1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận BỆNH KINH NGHIỆM TRONG NGÀNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THÔNG QUA HIỆN TƯỢNG NỢ XẤU NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

26 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế thừa những yếu tố hợp lý và khắc phụcnhững thiếu sút trong quan điểm của cỏc nhà triết học trước mỡnh về thực tiễn,Mỏc và Ăngghen đó đem lại một quan niệm đỳng đắn, khoa học về thực t

Trang 1

MỤC LỤC

BỆNH KINH NGHIỆM TRONG NGÀNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THễNG QUA HIỆN TƯỢNG “ NỢ XẤU” NGUYấN NHÂN VÀ

CÁCH KHẮC PHỤC 1

A MỞ ĐẦU 1

I/.Tớnh cấp thiết của đề tài: 1

II/ Cơ sở lý luận: 2

1 Thực tiễn 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Tính vật chất trong hoạt động thực tiễn 3

1.3 Tính chất lịch sử xã hội 3

1.4 Thực tiễn của con ngời đợc tiến hành dới nhiều hình thức 3

2, Vai trũ của thực tiễn đối với nhận thức 4

2.1.Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức 4

2.2 Thực tiễn là động lực của nhận thức 4

2.3 Thực tiễn là mục đích của nhận thức 5

2.4 Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức 5

2.5 Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý 5

3 Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn 6

3.1 Lý luận 6

3.2 Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn 6

B/ BỆNH KINH NGHIỆM TRONG NGÀNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, BIỂU HIỆN QUA HIỆN TƯỢNG “ NỢ XẤU” NGUYấN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 10

I/ Bản chất bệnh kinh nghiệm và những biểu hiện chủ yếu của bệnh kinh nghiệm trong cỏn bộ tớn dụng ngõn hàng thụng qua hiện tượng” nợ xấu” 10

1.Bản chất của bệnh kinh nghiệm: 10

2 Những biểu hiện chủ yếu của bệnh kinh nghiệm trong ngành tớn dụng ngõn hàng thụng qua hiện tượng “ nợ xấu”: 12

2.1 Do tuyệt đối húa kinh nghiệm: 13

Trang 2

2.2 Do sự tác động của bệnh chủ quan duy ý chí: 13

2.3 Bệnh kinh nghiệm còn biểu hiện ở chỗ chúng gắn chặt với bệnh giáo điều chủ nghĩa: 15

1.2 Những hạn chế của công tác đào tạo: 18

1.3 Do bản thân sinh viên, cán bộ thiếu ý thức tự học hỏi, trau dồi kiến thức: 18

2 Cách khắc phục: 18

2.1.Nâng cao trình độ nhận thức , trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ: 18

2.2 Cần xây dựng một vành đai luật pháp, tạo cơ sở lý luận vững chắc cho ngành Tài chính ngân hàng nói chung và ngành tín dụng nói riêng 19

2.3 Thường xuyên có những buổi họp tổng kết đánh giá công việc: 19

2.4 Có chế độ khen thưởng kỷ luật rõ ràng: 19

C/ NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG NG N H NGÂN HÀNG ÀNG 20

1 Về phía các ngân hàng thương mại 20

2.Về phía doanh nghiệp vay vốn 22

3.Về phía Ngân hàng Nhà nước 22

4.Về phía bản thân cán bộ: 23

KẾT LUẬN 24

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 3

BỆNH KINH NGHIỆM TRONG NGÀNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THÔNG QUA HIỆN TƯỢNG “ NỢ XẤU” NGUYÊN NHÂN VÀ

CÁCH KHẮC PHỤC

A MỞ ĐẦU

I/.Tính cấp thiết của đề tài:

Sự nghiệp đổi mới của Đảng ta đã và đang mang lại những thành quả vôcùng to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội Trong những năm vừaqua, đất nước ta đã từng bước trưởng thành tạo được tiền đề và điều kiện cầnthiết để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, từng bước đưa nền kinh tế đất nước

ổn định và chuyển sang một thời kỳ phát triển mới

Trong sự phát triển chung của ngành KT nước ta sẽ là thiếu sót khikhông nhắc đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành tài chính ngân hàng trongnhững năm vừa qua Đội ngũ cán bộ ngân hàng từng bước được đầu tư, pháttriển ngày càng có năng lực cao, đội ngũ này giữ một vị trí đặc biệt như mộtchiếc cầu nối từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, góp phần làm nền kinh tếphát triển một cách uyển chuyển và nhịp nhàng

Tuy nhiên đội ngũ này vẫn còn một số hạn chế chưa thực sự đáp ứngđược yêu cầu của sự nghiệp phát triền kinh tế trong giai đoạn mới Đặc biệt làđội ngũ cán bộ tín dụng đã thiếu sót về nhiều mặt gây ra hiện tượng “ NỢXẤU” – một hiện tượng nhức nhối của ngành ngân hàng cũng như của nềnkinh tế trong suốt thời gian qua Một trong những hạn chế đó là một bộ phận

họ đang mắc phải bệnh kinh nghiệm Một loại bệnh phổ biến khi nền kinh tếchuyển mình từ giai đoạn cũ sang giai đoạn phát triển mới Cùng với nhữngbệnh khác bệnh kinh nghiệm là trở lực không chỉ với ngành ngân hàng mà làcủa toàn nền kinh tế, toàn xã hội, gây giảm hiệu quả tổ chức thực tiễn của độingũ này bị hạn chế, chính vì vậy nghiên cứu những biểu hiện của căn bệnh

Trang 4

này để từ đú cú phương hướng khỏc phục nú, một vấn đề cú ý nghĩa lý luận

và thực tiễn quan trọng và cấp bỏch đối với sự nghiệp đổi mới đất nước, từngbước thực hiện “ dõn giàu nước mạnh xó hội cụng bằng dõn chủ, văn minh”

II/ Cơ sở lý luận:

Chủ nghĩa duy vật trước Mỏc mang tớnh chất trực quan Mỏc đó chỉ rừ:

“Khuyết điểm chủ yếu, từ trước tới nay của mọi chủ nghĩa duy vật là khụngthấy được vai trũ của thực tiễn” Kế thừa những yếu tố hợp lý và khắc phụcnhững thiếu sút trong quan điểm của cỏc nhà triết học trước mỡnh về thực tiễn,Mỏc và Ăngghen đó đem lại một quan niệm đỳng đắn, khoa học về thực tiễn

và vai trũ của nú đối với nhận thức cũng như đối với sự tồn tại và phỏt triểncủa xó hội loài người Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng đó tạo ramột cuộc cỏch mạng trong lý luận nhận thức Bằng sự kế thừa những yếu tốhợp lý, phỏt triển một cỏch sỏng tạo và được chứng minh bởi những thành tựucủa khoa học, kỹ thuật, của thực tiễn xó hội, C.Mỏc và Ph.Ăngghen đó xõydựng nờn học thuyết biện chứng duy vật về nhận thức: “nhận thức là quỏ trỡnhphản ỏnh biện chứng, tớch cực, tự giỏc và sỏng tạo thế giới khỏch quan vàođầu úc của con người trờn cơ sở thực tiễn” Với việc đưa phạm trự thực tiễnvào lý luận nhận thức, cỏc nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac-Lờnin đó tạo nờnmột bước chuyển biến cỏch mạng trong triết học núi chung và trong lý luậnnhận thức núi riờng Vậy thực tiễn và lý luận là gỡ?

1 Thực tiễn

1.1 Khái niệm

Hoạt động con ngời chia làm hai lĩnh vực cơ bản Một trong hai lĩnh vựcquan trọng đó là: hoạt động thực tiễn

Thực tiễn: (theo quan điểm triết học Mác xít):

Là những hoạt động vật chất cảm tính, có mục đích, có tính lịch sử - xãhội của con ngời nhằm cải tạo, làm biến đổi tự nhiên và xã hội

1.2 Tính vật chất trong hoạt động thực tiễn

Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, phải sử dụng những phơng tiện

Trang 5

vật chất đề tác động tới đối tợng vật chất nhất định của tự nhiên hay xã hội,làm biến đổi nó, tạo ra sản phẩm vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con ng-ời.

Chỉ có thực tiễn mới trực tiếp làm thay đổi thế giới hiện thực, mới thực sựmang tính chất phê phán và cách mạng Đây là đặc điểm quan trọng nhất củathực tiễn, là cơ sở đề phân biệt hoạt động thực tiễn khác với hoạt động lý luậncủa con ngời

1.4 Thực tiễn của con ngời đợc tiến hành dới nhiều hình thức

Trong quá trình hoạt động cải tạo thế giới, con ngời tạo ra một hiện thựcmới, một ”thiên nhiên thứ hai” Đó là thế giới của văn hóa tinh thần và vậtchất, những điều kiện mới cho sự tồn tại của con ngời, những điều kiện nàykhông đợc giới tự nhiên mang lại dới dạng có sẵn Đồng thời với quá trình đó,con ngời cũng phát triển và hoàn thiện bản thân mình Chính sự cải tạo hiệnthực thông qua hoạt động thực tiễn là cơ sở của tất cả những biểu hiện khác cótính tích cực, sáng tạo của con ngời Con ngời không thích nghi một cách thụ

động mà thông qua hoạt động của mình, tác động một cách tích cực để biến

đổi và cải tạo thế giới bên ngoài Hoạt động đó chính là thực tiễn

a,Hoạt động sản xuất vật chất

Là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất của xã hội.Thực tiễn sản xuất vậtchất là tiền đề xuất phát để hình thành những mối quan hệ đặc biệt của conngời đối với thế giới, giúp con ngời vợt ra khỏi khuôn khổ tồn tại của các loàivật

b.Hoạt động chính trị xã hội

Là hoạt dộng của con ngời trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm pháttriển và hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn rộngrãi cho hoạt động sản xuất và tạo ra những môi trờng xã hội xứng đáng vớibản chất con ngời bằng cách đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

c Hoạt động thực nghiệm khoa học

Trang 6

Là hoạt động thực tiễn đặc biệt vì con ngời phải tạo ra một thế giới riêngcho thực nghiệm của khoa học tự nhiên và cả khoa học xã hội.

2, Vai trũ của thực tiễn đối với nhận thức

Hoạt động thực tiễn là cơ sở, là nguồn gốc, là động lực, là mục đích, làtiêu chuẩn của nhận thức

2.1.Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức

Trong hoạt động thực tiễn, con ngời làm biến đổi thế giới khách quan,bắt các sự vật, hiện tợng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính

và quy luật của chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinhcác vấn đề đòi hỏi con ngời phải giải đáp và do đó nhận thức đợc hình thành

Nh vậy, qua hoạt động thực tiễn mà con ngời tự hoàn thiện và phát triển thếgiới quan( tạo điều kiện cho nhận thức cao hơn)

Qua hoạt động thực tiễn, não bộ con ngời cũng ngày càng phát triển hơn,các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn

Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tợng của nhận thức Chính hoạt động thực tiễn đã đặt ra các nhu cầu cho nhận thức, tạo ra cácphơng tiện hiện đại giúp con ngời đi sâu tìm hiểu tự nhiên

2.2 Thực tiễn là động lực của nhận thức

Ngay từ đầu, nhận thức đã bắt nguồn từ thực tiễn, do thực tiễn quy định.Mỗi bớc phát triển của thực tiễn lại luôn luôn đặt ra những vấn đề mới chonhận thức, thúc đẩy nhận thức tiếp tục phát triển Nh vậy thực tiễn trang bịnhững phơng tiện mới, đặt ra những nhu cầu cấp bách hơn, nó rà soát sự nhậnthức Thực tiễn lắp đi lắp lại nhiều lần, các tài liệu thu thập đợc phong phú,nhiều vẻ, con ngời mới phân biệt đợc đâu là mối quan hệ ngẫu nhiên bề ngoài,

đâu là mối liên hệ bản chất, những quy luật vận động và phát triển của sự vật

2.3 Thực tiễn là mục đích của nhận thức

Những tri thức khoa học chỉ có ý nghĩa thực tiễn khi nó đợc vận dụng vàothực tiễn Mục đích cuối cùng của nhận thức không phải là bản thân các trithức mà là nhằm cải tạo hiện thức khách quan, đáp ứng những nhu cầu vậtchất và tinh thần xã hội Sự hình thành và phát triển của nhận thức là bắtnguồn từ thực tiễn, do yêu cầu của thực tiễn

Nhận thức chỉ trở về hoàn thành chức năng của mình khi nó chỉ đạohoạt động thực tiễn, giúp cho hoạt động thực tiễn có hiệu quả hơn Chỉ cóthông qua hoạt động thực tiễn, thì tri thức con ngời mới thể hiện đợc sức mạnhcủa mình, sự hiểu biết của con ngời mới có ý nghĩa

Trang 7

2.4 Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức

Bằng thực tiễn mà kiểm chứng nhận thức đúng hay sai Khi nhận thức

đúng thì nó phục vụ thực tiễn phát triển và ngợc lại

2.5 Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

a.Chân lý

Là những tri thức phản ánh đúng đắn thế giới khách quan đợc thực tiễnkhẳng định ( nội dung khách quan, có ý nghĩa giá trị đối với đời sống con ng-ời)

Chân lý mang tính khách quan, nó không phụ thuộc vào số đông (ví dụ:chân lý tôn giáo)

Chân lý mang tính hai mặt ( tuyệt đối và tơng đối ) vì tính hai mặt trongquá trình nhận thức của nhân loại

b.Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểmtra chân lý không phải là ý thức t tởng, t duy mà là thực tiễn Bởi vì chỉ cóthông qua hoạt động thực tiễn, tri thức mới trở lại tác động vào thế giới vậtchất, qua đó nó đợc ”hiện thực hoá”, “vật chất hơn” thành các khách thể cảmtính Từ đó mới có căn cứ để đánh giá nhận thức của con ngời đúng hay sai, có

đạt tới chân lý hay không

Thực tiễn có rất nhiều hình thức khác nhau, nên nhận thức của con ngờicũng đợc kiểm tra thông qua rất nhiều hình thức khác nhau

+ Thực tiễn của xã hội luôn luôn vận động và phát triển

+ Thực tiễn trong mỗi giai đoạn lịch sử đều có giới hạn Nó không thểchứng minh hay bác bỏ hoàn toàn một tri thức nào đó của con ngời mà nó đợcthực tiễn tiếp theo chứng minh, bổ sung thêm

Nh vậy tiêu chuẩn thực tiễn cũng mang tính chất biện chứng và nh vậymới có khả năng kiểm tra một cách chính xác sự phát triển biện chứng củanhận thức

3 Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

Trang 8

Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu củaxã hội nên bất kỳ một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng.

Nó mang tính hệ thống cao, tổ chức có khoa học

3.2 Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

Đợc thể hiện bằng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn GIữa lý luận

và thực tiễn thống nhất biện chứng với nhau Sự thống nhất đó bắt nguồn từchỗ: chúng đều là hoạt động của con ngời, đều nhằm mục đích cải tạo tựnhiên và cải tạo xã hội để thoả mãn nhu cầu của con ngời

a Lý luận bắt nguồn từ thực tiễn

Lý luận dựa trên nhu cầu của thực tiễn và lấy đợc chất liệu của thực tiễn.Thực tiễn là hoạt động cơ bản nhất của con ngời, quyết định sự tồn tại và pháttriển xã hội Lý luận không có mục đích tự nó mà mục đích cuối cùng là phục

vụ thực tiễn Sức sống của lý luận chính là luôn luôn gắn liền với thực tiễn,phục vụ cho yêu cầu của thực tiến

b Lý luận mở đờng và hớng dẫn hoạt động của thực tiễn

Ví dụ: lý luận Mác - Lênin hớng dẫn con đờng đấu tranh của giai cấp vôsản Sự thành công hay thất bại của hoạt động thực tiễn là tuỳ thuộc vào nó đ-

ợc hớng dẫn bởi lý luận nào, có khoa học hay không? Sự phát triển của lý luận

là do yêu cầu của thực tiễn, điều đó cũng nói lên thực tiễn không tách rời lýluận, không thể thiếu sự hớng dẫn của lý luận

Vai trò của lý luận khoa học là ở chỗ: nó đa lại cho thực tiễn các tri thức

đúng đắn về các quy luật vận động, phát triển của hiện thực khách quan, từ đómới có cơ sở để định ra mục tiêu và phơng pháp đúng đắn cho hoạt động thựctiễn

Quan hệ lý luận và thực tiễn mang tính chất phức tạp, quan hệ đó có thể

là thống nhất hoặc mâu thuẫn đối lập

c Lý luận và thực tiễn là thống nhất

Lý luận và thực tiễn thống nhất khi giai cấp thống trị còn mang tinh thầntiến bộ và còn giữ sứ mệnh lịch sử Khi lý luận và thực tiễn thống nhất thìchúng sẽ tăng cờng lẫn nhau và phát huy vai trò của nhau Sự thống nhất đó làmột trong những nguyên lý căn bản của triết học Mác- Lênin

d Sự mâu thuẫn của lý luận và thực tiễn

Xảy ra khi giai cấp thống trị trở nên phản động, lỗi thời, lạc hậu Khimâu thuẫn nảy sinh, chúng sẽ làm giảm ảnh hởng của nhau Điều đó dẫn đếnmọi đờng lối, chính sách xã hội trở nên lạc hậu và phản động

Trang 9

ý nghĩa:

Cần phải tăng cờng, phát huy vai trò của lý luận đối với xã hội, đặc biệt

là lý luận xã hội mà quan trọng là lý luận Mác - Lênin và các lý luận về kinhtế

Trớc chủ nghĩa Mác, trong lý luận nhận thức, phạm trù thực tiễn hầu nhkhông có chỗ đứng nào Nhiều ngời còn hình dung thực tiễn với bộ mặt xấu xícủa con buôn (Phơ-Bách) Trong “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinhnghiệm phê phán”, sau khi phê phán E Ma Khơ và một số ngơi khác đã ”cốgạt thực tiễn ra khỏi lý luận nhận thức, coi thực tiễn nh một cái gì không đángnghiên cứu về mặt nhận thức luận, đã ”đem cái tiêu chuẩn thực tiễn là cái giúpcho mỗi ngời phân biệt đợc ảo tởng với hiện thực đặt ra ngoài giới hạn củakhoa học, của lý luận nhận thức để dọn chỗ cho chủ nghĩa duy tâm và thuyếtbất khả tri”

V.I.Lênin đã khẳng định: quan điểm về đời sống, về thực tiễn phải làquan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức (“V.I.Lênin toàn tập”– 1980)

e Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác- Lênin.

“Thực tiễn không có lý luận hớng đẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lýluận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” Vì vậy cho nên trongkhi nhấn mạnh sự quan trọng của lý luận, đã nhiều lần Lênin nhắc đi nhắc lạirằng lý luận cách mạng không phải là giáo điều, nó là kim chỉ nang cho hành

động cách mạng, và lý luận không phải là một cái gì cứng nhắc, nó đầy tínhsáng tạo Lý luận luôn luôn cần đợc bổ sung bằng những kết luận mới rút ra từtrong thực tiễn sinh động Những ngời cộng sản các nớc phải cụ thể hoá chủnghĩa Mác _ Lênin cho thích hợp với điều kiện, hoàn cảnh từng lúc và từngnơi (“Hồ Chí Minh: toàn tập”-1996)

*Con đ ờng biện chứng của sự nhận thức:

Nhận thức của con ngời diễn ra trên cơ sở thực tiễn và không ngừng vận

động, phát triển Sự vận động và phát triển của nhận thức diễn ra một cáchbiện chứng:

- “Từ trực quan sinh động đến t duy trìu tợng và từ t duy trìu tợng đếnthực tiễn - đó là con đờng biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhậnthức thực tại khách quan”

Trang 10

+Trực quan sinh động (hay nhận thức cảm tính) là giai đoạn đầu của quátrình nhận thức, đợc hình thành trong quá trình thực tiễn.Giai đoạn này đợchình thành thông qua các hình thức cơ bản nối tiếp nhau: cảm giác, tri giác,biểu tợng

+T duy trì tợng (hay nhận thức lý tính) là giai đoạn cao của quá trìnhnhận thức dựa trên cơ sở những tài liệu do giai đoạn trực quan sinh động manglại

- Nhận thức của con ngời phát triển đến giai đoạn t duy trìu tợng cha phải

là chấm dứt, mà nó lại tiếp tục vận động trở về với thực tiễn Nhận thức phảitrở về với thực tiễn vì:

+ Mục đích của nhận thức là phục vụ hoạt động thực tiễn Vì vậy nó phảitrở về chỉ đạo hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới

+Đến giai đoạn t duy trìu tợng vẫn có khả năng phản ánh sai lạc hiệnthực Vì vậy, nhận thức phải quay trở về thực tiễn để kiểm tra kết quả nhậnthức, phân biệt đâu là nhận thức đúng, đâu là nhận thức sai lầm

+Thực tiễn luôn luôn vận động, phát triển Vì vậy nhận thức phải trở vềvới thực tiễn để trên cơ sở thực tiễn mới tiếp tục bổ sung, phát triển nhận thức

- Từ trực quan sinh động dến t duy trìu tợng, và từ t duy trìu tợng đếnthực tiễn là một vòng khâu của quá trình nhận thức Nó cứ lặp đi lặp lại làmcho nhận thức của con ngời phát triển không ngừng, ngày càng phản ánh sâusắc bản chất, quy luật của thế giới khách quan

B/ BỆNH KINH NGHIỆM TRONG NGÀNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG, BIỂU HIỆN QUA HIỆN TƯỢNG “ NỢ XẤU” NGUYấN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

I/ Bản chất bệnh kinh nghiệm và những biểu hiện chủ yếu của bệnh kinh nghiệm trong cỏn bộ tớn dụng ngõn hàng thụng qua hiện tượng” nợ xấu” 1.Bản chất của bệnh kinh nghiệm:

Xột về mặt lịch sử, nội dung của kinh nghiệm luụn cú tớnh lịch sử cụ thể.Kinh nghiệm là cỏi riờng nếu so với cỏi lý luận là cỏi chung Kinh nghiệmcũng phản ỏnh trỡnh độ hoạt động thực tiễn và nhận thức của con người ở mộtgiai đoạn, một thời điểm lịch sử nhất định Thế hệ sau kế thừa cỏc kinh

Trang 11

nghiệm đó cùng với những hoạt động thực tiễn sẽ làm đầy đủ, chính xác hơnnhững kinh nghiệm cũ bằng những tư duy và tư liệu mới Kinh nghiệm xét vềbản chất có những đặc trưng sau:

- Kinh nghiệm là một dạng tri thức được thu nhận và tích lũy qua hoạtđộng thực tiễn của con người mang đậm tính trực quan, cảm tính

Trong quá trình tác động giữa con người và thế giới hiện thực, con người

đã trực tiếp thu nhận, tích lũy và dần hình thành những tri thức nhất định vềcác sự vật hiện tượng Những tri thức này bước đầu phản ánh một số nhữngthuộc tính bên ngoài của đối tượng Đó là kinh nghiệm Như vậy kinh nghiệm

là một dạng tri thức mang tính trực quan cảm tính

- Kinh nghiệm là trình độ phản ánh hiện thực khách quan của con ngườiNhư ta đã biết nhận thức là quá trình hình thành phát triển của nhữngtrình độ phản ánh khác nhau và liên hệ với nhau Đó là nhận thức cảm tính vànhận thức lý tính, nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận Kinh nghiệm

và lý luận là hai trình độ phản ánh có vị trí và vai trò khác nahu nhưng chúngvẫn nương tựa, hỗ trợ nhau và thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình nhận thức.Kinh nghiệm cung cấp những thông tin tri thức ban đầu về sự vật- hiện tượngcho nên trong nhận thức vai trò của kinh nghiệm là hết sức to lớn

- Kinh nghiệm là điểm xuất phát, là cơ sở ban đầu vô cùng quan trọngtrong quá trình nhận thức:

Kinh nghiệm càng phong phú thì càng tạo ra nhiều dữ kiện, tài liệu chokhái quát lý luận Không có kinh nghiệm thì khoa học cũng không phát triểnđược Bởi lẽ khoa học được phát triển dựa trên những kinh nghiệm và thựcnghiệm trong hiện thực khách quan, hạn chế những nhược điểm của kinhnghiệm

Tuy nhiên, kinh nghiệm dù có vai trò quan trọng đến đâu thì nó cũng chỉmới đem lại sự hiểu biết về các mặt riêng lẻ, về các mối liên hệ bên ngoài của

sự vật – hiện tượng Do đó: “ sự quan sát dựa vào kinh nghiệm tự nó không

Trang 12

bao giờ có thể chứng minh được đầy đủ tính tất yếu” Kinh nghiệm có chứanhững nội dung khách quan song trong sự phản ánh, chủ thể kinh nghiệm giữvai trò đặc biệt quan trọng cho việc xác định ý nghĩa của nó với đối tượngphản ánh.

Trong triết học bệnh kinh nghiệm được hiểu là khuynh hướng tư tưởng

và hành động tuyệt đối hóa kinh nghiệm coi kinh nghiệm là duy ngất Biểuhiện của người mắc bệnh kinh nghiệm là đề cao thái quá kinh nghiệm, coithường lý luận, tri thức khoa học Vận dụng kinh nghiệm để giải quyết nhữngvấn đề thực tiễn áp dụng máy móc dẫn đến những sai lầm Những người mắcbệnh kinh nghiệm thường đề cao hóa thực tiễn, song thực tiễn này còn mangtính vụn vặt, riêng lẻ, mang tính chất bề ngoài Trong khi đó họ nắm lý luậnmột cách chấp vá và thiếu hệ thống khiến họ càng hạ thấp lý luận

Một sai lầm nữa là họ không nắm được mối quan hệ biện chứng giữa trithức thực nghiệm và tri thức lý luận, giữa lý luận và thực tiễn Trong thực thế

cụ thể, sự việc diễn ra khách quan với ý muốn chủ quan của chúng ta, vì vậyngười mắc bệnh kinh nghiệm dễ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí bắt hiệnthực đi theo kinh nghiệm của bản thân

Như vậy bệnh kinh nghiệm có một tác hại vô cùng to lớn đối với quátrình nhận thức chân lý Nó gây ra tâm lý ngại học tập bảo thủ trong các hoạtđộng thực tiễn

Vậy bệnh kinh nghiệm được hiểu như thế nào?

Theo em bệnh kinh nghiệm muốn đề cập đến những sai lầm trong nhậnthức cũng như trong hoạt động thực tiễn do con người đã tuyệt đối hóa vai tròcủa kinh nghiệm, hạ thấp vai trò của lý luân “bệnh” ở đây là biểu hiện về mặttrạng thái, tư tưởng không lành mạnh, biểu hiện ra bằng những chủ trươngthái độ thiếu đúng đắn

2 Những biểu hiện chủ yếu của bệnh kinh nghiệm trong ngành tín

Trang 13

dụng ngân hàng thông qua hiện tượng “ nợ xấu”:

Trong giai đoạn hiện nay, nhắc đến ngành tài chính ngân hàng chúng takhông thể không nhắc đến vấn đề nợ xấu, nợ xấu đã và đang tác động tiêu cựcđến việc lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế và tính an toàn, hiệu quả kinhdoanh của chính các ngân hàng

Mặc dù đã có nhiều ý kiến trao đổi về nợ xấu tại các ngân hàng thươngmại (NHTM), nhưng cho đến nay, vẫn chưa có tiếng nói thống nhất nợ xấu về

tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam Thống đốc Ngân hàng Nhà nước(NHNN) cho rằng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tại các NHTM khoảng 10%.Trong khi cơ quan Thanh tra NHNN lại đưa ra con số tỷ lệ nợ xấu của cácngân hàng khoảng 8,6%, tương đương với trên 200.000 tỷ đồng Bên cạnhnhững con số được NHNN công bố nói trên, Ủy ban Giám sát tài chính quốcgia cũng đưa ra tỷ lệ nợ xấu là 11,8%, tương đương với khoảng 270.000 tỷđồng Vậy nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam là bao nhiêu vẫn còn là ẩn sốnhưng đa số các ý kiến đều cho rằng nợ xấu tại các ngân hàng là con số khôngnhỏ Tại sao có sự khác nhau về tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng? Có thể

lý giải về sự khác nhau này như sau:

2.1 Do tuyệt đối hóa kinh nghiệm:

Họ đã coi thường lý luận, tuyệt đối hóa kinh nghiệm khi cho rằng hệ

thống ngân hàng sẽ ổn định hơn khi có những hoạt động thâu tóm, mua bán,

sáp nhập… nhưng lại không quản lý chặt dẫn đến tồn tại các hoạt động này ởcác công ty sân sau hiện tượng này đã vô tình đã tạo ra những vòng luẩnquẩn của dòng tiền Đây cũng là những hoạt động tiềm ẩn nhiều nợ xấunhưng rất khó chỉ ra để xử lý, khi tính minh bạch và giải trình còn hạn chế.Tổng phương tiện thanh toán (M2) của 9 tháng đầu năm tăng 12,21%, nhưngtín dụng chỉ tăng 2,5%, trong khi chứng khoán cũng không phải là kênh đượccác ngân hàng quan tâm kể từ khi có văn bản hạn chế cho vay chứng khoán

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w