1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015

51 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 734,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Mục đích của chuyên đề là nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ANZ và đề xuất các giải pháp nhằm đẩymạnh hoạt độ

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ANZ VÀ HOẠT

ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ANZ 3

1.1 Tổng quan về ngân hàng ANZ Việt Nam 3 1.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ANZ Việt Nam

3 1.1.2 Cấu trúc tổ chức của ANZ Việt Nam 6 1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của ANZ Việt Nam 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC

TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN

HÀNG ANZ 14

2.1 Hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc

tế theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng tại ngân hàng ANZ 14 2.2 Thực trạng thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng

chứng từ tại ANZ 17 2.2.1 Qui mô và số món L/C nhập khẩu 17 2.2.2 Các loại L/C nhập khẩu 20 2.2.3 Tình hình thị trường ANZ tham gia thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 21 2.2.4 Về khách hàng thanh toán hàng nhập theo phương thức tín

dụng chứng từ tại ngân hàng 23 2.3 Thực trạng hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ANZ 24 2.3.1 Qui mô và số món thanh toán hàng xuất theo phương thức L/C 24

Trang 2

2.3.2 Các loại L/C xuất khẩu 27

2.3.3 Về thị trường thanh toán hàng xuất theo phương thức L/C 28

2.3.4 Về khách hàng thanh toán hàng xuất theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng 30

2.4 Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và các nguyên nhân trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ 31

2.4.1 Ưu điểm 31

2.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân 33

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ANZ VIỆT NAM 37

3.1 Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tin dụng chứng từ của ngân hàng ANZ trong thời gian tới 37

3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán L/C tại ANZ 39

3.3 Một số kiến nghị 44

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước 44

3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 46

3.3.3 Đối với ANZ Việt Nam 46

3.3.4 Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: 46

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 3

Tính cấp thiết của đề tài

Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay đã thấy được sự cần thiếtcủa việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của mình và qua đó họ muốn tạo ralợi thế so với các ngân hàng khác Ngân hàng ANZ Việt Nam cũng không phải làngoại lệ Tuy đã có được sự đầu tư khá tốt nhưng hoạt động thanh toán quốc tế củachi nhánh vẫn còn rất nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến kết quả chung của chinhánh và toàn hệ thống cần sớm được khắc phục

Mục đích nghiên cứu

Mục đích của chuyên đề là nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán quốc

tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ANZ và đề xuất các giải pháp nhằm đẩymạnh hoạt động này của ngân hàng Vì vậy chuyên đề cụ thể sẽ đi vào việc giớithiệu về ngân hàng ANZ, tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt độngthanh toán L/C của ngân hàng, và cuối cùng xin được đề xuất một vài giải phápnhằm đẩy mạnh hoạt động này trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động thanh toán quốc tế theophương thức L/C của ANZ Chuyên đề được thực hiện trong phạm vi hoạt động củaphòng thanh toán quốc tế ngân hàng ANZ, với một phương thức thanh toán là tíndụng chứng từ trong cả 2 hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu

Trang 4

Chương 1: Giới thiệu về ngân hàng ANZ và hoạt động thanh toán quốc tế

tại ngân hàng ANZ

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín

dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế theo phương

thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ANZ VÀ HOẠT ĐỘNG THANH

TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ANZ

1.1 Tổng quan về ngân hàng ANZ Việt Nam

1.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ANZ Việt Nam

Với hơn 170 năm lịch sử hoạt động kinh doanh thành công trong lĩnh vựctài chính ngân hàng, Australia and New Zealand Banking Group (gọi tắt là Ngânhàng ANZ) là một trong số những ngân hàng hàng đầu và lớn nhất trong khuvực Châu Á Thái Bình Dương với tổng giá trị tài sản lên tới $430 tỷ đô la Mỹtính đến thời điểm 31/3/2008 và được xếp hạng AA về mức độ bền vững tíndụng (theo Standard & Poor’s) trong thời gian dài

ANZ là ngân hàng Úc hàng đầu tại Châu Á và đã hoạt động và phục vụcộng đồng tại khu vực này trong hơn 30 năm qua Tại Việt Nam, ANZ đã hoạtđộng hơn 15 năm ANZ bắt đầu hoạt động tại thị trường Việt nam từ năm 1993với trụ sở chính tại Hà Nội, chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và Văn phòng Đạidiện tại TP Cần Thơ Từ đó ANZ Việt nam không ngừng phát triển hoạt độngkinh doanh với số lượng nhân viên từ 28 lên tới hơn 550 người hiện nay

Vào tháng 10 năm 2008, Ngân hàng ANZ được Ngân hàng Nhà nướcViệt nam cấp Giấy phép thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài với tên gọi

là Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên ANZ Việt nam Kể từ khiViệt nam ra nhập WTO vào năm 2007, Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên ANZ Việt nam trở thành một trong số các ngân hàng nước ngoài đầutiên được cấp giấy phép thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài Đây là một

sự kiện đánh dấu trong quá trình mở rộng hoạt động ở Việt Nam của ANZ

Vào tháng 6 năm 2009, Ngân hàng ANZ đã khai trương thêm 5 PhòngGiao dịch mới tại Hà nội và TP Hồ Chí Minh, nâng tổng số các điểm giao dịchlên đến 9 điểm giao dịch tại hai thành phố lớn này Ngày 7/12/2009, Ngân hàng

Trang 6

ANZ đã hoàn tất việc sáp nhập Ngân hàng Royal Bank of Scotland (RBS)Không dừng lại ở đó, ANZ đã hoàn tất việc sáp nhập RBS tại thị trường HồngKông vào cuối tháng 3 năm 2010 và dự kiến tại những thị trường còn lại vàokhoảng giữa năm 2010 Cùng thời gian này, ANZ đã khai trương phòng Giaodịch ANZ Quận 1 tại tầng trệt cao Ốc Mê Linh số 2 Ngô Đức Kế Đây là phònggiao dịch thứ 10 trong hệ thống các chi nhánh của ANZ trên toàn quốc.

Trong số các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Ngân hàngANZ là ngân hàng cung cấp khá đa dạng các sản phẩm và dịch vụ Ngân hàngANZ cung cấp các sản phẩm và giải pháp tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế chocác khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, các tập đoàn đa quốc gia cũng như cácgiải pháp quản lý tài chính và đầu tư cá nhân Dịch vụ ngân hàng dành cho khốidoanh nghiệp gồm thị trường vốn, tài trợ thương mại, quản lý tiền mặt và cácdịch vụ hỗ trợ khác Gần đây, ANZ đã phát triển thêm nhiều giải pháp và sảnphẩm ngân hàng mới tại Việt nam, mở rộng mạng lưới ATM, nâng cao tiện íchcủa Trung Tâm Dịch Vụ Khách Hàng 24/7, Dịch vụ ngân hàng điện tử và Dịch

vụ Ngân hàng tận nơi Thị trường của ANZ Việt Nam rộng và bao gồm đa dạngcác khách hàng: cá nhân là người Việt Nam có thu nhập cao, cộng đồng ngườinước ngoài, các công ty Việt Nam có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vớicác nước trong mạng lưới hoạt động của ANZ, các tổ chức đa quốc gia và cáccông ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các Tổ chức phichính phủ (NGO) và các Đại sứ quán, các Ngân hàng Việt Nam và các Tổ chứcđầu tư thương mại Quốc tế và khách du lịch

Các chi nhánh của Ngân hàng ANZ tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minhcung cấp một hệ thống dịch vụ đa dạng ANZ là ngân hàng nước ngoài đầu tiêncung cấp dịch vụ tài chính trung hạn cho các dự án ở Việt Nam, dịch vụ tạm ứngtiền mặt từ các loại thẻ thanh toán quốc tế và thực hiện chương trình thanh toánthẻ tín dụng Máy rút tiền tự động (ATM) đã được triển khai tại Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh từ năm 1996 cho phép thực hiện các giao dịch rút tiền mặt từthẻ Visa, Visa Plus, MasterCard, Cirrus, JCB và Diners Club cũng như đáp ứng

Trang 7

các nhu cầu giao dịch của các khách hàng có tài khoản cá nhân tại ANZ ViệtNam và Sacombank Việt Nam ANZ cũng không ngừng giới thiệu những sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng cập nhật nhất như: Tài khoản Thông minh, Tài khoảnĐắc lợi Trực tuyến cho các khách hàng Việt Nam Phân khúc dịch vụ tự phục vụnhư internet banking và ATMs được mở rộng Bổ sung thêm máy ATM vớinhiều chức năng hơn và chất lượng cao hơn của trung tâm chăm sóc khách hàng

đã mở rộng quy mô của ngân hàng một cách đáng kể

Các dịch vụ mà Ngân hàng ANZ có thể hỗ trợ khách hàng bao gồm:

- Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn

- Tài khoản vãng lai

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Tài khoản tiền gửi cá nhân

- Séc du lịch

- Chuyển tiền ra nước ngoài

Ngoài ra ANZ còn cung cấp các dịch vụ khác như:

- Két an toàn (tại Hà Nội)

- Tín dụng doanh nghiệp

- Bảo lãnh

- Thỏa thuận ký quỹ escrow

Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng ANZ đã đạt được cácthành tựu đáng kể như:

- "Ngân hàng được ưa thích nhất Việt Nam 2004" - Thời báo Kinh tế Việt Nam

- "Ngân hàng nước ngoài tốt nhất tại Việt Nam 2003/04" - FinanceAsia, Hồng Kông

- "Ngân hàng bán lẻ tốt nhất tại Việt Nam 2003/04" - The Asian Banker, Singapore

Trang 8

- "Ngân hàng được ưa thích nhất 2003" - Thời báo Kinh tế Việt Nam

- "Ngân hàng nước ngoài tốt nhất tại Việt Nam 2002/03" - FinanceAsia, Hồng Kông

- "Ngân hàng được khách hàng ưa thích nhất 2002" - Thời báo Kinh tế Việt Nam

-“Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Asian Banker trao tặngnăm 2008& 2009

-“Ngân hàng có dịch vụ khách hàng được hài lòng nhất năm 2007” do độc giảbáo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

-“Giải Rồng Vàng” cho “Ngân hàng có dịch vụ khách hàng tốt nhất” lien tục 7năm liền (2002-2008)

-“Ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Châu Á năm2007” do tạp chí Global Publication Trade & Forfaiting Review bình chọn

-“ Dàn xếp tài chính tốt ưu năm 2008” do tạp chí Asia Money trao tặng

-“Ngân hàng cho vay tổ hợp tốt nhất năm 2008” do Euroweek Asia trao tặng

Ngân hàng ANZ được coi là đóng một vai trò quan trọng trong sự pháttriển kinh tế của Việt Nam ANZ đã đóng vai trò lớn trong việc phát hành Tráiphiếu của một số doanh nghiệp Việt Nam cũng như tham gia thị trường vốn củaViệt Nam và tiếp tục cấp vốn cho các dự án, trong thời điểm nhu cầu vốn củaViệt Nam là rất lớn ANZ cũng đề ra các kế hoạch để đầu tư vào Việt Nam vàmong muốn được hợp tác về phát triển tài nguyên khoáng sản, phát triển nguồncung điện, phát triển cơ sở hạ tầng nói chung, những lĩnh vực mà ANZ có rấtnhiều kinh nghiệm

1.1.2 Cấu trúc tổ chức của ANZ Việt Nam

Về cơ cấu tổ chức, ANZ Việt Nam có trụ sở chính tại tòa nhà SunCity số 13 Hai Bà Trưng Hà Nội Ngân hàng có khoảng 20 phòng ban vớigần 600 nhân viên

Trang 10

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của ANZ Việt Nam

a Hoạt động nguồn vốn-Huy động vốn

Tổng nguồn vốn huy động cuối năm 2005 đạt 7.547 tỉ đồng, trong đó tiền gửihuy động từ dân cư chiếm 3.012 tỉ đồng chiếm 40% nguồn vốn của ngân hàng Vốn huy động tại thời điểm 31/12/2006 đạt 11.876 tỉ đồng, bằng 157,4% sovới đầu năm Việc tăng thêm nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạnđảm bảo tỷ lệ an toàn vốn khi mở rộng kinh doanh và tăng cường sức cạnh tranhcủa ngân hàng

2007 là năm mà thị trường tiền tệ có nhiều biến động Sự bùng nổ mạnglưới các ngân hàng làm cho cạnh tranh giữa các ngân hàng càng mạnh mẽ Chínhsách thắt chặt tiền tệ của NHNN nhằm kiềm chế lạm phát cũng làm tăng chi phívốn cho các ngân hàng và đẩy lãi suất huy động lên cao Tuy nhiên, cùng với cácchính sách lãi suất linh hoạt, công tác huy động vốn của ANZ đã đạt được nhữngthành quả đáng kể Việc điều chỉnh lãi suất huy động nhằm đáp ứng tình hình thịtrường nhiều biến động, ANZ trở thành địa chỉ gửi tiền tiết kiệm tin cậy của cáckhách hàng Tổng huy động vốn của ngân hàng trong năm 2007 đạt 23.409 tỉđồng, tăng trưởng 197%, trong đó, vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cưchiếm tỷ lệ tương đối trong tổng huy động của ANZ với 11.654 tỉ đồng, chiếmgần 50% tổng vốn huy động

Do ảnh hưởng của biến động với biên độ lớn trên thị trường trong nước vàquốc tế, cùng với sự thay đổi trong các chính sách điều hành của nhà nước, lãi suấtđầu năm biến động liên tục, cạnh tranh giữa các ngân hàng tiếp tục diễn ra dữ dội,năm 2008 tổng vốn hoạt động của ANZ Việt Nam tăng trưởng không cao Đầu nămlạm phát tăng cao tới 24%, buộc chính phủ phải thắt chặt tiền tệ, gây khó khănkhông nhỏ cho ngân hàng.Tuy nhiên nhờ ANZ kịp thời theo sát chỉ đạo của Chínhphủ và Ngân hàng Nhà nước, bám sát thông tin thị trường và xu hướng thị hiếu đầu

tư tích lũy của khách hàng để có những chính sách phù hợp, như chương trình mứclãi suất hấp dẫn từ sản phẩm tiết kiệm không kỳ hạn như Tài khoản Đa Lộc và Tàikhoản Đắc Lợi Trực Tuyến hay sản phẩm tiền gửi đầu tư cơ cấu “Đầu tư Tháp VàngANZ” với mức lãi suất kỳ vọng lên đến 10,5% một năm, nên ngân hàng vẫn tăng

Trang 11

trưởng về tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn huy động năm 2008 vẫn đạt 29.646 tỉđồng, tăng trưởng 126,6% so với năm 2007 Cùng với việc khẳng định thương hiệucủa một ngân hàng an toàn và hiệu quả, ANZ tiếp tục củng cố và mở rộng cơ sởkhách hàng của mình, duy trì được nguồn vốn ổn định để kinh doanh Ngân hàngngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng.

Ngày 17/9/2009, thống đốc NHNN đồng ý việc tăng vốn điều lệ năm 2009của Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ Việt Nam từ 1.000 tỷ đồng lên 2.000 tỷđồng Điều này không những làm tăng thêm nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanhcủa ANZ, mà còn tăng sức cạnh tranh của ngân hàng do quy mô nguồn vốn được

mở rộng hơn trước Tổng nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 35.278 tỉ đồng, tăngtrưởng 119% so với năm 2008 Đây là mức tăng tương đối cao so với tốc độ tăngtrong năm 2008 mặc dù lãi suất huy động của ngân hàng vẫn được điều chỉnh giảm

Trang 12

Hình 1: Tăng trưởng dư nợ tín dụng của ngân hàng ANZ qua 5 năm 2005-2009

(đơn vị: tỉ VND)

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000

Dư nợ ngán hạn 3287 4770 8738 14386 15835

Dư nợ trung-dài hạn 1476 2384 5587 5594 8715

2005 2006 2007 2008 2009

( Nguồn: Phòng Nguồn vốn kinh doanh ngân hàng ANZ)

Cùng với sự tăng trưởng liên lục của nền kinh tế cho đến năm 2005, nhu cầu

về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế cũng tăng lên,ANZ đã liên tục mở rộng và phát triển đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo ranguồn thu nhập lớn cho ngân hàng Tổng dư nợ trong năm 2005 đạt 4.763 tỉ đồng

Tỷ lệ nợ quá hạn được duy trì ở mức thấp chỉ 0.8%, đóng vai trò là thước đo đảmbảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động ANZ luôn chú trọng đến các dự án đầu

tư trung và dài hạn có tính khả thi cao, các dự án trọng điểm nằm trong qui hoạchphát triển của chính phủ để đảm bảo nguồn thu đểu cho ngân hàng Năm 2005 dư

nợ trung dài hạn chiếm 31% tổng dư nợ

Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao và tỉ lệ nợ quá hạn thấp tiếp tục được duy trì chođến cuối năm 2006 Dư nợ tín dụng đến thời điểm 31/12/2006 đạt 7.154 tỉ đồng, tăng150% so với đầu năm; nợ quá hạn có giảm nhẹ xuống 0.6% Trong đó tín dụng ngắn hạnchiếm 67% tổng dư nợ tín dụng và tín dụng trung và dài hạn chiếm 33% tổng dư nợ

Trang 13

Năm 2007 thực sự là một bước nhảy vượt bậc trong hoạt động tín dụng củangân hàng ANZ trong chiến lược phát triển nhanh, mạnh của ngân hàng trên thịtrưởng Việt Nam Cùng với mạng lưới điểm giao dịch tại các vùng kinh tế trọngđiểm trên toàn quốc, nhằm tăng khả năng đáp ứng và cung cấp dịch vụ cho kháchhàng, tổng dư nợ tín dụng tăng vọt là một kết quả rất đáng khích lệ Tính đến31/12/2007, tổng dư nợ cho vay toàn ngân hàng đạt 14.325 tỉ đồng, bằng 200,2% sovới đầu năm, đóng góp không nhỏ vào tổng thu nhập từ hoạt động cho Ngân hàng.Trong đó tỉ lệ cho vay ngắn hạn là 61%, trung dài hạn chiếm 39% tổng dư nợ Nợ quáhạn cũng tăng lên 1.3%, cao nhất trong 3 năm.

Từ đầu năm 2008, việc thắt chặt tiền tệ khiến cho ANZ cũng như toàn ngànhngân hàng phải tăng lãi suất vay vì thế cho nên phải tăng lãi suất cho vay, khiếncàng ít doanh nghiệp vay vốn, làm cản trở đến việc kinh doanh của ngân hàng Lãisuất cao cũng làm cho khả năng hoàn trả của các con nợ bị giảm sút, việc thu hồi nợkhó khăn hơn, các khoản nợ xấu gia tăng, làm tăng khả năng rủi ro của các ngânhàng Do vậy nên các ngân hàng trở nên dè dặt trong việc cho vay vốn, tiền khôngđược mang ra sử dụng lưu thông trở thành những khoản tiền vô ích, làm tăng chíphí cho ngân hàng Trong tình hình đó, theo chủ trương hạn chế tăng trưởng tíndụng của Chính phủ, của Ngân hàng nhà nước và đảm báo an toàn cho tài sản Ngânhàng Nhà nước các biến động phức tạp của nền kinh tế, ANZ Việt Nam đã chủđộng kiểm soát chặt chẽ quy mô và chất lượng tăng trưởng tín dụng Tổng dư nợcuối năm 2008 đạt 19.980 tỉ đồng, chỉ tăng 139% so với năm 2007 Trong đó tỉ lệcho vay trung-dài hạn chiếm 28% Với mục tiêu đảm bảo thanh khoản đặt lên hàngđầu, ANZ đã thực hiện sàng lọc, lựa chọn khách hàng để đảm bảo thu lãi tín dụng,tạo lợi nhuận và tôn trọng triệt để các nguyên tắc quản trị rủi ro để duy trì chấtlượng tài sản, không làm tăng vọt tỉ lệ nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn cuối năm 2008

là 1.95% đảm bảo dưới ngưỡng 5% NHNN cho phép và 3,5% bình quân ngành Năm 2009 là năm dè chừng các khoản cho vay của ANZ Ngân hàng không

dễ dãi cho vay mà suy xét cẩn thận hơn do đó khả năng lợi nhuận cũng khả quan,bên cạnh đó tránh những rủi ro không cần thiết Bên cạnh đó, sau khi Chính phủcông bố gói kích cầu với hình thức hỗ trợ 4% lãi suất khiến cho dư nợ tăng mạnh

Trang 14

sau thời gian dài các ngân hàng hạn chế cho vay trong năm 2008 Tỉ lệ nợ quá hạntrên tổng dư nợ cũng tăng nhưng với tốc độ tăng chậm hơn Tổng dư nợ cuối năm 2009đạt 24.550 tỉ đồng, tăng 123% so với năm 2008 Trong đó tỉ lệ dư nợ trung-dài hạn là35,5% tổng dư nợ tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn cuối năm 2009 là 1.85%, mặc dù là cao

so với tiền lệ nhưng đã giảm so với năm 2008 và là một con số rất đáng khích lệ

c Hoạt động Thanh toán quốc tế

Bảng 2: Doanh số Thanh toán xuất nhập khẩu của ANZ

(đơn vị: triệu USD)

2005 2006 2007 2008 2009

1 L/C nhập khẩu 383,1 572 1014 1325,4 1853,2

2 L/C xuất khẩu 14,2 16,7 35,8 44,0 92,7

Doanh số thanh toán quốc tế 678 970 1560 2201 2989

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005-2009 ngân hàng ANZ)

Thanh toán quốc tế là thế mạnh của ANZ Chất lượng thanh toán quốc tế khá

ổn định với tỷ lệ diện chuẩn được xử lý tự động luôn đạt mức xấp xỉ 98% Bên cạnh

đó, ANZ cũng được khách hàng công nhận là một trong những ngân hàng đạt hiệuquả cao trong thanh toán quốc tế cũng như tài trợ thương mại, đáp ứng nhu cầu củakhách hàng về tính nhanh chóng và chính xác Năm 2005, giá trị giao dịch thanhtoán quốc tế qua hệ thống của ANZ đạt 678 triệu USD

Tổng doanh số thanh toán quốc tế năm 2006 đạt 970 triệu USD, tăng 43% sovới năm 2005 Trong đó doanh số thanh toán nhập khẩu đạt xấp xỉ 600 triệu USD,chiếm 61% tổng doanh số thanh toán quốc tế, doanh số thanh toán xuất khẩu đạttrên 370 triệu USD, chiếm 39% tổng doanh số thanh toán quốc tế Các sản phẩmtrọn gói cho các khách hàng doanh nghiệp trong dịch vụ thanh toán quốc tế đã đượcnhiều khách hàng hưởng ứng khi họ có thể yên tâm giao phó hoàn toàn khâu thanhtoán quốc tế và được đảm bảo lợi ích và an toàn, giảm thiểu các thủ tục và chi phícho phía khách hàng, cho một ngân hàng nước ngoài có kinh nghiệm và uy tín

Trang 15

Thanh toán quốc tế tiếp tục là một thế mạnh của ANZ trong năm 2007 ToànNgân hàng đã đạt được những kết quả hết sức khả quan Tổng doanh số Thanh toánQuốc tế toàn Ngân hàng năm 2007 đạt 1.560 triệu USD, bằng 160% so với năm

2006 Tỷ lệ điện thanh toán chuẩn của ANZ luôn ở mức rất cao, góp phần làm giảmchi phí có thể phát sinh, rút ngắn thời gian giao dịch và nâng cao uy tín của ANZViệt Nam đối với khách hàng cũng như với các ngân hàng nước ngoài ANZcũng chú trọng tăng hạn mức xác nhận thư tín dụng, thiết lập thêm mã khoá giaodịch trực tiếp với nhiều ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầugiao dịch có xác thực của khách hàng, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý cóquan hệ trực tiếp lên tới hàng ngàn trên 95 nước và vùng lãnh thổ

Năm 2008, cùng với việc thúc đẩy các kênh thanh toán quốc tế nhằm giúpdoanh nghiệp tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu, ANZ chủ động giao dịch trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhằm cân đối và đảm bảo nguồn ngoại tệ phục vụkhách hàng trong điều kiện tỷ giá ngoại hối có nhiều biến động Với mục tiêu sảnphẩm luôn đổi mới, hướng tới khách hàng, tạo sự tiện dụng và giá trị gia tăng chokhách hàng cũng như đem lại hiệu quả cho ngân hàng, năm 2008, ANZ tích cựctrong việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới như tài trợ xuất khẩu với lãi suất ưu đãi,chứng từ xuất khẩu trọn gói…

Doanh số thanh toán quốc tế của ANZ năm 2008 cũng bị ảnh hưởng donhững khó khăn chung của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và những biếnđộng của tình hình tài chính trong nước Tuy nhiên con số này vẫn là 2.201 triệuUSD, tăng trưởng 141% so với năm 2007 Trong đó doanh số từ hoạt động thanhtoán hàng xuất khẩu chiếm 35% tổng doanh số thanh toán quốc tế

Năm 2009 nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu bình ổn trở lại Với sự phát huycủa các chính sách nới lỏng tiền tệ và các gói kích thích kinh tế của Chính phủ, tìnhhình phát triển kinh tế đã chuyển biến tích cực trong nửa cuối năm 2009 Hoạt độngthanh toán quốc tế bắt đầu với đà phát triển ổn định trở lại Con số 2.989 triệu USDcủa tổng doanh số thanh toán quốc tế trong năm 2009, bẳng 135,8% so với năm

2008, chứng tỏ ngay sau khi bước ra khỏi khủng hoáng, Việt Nam vẫn là một thịtrường hấp dẫn cho ngân hàng, sẵn sàng tăng trưởng ổn định và nhanh trong thời

kỳ hội nhập kinh tế thế giới trước mắt

Trang 16

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

TẠI NGÂN HÀNG ANZ

2.1 Hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc

tế theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng tại ngân hàng ANZ

ANZ Việt Nam có một chỗ đứng tương đối vững chắc riêng trong hoạt độngthanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tíndụng chứng từ nói riêng tại thị trường Việt Nam Hoạt động thanh toán quốc tế tạingân hàng ANZ Việt Nam đã được quy chuẩn theo tiêu chuẩn của Australia trongsuốt 1 thời gian dài trước đây Các doanh nghiệp Việt Nam trước ngưỡng cửa quốc tếhóa nền kinh tế thế giới còn chưa nhuần nhuyễn với các nghiệp vụ thanh toán quốc tếhiệu quả cao, phần lớn được thỏa mãn nhu cầu với mức độ an toàn cao khi sử dụngdịch vụ thanh toán quốc tế mà ANZ cung cấp Sự hiện diện của ANZ tại Việt Nam với

tư cách là một trong những thị trường tiềm năng quan trọng của ngân hàng lớn nàythực sự là một cầu nối quan trọng trong quan hệ làm ăn của các doanh nghiệp ViệtNam cũng như các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam với thế giới Tuy nhiên, cũng giống như mọi ngân hàng nước ngoài và trong nước khác,

do hoạt động trên địa bàn Hà Nội, hoạt động thanh toán quốc tế của ANZ vẫn phảiđối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn Tuy nhiên do coi cạnh tranh chính là môitrường để thử thách lãnh đạo và nhân viên phòng thanh toán quốc tế, hoạt động củaphòng vẫn được diễn ra hiệu quả Hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả của phòng thanhtoán quốc tế, và chú trọng tư vấn khách hàng đã làm cho hoạt động thanh toán quốc

tế của ngân hàng đã tạo dấu ấn với khách hàng và gây dựng uy tín chung của ngânhàng

Phòng thanh toán quốc tế của ANZ Việt Nam có trụ sở tại 14 Lê Thái Tổ, HàNội Nhiệm vụ chính của phòng là thực hiện các hoạt động Thanh toán quốc tế vàBảo lãnh nước ngoài, trong đó thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng

Trang 17

từ chiếm phần chủ yếu Các giải pháp và sản phẩm của phòng thanh toán quốc tếngân hàng ANZ bao gồm:

 Thông báo Thư Tín dụng

 Thương thảo theo Thư Tín dụng

 Chiết khấu bộ chứng từ theo Thư Tín dụng

 Chuyển Thư Tín dụng

 Chuyển nhượng

 Nhờ thu kèm Chứng từ và Nhờ thu Trơn

 Tài trợ trước và sau gửi hàng

• Bảo lãnh dự thầu

• Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

• Bảo lãnh hoàn tạm ứng

• Bảo lãnh bảo hành

Trang 18

• Bảo lãnh thanh toán

• Bảo lãnh vay vốn

• Bảo lãnh đối ứng

ANZ luôn đẩy mạnh các khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu,trong đó chú trọng tài trợ cho 15 ngành hàng có kim ngạch xuất khẩu cao của ViệtNam như sắt thép, thủy sản, dệt may, xăng dầu Ngân hàng triển khai đa dạng cácsản phẩm trong nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu như bao thanh toán, cho vay dựatrên L/C… Các gói sản phẩm thanh toán quốc tế như Bao thanh toán trong nước vàquốc tế, dịch vụ xuất nhập khẩu A-Z, Giải đáp thuế xuất nhập khẩu là các giải pháptài chính trọn gói được cung cấp với chất lượng tốt nhất, đáp ứng mọi nhu cầu đặcbiệt của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đặc thù Chất lượng phục vụ kháchhàng luôn là yếu tố mà ANZ không ngừng nâng cao Các dịch vụ tín dụng, baothanh toán và bảo lãnh và các dịch vụ khác như chuyển tiền nhanh quốc tế thôngqua mạng Swift, chuyển phát nhanh bộ chứng từ qua DHL… luôn được cải tiếnnhằm đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng

ANZ cung cấp vốn cho khách hàng qua dịch vụ cho vay chiết khấu bộ chứng từxuất nhập khẩu lên tới 85% giá trị bộ chứng từ, đáp ứng giải quyết được nỗi lo thiếuvốn lưu động của các doanh nghiệp Ngoải ra, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng cáchình thức khác như thế chấp mà tài sản đảm bảo là lô hàng nhập khẩu

Phòng thanh toán quốc tế của ANZ đảm bảo cung cấp các thông tin cập nhật

về thị trường, thuế, hải quan…trên cơ sở đó, cùng với bề dày kinh nghiệm hoạtđộng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế của đội ngũ nhân viên và các Chuyên viênThương mại, sẽ tư vấn cho doanh nghiệp trong việc soạn thảo hợp đồng ngoạithương có lợi nhất, tránh được các sai sót trong quá trình thực hiện hợp đồng vàthanh toán quốc tế Bên cạnh đó, khách hàng sẽ được giúp đỡ bởi các đối tác củangân hàng là các công ty bảo hiểm, giao nhận vận tải uy tín và kinh nghiệm trongmọi khâu giao nhận hàng, vận chuyển, kê khai thuế xuất nhập khẩu, bảo hiểm, giámđịnh… Nhân viên phòng thanh toán ANZ được phân công phụ trách cả việc cho vaylẫn thanh toán Do vậy, khách hàng và ngân hàng hiểu và thông cảm việc của nhauhơn, đồng thời ngân hàng có điều kiện theo dõi chặt chẽ việc sử dụng vốn củakhách hàng, vừa giảm được rủi ro vừa có chính sách thích hợp để giữ vững mốiquan hệ với khách hàng

Trang 19

Trong thời kỳ mở cửa kinh doanh, hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thanhtoán quốc tế của ngân hàng ANZ đang đứng trước cơ hội phát triển lớn, đóng gópkhông nhỏ vào hoạt động chung của toàn ngân hàng.

2.2 Thực trạng thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng

từ tại ANZ

Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ cho hànghoá nhập khẩu tại ANZ Việt Nam đáp ứng cao nhu cầu của khách hàng, đem lại lợinhuận cho Ngân hàng mà còn góp phần nâng cao uy tín của hệ thống ANZ tại thịtrường Việt Nam và trên toàn thế giới

2.2.1 Qui mô và số món L/C nhập khẩu:

Hoạt động thanh toán L/C trong tổng hoạt động thanh toán quốc tế luôn có một

sự phát triển tương đối ổn định qua các năm Hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu luônchiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh số thanh toán quốc tế, đem lại nguồn thu khôngnhỏ và tương đối ổn định cho ngân hàng ANZ Chúng ta sẽ cùng xem xét tình hìnhthanh toán hàng hoá nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng

Bảng 3: Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng

từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam

Năm Thanh toán nhập khẩu bằng L/C

Trang 20

Từ năm 2005, ta có thể thấy ANZ có thế mạnh riêng về hoạt động thanh toánhàng hoá nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ Doanh số L/C được mởtại ANZ là 1.340 món với 383,07 triệu USD.

Trong tình hình kinh tế xã hội không có nhiều biến động lớn, đến năm 2006,doanh số thanh toán hàng hoá nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tănglên xấp xỉ 572 triệu USD với 1.500 món, bằng 149,3% so với năm 2005

Năm 2007 là năm đánh dấu sự phát triển tăng vọt trong hoạt động thanh toánL/C nói chung, và hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức này nóiriêng Doanh thu thanh toán hàng xuất theo phương thức L/C năm 2007 tăng lênđến 1.014 triệu USD với 2891 món, bằng 177.3% so với năm 2006 Nguyên nhâncủa sự tăng đột biến trong doanh số này là do cuôc khủng hoảng kinh tế cuối năm

2007 Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng cường lựa chọn phương thức thanhtoán ổn định, ít rủi ro để phòng tránh khả năng mất vốn Chính vì thế các doanhnghiệp xuất nhập khẩu trong nước và nước ngoài chọn lựa nhiều hơn phương thứcthanh toán L/C cho hoạt động kinh doanh của mình tại thời điểm này Sở dĩ con sốnày tăng vọt tại ANZ là do ngân hàng được các doanh nghiệp tin tưởng giao phó, donghiệp vụ thanh toán quốc tế của ANZ đã được phát triển trên nhiều thị trường quốc

tế trong 1 thời gian dài nên đem lại nhiều lợi ích, đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng, và đặc biệt là đảm bảo an toàn và hiệu quả cao

Sang đến năm 2008, tình hình phát triển kinh tế bắt đầu bình ổn trở lại, pháttriển kinh tế không còn quá nóng, Hoạt động thanh toán hàng xuất theo phương thức L/

C tăng trưởng với một con số bền vững và đáng khích lệ: tổng doanh số thanh toánhàng xuất theo phương thức L/C năm 2008 đạt hơn1.325 triệu USD với 2912 món,tăng trưởng 130% so với năm 2007 Mặc dù không có được mức tăng trưởng nhảy vọtnhư tại năm 2007, con số tăng trưởng 130% vẫn chứng tỏ thế mạnh của dịch vụ thanhtoán quốc tế hàng nhập theo phương thức L/C tại ANZ Việt Nam

Mặc dù kim ngạch xuất nhập khẩu đầu năm 2009 giảm, do vẫn còn dư âmcủa cuộc khủng hoàng kinh tế, nhưng do gói kích cầu của chính phủ có tác dụng vàocuối năm, nên kim ngạch nhập nhẩu vẫn tăng Trong điều kiện đó, hoạt động thanh toánhàng xuất theo phương thức L/C tiếp tục tăng trưởng, nhưng chậm hơn một chút so với

Trang 21

tốc độ tăng của năm 2007 Tổng doanh số thanh toán hàng xuất theo phương thức L/Cnăm 2009 đạt 1853,18 triệu USD với 3435 món, bằng 140% so với năm 2008.

Một tiêu thức nữa giúp chúng ta có thể nhận thức đầy đủ hơn về tình hìnhqui mô thanh toán hàng hoá nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngânhàng ANZ là xem xét tỉ trọng doanh số của hình thức này trên tổng doanh số thanhtoán quốc tế của ngân hàng

Hình 2: Tỉ trọng thanh toán L/C nhập khẩu tại ANZ qua các năm

(đơn vị: triệu USD)

0 500 1000 1500 2000 2500 3000

Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu

Doanh số thanh toán hàng

Trang 22

tế (triệu USD)

Tỉ trọng thanh toán L/C

(Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng ANZ)

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy rằng hoạt động thanh toán hàng xuất theo

phương thức L/C luôn chiếm một tỉ trọng rất cao trong toàn bộ doanh số thanh toán

quốc tế của ANZ theo các năm Tỉ trọng này theo các năm lần lượt là: 2005:

56,5% ; 2006: 59% ; 2007: 65% ; 2008: 60,22% ; 2009: 62% Tỉ trọng hoạt động

thanh toán hàng xuất theo phương thức L/C luôn trên 50% tổng doanh số thanh toán

quốc tế của ngân hàng Điều này cho thấy việc cần thiết phải đầu tư nâng cao chất

lượng hoạt động thanh toán hàng xuất theo phương thức L/C

2.2.2 Các loại L/C nhập khẩu:

Các loại thư tín dụng chứng từ mà ANZ cung cấp cho các khách hàng bao gồm:

-L/C hủy ngang: L/C hủy ngang có thể bị điều chỉnh hoặc hủy ngang bất cứ lúc

nào Do tính rủi ro cao, hình thức này thường không được sử dụng Do vậy doanh

số từ hoạt động thanh toán L/C hủy ngang rất không đáng kể

-Đi đôi với L/C hủy ngang là L/C không hủy ngang với 2 loại là L/C không hủy

ngang có xác nhận và L/C không hủy ngang không xác nhận

Tuy nhiên do tính rủi ro cao của L/C hủy ngang, các loại L/C chính có thể được

chia thành 2 loại theo phương thức thanh toán là L/C trả ngay và L/C trả chậm

Bảng 4: Doanh số và số món L/C nhập khẩu theo 2 loại trả ngay và trả chậm tại

Doan

h số

Số món

Doan

h số

Số món

Doanh số

Số món

Doanh số

Số món

Doanh số

L/C nhập khẩu 1.340 383,1 1.500 572,0 2.891 1.014,0 2.912 1.325,4 3.435 1.853,21.Trả ngay 1.200 325 1.269 520,0 2.288 922 2.373 1240 3.123 1798,6

Trang 23

(Nguồn: báo cáo phòng thanh toán quốc tế ngân hàng ANZ 05-09)

Theo bảng trên ta có thể nhận thấy số món L/C nhập khẩu theo hình thức trả ngayluôn chiếm ưu thế so với L/C nhập khẩu theo hình thức trả chậm (thường la dưới 1năm) Phương thức này qui định việc thanh toán được thực hiện ngay khi chứng từđược chuyển tới ngân hàng phát hành L/C, đảm bảo lợi ích của người xuất khẩu

Bên cạnh đó cả 2 loại L/C đều cho thấy xu hướng tăng theo từng năm, chothấy qui mô thanh toán theo phương thức L/C đang được mở rộng và là một tín hiệutốt Đồng thời, tốc độ tăng của doanh số và số món L/C theo hình thức trả chậmkhông nhanh bằng tốc độ tăng của doanh số và số món L/C theo hình thức trả ngay,cũng cho thấy một dấu hiệu tốt Năm 2009 số món L/C nhập khẩu trả ngay gấp hơn

10 lần 2009 số món L/C nhập khẩu trả chậm, với doanh số 1798,6 triệu USD, chiếm97% tổng doanh số thanh toán L/C nhập khẩu Sở dĩ có được kết quả như vậy là docác khách hàng của ANZ phần lớn là các doanh nghiệp mạnh, có sức khỏe tài chínhtốt, bên cạnh đó cũng phải kể đến mối quan hệ tốt mà ngân hàng đã xây dựng vớicác khách hàng này trong suốt một thời gian dài

2.2.3 Tình hình thị trường ANZ tham gia thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ:

Để phân tích rõ hơn hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thứcL/C tại ngân hàng ANZ, chúng ta sẽ cùng theo dõi các thị trường nước ngoài cóquan hệ nhập khẩu vào Việt Nam được thanh toán theo L/C thông qua ANZ theobảng dưới đây:

Trang 24

Bảng 5: Doanh số thanh toán hàng xuất theo phương thức tín dụng chứng từ

của ANZ theo thị trường

( đơn vị: triệu USD) n v : tri u USD) ị: triệu USD) ệu USD)

ThÞ trêng N¨m 2008 N¨m 2009 +/-% vÒ

doanh sè

+/- tû träng D.sè Tû träng D.sè Tû träng

4

(Nguồn: báo cáo thanh toán nhập khẩu – ANZ)

Nhìn chung doanh số thanh toán L/C nhập khẩu từ năm 2008 đến năm 2009

từ các thị trường đều tăng Trong đó phải kể đến doanh số thanh toán L/C nhậpkhẩu từ thị trường Singapore qua ngân hàng ANZ năm 2009 đạt 385,5 triệu USD,tăng 125,4% so với năm 2008, với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là xăng dầu,linh kiện điện tử, chất dẻo, sợi dệt, ôtô…

Trung Quốc vẫn dẫn đầu là thị trường nhập khẩu lớn nhất vào Việt Nam, vàđây cũng là thị trường có doanh số L/C nhập khẩu mà ngân hàng ANZ thanh toáncao nhất Năm 2009 con số này là 505,9 triệu USD chiếm 27,3% trong tổng doanh

số thanh toán hàng nhập theo phương thức L/C trong cùng năm, và tăng 33,9% sovới năm 2008 Mặt hàng nhập khẩu nhiều từ Trung Quốc vào thị trường Việt Nam

có thể quan sát được thông qua hoạt động thanh toán hàng xuất theo phương thức L/

C tại ANZ là: xăng dầu, vải, phân bón, sắt thép, hoá chẩt, linh kiện điện tử, ôtô… Nhật Bản cũng là một thị trường nhập khẩu đáng chú ý trong hoạt động thanhtoán hàng nhập theo phương thức L/C thông qua ANZ Việt Nam Doanh số thanhtoán L/C nhập khẩu từ Nhật Bản năm 2009 là 265 triệu USD, tăng 14,3% so vớinăm 2008 với các mặt hàng chủ yếu là sắt thép, điện tử, ôtô, vải, xe máy, giấy…Càng ngày hàng hóa Nhật Bản do có chất lượng cao và người tiêu dùng chuyển thói

Trang 25

quen mua hàng rẻ tiền sang mua và sử dụng hàng hóa có chất lượng nhiều hơn, nênNhật Bản là thị trường hứa hẹn nhập khẩu gia tăng mạnh trong thời gian tới, kéotheo đó hoạt động thanh toán hàng nhập theo L/C từ thị trường này cũng hứa hẹnphát triển mạnh tương lai.

Bên cạnh những thị trường chủ yếu mà ANZ tham gia vào hoạt động thanhtoán hàng nhập theo L/C kể trên, thì một vài các thị trường quan trọng không kémkhác trong hoạt động này có thể kể đến như Đức, Liên bang Nga, Indonesia, Thụy

+Công ty xuất nhập khẩu năng lượng và xây dựng Việt Nam Doanh số thanhtoán hàng nhập theo phương thức L/C thông qua ANZ năm 2009 của doanh nghiệpnày đạt 24,7 triệu USD

+ Công ty TNHH SX-TM Thăng Long: là một doanh nghiệp chuyên nhậpkhẩu các thiết bị gia công gố Mặc dù trong năm 2009 doanh số thanh toán hàngnhập theo phương thức L/C thông qua ANZ chỉ đạt 3,5 triệu USD, nhưng đây làdoanh nghiệp có quan hệ lâu dài với ANZ trong hoạt động thanh toán nhập khẩubằng L/C, với doanh số thanh toán đạt cao nhất vào năm 2005 với 14 triệu USD +Công ty đầu tư XNK Phương tây POTA Việt Nam: là một doanh nghiệpchuyên nhập khẩu các sản phẩm từ sắt thép, hóa chất công nghiệp Doanh số thanhtoán hàng nhập theo phương thức L/C thông qua ANZ năm 2009 của POTA ViệtNam đạt 10,3 triệu USD, hứa hẹn là một đối tác lâu dài của ngân hàng

+Công ty Xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và kỹ thuật Technoimport Trong năm

2009 doanh số thanh toán hàng nhập theo L/C tại ANZ của công ty đạt 7 triệu USD

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình tín dụng của ANZ - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Bảng 1 Tình hình tín dụng của ANZ (Trang 10)
Bảng 2: Doanh số Thanh toán xuất nhập khẩu của ANZ - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Bảng 2 Doanh số Thanh toán xuất nhập khẩu của ANZ (Trang 13)
Bảng 3: Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Bảng 3 Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam (Trang 18)
Hình 2: Tỉ trọng thanh toán L/C nhập khẩu tại ANZ qua các năm (đơn vị: triệu USD) - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Hình 2 Tỉ trọng thanh toán L/C nhập khẩu tại ANZ qua các năm (đơn vị: triệu USD) (Trang 20)
Bảng 4: Doanh số và số món L/C nhập khẩu theo 2 loại trả ngay và trả chậm tại ngân hàng ANZ - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Bảng 4 Doanh số và số món L/C nhập khẩu theo 2 loại trả ngay và trả chậm tại ngân hàng ANZ (Trang 21)
Bảng 5: Doanh số thanh toán hàng xuất theo phương thức tín dụng chứng từ của ANZ theo thị trường - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Bảng 5 Doanh số thanh toán hàng xuất theo phương thức tín dụng chứng từ của ANZ theo thị trường (Trang 23)
Bảng 6: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Bảng 6 Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ANZ Việt Nam (Trang 26)
Bảng 8: Doanh số thanh toán hàng xuất theo phơng thức tín dụng chứng từ theo thị  trường  của ANZ - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Bảng 8 Doanh số thanh toán hàng xuất theo phơng thức tín dụng chứng từ theo thị trường của ANZ (Trang 28)
Hình 3: Mức thu phí hoạt động thanh toán quốc tế - luận văn tài chính ngân hàng Thực trạng ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2005-2010 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán LC đến năm 2015
Hình 3 Mức thu phí hoạt động thanh toán quốc tế (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w