEX và các điều kiện thực hiện: 78

2.1.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh 78 2.1.2 Phấn đấu giảm thiểu nợ phải thu của Tổng công ty:79

Trang 4

2.1.3 Tăng cường hiệu quả quản lý trong Tổng công ty .80 2.1.4 Không ngừng tìm kiếm các dự án và công trình mới.

81

3 Một số kiến nghị để hoàn thiện hệ thống BCTC nói chung: 83

4 Một số kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan cấp trên: 86

Kết luận 89

Trang 6

nghiệp đều được phản ánh trên hệ thống báo cáo tài chính, hay nói cách khác nó là đại diện cho hiện thực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy mọi đối tượng quan tâm tới doanh nghiệp đều tìm hiểu doanh nghiệp trước hết qua hệ thống báo cáo tài chính Nó có ý nghĩa to lớn không chỉ với cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa to lớn trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng để hiểu được một báo cáo tài chính nói gì thì phải biết phân tích báo cáo tài chính Đó là một công việc khó, đòi hỏi người phân tích phải có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính chung trong nền kinh tế, cộng với sự nắm bắt được phương pháp phân tích phù hợp để áp dụng vào từng doanh nghiệp Thông qua phân tích báo cáo tài chính, chúng ta có thể thấy được bức tranh tổng quát nhất về doanh nghiệp, xem doanh nghiệp đó mạnh hay yếu, phát triển ổn định hay không ổn định Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các đối tượng cần quan tâm trả lời, giải đáp được các mối quan tâm của mình Nhà tín dụng sẽ đánh giá được khả năng thanh toán lãi vay hay chủ đầu tư sẽ đưa ra được quyết định đầu tư hay không đầu tư vào doanh nghiệp…Phân tích đúng, chính xác

và chi tiết báo cáo tài chính sẽ đem lại những quyết định sáng suốt và đem lại nhiều lợi ích cho các đối tượng khác nhau

Chuyên đề thực tập của em chỉ giới hạn trong phạm vi phân tích bảng cân đối

kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh là chủ yếu Thông qua việc phân tích, em thấy còn một số hạn chế trong việc lập nên báo cáo tài chính của VP Tổng công ty VINACONEX, do đó, em xin phép được đưa ra một số giải pháp hoàn thiện Do thời gian, trình độ có hạn nên bài chuyên đề của em chắc chắn còn nhiều sai sót Rất mong thầy giáo cho ý kiến đóng góp để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài chuyên đề gồm có ba phần:

Phần 1: Tổng quan về Tổng công ty VINACONEX

Phần 2: Phân tích báo cáo tài chính Văn Phòng Tổng công ty VINACONEX

Trang 7

Phần 3: Hoàn thiện hệ thống Báo cáo tài chính và công tác lập báo cáo tài chính

tại VP Tổng công ty VINACONEX

Phần 1: Tổng quan về Tổng công ty VINACONEX

1 Những đặc điểm chung của Tổng công ty VINACONEX

- Tên gọi: Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Construction & Import-Export Joint stock Corporation

- Biểu tượng :

- Trụ sở chính : Tòa nhà Vinaconex, Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính,

phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

 Điện thoại: 84 4 2249292 / 84 4 2249206

 Vốn điều lệ: 1.500.000.000.000 đồng

- Loại hình công ty: Công ty Cổ phần

- Hình thức sở hữu vốn: Tổng công ty Nhà nước

- Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng, kinh doanh bất động sản, tư vấn thiết kế, xuất khẩu lao động…

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty VINACONEX

Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam VINACONEX được thành lập ngày 27 tháng 9 năm 1988 theo Quyết định số

Trang 8

1118 BXD/TCLĐ, với tiền thân là Công ty Dịch vụ và Xây dựng nước ngoài trực thuộc Bộ Xây Dựng.

Trong suốt 19 năm trưởng thành và phát triển, Tổng công ty đã trải qua những thăng trầm trong công cuộc vươn lên để đạt được những kết quả như ngày nay Có thể tóm tắt chặng đường lịch sử của Tổng công ty qua 4 giai đoạn phát triển chính như sau:

 Giai đoạn 1: Từ năm 1989 đến năm 1991

VINACONEX hoạt động trong giai đoạn này với nhiệm vụ chính là phục

vụ và quản lý lao động ngành xây dựng làm việc tại các nước IRAQ, các nước thuộc Liên Xô cũ, Tiệp Khắc, Bungary Giai đoạn này Công ty đã có những bước phát triển nhanh và tích luỹ vốn nhất định

 Giai đoạn 2: từ năm 1991 đến năm 1995

Năm 1991, hàng vạn lao động của VINACONEX phải về nước trước hạn

do những biến động ở những nước Đông Âu Tổng công ty VINACONEX được thành lập để thu hút số lao động đó, thành lập các công ty xây lắp trực thuộc Với hoạt động chính là hoạt động xây lắp, cho đến năm 1995, VINACONEX đã trở thành một Tổng công ty có quy mô lớn, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con và ngày càng mở rộng ra thị trường quốc tế

 Giai đoạn 3: từ năm 1995 đến trước tháng 12 năm 2006

Đây là giai đoạn Tổng công ty có sự tăng trưởng cao, bình quân mỗi năm trên 20% VINACONEX trở thành một trong những thương hiệu nổi tiếng trong nước và trên thế giới

 Giai đoạn 4: từ tháng 12 năm 2006 đến nay

Theo Quyết định số 84/2004/QĐ-TTg ngày 13/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng công ty VINACONEX là một trong những Tổng công ty đầu tiên được thí điểm cổ phần hóa toàn Tổng công ty Đến ngày 30/11/2006, Đại hội cổ đông thành lập Tổng công ty cổ phần đã được tiến hành và Tổng công ty

cổ phần đã chính thức đi vào hoạt động Vẫn với hoạt động chính là xây lắp nhưng Tổng công ty đã chuyển từ vai trò là nhà thầu chính sang chủ đầu tư, do

Trang 9

quy mô của Tổng công ty ngày càng được mở rộng với ngày càng nhiều các công ty thành viên Ngoài lĩnh vực hoạt động là xây lắp và kinh doanh bất động sản, Tổng công ty còn mở rộng nhiều ngành nghề kinh doanh khác bổ trợ như sản xuất vật liệu xây dựng và tư vấn thiết kế

Với chiến lược chuyển đổi các công ty thành viên thành các công ty cổ phần, thành lập nhiều công ty cổ phần mới, hiện nay, VINACONEX đã trở thành một Tổng công ty đa doanh hàng đầu của Bộ Xây dựng

1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của Tổng công ty

1.2.1 Chức năng

Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh DN Nhà nước số 110729 cấp ngày 25/05/1996 thay đổi lần thứ 20 ngày 30/07/2004 của Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội, ngành nghề kinh doanh hay chức năng của Tổng công ty VINACONEX như sau:

Nhận thầu, tổng thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, sân bay, bến cảng, thuỷ lợi, đường hầm (giao thông, thuỷ lợi), văn hoá, thể thao, vui chơi, giải trí, du lịch, khách sạn, công sở, trường học, bệnh viện, cấp nước, thoát nước, bưu điện, công trình thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, điện nguyên tử, đường dây và trạm biến thế điện đến 500 kV, các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; nhận thầu thi công các công trình

ở nước ngoài;

Tư vấn, tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng các dự án đầu

tư xây dựng các loại hình công trình nêu ở mục 1, bao gồm: lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát và quản lý dự án, tư vấn thiết bị công nghệ mới và thiết bị tự động hoá; khảo sát địa hình, địa chất thuỷ văn, đo đạc công trình; thí nghiệm; thiết kế;

Trang 10

Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân

cư, khu kinh tế mới, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu công nghiệp;

Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ và khách sạn, du lịch lữ hành, vận chuyển khách du lịch;

Dịch vụ cho cá nhân và các tổ chức nước ngoài thuê nhà;Khai thác, kinh doanh nước sạch, năng lượng, điện;

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, nguyên phụ liệu sản xuất, tiêu dùng, dây chuyền công nghệ-tự động hoá, vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông lâm thủy sản, hàng tiêu dùng, phương tiện vận tải, xe gắn máy;

Làm đại lý tiêu thụ cho các hãng trong và ngoài nước các mặt hàng phục vụ sản xuất và tiêu dùng theo quy định của pháp luật;

Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, thiết bị

tự động hoá phục vụ cho xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản;

Chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị dây chuyền công nghệ và thiết bị tự động hóa;

Đưa lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;

Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh các loại cấu kiện

và vật liệu xây dựng bao gồm: đá, cát, sỏi, gạch, ngói, xi măng, kính, tấm lợp, nhựa đường và các vật liệu khác dùng trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất;

Thực hiện các dịch vụ khác như: cung cấp, lắp đặt sửa chữa bảo hành điều hòa không khí, điện lạnh, thiết bị phòng chống cháy nổ, thang máy; kinh doanh, dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa, các loại cấu kiện siêu trường, siêu trọng, vật liệu xây dựng;

Trang 11

Đại lý bán vé máy bay cho các hãng trong và ngoài nước;Xuất nhập khẩu và kinh doanh bia, rượu; Kinh doanh thuốc lá;

Dệt may công nghiệp;

Khai thác thu mua, chế biến hàng nông, lâm sản (gỗ tròn, gỗ

sơ chế, gỗ tinh chế, cà phê nhân và nông sản các loại);

Trồng, chăm sóc, tu bổ, bảo quản rừng, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm;

Khai thác và sản xuất kinh doanh nước uống tinh khiết;Kinh doanh bán lẻ xăng dầu;

Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nước giải khát, bánh kẹo, hàng công nghệ phẩm, mỹ phẩm và quà lưu niệm

Kinh doanh khai thác cầu cảng, bốc xếp hàng hóa và cho thuê kho bãi; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường sông và đường biển;

1.2.2 Nhiệm vụ

Với những chức năng ở trên, Tổng công ty VINACONEX thực hiện những nhiệm vụ vô cùng to lớn, ảnh hưởng sâu sắc không chỉ tới hoạt động xây dựng nói riêng mà còn có những ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng tới nhiều mặt của đời sống xã hội

Chúng ta có thể thấy những nhiệm vụ cơ bản nhất mà Tổng công ty đã thực hiện như sau:

 Tạo ra những cơ sở vật chất cho đất nước có chất lượng cao Việt Nam còn nghèo nàn về cơ sở vật chất cho nên để theo kịp với các nước trên thế giới

về tất cả các lĩnh vực thì việc đầu tiên phải làm đó chính là xây dựng cho mình một hệ thống cơ sở vật chất vững mạnh

Trang 12

 Góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp nước nhà Ngành công nghiệp xây dựng là một trong những lĩnh vực quan trọng trong hệ thống các danh mục các ngành công nghiệp Xây dựng phát triển là điều kiện quan trọng để phát triển các ngành công nghiệp khác của đất nước VINACONEX đã không ngừng vươn lên trong những năm qua cũng vì một mục đích lớn lao đó chính là giúp ngành công nghiệp Việt Nam đi lên ngang bằng với các nước phát triển trên thế giới.

 Góp phần vào sự phát triển của đất nước trên mọi phương diện: kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, giao thông… Cơ sở vật chất xây dựng nên nhằm phục vụ tất cả các hoạt động của xã hội Xây dựng đường sá, cầu cống cho giao thông, trường học cho giáo dục, trung tâm văn hóa cho các hoạt động kinh

tế, ngoại giao, văn hoá… đó là một phần không thể thiếu để thực hiện tất cả các hoạt động kể trên

 Chăm lo đời sống của nhân dân Chính vì Tổng công ty VINACONEX hoạt động góp phần vào sự phát triển của đất nước trên mọi phương diện như trên nên một điều tất yếu đó là đời sống của nhân dân được chăm lo một cách toàn diện và cụ thể hơn

 Với việc tham gia vào thị trường tài chính, hoạt động của Tổng công ty cũng góp phần vào sự bình ổn của thị trường tài chính của Việt Nam Tổng công

ty là một thành viên tích cực của thị trường tài chính Ngoài ra, Tổng công ty còn tham gia đầu tư chứng khoán, phát hành trái phiếu và cổ phiếu Năm 2007, Tổng công ty đã thực hiện đề án phát hành trái phiếu Tổng công ty và dự định sẽ phát hành vào năm 2008 Có thể nói, hoạt động của Tổng công ty VINACONEX góp phần làm cho thị trường tài chính thêm sôi động

1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động Tổng công ty

Trang 13

Mô hình tổ chức Tổng công ty VINACONEX được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng, tức là Tổng công ty bao gồm có công ty mẹ và các công ty con Công ty mẹ quản lý và điều hành mọi hoạt động của các công ty con Công ty mẹ được tổ chức thành các phòng ban chức năng thực hiện các nhiệm vụ khác nhau và phía dưới, các công ty con cũng thực hiện các nhiệm vụ khác nhau mà công ty mẹ giao phó.

Mô hình tổ chức Tổng công ty Cổ phần XNK và XD Việt Nam

(Trang sau)

Trang 14

Các phòng ban

chức năng Các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Ban Kiểm soát

Tư vấn thiết kế

Đầu tư tài chính

Thương mại

Trang 15

phụ thuộc Công ty mẹ có chức năng kinh doanh độc lập, đầu tư vốn vào các công ty con, các công ty liên kết và có các quyền lợi, nghĩa vụ đối với các công

ty này theo điều lệ của Công ty mẹ trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật Công ty mẹ bao gồm: Bộ máy lãnh đạo, các phòng ban chức năng, khối VP đại diện trong và ngoài nước và các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Bộ máy lãnh đạo gồm có: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc Các phòng ban chức năng bao gồm và không giới hạn các phòng trong lĩnh vực VP, Đối ngoại, pháp chế, tài chính kế hoạch, tổ chức lao động, đào tạo thi đua và an toàn lao động, kỹ thuật thi công Đầu tư Khối VP đại diện trong

và ngoài nước bao gồm cơ quan VP Tổng công ty, 14 Ban Quản lý, 5 đơn vị kinh doanh hạch toán phụ thuộc Các đơn vị hạch toán phụ thuộc gồm có: Các ban quản lý và ban điều hành các dự án trọng điểm, các đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc Chúng ta đi sâu nghiên cứu về các thành phần của khối VP Như đã đề cập, khối VP Tổng công ty bao gồm Cơ quan VP Tổng công ty, 14 Ban quản lý (Ban điều hành), 05 đơn vị kinh doanh hạch toán phụ thuộc

Với vị thế và năng lực tài chính của mình, Khối VP Tổng công ty đứng ra tìm kiếm, làm hồ sơ đấu thầu các công trình lớn, công trình trọng điểm quốc gia Sau đó đứng ra ký hợp đồng thi công xây lắp Để thực hiện các Hợp đồng thi công xây lắp trên, Khối VP Tổng công ty thành lập các Ban điều hành (đối với công trình trọng điểm) hoặc giao lại cho các đơn vị thành viên thực hiện thi công bằng các Hợp đồng kinh tế với giá trị hợp đồng bằng khoảng 97- 98% giá trị hợp đồng xây lắp đã ký Với mô hình quản lý trên đã phân chia trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị cũng như tập trung tất cả các nguồn lực vào hoạt động kinh doanh Hai hoạt động chính của khối VP là kinh doanh bất động sản và đầu tư dự án

Trang 16

 Lĩnh vực kinh doanh bất động sản

Đối với lĩnh vực kinh doanh bất động sản, Tổng công ty thành lập 02 ban quản lý (01 ở Hà Nội, 01 ở TPHCM) trực thuộc Khối VP Tổng công ty chuyên thực hiện, quản lý các dự án kinh doanh bất động sản

 Lĩnh vực đầu tư dự án

Với vai trò là cơ quan đầu não của Tổng công ty, Khối VP Tổng công ty đứng ra thực hiện nghiên cứu các dự án đầu tư để không ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt động cũng như hiệu quả kinh doanh Việc triển khai đầu tư dự án sẽ được thực hiện bởi Ban quản lý dự án trực thuộc Khối VP Tổng công ty và khi dự án

đi vào hoạt động, Tổng công ty sẽ đứng ra thành lập Công ty để tiếp tục triển khai quản lý các dự án này Các dự án Khối VP Tổng công ty đang triển khai thực hiện:

(1) Dự án Xi măng Cẩm Phả

(2) Dự án đường Láng – Hoà Lạc

(3) Dự án Khu đô thị Nam Trần Duy Hưng

(4) Dự án hệ thống cấp nước chuỗi đô thị Sơn Tây – Hoà Lạc - Miếu Môn – Hà Nội – Hà Đông (Dự án nước Sông Đà)

(5) Dự án Khu đô thị Thảo Điền

Công ty con

Công ty con được định nghĩa là các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty liên doanh có số vốn cổ phần hoặc vốn góp chi phối (trên 51%) của công ty Mẹ, hoạt động theo Luật DN Sau cổ phần hoá, Tổng Công ty bao gồm 43 công ty con đều là công ty cổ phần VINACONEX có vốn góp chi phối Các công ty con

Trang 17

hoạt động trong các lĩnh vực: xây lắp và kinh doanh bất động sản, sản xuất công nghiệp, tư vấn thiết kế, đầu tư tài chính, thương mại dịch vụ và các hoạt động khác

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1 Chức năng

Phòng Tài chính - Kế hoạch Tổng công ty VINACONEX thực chất là bao gồm trong nó hai chức năng, đó là sự kết hợp giữa chức năng kế toán tài chính và chức năng kế hoạch

Chức năng kế hoạch, tức là lập ra các kế hoạch cho các hoạt động của Tổng công ty và khối VP Tổng công ty

Chức năng tài chính, tức là thực hiện các công tác tài chính trong khối VP Tổng công ty Cụ thể đó là các hoạt động phân tích tình hình tài chính, khả năng tài chính, lập các kế hoạch tài chính cho Khối VP Tổng công ty và toàn Tổng công ty, tìm kiếm các nguồn đầu tư tài chính… song song với hoạt động của bộ máy kế toán, hỗ trợ bộ máy kế toán hoạt động một cách trôi chảy

1.4.2 Nhiệm vụ

Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, từ đó đánh giá một cách chính xác kết quả hoạt động của Tổng công ty trong kỳ

Giám sát tình hình tập hợp chi phí của các đơn vị thành viên cũng như của Tổng công ty đóng vai trò là chủ đầu tư để hình thành nên giá trị công trình, trên

cơ sở pháp luật và chế độ hiện hành

Phân tích hiệu quả các hoạt động tài chính của Tổng công ty, phân tích nguồn lực tài chính hiện có, khả năng tìm kiếm các nguồn đầu tư tài chính, các giải pháp để giải quyết bài toán tài chính vốn rất phức tạp trong các công ty lớn

Trang 18

1.4.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán được thể hiện ở sơ đồ dưới đây

Phòng Tài chính - Kế hoạch bao gồm 11 người, thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau Tương ứng với mỗi phần hành là một kế toán viên đảm nhận công việc

1.4.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty VINACONEX

Năm tài chính của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 dương lịch và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm

Kế toán trưởng (ông Trần Văn Tám)

Phó kế toán trưởng

phụ trách tài

chính-kế toán (ông Mạnh)

Phó kế toán trưởng phụ trách kế hoạch (ông Giang)

Kế toán tổng hợp (bà Hà)

Kế toán

dự án, TSCĐ (bà Hương, ông Kiên)

Kế toán tiền mặt (bà Hồng, bà Thúy)

Kế toán ngân hàng, vốn (ông Giang,

bà Nga)

Trang 19

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Chế độ kế toán áp dụng là Chế độ kế toán DN Việt Nam hiện hành

Tất cả các công tác liên quan đến hoạt động Kế toán – Tài chính thì đều được Tổng công ty thực hiện theo Quyết định số 15-2006/QĐ-BTC (thay thế cho Quyết định 1141- ban hành năm 1995) bao gồm : Hệ thống tài khoản, chứng từ

Chính vì mô hình tổ chức của Tổng công ty VINACONEX được thiết kế theo kiểu công ty mẹ - công ty con như trên, cho nên hệ thống BCTC của Tổng công ty VINACONEX được thiết lập bao gồm BCTC hợp nhất của toàn Tổng công ty, BCTC của Tổng công ty và tất cả BCTC của các công ty con và các đơn

vị trực thuộc BCTC hợp nhất là BCTC tổng quát, tổng hợp số liệu từ các BCTC của khối VP (đóng vai trò là công ty mẹ) và của các công ty thành viên (là các công ty con)

Tương tự, hoạt động của Cơ quan VP Tổng công ty thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý phần vốn góp của Tổng công ty tại các công ty con, các công

ty liên doanh liên kết và thực hiện các định hướng chiến lược phát triển của Tổng công ty như triển khai thực hiện đầu tư các dự án, thu xếp vốn đầu tư các dự án… và quản lý hoạt động kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc Ban

Trang 20

quản lý (Ban điều hành) thuộc Khối VP Tổng công ty được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt của Tổng công ty như triển khai đầu tư các dự án lớn hoặc triển khai thi công các công trình trọng điểm Do đó, BCTC của khối VP Tổng công ty phản ánh kết quả hoạt động từ kinh doanh bất động sản, đầu tư dự án cũng như tất cả các hoạt động chủ yếu của VINACONEX Chính vì những đặc điểm trên nên BCTC của khối VP cũng là báo cáo tổng hợp của các BCTC của các ban quản lý dự án, các đơn vị hạch toán phụ thuộc Do đó, BCTC của khối VP cũng có tính chất tương tự như một báo cáo hợp nhất.

BCTC của VP VINACONEX được lập vào cuối mỗi quý và cuối năm.Phần mềm kế toán mà Tổng công ty sử dụng là Phần mềm kế toán DN ANA 4.0 Việc sử dụng phần mềm kế toán trong hoạt động của mình đã làm giảm bớt khối lượng công việc đi rất nhiều, đặc biệt là trong việc lập các BCTC, mặt khác còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc, các kế toán viên phụ trách từng mảng công việc của mình cập nhật

số liệu vào các phân hệ nghiệp vụ của chương trình phần mềm ANA 4.0 Mỗi kế toán viên đều có một máy vi tính để làm việc: kế toán tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi), kế toán tiền gửi ngân hàng (phiếu kế toán), kế toán vốn ( uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ), kế toán dự án (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi)… Cuối kỳ sau khi đã cập nhật đầy đủ và trung thực các số liệu phát sinh, chương trình kế toán sẽ tổng hợp cho ra được các Báo cáo về các phân hệ nghiệp vụ Số liệu cập nhật ở các phân hệ được lưu ở các phân hệ của mình, ngoài ra nếu cần thiết hoặc tuỳ từng nhiệm vụ mà có thể chuyển sang các phân hệ nghiệp vụ khác và phân hệ kế toán tổng hợp để in ra BCTC, Báo cáo hợp nhất, Báo cáo quản trị… Kế toán tổng hợp

sẽ có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các máy khác chuyển sang nhanh chóng và chính xác

Trang 21

Hệ thống BCTC VP Tổng công ty tiến hành lập bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh BCTC

Như vậy, hệ thống BCTC của VP Tổng công ty bao gồm đầy đủ 4 loại báo cáo theo như Chuẩn mực kế toán số 21 về trình bày hệ thống BCTC tại DN Điều đó thể hiện một ưu điểm rất lớn trong việc lập BCTC tại VP Tổng công ty,

là cơ sở để phân tích BCTC chính xác và hiệu quả

2.1 Bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của năm trước với số liệu ở cột cuối kỳ

để chuyển sang số đầu kỳ của bảng cân đối kế toán năm nay Trên cơ sở bảng cân đối số phát sinh cùng các sổ cái mà các công ty hạch toán phụ thuộc, ban quản lý gửi lên mạng nội bộ của Tổng công ty, kế toán phần hành tại phòng tài chính - kế hoạch VP Tổng công ty tiến hành, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu của các tài khoản chi tiết liên quan Sau đó tiến hành tổng hợp theo phương pháp cộng dồn và loại trừ

Ta có thể xem xét bảng cân đối kế toán của khối VP Tổng công ty VINACONEX tại thời điểm ngày 31/12/2007 như sau:

Trang 22

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007

IV Các khoản đầu tư tài chính

Trang 23

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Cũng giống như bảng cân đối kế toán, việc lập báo cáo kết quả kinh doanh khối VP tổng công ty được tiến hành theo phương pháp cộng dòng và loại trừ Doanh thu và chi phí được tính bằng cách cộng dồn các khoản mục trong báo cáo mà các đơn vị gửi lên, trên cơ sở đã trừ đi các giá trị tạo ra bởi từ các giao dịch nội bộ Trên cơ sở số liệu đã kiểm tra từ báo cáo của các đơn vị bên dưới và

số liệu liên quan trên VP Tổng công ty, kế toán tổng hợp và lập nên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn khối VP Cùng với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính, việc tổng hợp số liệu được thực hiện dễ dàng, đối với những số liệu từ đầu

kỳ, máy tính tự động đẩy từ báo cáo kết quả kinh doanh năm trước sang Do đó, thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh là đầy đủ, chính xác, kịp thời với nhu cầu quản lý của Tổng công ty nói riêng và các ban ngành nói chung Sau đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Khối VP Tổng công ty VINACONEX năm 2007: (trang sau)

Trang 24

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 01/12/2006 đến

31/12/2007

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 3.538.527.271.699

2 Các khoản giảm trừ 03 10.056.955.753

4 Giá vốn hàng bán 11 3.107.822.232.037

6 Thu nhập hoạt động tài chính 21 116.419.301.732

7 Chi phí hoạt động tài chính 22 98.896.241.956

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 267.765.846.291

15 Thuế thu nhập DN phải nộp 51 74.974.436.961

Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, thì chúng ta có thể thấy được tình hình hoạt động của VINACONEX trong năm 2007 Báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy kết quả doanh thu, chi phí và lợi nhuận của VINACONEX trong một thời kỳ, giúp cho người quan tâm có thể so sánh kết quả của DN giữa kỳ này với

kỳ khác và đánh giá được chính xác tình hình phát triển của DN

2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Hạn chế của phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp là không cho thấy được mối quan hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với kết quả lưu chuyển tiền từ hoạt động này Hơn nữa, các số liệu trên báo cáo lưu chuyển

Trang 25

tiền tệ khó kiểm tra đối chiếu với các số liệu trong các báo cáo khác Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của VINACONEX được lập theo phương pháp gián tiếp Phương pháp này cho phép tính toán, xác định luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trên cơ

sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế và điều chỉnh cho các khoản thu, chi không phải bằng tiền, các thay đổi trong vốn lưu động và các khoản tiền lưu chuyển không phải từ hoạt động kinh doanh VINACONEX áp dụng phương pháp này trước hết khắc phục được nhược điểm của phương pháp trực tiếp, tức cho thấy cụ thể mối liên hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với kết quả lưu chuyển tiền từ hoạt động này, sau đó là tính toán đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu với các số liệu trong các BCTC khác Chúng ta có thể thấy rằng, lý do mà VINACONEX lựa chọn phương pháp gián tiếp để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trước hết vì phương pháp này phù hợp với đặc điểm tình hình của VINACONEX, nó cho thấy kết quả của nhiều mặt hoạt động của VINACONEX, sau đó là vì rất nhiều

ưu điểm kể trên

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2007

Chỉ tiêu Mã số Kỳ này

Lãi lỗ hoạt động đầu tư 05 36.481.721.229

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Tăng giảm các khoản phải thu 09 (1.591.422.296.192)

Trang 26

Tăng giảm hàng tồn kho 10 (227.211.798.1550 Tăng giảm các khoản phải trả 11 1.305.226.352.271 Tăng giảm chi phí trả trước 12 (29.975.500.184) Tiền lãi vay đã trả 13 (105.606.768.095)

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 0 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (16.656.149.387)

Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (738.843.126.807)

II Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các

5 Tiền chi góp vốn vào đơn vị khác 25 (968.073.601.009)

6 Tiền thu đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 26 1.020.000.000

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được

Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 30 (1.554.935.974.525)

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận góp vốn

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 2.580.729.437.557

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (620.505.719.190)

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 0

6 Cố tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36

Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính 40 1.960.223.718.367

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 1.229.006.554.252 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 905.422.457.321

2.4 Thuyết minh BCTC

Trang 27

Về cơ bản, việc lập bản thuyết minh BCTC tại VP Tổng công ty VINACONEX là đúng với quy định của Bộ tài chính về biểu mẫu và thời gian lập, gửi Tại VP Tổng công ty VINACONEX dựa vào sự hỗ trợ của phần mềm

kế toán khá nhiều Như vậy, việc áp dụng kế toán máy vào trong hoạt động của

bộ phận kế toán cũng tăng tính chính xác của các chỉ tiêu trên bản thuyết minh tài chính, giảm thiểu thời gian thực hiện vì khi cần kế toán tổng hợp sẽ có được

sự trợ giúp từ phần mềm kế toán và chỉ việc phân tích, giải thích số liệu sẵn có

Phần 2 Phân tích BCTC khối VP Tổng công ty VINACONEX

1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Để đánh giá được chính xác tình hình tài chính của khối VP Tổng công ty VINACONEX, chúng ta không chỉ dựa vào BCTC khối VP Tổng công ty mà còn phải dựa vào rất nhiều nguồn số liệu khác Tuy nhiên, thông qua BCTC, chúng ta cũng có thể thấy được một cách rõ nét tình hình hoạt động của VINACONEX qua các năm và trên các lĩnh vực Sang năm 2007 là năm có nhiều chuyển đổi trong hoạt động của VINACONEX, là năm đầu tiên hoạt động dưới hình thức Tổng công ty cổ phần, BCTC đã thể hiện những sự biến động nhất định Để thấy được những sự biến động đó, chúng ta cần phải đi phân tích chúng thông qua các chỉ tiêu, chủ yếu là trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh

1.1 Đánh giá tình hình biến động TS

Trang 28

2 13.26 905.422.457.321 6.47

2 13.19 885.074.264.521 6.33 Các khoản tương đương

Phải thu của khách hàng 192.023.882.144 2.07 216.355.667.106 1.55 Trả trước cho NB 878.492.765.908 9.48 915.503.469.982 6.55 Phải thu nội bộ 1.446.544.904.56

8 15.60 2.759.983.405.754 19.74

4, Hàng tồn kho 731.168.378.956 7.89 958.380.177.111 6.85

5, TS ngắn hạn khác 68.661.272.167 0.74 184.045.412.042 1.32 Thuế GTGT được khấu trừ 28.887.910.076 0.31 99.445.122.036 0.71 Thuế và các khoản thu của

3, Bất động sản đầu tư 160.716.459.662 1.73 129.406.256.295 0.93

4, Các khoản đầu tư tài

chính dài hạn

482.145.778.415 5.20 1.450.219.379.424 10.37

Trang 29

Thứ nhất, tổng TS ngắn hạn năm 2007 tăng lên 1722 tỷ, tương ứng với tốc

độ tăng là 36.15% Có thể nói đây là một tốc độ tăng khá cao Trong tổng TS ngắn hạn, có một yếu tố cần lưu ý đó là khoản mục vốn bằng tiền Vốn bằng tiền

là điều kiện rất cần thiết cho nhu cầu kinh doanh, tuy nhiên, tiền mặt năm 2007 lại giảm mạnh so với năm 2006, giá trị giảm là 337 tỷ, tốc độ giảm là 37.03% Lượng tiền mặt giảm mạnh làm giảm khả năng thanh toán của VP Tổng công ty, đặc biệt là thanh toán nợ ngắn hạn Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng gần

13 tỷ đồng, chứng tỏ hoạt động đầu tư tài chính Tổng công ty năm 2007 là có những tiến triển mới, Tổng công ty đã chú trọng lĩnh vực tài chính và coi nó là một hoạt động thu lại cho Tổng nhiều lợi nhuận Đặc biệt có thể kể đến một khoản mục Các khoản phải thu trong TS ngắn hạn là tăng rất đáng kể Tất cả các khoản mục phải thu đều tăng, đặc biệt là khoản phải thu nội bộ là tăng nhiều nhất Giá trị tăng là 1313 tỷ, tốc độ tăng là 90.8% Các khoản phải thu nội bộ tăng, điều đó chứng tỏ việc luân chuyển vốn trong phạm vi nội bộ VP là thường xuyên và với khối lượng lớn Ngoại trừ các khoản phải thu nội bộ tăng, xét về các khoản phải thu khác, có thể nói, Tổng công ty đang bị chiếm dụng vốn, đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng Có thể giải thích như sau: Khoản phải thu khách hàng là các khoản phải thu từ xây dựng các công trình công nghiệp và nhà

ở cho các tổ chức và cá nhân Các khoản phải thu khách hàng tương đối cao do

Trang 30

đặc thù của ngành xây dựng, khối lượng thường được nghiệm thu vào cuối tháng, cuối năm và thanh toán vào kỳ tiếp theo nên công nợ phải thu vào thời điểm cuối kỳ báo cáo Khoản mục dự phòng giảm giá phải thu khó đòi đều bằng

0 qua 2 năm 2006 và 2007, chứng tỏ các khách hàng của Tổng công ty đều có khả năng thanh toán tốt Điều đó cho thấy vị trí và uy tín của Tổng công ty VINACONEX trên thị trường là rất cao và ngày càng được cải thiện Khoản mục trả trước cho NB năm 2007 tăng 37 tỷ, tương ứng với tốc độ tăng là 4.21 % Điều này có ảnh hưởng không tích cực đến khả năng thanh toán của Tổng công ty; bất cứ một DN nào cũng cần phải giảm tỷ lệ này xuống một mức hợp lý, bởi

vì ứng trước cho NB có thể coi là một khoản mà Tổng công ty bị chiếm dụng

Yếu tố tiếp theo cần được xem xét là khoản mục Hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho của năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là 227.212 tỷ, tương ứng với tốc độ tăng là 31.05% Điều này có thể là do trong năm 2007, hàng ngàn các công trình được khởi công xây dựng, trong đó có một số công trình lớn như công trình dự án Thảo Điền, dự án nước Sông Đà…nhưng cuối năm chưa quyết toán công trình, các công trình chưa đi vào hoạt động nên giá trị hàng tồn kho là lớn Một yêu cầu đặt ra là sang năm 2008 phải tiến hành nhanh chóng việc quyết toán các công trình xây dựng, góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển nguồn vốn trong

DN

Thứ hai, tổng TS tăng nhanh còn là do TS dài hạn cũng tăng nhanh TS dài hạn năm 2007 tăng 2993 tỷ (66.44%), trong đó tăng nhanh nhất và đáng phải kể đến nhất là TS cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn Như vậy, trong năm 2007, VINACONEX đã có sự đầu tư rất mạnh vào TS cố định để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, điều này cũng phù hợp với thực tế là các công trình mà VINACONEX thực hiện trong năm 2007 tăng mạnh (một số dự án

Trang 31

lớn như dự án nhà máy xi măng Cẩm phả, dự án Thảo Điền, dự án nước Sông

Đà, công trình đường Láng Hoà Lạc) Giá trị TS cố định tăng 2125 tỷ (56.7%) là một con số quả thực rất cao Bên cạnh đó, các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng lên rất mạnh trong năm 2007 chứng tỏ một điều, VINACONEX thực sự chú trọng vào hoạt động đầu tư tài chính, không chỉ đầu tư tài chính ngắn hạn mà cả đầu tư tài chính ngắn hạn Tốc độ tăng trong đầu tư tài chính dài hạn còn nhiều hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của TS cố định, tốc độ tăng là 66.76% Chúng ta

có thể để ý đến doanh thu hoạt động tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007 để thấy rõ hơn kết luận ở trên Thực vây, doanh thu hoạt động tài chính năm 2006 là 79.7 tỷ, còn năm 2007 là 116.4 tỷ Đó là một con số rất tốt, nhưng nó cũng phản ánh phần nào kết quả của sự đầu tư đúng mức của VP VINACONEX vào lĩnh vực được coi là rất quan trọng của Tổng công ty Các khoản phải thu dài hạn trong năm 2007 là bằng 0 thể hiện một khả năng thanh toán tốt của VP VINACONEX

Tóm lại, thông qua việc phân tích cơ cấu TS của VP VINACONEX cho thấy TS ngắn hạn và TS dài hạn chiếm tỷ trọng tương đương nhau trong giá trị tổng TS Năm 2007, TS ngắn hạn chiếm 46.38%, TS dài hạn chiếm 53.62% trong Tổng số TS TS ngắn hạn tăng lên một phần do các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên thể hiện khả năng thu hồi các khoản nợ ngắn hạn là chưa tốt; nhưng

TS dài hạn tăng lên, trong đó các khoản phải thu dài hạn là bằng 0 lại chứng tỏ

VP rất chủ động trong các khoản phải thu, có thể thu hồi vốn dài hạn hiệu quả, đặc biệt đây là khoản mục được đánh giá là mang tính rủi ro cao, vì các khoản phải thu thời gian càng dài, thì Tổng công ty càng gặp nhiều rủi ro trong hoạt đông thu hồi nó Có thể nói, VP VINACONEX chỉ gặp khó khăn tức thời trong công tác thu hồi nợ ngắn hạn Điều này không đáng ngại nếu như VP có những

Trang 32

chính sách thu hồi nợ hợp lý và quản lý các khoản nợ này sát sao Tuy nhiên việc làm chính phải thực hiện đó là đưa thật nhanh các công trình đi vào sử dụng để thu hồi các chi phí đầu tư ban đầu.

Bên cạnh đó, việc đầu tư rất nhiều vào TS cố định là thể hiện chiến lược phát triển lâu dài của VINACONEX Nhưng khi chưa thu hồi được vốn đã bỏ ra đầu tư, thì VINACONEX cần phải có những chính sách hợp lý để việc sử dụng

TS cố định được hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận cho Tổng công ty VINACONEX cần xem xét lại cơ cấu TS của mình và có thể có những điều chỉnh hợp lý hơn Ví dụ như giảm các khoản phải thu ngắn hạn, giảm hàng tồn kho…để việc kinh doanh thực sự có hiệu quả

1.2 Đánh giá tình hình biến động nguồn hình thành TS

Một cơ cấu TS tốt thể hiện ở việc phân bổ hiệu quả, hứa hẹn những kết quả trong tương lai Nhưng cơ cấu đó có được bảo đảm hay không lại phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn Nếu TS của Tổng công ty được phân bổ một cách hợp lý nhưng lại chủ yếu lấy từ nguồn vốn đi vay và chiếm dụng thì tính hiệu quả và bền vững của TS đó không chắc chắn Phân tích cơ cấu nguồn vốn DN sẽ biết được khả năng chủ động về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh và các khó khăn của Tổng công ty đang hoặc sẽ gặp, để từ đó có kế hoạch, biện pháp xử lý kịp thời Đây thực sự là một việc làm cần thiết

Cơ cấu hay cấu trúc nguồn vốn phản ánh khả năng đảm bảo nguồn vốn của DN đối với quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời việc phân tích cơ cấu nguồn vốn sẽ cho ta thấy khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn về tài chính của DN Để phân tích cơ

cấu nguồn vốn VP Tổng công ty ta đi phân tích bảng 2 Bảng phân tích cơ cấu

nguồn vốn.

Trang 33

A, NỢ PHẢI TRẢ 6.823.515.073.41

6 73.60 12.247.658.998.455 87.58

1, Nợ ngắn hạn 3.462.411.570.65

4 37.35 4.413.885.744.862 31.56 Vay và nợ ngắn hạn 827.644.131.551 8.93 473.684.423.648 3.39 Phải trả NB 268.317.824.202 2.89 502.624.250.918 3.59 Thuế và các khoản

phải nộp Nhà nước 23.984.726.498 0.26 10.331.238.337 0.07 Phải trả công nhân

hữu

1.632.640.816.59

3 17.61 1.499.851.500.001 10.73 Thặng dư vốn cổ

Lợi nhuận chưa phân

2, Nguồn kinh phí và

Trang 34

12247 tỷ đồng Như vậy, Tổng nợ phải trả đã tăng lên là 5424 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 79.5% Trong nợ phải trả, thì tỷ lệ giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn năm 2006 là gần như đều nhau, nhưng đến năm 2007, VINACONEX có

xu hướng tăng cả hai khoản mục, nhưng tốc độ tăng của nợ dài hạn là lớn hơn rất nhiều so với nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn chỉ tăng 27.47% nhưng nợ dài hạn thì tăng 133.05% Con số này phù hợp với thực trạng hoạt động của VINACONEX

đó là Tổng công ty đang đầu tư vào hàng ngàn công trình, trong đó có nhiều công trình trọng điểm, cho nên các khoản vay là mang tính lâu dài, là các khoản vay dài hạn Tuy nhiên, một khi các công trình được quyết toán thì VINACONEX cần phải giải quyết ngay các khoản vay này, tích cực thu hồi nợ đối với các công trình đã quyết toán, tránh tình trạng chiếm dụng vốn của DN khác quá lâu Liên hệ với bảng phân tích cơ cấu TS, có thể thấy, tổng TS của

Trang 35

VINACONEX tăng lên là do nguồn vốn đi vay của VINACONEX năm 2007 tăng lên để đảm bảo nhu cầu kinh doanh.

Xét về nguồn vốn chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu năm 2007 giảm xuống so với năm 2006 là hơn 700 tỷ, tương ứng với tốc độ giảm là 29.02% Thặng dư vốn cổ phần năm 2007 đạt 810.765 tỷ, năm 2006 là 0 tỷ Điều này là tất nhiên vì năm 2006 VINACONEX chưa cổ phần hoá, đến tháng 11/2006 mới chính thức chuyển sang hình thức cổ phần hoá, cho nên mới xuất hiện khoản mục này trong năm 2007 Lưu ý rằng, thặng dư vốn cổ phần đó là phần chênh lệch giữa giá cổ phiếu phát hành ra và mệnh giá của cổ phiếu đó

Để thấy rõ được mức độ tự chủ của VINACONEX, chúng ta đi nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính của DN như là: hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu, hệ số tài trợ TS dài hạn từ vốn chủ sở hữu Ta có bảng phân tích dưới đây:

Bảng 3:

Phân tích cấu trúc tài chính DN

Trang 36

Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ VINACONEX bị phụ thuộc nhiều vào tình hình tài chính của các đối tượng khác (vì nguồn vốn đi vay là cao).

Hệ số tài trợ TS dài hạn từ nguồn vốn chủ sở hữu cho biết tại thời điểm phân tích, VINACONEX có 1 đồng TS dài hạn thì trong đó có bao nhiêu đồng được đầu tư từ vốn chủ sở hữu Hệ số này càng cao chứng tỏ TS dài hạn chủ yếu được đầu tư từ vốn chủ sở hữu Đó chính là nhân tố để góp phần ổn định tình hình tài chính

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn rất cần thiết cho DN trong hoạt động kinh doanh của mình Nó thể hiện khả năng tự chủ trong tất cả các hoạt động của

DN Dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu, chúng ta có thể đánh giá xem DN đó khoẻ hay yếu, mạnh hay không mạnh Bên cạnh việc huy động các nguồn vốn từ bên ngoài thì nguồn vốn tự có cũng phải rất được quan tâm, vì không DN nào có thể đứng vững chỉ bằng nguồn vốn đi vay từ bên ngoài Để cho có thể đảm bảo tất cả các hoạt động của Tổng công ty được diễn ra trôi chảy thì phải VINACONEX phải có một khối lượng TS đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh Nhưng muốn có được khối lượng TS như mong muốn hoặc muốn mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh thì VINACONEX phải tập trung các biện pháp tài chính cho việc huy động vốn VINACONEX là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, hoạt động xây lắp là hoạt động chủ yếu Do đó, chúng ta cũng nhận thấy rằng quá trình thi công công trình là cần vốn như thế nào

Khi đi nghiên cứu về cơ cấu nợ của một DN thì chúng ta nên đi phân tích

về hệ số nợ của DN đó Phân tích hệ số nợ gắn liền với phân tích cơ cấu nợ

Trang 37

Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu năm 2006 đạt mức độ vừa phải bằng 2.789 Tức

là VINACONEX chỉ cần 2.789 tỷ đồng vốn vay khi bỏ ra 1 tỷ đồng vốn chủ sở hữu thì đủ để đảm bảo cho quá trình kinh doanh Nhưng sang đến nam 2007 thì

hệ số này tăng lên rất cao, lên tới 7.052 tức là VINACONEX cần những hơn 7

tỷ đồng vốn vay khi bỏ ra 1 tỷ đồng vốn chủ sở hữu thì mới đảm bảo tiến hành được hoạt động kinh doanh của mình Đây thực sự là một khó khăn lớn cho VINACONEX Nguy cơ mất khả năng thanh toán là rất cao đối với DN này

Bên cạnh đó, hệ số nợ / tổng nguồn vốn và hệ số nợ dài hạn đều tăng nhiều Hệ số nợ / tổng nguồn vốn tăng từ 0.74 lên 0.88, hệ số nợ dài hạn tăng từ 0.58 lên 0.82 Kết quả này phù hợp với sự phân tích cơ cấu TS và cơ cấu nguồn vốn ở trên, nó là hệ quả của việc tăng nhiều và tăng nhanh nguồn vốn đi vay, nguồn vốn đi chiếm dụng của các DN khác Tăng nhiều nguồn vốn vay để tập trung hết mức vào hoạt động xây lắp là một trong những chiến lược của Tổng công ty Điều này có thể hiểu được, tuy nhiên nếu để hệ số này tiếp tục tăng thì

Trang 38

mất khả năng thanh toán là điều tất nhiên và VINACONEX sẽ gặp những rủi ro

về tài chính mà hậu quả của những rủi ro này là rất đáng ngại

Hệ số nợ tăng cao không phải do tình hình kinh doanh của VINACONEX xấu đi mà nguyên nhân là do quy mô kinh doanh được mở rộng nhưng nguồn vốn tự có và nguồn vốn do Nhà nước cấp lại quá ít, buộc VINACONEX phải huy động từ bên ngoài Điều này cũng là một thực trạng chung mà các công ty xây dựng đều gặp phải Vấn đề đặt ra là bên cạnh số lãi vay phải nộp cho Ngân hàng ngày càng lớn thì thủ tục vay vốn cũng gặp nhiều khó khăn một giải pháp lớn mà VINACONEX đã thực hiện được để giải quyết vấn đề trên đó là đã thực hiện thành công quá trình cổ phần hoá vào tháng 11/2006 Với thành công trên, thì VINACONEX có thêm một kênh huy động rất hiệu quả và nhanh chóng khác, không dựa vào ngân hàng, đó là huy động vốn từ trong dân cư bằng cách phát hành cổ phiếu ra công chúng Dự kiến trong năm 2008, VINACONEX sẽ

có thêm một đợt phát hành cổ phiếu mới, tăng nguồn vốn điều lệ của Tổng công

ty lên 2000 tỷ đồng Có đủ vốn vay là một điều kiện tiên quyết để sản xuất kinh doanh Nó cũng là cơ sở quan trọng để VINACONEX hoạt động có lãi

Có thể nói rằng, huy động vốn là một vấn đề rất quan trọng trong chiến lược kinh doanh của tất cả các DN

Tóm lại, qua xem xét phân tích cơ cấu nguồn vốn của VINACONEX, chúng ta thấy quy mô về nguồn vốn của VINACONEX đã tăng lên đáng kể trong năm 2007, trong đó nguồn vốn đi vay là chiếm tỷ trọng cao và tốc độ tăng rất mạnh trong năm 2007 VINACONEX rất có nguy cơ giảm khả năng thanh toán Tuy nhiên, những phân tích trên chưa thật sự đầy đủ khi đánh giá tình hình tài chính của VINACONEX Chúng ta cần phải xem xét một cách toàn diện trên tất cả các chỉ tiêu thì mới có kết luận chính xác được

Trang 39

2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Khi đi phân tích tình hình tài chính của một DN thì thông tin không thể bỏ qua đó là tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN đó Tình hình công

nợ và khả năng thanh toán, nếu phân tích kỹ thì nó sẽ cho chúng ta thấy DN đang hoạt động như thế nào và đang trong tình trạng như thế nào Kết quả phân tích

đó sẽ giúp nhà quản lý có những quyết định đúng đắn khi thấy tình hình công nợ không tốt, cần phải điều chỉnh để cải thiện tình hình tài chính nói chung Nếu hoạt động tài chính kém sẽ dẫn đến tình trạng các DN chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu và phải trả sẽ kéo dài dẫn đến không thanh toán được Việc phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán là rất cần thiết chỉ sau công việc phân tích tình hình TS và nguồn hình thành TS

Trang 40

lượng vốn Tổng công ty bị chiếm dụng Nhìn vào số liệu có thể thấy, các khoản phải thu bé hơn các khoản phải trả là rất nhiều vì tỷ lệ hơn 30% là tương đối nhỏ Mặt khác, tỷ lệ này cuối năm nhỏ hơn đầu năm chứng tỏ cuối năm 2007 VINACONEX đã giảm được tỷ lệ các khoản phải thu và tăng được tỷ lệ các khoản phải trả VINACONEX đi chiếm dụng vốn của các công ty khác nhiều lên Có thể giải thích kết quả này như sau: các khoản phải thu giảm đi là do VINACONEX muốn thu hồi các khoản vốn bị chiếm dụng VINACONEX đã có những biện pháp thu hồi tốt để có thể có đủ vốn thực hiện những mục tiêu của mình Bên cạnh đó, bổ sung vốn kinh doanh là một trong những hoạt động mà VINACONEX luôn phải tìm cách để thực hiện có hiệu quả nhất Cho nên, việc

đi chiếm dụng nguồn vốn của các DN khác mà chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn giúp VINACONEX có thể thực hiện những dự án trong năm 2008 và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Bảng 5:

BẢNG PHÂN TÍCH VÒNG LUÂN CHUYỂN VÀ THỜI GIAN VÒNG

QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU

NĂM 2007 SO VỚI 2006

SỐ TIỀN

TỶ TRỌNG (%)

4 THỜI GIAN VÒNG QUAY

CÁC KHOẢN PHẢI THU

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán được thể hiện ở sơ đồ dưới đây. - Báo cáo tài chính của VP Tổng công ty VINACONEX
Sơ đồ b ộ máy kế toán được thể hiện ở sơ đồ dưới đây (Trang 18)
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 - Báo cáo tài chính của VP Tổng công ty VINACONEX
Bảng c ân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 (Trang 22)
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN - Báo cáo tài chính của VP Tổng công ty VINACONEX
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN (Trang 33)
BẢNG PHÂN TÍCH VÒNG LUÂN CHUYỂN VÀ THỜI GIAN VÒNG - Báo cáo tài chính của VP Tổng công ty VINACONEX
BẢNG PHÂN TÍCH VÒNG LUÂN CHUYỂN VÀ THỜI GIAN VÒNG (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w