1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,

110 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

doanh nghiệp...1023.7 Điều kiện vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần...1073.7.1 Phải xuất phát từ việc phân tích những đặc điểm hoạt động sả

Trang 1

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng tính

Lởi đầu 1

Chơng 1: Một số vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần 4

1.1 hoạt động tài chính của công ty cổ phần 4

1.1.1 Khái niệm và những đặc điểm của công ty cổ phần 4

1.1.2 Nội dung hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần 7

1.1.3 Vai trò và mục tiêu phân tích tài chính trong các công ty cổ phần 11

1.2 Những nội dung phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần 14

1.2.1 Những nội dung phân tích 14

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 15

1.3 Các phơng pháp phân tích tài chính trong các công ty cổ phần 16

1.3.1 Phơng pháp so sánh 17

1.3.2 Phơng pháp loại trừ 18

1.3.3 Phơng pháp liên hệ cân đối 23

1.3.4 Phơng pháp phân tích tỷ lệ 24

Chơng 2: nội dung phân tích và hệ thống chỉ tiêu phân tích đợc sử dụng để phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng đờng sắt 25

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng công trình đờng sắt 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 26

2.1.3 Những thành tích đã đạt đợc của công ty từ năm 2002 - 2006 27

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần công trình đờng sắt năm 2005 - 2006 34

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 34

2.2.2 Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn 40

2.2.3 Phân tích tình hinh thanh toán và khả năng thanh toán 44

2.2.4 Phân tích khả năng luân chuyển vốn 53

2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời 59

2.3 Phân tích đánh gía tổng hợp tình hình tài chính của công ty cổ phần đờng sắt 65

Trang 2

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty 65

2.3.2 Về phơng pháp phân tích 70

2.3.3 Tổ chức phân tích tài chính trong công ty cổ phần công trình đờng sắt 70

2.3.4 Một số nhận xét từ thực trạng phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần công trình đờng sắt 70

2.3.5 Những tồn tại của hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính hiện hành của các công ty cổ phần 73

Chơng 3: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần xây dựng 76

3.1 Những căn cứ để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần 76

3.2 Những nguyên tắc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích hình tài chính của các công ty cổ phần 76

3.3 Hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 78

3.3.1 Hệ số thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán nhanh 78

3.3.2 Tỷ suất các khoản phải trả, hệ số khả năng chi trả lãi vay, hệ số bảo đảm nợ dài hạn, hệ số khả năng chi trả nợ gốc và lãi vay 78

3.4 Hoàn thiện chỉ tiêu hiệu suất sinh lời trên tài sản, vốn cổ đông và vốn đầu t 81

3.5 Hoàn thiện cách xác định các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả nợ 83

3.5.1 Vòng quay hàng tồn kho 83

3.5.2 Kỳ thu tiền bình quân 84

3.5.3 Kỳ trả nợ 84

3.6 Nội dung phân tích và các chỉ tiêu đặc thù phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần 85

3.6.1 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích quy mô và kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu trong các công ty cổ phần 85

3.6.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích quy mô và kết câu vốn đầu t của chủ sở hữu 86

3.6.3 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích quy mô và cơ cấu vốn góp cổ phần của công ty 89

3.6.4 Những chỉ tiêu đặc thù phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ phần trong các công ty cổ phần 92

3.6.5 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ tín nhiệm của công ty cổ phần 95 3.6.6 Bổ sung thêm một số phơng pháp phân tích tình hình tài chính

Trang 3

doanh nghiệp 102

3.7 Điều kiện vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần 1073.7.1 Phải xuất phát từ việc phân tích những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh

doanh của từng công ty cổ phần 1073.7.2 Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính phù hợp với từng

công ty 1073.7.3 Phải hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính và nâng cao trình độ đội ngũ cán

bộ tài chính kế toán trong các công ty cổ phần 1083.7.4 Phải so sánh các chỉ tiêu phân tích 109

Tài liệu tham khảo 125

Danh mục từ viết tắt

Trang 4

Bảng 2.5 Bảng phân tích mối quan hệ cân đối 3 40

Bảng 2.6 Phân tích tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản 40

Bảng 2.9 Bảng tính toán tỷ suất tự tài trợ 44

Bảng 2.11 Các tỷ số liên quan đến các khoản phải thu và phải trả 46

Bảng 2.16 Tính toán hệ số khả năng trả nợ lãi vay 50

Bảng 2.17 Tính toán tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu 52

Bảng 2.18 Tính toán tỷ lệ thanh toán đối với Ngân sách Nhà nớc 53

Bảng 2.19 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho 54

Bảng 2.20 Chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 55

Bảng 2.21 Tính toán các chỉ tiêu về luân chuyển vốn lu động 56

Bảng 2.22 Tính toán chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định 58

Bảng 2.23 Tính toán hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 58

Bảng 2.24 Tính toán chỉ tiêu hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn 59

Bảng 2.25 Tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 60

Bảng 2.26 Tỷ suất sinh lời của vốn lu động 61

Bảng 2.27 Tính toán chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn cố định 62

Bảng 2.28 Tính toán tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 62

Bảng 2.29 Tính toán tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 63

Bảng 2.30 Bảng tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu 64

Bảng 2.31 Bảng phân tích tỷ suất khả năng sinh lời qua chỉ số Dupoint 64

Trang 5

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích tài chính DN là một tập hợp các khái niệm, phơng pháp và công cụcho phép thu nhận và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý

DN nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúpngời sử dụng thông tin đa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.Phân tích tài chính là rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và đồng thời lànguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những ngời bên ngoài doanh nghiệp Phântích tài chính giúp ngời sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khảnăng sinh lời và triển vọng doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích tài chính của một doanhnghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm ngời khác nhau nh: Ban giám đốc, hội đồngquản trị, những nhà đầu t, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà quản lý, các ngân hàng giaodịch và bản thân ngời lao động Do vậy, việc phân tích báo cáo tài chính là hết sức cầnthiết

Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010, vấn đề cổ phần hoávẫn là một nội dụng quan trọng của đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc Cổ phần hoácác doanh nghiệp nhà nớc là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc ta Trong chỉthị số 04/2005//CP-TTg của Thủ tớng chính phủ ngày 17/3/2005 đã khẳng định "Hơn 10 năm qua (bắt đầu thực hiện thí điểm cổ phần hoá từ năm 1992), việc cổ phầnhoá các doanh nghiệp nhà nớc đã đợc triển khai thực hiện từng bớc vững chắc theo

đúng đờng lối, nghị quyết của Đảng " Đồng thời các chỉ thị của Thủ tớng chính phủ

đã nhấn mạnh tính u việt của cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc Do vậy, phântích tài chính của công ty cổ phần để góp phần nâng cao chất lợng quản trị doanhnghiệp và giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp trong các công ty cổ phần đánh giáthực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tài chính của côngty- khâu trung tâm của mọi hoạt động

Mặt khác, hơn 10 năm qua, kể từ năm 1992 việc cổ phần hoá các DNNN đã

đem lại kết quả rõ rệt và đã chứng minh tính u việt của nó Do vậy, phân tích tàichính công ty CPXD là hết sức cần thiết nhằm theo kịp tinh thần nghị quyết trung -

ơng Đảng khoá IX, cần phải tiếp tục mở rộng diện và quy mô cổ phần hoá cácdoanh nghiệp nhà nớc trong những năm tới Thực tế hiện nay, các công trình nghiêncứu về phân tích tài chính trong các doanh nghiệp mới quan tâm đến phân tích tàichính trong các doanh nghiệp nói chung cha đi sâu vào phân tích tài chính của cáccông ty cổ phần Các chỉ tiêu phân tích tài chính hiện tại áp dụng cho phân tích tìnhhình tài chính các công ty cổ phần thì cha đủ, cha toàn diện, cha sâu sắc, cha phản

ánh nét đặc thù của công ty cổ phần Đồng thời không cung cấp đầy đủ thông tin màcác đối tợng sử dụng thông tin cần biết

Trang 6

Hơn nữa, việc phân tích các chỉ tiêu tài chính hiện nay còn rời rạc lẻ tẻ, cha gắnkết những nét đặc thù với nét chung của tình hình tài chính trong các công ty cổ phần.

Đó là những nét riêng biệt chỉ có ở các công ty cổ phần Trong các công ty cổ phần(đặc biệt là các công ty cổ phần xây dựng giao thông) cũng có những chỉ tiêu phân tíchtài chính đặc thù (chẳng hạn nh: chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu hiệuquả sử dụng vốn ….) )

Để đáp ứng mục tiêu trên, việc nghiên cứu đề tài " Hoàn thiện hệ thống chỉtiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông", là rấtcần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận phân tích tình hình tàichính của các doanh nghiệp nói chung và đi sâu phân tích tình hình tài chính công ty cổphần công trình đờng sắt - Tổng công ty đờng sắt, từ đó nghiên cứu hoàn thiện hệ thốngchỉ tiêu phân tích tài chính trong các công ty cổ phần xây dựng giao thông

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là phân tích tình hình tài chính của cácCTCP, đi sâu vào hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của các công ty

cổ phần

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính và hệ thống chỉ tiêu phântích tài chính của công ty cổ phần XD công trình đờng sắt - Tổng công ty đờng sắtViệt Nam

4 Phơng pháp nghiên cứu

- Về lý luận : dựa trên cơ sở đờng lối chính sách của Đảng và nhà nớc về pháttriển kinh tế xã hội, lý luận của các môn học kinh tế nh: kinh tế xây dựng, kinh tế đầu t,phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp

- Về phơng pháp áp dụng phơng pháp duy vật biện chứng kết hợp nghiên cứu

định tính với định lợng, các phơng pháp phân tích cụ thể: phơng pháp so sánh, phơngpháp loại trừ, phơng pháp liên hệ cân đối, phơng pháp tỷ suất….)

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài mở đầu, kết luận kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm 3 chơng:

Chơng I: Một số vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính của các

công ty cổ phần

Chơng II: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng

công trình đờng sắt thuộc Tổng công ty đờng sắt Việt Nam

Trang 7

Chơng III: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính đối

với các công ty cổ phần XDGT

Trang 8

Chơng 1

Một số vấn đề chung về phân tích tình hình

tài chính của các công ty cổ phần

1.1 hoạt động tài chính của công ty cổ phần

1.1.1 Khái niệm và những đặc điểm của công ty cổ phần

 Khái niệm về công ty cổ phần:

Công ty cổ phần đợc phôi thai từ đầu thế kỷ thứ 15 ở Châu Âu Đến thế kỷ thứ

16, dới sự tác động của chủ nghĩa trọng thơng cùng với sự phát triển mạnh mẽ củathơng mại quốc tế đã hình thành nên các công ty hoạt động chủ yếu dựa trên vốngóp cổ phần Kể từ khi công ty cổ phần đầu tiên đợc thành lập cách đây hơn 400năm, hình thức này ngày càng phát triển và đã chứng tỏ đợc những u thế của nó sovới doanh nghiệp khác

Vậy công ty cổ phần là một doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng gópvốn, cùng hởng lợi nhuận, cùng chịu lỗ tơng ứng với phần vốn và chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phầngóp vốn của mình {6, tr.20 - 21}

- Trong nền kinh tế thị trờng, công ty cổ phần đợc tự ấn định mục tiêu và xác

định các phơng tiện sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó, tự xác định tính chất của sảnphẩm mà công ty sẽ sản xuất ra, lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu và khách hàng,

tự thơng lợng về giá cả mà công ty sẽ trả hoặc nhận, tự tìm kiếm vốn mà công ty cầnhuy động Các công ty này đợc tự do phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanhtheo pháp luật quy định, đa dạng hoá hay thay đổi thậm chí đình chỉ mọi hoạt độngtheo ý của công ty mà không phải tham khảo bất cứ thẩm quyền nào

- Về tài sản(vốn) trong các công ty cổ phần đợc hình thành từ những nguồnvốn mang đặc điểm riêng biệt:

+ Vốn điều lệ: vốn điều lệ trong các công ty cổ phần đợc chia ra thành nhiềuphần bằng nhau gọi là cổ phiếu Cổ đông dùng tiền hoặc tài sản của mình để đónggóp vốn vào công ty dới hình thức mua cổ phiếu Vốn góp cổ phần không phải làmột khoản nợ của công ty Công ty đợc toàn quyền sử dụng vốn góp này Vốn góp

cổ phần của các cổ đông là căn cứ để công ty chia lợi nhuận cho mỗi cổ đông

Trang 9

+ Vốn tự có: đây là phần vốn mà công ty tự tạo ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh dới hình thức lợi nhuận không chia hết cho các cổ đông mà giữ lại trong côngty.

+ Vốn vay: là số vốn của các đơn vị khác mà công ty đợc quyền sử dụng trongmột thời gian nhất định, sau đó trả lại cho chủ nợ Công ty không có quyền sở hữu

mà chỉ có quyền sử dụng và phải trả cho quyền sử dụng đó một khoản lợi nhuận gọi

là lợi tức Vốn vay bao gồm

Vốn vay trung hạn và dài hạn: đây là số vốn mà công ty vay trên một năm mớiphải trả lại và đợc thực hiện bằng hai hình thức chính Một mặt, công ty có thể pháthành trái phiếu trên thị trờng vốn, mọi cá nhân, đơn vị có thể mua Nghĩa là cho vaytrung hạn hoặc là dài hạn (nh là các doanh nghiệp khác, ngân hàng cá nhân) Mặtkhác công ty có thể vay trực tiếp ngân hàng qua các hợp đồng dài hạn

Nợ ngắn hạn: vốn này công ty phải trả trong thời gian là một năm, có thể công

ty nợ các nhà cung cấp (mua chịu) tín dụng ngân hàng, hoặc là nợ Nhà nớc về cáckhoản phải nộp(chịu thuế cha nộp)

- Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số vốn đã góp Trong trờng hợp công ty không đủ tài sản đêthanh toán các khoản nợ cho khách hàng thì cổ đông không chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ này

- Chức năng kinh tế của các công ty cổ phần: trong nền kinh tế thị trờng, chứcnăng kinh tế của các công ty cổ phần là sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đểbán trên thị trờng, bằng cách sử dụng các phơng tiện vật chất, tài chính và nhân sựnhằm mục đích thu lợi nhuận

- Cơ cấu lãnh đạo của công ty cổ phần: gồm 3 bộ phận

+ Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty,

mà đại biểu bao gồm tất cả các cổ đông

+ Hội đồng quản trị là cơ quan công ty, đợc đại hội cổ đông bầu ra nhằm thựchiện những nhiệm vụ chủ yếu mà đại hội cổ đông đã biểu quyết

+ Ban giám đốc: Hội đồng quản trị bổ nhiệm giám đốc và các phó giám đốc để

điều hành công việc hàng ngày và tuân thủ theo chỉ thị và ý chí của đại hội cổ đông

và Hội đồng quản trị

 Những lợi thế của công ty cổ phần:

- Giống nh các thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, các cổ

đông của công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vàocông ty Ưu điểm này làm cho hình thức cổ phần rất hấp dẫn các nhà đầu t.Bởi vì,việc đầu t vào các công ty với trách nhiệm hữu hạn nh vậy sẽ ít rủi ro hơn là đầu tvào các công ty trách nhiệm vô hạn

Trang 10

- Công ty cổ phần dễ huy động vốn trong công chúng, bằng cách phát hành cổphiếu ra thị trờng Đây là một hình thức huy động vốn mà các công ty trách nhiệmhữu hạn và công ty hợp doanh không đợc pháp luật Nhà nớc cho phép Nhờ u điểmnày, các công ty cổ phần ít bị hạn chế về vốn kinh doanh Do vậy, công ty có thểthực hiện đợc các dự án kinh doanh đòi hỏi nhiều vốn đầu t.

- Cổ phiếu trong các công ty cổ phần, đặc biệt các công ty lớn có tỷ suất lợinhuận cao có thể dễ dàng chuyển nhợng quyền sở hữu qua việc mua bán cổ phiếutrên thị trờng mà không cần thay đổi tổ chức công ty Cổ phiếu của công ty có niêmyết trên thị trờng chứng khoán thờng có thể dễ dàng đợc chuyển đổi thành tiền Sự

dễ dàng chuyển đổi chủ sở hữu của các cổ phần này, cho phép các công ty tồn tại vàphát triển lâu dài

- Một đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần là sự tách biệt giữa chủ sở hữuvới những ngời điều hành công ty Do vây, họ thờng phải lựa chọn những ngời có đủnăng lực và kinh nghiệm chuyên môn thay mình quản ký sản xuất kinh doanh củacông ty

 Những hạn chế của công ty cổ phần:

- Chi phí cho việc thành lập và điều hành công ty thờng tốn kém hơn so với cácloại hình tổ chức khác, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh

- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính trong các công ty cổ phần thờng

bị hạn chế Điều đó là do hàng kỳ, hàng năm các công ty phải công khai và báo cáovới các cổ đông (theo nghị quyết và điều lệ của đại hội cổ đông) về tình hình sảnxuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty

- Phần lớn các cổ đông thờng không có kiến thức về kinh doanh và khônghiểu biết lẫn nhau (thờng sáu tháng hoặc một năm mới đại hội một lần) số lợng cổ

đông lớn cũng dễ dẫn đến sự phân hoá kiểm soát và tranh chấp về quyền lợi giữa cácnhóm cổ đông

1.1.2 Nội dung hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần

1.1.2.1 Hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần

Có thể nói: không có nền kinh tế nào vận hành đợc nếu không có tiền Điều đó

là vì tiền tệ là nền tảng cho tất cả các hoạt động tài chính và là công cụ căn bản củacác hoạt động kinh tế của mọi doanh nghiệp Bởi vậy, hoạt động tài chính doanhnghiệp là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh và đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ

Trang 11

Dới góc độ kinh doanh vốn, hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhữngmối quan hệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lývốn một cách có hiệu quả {3, tr.23-24}.

Nh vậy, hoạt động tài chính của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính của công ty bao gồm việc tổ chức thu chi tiền lệ phát sinhtrong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Hoạt động tàichính của công ty thực hiện tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay cản trở mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty Chẳng hạn, nếu hoạt động tài chính khôngcung cấp đủ tiền vốn để cung ứng, thu mua nguyên vật liệu thì sản xuất không thểtiến hành đợc liên tục Trái lại, hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hay xấu lại có tác

động trở lại đối với hoạt động tài chính của công ty Chẳng hạn, nếu công ty khôngtiêu thụ đợc sản phẩm hàng hoá và nh vậy, không thu đợc tiền thì hoạt động tàichính của công ty cũng không thể tiến hành tốt đợc

1.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động tài chính của công ty cổ phần

Để hoạt động tài chính của công ty thực sự trở thành công cụ đắc lực thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt kết quả cao thì hoạt động tài chínhcủa công ty trớc hết phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản là: sử dụng vốn có mục

đích, tiết kiệm vừa có lợi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cáchoạt động sản xuất kinh doanh đúng mục đích nh đại hội cổ đông đã biểu quyếthoặc theo đúng điều lệ tổ chức công ty đã đề ra, đợc Nhà nớc phê chuẩn theo đúngnhiệm vụ và quyền hạn khi đợc phép thành lập công ty Hơn nữa, việc sử dụng vốncủa công ty phải tuân thủ theo các quy định tài chính, kỷ luật tín dụng và kỷ luậtthanh toán của Nhà nớc đã ban hành Cấp phát và thu chi phải theo đúng chế độ thuchi của Nhà nớc, của đại hội cổ đông và hội đồng quản trị Không chi sai phạm viquy định, không chiếm dụng vốn của ngân sách Nhà nớc, của ngân hàng, của các

đơn vị và các cá nhân khác Đồng thời, cũng không để các đơn vị khác chiếm dụngvốn của công ty

1.1.2.3 Mục tiêu hoạt động tài chính của công ty cổ phần

Mục tiêu tài chính của các công ty cổ phần là nhằm giải quyết tốt các mốiquan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với ngân sách Nhà nớc, giữa công ty với các

đơn vị khác, giữa công ty với cán bộ công nhân viên của công ty, giữa công ty vớicác cổ đông

- Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công công ty với ngân sách Nhà nớc đợcbiểu hiện ở chỗ: công ty phải thực hiện nghĩa vụ của mình về khoản phải nộp: thuế

Trang 12

giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu (nếu có), thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếquyền sử dụng đất Công ty phải nộp đúng kỳ hạn, phải đủ về số lợng, không để nợnần dây da kéo dài.

- Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với các đơn vị và các đối tợngkhác đợc thể hiện ở việc mua bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp nguyên vật liệu vàcác dịch vụ khác đã đến kỳ thanh toán, công ty phải thanh toán đầy đủ và đúng kỳhạn, không chiếm dụng vốn hoặc không để các đơn vị khác chiếm dụng vốn củacông ty

- Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với cán bộ nhân viên của công tythể hiện ở việc thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác Đến kỳ thanh toán,công ty phải thanh toán đầy đủ, không sử dụng các khoản thu nhập của ngời lao

động vào các mục đích khác không lành mạnh

- Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với các cổ đông Đây là mốiquan hệ thể hiện giữa những ngời chủ sở hữu về tài sản với các nhà quản lý công ty.Thể hiện ở việc phân chia lợi nhuận theo các cổ phần phải công bằng, hợp lý vàcông khai Thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ cho các cổ đông đúng theo đại hội cổ

đông đã biểu quyết

1.1.2.4 Nội dung cơ bản của hoạt động tài chính trong các công ty cổ phần

a Xác định nhu cầu về vốn của công ty:

Hoạt động tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi công ty và có ý nghĩa quyết định sự hình thành, tồn tại và pháttriển của công ty Vai trò đó đợc thể hiện ngay từ khi thành lập công ty, trong việcthiết lập các dự án đầu t ban đầu, dự kiến hoạt động, gọi vốn đầu t

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty tiến hành đợc liêntục, thờng xuyên và đạt hiệu quả cao trớc hết và khâu đầu tiên là phải đảm bảo thoảmãn đầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh của công ty

Việc xác định nhu cầu về vốn của công ty phải căn cứ vào:

- Nhiệm vụ sản xuất

- Chu kỳ kinh doanh

Trong cơ chế thị trờng, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều chịu

sự tác động về nhu cầu tài chính Vì vậy, phân tích chu kỳ kinh doanh không chỉ xác

định nhu cầu về vốn trong từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinhdoanh mà còn nhằm làm giảm tới mức thấp nhất về nhu cầu tài chính của công ty

Trang 13

b.Tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn của công ty:

Vốn công ty cổ phần đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

- Vốn đợc huy động từ các quỹ của công ty, Quỹ phát triển sản xuất, quỹ trợcấp mất việc làm, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, nguồn vốn xây dựng cơ bản củacông ty

Bởi vậy, để sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có và huy động tối đa nguồn vốncủa công ty vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải thờng xuyên phân tíchtình hình tài chính, đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính, xác định rõ nhữngnguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến việc huy động mọi nguồnlực đã có nhằm luôn luôn đáp ứng mọi nhu cầu về vốn cho mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

c Sử dụng vốn hợp lý và đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi công ty phải có một lợng vốn nhất

định, bao gồm: vốn cố định, vốn lu động và các vốn chuyển dùng khác (các quỹ củacông ty, vốn xây dựng cơ bản) Công ty phải có nhiệm vụ tổ chức và huy động vốncác loại và cần thiết cho nhu cầu kinh doanh Đồng thời, tiến hành phân phối, quản

lý và sử dụng vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinhdoanh trên cơ sở chấp hành đầy đủ các chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷluật thanh toán nhà nớc ban hành

Mặt khác, việc sử dụng vốn hợp lý và đạt hiệu quả cao còn đợc biểu hiện ở chỗ:phải biết kết hợp hài hoà giữa việc sử dụng vốn hiện có, vừa đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty luôn luôn đợc tiến hành liên tục, không bị ngừngtrệ trong quá trình sản xuất kinh doanh vì thiếu vốn, thiếu tiền

1.1.3 Vai trò và mục tiêu phân tích tài chính trong các công ty cổ phần

1.1.3.1 Vai trò của phân tích tài chính trong hệ thống quản lý của công ty cổ phần

Phân tích tình hình tài chính là hệ thống các phơng pháp nhằm đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Trên cơ sở đó giúp cho nhà quản trịdoanh nghiệp đa ra quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh {7, tr.9 -10}

Trang 14

Bởi vậy, việc thờng xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho nhà quảntrị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh về thựctrạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ

ảnh hởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của công ty Từ đó, có những giảipháp hữu hiệu để ổn định và tăng cờng tình hình tài chính của công ty

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh, theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ môcủa Nhà nớc, các doanh nghiệp thuộc loại hình kinh tế khác nhau đều bình đẳng trớcpháp luật trong kinh doanh Nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp, nh: các nhà đầu t, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi

đối tợng này đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dới những góc

độ khác nhau Các đối tợng quan tâm đến thông tin về công ty cổ phần có thể đợcchia ra thành 2 nhóm: nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp.Nhóm có quyền lợi trực tiếp, bao gồm: các cổ đông, các nhà đầu t tơng lai, cácchủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ công ty.Mỗi đối tợng trên sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho cácmục đích khác nhau Cụ thể:

Các cổ đông tơng lai:

Trong trờng hợp này doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trờng chứngkhoán, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần đợc công bố cho các nhà đầu t

Để đợc tham gia vào thị trờng chứng khoán, công ty cần phải làm các thủ tục để đợc

uỷ ban chứng khoán chấp nhận cho tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứngkhoán

Trớc khi gọi vốn trong công chúng, công ty phải gửi các báo cáo tài chính vàkết quả kinh doanh của công ty đến uỷ ban chứng khoán Các báo cáo này đợc gọi là

“ bản cáo bạch” hay bản cung cấp các thông tin cần thiết về công ty cho các cổ đôngtơng lai về điều lệ phát hành cổ phiếu

Nội dung của bản cáo bạch đợc quy định theo mấu thống nhất cho các công typhát hành chứng khoán Các thông tin cần phải có trong bản cáo bạch bao gồm: cácthông tin về tài sản, công nợ, tình trạng tài chính của công ty: kết quả kinhdoanh.Ngoài ra, bản báo cáo bạch còn có thể có các thông tin chi tiết khác, nh: triểnvọng về phơng án kinh doanh, loại cổ phiếu, hoàn cảnh phát hành

Mục đích của các nhà đầu t là tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc đầu t vào mua

cổ phiếu của các công ty cổ phần Do vậy, họ luôn mong đợi, tìm kiếm cơ hội đầu tvào những cổ phiếu của các công ty có khả năng sinh lời cao Tuy nhiên, trong điềukiện nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu t cũng phải tìm biệnpháp bảo vệ an toàn cho đông vốn đầu t của họ Vì lý do đó mà bên cạnh việc quantâm đến mức cổ tức, thời gian hoàn vốn, mức sinh lợi, mức độ thu hồi vốn, các nhà

đầu t còn quan tâm nhiều đến các thông tin về mức độ rủi ro các dự án đầu t Trên

Trang 15

các thị trờng chứng khoán, các nhà đầu t sử dụng rất nhiều các chỉ số tài chính để

đánh giá giá trị và khả năng sinh lãi của cổ phiếu cũng nh các thông tin về xu hớngcủa thị trờng trớc khi đa ra quyết định đầu t hay chấp thuận mua bán Các báo cáotài chính chứa đựng các chỉ tiêu tài chính tốt, hứa hẹn nhiều lợi nhuận sẽ làm cho giá

cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trờng tăng vọt Ngợc lại, báo cáo cho thấy tìnhtrạng tài chính xấu và nguy cơ có các khoản lỗ sẽ kéo giá cổ phiếu của doanh nghiệptrên thị trờng xuống thấp Các nhà đầu t tơng lai và các nhà phân tích tài chính cũng

nh các nhà t nhân tìm kiếm cơ hội đầu t nhờ phân tích các thông tin từ các báo cáotài chính công ty

Các cổ đông với mục tiêu đầu t vào công ty để kiếm lợi nhuận nên quantâm nhiều đến khả năng sinh lợi của công ty Họ chính là các chủ sở hữu củacông ty nên sử dụng các thông tin kế toán để theo dõi tình hình tài chính và kếtquả kinh doanh của công ty nhằm mục đích bảo vệ tài sản của mình đã đầu tvào công ty Tình trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty có ảnh h -ởng đến giá cả của cổ phiếu do công ty đã phát hành Để bảo vệ tài sản củamình, các cổ đông phải thờng xuyên phân tích tình hình tài chính và kết quảkinh doanh của công ty mà họ đầu t để quyết định có tiếp tục nắm giữ các cổphiếu của công ty này nữa hay không

Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh lời

và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo kế toán Bằngviệc so sánh số lợng và chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những ngờinày có thể xác định đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp và quyết định có nêncho doanh nghiệp vay hay không

Các chủ ngân hàng còn quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và coi

đó nh là nguồn bảo đảm cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh nghiệp bị thua

lỗ và phá sản Ngân hàng sẽ hạn chế cho các doanh nghiệp vay khi nó không có dấuhiệu có thể thanh toán các khoản nợ đến hạn

Cũng giống các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng khác, nh: các doanhnghiệp cung cấp vật t theo phơng thức trả chậm cần thông tin để quyết định có bánhàng trả chậm cho doanh nghiệp hay không

Cơ quan thuế cần các thông tin kế toán để xác định số thuế mà doanh nghiệpphải nộp

Các nhà quản lý của công ty cần các thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty Các thông tin do các báo cáo tài chính cungcấp thờng không đáp ứng nhu cầu thông tin của họ Nhằm đáp ứng thông tin cho đốitợng này, doanh nghiệp thờng phải tổ chức thêm một hệ thống kế toán riêng Đó là

kế toán quản trị, mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin và ra quyết

định quản lý sản xuất doanh nghiệp Các thông tin do kế toán quản trị cung cấp chỉ

Trang 16

đợc sử dụng trong nội bộ công ty, theo yêu cầu quản lý của họ mà không đợc cungcấp cho các đối tợng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp.

Nhóm có quyền lợi gián tiếp: có quan tâm đến các thông tin về tình hình tàichính của công ty, bao gồm các cơ quan quản lý Nhà nớc khác ngoài cơ quan thuế,các viện nghiên cứu kinh tế, các sinh viên, ngời lao động

Các cơ quan quản lý khác của chính phủ cân các thông tin kế toán từ các doanhnghiệp phục vụ cho việc phân tích tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và xây dựng kế hoạch quản lý vĩ mô

Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả năng sinh lời, doanh thu bánhàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện pháp cạnhtranh với công ty

1.1.3.2 Mục tiêu chủ yếu của phân tích tài chính trong các công ty cổ phần

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích chocác nhà đầu t, các nhà cho vay và những ngời sử dụng thông tin tài chính khác đểgiúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra quyết định đầu t, quyết định cho vay

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ công ty, các nhà đầu

t, các nhà cho vay và những ngời sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khảnăng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào ra và tình hình sử dụng có hiệu quảnhất vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của công ty

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốnchủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sựkiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của các công ty.Các mục tiêu phân tích ở trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, nó góp phầncung cấp những thông tin nền tảng đặc biệt quan trọng cho quản trị doanh nghiệp ởcác công ty cổ phần

Tóm lại: phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần là một công việc có

ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Nó không chỉ có ýnghĩa đối với bản thân công ty, mà còn cần thiết cho các chủ thể quản lý khác cóliên quan đến công ty cổ phần Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần sẽgiúp cho quản trị công ty khắc phục đợc những thiếu sót, phát huy đợc những mặttích cực và dự đoán đợc tình hình phát triển của công ty trong tơng lai Trên cơ sở,quản trị công ty đề ra đợc những giải pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn quyết định ph-

ơng án tối u cho hoạt động kinh doanh của công ty

1.2 Những nội dung phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần

1.2.1 Những nội dung phân tích

Nhằm phát huy vai trò, tác dụng của phân tích tình hình tài chính và đạt đợcnhững mục tiêu do phân tích đề ra, nội dung cơ bản của phân tích tình hình tài chínhtrong các công ty cổ phần bao gồm:

+ Phân tích tình hình biến động về quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty

Trang 17

+ Phân tích tình hình biến động cơ cấu về tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty.+ Phân tích tình hình đầu t của công ty

+ Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của công ty+ Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty

+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty

+ Phân tích tình hình rủi ro về tài chính của công ty

1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Qua so sánh có thể thấy đợc sự thay đổi quy mô vốn và khả năng huy động vốn DN1.1 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản

- Tỷ trọng tài sản ngắn hạn

- Tỷ suất đầu t tổng quát

Tỷ suất đầu t càng cao, phản ánh quy mô cơ

sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất của

DN ngày càng đợc tăng cờng

- Tỷ suất đâu t tài sản cố định

- Tỷ suất đầu t tài chính dài hạn

1.2 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn

- Tỷ suất nợ

Phản ánh mức độ rủi ro sử dụng nguồn vốn, mức độ rủi ro tài chính mà DN đang đối mặt cũng nh mức độ đòn bẩy tài chính

- Tỷ suất tự tài trợ Chỉ tiêu thể hiện mức độ tự chủ của DN về

mặt tài chính

2 Chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán và

khả năng thanh toán

2.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán Chỉ tiêu giúp đánh giá hợp lý sự biến động

các khoản phải thu, phải trả

Tỷ lệ khoản phải thu / Tổng tài sản lu

dụng vốn càng nhiều và ngợc lại

Tỷ lệ khoản phải thu / Khoản phải trả

Tỷ lệ các khoản phải trả / Tổng tài sản Tỷ lệ này đánh giá mức độ chiếm dụng vốn

cũng nh tình hình trả nợ của DN2.2 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

- Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán trong

ngắn hạn

Đánh giá tài sản DN có đủ trang trải các khoản nợ trong ngắn hạn không

+

Hệ số thanh toán hiện hành (K)

Hệ số này đo lờng khả năng thanh toán nợngắn hạn của DN khi đến hạn trả

Trang 18

Hệ số thanh toán nhanh Hệ số này giúp đánh giá kỹ hơn về khả năng

3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng luân chuyển vốn Giúp đánh giá công tác quản lý vốn có hiệu quả hay không.

- Luân chuyển hàng tồn kho Hệ số này càng cao thì việc kinh doanh của

DN thờng đợc đánh giá là tốt

- Luân chuyển các khoản phải thu Hệ số này đánh giá khả năng thu hồi nợ của DN -Luân chuyển vốn lu động Là chỉ tiêu đánh giá chất lợng công tác trong

từng giai đoạn và trong quá trình SXKD

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu t vào tài sản cố định của DN

- Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu của DN

- Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn Chỉ tiêu này giúp đánh giá tổng quát khả năng luân chuyển vốn của DN

4 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu t, sản xuất, tiêu thụ của DN

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu thể hiện vài trò và hiệu quả của DN trên thơng trờng

- Tỷ suất sinh lời VLĐ Tỷ suất này càng cao thể hiện khả năng sử dụng VLĐ của DN càng cao và ngợc lại-Tỷ suất sinh lời VCĐ Tỷ suất này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định tại DN-Tỷ suất sinh lời VCSH Tỷ suất thể hiện hiệu quả sử dụng VCSH tại DN

-Tỷ suất sinh lời tổng tài sản Tỷ suất thể hiện hiệu quả sử dụng tổng tài sản tại DN

Trang 19

dụng các phơng pháp sau:

1.3.1 Phơng pháp so sánh

So sánh là một phơng pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phơng pháp so sánh vào phân tích cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp, trớc hết phải xác định số gốc để so sánh Việcxác định số gốc để so sánh là tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích Gốc để

so sánh đợc chọn là gốc về mặt thời gian và không gian Kỳ phân tích đợc chọn là

kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trớc Giá trị so sánh có thểchọn là số tuyệt đối số tơng đối, hoặc là số bình quân {19, tr 50 - 53}

Để đảm bảo tính chất so sánh đợc của chỉ tiêu qua thời gian, cầm đảm bảo thoảmãn các điều kiện so sánh sau đây:

+ Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

+ Đảm bảo sự thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu

+ Đảm bảo sự thống nhất về đơn vị các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian) Nội dung so sánh bao gồm:

+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích và số thực tế kỳ kinh doanh trớc nhằm xác

định rõ xu hớng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đánh giátốc độ tăng trởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mứcphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến củangành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

Quá trình phân tích theo phơng pháp so sánh có thể thực hiện dới ba hình thức:

 So sánh theo chiều dọc

o So sánh theo chiều ngang

o So sánh xác định xu hớng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

So sánh ngang trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc sosánh, đối chiếu tình hình biến động về số tuyệt đối và số tơng đối trên từng chỉ tiêu,trên từng báo cáo tài chính Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến

động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Qua đó, xác định đợc mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phântích và mức độ ảnh hởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn,phân tích tình hình về quy mô tài sản, nguồn hình thành tài sản (số tổng cộng), tìnhhình biến động về quy mô của từng khoản, từng mục ở cả hai bên tài sản và nguồnhình thành tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Trang 20

So sánh dọc trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc sử dụng các

tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tơng quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tàichính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất của việc phân tíchtheo chiều dọc trên báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay nhữngmối quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.Chẳng hạn, phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên bảngcân đối kế toán của doanh nghiệp, hoặc phân tích các mối quan hệ tỷ lệ giữa lợinhuận với doanh thu, với tổng tài sản trên các báo cáo tài chính doanh nghiệp

So sánh xác định xu hớng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Điều đó đợc thểhiện: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính đợcxem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể

đợc xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hớng phát triển của các hiện ợng, kinh tế- tài chính của doanh nghiệp

t-Phơng pháp so sánh là một trong những phơng pháp rất quan trọng Nó đợc sửdụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của doanhnghiệp Trong phân tích tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nó đợc sửdụng rất đa dạng và linh hoạt

1.3.2 Phơng pháp loại trừ

Loại trừ là một phơng pháp nhằm xác định mức độ ảnh hởng lần lợt của từng nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích và đợc thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh hởng của nhân

tố này thì phải loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác {19, tr.57 -58}

Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thậm chí có nhân tố không ảnhhởng đến các kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể là những nhân tốkhách quan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể là nhân tố số l ợng, có thể là nhân tốchất lợng, có thể là nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực

Việc nhận thức đợc mức độ và tính chất ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêuphân tích là vấn đề bản chất của phân tích Đó cũng là mục tiêu phân tích

Để xác định đợc mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến kết quả của các hoạt

động tài chính, phơng pháp loại trừ có thể đợc thực hiện bàng hai cách:

- Cách một: thay thế sự ảnh hởng lần lợt từng nhân tố và đợc gọi là "phơng pháp thay thế liên hoàn"

- Cách hai: dựa vào ảnh hởng trực tiếp của từng nhân tố và đợc gọi là "phơng pháp số chênh lệch"

Phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch đợc sử dụng để xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, khi các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích phải đợc biểu hiện dới dạng tích số hoặc thơng số, hoặc kết hợp cả tích số và thơng số

Trang 21

1.3.2.1 Phơng pháp thay thế liên hoàn

Phơng pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lợt thay thế từng nhân tố theomột trình tự nhất định Nhân tố nào đợc thay thế nó sẽ xác định mực độ ảnh hởngcủa nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích Còn các chỉ tiêu cha đợc thay thế phải giữnguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trớc (gọi tắt là kỳ gốc), {19, tr.60- 61}.Cần nhấn mạnh rằng, đối với chỉ tiêu phân tích có bao nhiêu nhân tố ảnh hởng thì cóbấy nhiêu nhân tố phải thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnh hởng của tất cả cácnhân tố bằng một phép cộng đại số Số tổng hợp đó cũng chính bằng đối tợng cụ thểcủa phân tích mà đã đợc xác định ở trên

Bằng những giả định và ký hiệu nh trên, có thể khái quát mô hình chung phơngpháp thay thế liên hoàn nhằm xác sự ảnh hởng lần lợt từng nhân tố đến chỉ tiêu phântích nh sau:

Trờng hợp 1: các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích X đ ợc biểuhiện dới dạng tích số Có thể khái quát nh sau:

k a b c c

b a

Trờng hợp 2: các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ kết hợp dới dạng cả tích số và

th-ơng số với chỉ tiêu phân tích X Có thể khái quát nh sau:

a X X

1

1 1

- Số tơng đối 100

k

X X

Trang 22

Các nhân tố ảnh hởng

- Do ảnh hởng của nhân tố a

k k

k k k

b

a c b

b

a c b

a X

1

1 1 1

Nếu trong trờng hợp, từng nhân tố lại bao gồm nhiều yếu tố thì sẽ dùng dấu

 ở trớc tích số hoặc tích số kết hợp với thơng số đã đợc trình bày ở trên

1.3.2.2 Phơng pháp số chênh lệch

Phơng pháp số chênh lệch là phơng pháp dựa vào sự ảnh hởng trực tiếp củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Bởi vậy, trớc hết phải biết đợc số lợng các chỉtiêu nhân tố ảnh hởng, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích,

từ đó xác định công thức lợng hoá sự ảnh hởng của nhân tố đó Tiếp đó, phải sắp xếp

và trình tự xác định ảnh hởng của từng nhân tố đến chi tiêu phân tích cần tuân theoquy luật lợng đổi dẫn đến chất biến đổi Nghĩa là nhân tố số lợng xếp trớc, nhân tốchất lợng xếp sau Trình tự xác định sự ảnh hởng lần lợt từng nhân tố đến chỉ tiêuphân tích cũng đợc thực hiện theo nguyên tắc trên Có thể xác định sự ảnh hởng lầnlợt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích nh sau:

Nếu gọi chỉ tiêu X cần phân tích X phụ thuộc vào ba nhân tố ảnh hởng và đợcsắp xếp theo thứ tự a, b, c

Trờng hợp 1: các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích X Nhvậy, chi tiêu X đợc xác định cụ thể nh say: X=a.b.c

Nếu quy ớc kỳ kế hoạch là k, còn kỳ thực hiện đợc ký hiệu bằng số 1 Từ quy

-ớc này, chỉ tiêu X kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện lần lợt đợc xác định:

k

Trang 23

 là số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ thực hiện so với

kỳ kế hoạch Bằng phơng pháp số chênh lệch, có thể xác định sự ảnh hởng lần lợttừng nhân tố a, b,c đến chỉ tiêu phân tích X nh sau:

- ảnh hởng của nhân tố a:

k k k

a X X

1

1 1

b

c a a

X  ( 1  )

Trang 24

Do ảnh hởng của nhân tố b

) )(

1 1

1

k k

b b

b

a c c

mà trong đó, các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích đợc biểu hiện dớidạng là tổng số hoặc hiệu số Nh vậy, khác với phơng pháp số chênh lệch và phơngpháp thay thế liên hoàn, phơng pháp liên hệ cân đối đợc vận dụng để xác định mốiquan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích đợc biểu hiện dới dạng tổng

số hoặc hiệu số Bởi vậy, để xác định sự ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tốgiữa hai kỳ (thực tế so với kế hoạch, hoặc thực tế so với các kỳ kinh doanh trớc),giữa các nhân tố mang tinh chất độc lập Có thể khái quát mô hình chung của ph-

ơng pháp liên hệ cân đối, nhằm xác định sự ảnh hởng của từng nhân tố đến chỉ tiêuphân tích, nh sau:

Bằng những giả định nh trên, giả sử chỉ tiêu cần phân tích là A chịu ảnh hởngcủa các nhân tố x, y, z và mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phântích đợc biểu hiện dới dạng tổng số kết hợp với hiệu số nh sau:

) ( 1 1 1

Trang 25

+ ảnh hởng của nhân tố z:

) ( 1 k

đa các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiếp theo đạt đợc những kếtquả cao hơn

1.3.4 Phơng pháp phân tích tỷ lệ

Là phơng pháp phân tích truyền thống, đợc sử dụng phổ biến trong phân tíchtài chính Đây là phơng pháp có tính thực hiện cao với các điều kiện áp dụng ngàycàng đợc bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ:

+ Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính đợc cải thiện và cung cấp đầy

đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giámột tỷ lệ tài chính tin cậy của doanh nghiệp

+ Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ kiện và thúc

đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt tỷ lệ

+ Thứ ba, phơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quảcác số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỉ lệ theo chuỗi thời gianliên tục hoặc theo từng giai đoạn

Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tài chínhtrong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định

đợc các ngỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính đợc phân thành các nhóm tỷ lệ

đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp Đó là nhóm các tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm các tỷ lệ về cơ cấu tàichính, nhóm các tỷ lệ về năng lực hoạt động, nhóm các tỷ lệ về khả năng sinh lời

Chơng 2

nội dung phân tích và hệ thống chỉ tiêu phân tích

đợc sử dụng để phân tích tình hình tài chính của

công ty cổ phần xây dựng đờng sắt

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng công trình đờng sắt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên đơn vị: Công ty cổ phần công trình Đờng sắt thuộc Tổng Công ty Đờngsắt Việt Nam

Trang 26

- Ngày thành lập: Ngày 05/11/1973 lấy tên gọi Xí nghiệp liên hợp công trình ờng sắt - Trụ sở đóng tại Phờng Ngọc Khánh - Ba đình - Hà Nội, bao gồm 11 công

đ-ty Đến tháng 10 năm 1975 trụ sở chuyển vào đóng tại số 131 đờng Thạch Hãn - ờng Thuận Hoà - Phành phố Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế để thực hiện nhiệm vụ khôiphục đờng sắt thống nhất Bắc - Nam; tháng 7 năm 2003 do yêu cầu nhiệm vụ SXKD

Ph-đơn vị đổi tên thành Công ty công trình đờng sắt và chuyển về đóng tại số 9 đờngLáng Hạ - Ba Đình - Hà Nội; đến tháng 5 năm 2005 chuyển thành Công ty cổ phầncông trình đờng sắt

- Chức năng, nhiệm vụ: Kinh doanh xây dựng các công trình giao thông đờngsắt, đờng bộ; t vấn thiết kế các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp xuấtnhập khẩu và dịch vụ tổng hợp

- Phạm vi hoạt động: Trong cả nớc và quốc tế

- Tổ chức: Bao gồm 11 chi nhánh và 3 văn phòng đại diện trực thuộc, có trụ sở

đóng ở 7 tỉnh thành trong cả nớc (Hà Nội, Vinh, Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn)

Tổng số CBCNLĐ hiện tại: 1400 ngời

Biên chế lực lợng CBCNLĐ mỗi chi nhánh (Xí nghiệp thành viên) có từ 100

-150 ngời

Trình độ CBCNLĐ: Đại học: 245 ngời; Cao đẳng, trung cấp: 102 ngời; 100%Công nhân kỹ thuật đã qua đào tạo nghề

Chất lợng công nhân: Thợ bậc 5 đến bậc 7: 273 ngời; Thợ bậc 3 đến bậc 4: 432ngời; Thợ bậc 1 đến bậc 2: 448 ngời

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Hoạt động kinh doanh chính của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Công Ty Cổ Phần số 0103008002 do Sở kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nộicấp ngày 25/05/2005 chi tiết nh sau:

- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống cột bê tông, cọc bê tông cốt thép

- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi

- Xây dựng công trình, đờng ống, cấp thoát nớc

- Dọn dẹp mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng)

- Mua bán các chất bôi trơn, làm sạch động cơ

- Mua bán nhiên liệu khác dùng trong động cơ (ga hoá lỏng)

Trang 27

- Mua bán và đại lý hàng hoá

- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng

- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê

- Các dịch vụ về kiến trúc xây dựng

- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: thí nghiệm, kiểm nghiệm, vật liệu xây dựng,thí nghiệm, kiểm tra độ bền cơ học kết cấu

- Thiết kế các công trình giao thông

- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Đầu t kinh doanh công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

- Khai thác đá, sỏi, đất sét và cao lanh

- Vận tải hàng hoá bằng đờng bộ

2.1.3 Những thành tích đã đạt đợc của công ty từ năm 2002 - 2006

2.1.3.1 Đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức sản xuất

Trớc những đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng, cần phải hoà nhập, để tránh tụthậu, Công ty đã có các giải pháp hữu hiệu trong tổ chức quản lý nh: Đổi mới cơ chếquản lý, xác định các bớc đi thích hợp, phát huy quyền làm chủ tập thể, đề cao kỷ c-

ơng pháp luật, nâng cao năng lực điều hành, nắm bắt thông tin kịp thời chính xác.Công ty đã xây dựng và ban hành cơ chế quản lý mới trong nội bộ đợc đồng bộ vàphù hợp với sự phát triển của công ty, của ngành và của đất nớc

Với mục tiêu “Đổi mới, an toàn và phát triển bền vững” ngay từ đầu năm 2002Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001:2000 và đã đợc tổ chức GLOBAL - Vơng quốc Anh công nhận và cấp chứng chỉphù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ tháng 6/2003, từ đó đến nay Công ty vẫn ápdụng và duy trì có hiệu quả nhằm phấn đấu xây dựng công ty trở thành một trongnhững công ty hàng đầu của ngành Đờng sắt về xây dựng các công trình giao thông.Việc cổ phần hoá công ty là chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về đổi mới công tyNhà nớc là đúng đắn; vì vậy tập thể lãnh đạo CBCNLĐ của Công ty đã quán triệt vànhận thức sớm, đây là cơ hội cho công ty chủ động và phát huy cao độ tinh thần làmchủ của ngời lao động khi ngời lao động là cổ đông của công ty Công ty đã tuyêntruyền xây dựng chơng trình, chỉ đạo thực hiện và kết quả đã hoàn thành lộ trình cổ

Trang 28

phần hoá, chuyển đổi thành Công ty cổ phần từ tháng 5/2005, sớm hơn lộ trìnhChính phủ quy định là 7 tháng, đồng thời Công ty đã xây dựng mới điều lệ tổ chức

và hoạt động của công ty, quy chế phân cấp, thoả ớc lao động tập thể, nội quy lao

động và các quy định khác liên quan đến chế độ chính sách đúng với quy định củapháp luật và là hành lang pháp lý cho điều hành của Công ty

- Về tổ chức sản xuất: Công ty đã sắp xếp lại tổ chức từ Cơ quan Công ty đếncác xí nghiệp thành viên trực thuộc đợc ổn định, thành lập mới, kiện toàn lại đội ngũcán bộ quản lý - điều hành và lực lợng lao động theo tinh thần tinh gọn và hiệu quả.Phân cấp mạnh quyền hạn cho xí nghiệp thành viên nhằm chủ động, mở rộng đadạng hoá sản phẩm trong sản xuất kinh doanh để không ngừng tăng trởng kinh tế vànâng cao năng lực, trình độ quản lý cho cán bộ cơ sở

Kết quả: Duy trì ổn định tổ chức của chi nhánh (Xí nghiệp thành viên), thànhlập mới 3 văn phòng đại diện và thành lập mới xí nghiệp T vấn thiết kế công trình đivào hoạt động từ tháng 10/2004, thành lập mới Xí nghiệp Xuất nhập khẩu và dịch vụtổng hợp từ tháng 12/2006

Đặc biệt tháng 9/2003, với tinh thần trách nhiệm cao trớc Nhà nớc và ngành ờng sắt, Công ty đã nhận quản lý Xí nghiệp đá Hoàng Mai là đơn vị kinh doanh bịthua lỗ lớn, công ăn việc làm, đời sống của ngời lao động lâm vào tình trạng cùngcực, nguy cơ bị phá sản Ngay sau khi sáp nhập Công ty đã tổ chức lại sản xuất của

Đ-đơn vị, sắp xếp lại lao động, thực hiện nhiều giải pháp kinh doanh đạt hiệu quả cao

và đến nay kinh doanh của đơn vị đã có lãi; ngời lao động đủ việc làm, đời sống vănhoá xã hội của ngời lao động đã đợc nâng lên, mảnh đất Hoàng Mai và con ngời ởnơi đây đã đợc hồi sinh

2.1.3.2 Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm

Tập thể lãnh đạo và toàn thể CBCNLĐ của Công ty đã xác định: Trong nền kinh

tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, để thắng thầu và giữ uy tín lâu dài với các chủ đầu tcũng nh khách hàng của Công ty thì yếu tố quan trọng và quyết định phải là: Đầu tthiết bị công nghệ hiện đại nhằm tăng năng suất lao động, đảm bảo tiến độ, chất l-ợng, hạ giá thành sản phẩm và đây cũng là mục tiêu và là sự sống còn của công tytrong cơ chế thị trờng và hội nhập

Ngay từ năm 2002 Công ty đã đầu t 2 xởng gia công chế tạo kết cấu thép,chuyên sản xuất các loại dầm cầu có khẩu độ lớn bằng dây chuyền hàn tự động, đây

là công nghệ tiến tiến nhất hiện nay của ngành đờng sắt về chế tạo dầm cầu; Côngnghệ thi công hầm của Cộng hoà Pháp; công nghệ đúc hẫng, đúc đẩy dầm bê tôngcốt thép dự ứng lực; công nghệ hàn ray dài của Nhật Bản thi công tuyến đờng sắt

Trang 29

thống nhất Hà Nội - TP Hồ Chí Minh đây là công nghệ mới nhất để phục vụ thicông các công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cao; xây dựng đợc phòng Thí nghiệmtheo tiêu chuẩn LAS 144.

Số lợng thiết bị công ty đã đầu t bao gồm:

Bảng 2.1 Bảng thống kê số lợng thiết bị

Chủng loại thiết bị Đơn vị Số lợng Giá trị 1 thiết bị

(tỷ đồng)

Ngoài ra Công ty còn trang bị nhiều thiết bị phục vụ cho việc kiểm tra sản phẩm

nh máy siêu âm cọc nhồi, máy siêu âm đờng hàn dầm thép, thiết bị kiểm tra chất ợng vật liệu công trình, máy căng kéo thép.v.v

l-Đánh giá về kết quả đầu t: Công ty đã không ngừng vơn lên, đón bắt kỹ thuật

tiên tiến, trong 5 năm (2002 - 2006) Công ty đã đầu t 126 tỷ đồng mua sắm các loại

thiết bị tiên tiến, đào tạo đội ngũ lao động có đủ năng lực tiếp cận những công nghệmới nhất

Thông qua đầu t Công ty đã có đủ năng lực thiết kế các công trình giao thông

để phục vụ cho công tác thi công, đồng thời thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng

nh bê tông, cát, đá, xi măng, sắt, thép nên giá thành công trình giảm mà không ảnhhởng đến chất lợng và tiến độ, đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng và chủ đầu t, rútngắn hành trình Bắc - Nam từ 32 giờ xuống còn 29 giờ Đây là một bớc đi mang tínhsáng tạo, dám nghĩ, dám làm, biết khai thác tiềm năng của Công ty, đóng góp vào sựphát triển của Ngành Đờng sắt tiến lên chính quy hiện đại

2.1.3.3 Phát huy sáng kiến cải tiến, hợp lý hoá sản xuất

Trang 30

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác sáng kiến - cải tiến - hợp lý hoá sảnxuất, yếu tố quan trọng trong việc khai thác hiệu quả của công nghệ, dây chuyền,thiết bị mới nên hàng năm Công ty đã phát động các phong trào thi đua sáng kiến -cải tiến - hợp lý hoá sản xuất trong toàn thể CBCNLĐ.

Từ năm 2002 đến năm 2006, công ty đã nghiên cứu nhiều đề tài, trong đó cónhững đề tài cấp ngành; 163 sáng kiến - cải tiến - hợp lý hoá sản xuất, làm lợi 7,3 tỷ

đồng, điển hình nh: Đề tài lắp dầm thép có trọng lợng và khẩu độ lớn trên phao nổi;

đề tài thiết kế chế tạo goòng tự trộn và đổ bê tông phục vụ cho thi công đờng sắt, côngtrình vừa thi công vừa chạy tàu; đề tài thiết kế bầu lọc động cơ dầu lắp cho máy nénkhí P375 WCU của Mỹ; đề tài nghiên cứu công nghệ đúc hẫng cân bằng dầm BTCT

dự ứng lực v v

2.1.3.4 Công tác đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ CBCNLĐ

Để chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) và những năm tiếp theo, nhất là

để thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành đờng sắt theo công cuộc

đổi mới của Đảng và hội nhập nền kinh tế thế giới, Công ty đã cử nhiều đoàn cán bộsang các nớc nh Trung Quốc, pháp, Thái lan, Mỹ, Đức.v.v để học tập, tham quancác công nghệ, thiết bị tiên tiến phục vụ cho việc thi công các công trình, tìm ranhững u điểm để có thể áp dụng vào Việt Nam

Công ty đã cử đào tạo bồi dỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế - kỹ thuật, cử đào tạotại chức đại học, trung cấp các ngành nghề; hợp đồng với các trờng, trung tâm đàotạo mở nhiều lớp học cho công nhân về ngành nghề các loại thợ nh: Vẽ kỹ thuật, vậnhành máy công trình, sắt tán, kích kéo, cơ khí, lái xe, lái cẩu, hàn, cắt.v.v 100%công nhân của Công ty đã đợc đào tạo nghề qua các trờng lớp Trong 5 năm Công ty

đã đào tạo bổ sung đợc 126 kỹ s và kỹ thuật viên các ngành nghề; 443 lợt công nhân

kỹ thuật cầu - đờng; 148 lợt công nhân vận hành thiết bị, máy công trình; 21 lợt láixe; 21 lợt lái cẩu Tổ chức nhiều lớp học tiếng anh, vi tính cho CBCNLĐ của Côngty; tổ chức huấn luyện an toàn lao động hàng năm, phòng chống cháy nổ, mở lớp

đào tạo nhận thức về tiêu chuẩn ISO 9001: 2000; tổ chức thi nâng bậc công nhân,thợ giỏi theo quy định; tạo điều kiện cho CBCNLĐ học tại chức để nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ Tổng kinh phí đầu t cho đào tạo trong 5 năm lên đếntrên 2,71 tỷ đồng

Nhờ thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ, tay nghề nên 100%CBCNLĐ Công ty đủ năng lực khai thác và làm chủ các dây chuyền công nghệ mớinhất hiện nay

2.1.3.5 Quan tâm đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động

Trang 31

Trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã từng bớc:

+ Xây dựng nhà xởng, kho tàng, trang bị dụng cụ, thiết bị hiện đại để giảm sứclao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, trang bị đầy đủ, kịp thờithiết bị, phơng tiện BHLĐ, phòng hộ cá nhân bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động.+ Xây dựng trụ sở điều hành sản xuất kinh doanh, điều kiện thực hiện cácnghiệp vụ quản lý chính quy hiện đại

Xây dựng các công trình phúc lợi Công ty đã đầu t gần 1 tỷ đồng xây dựngcông viên văn hoá trong cơ quan, 1 sân tennis, nhà thi đấu bóng bàn, toàn Công ty

có 11 sân bóng chuyền, 38 sân cầu lông.v.v để CBCNLĐ vui chơi giải trí sau giờlàm việc và tổ chức các cuộc thi truyền thống của Công ty nh: tiếng hát công nhân,các hoạt động văn hoá thể thao đợc duy trì và tổ chức thờng xuyên

100% làng công nhân của công ty đợc công nhận làng văn hoá, môi trờng cảnhquan khu vực thi công và sinh hoạt đều đợc đặt lên hàng đầu, đợc uỷ ban nớc sạchquốc gia và báo vệ sinh môi trờng nớc sạch đi kiểm tra thực tế công nhận và ca ngợi.Hàng năm Công ty đều lấy ngày mùng 4 đầu xuân để tổ chức trồng cây xanh trên

địa bàn các địa phơng mà Công ty có đơn vị đóng quân Đến nay hầu hết trụ sởCông ty và 11 Xí nghiệp thành viên đều có vờn hoa cây cảnh và cây xanh Songsong với việc tích cực bảo vệ môi trờng, Công ty còn đóng góp vào các quỹ bảo vệmôi trờng sinh thái của quốc gia và các địa phơng để chống lại sự suy thoái của môitrờng, góp phần vào việc bảo vệ thiên nhiên, môi trờng ngày càng xanh, sạch đẹp

Tổng số tài sản của Công ty năm 2002 so với năm 2006 tăng 3 lần: từ 315 tỷ

so với 110 tỷ đồng

Công ty đã đấu thầu và thắng thầu nhiều công trình lớn có ý nghĩa chính trị, là

đơn vị đi đầu trong việc đấu thầu và thắng thầu các công trình trong ngành và ngoàingành, điển hình nh gói thầu 10 cầu bê tông cốt thép dự ứng lực thuộc dự án đờng

Trang 32

Hồ Chí Minh; gói thầu 6 cầu đờng sắt thuộc nguồn vốn ODA của Nhật và nhiều góithầu của ngành Đờng sắt nh thay dầm mới cầu Thịnh Kỷ, dự án mở ga đỉnh đèo HảiVân, dự án cầu Đa Phúc dự án đờng tránh thành phố Đồng Hới - Quảng Bình bằngnguồn vốn BOT với giá trị sản lợng lên 400 tỷ đồng; đồng thời liên danh với nhiềunhà thầu trong nớc và quốc tế nh Nhật Bản, Pháp, Cu ba để thi công nhiều dự ánlớn.v.v

Trong 5 năm đổi mới (2002-2006) Công ty đã:

1 Mạnh dạn đầu t thiết bị - Công nghệ mới, hiện đại vào SXKD đã mang lại hiệuquả cao nh: Năng suất, chất lợng, tiến độ, an toàn, giá thành hạ, nâng cao uy tín Đầu tnghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ quản lý, lao động, xây dựng

đội ngũ lao động vững mạnh, vì vậy Công ty liên tục phấn đấu đi lên nên mức tăng ởng vững chắc, phát triển bền vững về sản lợng, chất lợng sản phẩm

tr-2 Công ty đã sớm mạnh dạn đi theo hớng đa dạng hoá sản phẩm, là đơn vịmạnh dẫn đầu ngành đờng sắt về xây dựng cơ bản dám vơn ra chiếm lĩnh thị trờng

đạt doanh thu khai thác trên 25% tổng doanh thu của Công ty, tạo đủ việc làm, ổn

định đời sống và tăng thu nhập cho ngời lao động, thu nhập bình quân năm 2006 đạt2.100.000đ/ngời/tháng tăng 35% so với năm 2005

3 Công ty là đơn vị xung kích của ngành đờng sắt trong lĩnh vực nghiên cứukhoa học và ứng dụng công nghệ mới, là đơn vị đầu tiên về xây dựng cơ bản củangành đờng sắt xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9001: 2000

4 Công ty là đơn vị đầu tiên của ngành đờng sắt đợc giao nhiệm vụ xây dựngcác công trình mang ý nghĩa chính trị nh các công trình thuộc dự án đờng Hồ ChíMinh, các công trình thuộc nguồn vốn BOT, ODA các công trình đều đòi hỏi vềtiêu chuẩn chất lợng quốc tế nh

- Giá thành các công trình này giảm 30% so với nhập ngoại

Đã góp phần chung vào sự phát triển cơ sở hạ tầng nớc nhà trên con đờng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc theo đờng lối đổi mới và hội nhập của Đảng

Trang 33

5 Công ty là đơn vị luôn hoàn thành đầy đủ và đúng hạn các khoản nộp ngânsách nhà nớc Các chỉ tiêu kinh tế xã hội năm sau đều cao hơn năm trớc, bảo toàn vàphát triển vốn, luôn chấp hành tốt các chủ trơng, chính sách, pháp luật của Đảng,nhà nớc, thực hiện tốt những quy định của địa phơng.

6 Nội bộ đoàn kết, ổn định nên đã tạo thành sức mạnh tổng hợp thúc đẩy sản xuấtkinh doanh phát triển An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững, côngbằng xã hội đợc thực hiện, các phong trào thi đua, các hoạt động văn hoá, xã hội, thểthao phát triển đều và đi vào chiều sâu, liên tục dẫn đầu ngành nhiều năm liền

7 Năm lăm lại đây Công ty cổ phần công trình đờng sắt đã đợc Chính phủ tặng cờthi đua 2 lần (2003, 2006) và đặc biệt đợc Đảng, Nhà nớc phong tặng danh hiệu Anhhùng lực lợng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần công trình đờng sắt năm 2005-2006

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty trong kỳ kinh doanh cho biếttình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan Kết quả phântích sẽ cho phép nhà quản lý, chủ công ty thấy đợc thực chất của quá trình hoạt độngkinh doanh Để phân tích khái quát tình hình tài chính cần phải thực hiện những nộidung sau:

2.2.1.1 Phân tích khái quát sự biến động tài sản và nguồn vốn

Bảng 2.2 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2006

Đơn vị tính: VNĐ

Tài sản ĐV: triệu đồng (%) ĐV:triệu đồng % Tơng đối Tuyệt đối

A Tài sản ngắn hạn 217.027.467.986 72,24 214.975.333.765 73,51 -2.052.134.221 -0,95%

I Tiền 1.281.494.123 0,43 10.077.268.098 3,45 8.795.773.975 686,37%

II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0

III Các khoản phải thu ngắn hạn 77.522.911.807 25,8 92.496.337.349 31,63 14.973.425.542 19,31%

1 Phải thu của khách hàng 63.504.981.841 21,14 76.692.019.611 26,22 13.187.037.770 20,77%

2 Trả trớc cho ngời bán 6.600.832.720 2,2 7.702.758.132 2,63 1.101.925.412 16,69%

3 Thuế GTGT đợc khấu trừ 45.959.054 0,02 96.883.311 0,03 50.924.257 115%

4 Các khoản phải thu khác 7.423.816.102 2,47 8.227.986.563 2,81 804.170.461 10,83%

5 Dự phòng phải thu khóđòi 52.677.910 0,02 126.426.957 0,04 73.749.047 140%

IV Hàng tồn kho 132.682.661.257 44,17 112.304.845.007 38,4 -20.377.816.250 -15,36%

Trang 34

2 Nguyên liệu, vật liệutồn kho 30.043.562.592 10 112.304.845.007 38,4 82.261.282.415 273,81%

3 Công cụ, dụng cụ trongkho 1.923.554.674 0,64 0 0 -1.923.554.674 -100%

4 Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang 98.707.778.322 32,86 0 0 -98.707.778.322 -100%

II Các khoản đầu t tài chính dài hạn 156.443.150 0,05 361.443.150 0,12 205.000.000 131,04%

1 Đầu t chứng khoán dàihạn 100.000.000 0,03 0 0 -100.000.000 -100%

2 Góp vốn liên doanh 56.443.150 0,02 256443150 0,09 200.000.000 354,34%

3 Các khoản đầu t dàihạn khác 0 0 105000000 0,04 105.000.000

III Chi phí xây dựng dở dang 27.071.295.533 9,01 21.882.086.023 7,48 -5.189.209.510 -19,17%

IV Tài sản dài hạn khác 0 0 2.728.221.491 0,93 2.728.221.491

V Chi phí trả trớc dài hạn 2.924.752.764 0,97 0 0 -2.924.752.764 -100% Tổng cộng tài sản 300.420.842.994 100 292.439.872.370 100 -7.980.970.624 -2,66%

Nguồn vốn ĐV: triệu % ĐV: triệu % Tổng đối Tuyệt đối

A Nợ phải trả 232.613.591.651 77,43 221.633.465.824 75,79 -10.980.125.827 -4,72%

I Nợ ngắn hạn (nợ phải trả) 178.912.669.867 59,55 207.967.404.517 71,11 29.054.734.650 16,24%

1 Vay và nợ ngắn hạn 39.564.145.219 13,17 39.789.130.800 13,61 224.985.581 0,57%

3 Phải trả cho ngời bán 53.738.570.767 17,89 57.494.108.566 19,66 3.755.537.799 6,99%

4 Ngời mua trả tiền trớc 50.790.925.830 16,91 50.585.791.335 17,3 -205.134.495 -0,40%

5 Thuế và các khoản phảinộp Nhà nớc 3.648.179.839 1,21 7.153.711.008 2,45 3.505.531.169 96,09%

Trang 35

2 Nợ dài hạn 1.711.364.600 0,57 0 0 -1.711.364.600 -100% III Nợ khác 23.467.269.708 7,81 0 0 -23.467.269.708 -100%

2 Quỹ khen thởng, phúc lợi 0 0 1615469203 0,55 1.615.469.203

Tổng cộng

nguồn vốn 300.420.842.994 100 292.439.872.370 100 -7.980.970.624 -2,66%

* Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản

Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản công ty cuối năm giảm so với đầunăm là 7.98 tỷ đồng, tức là giảm 2,66% Trong đó:

Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm đã giảm 2,052 tỷ,

giảm 0,95 % Nguyên nhân của sự biến động là giá trị hàng tồn kho giảm 20,377tỷ(giảm 15,36 % so với đầu năm, giảm chủ yếu là các thành phẩm và chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang) Kết hợp phân tích theo chiều dọc ta thấy tài sản ngắn hạngiảm chủ yếu là do giảm mạnh các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho, tàisản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn cuối năm so với đầu năm đã giảm 5,93 tỷ

(giảm 7,11% so với đầu năm), trong đó các khoản phải thu dài hạn không có, tài sản

cố định đã giảm 5,93 tỷ(giảm 7,39% so với đầu năm), nguyên nhân là do công ty đãgiảm tài sản cố định hữu hình 738,836 triệu (giảm 1,39 % so với đầu năm) và tănggiá trị hao mòn luỹ kế 6,161 triệu (tăng 7,55% so với cuối năm) Nhìn chung xét vềmặt kết cấu giá trị tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do công ty đã giảm giá trị tài sản

cố định hữu hình, giảm giá trị xây dựng dở dang, ngoài ra công ty tập trung nhiềuvào đầu t tài chính dài hạn (tăng 131,04% so với đầu năm), Qua đó ta thấy công tytập trung vào xây dựng và hợp tác sản xuất là chủ yếu

* Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:

Nguồn vốn của công ty trong năm 2006 cuối năm giảm so với đầu năm giảm7,98 tỷ (giảm 2,66% so với đầu năm) trong đó:

Trang 36

Nợ phải trả: từ bảng phân tích ta thấy tài sản của công ty nhận đợc chủ yếu từ

nợ phải trả mà cụ thể là từ đầu năm cứ 100 đồng tài sản thì nhận đợc nguồn tài trợ từ

nợ phải trả là 77,43 đồng Đến thời điểm cuối năm cứ 100 đồng tài sản nhận đợc thìnguồn tài trợ từ nợ phải trả là 75,59 đồng Nh vậy về mặt kết cấu thì nợ ngắn hạncuối năm đã tăng 1,64% so với đầu năm Nếu kết hợp phân tích theo chiều ngang tathấy về giá trị nợ phải trả cuối năm cũng giảm so với đầu năm là 10,98 tỷ, tức làgiảm 4,72% Nguyên nhân của sự biến động là:

* Nguồn vốn chủ sở hữu: đã tăng 2,999 tỷ đồng (tăng 4,42% so với đầu năm)

trong đó cụ thể là: tăng nguồn vốn đầu t chủ sở hữu giảm đi 1,699 tỷ (tăng 3,09%

so với đầu năm) và quỹ đầu t và phát triển cũng tăng 3,628 tỷ đồng (tăng 33,31% sovới đầu năm) Điều này chứng tỏ công ty sau khi tiến hành cổ phần hoá đã đi sâuvào đầu t và phát triển mở rộng quy mô

Tóm lại, qua phân tích trên ta thấy qui mô của công ty ngày càng tăng, kếtcấu vốn chủ sở hữu trong tổng số nguồn vốn là tăng thể hiện tính chủ độngtrong kinh doanh của công ty ngày càng tăng Mặt khác các khoản nợ phải trảlại giảm mà chủ yếu là khoản vay dài hạn và ngắn hạn (nợ khác ) Nếu kết hợpphân tích theo chiều ngang ta thấy tốc độ giảm của nợ phải trả nhanh hơn so vớitốc độ tăng của chủ sở hữu, do đó trong những năm tới công ty nên duy trì cơcấu vốn sao cho phù hợp hơn bằng cách giảm bớt lợng vốn vay và nâng dần tỷtrọng vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn

2.2.1.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Việc phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quáttình hình phân bổ, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệmsản xuất kinh doanh Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn công

ty huy động với việc sử dụng chúng trong đầu t, mua sắm, sử dụng có hợp lý và hiệuquả hay không

Theo quan điểm luân chuyển vốn thì nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đủ đảmbảo trang trải cho các loại tài sản cho hoạt động chủ yếu của công ty mà không cầnphải đi vay và chiếm dụng, tuy nhiên cân đối này chỉ mang tính lý thuyết Để có thểhiểu rõ tình hình thực tế công ty ta xét các quan hệ cân đối sau:

*Quan hệ cân đối 1:

Cân đối giữa B Nguồn vốn = A Tài sản (I+II+IV+V(2,3)) + B.Tài sản (I+II)

Trang 37

A Tài sản(I+II+IV+V(2,3)) và B.Tài sản (I+II) đợc tính toán theo bảng sau:

 Quan hệ cân đối 2: cân đối giữa (Nguồn vốn(1)I+II)A +B.Nguồn vốn= A.(Tài sản {I+II+IV+V(2,3)})+B.(Tài sản{I+II})

A.Nguồn vốn (I(1)+II) và B.Nguồn vốn đợc tính toán theo bảng sau

Trang 38

Đầu năm(triệu đồng) 137.605 217.318 -79.713

Dựa vào bảng trên ta thấy lợng vốn vay và lợng vốn tự có của công ty không đủtrang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh và công ty còn đi chiếm dụng vốn củacông ty khác(lợng vốn thiếu hụt ở đầu năm là 79.713 triệu đồng, ở cuối năm lợngvốn thiếu hụt là 73.050 triệu đồng)

 Quan hệ cân đối 3: Phân tích tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắnhạn và giữa tài sản cố định và nợ dài hạn

Bảng 2.5 Bảng phân tích mối quan hệ cân đối 3

Qua bảng phân tích ta nhận thấy ở thời điểm đầu năm, tài sản ngắn hạn lớn hơn

nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn, nh vậy phần chênh lệch giữa tài sảnngắn hạn và nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn và nợ dài hạn đợc trang trải từ nguồn vốnchủ sở hữu Điều này chứng tỏ vào thời điểm đầu năm 2006 công ty giữ vững quan

hệ cân đối giữ tài sản với nguồn vốn, đảm bảo đúng mục tiêu sử dụng vốn

Đến thời điểm cuối năm 2006, thì tài sản ngắn hạn vẫn lớn hơn nợ ngắn hạn vàtài sản dài hạn vẫn lớn hơn nợ dài hạn, điều nay chứng tỏ từ đầu năm cho đến cuốinăm công ty vẫn giữ vững mối quan hệ cấn đối giữa tài sản và nguồn vốn, đảm bảo

tài Tổng

hạn ngắn n sả

Tài

= hạn ngắn n sả

tài trọng Tỷ

Bảng 2.6 Phân tích tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch

Trang 39

05/04 06/05 Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 165 217 214 51 -2 Tổng tài sản (tỷ đồng) 250 300 292 49 -7

Tỷ trọng TSNH/Tổng tài sản 65,905% 72,241% 73,511% 6,34% 1,27%

Nếu so năm 2005 với năm 2004 tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng6,34 % Nguyên nhân là do trong năm 2005 các xí nghiệp trực thuộc công ty làm ănhiệu quả và công ty thực hiện các khoản phải thu và các tài sản lu động khác hiệuquả, chính vì vậy làm cho tài sản ngắn hạn tăng 51 tỷ so với năm 2004 và tăngnhanh tổng tài sản (tăng 49 tỷ so với năm 2004)

Nếu so 2006 với năm 2005 tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng 1,27%.Nguyên nhân, công ty đã giảm mạnh số lợng hàng tồn kho, các khoản phải thu ngắnhạn đợc thực hiện có hiệu quả, giảm các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc

Tóm lại, qua 3 năm thì tỷ trọng tài ngắn hạn trên tổng tài sản có xu h ớngtăng, tuy nhiên các khoản phải thu giảm chậm hơn và nguyên vật liệu tồn khochiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn, do đó trong các năm tới công tycần tiếp tục đề ra các biện pháp hữu hiệu hơn nữa để nhanh chóng thu hồi nợ,giảm bớt lợng vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng, có biện pháp quản lý hàng tồnkho có hiệu quả

* Tỷ suất đầu t:

Tỷ suất đầu t càng cao, phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của công tyngày càng tăng cờng, năng lực sản xuất của công ty ngày càng mở rộng, đầu t tàichính của công ty ngày càng cao

Để đánh giá về tỷ suất đầu t cần xét các chỉ tiêu sau:

n sả

tài Tổng

hạn dài

t ầu

đ

và ịnh

đ cố n sả

tài gía Trị

= quát tổng

t ầu

đ suất ỷ T

n sả

tài Tổng

ịnh

đ cố n sả

tài gía Trị

= ịnh

đ cố n sả

tài

t ầu

đ suất ỷ T

n sả

tài Tổng

hạn dài chính tài

t ầu

đ n khoả

các gía Trị

= hạn dài chính tài

t ầu

đ suất

Trang 40

Đầu t tài chính dài hạn (Triệu đồng) 56 156 361 100 205 Tổng tài sản (Triệu đồng) 250.462 300.420 292.439 49.958 -7.980

Tỷ suất đầu t tổng quát 33,58 26,78 25,55 -6,8% -1,2%

Tỷ suất đầu t TSCĐ 33,56% 26,73% 25,43% -6,83% -1,3%

Tỷ suất đầu t tài chính dài hạn 0,02% 0,05% 0,12% 0,03% 0,072%

Tỷ suất đầu t tổng quát năm 2005 so với năm 2004 giảm 6,8% Nhng nhìn vàokết cấu của tài sản cố định và đầu t dài hạn năm 2005 so với năm 2004, tài sản cố

định đã giảm 3.752 triệu so với năm 2004 và đầu t dài hạn tăng 100 triệu, chứng tỏrằng sang năm 2005 công ty đã có sự điều chỉnh trong quá trình mua sắm các máymóc thiết bị và đầu t vào các công ty thành viên Do vậy mà tỷ suất đầu t tài chínhdài hạn đã tăng 0,03% so với năm 2004, và tỷ suất đầu t tài sản cố định giảm 6,83%

so với năm 2004

Tỷ suất đầu t tổng quát năm 2006 so với năm 2005 giảm 1,2% Qua bảng tathấy sang năm 2006 công ty đã giảm mạnh tổng tài sản và tiến hành đầu t tài chínhdài hạn (mua chứng khoán, đầu t vào các công ty liên doanh)

Nh vậy qua phân tích, ta nhận thấy tỷ suất đầu t của doanh nghiệp có xu hớnggiảm, cơ sở vật chất của công ty giảm, đồng thời công ty gia tăng đầu t vào các công tyliên doanh, chứng khoản dài hạn Chứng tỏ công ty đang tăng cờng mở rộng năng lựckinh doanh bằng cách liên doanh với các công ty khác, nhng trong nhng năm tới công

ty cần có sự đầu t nhiều hơn vào cơ sở vật chất, tăng năng lực sản xuất

trả

phả

Nợ

= suất nợ ỷ

Tỷ suất nợ (%) 79,59% 77,42% 75,78% -2,16% -1,64%

Dựa vào bảng ta thấy:

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Nhã, Hoàng Hải, Tài chính với sự hình thành và phát triển thị tr- ờng chứng khoán Việt Nam. Nhà xuất bản Tài chính, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính với sự hình thành và phát triển thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
2. Đoàn Văn Trờng, Các phơng pháp xác định tài sản cố định vô hình. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phơng pháp xác định tài sản cố định vô hình
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
3. GS.TS Nguyễn Đình Phan, (ĐH KTQD) Quản lý chất lợng tài chính trong các tổ chức. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, 2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lợng tài chính trong các tổ chức
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
4. Josettt Peryrard. Phân tích tài chính doanh nghiệp (sách dịch). Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp (sách dịch)
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
5. Ngân hàng thế giới, Viện ngân hàng thế giới (WBI). Các hệ thống tài chính và sự phát triển. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 3/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hệ thống tài chính và sự phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
6. Nguyễn Đình Hải. Sự hình thành và phát triển thị trờng tài chính của nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành và phát triển thị trờng tài chính của nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
7. Nguyễn Hải Sâm. Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
8. PGS.TS Nguyễn Văn Nam. Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp. Nhà xuất bản Tài chính, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
9. PGS.TS. Trần Đình Ty. Quản trị nhà nớc về tài chính tiền tệ. Nhà xuất bản Lao động, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhà nớc về tài chính tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
10. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Nguyễn Đăng Nam. Quản trị tài chính doanh nghiệp. Nhà xuất bản Tài chính, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
11. Quách Truyền Chơng, Dơng Thuỵ Bân. Phơng pháp quản lý hiệu quả hoạt động tài chính (dịch từ nguyên bản tiếng Trung Quốc). Nhà xuất bản Laođộng- Xã hội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp quản lý hiệu quả hoạt "động tài chính (dịch từ nguyên bản tiếng Trung Quốc)
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động- Xã hội
12. TS Lu Liên Hơng. Giao trình tài chính doanh nghiệp. Nhà xuất bản Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
13. TS. Nguyễn Ngọc Hùng. Lý thuyết tài chính - tiền tệ. Nhà xuất bản thông kế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính - tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản thông kế
14. TS Vũ Công Ty, Th.s Đỗ Thị Phơng. Tài chính doanh nghiệp thực hành. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp thực hành
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
15. TS Nguyễn Hữu Tài (chủ biên). Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ. Nhà xuất bản Thống kế, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kế
16. William H Wedster. Tìm hiểu về kế toán và phân tích tài chính (sách dịch) . Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ìm hiểu về kế toán và phân tích tài chính (sách dịch)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
17. TS. Phạm Văn Năng, TS. Trần Hoàng Ngân, TS. Sử Đình Thành. Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020. Nhà xuất bản Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
19. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc. Phân tích tài chính Công ty cổ phần, Nhà xuất bản Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính Công ty cổ phần
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
18. Robert C.Higgins Analysis for Financial Management, 7th ed., (Mc Graw- Hill/ Irwin, 2004), pp 32-105, pp 191-228 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 .1 Bảng thống kê số lợng thiết bị - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2 1 Bảng thống kê số lợng thiết bị (Trang 29)
Bảng 2.7  Bảng phân tích tỷ suất đầu t - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.7 Bảng phân tích tỷ suất đầu t (Trang 39)
Bảng 2.8 Bảng tính toán tỷ suất nợ - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.8 Bảng tính toán tỷ suất nợ (Trang 40)
Bảng 2.11 Các tỷ số liên quan các khoản phải thu và phải trả - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.11 Các tỷ số liên quan các khoản phải thu và phải trả (Trang 43)
Bảng 2.14 Hệ số thanh toán hiện hành - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.14 Hệ số thanh toán hiện hành (Trang 46)
Bảng 2.16 Tính toán hệ số khả năng trả nợ lãi vay - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.16 Tính toán hệ số khả năng trả nợ lãi vay (Trang 47)
Bảng 2.19 Số vòng quay và số ngày một vòng quay hàng tồn kho - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.19 Số vòng quay và số ngày một vòng quay hàng tồn kho (Trang 50)
Bảng 2.20  Chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình  quân - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.20 Chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (Trang 51)
Bảng 2.21 Tính toán các chỉ tiêu về luân chuyển vốn lu động - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.21 Tính toán các chỉ tiêu về luân chuyển vốn lu động (Trang 52)
Bảng 2.22 Tính toán chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.22 Tính toán chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định (Trang 53)
Bảng 2.25 Tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 2.25 Tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 55)
Bảng 3.1 Bảng tóm tắt phơng pháp phân tích trờng lực - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 3.1 Bảng tóm tắt phơng pháp phân tích trờng lực (Trang 91)
Bảng 3.2 ví dụ  phơng pháp phân tích trờng lực áp dụng cho phân tích - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng 3.2 ví dụ phơng pháp phân tích trờng lực áp dụng cho phân tích (Trang 92)
Bảng cân đối kế toán Ngày 31  tháng 12 năm 2004 - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng c ân đối kế toán Ngày 31 tháng 12 năm 2004 (Trang 99)
Bảng cân đối kế toán Ngày 31  tháng 12 năm 2006 - luận văn tài chính ngân hàng Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xây dựng giao thông,
Bảng c ân đối kế toán Ngày 31 tháng 12 năm 2006 (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w