Nhận thức được xu hướng mới của thời đại, yêu cầu khách quan của nền kinh tế, của Ngân hàng và các tầng lớp dân cư với hoạt động tín dụng tiêu dùng, sau thờigian thực tế tại Ngân hàng TM
Trang 1MỤC LỤC
BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .3
1.1 Tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại và vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng .3
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng .3
1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng 6
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay 6
1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 6
1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay 8
1.1.4 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với phát triển kinh tế - xã hội 12
1.1.4.1 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với người tiêu dùng 12
1.1.4.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với NHTM .13
1.1.4.3 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế 13
1.2 Mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng của NHTM 14
1.2.1 Các khái niệm: .14
1.2.1.1 Mở rộng tín dụng tiêu dùng 14
1.2.1.2 Chất lượng tín dụng tiêu dùng 15
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng và chất lượng tín dụng tiêu dùng 15
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng tín dụng tiêu dùng 15
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng 20
1.2.3.1 Những nhân tố vĩ mô .20
Trang 21.2.3.2 Những nhân tố vi mô 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY - PGD CẦU GIẤY .25
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy 25
2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu giấy 27
2.1.2.1 Về cơ cấu dư nợ 29
2.1.2.2 Thực trạng các loại dư nợ 29
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy .29
2.2.1 Về mở rộng tín dụng tiêu dùng 30
2.2.1.1 Mở rộng số lượng khách hàng: .30
2.2.1.2 Mở rộng dư nợ cho vay tiêu dùng 33
2.2.2 Về chất lượng tín dụng tiêu dùng 37
2.3 Đánh giá về thực trạng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy .37
2.3.1 Kết quả đạt được 37
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 38
2.3.2.1 Hạn chế 38
2.3.2.2 Nguyên nhân 39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY - PGD CẦU GIẤY .42
3.1 Định hướng mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy .42
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương
Trang 3Tây - PGD Cầu Giấy 42
3.1.2 Định hướng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy 42
3.2 Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy .43
3.2.1 Cần xây dựng một chiến lược mở rộng tín dụng tiêu dùng tại phòng giao dịch .43
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng 44
3.2.3 Áp dụng biểu phí dịch vụ, lãi suất cạnh tranh .45
3.2.4 Một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng chung 46
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác phân tích đánh giá khách hàng 47
3.2.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .48
3.2.7 Đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao tinh thần thái độ làm việc, xây dựng văn hóa giao dịch NHTMCP Phương Tây 49
3.3 Một số kiến nghị 50
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 50
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước .50
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Phương Tây .52
KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU
BẢNG
Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn của PGD Cầu giấy qua các năm
2008, 2009 và 2010: .28
Bảng 2.2 : Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy .31
Bảng 2.3 : Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng 32
Bảng 2.4 : Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng 33
Bảng 2.5 : Cơ cấu dư nợ theo thời gian 36
BIỂU Biểu đồ 2.1 : Dư nợ Tín dụng .39
Biểu đồ 2.2 : Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - PGD Cầu Giấy 55
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO là một cơ hội lớn để nền kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng, trong đó lĩnhvực tài chính ngân hàng là một lĩnh vực đặc thù có vai trò quan trọng Cùng với
sự ổn định về chính trị và tăng trưởng kinh tế liên tục đã thúc đẩy các hoạt độngđầu tư, xây dựng, kinh doanh, dịch vụ phát triển tạo việc làm tăng thu nhập, nângcao chất lượng đời sống người dân Tuy nhiên với mức thu nhập như hiện nay,phần lớn người tiêu dùng không thể có khả năng chi trả ngay lập tức cho tất cảcác khoản mua sắm, đặc biệt là các vật dụng đắt tiền Trước thực tế đó, cácNHTM đã thực hiện cung cấp các khoản cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhucầu của khách hàng và đồng thời nhằm mở rộng hoạt động và tăng khả năng cạnhtranh của mình Chỉ trong một thời gian ngắn, cho vay tiêu dùng đã được tiếp cậnđến người dân, số lượng khách hàng tìm đến Ngân hàng, yêu cầu cung cấp dịch
vụ này đã tăng lên đáng kể, tạo nguồn thu nhập lớn cho Ngân hàng Mặc dù vậy,với tiềm năng lớn nhưng khai thác chưa hiệu quả nên cho vay tiêu dùng vẫnchiếm một tỷ lệ nhỏ cả về doanh số lẫn dư nợ tại các NHTM hiện nay
Nhận thức được xu hướng mới của thời đại, yêu cầu khách quan của nền kinh
tế, của Ngân hàng và các tầng lớp dân cư với hoạt động tín dụng tiêu dùng, sau thờigian thực tế tại Ngân hàng TMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy kết hợp vớikiến thức đã thu thập được trong quá trình hoạt động và nghiên cứu, em đã chọn đề
tài : " Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy " làm đề tài khóa luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận về tín dụng tiêu
dùng, đánh giá thực trạng tín dụng tiêu dùng và đề xuất những giải pháp mở rộng
Trang 7và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP PhươngMiền
Tây - PGD Cầu giấy
3
Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với các
cá nhân và hộ gia đình tại Ngân hàng TMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp chủ yếu được sử dụng bao gồm: phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp điều tra -thống kê -phân tích - tổng hợp và thực tiễn.Trên cơ sở đó đưa ra những số liệu thực tế để luận giải các vấn đề
phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp sosánh, phân tích, tổng hợp và thống kê
5 Kết cấu của Khóa luận.của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
Trang 9CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại và vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội
1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng là một hình thức tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của cánhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng
có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụ mà họ mong muốn trước khi họ có khả năngchi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống tốt hơn Các khoản chovay như thế được sử dụng vào nhiều mục đích như: mua nhà, sửa nhà, mua sắmvật dụng cần thiết trong gia đình, mua xe ôtô, du học
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng
Đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình Các nhu cầu
đó là: mua nhà, sửa chữa nhà, mua sắm đồ dùng vật dụng gia đình, mua xe ôtô,
du học
- Nguồn trả nợ:
N Nguồn trả nợ của các khoản vay tiêu dùng không phải từ kết quả sửdụng các khoản tiền đó mà là từ thu nhập của người vay - nguồn trả nợ độc lập sovới việc sử dụng tiền vay: đó có thể là lương, thu nhập từ hoạt động kinh doanh,
Trang 10tiền cho thuê nhà
Hầu hết các khoản vay tiêu dùng đều có giá trị không lớn, ngoại trừ cáckhoản vay mua bất động sản Tuy nhiên số lượng các khoản vay có thể khôngnhỏ
* Về rủi ro lãi suất: cũng như đã nói ở trên do lãi suất cho vay tiêu dùng
là cố định và nó thường được xác định giá dựa trên lãi suất cơ bản cộng với lãisuất cận biên và phần bù rủi ro Nhưng khi lãi suất trên thị trường vốn tăng mà lãisuất của các khoản vay tiêu dùng là cố định và cứng nhắc như thế sẽ khiến chongân hàng phải bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà không được thay đổi lãisuất cho vay tiêu dùng
* Về rủi ro tín dụng: Nguồn tài chính để chi trả cho khoản vay tiêu dùng
không phải là dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ chính những khoản tiền vay đóđem lại mà nó lại phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập hoàn toàn với nguồnvay đó chính là khoản thu nhập của người đó trong tương lai Do đó, nó sẽ baogồm cả rủi ro khách quan và chủ quan Ví dụ như tình trạng kinh tế tăng trưởnghay là suy thoái, bệnh tật, thiên tai, địch họa nó đều làm ảnh hưởng đến khả
Trang 11năng trả nợ của người vay, hoặc các rủi ro mang tính cá nhân về sức khỏe, tainạn, công việc nó sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người đó và đươngnhiên sẽ đe dọa đến nguồn trả nợ của ngân hàng.
- Chi phí:
Các ngân hàng sẽ tốn nhiều thời gian và công sức để điều tra về mứcthu nhập hàng tháng, tình trạng sức khỏe, đạo đức của các chủ thể vaytiền đồng thời việc quản lý các khoản vay có giá trị nhỏ nhưng số các khoảnvay lớn cũng làm cho chi phí của các khoản mục vay tiêu dùng cao hơn so vớicác loại hình cho vay khác
- Lãi suất:
Chính Xxuất phát điểm từ đặc điểm các khoản vay tiêu dùng có chi phí
và rủi ro cao nên lãi suất mà các Nngân hàng mong muốn có được từ các khoảnvay này phải cao hơn các khoản vay khác để bù đắp được các chi phí và tổn thất
dự kiến Lãi suất cho vay tiêu dùng thường khá cứng nhắc, nghĩa là nó được địnhgiá trên cơ sở chi phí huy động vốn của ngân hàng, lợi nhuận kì vọng và phần bùrủi ro lãi suất Nó không như hầu hết các khoản vay kinh doanh là lãi suất thayđổi theo điều kiện của thị trường
Mặt khác, cho vay tiêu dùng là có tính nhảy cảm theo chu kỳ, nó tăng lênkhi nền kinh tế mở rộng, mọi người lạc quan về tương lai Ngược lại, khi nềnkinh tế rơi vào suy thoái, các cá nhân và hộ gia đình sẽ hạn chế vay mượn từNngân hàng
Hơn nữa khi vay tiền người tiêu dùng thường kém nhạyảy cảm với lãisuất, họ thường quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suấtghi trong hợp đồng mặc dù lãi suất ảnh hưởng đến khoản tiền phải trả của họ
- Tài sản đảm bảo:
Cho vay tiêu dùng thường yêu cầu có tài sản đảm bảo để hạn chế bớt rủi
ro cho ngân hàng vì nguồn trả nợ độc lập với việc sử dụng tiền vay nên việc kiểmsoát các nguồn thu nhập khác của khách hàng là khó khăn đối với ngân hàng.Lợi nhuận mang lại cho ngân hàng:
Tín dụng tiêu dùng là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận caonhất cho ngân hàng bởi mức lãi suất cố định đã phân tích ở trên Mặc dù chịu rủi
Trang 12ro lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên, tuy nhiên các khoản vay này đãđược định giá khá cao đề mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ
lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùngmới mang lại lợi nhuận
Như vậy, qua phân tích trên có thể rút ra tín dụng tiêu dùng có những đặcđiểm như sau:
- Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chứccho vay cao, vì vậy lãi suất của tín dụng tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suấtcủa các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn làmức lãi suất mà họ phải gánh chịu
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mậtthiết tới nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường khôngcao
- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộcvào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những ngườinày
- Tư cách của khách hàng là yếu tó khó xác định song lại rất quantrọng, quyết định sự hoàn thành của khỏan vay
1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng có thể được phân chia thành nhiều hình thức căn cứ
vào mục đích vay, cách thức hoàn trả
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay.
Căn cứ vào mục đích vay thì có 2 loại là tín dụng tiêu dùng cư trú và tíndụng tiêu dùng phi cư trú
Tín dụng tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầumua sắm, xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hộ gia đình Đây
là khoản cho vay có giá trị lớn, thời gian cho vay dài hạn và tài sản hình thành từ
Trang 13nguồn vốn vay thường là tài sản đảm bảo.
Tín dụng tiêu dùng phi cư trú là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầutrang trải các khoản chi phí như mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, du học, dulịch, y tế Đây là khoản tín dụng nhỏ và thời hạn ngắn
1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả thì có 2 loại là tín dụng tiêu dùng trảgóp và tín dụng tiêu dùng trả một lần Trong đó tín dụng tiêu dùng trả góp chiếm
tỷ lệ lớn do người ta nhận thấy định kỳ trả một lần khoản gốc và lãi sẽ có lợi hơn
là trả một lần
- Tín dụng tiêu dùng trả góp:
Đây là hình thức tín dụng tiêu dùng mà người đi vay trả nợ cho ngân hàng gồm
số tiền gốc và lãi làm hai lần hoặc nhiều lần theo những kì hạn nhất định trong thời hạncho vay Phương thức này áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn có thu nhập định
kì của người đi vay không trả đủ hết một lần số nợ này
Thông thường, Ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trướcmột phần giá trị cần mua sắm, số tiền này được gọi là số tiền trả trước, phần cònlại ngân hàng sẽ cho vay Số tiền trả trước ( khoảng 20-30% giá trị tài sản cầnmua sắm ) để một mặt làm cho người đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữucủa tài sản, mặt khác lại có tác dụng hạn chế rủi ro cho Ngân hàng Khi khôngcảm nhận được rằng mình là chủ sở hữu của tài sản hình thành từ tiền vay thìngười đi vay có thể sẽ có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ Ngoài ra, khikhách hàng không trả nợ, trong nhiều trường hợp, Ngân hàng đành phải tiếp nhận
và phát mại tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảmgiá trị, tức là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên sốtiền trả trước có một vai trò rất quan trọng giúp cho Ngân hàng hạn chế rủi ro
Trang 14gia đình hoặc sửa chữa ôtô, nhà ở.
- Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn:
Đây là các khoản tín dụng tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép kháchhàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc đựơc phép thấu chi dựa trên tàikhoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuậntrước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng thời kỳ, kháchhàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cáchtuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
Lãi phải trả một kỳ có thể tính dựa trên một cách trong ba cách sau: + Một là: lãi được tính trên số dư nợ đã được điều chỉnh Theo phươngpháp này số dư nợ đựơc dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của một kỳ saukhi khách hàng đã thanh toán nợ cho Ngân hàng
+ Hai là: lãi được tính dựa trên số dư trước khi được điều chỉnh Theo cáchnày số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanhtoán
+ Ba là: lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân
1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay.
* Cho vay cầm đồ: là hình thức Ngân hàng cho khách hàng vay tiền vàgiữ tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàngtrong hợp đồng cầm đồ
* Cho vay đảm bảo tiền lương hay thu nhập: Ngân hàng cho khách hàngvay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lương hay thunhập Nó chủ yếu áp dụng cho các khách hàng có việc làm ổn định thu nhậpngoài việc đủ trang trải cho các chi tiêu thường xuyên còn có đủ tích lũy để trả
nợ vay
* Cho vay có đảm bảo hình thành bằng tiền vay: hình thức này chủ yếu
áp dụng với những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: cho vay sửachữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất Mức cho vay của ngân hàng trong hìnhthức này phụ thuộc vào tình hình tài chính khả năng trả nợ của khách hàng, giátrị tài sản mua sắm, mức tối đa thường là 50-60% giá trị tài sản mua sắm
1 1.1.3.4 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản tín dụng tiêu dùng.
Trang 15Tín dụng tiêu dùng gián tiếp.
Tín dụng tiêu dùng gián tiếp là hình thức tín dụng trong đó Ngân hàngmua các khoản nợ phát sinh cho những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa haydịch vụ cho người tiều dùng
(1)(4)
(3)Người tiêu dùng
(6)
(2)(5)
Trang 16(1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ
Trong hợp đồng, Ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đồi tượngkhách hàng được bán chịu tối đa và loại tài sản chịu
(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hànghóa Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị của tài sản
((3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho Ngân hàng
(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng
Tín dụng tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
- Tín dụng tiêu dùng gián tiếp tạo điều kiện để Ngân hàng dễ dàng tăngdoanh số cho vay tiêu dùng
- Tín dụng tiêu dùng gián tiếp cũng cho phép Ngân hàng tiết kiệm vàgiảm bớt chi phí trong hoạt động cho vay
- Đây cũng là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng vàcác hoạt động Ngân hàng khác
- Nếu áp dụng phương thức có truy đòiđổi thì việc cho vay tiêu dùnggián tiếp có độ an toàn cao
Bên cạnh những điểm như trên, tín dụng tiêu dùng gián tiếp còn có một
số nhược điểm sau:
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng, mà chỉ được biếtthông qua công ty bán lẻ Bên cạnh đó ta nhận thấy rằng, các công ty bán lẻ không
có chuyên môn sâu để thẩm định khách hàng một cách chi tiết và chính xác
- Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việcbán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng
- Các công ty bán lẻ thực hiện phương thức này không nhằm cấp tíndụng cho khách hàng mà chỉ nhằm tăng doanh số bán hàng
- Kỹ thuật nghiệp vụ trong tín dụng tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạpcao Do những nhược điểm kể trên nên có rất nhiều Ngân hàng không mặn màvới tín dụng tiêu dùng gián tiếp Còn những Ngân hàng nào tham gia các hoạtđộng này thì đều có các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ
Trang 17Tín dụng tiêu dùng gián tiếp thường được thực hiện thông qua cácphương thức sau:
- Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này khi bán cho Ngân
hàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết thanhtoán cho Ngân hàng toàn bộ các khoảnỏan nợ nếu khi đến hạn, người tiêu dùngkhông thanh toán cho Ngân hàng
- Tài trợ đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công ty
bán lẻ với các khoản mà người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạntrong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thỏathuận giữa Ngân hàng với công ty bán lẻ Dưới đây là các thỏa thuận thường gặptrong trường hợp truy đòi hạn chế:
Công ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán một phần nợ nần trongtrường hợp nếu người mua không đủ tiền để trả trước một số tiền nhất định khimua hoặc khách hàng không đủ các tiêu chuẩn tín dụng do Ngân hàng đề ra
Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu chođến khi Ngân hàng thu hồi được một số lượng các khoản nợ nhất định đúng hạn
Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạntrong phạm vị số tiền dự phòng kí gửi tại Ngân hàng Thường số tiền dự phòngđược trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ cho người mua vàchi phí tài trợ mà Ngân hàng tính cho công ty bán lẻ Đây là trường hợp được cácNgân hàng áp dụng phổ biến nhất
Số tiền ký gửi tại Ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho Ngân hàngkhi người mua chịu không trả nợ hoặc trả nợ không đung hạn
- Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này sau khi bán các khoản
nợ cho Ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng cóđược hoàn trả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro so với các phươngthức trên và các khoản nợ được mua cũng được lựa chọn rất kỹ, ngoài ra chỉ cónhững công ty rất được Ngân hàng tin cậy mới được áp dụng phương thức này
- Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện tín dụng tiêu dùng gián tiếp theo
phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu
Trang 18dùng không trả nợ thì Ngân hàng thường phải thanh lí tài sản để thu hồi nợ.Trong trường hợp này nếu có thỏa thuận trước thì Ngân hàng có thể bán được trởlại cho công ty bán lẻ nợ mình chưa thanh toán, kèm với tài sản được đắc thụtrong một thời hạn nhất định.
(3): Ngân hàng trả tiền cho công ty bán lẻ
(4): Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho khách hàng
(5): Khách hàng trả nợ cho Ngân hàng
So với tín dụng tiêu dùng gián tiếp, tín dụng tiêu dùng trực tiếp có một
số ưu điểm sau:
- Trong tín dụng tiêu dùng trực tiếp Ngân hàng có thế tận dụng được
sở trường của cán bộ tín dụng Những người này thường được đào tạo chuyênmôn và có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tín dụngtrực tiếp của Ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúngđược quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc những cán bộ tín dụng của những
(1)
(4)Công ty bán lẻ
(3)
(2)(5)
Trang 19công ty bán lẻ Ngoài ra, trong hoạt động của mình, cán bộ tín dụng Ngân hàngthường xuyên có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra khoản tín dụng có chấtlượng tốt trong khi cán bộ tín dụng của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việcbán nhiều hàng hóa Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụngthường được đưa ra vội vàng và như vậy có thể có nhiều khoản tín dụng đượccấp ra một cách không chính đáng Hơn nữa, trong một số trường hợp, do quyếtđịnh nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng củamình.
Nếu như người cấp tín dụng là Ngân hàng, những điều này có thể được hạnchế:
- Tín dụng tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn tín dụng tiêu dùng gián tiếp
vì dễ có sự đàm phán giữa Ngân hàng và khách hàng để có quyết định một khoảntín dụng với lãi suất, thời hạn phù hợp với cả hai bên
- Tín dụng tiêu dùng trực tiếp có độ an toàn cao vì Ngân hàng trực tiếpthẩm định và giám sát tín dụng
Ngoài những ưu điểm như trên, tín dụng tiêu dùng trực tiếp còn tồn tạimột số nhược điểm:
- Đối với phương thức tín dụng này, Ngân hàng thường khó tăng doanh
số cho vay
- Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng vì Ngânhàng phải trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà cán bộ tín dụng của Ngân hàngkhông đủ số lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
1.1.4 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.4.1 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với người tiêu dùng.
Đối với người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập trungbình, thông qua nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng sẽ giúp cho họ có khả năng muasắm những hàng hóa cần thiết có giá trị cao, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và cảithiện đời sống
Trên thực tế có nhiều nhu cầu thiết yếu, có ý nghĩa quan trọng trongcuộc sống đối với các cá nhân và hộ gia đình, những nhu cầu này không sớm thìmuộn cũng cần phải được thỏa mãn Ví dụ như nhu cầu về mua sắm, sửa chữa
Trang 20nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phương tiện như xemáy, ôtô, chuẩn bị hôn lễ, ma chay, du lịch, học hành Nhưng những nhu cầucần thiết yếu thì nhiều mà để đáp ứng được thì cần thời gian dài do khả năng tàichính thường bị giới hạn Vì vậy mà người ta thường mua sắm nhà cửa, tiện nghisinh hoạt Khi đó lợi ích thu đựoc từ sự hưởng thụ đều có xu hướng giảmxuống Do đó người tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo giữa việc thỏamãn các nhu cầu với yếu tố thời gian và khả năng thanh toán của hiện tại vàtương lai Điều này có nghĩa là người tiêu dùng sẽ tìm cách để hưởng thụ trước
số tiền sẽ có trong tương tai Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính, việc mượntiền trước của Ngân hàng để tiêu dùng phải trả lãi thực chất cũng chỉ là cách quyđổi luồng tiền mà ta sẽ có tại một thời điểm nào đó trong tương lai về thời điểmhiện tại
1.1.4.2 Vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với NHTM
Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng tiền đó để cho vaykiếm lời, các NHTM cần nỗ lực huy động vốn, bên cạnh đó phải khai thác thịtrường tín dụng một cách triệt để, nghĩa là tìm cách để đảm bảo khả năng đápứng thỏa mãn tốt nhất, nhiều nhất các nhu cầu tín dụng tiêu dùng mà tại đó quy
mô của một số nhu cầu nhỏ nhưng số lượng nhu cầu về tín dụng xét theo lượngkhách hàng tiềm năng và theo sự đa dạng của nhu cầu tiêu dùng lại vô cùng lớn Bên cạnh đó, nguồn thu của Ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng tiêudùng này là đáng kể do lãi suất tín dụng tiêu dùng là cứng nhắc, không giống với cáckhoản cho vay kinh doanh khi mà lãi suất là thả nổi theo điều kiện của thị trường,đặc biệt là lãi suất thực cho vay trả góp rất cao, điều này khiến cho thu nhập từ hoạtđộng tín dụng tiêu dùng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu lợi nhuận của Ngânhàng Do vậy việc mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng cho các cá nhân hộ giađình là một hướng kinh tế có triển vọng và an toàn cho Ngân hàng
Hơn nữa, xu hướng hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổnghợp, luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới.Việc thực hiện và phát triển hoạt động tín dụng vừa mở rộng được khách hàngcho vay, tận dụng được nguồn vốn huy động một cách hiệu quả vừa đa dạng hóacác sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng Từ đó Ngân hàng tăng được cạnh tranh trongmột thị trường càng ngày càng khó khăn
Trang 211.1.4.3 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế.
Sự tăng trưởng của một nền kinh tế được thể hiện rõ qua cầu về hànghóa tiêu dùng của dân cư, chính là số lượng và mức độ của các nhu cầu có khảnăng thanh toán về các mặt hàng tiêu dùng khác nhau Cho nên làm tăng sốlượng nhu cầu có khả năng thanh toán sẽ là đòn bảy hữu hiệu để kích cầu, từ đótác động tích cực đến nhiều phát triển kinh tế xã hội
Việc mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng có thể góp phần đáng kể trongchính sách kích cầu của Nhà nước, nó cũng giúp Nhà nước đạt được những mục tiêukinh tế - xã hội nhất định, chẳng hạn như tăng mức sống cho dân cư, thúc đẩy quátrình sản xuất kinh doanh, tăng GDP hay tăng thu nhập bình quân đầu người
Đối với sản xuất kinh doanh, sự phát triển của tín dụng tiêu dùng đồngnghĩa với việc tăng trưởng của cầu, tức là sức mua của người dân tăng lên, từ đótạo nên sự sôi động cho thị trường hàng hóa tiêu dùng, tạo nguồn sống cho khuvực sản xuất trong nước, năng lực sản xuất của quốc gia sẽ được cải thiện rõ rệt,đồng thời tạo sức hút cho đầu tư nước ngoài Cũng qua đó, Nhà nước đạt đượcmục tiêu kinh tế - xã hội là giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động, giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội
1.2 MởNội dung cơ bản của mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng của NHTM.
1.2.1 Các khái niệm:
1.2.1.1 Mở rộng tín dụng tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là quy luật tất yếu, bất cứ mộtdoanh nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh, đòi hỏi phải không ngừng mở rộng và cải thiện chất lượng các sản phẩmdịch vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu đặt ra của nền kinh tế Ta có thểhiểu, mở rộng tín dụng tiêu dùng là sự đáp ứng các yêu cầu càng ngày tăng củakhách hàng về quy mô tín dụng tiêu dùng hay nói cách khác đó là việc làm tăng
tỷ trọng tín dụng trong tài sản có của các NHTM
Mở rộng tín dụng tiêu dùng được thể hiện:
- Đối với khách hàng: Tín dụng tiêu dùng phải thỏa mãn được tối đa yêucầu hợp lý của khách hàng về khối lượng tín dụng tiêu dùng cung cấp, đa dạng hóa
Trang 22các hình thức và loại hình tín dụng tiêu dùng cũng như các loại dịch vụ bảo lãnh.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng tiêu dùng phải đáp ứngđược các yêu cầu bức xúc về vốn kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai tròhết sức quan trọng trong việc chuyển dịch chuyển một khối lượng lớn các nguồnlực tài chính, trợ giúp Ngân sách Nhà nước thực hiện thành công sự nghiệp côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
- Đối với NHTM: Tín dụng tiêu dùng phải được coi là loại hình tín dụngchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động tín dụng của các NHTM
Qua đó có thể rút ra:
- Mở rộng tín dụng tiêu dùng phản ánh khả năng đáp ứng yêu cầu ngàycàng tăng vốn cho nên kinh tế, theo một cơ cấu hợp lí, phù hợp với tốc độ pháttriển của xã hội trong từng thời kỳ, qua đó nó cho thấy sự tăng trưởng và pháttriển của tín dụng tiêu dùng nói riêng và của Ngân hàng thương mại nói chungtrong quá trình cạnh tranh
- Mở rộng tín dụng tiêu dùng chịu ảnh huởng bởi các nhân tố chủ quannhư: khả năng quản lý, trình độ cán bộ, nguồn vốn Ngân hàng và khách hàngnhư: sự phát triển kinh tế xã hội, cơ chế chính sách của Nhà nước tốc độ pháttriển của nền kinh tế, sự thay đổi cơ cấu đầu tư cũng như môi trường pháp lý đềutác động đến việc mở rộng tín dụng tiêu dùng
- Mở rộng tín dụng tiêu dùng được xác định trên cơ sở việc thực hiện đadạng hóa khách hàng, việc loại hình dịch vụ Ngân hàng, cũng như các đội tượngcho vay Việc xây dựng được các mức lãi suất hợp lý cũng như xác định cá hạn
nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng đi đôi với việc cungcấp các loại hình bảo lãnh thích hợp cũng góp phần mở rộng tín dụng tiêu dùng
- Mở rộng tín dụng tiêu dùng là một khái niệm cụ thể, song để thực hiệnđược đòi hỏi chúng ta phải đánh giá một cách đầy đủ và chính xác các nguyênnhân tồn tại, vướng mắc về mở rộng tín dụng tiêu dùng, từ đó giúp Ngân hànglựa chọn được các giải pháp thích hợp, để có thể thực hiện mở rộng tín dụng tiêudùng trong từng thời kỳ, phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế
1.2.1.2 Chất lượng tín dụng tiêu dùng.
Chất lượng tín dụng tiêu dùng là chất lượng của các khoản cho vay tiêu
Trang 23dùng của Ngân hàng thương mại Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vayđược khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thôngqua đó Ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ,
bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là Ngân hàng vừa tạo rahiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng và chất lượng tín dụng tiêu dùng.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng tín dụng tiêu dùng.
* Chỉ tiêu phản ánh về số lượng khách hàng: nhu cầu đời sống con ngườicàng cao, vì thế hoạt động tiêu dùng ngày càng phát triển, người dân đến vớiNgân hàng nhằm phục vụ cho mục đích của mình như cải thiện cuộc sống về mặtvật chất tinh thần, mua sắm sửa chữa nhà cửa Càng nhiều khách hàng đến vớiNgân hàng đồng nghĩa với việc uy tín, quy mô của Ngân hàng ngày càng đượctăng lên Chính điều này đã thúc đẩy Ngân hàng cần mở rộng về quy mô, cơ cấu
tổ chức, chất lượng phục vụ Một Ngân hàng không thể thực hiện mở rộng tíndụng tiêu dùng nếu số lượng khách hàng đến với Ngân hàng luôn là một số cốđịnh Vì vậy có thể nói trong tín dụng tiêu dùng số lượng khách hàng tăng lênđồng nghĩa với việc tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng được mở rộng
Có thể phản ánh sự tăng lên của số lượng khách hàng qua công thức:
- Về sự tăng trường tuyệt đối (1)
Giá trị tăng trưởng
tuyệt đóiđối =
Số lượng kháchhàng năm (N) -
Số lượng kháchhàng năm (N-1)
Giá trị tăng trưởng
tương đối =
Giá trị tăng trưởng tuyệt đối (1)
Số lượng khách hàng năm (N-1)
Trang 24* Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về doanh số cho vay tiêu dùng:
Khi nói đến hoạt động tín dụng chung cũng như hoạt động tín dụng tiêu dùngnói riêng, khi nói đến tăng trưởng và mở rộng, vấn đề là tổng mức cho vay trong năm
là bao nhiêu Hoạt động tín dụng tiêu dùng của một ngân hàng đã tăng nhưng doanh
số cho khách hàng vay lại giảm Như vậy, Ngân hàng đã chưa thực sự phát triển và
mở rộng tín dụng tiêu dùng một cách toàn diện cả về số lượng và chất lượng
- Đo lường giá trị tăng trưởng doanh số và giá trị tuyệt đối (2)
- Vềgiá trị tăng trưởng tương đối
* Chỉ
ánh về dư nợ cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu dư nợ cho vay được đánh giá trên ba khía cạnh sau:
- Đo lường giá trị tăng trưởng dư nợ về giá trị tuyệt đối (3)
Doanh số cho vay nnăm (N-1)
Giá trị tăng trưởng
Doanh số cho vayTDTD năm (N-1)
Giá trị tăng trưởng
tuyệt đối =
Giá trị tăng trưởng tuyệt đôi (3)Tổng dư nợ TDTD năm (N - 1)
Trang 251.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tiêu dùng.
Chỉ tiêu chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn củakhách hàng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự tồn tại pháttriển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
Trước đây quan niệm về chất lượng tín dụng chỉ giới hạn trong kháiniệm an toàn cho vay, thể hiện qua tổn thất phát sinh từ những rủi ro tín dụng.Chất lượng tín dụng được coi là cao khi các khỏan cho vay không có hoặc có íttổn thất và ngược lại, khi tổn thất lớn thì chất lượng tín dụng sẽ được coi là thấp.Nhưng thực tế quan niệm tín dụng luôn có sự ảnh hưởng tới Ngân hàng, kháchhàng và nền kinh tế Như vậy chất lượng tín dụng đối với từng chủ thể khác nhauđược quan niệm khác nhau
+ Đối với Ngân hàng:
Chất lượng tín dụng thể hiện ở mức độ, phạm vị, sự phù hợp của tín dụngvới quy định, khả năng của Ngân hàng, đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường vàlợi nhuận, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Chất lượng hoạt độngtín dụng phải thể hiện ở chỉ tiêu thuận lợi hợp lý và gia tăng dư nợ ngày càng tăngtrưởng, tỉ lệ nợ quá hạn đảm bảo đùng quy định và hợp lý, đảm bảo cơ cấu vốn giữangắn hạn trung hạn và dài hạn trong nền kinh tế Đối với một Ngân hàng nhỏ thì nêncấp tín dụng với mức độ và trong phạm vi nhất định để thỏa mãn một cách tốt nhấtnhu cầu của khách hàng
+ Đối với khách hàng:
Chất lượng tín dụng tiêu dùng xét dưới giác độ khách hàng được thể hiện
ở sự thỏa mãn nhu cầu vốn từ phía Ngân hàng Sự thỏa mãn ấy thể hiện ở khốilượng tín dụng được Ngân hàng cung cấp, thời gian chi phí để có được khoản tíndụng Ngân hàng, hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng từ nguồn vốn tíndụng Ngân hàng Đối với khách hàng, chất lượng tín dụng là cao khi thời gian vàchi phí vốn vay là thấp, thủ tục nhanh gọn, hiệu quả sử dụng vốn cao
+ Đối với nền kinh tế:
Chất lượng tín dụng xét dưới góc độ của nền kinh tế thể hiện ở sự đóng góp của
Trang 26tín dụng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Sự phát triển của nền kinh tế thể hiện ở tốc
độ tăng trưởng kinh tế Hoạt động tín dụng tiêu dùng trong những năm gần đây đã đónggóp phần to lớn vào sự chuyển mình của kinh tế nước nhà, phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt của người dân, tạo việc làm cho người lao động, tăng thêm sản phẩm cho xã hội,góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nước, tranh thủnhững nguồn tài trợ từ bên ngoài để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
* Chỉ tiêu định tính:
Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trên cơ sở pháp lý, việc tuânthủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ, việc thực hiện theo đúng cam kết trong hợpđồng cho vay
- Văn bản pháp lý liên quan đến quy chế cho vay:
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng được coi là có chất lượng khi chấp hànhđúng các quy định của pháp luật, cụ thể là luật các tổ chức tín dụng, các quy chế chovay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ cũng như của Ngân hàng Nhà nước
- Quy chế cho vay của Ngân hàng Thương Mại:
Hoạt động cho vay của các Ngân hàng đều phải tuân theo quy chế quy trìnhnghiệp vụ nhất định Các quy trình nghiệp vụ này được áp dụng cho từng trườnghợp xin vay ở mỗi Ngân hàng là nhằm đảm bảo chất lượng cho vay Vì vậy việctuân thủ các quy chế quy trình nghiệp vụ cho vay là tiền đề đánh giá chất lượng tíndụng
- Hợp đồng tín dụng:
Hoạt động cho vay được coi là có chất lượng nếu có thực hiện đúng camkết đã thỏa thuận trong hợp đồng Đó là cam kết về mục đích sử dụng vốn vay,cam kết về thời gian phương thức trả nợ trả lãi và các điều kiện rằng buộc khác
Trang 27Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về chất lượng tín dụng Nếu tỷ lkệ này càngcao chứng tỏ số dư nợ quán hạn càng lớn trong tương quan với tổng dư nợ, chấtlượng cho vay càng thấp Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc rất lớn vào phương thứccách thức hoạt động của ngân hàng.
Trang 28Vòng quy vốn tín dụng là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tínhtoán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tíndụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Chỉ tiêu về lợi nhuận:
Chỉ tiêu về lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời tín dụng tiêu dùng (khi bỏ ra mộtđồng vốn cho vay, Ngân hàng sẽ thu về bao nhieu đồng lợi nhuận)
Ngân hàng, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ lợi thuận thu từ hoạt động tíndụng của Ngân hàng càng lớn, nhưng điều đó cũng không có nghĩa là doanhnghiệp đi vay đã sử dụng vốn một cách hiệu quả Vì vậy khi đánh giá chất lượngtín dụng, chúng ta không chỉ xem xét dựa trên một chỉ tiêu mà phải nghiên cứucùng lúc nhiều chỉ tiêu để đưa ra nhận xét chính xác
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng.
1.2.3.1 Những nhân tố vĩ mô
Một số nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng là môi trườngkinh tế - xã hội, yếu tố văn hóa, môi trường pháp lý, các chính sách kinh tế củaNhà nước và sự liên hệ giữa các phân tử của hệ thống kinh tế
* Môi trường kinh tế xã hội: mà đặc trưng của nó là trình độ phát triểnkinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người và mức sống của dân
cư cùng với yếu tố kinh tế - xã hội khác Môi trường kinh tế thể hiện thông quanhững biến số kinh tế như thu nhập quốc dân ( GDP ), tốc độ tăng trưởng thunhập quốc dân, mức thu nhập bình quân đầu người và tốc độ tăng, tỷ lệ thấtnghiệp Chính môi trường kinh tế - xã hội này có những tác động đáng kể đến tíndụng tiêu dùng
* Môi trường văn hóa: thể hiện ở những tập quán xã hội, bản sắc dân tốc,tâm lý tiêu dùng giữa các vùng và văn hóa cộng đồng Môi trường văn hóa cónhững tác động đáng kể đến tín dụng tiêu dùng, đặc biệt là quyết định của ngườitiêu dùng Quyết định vay tiêu dùng của dân cư phụ thuộc vào các yếu tố như:thói quen tâm lý, trình độ dân trí, bản sắc dân tộc ( thể hiện qua các nét tính cách
Chỉ tiêu lợi nhuận = Lợi nhuận tín dụng tiêu dùng
Tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng
Trang 29tiêu biểu của người dân như tính cần cù, ham lao động và tằn tiệu hay là ưa thíchhưởng thụ )
* Môi trường pháp lý: tất cả mọi hoạt động của các cá nhân và tổ chức đều
bị chi phối bởi luật pháp của quốc gia nơi diễn ra hoạt động đó Đây là một nhân
tố có tác động sâu sắc đến tín dụng của Ngân hàng Môi trường pháp lý tác độngđến tính trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện để hoạt động tín dụng tiêu dùngđược diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc, hạn chế những rắc rối có thể nảysinh tồn tại đến lợi ích quốc gia Ở nhiều nước, đặc biệt là nước phát triển đã cóluật tín dụng tiêu dùng, tại các nước này hoạt động tín dụng tiêu dùng rất pháttriển, đầy đủ, cụ thể, kín kẽ, hợp lý khi lập pháp cũng nghiêm minh trong hànhpháp, tư pháp, giảm các quy định rườm rà không cần thiết sẽ tạo ra nền tảngthuận lợi cho việc phát triển tín dụng tiêu dùng Ngược lại, một môi trường pháp
lý kém, các quy định chồng chéo, chung chung tạo điều kiện cho tiêu cực pháttriển kìm hãm sự phát triển
* Các chính sách của Nhà nước: Trước hết là các chính sách và chươngtrình kinh tế Nếu Nhà nước tăng đầu tư đưa ra các chính sách, biện pháp thôngthoáng để khuyến khích đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài như hạlãi suất cho vay, giảm các thủ tục rườm rà cho các nhà đầu tư, giảm thuế chonhững công ty mới thành lập Một mặt mục tiêu phát triển kinh tế, tăng GDP,mặt khác làm giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, tăng khả năngtài chính và do đó tăng mức sống cho người dân Đây rõ ràng là một tiền đềthuận lợi để phát triển tín dụng tiêu dùng Ngoài ra, các chính sách, chương trìnhkinh tế như chính sách thuế thu nhập, chính sách ưu đãi lãi suất, đối với hộ nghèovay vốn, tín dụng tín chấp nông dân, chương trình phát triển kinh tế vùng sâuvùng xa với mục tiêu xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội, tạo sự phát triểncân đối giữa khu vực thị thành và nông thôn, giữa các vùng kinh tế; vừa có ýnghĩa rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, vừa là điều kiện để nâng cao mặt bằngdân trí Những yếu tố này, trước mắt và lâu dài, để ảnh hưởng đến mức cầu tíndụng tiêu dùng
* Trình độ dân trí: Cũng có những ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển củahoạt động tín dụng tiêu dùng Những người có trình độ học vấn cao đều coi vay
Trang 30mượn để tiêu dùng là một công cụ để đạt được mức sống như mong muốn hơn là chỉdùng trong trường hợp khẩn cấp Vì vậy, một hệ thống các giải pháp nhằm nâng caochất lượng giáo dục, nâng cao trình độ dân trí như hợp lý hóa chương trình học tập ởcác cấp, loại bỏ các môn không cần thiết và bổ sung các môn cần thiết, mở rộng vàphát triển các thư viện, phòng đọc sách báo tại các khu dân cư sẽ làm cho ngườidân nhanh chóng tiếp cận và hòa chung với cái mới, xu thế mới.
* Các nhân tố khách quan đến từ phía khách hàng:
- Đạo đức người vay:
Khách hàng vay tiêu dùng của Ngân hàng là các cá nhân và hộ giađình có nhu cầu rất đa dạng, từ các nhu cầu thiết yếu đến các nhu cầu cao cấp.Trong nhóm nhân tố khách hàng này, trước hết phải kể đến đạo đức của ngườivay, được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Đây được coi làyếu tố kiên quyết tác động tới hành vi trả nợ Vì rằng, ngay cả khi người vay thực
sự có nhu nhập khả quan để trả nợ và thậm chí đưa ra những tài sản đảm bảo tốtnhưng đạo đức được xem là không tốt thì cũng không hứa hẹn một thái độ thiệnchí khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ Điều lưu ýú ở đây là đạo đức của khách hàngtrong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng, tức là ngoài các đức tính tốt của khách hàngthì Ngân hàng có quan tâm tới sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng, ý muốn kiênquyết của khách hàng trong việc thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tíndung
Năng lực pháp lý là những năng lực được quy định cụ thể về mặt pháp lý
mà người vay cần phải có Đây là cơ sở để hình thành nghĩa vụ trả nợ của khách hàngtrong quan hệ tín dụng Độ tín nhiệm là một yếu tố khó đong đếm, liên quan đến sựsẵn lòng và quyết tâm trả nợ Độ tín nhiệm được xây dựng trên cơ sở tính thật thà,liêm chính của con người, được phản ánh khá rõ trong hồ sơ quá khứ của cá nhân xin
Trang 31- Khả năng tài chính của người vay:
Khả năng tài chính của khách hàng là nhân tố có ảnh hưởng rất quantrọng đến hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng tiêu dùng củaNgân hàng nói riêng Phần lớn các khoản tín dụng tiêu dùng được quy địnhnguồn trả hoàn trả là thu nhập thường xuyên của khách hàng trong tương lai,ngoại trừ tín dụng ngắn hạn Khách hàng có thu nhập càng cao, việc thanh toán
nợ Ngân hàng càng ít ảnh hưởng đến các chi tiếtyếu tố khác, đặc biệt sovớihướng tới tình hình tài chính của gia đình, thì khoản tín dụng tiêu dùng càngtrở nên an toàn hơn Khi cho vay tiêu dùng, việc quyết định mức cho vay nhấtthiết phải căn cứ trên các nguồn trả của khách hàng, nó tổng quát hơn là tình hìnhtài chính của khách hàng
- Tài sản đảm bảo tín dụng:
Tài sản đảm bảo tín dụng là những cơ sở pháp lý để có thêm mộtnguồn thu nợ thứ hai ngoài thu nợ thứ nhất, mang tính dự phòng rủi ro, do vậy nócũng góp phần làm tăng tốc độ an toàn cho khoản tín dụng của Ngân hàng, ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng Tuy tài sản đảm bảo tín dụng là một trong nhữngtiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhưng không phảo là tiêu chuẩn quan trọng nhất,khong phải là yếu tố quyết định trong việc vay
- * Các nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố phụ thuộc vào chính bản thân Ngân hàng Do đó,
nó sẽ là những nhân tố Ngân hàng có thể chi phối được Nếu Ngân hàng có mộtchính sách chiến lược tổng thể và lâu dài cho hoạt động cho vay tiêu dùng thìhoạt động này sẽ có điều kiện để phát triển và ngày một hòan thiện hơn
- * Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng chính là mức giới hạn cho vay đối với một kháchhàng, lãi suất cho vay và mức phí, tài sản đảm bảo và hướng giải quyết nhữngkhoản nợ khó đòi Do đó, một chính sách tín dụng phù hợp và đa dạng sẽ thu hútđược nhiều khách hàng đến xin vay, và khi nó đáp ứng được mong muốn nhu cầucủa người tiêu dùng thì chắc chắn Ngân hàng sẽ thành công trong việc mở rộngcho vay tiêu dùng Ngược lại, với chính sách tín dụng cứng nhắc kém linh hoạt
Trang 32thì sẽ hạn chế đi vay giảm tính cạnh tranh trong hoạt động giữa các Ngân hàng.
- * Quá trình thẩm định khách hàng
Quá trình thẩm định khách hàng là rất quan trọng đối với việc xem xét
có cho khách hàng vay hay không, nhưng chính nó cũng là rào cản nếu nó quáphức tạp và rườm rà Nó làm người đi vay nản lòng trong khi quá trình này làm
họ mất nhiều thời gian và công sức Và để hạn chế được điều này thì việc thẩmđịnh phải dựa trên các thủ tục cơ sở khoa học hợp lý và song song với nó thì việcthực hiện pnghiêm chỉnh, nó là yếu tố quyết định chất lượng thẩm định và chấtlượng khoản tín dụng Ngoài ra vốn huy động và vốn tự có giữ một vai trò hếtsức quan trọng trong việc Ngân hàng tiến hànhg các hoạt động kinh doanh củamình, nó cũng thể hiện phần nào độ tin cậy và khả năng sức mạnh của Ngân hàngđó
- * Thông tin tín dụng
Bản chất của Ngân hàng là đi vay và cho vay, mà hoạt động cho vay lạiphụ thuộc vào lòng tin của Ngân hàng với khách hàng đó: họ có tình hình tàichính ra sao, có thể hoàn trả lãiaĩ và gốc trong khoảng thời gian nào ĐMà để raquyết định có cho vay hay không thì Ngân hàng phải có được những thông tin cóthể tin cậy được, nói khác đi đó chính là chất lượng thông tin tín dụng Ví dụ: tưcách, uy tín, năng lực pháp lý, tình hình xã hội, xu hướng phát triển kinh tế Vàviệc yêu cầu của thông tin tín dụng đó phải chính xác, kịp thời và đầy đủ, vì mọithông tin chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian xác định và một số Ngân hàng
do không nắm bắt được thông tin kịp thời nên đã không đáp ứng được nhu cầu vềvốn cho khách hàng, hạn chế việc mở rộng cho vay tiêu dùng
* Chất lượng cán bộ tín dụng
Chất lượng cán bộ tín dụng thể hiện qua trình độ nghiệp vụ chuyênmôn, đạo đức nghề nghiệp, cũng như khả năng giao tiếp của cán bộ tín dụng.Nếu cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn giỏi mà không có đạo đức nghềnghiệp thì lợi ích của Ngân hàng sẽ bị tổn hại nhiều hơn ích lợi mà họ mang lại.Nhưng bên cạnh đó, cán bộ tín dụng nhất thiết phải có trình độ chuyên môn cao,hiểu biết sâu rộng, có như vậy thì việc thẩm định khách hàng mới chính xác, từ
đó đưa ra quyết định mới đúng đắn, giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng Do khách
Trang 33hàng là người tiếp xúc trực tiếp với cán bộ tín dụng nên theo họ thì cán bộ tíndụng sẽ làm cho khách hàng hài lòng và tin tưởng hơn vào Ngân hàng và từ đó
dễ trở thành khách hàng quen thuộc của Ngân hàng
- * Cơ sở vật chất thiết bị
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách hàng.Việc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phù hợp đáp ứng đựoc nhu cầu của kháchhàng sẽ giúp Ngân hàng gia tăng cạnh tranh, thu hút đựoc nhiều khách hàng hơn.Mặt khác, việc đáp ứng các công nghệ tiêu tiến giúp hoạt động của Ngân hàngdiễn ra chính xác và trôi chảy hơn rất nhiều
TÓM LẠI: Chương 1 đã nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt
động tín dụng tiêu dùng, mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng ở cácNHTM Chúng ta đã thấy được hoạt động tín dụng tiêu dùng là một trong nhữnghoạt động quan trọng của các NHTM, nhất là trong điều kiện hiện nay, mức sốngcủa người dân ngày một tăng lên, xã hội ngày một phát triển, nhu cầu, đòi hỏi vềnhững tiện ích của các loại hình dịch vụ Ngân hàng ngày càng cao, vì vậy cần phải
có những xu hướng hiện đại hóa hoạt động ngân hàng và chủ trương đa dạng hóahoạt động của các Ngân hàng để khẳng định vị thế trong môi trường cạnh tranhngày càng khắc nghiệt Chúng ta cũng được tìm hiểu các chỉ tiêu đo lường mức
độ mở rộng và nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng tiêu dùng của Ngânhàng và biết đến những kinh nghiệm vô cùng chân thực và quý báu của cácNHTM Trung Quốc trong quá trình phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng củamình để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đối với việc phát triển hoạt độngnày tại các NHTM Việt Nam
Vấn đề đặt ra tiếp theo là đi nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt độngtín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Miền Tây - PGD Cầu Giấy
Trang 35CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNGMIỀN TÂY - PGD CẦU GIẤY
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu Giấy.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu Giấy.
Ngân hàng MiềnPhương Tây (Western Bank) tiền thân là Ngân hàng Cờ
Đỏ, được thành lập từ cuối năm 1988 tại Thành phố Cần Thơ Sau gần 20 nămhoạt động liên tục có hiệu quả, Western Bank đã được sự chấp thuận của Ngânhàng Nhà Nước Việt Nam chuyển đổi thành ngân hàng đô thị vào đầu năm 2007
và vốn điều lệ của Western Bank sẽ nâng lên 1000 tỷ đồng Hiện nay mạng lướihoạt động của Western Bank đã phát triển rộng khắp cả nước Western Bankđang từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường tài chính Việt Nam và
là ngân hàng đầu tiên trong hệ thống ngân hàng Việt Nam ứng dụng những côngnghệ hiện đại nhất vào hoạt động như: công nghệ bảo mật bằng dấu vân tay, máykiểm xuất tiền tự động TCD (Teller Cash Dispenser), hệ thống ATM, hệ thốngebanking Western Bank không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ vàcho ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
Sự hài hòng và tin tưởng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu của WesternBank
Sự thành công của Western Bank, cũng đã được ngân hàng Thế Giới(World Bank) đánh giá cao và liên tục nhiều năm liền nhận được sự tài trợ từWorld Bank cho quỹ phát triển nông thôn, nâng cao năng lực thể chế và tài chính
vi mô Hướng đến sự phát triển bền vững, Western Bank chọn công ty kiểm toánquốc tế cho hoạt động của mình bắt đầu từ năm tài chính 2007 Các công tychứng khoán Miền Tây, Công ty bất động sản Western Land cũng chuẩn bị thamgia thị trường trong thời gian sắp tới
Quá trình hoạt động:
* Năm 2005
Trang 36- Được cam kết nguồn vốn dài hạn 50 tỷ trong năm 2006 từ quỹ tín dụngnông thôn II (RDFII) của Ngân hàng Thế giới và được xem xét tham gia nguồnvốn dài hạn từ quỹ tín dụng nông thôn III (RDIII).
- Trong: “Báo cáo sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT Việt Nam
2005 ( Vietnam ICT Index 2005”) xếp loại hạ tầng nhân lực CNTT-TT của Ngânhàng Miền Tây đứng thứ 3, hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT đứng thứ 4, xếp hạngchung các Ngân hàng Thương Mại, Western Bank xếp thứ 9 trong top 10 Ngânhàng đứng đầu và trong 29 Ngân hàng Thương mại
* Năm 2006
Hoàn thành kế hoạch nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng vàchuẩn bị nguồn nhân lực cho mở rộng hoạt động của Ngân hàng, thực hiện cácchương trình đào tạo nghiệp vụ và dịch vụ khách hàng liên tục cho đội ngũ nhânviên đã từng bước nâng cao niềm tin của khách hàng đối với Western Bank.Vượt mức cổ tức theo nghị quyết của Đại hội cổ đông năm 2006 và đượcNgân hàng Nhà nước Cần Thơ đánh giá đứng thứ 2 về hoạt động hiệu quả trong sốcác ngân hàng và chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Cần Thơ
• Lần lượt mở rộng mạng lưới khắp nước, khởi đầu bằng những sự kiệnkhai trương đồng loạt các chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM vào trungtuần tháng 10.2007
• Ngân hàng đang triển khai hệ thống camera quan sát chuyên dụng thông quamạng internet (dùng IP camera) kết hợp với hệ thống hội nghị truyền hình (đãđưavào ứng dụng năm 2006), tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho việc giám sát điều
Trang 37hành của ngân hàng khi mở rộng mạng lưới
• Tập trung phát triển các kênh phân phối mới như ATM, Web, POS, các loạithẻ thanh toán và liên kết với các đối tác chiến lược có tiềm lực tài chính mạnh
Với thành quả đã đạt được và tốc độ phát triển như hiện nay, Western Bank phấn đấu sẽ trở thành một trong những ngân hàng có những sản phẩm và dịch
vụ tốt nhất, tạo được sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng, đồng thời góp phần thực hiện sứ mệnh của một ngân hàng trong thời đại mới
Ngân hàng Miền Tây (Western Bank) tiền thân là Ngân hàng Cờ Đỏ,được thành lập từ cuối năm 1988 tại Thành phố Cần Thơ Sau gần 20 năm hoạtđộng liên tục có hiệu quả, Western Bank đã được sự chấp thuận của Ngân hàngNhà Nước Việt Nam chuyển đổi thành ngân hàng đô thị vào đầu năm 2007 vàvốn điều lệ của Western Bank sẽ nâng lên 1000 tỷ đồng Hiện nay mạng lướihoạt động của Western Bank đã phát triển rộng khắp cả nước Western Bankđang từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường tài chính Việt Nam
và là ngân hàng đầu tiên trong hệ thống ngân hàng Việt Nam ứng dụng nhữngcông nghệ hiện đại nhất vào hoạt động như: công nghệ bảo mật bằng dấu vântay, máy kiểm xuất tiền tự động TCD (Teller Cash Dispenser), hệ thống ATM,
hệ thống ebanking Western Bank không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượngdịch vụ và cho ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng củakhách hàng Sự hài hòng và tin tưởng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu củaWestern Bank
Sự thành công của Western Bank, cũng đã được ngân hàng Thế Giới(World Bank) đánh giá cao và liên tục nhiều năm liền nhận được sự tài trợ từWorld Bank cho quỹ phát triển nông thôn, nâng cao năng lực thể chế và tàichính vi mô Hướng đến sự phát triển bền vững, Western Bank chọn công tykiểm toán quốc tế cho hoạt động của mình bắt đầu từ năm tài chính 2007 Cáccông ty chứng khoán Miền Tây, Công ty bất động sản Western Land cũngchuẩn bị tham gia thị trường trong thời gian sắp tới
Quá trình hoạt động:
* Năm 2005
Trang 38- Được cam kết nguồn vốn dài hạn 50 tỷ trong năm 2006 từ quỹ tín dụngnông thôn II (RDFII) của Ngân hàng Thế giới và được xem xét tham gia nguồnvốn dài hạn từ quỹ tín dụng nông thôn III (RDIII).
- Trong: “Báo cáo sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT ViệtNam 2005 ( Vietnam ICT Index 2005”) xếp loại hạ tầng nhân lực CNTT-TTcủa Ngân hàng Miền Tây đứng thứ 3, hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT đứng thứ 4,xếp hạng chung các Ngân hàng Thương Mại, Western Bank xếp thứ 9 trong top
10 Ngân hàng đứng đầu và trong 29 Ngân hàng Thương mại
* Năm 2006
Hoàn thành kế hoạch nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng vàchuẩn bị nguồn nhân lực cho mở rộng hoạt động của Ngân hàng, thực hiện cácchương trình đào tạo nghiệp vụ và dịch vụ khách hàng liên tục cho đội ngũnhân viên đã từng bước nâng cao niềm tin của khách hàng đối với WesternBank
Vượt mức cổ tức theo nghị quyết của Đại hội cổ đông năm 2006 và đượcNgân hàng Nhà nước Cần Thơ đánh giá đứng thứ 2 về hoạt động hiệu quả trong
số các ngân hàng và chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn CầnThơ
• Lần lượt mở rộng mạng lưới khắp nước, khởi đầu bằng những sự kiệnkhai trương đồng loạt các chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM vào trungtuần tháng 10.2007
Trang 39• Ngân hàng đang triển khai hệ thống camera quan sát chuyên dụng thôngqua mạng internet (dùng IP camera) kết hợp với hệ thống hội nghị truyền hình(đã đưa vào ứng dụng năm 2006), tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho việcgiám sát điều hành của ngân hàng khi mở rộng mạng lưới
• Tập trung phát triển các kênh phân phối mới như ATM, Web, POS, cácloại thẻ thanh toán và liên kết với các đối tác chiến lược có tiềm lực tài chínhmạnh
Với thành quả đã đạt được và tốc độ phát triển như hiện nay, Western
Bank phấn đấu sẽ trở thành một trong những ngân hàng có những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, tạo được sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng, đồng thời góp phần thực hiện sứ mệnh của một ngân hàng trong thời đại mới
Trang 40
2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh NHTMCP Miền Phương Tây - PGD Cầu giấy.
Ngân hàng TMCP PhươngMiền Tây - PGD Cầu giấy thực hiện kinh doanhtiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng theo phân cấp của Ngân hàng TMCP
MiềnPhương Tây - Hội sở chính
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là huy động vốn để cho vay Hiện nay, nhờviệc hiện đại hóa mô hình chi nhánh, mô hình tổ chức kinh doanh, các khoản thu củaNgân hàng không chỉ có lãi cho vay tín dụng, tài trợ thương mại, đầu tư chứng khoán ,
và các khoản phí từ cung cấp các dịch vụ Ngân hàng như: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,
mở L/C Đồng thời với các trang thiết bị hiện đại, địa bàn hoạt động thuận lợi và độingũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ cao nên Ngân hàng luôn tập trung vào công tác tíndụng, phát triển thẻ và dịch vụ thanh toán điện tử liên Ngân hàng là chủ yếu
Do mới đi vào hoạt động nhưng ta có thể khái quát tình hình hoạt độngcủa PGD Cầu Giấy qua các năm trở lại đây như sau:
* Công tác huy động vốn:
Trong quá trình hoạt động công tác huy động vốn luôn được chú trọng vànâng cao do vậy mà tổng nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên