Nhờ vào hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế được đáp ứng,tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh d
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU.
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nội dung và chất lượng của hệthống Ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay đã có tác độnglớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa
và hội nhập Nhờ vào hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu sử dụng vốn
để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế được đáp ứng,tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng
và hiệu quả Ngành ngân hàng xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho Nhà nướctrong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả
Khi xã hội và nền kinh tế càng phát triển thì môi trường kinh doanhngày càng trở lên khó khăn hơn Môi trường kinh doanh của ngân hàng cũngkhông tránh khỏi những khó khăn chung đó Đặc biệt những năm vừa quamột số doanh nghiệp bị ảnh hưởng nhiều nhất của môi trường kinh doanhnhư: Các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp đóng tàu, doanh nghiệp hóachất, doanh nghiệp chế biến thủy sản, cà phê làm cho những doanh nghiệpnày gặp nhiều khó khăn, từ đó ảnh hưởng đến việc trả nợ vay, gây ra rủi rocho ngân hàng
Mặt khác các ngân hàng trong nước cũng có sự cạnh tranh quyết liệt vớinhau nên càng gây ra nhiều khó khăn trong việc kinh doanh tiền tệ, buộc cácngân hàng phải nới lỏng điều kiện khi cho vay cũng như liên tục điều chỉnh lãisuất huy động cũng như lãi suất cho vay tạo ra nhiều nguy cơ tiềm ẩn rủi rotrong hoạt động kinh doanh nói chung, trong hoạt động tín dụng nói riêng
Trang 2Bên cạnh đó, sự cạnh tranh trong kinh doanh cũng ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp và qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến cácngân hàng Các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận có thể sử dụng vốn vaycủa ngân hàng không đúng mục đích hoặc đầu tư không hiệu quả, thu nhậpkhông đủ bù đắp chi phí dẫn đến không thể trả được nợ cho ngân hàng khiđến hạn, tất cả những điều đó đều có thể gián tiếp gây ra rủi ro cho ngân hàngđặc biệt rủi ro đối với hoạt động tín dụng Vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chếrủi ro tín dụng thật sự có ý nghĩa và luôn là đề tài nóng hổi của các Ngân hàngthương mại Việt Nam trong mọi thời kỳ Tìm được các biện pháp phòng ngừahạn chế rủi ro tín dụng để tăng hiệu quả trong kinh doanh ngân hàng là mongmuốn của tất cả các nhà kinh doanh tiền tệ khi phải đối đầu với sự cạnh tranhquyết liệt, giành giật thị phần và thu hút khách hàng để mang lại lợi nhuận
Nhận biết được điều đó, cùng với mong ước sử dụng kiến thức đã đượchọc cũng như từ thực tiễn thực tập tại NHTMCPQTVN chi nhánh Thanh
Xuân em đã lựa chon đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân” làm đề tài tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận
- Những vấn đề mang tính lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổphần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân Những mặt đạt được, chưađược, nguyên nhân tồn tại, các biện pháp đã thực hiện nhằm phòng ngừa vàhạn chế rủi ro tín dụng
- Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Ngânhàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của khóa luận: Chủ yếu nghiên cứu các biệnpháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổphần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
- Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: Tập trung nghiên cứu các hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam chinhánh Thanh Xuân thời gian từ năm 2007 đến năm 2009, từ đó đề xuất một
số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
4 Phương pháp nghiện cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và lýluận kinh tế, quản lý trên lĩnh vực ngân hàng để thống kê, phân tích tổng hợp,tổng kết thực tiễn để đưa ra các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
5 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận được chia thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánhThanh Xuân
Bài viết được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Kiều Hữu Thiện
cùng với sự giúp đỡ tận tình của các nhân viên công tác tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân Do hạn chế về trình
độ lý luận và kinh nghiệm thực tế, bài viết của em không thể tránh đượcnhững thiếu xót, kính mong các thầy cô góp ý để bài viết của em được hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại.
1.1.1 Khỏi niệm tớn dụng ngõn hàng
Khỏi niệm tớn dụng đó xuất hiện từ lõu và rộng khắp thế giới Danh từ
tớn dụng xuất phỏt từ gốc La tinh Creditum cú nghĩa là sự tin tưởng tớn nhiệm
lẫn nhau hay chớnh là lũng tin Theo quan điểm của Mỏc: “Tớn dụng là quỏ trỡnh chuyển nhượng tạm thời một lượng giỏ trị từ người sở hữu đến người sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi lại một lượng giỏ trị lớn hơn giỏ trị ban đầu” Ở Việt Nam thỡ tớn dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trờn cơ sở
cú hoàn trả cả gốc và lói Khú cú một định nghĩa rừ ràng về tớn dụng Vỡ vậytựy theo gúc độ nghiờn cứu mà chỳng ta cú thể xỏc định nội dung của thuậtngữ này Ở gúc độ ngõn hàng chỳng ta cú định nghĩa tớn dụng như sau:
* Tớn dụng ngõn hàng: Là quan hệ tớn dụng giữa nngõn hàng, cỏc tổchức tớn dụng và cỏc tổ chức kinh tế, cỏ nhõn theo nguyờn tắc hoàn trả Việchoàn trả được nợ gốc trong tớn dụng cú nghĩa là việc thực hiện được giỏ trịhàng hoỏ trờn thị trường, cũn việc hoàn trả được lói vay trong tớn dụng là việcthực hiện được giỏ trị thặng dư trờn thị trường
Dự được hiểu theo cỏch nào thỡ tớn dụng luụn thể hiện hai nội dung chủyếu quan hệ cho vay và quan hệ hoàn trả được thể hiện như sau :
Thứ nhất: Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giỏtrị nhất định Giỏ trị này cú thể dưới hỡnh thỏi tiền tệ hoặc dưới hỡnh thỏi hiệnvật như hàng húa
Trang 5Thứ hai: Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời giannhất định sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàntrả cho người cho vay Thông thường giá trị khi hoàn trả lớn hơn giá trị banđầu, có nghĩa người đi vay phải trả thêm một phần lợi tức hay gọi là tiền lãi Tín dụng là chức năng quan trọng nhất của các tổ chức trung gian tàichính là dịch vụ sinh lời chủ yếu, đồng thời cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiềurủi ro nhất của các Ngân hàng thương mại và các định chế tài chính
Trong quá trình phát triển tái sản xuất xã hội, sự tồn tại và phát triểncủa quan hệ tín dụng được coi là yếu tố khách quan Đó là do mâu thuẫn vốn
có của quá trình tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình sản xuất, cùng một lúc
có chủ thể kinh tế tạm thời dư thừa một khoản vốn tiền tệ trong khi các chủthể khác lại có nhu cầu cần bổ sung vốn Nếu tình trạng này không được giảiquyết thì quá trình sản xuất có thể bị ngưng trệ ở chủ thể này trong khi đó vốnnằm im ở chủ thể khác Kết quả là nguồn lực xã hội không được sử dụng mộtcách có hiệu quả nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liêntục Sự phát triển các hình thức tín dụng phong phú cho phép thỏa mãn yêucầu chuyển nhược vốn phức tạp Trong các hình thức tín dụng thì tín dụngngân hàng chiếm vị trí chủ yếu và đóng vai trò rất lớn trong xã hội
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Mặc dù trong thực tế, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạngnhưng ở bất kỳ dạng nào thì hoạt động tín dụng cũng thể hiện những đặc điểmsau: Lòng tin; tính hoàn trả; tính thời hạn; tính rủi ro
1.1.2.1 Lòng tin
Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin Ởđây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả saumột thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ
Trang 6Tín dụng là sự “tin tưởng” nên không có lòng tin không thể có tín
dụng được và lòng tin là điều kiện quyết định cho việc thiết lập quan hệ tíndụng giữa ngân hàng và khách hàng: Trong nền kinh tế thị trường thì đặctrưng nổi bật nhất là tự do cạnh tranh và lòng tin được coi là một yếu tố sứcmạnh để tồn tại và đứng vững, phát triển trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Lòng tin được hình thành dựa vào trong quá trình hoạt động kinhdoanh, trong các quan hệ giao dịch, trong tư cách đạo đức của nhà quản lý,
trong uy tín của doanh nghiệp trên thị trường …Đặc biệt là chữ “ Tín” tạo lập
được thì rất khó nhưng duy trì nó lại càng khó hơn, đánh mất nó lại quá dễ
dàng Vì thế mọi doanh nghiệp luôn mong muốn chữ “Tín” luôn đồng hành
cùng với mình
1.1.2.2 Tính hoàn trả
Tính hoàn trả của tiền vay là đặc trưng thuộc về bản chất vận động củatín dụng, là dấu hiệu phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tếkhác Chỉ sau khi có hoàn trả cả gốc và lãi mới chấm dứt một hợp đồng tíndụng, việc hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ còn được coi là nguyên tắc bắt
buộc trong hoạt động tín dụng Số lần hoàn trả có thể thực hiện “ gộp” một
lần vào một thời điểm nhất định, hoặc theo kế hoạch phân kỳ (trả cách khoảngthời gian bằng nhau với giá trị bằng nhau) hoặc cách trả nhiều lần theo cáchlũy tiến hay lũy thoái Thời gian hoàn trả phụ thuộc vào tính chất của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của người nhận tiền vay, phụ thuộc và thời giantuần hoàn vốn trong các doanh nghiệp
Nếu một khoản vay không thực hiện đúng như cam kết về mặt thời gianhoàn trả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ kế hoạch kinh doanh liên tục của
Trang 7ngân hàng, còn khoản vay không trả đủ ngân hàng hoặc không trả được nữathì hậu quả sẽ là rất lớn.
1.1.2.3 Tính thời hạn.
Vì ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa là người cho vay
Do vậy nên ngân hàng thu hút vốn tạm thời nhàn rỗi để cho vay với các thờihạn khác nhau, sau một thời hạn nhất định ngân hàng phải trả lại vốn và lãicho người cho vay
Mặt khác thời hạn còn phụ thuộc vào nguồn thu của khách hàng để trảcho ngân hàng Cho nên người ta cho rằng tính thời hạn là đặc trưng cơ bản
để phân biệt giữa tín dụng với các hình thức đầu tư khác
1.1.2.4 Tính rủi ro.
Hoạt động ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro, đặc biệt và thường xuyên
là rủi ro tín dụng Luôn là người cho vay phải chịu rủi ro khi chấp nhận mộthợp đồng cho vay tín dụng Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi rotín dụng
Một trong những hoạt động chính của Ngân hàng thương mại là hoạtđộng cho vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏicác ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệuquả vì nếu ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng caothì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tínhthanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh thu lợinhuận của ngân hàng, thậm chí phá sản Vì thế bộ phận quản lý tín dụng vàquản trị rủi ro là hai bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳNgân hàng thương mại nào
1.1.3 Các hình thức tín dụng.
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay.
Trang 8Có 3 loại : - Tín dụng ngắn hạn.
- Tín dụng trung hạn
- Tín dụng dài hạn
* Tín dụng ngắn hạn:
Đây là loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng và thường được
sử dụng để cho vay bổ sung, tăng cường khả năng lưu động vốn cần thiết,khắc phục tình trạng thiếu vốn tạm thời trong sản xuất, kinh doanh hoặc chophục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân
Trong nền kinh tế thị trường nó được thể hiện ở các loại cho vay như sau:
- Hạn mức tín dụng
+ Cho vay chiết khấu
+ Cho vay ứng trước
+ Cho vay vượt chi
- Vay theo món
Đây là loại hình tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốnnhanh Tránh được những rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất ổnđịnh của môi trường kinh tế vĩ mô Vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tíndụng khác ở Việt Nam thường được biểu hiện: cho vay vốn lưu động hay hạnmức tín dụng
*Tín dụng trung hạn.
Loại tín dụng này có thời hạn cho vay vốn từ 12 tháng đến 60 tháng vàthường cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổimới công nghệ kỹ thuật, mở rộng và xây dụng các công trình nhỏ có thời hạnthu hồi vốn nhanh
Trong kinh tế thị trường thường được biểu hiện theo
- Cho vay theo dự án
Trang 9và trong kinh tế thị trường nó được thể hiện ở loại cho vay như sau:
- Cho vay theo dự án
- Cho vay đồng tài trợ
- Tín dụng thuê mua
Nhìn chung hai loại tín dụng trung, dài hạn thường được sử dụng đểthực hiện quá trình tái sản xuất xã hội theo chiều rộng hoặc chiều sâu để tăngmức độ sản xuất và tăng của cải cho xã hội Nhưng thời gian dài hiệu quả đầu
tư thường là dự tính nên loại tín dụng này chứa đựng mức độ rủi ro cao Kể cảrủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống, lãi suất cho vay tăng lên cùng với thời hạncho vay
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp cho các
chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cánhân như mua sắn nhà cửa, phương tiện đi lại, các hàng hóa tiêu dùng khác
1.1.3.3 Căn cứ vào sự đảm bảo của khoản vay.
- Tín dụng có bảo đảm: mà loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người
vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba
- Tín dụng không đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc sử dụng bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vaychỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
Trang 101.1.3.4 Căn cứ vào hình thái tín dụng
- Tín dụng tiền mặt: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đượccấp bằng tiền mặt
- Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tíndụng được cấp bằng tài sản Đối với Ngân hàng thương mại hình thức tíndụng này thể hiện chủ yếu dưới hình thức tín dụng thu mua
1.1.3.5 Căn cứ vào phương thức cho vay.
- Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà người trực tiếp nhận tiền vay
và trực tiếp hoàn trả nợ cho vay cho Ngân hàng thương mại
- Tín dụng gián tiếp: là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua(hay liên quan ) đến người thứ ba
1.1.3.6 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả.
- Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả lại vốngốc và lãi theo định kỳ
- Tín dụng phi trả góp: là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳhạn đã thỏa thuận thường áp dụng cho vay vốn lưu động
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà người cho vay cóthể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập, ngân hàng không ấn định thời hạnnào áp dụng cho vay khấu chi
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế xã hội.
- Tín dụng góp phần giải quyết mâu thuẫn nội bộ trong nền kinh tế xã
hội về nhu cầu vốn tiền tệ, thực hiện điều hòa nhu cầu về vốn phục vụ đờisống sản xuất
- Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giảiquyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế
Trang 11- Tớn dụng là đũn bẩy thỳc đẩy sản xuất phỏt triển và cơ cấu lại sản xuấttrong nền kinh tế.
Hoạt động tớn dụng lành mạnh, chớnh sỏch tớn dụng đứng đắn sẽ gúp phầnkiềm chế lạm phỏt, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tớn quốc gia
1.1.4.2 Đối với cỏc tổ chức tớn dụng.
- Tớn dụng là hoạt động cơ bản, chiến tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạtđộng của cỏc tổ chức tớn dụng và là hoạt động sinh lời chủ yếu của cỏc tổchức tớn dụng
- Tớn dụng quyết định sự tồn tại và phỏt triển của mỗi tổ chức tớn dụng
Tổ chức tớn dụng chỉ cú thể tồn tại và phỏt triển khi xỏc định được phạm vi,giới hạn, mức độ tớn dụng phự hợp với thực lực của bản thõn mỗi ngõn hàng,đảm bảo được tớnh cạnh tranh trờn thị trường với nguyờn tắc hoàn trả đỳng
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
1.2.1 Khỏi niệm về rủi ro tớn dụng.
Rủi ro là một điều rất phổ biến và mang tớnh tất yếu đối với mọi hiệntượng cả trong tự nhiờn lẫn trong đời sống kinh tế, xó hội của con người Vỡvậy, chấp nhận và đối đầu với rủi ro là một điều bỡnh thường, khụng trỏnh khỏi,nhưng vấn đề đặt ra ở đõy khụng phải cú hay khụng cú rủi ro, mà ở chỗ phải
Trang 12phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro ở mức chấp nhận được Kinh doanh tiền tệcủa các NHTM càng không phải là một ngoại lệ, càng khó tránh được rủi ro.
Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các NHTM đã cho thấy, rủi ro đốivới NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường gồm nhiều loại như: rủi ro tíndụng; rủi ro thanh khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro hối đoái… trong đó rủi ro tíndụng chiếm tỷ trọng cao nhất
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN có nêu,“ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được coi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết’’.
Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể được chia làm hainhóm chính:
- Nhóm thuộc về cơ chế, chính sách và bản thân ngân hàng: Thiếuchính sách cho vay, thiếu các tiêu chuẩn rõ ràng, việc cấp tín dụng quá tậptrung, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ khoa học
- Nhóm thuộc về con người trong đó có cán bộ NHTM và người đi vay.Các yếu tố thuộc hai nhóm trên vừa có tính độc lập tương đối, vừa quan
hệ chặt chẽ và chi phối lẫn nhau, có thể làm cho hoạt động của Ngân hàngthương mại giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng, hiểu quả tín dụngcủa ngân hàng Nhưng chúng cũng có thể gây ra những tổn thất, thậm trí rấtlớn, dẫn đến phá sản của một hoặc một số NHTM Chẳng hạn sự yếu kém,thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán trong cơ chế, chính sách cho vay, dẫn tới tìnhtrạng cán bộ quản lý của NHTM, hoặc người đi vay lợi dụng, đặc biệt nguyhại khi cán bộ lắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của NHTM bị sa sútphẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Trang 13Trên thực tế, việc quản lý rủi ro tín dụng được các ngân hàng đặc biệtchú trọng và được đề cập rất nhiều bằng việc đưa ra các mô hình nghiên cứunhưng rất khó đo lường về tính chất định tính và việc quản lý là rất khó khăn
do liên quan đến yếu tố con người
1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng.
NHTM gặp phải rủi ro khi không thu hồi được vốn vay NHTM có thểthu hồi không đủ vốn, thu hồi đủ vốn nhưng không đúng kì hạn, thu hồikhông đủ vốn và không đúng kì hạn Tùy vào mức độ rủi ro mà ta có thể chiatín dụng thành 2 loại: rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn
Rủi ro đọng vốn:
- Rủi ro đọng vốn là khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng màđến kỳ hạn trả nợ khách hàng không trả được nợ ngay như đã cam kết làmảnh hưởng đến khả năng thanh toán chi trả của ngân hàng và kế hoạch sửdụng vốn của ngân hàng
- Rủi ro đọng vốn liên quan đến thời gian trả nợ
Khi gặp rủi ro đọng vốn NHTM sẽ bị những ảnh hưởng cơ bản sau đây:
+ Về kinh tế: NHTM sẽ gặp vướng mắc về khả năng thanh toán chi trả
cho khách hàng Để giải quyết cho vấn đề này ngân hàng sẽ phải đi vay vàbán những chứng khoán đầu tư dẫn đến việc chi phí duy động vốn của ngânhàng tăng, bên cạnh đó các món vay đọng vốn rất khó có khả năng thu đủ lãi,
từ đó vừa làm gia tăng chi phí vừa làm giảm thu nhập của NHTM
+ Về quản lý: Kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng,
việc tái đầu tư của ngân hàng bị ảnh hưởng làm suy giảm thu nhập và uy tíncủa ngân hàng
+ Về khả năng thanh toán: Khi gặp rủi ro đọng vốn nếu ngân hàng
không giải quyết kịp thời để có nguồn vốn bù đắp phần vốn đọng để thanh
Trang 14toán và chi trả cho các hợp đồng huy động vốn đáo hạn thì Ngân hàng thươngmại sẽ mất uy tín với khách hàng.
Rủi ro mất vốn :
- Rủi ro mất vốn là việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng nhưngđến thời hạn trả nợ khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ chongân hàng
- Rủi ro mất vốn liên quan về mặt số lượng tiền vay
Khi gặp rủi ro mất vốn, những thiệt hại mà NHTM phải gánh chịu là:
+ Về kinh tế : Hiệu quả kinh doanh giảm Ngân hàng bị thất thoát vốn,
vốn thất thoát đó sẽ làm suy giảm vốn tự có, đến một mức độ nào đó NHTM
có thể phải đứng trước nguy cơ phá sản Hơn thế nữa việc mất vốn thì nhữngkhoản nợ đương nhiên cũng không thu hồi được đủ lãi, việc này làm thu hẹpchênh lệch lãi suất của NHTM
+ Về quản lí : Khi bị mất vốn, nhà quản lý sẽ bị đọng về vốn, không
thực hiện được kế hoạch kinh doanh Mất vốn thường được đánh giá do khảnăng quản lý kém
+ Về uy tín: Các NHTM có tỷ lệ vốn thất thoát cao sẽ không những bị
mất uy tín với khách hàng mà còn mất uy tín trên thị trường tiền tệ, thị trườngliên ngân hàng, thị trường chứng khoán vì họ nhìn thấy khả năng quản lý vốnkém của ngân hàng
Như vậy rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn đều làm cho NHTM gặpnhững tổn thất lớn, nên các ngân hàng cần xây dựng cho mình một kế hoạchquản lý chặt chẽ, một tỷ lệ rủi ro cho phép để giảm bớt thất thoát trong côngviệc kinh doanh của mình
Trang 151.2.3 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều dấu hiệu khác nhau để có thể nhận biết được một khoảncho vay có vấn đề Các dấu hiệu này thường rất phong phú đa dạng và khônggiống nhau đối với các loại cho vay khác nhau Dấu hiệu cho vay kinh doanhkhác với dấu hiệu cho vay tiêu dùng, cho vay ngắn hạn thì khác với cho vaytrung, dài hạn, cho vay doanh nghiệp thì khác với cho vay cái nhân….Để nhậnbiết được các dấu hiệu này đôi khi là cả một quá trình chứ không phải là mộtthời điểm, do vậy cán bộ tín dụng phải nhận ra chúng một cách có hệ thống
Đối với những khoản cho các doanh nghiệp vay, các dấu hiệu rủi ro
thường thể hiện sự bất thường trong quản lý kinh doanh, thái độ, cách cư sửcủa doanh nghiệp trong quan hệ với ngân hàng như:
Sự chậm trễ trong việc nộp các báo cáo tài chính, không có các báocáo hay dự đoán về đồng tiền
Chậm trễ trong việc trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi, mức độ vaythường xuyên gia tăng, thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn
Số dư tiền gửi giảm sút bất thường, khó khăn trong việc thanh toánlương
Giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu, các hệ số thanhtoán tăng nhanh theo chiều hướng xấu, có biểu hiện giảm vốn điều lệ
Không hoạch toán đúng tài sản cố định, sự gia tăng đột ngột hàngtồn kho Làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các tài sản vô hình
Sự thay đổi các nhà quản lý chủ chốt, thuyên chuyển nhân viên diễn
ra thường xuyên
Sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tưdài hạn, chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất
Trang 16 Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, sản phẩm mang tínhthời vụ cao.
Có biểu hiện cắt giảm các chi phí thay thế, sửa chữa, đổi mới dâychuyền thiết bị công nghệ
Các dấu hiệu khác mà mắt thường cấn bộ tín dụng cũng nhìn thấy
được như:
Những dấu hiệu về đạo đức, thậm chí dáng vẻ của nhà kinh doanhcũng biểu hiện dấu hiệu gì đó không bình thường, thiếu đoàng hoàng, ngạitiếp xúc nơi đông người
Sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh cũng là một dấuhiệu
Nơi lưu giữ hàng hóa quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu
Đối với những khoản cá nhân vay thì dấu hiệu đa dạng và có thể khó
nhận thấy hơn Thường thì những biến đổi trong công việc làm, trong thunhập, trong cuộc sống theo các chiều hướng không có lợi cho khách hàng vayvốn rất có thể là dấu hiệu báo trước việc họ gặp khó khăn trong thanh toán.Nhưng ngân hàng thường khó nhận biết các dấu hiệu này ngoài các tác độngđến quan hệ giữa họ với ngân hàng khi nó diễn biến một cách bất thường Cácdấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng thường là:
Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng có những dấu hiệuxấu đi Vốn vay đã sử dụng sai mục đích
Khách hàng có dấu hiệu khó khăn trong việc trả nợ Ngân hàng,trông chờ vào các nguồn vốn bất thường để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nhưbán tài sản hoặc vay mượn anh em bạn bè
Các tác động khác dẫn đến khách hàng gặp khó khăn về tài chínhnhư trong gia đình có thành viên mất việc làm, ốm đau dài ngày, tai nạn
Trang 17 Khỏch hàng mất, mất tớch hoặc vi phạm cỏc quy định của Nhànước, bị tước hoặc bị thu hồi giấy phộp kinh doanh, bị khởi tố về một hành vi
vi phạm phỏp luật
Đối với đa phần cỏc khoản cho vay được giỏm sỏt tốt và thận trọng,người ta đều cú khả năng nhận biết được một vài dấu hiệu nào đấy và cú thểloại trừ được những rủi ro phỏt sinh
1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và cỏc chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng.
1.2.4.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.
a, Nguyên nhân từ phía ngõn hàng.
Nguyên nhân chủ quan từ phía ngõn hàng.
Thực tế về hoạt động kinh doanh trong thời gian qua cho thấy rất nhiều ờng hợp rủi ro tín dụng xảy ra là do nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng
Trớc tiên phải xét tới nguyên nhân là do ngân hàng không tôn trọng
đầy đủ quy trình cho vay
Việc điều tra kiểm soát đối tợng vay vốn về phơng án kinh doanhlúc đầu không bảo đảm, thiếu cân nhắc dẫn đến sơ hở thiếu bảo đảm cho sự
đầu t vốn có hiệu quả
Việc cho vay tiến hành trong khi thông tin cần thiết không thu thập
đầy đủ, thiếu chính xác về hoạt động, mục đích vay của ngời vay dẫn tới việc
đánh giá sai năng lực tài chính và khả năng SXKD cuả ngời vay
Ngân hàng buông lỏng trong việc kiểm tra đôn đốc quá trình sử dụngvốn vay và thu hồi vốn nên dẫn đến có nhiều khách hàng sử dụng vốn sai mục
đích
Do trình độ của đội ngũ ngân hàng còn yếu kém và hơn thế nữa là
do cán bộ ngân hàng cố tình vi phạm quy định hoặc có hành vi lừa đảo gâythất thoát vốn nghiêm trọng
Nguyên nhân khách quan
Trang 18Có rất nhiều nguyên nhân khách quan dẫn tới rủi ro tín dụng củaNHTM, chẳng hạn do chính sách, thể lệ tín dụng của ngân hàng còn cha đầy
đủ, cha đồng bộ, luôn có sự biến đổi Do các chế tài của Nhà nớc về thuế,chuyển quyền sử dụng đất, bán đấu giá tài sản còn có những điểm bất lợi choviệc xử lý tài sản đảm bảo trong trờng hợp doanh nghiệp tuyên bố phá sản.Hoặc tài sản đảm bảo tín dụng bị giảm giá do biến động của thị trờng, chất l-ợng tài sản thế chấp bị hỏng do quá thời hạn bảo quản Ngoài ra việc xử lý thuhồi nợ gặp rất nhiều khó khăn bởi vì phải trải qua nhiều thủ tục rờm rà, có tr-ờng hợp ngân hàng phải mất vốn do các quy định của pháp luật đa ra cha bảo
động có rủi ro cao dẫn tới thua lỗ, không trả đợc nợ cho ngân hàng
Do trình độ kinh doanh yếu kém, khả năng thích ứng thị trờng thấp,
điều hành sản xuất kinh doanh còn thiếu sự linh hoạt nh không cải tiến quytrình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mãhoặc nghiên cứu nâng cao chất lợng dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sứccạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trờng khiến cho doanh nghiệp không có khảnăng thu hồi vốn trả nợ cho ngân hàng
Do chính bản thân doanh nghiệp có chủ định lừa gạt, chiếm dụngvốn của ngân hàng: không đủ tài sản thế chấp, cầm cố, không đủ năng lựcpháp nhân, dùng một tài sản để thế chấp vay nhiều nơi
Nguyên nhân khách quan
Do sự thay đổi về luật kinh tế trong nớc hoặc ở những nớc mànhập khẩu mặt hàng của doanh nghiệp khiến phải huỷ bỏ hợp đồng dẫn tớimất thị trờng tiêu thụ, giảm sản lợng khiến cho doanh nghiệp không có khảnăng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng
Các chính sách của Nhà nớc nh tăng thuế một số mặt hàng, sửdụng công cụ điều hành chính sách kinh tế vĩ mô trong khi các DN đang vào
Trang 19thời kỳ sản xuất, buộc các doanh nghiệp phải tính toán lại giá cả, chi phí đầuvào gây thiệt hại cho doanh nghiệp và gián tiếp gây thiệt hại cho ngân hàng.
Do các hành vi gian lận trên thị trờng, hàng giả tràn lan làm tổnhại tới doanh thu của doanh nghiệp
Do rủi ro bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn, cháy rừng
Các nguyên nhân khác
Do sự biến động của nền kinh tế nh : suy thoái kinh tế, sự không
ổn định của nền kinh tế, lạm phát gia tăng, biến động tỷ giá ảnh hởng đếndoanh nghiệp cũng nh ngân hàng
Do hành lang pháp lý cha đồng bộ, cha đầy đủ, còn nhiều sơ hởdẫn tới không kiểm soát hết đợc các hiện tợng lừa đảo trong việc sử dụng vốncủa khách hàng
Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bấtcập trong trình độ chuyên môn cũng nh công nghệ ngân hàng
Sự điều khiển “ bàn tay vô hình ” của cơ chế thị trờng Ví dụ cạnh
1.2.4.2 Cỏc chỉ tiờu đo lường rủi ro tớn dụng:
Từ năm 2005 trờn cơ sở quyết định 493/2005/QD – NHNN ngày22/04/2005 của thống đốc NHNN ban hành quy định về phõn loại nợ, trớchlập và sử dụng dự phũng để xử lý rủi ro tớn dụng trong hoạt động ngõn hàngcủa tổ chức tớn dụng, để trớch lập dự phũng rủi ro xử lý rủi ro trong hoạt độngtớn dụng ngõn hàng của hệ thống NHTM
Cỏc NHTM thực hiện phõn loại nợ và trớch lập dự phũng rủi ro tại điều
6 QĐ 493/2005/QĐ – NHNN chỉ chủ yếu dựa trờn yếu tố định lượng căn cứvào số ngày quỏ hạn của khoản vay được phõn chia theo 5 nhúm nợ:
Nhúm 1- Nợ đủ tiờu chuẩn
Trang 20Nhóm 2- Nợ cần chú ý: Nợ quá hạn 90 ngày.
Nhóm 3- Nợ dưới tiêu chuẩn: Nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngàyNhóm 4 – Nợ nghi ngờ: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: Nợ quá từ trên 360 ngày
RRTD là những yếu tố xảy ra ngoài mong đợi trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, tuy không loại bỏ được hoàn toàn nhưng ta có thểnghiên cứu để nhận biết nó, từ đó có thể đưa ra những biện pháp nhằm phòngngừa và hạn chế rủi ro, giảm thiểu mức độ thiệt hại đến thấp nhất Muốn dựđoán rủi ro một cách chính xác nhất thì ngân hàng cần phải đo lường được rủi
ro Đây là một trong những phương pháp nghiên cứu mà ngân hàng nào cũng
áp dụng vì nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý kinh doanh Đo lườngrủi ro là cơ sở để ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng hợp lý chính sáchlãi suất thích hợp cho từng thời kỳ, xây dựng hệ số rủi ro cho từng loại tài sản
có và cho từng loại hình cho vay RRTD thể hiện ra bên ngoài của một ngânhàng chính là khối lượng nợ quá hạn mà ngân hàng đó phải gánh chịu Thôngthường, khi đánh giá RRTD ngân hàng thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Đây là khoản tín dụng cấp ra nhưng không thể thu hồi đúng hạn theothỏa thuận ghi trên hợp đồng do một số nguyên nhân chủ quan và khách quan
Trang 21Nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro của ngân hàng càng lớn, và phân ra nợquá hạn theo thời gian, theo khả năng thu hồi để đánh giá mức độ rủi ro.
Theo khả năng thu hồi, có thể chia nợ quá hạn thành:
Nợ quá hạn thông thường: là các khoản nợ đến ngày đáo hạn ngườivay chưa trả được nợ cho ngân hàng nhưng khả năng hoàn trả là khá cao, sựchậm trễ trong việc trả nợ là ngắn
Nợ quá hạn khó đòi ( nợ khó đòi ): là những khoản nợ đã quá hạntrong một thời gian dài mà con nợ không có khả năng thanh toán đầy đủ cảgốc và lãi cho ngân hàng, khả năng thu hồi khoản nợ này là thấp và quá trìnhthu nợ thường gặp khó khăn, phức tạp
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi ( mất vốn): là những khoản
nợ quá hạn mà ngân hàng đã sử dụng nhiều biện pháp để thu nợ nhưng khôngthể thu được toàn bộ hoặc một phần nợ gốc Con nợ không còn nguồn trả nợcho ngân hàng cả hiện tại và trong tương lai, khả năng thu hồi nợ của ngânhàng là bằng không và ngân hàng xác định là khoản nợ này là không thu được
Việc phân loại các khoản nợ quá hạn theo khả năng thu hồi phản ánh rõnhất về mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Nợ quá hạn không có khả năngthu hồi càng cao thì nguy cơ mất vốn của ngân hàng càng lớn
Theo thời gian quá hạn có thể chia nợ quá hạn thành:
Nợ quá hạn dưới 6 tháng: là các khoản nợ mà tại thời điểm thống
kê, thời hạn quá hạn thanh toán là dưới 6 tháng mà người vay vẫn chưa thanhtoán đầy đủ nợ gốc cho ngân hàng
Nợ quá hạn từ 6 tháng đến 12 tháng: là các khoản nợ mà tại thờiđiểm thống kê, thời gian quá hạn thanh toán là từ 6 tháng đến 12 tháng vàngười vay vẫn chưa thanh toán đầy đủ nợ gốc cho ngân hàng
Trang 22 Nợ quá hạn trên 12 tháng: là các khoản nợ mà tại thời điểm thống
kê, thời gian quá hạn thanh toán trên 12 tháng và người vay vẫn chưa thanhtoán đầy đủ nợ gốc cho ngân hàng
Những khoản nợ quá hạn dưới 6 tháng được coi là những khoản nợ córủi ro thấp, nợ quá hạn 6 tháng đến 12 tháng được coi là có độ rủi ro trungbình còn nợ quá hạn trên 12 tháng được coi là có độ rủi ro cao, có khả năngngân hàng bị mất vốn
Để xem xét mức độ rủi ro tín dụng thông qua nợ quá hạn, ở nước ta
sử dụng chỉ tiêu như sau:
tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ
cả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Nợ cần chú ý có thể đo lường bằng số tuyệt đối hoặc theo tỷ lệ
Trang 23có khả năng đòi được xảy ra loại nợ này là khi khách hàng vay vốn không
có khả năng thu hồi sản xuất, không còn tài sản, khách hàng vay vốn chết,mất tích hoặc bỏ trốn đi nơi khác mà không tìm được địa chỉ
Nợ xấu có thể đo lường bằng số tuyệt đối hoặc theo tỷ lệ:
Trang 24bị mất do không thu hồi được nợ, gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trìnhhoạt động do mất cân bằng nguồn vốn và giảm vòng quay tín dụng, từ đógiảm chất lượng tín dụng của ngân hàng.
1.2.4.2 Ngoài ra các ngân hàng thường sử dụng các nhóm chỉ tiêu sau:
Điểm của khách hàng: thông qua phân tích tình hình tài chính, nănglực sản xuất kinh doanh, hiệu quả dự án của khách hàng, ngân hàng sẽ lập
hồ sơ về khách hàng rồi xếp hạng và cho điểm Điểm của khách hàng sẽ chothấy rủi ro tiềm ẩn của khoản vay
Các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng tín dụng như :
+ Tỉ lệ dự trữ tổn thất tín dụng / dư nợ tín dụng :
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đơn vị dư nợ tín dụng hiện hành thì cóbao nhiêu đơn vị dự phòng tín dụng tổn thất không có khả năng thu hồi Vì thếtiêu chí này càng lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và nguy cơ rủi ro cao
+ Tỷ lệ mất vốn = Mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáo/ dư nợ trung bìnhcho kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đơn vị dư nợ tín dụng hiện hành thì có baonhiêu đơn vị nguồn vốn bị mất Nếu chỉ tiêu này cao thì phản ánh chất lượngtín dụng thấp
+ Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn / tổng số khách hàng có dư nợ tín dụng.Chỉ tiêu này chỉ phản ánh trong số khách hàng có vay vốn của ngânhàng thì có bao nhiêu khách hàng có nợ quá hạn Chỉ tiêu này càng lớn phảnánh chất lượng tín dụng càng thấp
1.2.4.3 Mức độ tập trung của tín dụng:
Là chỉ tiêu thể hiện sự thiên lệch đầu tư về một số đối tượng nhất địnhtrong từng thời kỳ và tùy vào mục đích của ngân hàng trong từng thời kì đó
Trang 25Nếu dư nợ tập trung quá mức vào một khách hàng, một ngành nghề, mộtthành phần kinh tế sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro Chính vì vậy việc đề ra giới hạncho vay tối đa là hết sức cần thiết cho việc chia sẻ rủi ro.
Chỉ tiêu này có thể được xét cho nhiều tiêu thức khác nhau:
Theo đối tượng khác hàng: Dư nợ của ngân hàng đối với từng đốitượng khách hàng là doanh nghiệp hay hộ gia đình, cá thể, cho thấy đượcngân hàng đã có sự tập trung nhiều hơn vào một đối tượng khách hàng Từ đó
có thể nắm được hướng vận động nhằm phục vụ khách hàng chiếm lược củangân hàng trong thời gian qua
Theo thời hạn: Vốn tín dụng của ngân hàng được cấp dưới hìnhthức cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn cho thấy ngân hàng đã tập trung quánhiều vào hình thức cho vay nào đó đem lại lợi nhuận cao và phù hợp vớimục tiêu phát triển của ngân hàng Tuy nhiên biện pháp này có phải xem xétđến mức độ bảo đảm an toàn vốn tín dụng cho ngân hàng Vì nếu tập trungcho vay quá nhiều cho dài hạn thì sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn cho vayngắn hạn nhưng mức độ bảo đảm an toàn vốn lại thấp hơn Chất lượng tíndụng của ngân hàng phụ thuộc và sự cân đối giữa lợi nhuận thu được và độ antoàn mà tín dụng đem lại
Theo loại tiền tệ ( ngoại tệ và nội tệ ) : Ngoài các tiêu thức phânloại trên thì tiêu thức phân loại dư nợ theo nội tệ và ngoại tệ cũng thể hiệnmức độ tập trung của tín dụng ngân hàng đối với các loại tiền tệ Điều nàycho thấy sự đa dạng trong hoạt động tín dụng và cũng thấy được sự điềuchỉnh của ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng và theo xu thế của thịtrường Chỉ tiêu này có thể cho đo lường một cách khá chính xác mức độ tập
Trang 26trung của ngân hàng cho một đối tượng nào đó để thực hiện mục tiêu củamình trong một thời kì.
1.2.4.4 Các chỉ tiêu trích lập dự phòng và khả năng bù đắp rủi ro.
Lập quỹ dự phòng để bù đắp rủi ro tín dụng: Quỹ dự phòng và bù đắprủi ro là nguồn bù đắp quan trọng để bù đắp cho các khoản nợ khó đòi, làmtrong sạch bảng tổng kết tài sản của ngân hàng
Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập trên cơ sở phân loại chất lượngtài sản có của ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành ở Việt Nam.Phân thành 5 nhóm trích lập quỹ dự phòng RRTD
- Nhóm I : Dư nợ trong hạn và đã gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ 0%
- Nhóm II: Dư nợ quá hạn đến 90 ngày trích 5%
- Nhóm III : Dư nợ quá hạn đến 180 ngày trích lập 20%
- Nhóm IV : Dư nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày trích lập 50%
- Nhóm V : Dư nợ quá hạn trên 360 ngày trích lập 100%
Nếu Ngân hàng có nợ quá hạn dài ngày mà lớn thì trích lập quỹ dựphòng RRTD cao vì tỷ lệ này trích lập 100% số dư nợ quá hạn
Hiện nay để đo lường đánh giá và quản lý mức độ rủi ro tín dụng cácngân hàng thường kết hợp với các chỉ tiêu:
Trang 27- Tỷ lệ dự phũng rủi ro tớn dụng trờn vốn chủ sở hữu được tớnh bằngcụng thức : Dự phũng RRTD được trớch lập / vốn chủ sở hữu
Hệ số khả năng bự đắp Dư phũng RRTD được trớch lập cỏc khoản cho vay bị mất =
Dư nợ bị thất thoỏt
Cỏc chỉ tiờu trờn núi nờn mức độ rủi ro tớn dụng của một ngõn hàng và
sự chuẩn bị của cỏc ngõn hàng cho cỏc tổn thất tớn dụng hàng năm từ thu nhậphiện tại
Theo quyết định 493/2005/QD – NHNN, dự phũng rủi ro tớn dụng baogồm: Dự phũng rủi ro cụ thể và dự phũng rủi ro chung
Dự phũng cụ thể là khoản tiền được trớch lập trờn cơ sở phõn loại cụ thểcỏc khoản nợ để dự phũng cho cỏc tổn thất cú thể xảy ra
Dự phũng chung là khoản tiền được trớch lập để dự phũng cho nhữngtổn thất chưa xỏc định được trong quỏ trỡnh phõn loại nợ và trớch lập dự phũng
cụ thể trong cỏc trường hợp khú khăn về tài chớnh của ngõn hàng khi chấtlượng cỏc khoản nợ bị suy giảm
1.2.5 Sự cần thiết phải phũng ngừa và hạn chế rủi ro tớn dụng.
Để thấy đợc sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, taxem xét tới tác hại của rủi ro tín dụng gây ra đối với bản thân ngân hàng, và
đối với nền kinh tế
Đối với bản thân ngân hàngối với bản thân ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trớc tiên lợi nhuận kinh doanh củangân hàng sẽ bị ảnh hởng Nếu rủi ro ở mức độ nhỏ thì ngân hàng có thể
bù đắp bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh h ởng tới việc mở rộng kinhdoanh của ngân hàng Nghiêm trọng hơn, nếu ở mức độ cao, nguồn vốncủa ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin củakhách hàng giảm tất yếu sẽ dẫn đến ngân hàng phá sản
Trang 28 Đối với bản thân ngân hàngối với nền kinh tế.
Hoạt động ngân hàng liên quan tới rất nhiều các thành phần trong xãhội, từ các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tíndụng khác Vì vậy khi ngân hàng gặp phải những rủi ro sẽ dẫn tới tình trạngmất ổn định trên thị trờng tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh do đó gây ra những ảnh hởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đờisống xã hội Ta có thể thấy đợc phần nào hậu quả đó qua vụ đổ vỡ hàng loạtgần 500 quỹ tín dụng và hàng ngàn hợp tác xã tín dụng nông thôn ở nớc tanhững năm 1989-1990, hay mới đây nhất là sự sụp đổ của một số công ty tàichính của Mỹ
Chính vì rủi ro tín dụng có thể gây hậu quả nghiêm trọng nh vậy nênviệc phòng ngừa là một việc vô cùng cần thiết Phòng ngừa rủi ro tín dụngkhông những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấpthiết của nền kinh tế, góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội
1.2.6 Cỏc giải phỏp phũng ngừa và hạn chế rủi ro tớn dụng.
Thực hiện đầy đủ và đỳng quy trỡnh tớn dụng
Đỏnh giỏ khỏch hàng: Ngõn hàng cần thường xuyờn tổ chức thựchiện tốt việc kiểm tra, thẩm định và đỏnh giỏ chớnh xỏc về khỏch hàng, từ đú
cú quyết định cho vay đỳng và phỏt hiện được rủi ro tiềm ẩn kịp thời
Đỏnh giỏ uy tớn của khỏch hàng: xem xột sự sẵn lũng trả nợ ngõnhàng của khỏch hàng, tư cỏch đạo đức của người chủ, người điều hành, thụngqua mối quan hệ của người chủ với những người xung quanh Xem xột đỏnhgiỏ ngành nghề mà khỏch hàng kinh doanh
Đỏnh giỏ năng lực phỏp lý của doanh nghiệp như: quyết định thànhlập, đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, năng lực phỏp lý của người đạidiện Phõn tớch đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh của khỏch hàng, đỏnh giỏ ảnhhưởng của nú đến mức độ rủi ro của cỏc khoản vay sau này
Phõn tớch khả năng tạo ra lợi nhuận hay năng lực kinh doanh Đỏnhgiỏ về thị trường và sản phẩm, xem vị thế của doanh nghiệp trờn thị trường,
Trang 29sự ưa thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm trong hiện tại và trongtương lai, các nguồn lực cho sản xuất và chất lượng quản lý.
Sự thiếu trung thực của khách hàng thể hiện trong các báo cáo tàichính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các tại liệu, chứng từliên quan đến quá trình sử dụng vốn vay đây là vấn đề phức tạp đòi hỏi ngânhàng phải thu thập các thông tin, nắm kỹ khả năng tài chính và đánh giá chắcchắn được hiệu quả các dự án của khách hàng vay, tránh tình trạng thẩm địnhchỉ dựa vào số liệu trong báo cáo tài chính hoặc căn cứ vào hợp đồng kinh tếbằng bản photocopy không đáng tin cậy
Phân tích điều kiện kinh doanh: Ngân hàng đánh giá sự biết độngcủa nền kinh tế, khi nền kinh tế mở rộng cho vay, thắt chặt khi suy thoái
Tăng cường công tác kiểm tra của ngân hàng
Kiểm tra khách hàng cả trước, trong và sau khi cho vay: cần kiểm trakhách hàng ngay khi khách hàng đặt quan hệ tín dụng cho đến khi ngân hàngduyệt song kế hoạch vay vốn hay ký sang hợp đồng tín dụng và cuối cùng thuhồi hết vốn Sau khi đã cho vay ngân hàng cần kiểm tra việc sử dụng tiền vayđúng mục đích và đảm bảo vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay, tiến độthực hiện sản xuất kinh doanh, khả năng tiêu thụ sản phẩm và việc trả nợ gốc
và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn
Sử dụng có hiệu quả công cụ đảm bảo
Để đảm bảo an toàn vốn cho vay, nhất là đối với khách hàng mới, mức
độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng chưa cao, đòi hỏi ngân hàngphải sử dụng các đảm bảo tín dụng để giảm bớt mức độ rủi ro, tạo điều kiệnthu hồi nợ chắc chắn
Đa dạng hóa tín dụng
Trang 30Thực hiện đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư, không nên tập trung cho vay ởmột khu vực hay một lĩnh vực kinh tế nào đó Ngoài ra, không nên tập trungmột khối lượng vốn lớn vào một hoặc một số đối tượng khách hàng Vì nóảnh hưởng xấu đến mức độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Đối với những dự án lớn và có nhiều triểnvọng ngân hàng có thể thực hiện liên doanh liên kết với ngân hàng khác dướihình thức đồng tài trợ.
Thực hiện bảo đảm tín dụng
Ngân hàng yêu cầu khách hàng tham gia bảo hiểm đối với lĩnh vựcngành nghề kinh doanh của họ
Ngân hàng trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Ngân hàng mua bảo hiểm từ các tổ chức bảo hiểm chuyên nghiệp
Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và sử dụng nhân lực hiệu quả
có chất lượng cao.
Con người là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trongquản lý tín dụng Người làm công tác quản lý và tín dụng phải biết vândụng kiến thức tổng hợp để có thể xem xét chính xác các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật, phương thức tổ chức kinh doanh, quan hệ xã hội và các vấn đề liênquan đến pháp luật, phương án vay vốn và trả nợ và cũng quan trọngkhông kém đó phải là những con người có tinh thần trách nhiệm, có đạođức tốt Do vậy không ngừng nâng cao chất lượng, bồi dưỡng nâng caotrình độ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng, sắp xếp công việc phù hợp nănglực chuyên môn của từng người
Ngân hàng thực hiện giao dịch hợp đồng tương lai và hợp đồng quyềnchọn để phòng ngừa rủi ro mang tính hệ thống
Trang 311.3 kinh nghiÖm phßng ngõa vµ h¹n chÕ rñi ro tÝn dông cña c¸c ng©n hµng trªn thÕ giíi, bµi häc kinh nghiÖm cho c¸c ng©n hµng th¬ng m¹i viÖt nam
1.3.1 Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thế giới.
đã đem lại hiệu quả rất cao
1.3.1.2 Mỹ.
Để giải quyết nợ quá hạn, Mỹ đã thành lập các công ty quản lý tài sản( aset management company- AMC) Công ty này có nhiêm vụ mua lại số nợkhó đòi của các Ngân hàng thương mại AMC phát hành trái phiếu do chínhphủ ( Bộ tài chính ) đứng ra bảo lãnh và các ngân hàng sẽ mua toàn bộ tráiphiếu này AMC dùng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu đó để mualại toàn bộ số nợ của các ngân hàng ( thường là theo tỷ lệ chiết khấu nhấtđịnh) Sau đó AMC sẽ dùng mọi cách để tối đa hóa khả năng thu hồi nợ thôngqua các biện pháp khác nhau như sử dụng tài sản thế chấp để góp vốn liêndoanh, liên kết, cho thuê, chuyển nợ thành cổ phần Như vậy, thực chất củaquá trình trên là ngân hàng đổi nợ của mình để lấy trái phiếu do AMC pháthành và thu lại tiền khi trái phiếu đến hạn
Trang 32Mô hình này đã tỏ ra rất thành công ở Mỹ, đã được Trung Quốc thửnghiệm và các NHTM Việt Nam cũng đang tham khảo mô hình hoạt độngcủa AMC của Mỹ để áp dụng vào các công ty quản lý tài sản ở Việt Nam.
1.3.1.3 Canada
Ở Canada, để giúp các ngân hàng các nhà đầu tư có được những thôngtin, tin cậy cần thiết, người ta đã thành lập các công ty chuyên kinh doanhthông tin tín dụng Một trong các công ty hàng đầu về thông tin tín dụng, đó
là “ Services finaucis Ben” Công ty Ben thu thập các thông tin để cung cấpcho các NHTM theo cách sau
Trước hết, cần tra cứu các thông tin đã có được cập nhập và lưu trữ mộtcách khoa học Bước tiếp theo thu thập qua các việc nghiên cứu và tài liệu, tintức của các cơ quan và các tổ chức dịch vụ của Nhà nước như cơ quan thống
kê, tài chính, thuế đồng thời cũng phải quan tâm đến các thông tin bên ngoàinhư báo chí, các nhà cung cấp, khách hàng
Công ty Ben cũng thu thập thông tin bằng việc điều tra tại chỗ Cácnhân viên điều tra tín dụng phải là người chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, khi
đã tiếp xúc phải sử dụng các phương pháp để phỏng vấn ban điều hành doanhnghiệp Điều quan trọng là sau cuộc tiếp xúc, nhân viên thông tin tín dụngphải có khả năng nhận xét Cuối cùng công ty Ben sẽ phân tích, tổng hợp các
thông tin đã có và tiến hành “ phân dạng rủi ro tin dụng” để cung cấp cho các
ngân hàng
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
Qua bài học của các nước thành công trong việc hình thành và quản lýrủi ro ta có thể rút ra bài học quý giá như sau:
Thứ nhất: là bảo hiểm tín dụng là một hình thức phổ biết trên thếgiới nhằm giúp các ngân hàng phong tránh các rủi ro
Trang 33 Thứ hai: là để hạn chế sự gia tăng của các khoản nợ có vấn đề, nợkhó đòi , nợ quá hạn thì phải thành lập công ty quản lý tài sản.
Thứ ba: là tạo điều kiện cho các công ty hoạt động trong việc muabán nợ Vì mục đích của các công ty là đảm bảo cho sự ổn định cho thị trườngtài chính – tiền tệ
Thứ tư: là cho phép các công ty được kinh doanh một số hoạt độngkhác như: kinh doanh chứng khoán; phát hành cổ phiếu để lưu thông vốn vàbán quyền chủ nợ cho các nhà đầu tư nước ngoài
Một yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng là vai tròcủa Chính phủ
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI
NHÁNH THANH XUÂN
2.1 Tæng quan vÒ ng©n hµng th¬ng m¹i cæ phÇn quèc tÕ viÖt nam chi nh¸nh thanh xu©n.
Trang 342.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại Quốc Tế chi nhánh Thanh Xuân.
Lịch sử hình thành và phát triển VIB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam ( tên gọi tắt là Ngânhàng Quốc Tế - VIB Bank) được thành lập theo quyết định số 22/QD/NH5ngày 25/1/1996 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/9/1996 Ngân hàng Quốc tế đangphát triển thành một trong những tổ chức tài chính dẫn đầu thị trường ViệtNam Là một Ngân hàng đa năng , Ngân hàng Quốc Tế với nền tảng côngnghệ hiện đại, tiếp tục cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính đa năng, trọngói cho khách hàng với lòng cốt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt độnglành mạnh và những cá nhân gia đình có thu nhập ổn định tại các vùng kinh tế
trọng điểm trong khắp cả nước
Sau 13 năm hoạt động, đến 31 tháng 12 năm 2009, vốn điều lệ củaNgân hàng Quốc tế là 2400 tỷ đồng, tăng 20% so với cuối năm 2008; lợinhuận trước thuế đạt trên 600 tỷ đồng, bằng 260% so với năm 2008 Tổng tàisản có đạt trên 56.000 tỷ đồng, tăng 61% so với cuối năm 2008, đạt 113% sovới kế hoạch năm 2009
Ngoài hội sở chính tại 198B Tây Sơn, quận Đống Đa, Hà Nội, VIBhiện có 107 đơn vị kinh doanh bao gồm: 43 Chi nhánh (trong đó có 1 sở Giaodịch, 23 Chi nhánh đầu mối và 19 Chi nhánh cơ sở), 63 Phòng Giao dịch và 1Điểm Giao dịch trực thuộc Chi nhánh VIB Hồ Chí Minh, tại 27 tỉnh thànhphố trên cả nước
Lịch sử hình thành và phát triển của VIB Thanh Xuân.
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế - Chi nhánh Thanh Xuân (VIBThanh Xuân, trong bài sẽ gọi tắt là Chi nhánh), tiền thân là Chi nhánh VIB
Trang 35Chợ Mơ, 496 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Sau một thời gian hoạtđộng và phát triển, Chi nhánh đã chuyển về địa điểm số 183 đường TrườngChinh, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, vào ngày
21 tháng 4 năm 2008
Ngành nghề kinh doanh: theo quyết định số 22/QĐ – NH5 ngày25/1/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cấp phép hoạtđộng cho NHTM CP Quốc tế
Người đứng đầu Chi nhánh: Ông Nguyễn Anh Thơ
Sinh ngày: 12/09/1975CMND số: 151113776Hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp NHTMCP Quốc tế Việt NamGiấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 055772 do phòng Đăng kýkinh doanh – Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 25/12/2007
Đăng ký lần đầu ngày: 21/09/2006Đăng ký thay đổi lần 1 ngày: 08/04/2008
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VIB Thanh Xuân.
Trang 36CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIB THANH XUÂN
Trang 37Giám Đốc Chi Nhánh
Phòng KH
Cá Nhân Phòng GD Tín Dụng
Trưởng PhòngGiao Dịch
Trưởng
Phòng
Tổ Trưởng Dịch vụKhách Khách hàngCá nhân Giao dịch
TínDụng
Trang 38Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính
Trang 39Giám đốc Chi nhánh : Giám đốc Chi nhánh là người trực tiếp chịu
trách nhiệm điều hành Chi nhánh và quản lý Phòng giao dịch Chợ Mơ trựcthuộc Chi nhánh
Phòng Dịch vụ Khách hàng
Phòng Dịch vụ Khách hàng gồm 6 thành viên : 1 Trưởng phòng, 1Kiểm soát viên và 4 nhân viên giao dịch Phòng Dịch vụ Khách hàng có cácchức năng sau:
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng ( từ khâutiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ của Ngân hàng, hướng dẫn thủtục giao dịch, mở tài khoản, gửi hoặc rút tiền, thanh toán, chuyển tiền…); tiếpthị giới thiệu sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồicủa khách hàng về dịch vụ; tiếp thu, đề xuất ý kiến cải tiến để đáp ứng nhữngđòi hỏi của khách hàng
Thực hiện việc giải ngân và thu nợ vay của khách hàng trên cơ sở
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp gồm 3 cán bộ tín dụng, chịu sự quản
lý trực tiếp của Giám đốc Chi nhánh Phòng Khách hàng Doanh nghiệp có
Trang 40nhiệm vụ cơ bản là thực hiện các nghiệp vụ tín dụng đối với các khách hàngdoanh nghiệp.
Phòng Khách hàng Cá nhân
Phòng Khách hàng Cá nhân gồm 3 cán bộ tín dụng, chịu sự quản lýtrực tiếp của Giám đốc Chi nhánh Phòng Khách hàng Cá nhân có nhiệm vụ
cơ bản là thực hiện các nghiệp vụ tín dụng đối với các khách hàng cá nhân
Phòng Khách hàng Cá nhân và Khách hàng Doanh nghiệp có tráchnhiệm thực hiện các công việc sau:
Chủ động tiếp cận khách hàng và các dự án, phương án sản xuất,kinh doanh, phục vụ đời sống của khách hàng
Làm đầu mối tiếp xúc với Khách hàng; giới thiệu, hướng dẫn thủ tục
và tiếp nhận các hồ sơ từ khách hàng theo các quy định, quy trình nghiệp vụcủa VIB
Thẩm định các điều kiện vay vốn của khách hàng và chịu tráchnhiệm về tính đúng đắn, chân thực, đầy đủ về thông tin khách hàng
Đề xuất, hoàn tất các thủ tục trình xét duyệt khoản vay và chịu tráchnhiệm chính về việc đề xuất cho khách hàng vay vốn Không được từ chối trảlời cho vay hoặc từ chối thẩm định, nếu chưa có ý kiến của Giám đốc ChiNhánh
Tham gia thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay, kiểm tra, giám sát tàisản bảo đảm tiền vay và các vấn đề khác có liên quan đến khoản vay
Ký hợp đồng tín dụng và các giấy tờ khác theo quy định của VIB
Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình rút vốn, sử dụng vốn vay vàtrả nợ
Đề xuất, kiến nghị các biện pháp về bảo đảm việc thu hồi nợ, cơ cấulại thời hạn trả nợ, và chịu trách nhiệm về các đề xuất, kiến nghị đó cho đến