1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ

91 563 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.1 Bối cảnh kinh tế trong nước và vị thế của Ngân hàng TMCP Quân đội– Chi nhánh Điện Bien Phủ...713.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ...

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm rủi ro 3

1.1.2 Phân biệt rủi ro 4

1.1.3 Các loại rủi ro thường gặp ở các ngân hàng thương mại 4

1.1.4 Quản trị rủi ro 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 22

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ 23

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ 23

2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ 23

2.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Điện Biên Phủ 24

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Điện Biên Phủ trong vòng 3 năm 2010 – 2012 27

2.2 Hoạt động quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ 34

2.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng 34

2.2.2 Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Điện Biên Phủ 52

2.2.3 Quản trị rủi ro hoạt động 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ 71

Trang 2

3.1.1 Bối cảnh kinh tế trong nước và vị thế của Ngân hàng TMCP Quân đội– Chi nhánh Điện Bien Phủ 71

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ 73

3.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 733.2.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro thanhkhoản tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ 823.2.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro hoạt độngtại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ 85

KẾT LUẬN 89

Trang 3

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của MB – Điện Biên Phủ qua các năm

(2010 – 2012) 28

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ 30

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của MB-Điện Biên Phủ (2010 -2012) .30

Bảng 2.3: Thu nhập của MB – Điện Biên Phủ năm 2010 - 2012 33

Bảng 2.4: Chi tiết dư nợ vay theo kỳ hạn và ngoại tệ; loại hình Khách hàng 34

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp 35

Bảng 2.6: Tỷ lệ tổng vốn huy động trên tổng dư nợ cho vay 36

Bảng 2.7: Chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng 37

Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại MB-Điện Biên Phủ 37

Bảng 2.9: Mức độ trích lập dự phòng qua các năm 39

Bảng 2.10: Mức độ rủi ro tín dụng 40

Bảng 2.11: Mức độ đảm bảo rủi ro 40

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Trong các năm gần đây, khi nền kinh tế Việt Nam đã gia nhập WTO, xuhướng tự do hóa và toàn cầu hóa kinh tế khiến hoạt động kinh doanh của các ngânhàng thương mại Việt Nam ngày càng phát triển mạnh, tăng trưởng về quy mô và

mở rộng sang các mảng nghiệp vụ mới Song bên cạnh đó, hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng thương mại tại Việt Nam cũng trở nên phức tạp hơn, cạnh tranhgiữa các tổ chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo nên một thị trường tàichính tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của 1 ngân hàng thương mại có thể baogồm rất nhiều các loại khác nhau: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động,rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá…Thời gian qua, diễn biến phức tạp của nền kinh tếnhư lạm phát cao, ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới đã làm tiền đề chocác rủi ro dần dần bộc lộ Trước yêu cầu đó, các công cụ quản trị rủi ro hữu hiệuluôn được đặt lên hàng đầu tại các ngân hàng thương mại

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu các công cụ quản trị rủi ro hữu hiệu

và đề xuất các biện pháp là hết sức cần thiết Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài luậnvăn: “Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ”,với mong muốn hoàn thiện lí luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứuthực trạng quản trị rủi ro và bước đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chínhsách quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ

Trang 5

3 Đối tượng nghiên cứu

Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở yêu cầu và khảnăng nghiên cứu, luận văn lựa chọn đối tượng nghiên cứu là “rủi ro” và “quản trị rủiro”

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành bachương:

Chương I: Tầm quan trọng của quản trị rủi ro trong các Ngân hàng thương mạiChương II: Đánh giá thực trạng của hoạt động quản trị rủi ro trong Ngân hàngTMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ

Chương III: Một số đề xuất nhằm nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tại Ngânhàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ

Trang 6

CHƯƠNG I: TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO

TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm rủi ro

Cho đến nay chưa có được khái niệm thống nhất về rủi ro Những trường pháikhác nhau, những tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa khác nhau về rủi ro.Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại có thể chiathành hai trường phái lớn:

Theo quan điểm truyền thống, “rủi ro” là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểmhoặc các yếu tốt liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn cóthể xảy ra cho con người Thực tế cho thấy, chúng ta đang sống trong một thế giớivới vô số rủi ro tiềm ẩn và ngày càng gia tăng theo những chiều hướng khác nhau

Xã hội loài người ngày càng phát triển, hoạt động của con người ngày càng đa dạng

và phong phú hơn Vì vậy, con người ngày càng phải quan tâm nhiều hơn đến rủi

ro, nghiên cứu rủi ro, nhận dạng rủi ro và tìm các biện pháp quản trị rủi ro, trongquá trình nghiên cứu đó, nhận thức của con người về rủi ro cũng linh hoạt hơn, trởnên linh hoạt hơn, biết đánh đổi rủi ro cho những mục đích của con người trongphạm vi có thể chấp nhận được

Mặt khác, theo quan điểm trung hòa cho rằng, “rủi ro là sự bất trắc khôngthể đo lường được” Rủi ro vừa mang tính chất tiêu cực nhưng cũng mang nhữngtính tích cực nhất định, theo nghĩa rủi ro có thể mang đến cho chúng ta nhữngmất mát, thiệt hại nhưng cũng có thể đem lại cho chúng ta những cơ hội, thời cơkhông ngờ Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, nhận dạng rủi ro, né tránh rủi ro, đolường rủi ro, quản trị rủi ro, chúng ta không chỉ tìm ra được những biện phápphòng ngừa, né tránh rủi ro thuần túy, hạn chế được những thiệt hai do rủi ro gây

ra, thay đổi tình thế biến thách thức thành cơ hội, đem đến những kết quả tốt đẹptrong tương lai

Trang 7

1.1.2 Phân biệt rủi ro

Dựa theo tính chất:

Rủi ro tĩnh: là những rủi ro mà hậu quả của nó chỉ liên quan đến sự xuất hiêntổn thất hay không, chứ không có khả năng sinh lời, và không chịu sự ảnh hưởngcủa những thay đổi trong nền kinh tế Những rủi ro tĩnh thường liên quan đến cácđối tượng: tài sản, con người, trách nhiệm dân sự

Rủi ro động: là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi, đặc biệt là trong nềnkinh tế Đó là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể có lợi, nhưng cũng có thểmang đến sự tổn thất

Dựa theo cách thức:

Rủi ro thuần túy: là loại rủi ro tồn tại khi chỉ có một khả năng tổn thất màkhông có cơ hội sinh lời được Nói cách khác, rủi ro thuần túy là những rủi ro màbản thân nó chỉ có khả năng gây ra những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm… và nólàm phát sinh một khoản chi phí để khắc phục rủi ro Do đó, loại rủi ro này cầnphòng tránh hoặc hạn chế

Rủi ro suy đoán: là những rủi ro mà trong đó những có hội tạo ra thuận lợi gắnliền với những nguy cơ gây ra tổn thất, loại rủi ro này là động lực kinh doanh, cótính hấp dẫn của nó, là bài toán đối với các nhà quản trị rủi ro

1.1.3 Các loại rủi ro thường gặp ở các ngân hàng thương mại

Rủi ro là khả năng những sự kiện không chắc chắn trong tương lai sẽ làm chochủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng nhưnhững chi phí có hội của việc làm mất thị trường

Rủi ro xét trên khía cạnh ngân hàng sẽ không chỉ gây tổn thất về vốn, tài sảncủa ngân hàng mà còn ảnh hưởng xấu đến mức độ tín nhiệm và thương hiệu củangân hàng Chấp nhận rủi ro là trung tâm của hoạt động ngân hàng Các ngân hàngcần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằmtìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận.Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý vàkiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lựctín dụng của ngân hàng

Trang 8

Qua những nhận định trên ta có thể nhận xét một số điểm về bản chất của rủi ro:

- Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến vớinhau trong một phạm vi nhất định

- Khi đề cập đến rủi ro, người ta thường nhắc đến hai yếu tố mang tính đặctrưng của rủi ro là biên độ rủi ro và tần suất xuất hiện rủi ro (số trường hợp thuận lợi

để rủi ro xuất hiện/tổng số trường hợp đồng khả năng)

- Rủi ro là yếu tố khách quan, nên chúng ta không thể loại trừ được hoàn toàn

mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và những tác hại mà chúng gây ra

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại được chiathành nhiều loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Và trong phạm vi nghiêncứu này, rủi ro được chia thành các loại rủi ro chính: Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất,rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro vận hành và nhóm các rủi ro khác

1.1.3.1 Rủi ro tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động đem lại lợinhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Theocác thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi

ro tổng hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự dịch chuyển trong cơ cấulợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảmxuống và thu nhập từ hoạt động dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tíndụng vẫn chiếm từ 1/3 đến 2/3 tổng thu nhập ngân hàng

Theo định nghĩa của The vWorld Bank, rủi ro tín dụng (credit risk) là nguy cơ

mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả tiền gốc so với thời hạn đã

ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có trong hoạt động ngânhàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trảđược toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnhhưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng

Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hànhkèm theo Quyết định số 493/2005/QD-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc

Trang 9

Ngân hàng Nhà nước thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chứctín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình theo cam kết” Nợ được chia thành 5 nhóm sau:

1.1.3.1.1 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Rủi ro mang tính gián tiếp: Thể hiện qua việc ngân hàng chuyển giao quyền

sử dụng vốn cho khách hàng trong quan hệ tín dụng, và rủi ro tín dụng xảy ra khikhách hàng gặp những tổn thất và thất bạn trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi

ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi rotín dụng cho ngân hàng

Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp, đặc điểm này biểu hiện ở sự đa

dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng Cho nênkhi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu của rủi ro, xuấtphát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện phápphòng ngừa phù hợp

Rủi ro có tính tất yếu vì nó luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng

của ngân hàng thương mại Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàngkhông thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều nàylàm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro Kinh doanh ngân hàng làkinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

1.1.3.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

+ Sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúngphương án, mục đích xin vay, hiệu quả kinh doanh không được phát huy triệt để nênkhi đến hạn không trả được nợ cho ngân hàng

Trang 10

+ Khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ hoặc cố ý lừa đảo chiếm dụngvốn của ngân hàng

+ Do sự yếu kém trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh Tínhtoán các phương án kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh và cân đối dòng tiềnkhông chính xác, không dự tính hết các khoản chi phí dẫn đến tính toán sai lợi ích,thu nhập để trả nợ ngân hàng

+ Do hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng không thuận lợi do nhữngthay đổi bất ngờ ngoài ý muốn, tác động xấu đến kinh doanh, mang lại rủi ro cho

họ, làm xấu đi tình hình vay vốn Việc lựa chọn đối tác kinh doanh, chủ đầu tư thiếu

uy tín dẫn đến việc chậm trả, không thanh toán theo phương án kinh doanh dẫn đếnnguy cơ không thể thanh toán các khoản nợ đến hạn cho ngân hàng

Trên đây là những rủi ro đến từ phía khách hàng vay có thể gây ra rủi ro tíndụng cho các ngân hàng thương mại Hình thành các khoản nợ xấu, nợ có thể mấtvốn, tạo ra những khoản chi phí lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Nguyên nhân đến từ phía ngân hàng

Trước hết phải nói đến các ngân hàng thương mại còn thiếu một chính sáchnhất quán, chính sách tín dụng của mỗi một ngân hàng phải được xây dựng baogồm: định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn, trung và dài hạn,các quy định về bảo đảm tiền vay, cơ chế lãi suất, danh mục khách hàng, loại hìnhkhách hàng cần hướng tới…Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng có thể

kể đến các nguyên nhân cơ bản dưới đây:

+ Hoạt động tín dụng không hoàn hảo do nguồn thông tin không đầy đủ,không phù hợp với tình hình thực tiễn Ngân hàng không đánh giá và phân tíchđược đầy đủ tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tài chính của khách hàng, dẫnđến việc xác định sai hiệu quả của phương án hoặc thiết kế phương án vay vốn cóthời hạn vay, trả nợ không phù hợp với khách hàng

+ Trình độ chuyên môn và năng lực của cán bộ ngân hàng còn hạn chế, thiếukhả năng xử lý các thông tin tín dụng, thẩm định lỏng lẻo, chủ yếu dựa trên hồ sơ

mà chưa thẩm định được chính xác tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng

Trang 11

Cán bộ ngân hàng còn lơi lỏng trong quá trình giám sát sử dụng vốn vay sau khigiải ngân nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích.

+ Quá coi trọng về các hình thức bảo đảm tiền vay, bảo lãnh, bảo hiểm coi đó

là vật đảm bảo chắc chắn có quá trình thu hồi cả gốc và lãi tiền vay mà không tínhtoán kỹ đến nguồn tiền trả nợ từ phương án vay

+ Quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trong hệ thốngngân hàng thương mại, dẫn tới việc chạy theo quy mô, quá chú trọng về lợi nhuận

mà sao lãng việc coi trọng chất lượng khoản vay, quá tin tưởng vào sự thành côngcủa phương án mà thiếu quan tâm sát sao đến chất lượng khoản vay

+ Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lýhạn mức tín dụng theo từng ngành nghề, sản phẩm, địa phương khác nhau để phântán rủi ro, dự báo cần thiết cho từng thời kỳ

Nhóm yếu tố đến từ nguyên nhân khách quan bên ngoài:

Môi trường tự nhiên (biến đổi về thời tiết, khí hậu, lụt bão ), môi trường pháp

lý, môi trường kinh tế, môi trường thông tin đều là những nguyên nhân khách quan

có thể gián tiếp hoặc trực tiếp tạo ra các rủi ro tín dụng cho ngân hàng Tất cả cácnguyên nhân khách quan nếu không được dự báo, có biên pháp phòng ngừa kịp thời

sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh của cả ngân hàng và kháchhàng Khi khách hàng gặp phải rủi ro do nguyên nhân khách quan gây nên, họkhông còn đủ khả nưng thực hiện cam kết trong quan hệ tín dụng với ngân hàng tạonên rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại

1.1.3.2 Rủi ro thanh khoản

Tổ chức tín dụng là tổ chức hoạt động kinh doanh dựa trên niềm tin của kháchhàng Rủi ro thanh khoản là rủi ro khả năng tổ chức tín dụng không cân đối đủ tiền

để có thể đáp ứng các khoản phải trả được yêu cầu đến hạn thanh toán, dẫn đếnnguy cơ mất khả năng thanh toán

Trên thực tế, rủi ro thanh khoản không chỉ là nỗi lo của ngân hàng mà là nỗi locủa các tổ chức tài chính nói chung, nhưng rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng lànghiêm trọng hơn cả Thực tế xuất phát từ thực tế mang tính chất đặc thù của bảng

Trang 12

cân đối kế toán các ngân hàng thương mại: ngân hàng đã dùng các nguồn vốn ngắnhạn, như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi phát hành séc, tiền gửi có kỳ hạn… Trongkhi đó, phần lớn các tài sản có lại có thời hạn dài hơn, như tín dụng, các khoản đầu

tư, cho thuê… Ngân hàng dùng các nguồn vốn ngắn hạn bên tài sản nợ để tài trợcho các tài sản bên tài sản có với thời hạn dài hơn

Đặt tình huống tất cả hoặc một lượng lớn nguồn vốn bên tài sản nợ đều bị rút

ra thì ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản do không thể ngay lập tứ thihồi các tài sản bên tài sản có Mặt khác, khi khả năng thanh toán bị đe dọa, ngânhàng thương mại buộc phải tìm kiếm nguồn thường là gia tăng các khoản đi vaytrên thị trường liên ngân hàng với chi phí rất cao

1.1.3.2.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản

Một là, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn từ các cánhân và định chế tài chính khác; sau đó chuyển hóa chúng thành nhữnh tài sản đầu

tư dài hạn Cho nên, đã xảy ra tình trạng mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn và

sừ dụng vốn, mà thường gặp và dòng tiền thu về từ tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiềnchi ra để trả cho các khoản tiền gửi đến hạn

Hai là, Sự thay đổi của lãi suất có thể tác động đến cả người gửi tiền vàngười vay vốn Khi lãi suất giảm, một số người gửi tiền rút vốn khỏi ngân hàng đểđầu tư vào nơi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, còn những người đi vay tích cực tiếpcận các khoản tín dụng vì lãi suất đã thấp hơn trước Như vậy, lãi suất thay đổi sẽảnh hưởng đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng Hơn nữa, những xu hướngcủa sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngânhàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung thanh khoản và ảnh hưởng trực tiếpđến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ

Ba là, do ngân hàng có chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phùhợp và kém hiệu quả như: các chứng khoản đang sử hữu có tính chất thanh khoảnthấp, dự trữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi trả…

1.1.3.2.2 Đo lường rủi ro thanh khoản

Tỷ lệ khả năng chi trả = Tài sản “có” có thể thanh toán ngay/ Tài sản “nợ”phải thanh toán ngay

Trang 13

Giới hạn của tỷ lệ khả năng chi trả được xem là an toàn cho hoạt động củangân hàng:

- Tỷ lệ khả năng chi trả >= 25% giữa tài sản “có” có thể thanh toán ngay vàcác tài sản “nợ” phải thanh toán ngay trong một tháng tiếp theo

- Tỷ lệ khả năng chi trả >= 1 giữa tổng tài sản “có” có thể thanh toán ngaytrong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản “nợ” phải thanhtoán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo

Sự kiện rủi ro hoạt động là các sự kiện phát sinh do con người ,sự không đầy

đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống hoặc do tác động của các sựkiện bên ngoài Sự kiện rủi ro hoạt động có thể dẫn đến tổn thất tài chính hoặc dẫnđến các ảnh hưởng bất lợi cho uy tín ngân hàng Sự kiện tổn thất được phân loạithành tổn thất tiềm ẩn, tổn thất thực tế và cận tổn thất

+ Tổn thất tiềm ẩn: là tổn thất đã phát sinh nhưng kỳ vọng thu hồi lại đượctrong một thời gian ngắn (tối đa 01 tháng) thông qua các biện pháp xử lý

+ Tổn thất thực tế: là tổn thất đã phát sinh và xác định không thu hồi đượctrong một khoảng thời gian ngắn (tối đa 01 tháng)

+ Cận tổn thất: là tổn thất đáng lẽ đã phát sinh nhưng được phát hiện và kịpthời ngăn chặn nên không xảy ra thực tế

1.1.3.4.1 Nguyên nhân của rủi ro hoạt động: Các rủi ro hoạt động xảy ra do

7 loại nguyên nhân được chia thành 3 nhóm sau:

- Gian lận nội bộ: Sự kiện tổn thất phát sinh từ các hành vi cố ý làm sai, biểnthủ tài sản, cố ý vi phạm các quy định của pháp luật hoặc của Ngân hàng nhằm mụcđích trục lợi cá nhân với sự tham gia của ít nhất một người trong nội bộ

- Gian lận bên ngoài: Sự kiện tổn thất xuất phát từ các hành vi sai trái, biển thủ

Trang 14

tài sản, không tuân thủ các quy định của pháp luật một cách có chủ đích từ bên thứ

ba ngoài Ngân hàng

- Vi phạm các luật lệ lao động và an toàn lao động: Sự kiện tổn thất phát sinh

từ việc ngân hàng không tuân thủ quy định pháp luật về lao động/ an toàn lao độnghoặc các cam kết với người lao động

- Các hoạt động liên quan đến khách hàng, sản phẩm và thông lệ kinh doanh:

Sự kiện tổn thất phát sinh do sản phẩm lỗi hoặc cung cấp các sản phẩm trái vớithông lệ kinh doanh trên thị trường gây ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng

- Thiệt hại đối với các tài sản vật chất: Sự kiện tổn thất phát sinh từ nhữngthiệt hại về tài sản do tác động vật lý bên ngoài gây ra lũ lụt, động đất…;

- Gián đoạn hoạt động kinh doanh và lỗi hệ thống: Sự kiện tổn thất phát sinh

do lỗi hệ thống/phần mềm không hỗ trợ kịp thời gây gián đoạn công việc, ngừng trệhoạt động kinh doanh

- Thực hiện giao dịch và quản lý quy trình: Sự kiện tổn thất phát sinh do saisót trong quá trình thực hiện quy trình giao dịch hoặc liên quan tới các mối quan hệvới đối tác thương mại và nhà cung cấp

1.1.3.4.2 Đo lường rủi ro hoạt động

- Nguyên tắc ghi nhận giá trị sự kiện tổn thất:

Sự kiện tổn thất tiềm ẩn và thực tế: Giá trị tổn thất gộp = giá trị thực tế phát sinh

Sự kiện cận tổn thất: Giá trị tổn thất thuần = 0

Giá trị tổn thất thuần = Giá trị tổn thất gộp – Giá trị các khoản thu hồi

Trong đó: Giá trị tổn thất gộp: là giá trị tổn thất trước khi thu hồi dưới mọihình thức

Khoản thu hồi: là giá trị của những khoản bù đắp tổn thất đã được thu hồi lạiGiá trị tổn thất thuần: là giá trị tổn thất còn lại sau khi các khoản thu hồi Như vậy, rủi ro hoạt động được đo lường trực tiếp bằng các giá trị tổn thấtphát sinh cho ngân hàng thương mại

1.1.4 Quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của mỗi

Trang 15

ngân hàng thương mại Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trìnhcác ngân hàng thương mại áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệmquản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình để giám sátphòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và cáchoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, đồng thờikhông ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên thương trường.

Quản trị rủi ro gồm các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi

ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro

Nhận dạng rủi ro, đây là điều kiện tiên quyết trong quản trị rủi ro Nhận dạngrủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh củangân hàng, bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động vàtoàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dựbáo những rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai để có biện pháp kiểm soát, tàitrợ phù hợp cho từng loại rủi ro

Phân tích rủi ro là việc tìm ra nguyên nhân gây rủi ro Từ việc tìm ra cácnguyên nhân, các nhân tố tác động đến các nguyên nhân, phân tích rủi ro sẽ cho tabiện pháp phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn

Đo lường rủi ro, công việc này đòi hỏi phải thu thập số liệu, lập ma trận đolường rủi ro và phân tích Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngânhàng, người ta sử dụng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi

ro (mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra), đây là tiêu chí có vai trò quyết định

Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro: kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi

ro, đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trìnhhoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnhhưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng Các biện pháp phòng tránh

có thể là: phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro,quản trị thông tin…

Tài trợ rủi ro Dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn

có thể xảy ra, khi đó chúng ra cần phải theo dõi, xác định chính xác những tổn thất

Trang 16

về tài sản, nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lý Sau đó, cần thiết lập các biệnpháp tài trợ phù hợp Nhìn chung, các biện pháp này được chia làm hai nhóm: tựkhắc phục và chuyển giao rủi ro.

1.1.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng

1.1.4.1.1 Quản lý khách hàng vay vốn

Các ngân hàng thường sử dụng cơ chế sàng lọc để chọn lọc khách hàng tốt

để cung cấp tín dụng Quản lý khách hàng là một nội dung đầu tiên của quản trị rủi

ro tín dụng Đây là cơ sở để ngân hàng có thể nhận diện được rủi ro thông qua việcđánh giá, phân loại khách hàng Việc đánh giá, phân loại khách hàng thường đượcthực hiện thông qua việc sử dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng

Các mô hình được ngân hàng sử dụng rất đa dạng, bao gồm các mô hình địnhtính và định lượng Ở Việt Nam hiện nay các ngân hàng thương mại đang bắt đầuvào quá trình xây dựng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng như: hệ thống chođiểm tín dụng, xếp hạng tín dụngn dụng, xếp hạng tín dụngn dụng, xếp hạng tíndụngn dụng, xếp hạng tín dụngn dụng, xếp hạng tín dụngn dụng, xếp hạng tíndụng…

Một trong những mô hình phổ biến để đánh giá rủi ro tín dụng là “Mô hìnhlượng hóa rủi ro tín dụng” Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phươngpháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn đó là lượng hóa rủi ro tín dụng Các mô hình được

sử dụng nhiều nhất:

Mô hình điểm số Z:

Để khắc phục những hạn chế của mô hình chấm điểm và nâng cao tính kháchhàng quan việc lượng hóa Hiện nay, một số ngân hàng tiếp cận phương pháp xếphạng tín dụng qua phương pháp định lượng Đây là một mô hình định lượng dựatrên việc mô hình hóa các mối quan hệ giữa các biến qua đó phản ánh chất lượng tíndụng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng từ phía khách hàng

Mô hình điểm số Z do Altman khởi tạo và thông thường được sử dụng để xếphạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp Mô hình này dùng để đo xác suất vỡ nợ củakhách hàng thông quan các đặc điểm cơ bản của khách hàng

Trang 17

Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người vay và phụthuộc vào các yếu tô:

- Trị số của các trị số tài chính của người vay (Xj)

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Trong đó:

X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/Tổng tài sản

X2: Tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

X3: Tỷ số “Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/Tổng tài sản”

X4: Tỷ số “Thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5: Tỷ số “Doanh thu/Tổng tài sản”

Như vậy, với điểm số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp vàngược lại Điều này là một căn cứ khách quan để qua đó xếp hạng các khách hàngtheo mức độ nguy cơ vỡ nợ Điểm số Z là thước đo tổng hợp về xác suất vỡ nợ củakhách hàng Theo tính toàn và thực tế cho thấy:

Nếu Z>2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, cho có nguy cơ phá sảnNếu 1,81 < Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

cơ phá sản

Nếu Z > 1,81: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản caoVới mô hình này, ngân hàng và khách hàng có thể đo lường và so sánh cụ thểđiểm Z cho từng khoản vay Ngoài ra, sự biến động của điểm số Z đã dự báo khảnăng chuyển đổi hạng tín nhiệm của khách hàng

Phát triển mô hình này, Altman đã xây dựng các hàm phân việt Z’ và Z” (cótham khảo cách xếp hạng của S&P) phù hợp hơn cho hầu hết các ngành, cụ thể là:Z’ = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4

Với công thức này, theo tính toán và thực tế cho thấy:

Nếu Z’ > 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sảnNếu 1,2 < Z’ < 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

Trang 18

cơ phá sản

Nếu Z’ < 1,1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Có thể thấy đây là một mô hình có độ tin cậy khá cao được thực hiện trên cơ

sở định lượng khá cụ thể về các nhân tố ảnh hưởng Với mô hình này thể hiện tínhchất nhất quán, khách quan, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của cán bộ tíndụng Tuy nhiên, mô hình này phụ thuộc nhiều vào cách phân loại nhóm kháchhàng vay có rủi ro và không có rủi ro Mặc khác, mô hình đòi hỏi hệ thống thông tinđầy đủ cập nhật của tất cả các khách hàng Yêu cầu này là khó thực hiện trong điềukiện nền kinh tế thị trưởng với thông tin không đầy đủ như Việt Nam hiện nay.Ngoài mô hình điểm số Z, các ngân hàng thương mại còn sử dụnh nhiều môhình khác để đánh giá khách hàng, nhận dạng được các rủi ro có thể gặp phải khithực hiện cấp tín dụng như: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô hình xếp hạngcảu Moody’s và Standard & Poor’s …

1.1.4.1.2 Quản lý danh mục cho vay

Rủi ro là yếu tố đồng hành trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng, do đó, cácngân hàng luôn xây dựng những chính sách hợp lý để kiểm soát rủi ro theo quy định

và mức độ cho phép

Để quản lý tốt danh mục cho vay, từng ngân hàng phân loại các khoản nợ vàocác nhóm khác nhau: nợ trong hạn, nợ cần đặc biệt chú ý, nợ nghi ngờ và nợ có khảnăng mất vốn Ngân hàng phải thường xuyên thực hiện rà soát danh mục cho vay,đặc biệt tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề để

có những biện pháp xử lý rủi ro kịp thời khi có rủi ro xảy ra

1.1.4.1.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là phương pháp để đánh giá và quản lý hoạt động tíndụng của ngân hàng nhằm hạn chế các rủi ro có thể xảy ra Một trong những biệnpháp ngân hàng thường sử dụng để đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng là thông qua

bộ chỉ tiêu đo lường sau:

a Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Trang 19

Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng Tỷ lệ khách hàng có nợquá hạn càng thấp càng tốt và ngược lại, nó thể hiện hiệu quả của chính sách tíndụng từng thời kỳ và khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng.

Nợ quá hạn là những khoản vya đến hạn mà khách hàng không trả được màkhông được ngân hàng gia hạn hoặc thay đổi kỳ hạn trả nợ Nợ quá hạn có thể đượcphân chia thành những khoản nợ như sau:

 Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ quá hạn nhưng thờigian quá hạn ngắn và ý thức trả nợ của khách hàng được đánh giá là tốt Kháchhàng có phương án để trả nợ cho ngân hàng

Tỷ lệ nợ có khả năng thu hồi = Nợ quá hạn có khả năng thu hồi/ Tổng nợ quáhạn

Tỷ lệ nợ có khả nằng thu hồi càng cao, rủi ro càng thấp Và ngược lại, nợ cókhả năng thu hồi càng thấp thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao

 Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo và nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo

Tỷ lệ nợ quá hạn có tài sản đảm bảo = Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo/ Tổng

sử dụng vốn vay một cách hiệu quả, trả nợ gốc và lãi đầy đủ Nó còn là nguồn trả

nợ thứ cấp, đảm bảo an toàn cho khoản vay khi khách hàng không thanh toán cáckhoản nợ Tài sản đảm bảo của khách hàng có thể bao gồm: Giấy tờ có giá, bấtđộng sản, động sản là phương tiện vận tải, tàu bay, tàu biển, quyền phát sinh, hànghóa, khoản phải thu, quyền thuê…

Tỷ lệ nợ quá hạn có tài sản đảm bảo càng cao, rủi ro càng thấp và ngược lại tỷ

lệ nợ quá hạn có tài sản càng thấp thì rủi ro mà ngân hàng gặp phải càng lớn/

b Tỷ lệ nợ khó đòi/Tổng quá hạn: Đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền ngân hàng

đã cho khách hàng vay và khó có khả năng truy đòi

Trang 20

Tỷ lệ nợ khó đòi = Tổng nợ khó đòi/ Tổng nợ quá hạn

Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ phần trăm của tổng nợ khó đòi trong cơ cấu củatổng nợ quá hạn để có biện pháp xử lý tương xứng Đồng thời kết hợp với chi tiêuđầu tư rủi ro sẽ giúp ngân hàng quản lý tốt rủi ro các khoản cho vay, vì chỉ tiêu nợquá hạn mới chỉ xem xét đến giá trị khoản nợ quá hạn trong khi tỷ lệ đầu tư rủi rolại đề cập đến món vay mà phát sinh nợ quá hạn Từ đó ngân hàng sẽ có chính sách

dự phòng tốt cho các khoản có khả nưng rủi ro, có những thông báo định kỳ về mónvay không đủ khả năng thu hồi và tránh được tình trạng trong cùng một lúc, ngânhàng phải thông báo con số nợ không có khả năng thu hồi quá lớn và giảm tài sảnmột cách nghiêm trọng

1.1.4.2 Quản trị rủi ro thanh khoản

Quản trị rủi ro nói chung đều tập trung vào các nội dung cơ bản là: Nhận dạng

và phân tích nguyên nhân rủi ro; đo lường và phòng ngừa rủi ro; kiểm soát rủi ro vàtài trợ rủi ro Nội dung của quản trị rủi ro thanh khoản trong kinh doanh ngân hàngthương mại cũng bao gồm các nội dung cơ bản trên

Nhận dạng rủi ro thanh khoản:Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phảinhận được rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống cáchoạt động kinh doanh của ngân hàng bao gồm: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môitrường hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cảcác loại rủi ro, kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai,

để từ đó có biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro cho phù hợp Rủi rothanh khoản có thể được nhận dạng qua các biểu hiện sau:

- Lòng tin của công chúng: Sự tin tưởng của công chúng là một trong nhữngdấu hiệu quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán của một ngân hàng tốt hayxấu Nếu công tác quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng yếu kém, không duy trì

đủ lượng tiền mặt hoặc không có khả năng hoàn trả các khoản tiền mà khách hàngyêu cầu ngay lập tức

- Sự biến động giá cổ phiếu của ngân hàng: Khi giá cổ phiếu của ngân hàng có

xu hướng giảm, chứng tỏ tính hấp dẫn của chúng đối với nhà đầu tư đã giảm đi, ảnhhưởng lớn đến tâm lý của người gửi tiền Người dân có xu hướng rút tiền khỏi ngânhàng để gửi tiền sang các ngân hàng khác hoặc đầu tư vào các kênh có lợi hơn

Trang 21

- Áp dụng mức lãi suất huy động cao hơn thị trường: Tại sao một ngân hàng lạichấp nhận áp dụng mức lãi suất huy động tiền gửi, chấp nhận mức lãi suất đi vay trênthị trường liên ngân hàng cao hơn mức lãi suất trên thị trường một cách bất thườnghoặc phải đi vay với một điều kiện tài sản đảm bảo chặt chẽ hơn Nếu xảy ra như vậychứng tỏ ngân hàng đang gặp khó khăn thanh khoản trong hoạt động kinh doanh.

- Thiếu khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng: Cho vay là mộttrong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì hoạt động nàytạp nhiều lợi nhuận nhất và kéo heo các nghiệp vụ khác phát triển Do đó, khi ngânhàng không đáp ứng đầy đủ và kịp thời các cam kết tín dụng thì chứng tỏ ngân hàngđang thiếu nguồn cung thanh khoản

- Thường xuyên vay vốn từ ngân hàng nhà nước: Ngân hàng nhà nước giữ vaitrò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại Cho nên, khi mộtngân hàng có dấu hiệu buộc phải đi vay ngân hàng nhà nước với khối lượng lớn vàthường xuyên thì ngân hàng đó cần phải xem xét là chính sách quản lý thanh khoảncủa mình để lấy lại niềm tin của công chúng

Nếu như xuất hiện bất cứ một dấu hiệu thị trường nào nêu trên đây mà không

có bất cứ biện pháp củng cố khả năng thanh khoản kịp thời thì nguy cơ ngân hàng

đó rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản là không nhỏ

Đo lường rủi ro thanh khoản

Theo Peter Rose, tác giả cuốn Commercial Banking Management, trongnhững năm gần đây, một số phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản đã được pháttriển bao gồm: phương pháp tiếp cận nguồn và sử dụng thanh khoản; phương phápcung cầu thanh khoản; phương pháp chỉ số thanh khoản và một số phương phápkhác Bài viết đi sâu vào phương pháp chỉ số thanh khoản

Việc sử dụng chỉ số tài chính cũng là một cách ước tính yêu cầu thanh toándựa trên kinh nghiệm và mức bình quân ngành Mỗi chỉ số thể hiện một khía cạnh

về năng lực thanh khoản của ngân hàng:

- Chỉ số trạng thái tiền mặt = Tiền mặt + Tiền gửi tại các TCTD khác / Tổngtài sản X 100%

Về mặt lý thuyết, chỉ số này càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng thanhtoán tức thời để xử lý nhu cầu tiền mặt tức thời Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này trên

Trang 22

thực tế quá cao sẽ làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống bởi vì tài sản tiềnmặt hoặc tương đương tiền ít đem lại lợi tức cao cho ngân hàng

- Chỉ số chứng khoán thanh khoản = Chứng khoán thanh khoản/Tổng tài sảnCác chứng khoán thanh khoản trên bảng cân đối tài sản bao gồm các chứngkhoán kinh doanh, chưng khoán đầu tư sẵn sàng để bán Nếu chỉ tiêu chứng khoánthanh khoản càng lớn thì rủi ro thanh khoản mà ngân hàng phải đối mặt càng giảm

- Chỉ số năng lực cho vay = (Dư nợ/Tổng tài sản) x 100%

Vì tín dụng và cho thuê tài chính được xem là những tài sản ít thanh khoảnnhất, do đó nếu chỉ tiêu “năng lực cho vay” càng lớn thì ngân hàng càng bộc lộ làkém thanh khoản, tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa với việc sẽ đem lại lợi nhuậncao cho ngân hàng

- Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng: chỉ tiêu này thể hiện việc ngân hàng đã sửdụng bao nhiêu phần trăm tiền gửi khách hàng để cung ứng tín dụng Chỉ tiêu nàycàng thấp thì khả năng thanh khoản của ngân hàng càng cao và ngược lại

Lưu ý: Để nhận định đúng trạng thái thanh khoản của một ngân hàng bằngphương pháp chỉ số thanh khoản, thì mỗi chỉ số nêu trên cần phải so sánh với giá trịtrung bình của các chỉ số này tại các ngân hàng tương đương trong cùng khu vực,hoạt động trong môi trường tương tự

Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro thanh khoản

Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó chính làviệc sử dụng các biện pháp, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừaphòng tránh hoặc giảm thiểu các tổn thất, những ảnh hưởng không mong muốn cóthể xảy ra đối với ngân hàng Thông thường, để phòng ngừa rủi ro thanh khoản,ngân hàng thương mại sẽ dự trữ một lượng thanh khoản hợp lý để đảm bảo khảnăng thanh toán của các ngân hàng thương mại Qua nhiều năm, các nhà quản lýngân hàng đã phát triển một số chiến lược nhằm giải quyết vấn đề thanh khoản củangân hàng: Chiến lược quản lý tài sản khó, chiến lược quản lý tài sản nợ và chiếnlược quản lý phối hợp

Tài trợ rủi ro thanh khoản

Mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy

ra Khi đó, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản,

Trang 23

nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lý Sau đó, cần thiết lập cá biện pháp tài trợ phùhợp Nhìn chung, các biện pháp này được chia làm hai nhóm: Tự khắc phục vàchuyển giao rủi ro

- Tự khắc phụ rủi ro: là biện pháp như lập quỹ dự phòng để bù đắp thiết hụtthanh khoản, vay trên thị trường liên ngân hàng trong qua nghiệp vụ REPO, vaytrên liên ngân hàng

- Chuyển giao rủi ro: Để chuyển giao hoặc chia sẻ rủi ro thanh khoản, ngânhàng sẽ ký kết những hợp đồng bảo hiểm tiền gửi với công ty bảo hiểm tiền gửinhững điều khoản đặc biệt

1.1.4.3 Quản trị rủi ro hoạt động

Quản trị rủi ro hoạt động là quá trình tiến hành các biện pháp để xác định, đolường, đánh giá rủi ro hoạt động Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp cảnh báo nhằmgiảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thực hiện các giảipháp này

Mô hình 7 bước trong quản trị rủi ro hoạt động được thực hiện như sau:

Nhận dạng tất cả các sự kiện rủi ro liên quan có thể cản trở việc đạt đượccác mục tiêu đề ra

Rủi ro hoạt động là loại rủi ro có mặt trong hầu hết các hoạt động của ngânhàng nhưng lại khó lường nhất Trong những năm qua, các ngân hàng thương mại

đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt động, ảnh hưởng rát lớnđến uy tín và tài sản của NHTM

Quá trình nhận dạng và xác định rủi ro không chỉ tập trung vào các rủi ro hoạtđộng hiện tại mà cả các rủi ro hoạt động tiềm ẩn của Ngân hàng thương mại Xácđịnh rủi ra là nền tảng trong toàn bộ quy trình quản trị rủi ro Ngân hàng sử dụngmột số công cụ/kỹ thuật để hỗ trợ việc xác định rủi ro như thu thập dữ liệu tổn thất,xây dựng hồ sơ

Hoạt động nhận dạng rủi ro được xem xét trên toàn diện tất cả hoạt động củangân hàng Rủi ro hoạt đọng được xác định dựa trên các mối nguy hiểm tiềm ẩnhoặc các điều kiện bất lợi hoặc các sự cố có thể dẫn tới rủi ro Một rủi ro có thể donhiều nguyên nhân gây ra Trong từng trường hợp, cần phải xác định nguyên nhângốc rễ (mối liên hệ đầu tiên trong chuối các sự kiện dẫn tới rủi ro hoạt động.)

Trang 24

Phân tích và mô tả rủi ro hoạt động

Sau khi đã xác định được các rủi ro, ngân hàng tổng hợp và xác định các nhân

tố định tính phổ biến dựa trên bản mô tả và xếp hạng rủi ro do các đơn vị cung cấp

để xếp hạng tần suất (khả năng xảy ra) và mức độ ảnh hưởng Đây là nền tảng đểtiến hành xếp hạng rủi ro

Ngân hàng quản lý quy trình kinh doanh thực hiện đánh giá mức độ nghiêmtrọng và tần suất xảy ra rủi ro Mức độ ảnh hưởng của rủi ro được đánh giá theo bamức: Cao/Trung bình/Thấp dựa trên tiêu chí đánh giá định tính của từng ngân hàng.Sau khi thu thập đầy đủ các dữ liệu tổn thất, ngân hàng có thể xây dựng các tiêu chíđịnh lượng bằng cách đếm số lượng sự kiện rủi ro hoạt động thực tế đã xảy ra Thực hiện xếp hạng rủi ro dựa trên kết quả đánh giá tần suất xảy ra rủi ro vàmức độ ảnh hưởng, từ đó lựa chọn các rủi ro hoạt động chính được xếp hạng cao.Minh họa về một số chỉ tiêu đo lường rủi ro hoạt động chính:

Sự cố Chỉ số đo lường rủi ro (KRIs)Gian lận

Khiếu nại và tranh chấp

của khách hàng

Số lượng gian lận nội bộ phát sinh

Số lượng gian lận bên ngoài

Số lượng báo cáo khiếu nại và tranh chấp

Số lượng khiếu nại vượt quá X ngàyCác vị trí bị bỏ rỗng Tỷ lệ phần trăm nhân viên bị bỏ trốngSố lượng các vị trí bỏ rỗng X ngày

Chính sách sản phẩm Số sản phẩm được đưa ra nhưng không hoànthành đúng chương trình sản phẩm

Số sản phẩm được triển khai quá chậm

Lỗi, sai sót Số lượng tiền mặt thiếu/thừaSố tiền thu thừa hoặc bị mất do sai sót

Số vi phạm quá giới hạn

Xử lý giao dịch Khối lượng giao dịchSố nợ quá hạn trong quá trình xử lý

Công nghệ thông tin

Số lượng và độ dài thời gian ngừng hệ thốngtheo kế hoạch

Số lượng và độ dài thời gian ngừng hệ thốngkhông theo kế hoạch

Vi phạm quy định Số vi phạm, phạt/cảnh cáo những vi phạm quyđịnh của cơ quan/pháp luậtXây dựng các mức độ theo từng loại rủi ro hoạt động mà ngân hàng sẵn sàngchấp nhận để thực hiện mục tiêu chiến lược kinh doanh của mình

Trang 25

Giám sát rủi ro và giảm thiểu rủi ro:

Ngân hàng thực hiện giám sát việc đánh giá định tính và định lượng đối vớikhả năng xảy ra của tất cả loại rủi ro hoạt động mà ngân hàng phải đối mặt, tậptrung vào các rủi ro chính đã được xác định và đánh giá Đánh giá chất lượng vàmức độ phù hợp của các biện pháp giảm thiểu rủi ro, bao gồm cả việc đánh giá mức

độ chuyển giao rủi ro ra ngoài ngân hàng Giám sát việc đầy đủ các hệ thống vàbiện pháp kiểm soát để đảm bảo việc xác định và xử lý các vấn đề kịp thời trước khitrở nên nghiêm trọng

Để công tác giám sát rủi ro hoạt động được hiệu quả, cơ chế kiểm soát phảiphù hợp với mức độ rủi ro chấp nhận được Thêm vào đó, cần đánh giá lại các rủi ro

và biện pháp kiểm soát khi nhận thấy có thay đổi về con người, quy trình hoặc công

cụ (phần mềm, phần cứng) hoặc dựa thêm các hoạt động mới chưa được đề cậptrong các bản phân tích rủi ro ban đầu

Cuối cùng, Ngân hàng đưa ra phân tích và bài học kinh nghiệm cũng như cảnhbáo cho tất cả các đơn vị

Tài trợ rủi ro:

Ngân hàng có thể sử dụng các công cụ sau để tài trợ rủi ro hoạt động:

- Công cụ bảo hiểm: ngân hàng thương mại thực hiện việc chuyển giao rủi rothông qua các hợp đồng bảo hiểm

- Công cụ vốn dự phòng cho rủi ro hoạt động

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Ngành ngân hàng là một trong những lĩnh vực đối mặt với nhiều rủi ro nhất.Các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau, đều có thể gâytổn thất lớn cho hệ thống ngân hàng thương mại Như vậy, không một ngân hàngnào có thể tồn tại và phát triển lâu dài mà không xây dựng cho mình một hệ thốngquản trị rủi ro hiệu quả Một khi đã nhìn nhận được rủi ro và cảnh báo trước đượcrủi ro thì sẽ có những hành động mau lẹ với chi phí thấp nhất, đồng thời bảo vệđược uy tín của ngân hàng

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGÂN HÀNG TMCP

QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ

2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ

Ngân hàng TMCP Quân đội chính thức khai trương và đi vào hoạt động ngày04/11/1994 theo quyết định số 0374/GP-UB ngày 30/12/1993 của Ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội và giấy phép hoạt động số 054/NH-GP ngày 14/09/1994 củaNgân hàng nhà nước Việt Nam với thời gian hoạt động là 50 năm Trải qua 18 nămhoạt động, từ khởi nguồn với số vốn điều lệ khi thành lập là 20 tỷ đồng, chủ yếu là

từ vốn góp của các cổ đông sáng lập cùng với 25 nhân sự Tính đến hết năm 2012,vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng 500 lần đạt 10.000 tỷ đồng với hơn 5.000 cán bộcông nhân viên đang làm việc tại MB

MB đang dần phát triển lớn mạnh với định hướng trở thành 1 tập đoàn tàichính đa năng hoạt động trong tất cả các lĩnh vực: ngân hàng và các công ty conhoạt động kinh doanh có hiệu quả, từng bước khẳng định là các thương hiệu trongngành dịch vụ tài chính (công ty quản lý quỹ, bảo hiểm, bất động sản, chứngkhoán…) tại Việt Nam Với văn hóa thực thi nhanh và hướng tới khách hàng, MBngày càng phát triển mạnh mẽ và mở rộng hoạt động của mình ra các phân khúc thịtrường mới bên cạnh thị trường các doanh nghiệp quân đội như ngày mới thành lập

MB liên tục nhận được nhiều bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cácdanh hiệu và giải thưởng trong các lĩnh vực dịch vụ như: ISO, City Group,…và nằmtrong top những ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt Nam hiện nay

Trong hệ thống MB, Chi nhánh Điện Biên Phủ là một chi nhánh lớn nhất, dẫnđầu về một số chỉ tiêu:Lợi nhuận, phí dịch vụ, huy động vốn… Chi nhánh Điện

Trang 27

Biên Phủ được thành lập tại địa chỉ 28A Điện Biên Phủ, tiền thân của Hội sở chính

MB Từ năm 2005, khi Hội sở chính tách về địa chỉ mới tại số 3 Liễu Giai, chinhánh Điện Biên Phủ được thành lập và phát triển trở thành “anh Cả đỏ” của cả hệthống MB

Năm 2012 và nửa đầu năm 2013, tình hình hoạt động kinh doanh của các ngânhàng thương mại Việt Nam gặp nhiều khó khăn Nhưng MB chi nhánh Điện BiênPhủ vẫn tiếp tục duy trì được sử ổn định và phát triển và đạt được mức tăng trưởngđáng kể Với 1 trụ sở chính và 4 phòng giao dịch trực thuộc, số lượng cán bộ côngnhân viên: 182 người, luôn hướng tới phong cách phục vụ chuyên nghiệp hiệu quả,nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ hấp dẫn, đảm bảo vừa phát triển kinh doanh đồngthời đảm bảo an toàn trong tất cả các hoạt động của chi nhánh

2.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Điện Biên Phủ

2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội

Theo mô hinh tổ chức của MB, Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực caonhất của Ngân hàng Giúp việc cho Hội đồng quản trị là Ban kiểm soát và các ủyban cao cấp, văn phòng hội đồng quản trị

Trang 28

Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng với các khối chức năng Một trong những khối nghiệp

vụ chịu chức năng chính cho hoạt động quản trị rủi ro trong toàn ngân hàng: KhốiQuản trị rủi ro

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ

Là một chi nhánh lớn của hệ thống, Chi nhánh Điện Biên Phủ được tổ chứctheo mô hình chi nhánh đa năng được phân tách theo ngành dọc theo các khối vậnhành và kinh doanh

Mô hình hoạt động của chi nhánh được tổ chức chặt chẽ gồm: 1 giám đốc điềuhành mọi hoạt động chung của chi nhánh, 1 phó giám đốc phụ trách kinh doanh và

01 giám đốc phụ trách hoạt động vận hành của chi nhánh Các phòng nghiệp vụ củachi nhánh chi thành 2 mảng hoạt động: hoạt động kinh doanh và hoạt động vậnhành Ngoài trụ sở chính của chi nhánh được tổ chức theo mô hình trên, chi nhánhĐiện Biên Phủ còn bao gồm 04 phòng giao dịch được tổ chức theo cơ cấu:

Trang 29

Chi tiết tổ chức các phòng ban như sau:

+ Phòng dịch vụ khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch tiền gửikhách hàng cá nhân, các nghiệp vụ thẻ, giao dịch tiền mặt và chuyển tiền trongnước cho khách hàng cá nhân và tổ chức Quản lý kho quỹ chung của toàn chinhánh

+ Phòng hỗ trợ: đây là bộ phận chính để đảm bảo hoạt động vận hành củangân hàng Phòng hỗ trợ bao gồm bộ phận hỗ trợ tín dụng, bộ phận hành chính tổnghợp, bộ phận kế toán nội bộ và bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ thẻ Đây là phòng thựchiện công tác hỗ trợ chung cho tất cả các hoạt động vận hành của chi nhánh Bộphận hỗ trợ tín dụng chịu trách nhiệm việc kiểm soát và hỗ trợ của chi nhánh theođúng các quy định, quy chế của MB và ngân hàng nhà nước trong tất cả các mảng:bảo lãnh, tín dụng, thanh toán quốc tế…Bộ phận hành chính tổng hợp quản lý hoạtđộng hành chính, nhân sự, lái xe… và bộ phận kế toán nội bộ quản lý tài sản của chinhánh, theo dõi và hạch toán kết quả kinh doanh từng thời kỳ

+ Phòng thẩm định: là phòng thẩm định hồ sơ tín dụng của chi nhánh, đồngthời tham mưu cho ban giám đốc chi nhánh trong công tác quản trị rủi ro Phòngquản lý, giám sát các phương án vay, đầu tư đảm bảo các giới hạn tín dụng cho từngkhách hàng, dự án, lĩnh vực kinh doanh Thực hiện đánh giá, quản lý rủi ro trongtoàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ thị của Ngân hàng… Chịu trách nhiệm xử

Trang 30

lý các khoản nợ có vấn đề, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi các khoản nợ gốc và lãitiền vay.

+ Phòng Khách hàng cá nhân: là đơn vị kinh doanh trực tiếp quản lý hoạt độngcủa khách hàng cá nhân trong chi nhánh (cả hoạt động cho vay và huy động) Thựchiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợpvới nhu cầu của khách hàng Trực tiếp trao đổi, quảng cáo và tiếp thị các dịch vụcủa ngân hàng: dịch vụ ATM, Internet banking, Mobile banking, tín dụng, tiền gửi,

…tới khách hàng cá nhân có nhu cầu

+ Phòng khách hàng SME: Là phòng kinh doanh trực tiếp đối với khách hàng

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tất cả các mảng hoạt động và dịch vụ của ngânhàng: tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ

+ Phòng khách hàng CIB: là phòng kinh doanh trực tiếp đối với khách hàng làdoanh nghiệp lớn và các định chế tài chính trên tất cả các mảng hoạt động và dịch

vụ của ngân hàng

+ Các phòng giao dịch: Các phòng giao dịch có cấu trúc bao gồm 2 bộ phậnchính: bộ phận quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm về các hoạt động tín dụng củakhách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, bộ phận dịch vụ khách hàng chịutrách nhiệm về hoạt động huy động, chuyển tiền trong nước như các phòng dịch vụkhách hàng trên trụ sở chi nhánh

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Điện Biên Phủ trong vòng 3 năm 2010 – 2012

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Trong hoạt động của một ngân hàng thương mại, hoạt động huy động vốn luônđóng vai trò quan trọng Đây là yếu tố đầu vào cung cấp vốn cho các hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Với thuận lợi về kế thừa lịch sử với những khách hàng truyềnthống từ khi mới thành lập Ngân hàng Quân đội, cộng với tinh thần tích cực pháttriển kinh doan, nguồn vốn huy động của chi nhánh Điện Biên Phủ luôn giữ được tính

ổn định và liên tục tăng trưởng qua các năm Nguồn vốn huy động tại chỗ giúp ngânhàng chủ động trong công tác cho vay, đáp ứng nhu cầu hoạt động của chi nhánh

Trang 31

Bên cạnh nguồn khách hàng truyền thống của chi nhánh là các đơn vị thuộc

Bộ quốc phòng, Bộ công an, các doanh nghiệp quân đội, MB không ngừng gia tăngcác tiện ích mới và các sản phẩm mới để thu hút các khách hàng giàu tiềm năng vớitiềm lực tài chính vững mạnh Ngoài ra, chi nhánh có địa thế nằm tại trung tâmquận Ba Đình, Hà Nội với khu dân cư đông đúc, thuộc các hộ gia đình có mức sốngcao, nguồn tài chính tốt, do đó, nguồn huy động cá nhân của chi nhánh cũng có khốilượng đáng kể trong bảng cơ cấu huy động vốn

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của MB – Điện Biên Phủ qua các năm (2010 – 2012)

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng 11/10 12/11

1 Theo đối tượng

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2010 – 2012

Chịu ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế, năm 2012 được đánh gia là nămthị trường huy động vốn trở nên căng thẳng, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngàycàng gay gắt Nếu thời điểm năm 2010 thị trường huy động vốn nóng lên với lãisuất thỏa thuận giữa các ngân hàng và khách hàng thì năm 2012, toàn hệ thốngNgân hàng quân đội vừa nỗ lực tuân thủ các quy định về lãi suất trần của Ngân hàngNhà nước, đồng thời đạt được các kế hoạch về tăng trưởng huy động vốn Tổngnguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng về số lượng qua các năm, tuy nhiêntốc độ tăng trưởng giảm dần Số liệu tại thời điểm 31/12/2012, tổng nguồn vốn huyđộng của chi nhánh Điện Biên Phủ đạt 10,455 tỷ đồng, tăng 2,071 tỷ tương đương

Trang 32

tăng 21,8% so với năm 2011 Trong đó, tổng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế vànguồn dân cư đạt mức 7,318 tỷ đồng, chiếm 74% trong cơ cấu tổng vốn huy độngcủa chi nhánh Có được kết quả này là do chi nhánh đã khai thác tốt những kháchhàng lớn truyền thống của chi nhánh như Tập đoàn viễn thông quân đội, Công tyđầu tư quốc tế, Tổng công ty hàng không, Tổng cục công nghiệp quốc phòng và cácđơn vị kinh tế trực thuộc bộ quốc phòng, bộ công an Mặt khác, do truyền thốnghoạt động lâu đời lại nằm tại khu vực trung tâm có mức thu nhập cao của thànhquốc Hà Nội, nguồn tiết kiệm dân cư của chi nhánh cũng rất đáng kể Đặc điểm củacác khoản tiền gửi này thường mang tính chất ổn định với thời hạn dài

MB luôn lấy phương châm hướng tới khách hàng, chú trọng phát triển cácdịch vụ chăm sóc khách hàng, cung cấp dịch vụ và tư vấn cho khách hàng để bảođảm khách hàng có được sản phẩm phù hợp nhất, có hiệu quả nhất

Nguồn vốn huy động được từ các tổ chức tín dụng khác và ngân hàng nhànước chiếm một tỷ lệ thấp trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động Đây chủ yếu làhình thức huy động vốn tạm thời trong khâu thanh toán và nhận vốn đồng tài trợ,vốn ủy thác cho MB thực hiện đầu tư, cho vay khách hàng, nhóm khách hàng vượt

tỷ lệ cấp tín dụng tối đa của ngân hàng nhà nước

Tóm lại, trong điều kiện Ngân hàng Nhà nước quản lý tiếp tục hạ trần lãi suất vàcạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng cùng địa bàn, hoạt động huy độngvốn của Ngân hàng TMCP – Chi nhánh Điện Biên Phủ trong những năm vừa qua cóthể nói là rất thành công Mức tăng trưởng huy động đều và ổn định là cơ sở cho việcđáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu về vốn của khách hàng và tạo thế chủ động chophát triển kinh doanh của ngân hàng, giảm thiểu rủi ro thanh khoản của ngân hàng

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Trong bất kỳ ngân hàng thương mại nào, hoạt động cho vay cũng có vai tròquan trọng, góp phần lớn vào việc tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng Tình hình sửdụng vốn của Ngân hàng được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Quân đội

– Chi nhánh Điện Biên Phủ

Trang 33

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của MB-Điện Biên Phủ (2010 -2012)

Đơn vị: Tỷ đồng; tỷ trọng (%)

Giá trị Giá trị ±11/10 Giá trị ±12/11

(Nguồn : Báo cáo của MB từ năm 2010- 2012)

Công tác huy động và sử dụng vốn của hệ thống Ngân hàng TMCP Quân độinói chung và Chi nhánh Điện Biên Phủ nói riêng luôn được thực hiện với mục tiêu

“Đặt quản trị rủi ro lên hàng đầu” Theo đó, việc sử dụng vốn luôn phải đảm bảo antoàn và hiệu quả, vừa có khả năng sinh lời vừa có khả năng thanh toán của đồng vốnngân hàng

Cùng với sự phát triển và tăng trưởng trong nguồn vốn huy động của MB, hoạtđộng cho vay của Chi nhánh cũng được tăng trưởng mạnh trong những năm gầnđây Tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân giai đoạn 2010 – 2012 đạt trên 60% và

có xu hướng tăng trong tương lai Đây là mức tăng trưởng cao so với mức trungbình của ngành và đặc biệt có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay Doanh số cho vay,doanh số thu nợ và dư nợ tín dụng của MB Điện Biên Phủ liên tục tăng trưởng quacác năm, tuy nhiên tăng trưởng với tốc độ chậm dần Năm 2011, các hoạt động tíndụng của chi nhánh tăng trưởng mạnh mẽ nhất, tổng dư nợ của chi nhánh tăng84.95% Năm 2012, trong điều kiện khủng hoảng kinh tế, các ngân hàng thươngmại khác đều không đạt kế hoạch về tăng trưởng dư nợ thì tổng dư nợ MB ĐiệnBiên Phủ vẫn tăng 17,06% tương đương tăng 627 tỷ đồng Mức độ tăng trưởng tíndụng như trên phù hợp với chính sách kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng củaNgân hàng Nhà nước nói chung và Ngân hàng Quân đội nói riêng

Cùng với công tác phát triển tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng cũng luôn

Trang 34

được quan tâm và đặt lên hàng đầu MB Điện Biên Phủ luôn theo sát mục tiêu của cả

hệ thống MB đặt ra về kiểm soát nợ xấu dưới 2% MB Điện Biên Phủ được đánh giá

là một trong những chi nhánh kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tốt nhất

2.1.3.3 Các hoạt động khác

Với chính sách dịch chuyển cơ cấu lợi nhuận sang các nguồn thu dịch vụ,ngoài những sản phẩm truyền thống của như cho vay, nhận tiền gửi, các sản phẩmcủa MB ngày càng được đa dạng hóa theo hướng phát triển và hoàn thiện, phát huycác dịch vụ truyền thống kết hợp với phát triển các dịch vụ hiện đại như: Thanhtoán qua thẻ, Mobile banking, Internet Banking, Bank Plus, MB Plus…Các hoạtđộng dịch vụ khác như: Thanh toán quốc tế, chuyển tiền quốc tế, kinh doanh ngoại

tệ, dịch vụ kho quỹ, dịch vụ thu chi hộ cũng đã có những bươc tiến mới với chấtlượng dịch vụ ngày càng cao, nhanh chóng, chuyên nghiệp và được khách hàngđánh giá cao, ưu tiên sử dụng dịch vụ

Các sản phẩm dịch vụ của MB Điện Biên Phủ liên tục được cải thiện, phongcách phục vụ chuyên nghiệp, ân cần chu đáo mang lại cho khách hàng không nhữngtính hiệu quả cao về tài chính mà còn sự yên tâm và hài lòng Thu nhập từ các dịch

vụ này ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của ngân hàng Đó chính

là bước đi đúng đắn của chi nhánh trên con đường phát triển lên mô hình ngân hàngthuận tiện

- Về dịch vụ thanh toán: Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngthanh toán, chất lượng thanh toán được tăng lên, thời gian được rút ngắn, việc kiểmtra kiểm soát dễ dàng thuận tiện đảm bảo chính xác và an toàn

Từ năm 2002, Ngân hàng Quân đội đã chính thức gia nhập hệ thống thanhtoán điện tử liên ngân hàng, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, thu hút được nhiều tổchức kinh tế và tư nhân đến mở tài khoản giao dịch với ngân hàng Số lượng kháchhàng đến với MB Điện Biên Phủ để sử dụng dịch vụ thanh toán ngày càng tăng, đưadoanh số thanh toán tăng bình quân các năm là 145%, từ đó nguồn thu phí dịch vụthanh toán của chi nhánh cũng tăng lên đáng kể

- Về hoạt động bảo lãnh: MB Điện Biên Phủ mở rộng phát triển hoạt động bảo

Trang 35

lãnh tập trung vào các khách hàng xây dựng cơ bản truyền thông của Ngân hàng (dựthầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng, bảo hành) các doanh nghiệp viễn thông (dựthầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng, thanh toán) Doanh số bảo lãnh phát sinh trongnăm 2012 tăng 251% so với năm 2011, năm 2011 tăng 13% so với năm 2010 và đạt120% kế hoạch năm về bảo lãnh

Hoạt động bảo lãnh với doanh số cao, tăng mạnh và ổn định qua các năm đãmang lại thu nhập tương đối cao cho chi nhánh Phí bảo lãnh của khách hàng trungbình từ 1,7 – 2%/năm Hàng năm nguồn lợi nhuận thu từ hoạt động bảo lãnh chiếm

từ 25% tổng thu nhập của ngân hành

- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Trong cơ cấu hoạt động của MB, hoạt độngkinh doanh ngoại tệ trực tiếp trên thị trường liên ngân hàng được thực hiệnquaphòng kinh doanh ngoại tệ trực thuộc hội sở chính Đối với phân cấp chinhánh, hoạt động kinh doanh ngoại tệ được thực hiện thông quan đầu mối tạiphòng kinh doanh ngoại tệ này Chi nhánh thực hiện mua lại ngoại tệ của Hội sở

để bán cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng phù hợp với pháp lệnh ngoại hối

và ngược lại để chênh lệch về giá Vì vậy, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chinhánh hết sức đơn giản

MB Điện Biên Phủ chủ yếu kinh doanh các loại ngoại tệ mạnh như: USD,EUR, GBP, JPY… để phục vụ mục đích thanh toán quốc tế, trả nợ vay của kháchhàng Với nền tảng khách hàng lớn, sử dụng đa dạng các dịch vụ, loại hình kháchhàng bao gồm cả các khách hàng xuất khẩu (than…) và nhập khẩu …, MB ĐiệnBiên Phủ đã chủ động trong việc thu xếp nguồn ngoại tệ giữa khách hàng mua vàbán ngay trong cùng chi nhánh để tăng cường lợi nhuận của chi nhánh Hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của chi nhánh đạt được kết quả khá tốt, và là một trong nhữngchi nhánh đứng đầu hệ thống về hoạt động kinh doanh ngoại tệ Năm 2012, thu từhoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh đạt 12 tỷ đồng, đạt được 180% kếhoạch , tăng 198% so với năm 2011

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3: Thu nhập của MB – Điện Biên Phủ năm 2010 - 2012

Trang 36

(Nguồn: Báo cáo của MB từ 2010 – 2012)

Theo bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh cho thấy, nguồn thu từ lãi vay luônchiếm một tỷ lệ lớn nhất trong tổng các nguồn thu của Chi nhánh Điện Biên Phủ

Tốc độ tăng trưởng tín dụng hàng năm của MB Điện Biên Phủ chỉ bằng đượcmột nửa tốc độ tăng trưởng huy động vốn Đặc biệt, nguồn vốn huy động trực tiếpđược từ tổ chức kinh tế và cá nhân (thị trưởng 1) của chi nhánh chiếm trên 70%tổng nguồn vốn huy động, đảm bảo tỷ lệ dư nợ/huy động từ thị trường 1 của MBĐIện Biên phủ luôn được kiểm soát dưới 80% Với nguồn vốn huy động khá dồidào, việc khai thác tổ chức sử dụng vốn hợp lý, có kế hoạch nên các chỉ tiêu tỷ lệ antoàn vốn trong hoạt động của chi nhánh luôn được kiểm soát tốt: tỷ lệ an toán vốnluôn đạt trên 9%, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn dưới 28%

Với những kết quả hoạt động kinh doanh ở trên đã dần khẳng định tínhđúng đắn trong việc xây dựng chính sách và tổ chức hoạt động kinh doanh củaban lãnh đạo chi nhánh, đồng thời thể hiện vị thế “Anh cả Đỏ” của chi nhánhtrong cả hệ thống

2.2 Hoạt động quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ

Để đảm bảo hướng tới đúng mục tiêu của cả hệ thống Ngân hàng TMCP Quânđội: “Văn hóa thực thi nhanh, hướng tới khách hàng – Quản trị rủi ro hàng đầu”,bên cạnh hoạt động phát triển kinh doanh, ban lãnh đạo chi nhánh vẫn luôn coitrọng hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh để đảm bảo an toàn trong mọi hoạt

Trang 37

động, giảm thiểu rủi ro và các tổn thất do rủi ro gây nên Việc đánh giá, thẩm định

và quản lý tốt các khoản vay, các khoản dư nợ sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng màngân hàng có thể gặp phải và tất yếu sẽ giảm bớt được nợ xấu cho ngân hàng

2.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng

Trong thời gian qua, cả hệ thống MB nói chung và MB Điện Biên Phủ nóiriêng luôn đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu <2% Để đánh giá rõ hơn về chất lượngtín dụng của MB Điện Biên Phủ, ta đi sâu vào nghiên cứu một số chỉ tiêu sau:

Bảng 2.4 Chi tiết dư nợ vay theo kỳ hạn và ngoại tệ; loại hình Khách hàng

Đơn vị: Tỷ đồng; tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng Giá trị

Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

(Nguồn : Báo cáo của MB từ năm 2010- 2012)

Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, theo loại ngoại tệ và theo khối tại Chi nhánh ĐiệnBiên Phủ nhìn chung không có sự thay đổi nhiều so với năm 2010 Tại đây, dư nợvẫn tập trung vào nhóm khách hàng CIB lớn của chi nhánh thuộc 5 nhóm ngành:xăng dầu, than, viễn thông, hàng không …được phép vay ngoại tệ theo quy định củangân hàng nhà nước

Về cơ cấu theo kỳ hạn: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh phù hợp với định hướngphát triển của MB, tăng trưởng dư nợ tín dụng ngắn hạn và tập trung phát triểnkhách hàng SME cỡ vừa và trung Năm 2012, do những biến động xấu của nền kinh

tế chung và nguồn vốn huy động, MB khuyến khích tài trợ các khoản vay ngắn hạn,

Trang 38

có thời gian vay vốn nhỏ hơn hoặc bằng 4 tháng.

- Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại hình Khách hàng:

Để thấy được tình hình dư nợ của chi nhánh theo loại hình doanh nghiệp, tadựa vào bảng số liệu 2.5 dưới đây:

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp

Đơn vị : Tỷ đồng, Tỷ trọng: %

ty CP DNNN

Công ty TNHH

Cá nhân

DNTN

và Hợp tác xã

DN có vốn đầu tư nước ngoài

Bảng 2.6: Tỷ lệ tổng vốn huy động trên tổng dư nợ cho vay

Trang 39

Qua các số liệu trên cho thấy, từ năm 2010 đến năm 2012 hiệu suất sử dụngvốn của chi nhánh luôn đạt tỷ lệ từ >30%, có khuynh hướng tăng dần Đồng thời cóthể nhận thấy, quy mô của tổng nguồn vốn huy động lớn hơn rất nhiều so với quy

mô của tổng dư nợ cho vay Điều này là do chi nhánh có những khách hàng truyềnthông với nguồn vốn tiền gửi ổn định, dồi dào Chi nhánh luôn chủ động nguồn vốncho vay và tốc độ tăng trưởng của hoạt động tín dụng cao hơn tốc độ tăng trưởngcủa hoạt động vốn nên chỉ tiêu này có xu hướng tăng dần Năm 2010, hiệu suất sửdụng vốn là 31% thì đến năm 2012 đã tăng lên 39% Tuy nhiên, tại chi nhánh,nguồn vốn huy động của chi nhánh chỉ tập trung huy động từ thị trường 1 (huy độngtrực tiếp từ dân cư và các tổ chức kinh tế) nên hiệu quả sử dụng nguồn vốn khôngcao, không đem lại nhiều lợi ích cho chi nhánh

- Theo chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng phản ánh khả năng sinhlời của một đồng vốn tín dụng Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng dù là ngắnhạn hay trung hạn, Việt Nam đồng hay ngoại tệ, sẽ không thể coi là có chất lượngcao nếu nó không mang lại lợi nhuận tốt cho ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn,chứng tỏ khoản tín dụng đó càng mang lại lợi nhuận càng lớn, chất lượng tín dụngtốt Và ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ nghĩa là hoạt động tín dụng có hiệu quảkhông cao Tuy nhiên, đây cũng là một chỉ tiêu mang tính chất tương đối trong đánhgiá chất lượng tín dụng vì nó còn chịu ảnh hưởng từ tình hình lãi suất, chính sách ápdụng đối với từng khách hàng…

Bảng 2.7: Chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng

3 Tỷ lệ lợi nhuận tín dụng

Trang 40

Các chỉ tiêu về nợ xấu và nợ quá hạn

Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại MB-Điện Biên Phủ

(Nguồn: Báo cáo của MB năm 2010– 2012)

Qua số liệu của bảng trên có thể cho thấy, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại chinhánh Điện Biên Phủ có xu hướng giảm qua các năm Giảm từ 8.96% năm 2010xuống còn 4.75% (năm 2011) và 2.64% năm 2012 Điều này thể hiện chất lượng tíndụng của MB Điện Biên Phủ có xu hướng tăng lên Năm 2012, tốc độ tăng trưởngtín dụng bị Ngân hàng Nhà nước khống chế, MB nằm ở Top Ngân hàng loại I được

áp mức tăng trưởng 17% Bên cạnh đó, Chi nhánh đã thực hiện sàng lọc kháchhàng, tiếp tục phát triển quan hệ và cung cấp sản phẩm cho các khách hàng tốt,dừng quan hệ và không tài trợ cho các khách hàng có rủi ro cao Bên cạnh đó, đốivới các khách hàng có nợ quá hạn, chi nhánh tích cực thực hiện các biện pháp đểthu hồi nợ quá hạn Vì vậy, tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm đáng kể Tỷ lệ nợ quá hạn năm

2012 của Chi nhánh là 2.64%, tỷ lệ nợ xấu là 1.33%

Tuy nhiên, khi xét về giá trị của nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh thì con sốnày vẫn là một số lớn Nguyên nhân chính là do Chi nhánh kế thừa nguồn kháchhàng từ Hội sở chính từ ngày mới thành lập có tỷ lệ quá hạn cao Thêm vào đó làảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái của nền kinh tế gây khókhăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cụ thể:

- Chi phí nguyên vật liệu đầu vào (như xăng dầu, nguyên liệu thức ăn giasúc…) tăng cao, giá cả của một số ngành liên xuống thất thường ảnh hưởng đến chi

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của MB – Điện Biên Phủ qua các năm (2010 – 2012) - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của MB – Điện Biên Phủ qua các năm (2010 – 2012) (Trang 28)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Quân đội  – Chi nhánh Điện Biên Phủ - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ (Trang 30)
Bảng 2.3: Thu nhập của MB – Điện Biên Phủ năm 2010 - 2012 - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.3 Thu nhập của MB – Điện Biên Phủ năm 2010 - 2012 (Trang 33)
Bảng 2.4 Chi tiết dư nợ vay theo kỳ hạn và ngoại tệ; loại hình Khách hàng - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.4 Chi tiết dư nợ vay theo kỳ hạn và ngoại tệ; loại hình Khách hàng (Trang 34)
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp (Trang 35)
Bảng 2.6: Tỷ lệ tổng vốn huy động trên tổng dư nợ cho vay - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.6 Tỷ lệ tổng vốn huy động trên tổng dư nợ cho vay (Trang 35)
Bảng 2.7: Chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.7 Chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng (Trang 36)
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại MB-Điện Biên Phủ - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại MB-Điện Biên Phủ (Trang 37)
Bảng 2.9: Mức độ trích lập dự phòng qua các năm - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.9 Mức độ trích lập dự phòng qua các năm (Trang 38)
Bảng 2.10: Mức độ rủi ro tín dụng - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.10 Mức độ rủi ro tín dụng (Trang 39)
Bảng 2.11: Mức độ đảm bảo rủi ro - luận văn tài chính ngân hàng Quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Bảng 2.11 Mức độ đảm bảo rủi ro (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w