Bởi vậy các Ngân hàng phảicân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định cho vay đốivới một doanh nghiệp.Xác định được được tầm quan trọng của vấn đề này nên luậ
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trìnhnghiên cứu nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 2Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tôi đã đượctruyền đạt và tiếp thu nhiều kiến thức từ các thầy, cô giáo trong trường Để có đượckết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được
sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế Tài chínhNgân hàng, Viện đào tạo sau Đại học Đặc biệt là sự hướng dẫn chu đáo, tận tìnhcủa PGS TS Lê Đức Lữ là thầy giáo hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời giannghiên cứu đề tài và viết luận văn
Bên cạnh, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các đồng chí lãnhđạo cơ quan, bạn bè đồng nghiệp và sự động viên của gia đình đã tạo mọi điều kiện
để tôi hoàn thành luận văn này
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, côgiáo cùng toàn thể mọi người đã dành cho tôi những tình cảm và sự giúp đỡ quý báutrong thời gian qua./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 5
1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 8
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8
1.2.2 Phân loại cho vay của Ngân hàng thương mại 9
1.2.3 Chính sách cho vay của Ngân hàng thương mại 15
1.2.4 Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại 18
1.2.5 Tổ chức cho vay tại Ngân hàng thương mại 21
1.2.6 Kiểm soát các khoản vay 23
1.2.7 Xử lý các khoản vay có vấn đề 24
1.3 Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 24
1.3.1 Quan niệm về phát triển cho vay đối với DNV&N 24
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay của ngân hàng đối với các DNV&N 25
1.3.3 Các biện pháp phát triển cho vay của ngân hàng đối với các DNV&N 27
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay của Ngân hàng thương mại với DNV&N……… 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 35
2.1 Khái quát về ngân hàng Techcombank 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Techcombank 35
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Techcombank 36
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank 38
Trang 42.2.1 Chính sách cho vay đối với DNV&N tại Techcombank 41
2.2.2 Các sản phẩm cho vay đối với DNV&N tại Techcombank 44
2.2.3 Cơ sở pháp lý về cho vay các DNV&N tại Techcombank 49
2.2.4 Quy trình cho vay tại Techcombank 51
2.2.5 Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank thông qua một số chỉ tiêu 55
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TECHCOMBANK 71
3.1 Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian tới 71
3.1.1 Mục tiêu của việc phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 71
3.1.2 Định hướng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 72
3.1.3 Định hướng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Techcombank……
74 3.2 Giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank 75
3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh của các sản phẩm dành riêng cho phân khúc khách hàng DNV&N 75
3.2.2 Đơn giản hóa thủ tục cho vay, rút ngắn thời gian cho vay 77
3.2.3 Áp dụng linh hoạt hình thức đảm bảo tiền vay 78
3.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự và không ngừng rèn luyện đạo đức nghề nghiệp 79 3.2.5 Tăng cường hoạt động hỗ trợ phi tài chính đối với khách hàng DNV&N…… 81
3.2.6 Tăng cường kiểm tra giám sát các khoản tín dụng, phòng ngừa rủi ro nợ quá hạn…… 82
3.3 Một số kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 83
3.3.2 Kiến nghị với DNV&N 86
KẾT LUẬN 91
Trang 5NHTM Ngân hàng thương mại
DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 6Bảng 2.1: Tình hình huy động khách hàng từ năm 2010 đến tháng 8/2013 38Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh doanh của Techcombank qua các năm từ
2008 đến 2012 39Bảng 2.3: Các chỉ tiêu chính thực hiện năm 2012 so với kế hoạch 40Bảng 2.4: Số lượng khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với
Techcombank từ năm 2010 đến tháng 8/2013 55Bảng 2.5: Doanh số cho vay DNV&N từ năm 2010 đến tháng 8 năm 2013 tại
Techcombank 56Bảng 2.6: Tình hình doanh số thu nợ từ năm 2010 đến tháng 8/2013 tại
Techcombank 57Bảng 2.7: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng từ năm 2010 đến tháng
8/2013 của Techcombank 58Bảng 2.8: Cho vay DNV&N theo kỳ hạn từ năm 2010 đến tháng 8/2013 tại
Techcombank 59Bảng 2.9: Cho vay DNV&N theo sản phẩm từ năm 2010 đến tháng 8/2013 tại
Techcombank 60Bảng 2.10: Thu nhập từ cho vay DNV&N từ năm 2010 đến tháng 8/2013 61Bảng 2.11: Dư nợ cho vay DNV&N theo loại nợ từ năm 2010 đến tháng 8/2013
63Bảng 2.12: Nợ xấu DNV&N theo ngành nghề từ năm 2010 đến tháng 8/2013 64
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng từ năm 2010 đến
tháng 8/2013 của Techcombank 58Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay DNV&N theo kỳ hạn từ năm 2010 đến tháng
8/2013 của Techcombank 59Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ xấu DNV&N từ năm 2010 đến tháng 8/2013 của Techcombank
62
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam 37
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ở bất kỳ một nền kinh tế hay quốc gia nào, doanh nghiệp vừa và nhỏ đều giữnhững vai trò quan trọng không thể thiếu Doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy là nhữngdoanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu, nhưng có vai trò quantrọng trong nền kinh tế do nó thường chiếm tỷ trọng lớn Riêng đối với Việt Nam,khu vực này chiếm 95% trong tổng số doanh nghiệp, sử dụng hơn 50% lực lượnglao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm
Trong chiến lược phát triển KTXH 2011-2020, chính phủ cũng đã thể hiệnchủ trương quan tâm phát triển loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ: “Thực hiệnChương trình quốc gia về phát triển doanh nghiệp gắn với quá trình cơ cấu lạidoanh nghiệp Hỗ trợ phát triển mạnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tạo điềukiện để hình thành các doanh nghiệp lớn, có sức cạnh tranh trên thị trường… Cóchính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tếđổi mới công nghệ, làm chủ các công nghệ then chốt, mũi nhọn và đẩy mạnh sảnxuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, trong đó ưu tiên các doanhnghiệp nhỏ và vừa”
Tuy có vai trò quan trọng nhưng phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ đều cònrất trẻ, vốn tự có ít, thiếu kinh nghiệm quản lý và kinh doanh trên thị trường lớn,công nghệ còn lạc hậu… Trong khi cùng với sự mở cửa của nền kinh tế nước ta,mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Muốn thành công thì các doanh nghiệp vừa
và nhỏ cần mở rộng vốn để đầu tư vào các trang thiết bị tiên tiến hiện đại, tập trungnâng cao chất lượng nguồn nhân lực…
Bên cạnh đó, một nền kinh tế phát triển lành mạnh và ổn định không thểthiếu những tổ chức tài chính trung gian thực hiện chức năng dẫn vốn từ nhữngngười có vốn tới những người cần vốn Ngân hàng là một tổ chức tài chính quantrọng nhất của nền kinh tế Hoạt động chính của ngân hàng thương mại (NHTM) làhuy động vốn để cho vay nhắm mục đích thu được lợi nhuận Bất cứ một kháchhàng nào thỏa mãn đầy đủ các điều kiện của Ngân hàng thì sẽ được Ngân hàng cho
Trang 9vay Cho vay là khoản mục tài sản lớn và quan trọng nhất của ngân hàng và làkhoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng Đồng thời nó cũng mang lạirủi ro về nợ có khả năng bị mất vốn cho Ngân hàng Bởi vậy các Ngân hàng phảicân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định cho vay đốivới một doanh nghiệp.
Xác định được được tầm quan trọng của vấn đề này nên luận văn này được
lựa chọn với tên đề tài là : “Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank”.
Mục đích chính của luận văn là tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của nó trongcông tác cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Techcombank
Trong luận văn của mình, em đã sử dụng các kiến thức chung về Ngân hàngthương mại để tìm hiểu về: các nội dung liên quan đến cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ trong Ngân hàng thương mại; đánh giá thực trạng phát triển cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam –Techcomban và đưa ra một số giải pháp để góp phần phát triển hoạt động cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank
Luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Lý thuyết chung về cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏcủa Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏtại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Trong chương 1: Giới thiệu lý thuyết chung về cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
Trang 10Luận văn tổng hợp các lý thuyết liên quan mật thiết đến đề tài nghiên cứu làm cơ sởnền tảng để giải quyết những vấn đề đặt trong đề tài nghiên cứu Các nội dung trình bày tại chương này được tóm tắt như sau:
Những vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn làtiêu chí ưu tiên)
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) có các đặc điểm là:
- DNV&N năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường
- DNV&N tạo điều kiện duy trì cạnh tranh tự do
- DNV&N được tạo lập đơn giản, dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với chi phí
- DNV&N có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp
Một số vấn đề về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mạirất đa dạng và phong phú với nhiều loại hình khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm
Trang 11hoạt động và mục đích sử dụng vốn vay của bên đi vay mà áp dụng hình thức nàocho phù hợp và đạt hiệu quả kinh tế cao Có thể phân chia hoạt động cho vay củaNgân hàng thương mại theo các tiêu thức là: Theo hình thức cấp tín dụng; theo thờihạn cho vay; theo tài sản đảm bảo; theo mục đich sử dụng vốn và theo đối tượngcho vay.
Với tầm quan trọng và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo mộtchính sách rõ ràng, được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sáchcho vay Chính sách cho vay xem xét các vấn đề về quy mô, lãi suất, kỳ hạn, phạm
vi, đảm bảo, các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác
Bất cứ một ngân hàng thương mại nào cũng phải có văn bản cụ thể về quytrình cho vay để giúp quá trình cho vay diễn ra một cách khoa học, hạn chế và ngănngừa rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
Cơ cấu tổ chức hoạt động cho vay là một công cụ quan trọng trong việc quản
lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Để tránh rủi ro, hoạt động cho vaycần phải phân tách giữa các chức năng: đề xuất tín dụng, phê duyệt cho vay và quảntrị giải ngân Do đó, việc xây dựng được một cơ cấu tổ chức theo hướng phân tách
ba nội dung này sẽ là một biện pháp hữu hiệu để quản lý rủi ro tín dụng của cácngân hàng thương mại
Các điều kiện cơ sở của các khoản vay thường xuyên thay đổi, tác động vào
vị thế tài chính, năng lực hoàn trả của người đi vay Do đó, việc xây dựng được một
cơ cấu tổ chức theo hướng phân tách ba nội dung này sẽ là một biện pháp hữu hiệu
để quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
Chính vì triển vọng về lợi nhuận do hoạt động cho vay DNV&N mang lạinên các ngân hàng hiện nay đều hướng sự quan tâm vào đối tượng này P hát triểnhoạt động cho vay DNV&N chính là sự mở rộng về quy mô cho vay DNV&N vàchất lượng cho vay DNV&N được nâng cao
Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng đốivới các DNV&N như: Số lượng DNV&N có quan hệ tín dụng với ngân hàng, doanh
Trang 12số cho vay và doanh số thu nợ đối với DNV&N, Chỉ tiêu dư nợ cho vay củaDNV&N, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, chỉ tiêu lợi nhuận từ cho vay khách hàng DNV&N.
Từ hoạt động của Ngân hàng thương mại có thể có một số biện pháp để pháttriển cho vay DNV&N tại Ngân hàng thương mại là: Phát triển đa dạng các sảnphẩm phục vụ khách hàng DNV&N, xây dựng quy trình cho vay phù hợp với đặcđiểm của DNV&N, có cơ chế về tài sản đảm bảo một cách linh hoạt; nâng cao chấtlượng nhân sự phục vụ khách hàng là DNV&N
Có nhiều nhân tố khác nhau tác động tới hoạt động cho vay của NHTM đốivới DNV&N có thể chia thành các nhân tố từ bản thân ngân hàng, các nhân tố từbản thân DNV&N và các nhân tố khách quan khác
Trong chương 2, trình bày về thực trạng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank.
Luận văn trình bày một số nội dung chính như sau:
Những đặc điểm về cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh tổng quát của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam trong thời gian qua
Ngân hàng được thành lập ngày 27/9/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng,trụ sở ban đầu được đặt ở 24 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, với tên gọichính thức là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam, tên tiếng anh
là Techcombank Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Techcombank đãvươn lên, trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam Môhình tổ chức của Techcombank được xây dựng dựa trên luật doanh nghiệp áp dụngcho các tổ chức tín dụng, quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho các tổchức tín dụng, các quy chuẩn thông lệ quốc tế và tư vấn chiến lược từ HSBC
Tốc độ phát triển của Techcombank là khá nhanh, chỉ trong vòng 5 năm màtổng tài sản tăng hơn gấp 3 lần, tổng vốn chủ sở hữu tăng hơn 2 lần; huy động tiềngửi từ tổ chức tín dụng và khách hàng cũng như tổng cho vay khách hàng đều tăngqua các năm Trong khi đó hệ số an toàn vốn thường xuyên duy trì ở mức cao, đảm
Trang 13bảo tuân thủ yêu cầu của Ngân hàng Trung ương Lợi nhuận trước thuế cũng củaNgân hàng cũng có sự tăng trưởng cao, đặc biệt là với sự tăng trưởng vượt bậccủa năm 2011 (lợi nhuận trước thuế tăng gần 1,6 lần so với năm 2010) Duy cónăm 2012 có thể thấy sự giảm sút của lợi nhuận trước thuế một cách rõ ràng Sở
dĩ như vậy vì trong năm 2012, kinh tế thế giới biến động phức tạp và khó khănnhiều hơn, thương mại sụt giảm, tăng trưởng toàn cầu thấp hơn so với dự báođầu năm
Thực trạng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank được thể hiện thông qua một số vấn đề sau:
+ Chính sách cho vay đối với DNV&N tại Techcombank: Techcombankthực hiện cho vay cho mọi đối tượng khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng
đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật và của Techcombank trongtừng thời kỳ Ngân hàng cũng xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệpnội bộ, để làm cơ sở cho phê duyệt cấp tín dụng cũng như thực hiện những ưu đãivới từng nhóm khách hàng khác nhau Chính sách lãi suất: lãi suất đưa ra phải căn
cứ trên độ sinh lời tối thiểu cho mỗi khoản vay Độ sinh lời tối thiểu là phần doanh
số ngân hàng thu về đảm bảo bù đắp các chi phí liên quan đến khoản vay Độ sinhlời này được bộ phận chính sách tín dụng công bố từng thời kỳ Tại Techcombank,khách hàng có thể sử dụng tài sản bảo đảm để bảo đảm cho nhiều giao dịch tín dụngvới điều kiện khách hàng này chỉ giao dịch với một đơn vị kinh doanh duy nhất.Hầu hết các khoản cho vay DV&N đều cần có tài sản đảm bảo
+ Hiện nay tại Techcombank có các sản phẩm cho vay đối với DNV&N nhưsau: Cho vay tài trợ vốn lưu động, Cho vay VNĐ đảm bảo giá trị USD, Sản phẩmF@st Lap, Cho vay đảm bảo bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ xuất khẩu, Chovay VNĐ với lãi suất ngoại tệ, Cho vay ưu đãi xuất khẩu, Tài trợ đại lý hãng hàngkhông, cho vay mua ô tô phục vụ sản xuất, Thấu chi doanh nghiệp
+ Quy trình cho vay của Techcombank tuân thủ theo quy định chung củaNHNN Hiện tại Techcombank đang áp dụng quy trình cho vay chung cho các
Trang 14doanh nghiệp, cụ thể gồm các bước: Tiếp nhận hố sơ khách hàng, Thẩm địnhkhách hàng, Tái thẩm định và phê duyệt tín dụng, Giải ngân tiền vay cho kháchhàng và kiểm soát sau vay, Thu hồi nợ, lãi vay và xử lý điều chỉnh khoản vaynếu có phát sinh
+ Luận văn cũng xem xét một số chỉ tiêu đã được nêu trong phần lý luận đểđánh giá về tình hình hoạt động cho vay DNV&N tại Techcombank:
Số lượng khách hàng DNV&N có quan hệ tín dụng với Techcombank tăngđều qua các năm tuy nhiên chưa tương xứng với lượng khách hàng tiềm năng màTechcombank đang có
Doanh số cho vay đối với DNV&N trong tổng doanh số cho vay cũng rất cao(>90%) Điều này đã khẳng định DNV&N là khách hàng chủ chốt củaTechcombank.Bên cạnh đó, công tác thu nợ của Techcombank trong các năm 2010,
2011 là khá tốt Tuy nhiên, từ năm 2012 đến nay, công tác thu hồi nợ có dấu hiệugiảm sút hiệu quả với sự giảm xuống của doanh số thu nợ Sở dĩ như vậy là do năm
2012 và năm 2013 là hai năm mà nền kinh tế trì trệ, lạm phát cao, tình hình kinh tếtrong và ngoài nước có nhiều biến động, nhiều DNV&N gặp khó khăn không thể trả
Thu nhập từ cho vay DNV&N: đóng góp của thu từ cho vay DNV&N vàotổng thu từ cho vay của Techcombank còn khá khiêm tốn Tính trung bình thì tỷtrọng dư nợ cho vay khách hàng DNV&N trên tổng dư nợ cho vay toàn ngân hànggiai đoạn từ năm 2010 đến tháng 8 năm 2013 xấp xỉ 57% trong khi thu nhập từ chovay khách hàng DNV&N lại chỉ chiếm khoảng 36% Như vậy, thu nhập từ hoạt
Trang 15động cho vay DNV&N tại Techcombank chưa xứng tầm với dư nợ của nhóm kháchhàng này tại đây.
Thực trạng về tỷ lệ nợ xấu của cho vay DNV&N tại Techcombank: từ năm
2010 đến năm 2012, ngân hàng kiềm soát được tỷ lệ nợ xấu của nhóm khách hàngdưới 3% Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu của Techcombank đã tăng nhanh vào năm 2013,phần lớn nguyên nhân đến từ việc suy thoái kinh tế khiến các doanh nghiệp gặp khókhăn trong việc trả nợ Nợ xấu của ngân hàng đang tập trung nhiều ở nhóm ngànhsản xuất công nghiệp Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu của nhóm các ngành kinh doanhvật liệu xây dựng những năm vừa qua lại càng ngày càng tăng do ảnh hưởng của thịtrường bất động sản không mấy sáng sủa trong thời gian qua
Từ thực trạng này, luận văn đã đưa ra một số đánh giá chung về tình hình cho vay DNV&N tại Techcombank như:
Doanh số cho vay và doanh số dư nợ tín dụng cho DNV&N của ngân hàng đềutăng dần trong thời gian từ năm 2010 đến nay, số lượng DNV&N có quan hệ tíndụng với Techcombank cũng không ngừng tăng lên,… Một trong những nguyênnhân giúp Techcombank đạt được tăng trưởng vượt bậc trong thời gian qua, vươnlên Top những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam là yếu tố công nghệ.Techcombank đã tận dụng được lợi thế về mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc
để mở rộng các đối tượng khách hàng vay, hỗ trợ vay vốn cho rất nhiều ngành nghềtrên cả nước Trong thời gian qua, Techcombank đã tiến hành tối ưu hóa các quytrình hoạt động, đặc biệt là quy trình phê duyệt tín dụng
Ngoài những kết quả đạt được kể trên, hoạt động cho vay DNV&N của ngânhàng vẫn còn tồn tại những hạn chế như: Tỷ lệ cho vay đối với các ngành xây dựng
và kinh doanh bất động sản còn khá cao, trong khi tỷ lệ cho vay đối với các ngànhdịch vụ còn khá thấp; Quy trình, thủ tục cho vay của Techcombank vẫn còn mất khánhiều thời gian tuy đã được cắt giảm các khâu xử lý riêng lẻ Tuy Techcombank đãdần chú trọng nâng cao chất lượng các khâu kiểm định, phê duyệt tín dụng nhưng tỷ
lệ nợ xấu của ngân hàng, đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu của đối tượng khách hàng
Trang 16DNV&N vẫn còn rất cao Điều này cho thấy công tác thẩm định, phê duyệt tín dụngtrong thời gian qua tại ngân hàng vẫn chưa thực sự được coi trọng đúng mực
Nguyên nhân là do: Trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay, nền kinh tế ViệtNam đã chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, điều này đãtác động rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng cũng như DNV&N Thời gian qua dotham vọng dẫn đầu thị trường nên Techcombank đã mở rộng quy mô tín dụng ồ ạt,không coi trọng đúng mực công tác thẩm định và phê duyệt tín dụng Điều này đãdẫn đến những khoản cho vay tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao không được phát hiện,trực tiếp làm tỷ trọng nợ xấu của ngân hàng càng ngày càng gia tăng.Việc thực hiệnthẩm định và phê duyệt tín dụng tập trung thể hiện phong cách làm việc chuyênnghiệp, tuy nhiên điều này cũng làm tăng thời gian khi tất cả các hồ sơ vay vốn đềutập trung về hội sở Techcombank chưa có được các sản phẩm riêng biệt cho phânkhúc khách hàng DNV&N Hiện nay Techcombank vẫn áp dụng các sản phẩm chovay chung đối với tất cả các đối tượng khách hàng doanh nghiệp, bao gồm cả doanhnghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn Đội ngũ cán bộ tín dụng củaTechcombank hầu hết đều còn rất trẻ nên mang đến sự năng động và tinh thần làmviệc hăng say tuy nhiên vẫn còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc cấp tín dụng.Trong quá trình thẩm định tín dụng, ngân hàng vẫn còn quá chú trọng vào vấn đềTSBĐ Ngoài ra, bản thân DNV&N còn thiếu hiểu biết về các dịch vụ và thủ tụccủa ngân hàng
Trong chương 3, thảo luận một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank.
Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian tới
Trong thời gian gần đây, Chính phủ đã thể hiện sự quan tâm của mình tớiDNV&N với việc ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP về việc trợ giúp doanhnghiệp vừa và nhỏ phát triển Theo nghị định này, Nhà nước khuyến khích thành lậpquỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa Tiếp đó, Ngân hàng nhà nước raChỉ thị 01/2012/CT-ngân hàngNN về những lĩnh vực được ưu tiên vay vốn với lãi
Trang 17suất ưu đãi của ngân hàng là: nông nghiệp - nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu,công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động, các dự án,phương án có hiệu quả Gần đây, theo thông tư 16/2013/TT-NHNN có hiệu lực từngày 28/06/2013, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng tiền đồng tối đa đối với các lĩnhvực ưu tiên trên cao nhất là 9% Mức trần lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụngđối với 5 lĩnh vực ưu tiên trên đã giảm dần từ mức 15% vào ngày 8/5/2012 xuốngcòn 9% hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng và tiềm năng phát triển của khu vựcDNV&N, trong “Kế hoạch kinh doanh 2013” của mình, Techcombank đã xác định:Tăng cường nghiên cứu thị trường, nắm bắt mô hình kinh doanh của khách hàng,bám sát các nhu cầu lõi nhằm thiết kế sản phẩm phù hợp với từng phân khúc thịtrường/vùng địa lý Xây dựng và cải thiện quy trình bán hàng và giới thiệu các kênhbán hàng mới nhằm đi tắt đón đầu trong chiến lược chiếm lĩnh thị phần mảng kháchàng DNV&N
Giải pháp phát triển cho vay đối với DNV&N tại Techcombank:
Từ thực trạng công tác cho vay DNV&N tại Techcombank như đã nghiêncứu, luận văn có để ra một số giải pháp để thúc đẩy phát triển cho vay đối với nhómkhách hàng DNV&N tại Techcombank:
- Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh của các sản phẩm dànhriêng cho phân khúc khách hàng DNV&N: đa dạng hóa sản phẩm sẽ là thế mạnh vàmũi nhọn để Techcombank có thể phát triển được hoạt động cho vay DNV&N.Theo đó, Techcombank cần tập trung tìm hiểu sâu sắc hơn đối tượng khách hàngnày về các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, nhu cầu hiện tại là gì, tận dụng lợi thế vềcông nghệ và mạng lưới mà đưa ra các sản phẩm nổi trội, khác biệt so với các đốithủ cạnh tranh
- Đơn giản hóa thủ tục cho vay, rút ngắn thời gian cho vay: Cùng với việc đadạng hóa các sản phẩm cho vay thì Techcombank cũng cần chú trọng đơn giản hoácác thủ tục cho vay Hiện nay Techcombank đã có những bước đầu trong việc cắt
Trang 18giảm một số thủ tục rườm rà trong quy chế cho vay Tuy nhiên trong quy trình tíndụng đó vẫn còn nhiều điểm nên rút ngọn nhằm tiết kiệm thời gian và tiền của, của cảngân hàng và khách hàng Như đối với các DNV&N thường vay các khoản vay nhỏ,việc ngân hàng tái thẩm định, phân tích khả năng tài chính đối với các khách hàngtruyền thống và có uy tín đôi khi là không cần thiết, làm tăng chi phí trong thẩm địnhcủa ngân hàng, kéo dài thời gian, ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện dự án của kháchhàng Để có thể giảm thiểu thời gian phê duyệt tín dụng, ngân hàng nên áp dụng côngnghệ tiên tiến vào việc phát triển hệ thống lưu trữ hồ sơ điện tử, rút ngắn thời gianvận chuyển hồ sơ từ đơn vị lên hội sở
- Áp dụng linh hoạt hình thức bảo đảm tiền vay: ngân hàng nên theo sát kếhoạch sử dụng vốn vay của khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp kết hợp với tài sản đảm bảo và tài sản hình thành từ nguồn vốn vay để giảiquyết nhu cầu vay vốn của khách hàng Ngân hàng có thể linh hoạt trong các hìnhthức bảo đảm tiền vay như sử dụng các khoản phải thu để làm tài sản đảm bảo
- Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự và không ngừng rèn luyện đạo đức nghềnghiệp: bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức nào muốn hoạt động tốt, phát triển bềnvững thì nguồn nhân lực luôn là yếu tố đòi hỏi phải được quan tâm hàng đầu, và cácNHTM cũng không phải là ngoại lệ Trong đó, bộ phận cán bộ tín dụng, giao dịchviên chính là bộ mặt của ngân hàng, là những người trực tiếp làm việc với kháchhàng Khách hàng đánh giá ngân hàng thông qua tác phong, kinh nghiệm làm việcđội ngũ này Vì vậy Techcombank phải tăng cường đầu tư vào yếu tố con người,đặc biệt là những bộ phận thường xuyên tiếp xúc với khách hàng
- Tăng cường hoạt động phi tài chính đối với khách hàng DNV&N: Đây làgiải pháp nhằm thu hút và tạo sự gắn bó của khách hàng với Techcombank Cáchoạt động hỗ trợ phi tài chính có thể bao gồm cung cấp thông tin kinh tế tài chính,hướng dẫn thủ tục, giới thiệu các cơ hội kinh doanh, giới thiệu đối tác đầu tư, bạnhàng, nhà cung cấp cho khách hàng thông qua nhiều kênh khác Đồng thời ngânhàng cũng có thể hỗ trợ những khách hàng thân thiết tham gia các khoá đào tạo vềquản lý cho lãnh đạo các DNV&N, đào tạo về hoạt động và sản phẩm ngân hàng
Trang 19cho nhân viên doanh nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản tín dụng, phòng ngừa rủi ro nợquá hạn: Để thực hiện được điều đó, ngân hàng cần thực hiện cho vay đúng quytrình thủ tục quy định của ngành; thường xuyên rà soát theo dõi nợ đến hạn, nắmbắt khả năng tài chính của khách hàng để có biện pháp thu hồi nợ đến hạn, hạn chế
nợ quá hạn phát sinh Phải đánh giá khách hàng một cách chính xác trước khi đưa raquyết định cho vay Tổ chức thu thập phân tích các thông tin rủi ro về khách hàng
từ nhiều nguồn khác nhau Kiểm tra lựa chọn chặt chẽ trước khi cho vay thườngxuyên tổ chức phân loại nợ và có biện pháp quản lý kịp thời đối với từng khoản nợ
Ngoài ra, luận văn cũng xin có một số kiến nghị với Chính phủ, các bộ banngành liên quan cũng như với bản thân DNV&N như:
- - Nhà nước cần xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh đối với mọi
thành phần kinh tế.Các cấp, các ngành cần nhanh chóng hoàn thiện nhanh đề ánquy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho các
cá nhân, các tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thế chấp ngân hàng Bêncạnh việc tạo các điều kiện giúp đỡ DNV&N, Nhà Nước cũng cần tăng cường côngtác quản lý đối với các DN này Tăng cường hỗ trợ thông tin với DNV&N Nhànước cần thường xuyên có chính sách hỗ trợ thành lập và phát triển DNV&N ởmột số ngành lợi thế Các Hiệp hội cần có những biện pháp cụ thể để đẩy mạnhhiệu quả hoạt động của mình Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng Ngân hàngNhà nước cũng cần hỗ trợ tìm kiếm các nguồn vốn tài trợ cho các DNV&N của các tổchức quốc tế, tổ chức phi chính phủ để gia tăng nguồn vốn hoạt động, đáp ứng nhucầu vốn cấp thiết của khu vực doanh nghiệp này
- Chính doanh nghiệp cũng phải có những cố gắng và thay đổi cơ bản như:tăng cường nội lực và kỹ năng quản lý; nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, mởrộng mối quan hệ; tận dụng tối đa sự hỗ trợ của Chính phủ, địa phương và các cơquan chức năng; chủ động tiếp cận và tìm hiểu về ngân hàng
Trang 20LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Ở bất kỳ một nền kinh tế hay quốc gia nào, doanh nghiệp vừa và nhỏ đều giữnhững vai trò quan trọng không thể thiếu Doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy là nhữngdoanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu, nhưng có vai trò quantrọng trong nền kinh tế do nó thường chiếm tỷ trọng lớn Riêng đối với Việt Nam,khu vực này chiếm 95% trong tổng số doanh nghiệp, sử dụng hơn 50% lực lượnglao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm
Trong chiến lược phát triển KTXH 2011-2020, chính phủ cũng đã thể hiệnchủ trương quan tâm phát triển loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ: “Thực hiệnChương trình quốc gia về phát triển doanh nghiệp gắn với quá trình cơ cấu lạidoanh nghiệp Hỗ trợ phát triển mạnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tạo điềukiện để hình thành các doanh nghiệp lớn, có sức cạnh tranh trên thị trường… Cóchính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tếđổi mới công nghệ, làm chủ các công nghệ then chốt, mũi nhọn và đẩy mạnh sảnxuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, trong đó ưu tiên các doanhnghiệp nhỏ và vừa”
Tuy có vai trò quan trọng nhưng phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ đều cònrất trẻ, vốn tự có ít, thiếu kinh nghiệm quản lý và kinh doanh trên thị trường lớn,công nghệ còn lạc hậu… Trong khi cùng với sự mở cửa của nền kinh tế nước ta,mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Muốn thành công thì các doanh nghiệp vừa
và nhỏ cần mở rộng vốn để đầu tư vào các trang thiết bị tiên tiến hiện đại, tập trungnâng cao chất lượng nguồn nhân lực…
Bên cạnh đó, một nền kinh tế phát triển lành mạnh và ổn định không thểthiếu những tổ chức tài chính trung gian thực hiện chức năng dẫn vốn từ nhữngngười có vốn tới những người cần vốn Ngân hàng là một tổ chức tài chính quantrọng nhất của nền kinh tế Hoạt động chính của ngân hàng thương mại (NHTM) là
Trang 21huy động vốn để cho vay nhắm mục đích thu được lợi nhuận Bất cứ một kháchhàng nào thỏa mãn đầy đủ các điều kiện của Ngân hàng thì sẽ được Ngân hàng chovay Cho vay là khoản mục tài sản lớn và quan trọng nhất của ngân hàng và làkhoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng Đồng thời nó cũng mang lạirủi ro về nợ có khả năng bị mất vốn cho Ngân hàng Bởi vậy các Ngân hàng phảicân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định cho vay đốivới một doanh nghiệp.
Xác định được được tầm quan trọng của vấn đề này nên luận văn này được
lựa chọn với tên đề tài là: “Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank” Mục
đích chính của luận văn là tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của nó trong côngtác cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thươngViệt Nam và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay của ngân hàng, vaitrò và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tìm hiểu thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏtại Techcombank theo các chỉ tiêu đã đề xuất; đánh giá những kết quả đạt được, nêu
ra những ưu nhược điểm và nguyên nhân
- Đưa ra các đề xuất, giải pháp để khắc phục mặt hạn chế, khó khăn,không hiệu quả trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiTechcombank nhằm phát triển hoạt động này một cách bền vững; đồng thời đưa
ra một số đề xuất cho chính phủ, các cơ quan ban ngành có liên quan và bản thândoanh nghiệp vừa và nhỏ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Techcombank
Trang 22- Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu công tác cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Techcombank từ năm 2010 trở lại đây.
4 Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn này đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính là : phươngpháp phân tích – tổng hợp, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh
Nguồn dữ liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp:
- Các giáo trình, tài liệu giảng dạy trên các trường đại học trong và ngoàinước về hoạt động cho vay của ngân hàng
- Các thông tin văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng ngânhàng và doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
- Thông tin nội bộ Ngân hàng Techcombank: các bản báo cáo thường niên,báo cáo tài chính, các số liệu thống kê về các chỉ tiêu đo lường quy mô, cơ cấu chovay doanh nghiệp vừa và nhỏ tín dụng qua các năm
- Các thông tin thu thập trên các trang web điện tử
5 Kết cấu của luận văn
Bài viết được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý thuyết chung về cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn luận vănkhông tránh khỏi những thiết sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô để đề tài nghiên cứu có hoàn thiện hơn, đồng thời cũng giúp tác giả có thểđiều chỉnh, mở rộng kiến thức của mình trong công tác nghiên cứu sau này
Trang 23CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, cũng như tiêu thức khác nhau
về Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) Theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp là
tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kýkinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh
Có nhiều cách để phân loại doanh nghiệp Dựa vào quy mô kinh doanhDoanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong
đó có hai tiêu thức được sử dụng phổ biến nhất là số lao động thường xuyên và vốnsản xuất kinh doanh.Việc xác định DNV&N do đó phải dựa vào tiêu thức trên
Tùy từng đặc điểm và quy định của mỗi nước mà DNV&N được định nghĩatheo các cách khác nhau DNV&N được định nghĩa chung nhất là những cơ sở sảnxuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có quy môdoanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tích theo các tiêu thức vốn và sốlượng lao động
Trong phần các hình thức cho vay của ngân hàng thì doanh nghiệp vừa vànhỏ được để cập dưới tiêu thức phân loại là đối tượng cho vay
Ở Việt Nam : theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ
về trợ giúp phát triển DNV&N đã dưa ra khái niệm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sởkinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tàisản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bìnhquân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Trang 24- Doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động từ 10 người trở xuống.
- Doanh nghiệp nhỏ có số lao động từ trên 10 người đến 200 người, tổngnguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống
- Doanh nghiệp vừa có số lao động từ trên 200 người đến 300 người,tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Việc đưa ra được tiêu chí đánh giá DNV&N phải dựa trên tình hình thực tếcủa đất nước nhằm đánh giá đúng đối tượng, giúp việc hoạch định chính sách hoànthiện hơn, kịp thời hỗ trợ hoạt động cho các doanh nghiệp Đồng thời việc phânloại hợp lý cũng giúp bản thân doanh nghiệp dễ dàng định hướng phát triển chomình Cùng với quá trình đổi mới của đất nước, mỗi giai đoạn khác nhau có thể căn
cứ vào điều kiện cụ thể để đưa ra tiêu thức xác định DNV&N khác nhau
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNV&N chiếm đại đa số trong tổng số doanh nghiệp tại các quốc gia vàđóng góp lớn vào việc thực hiện các chính sách về kinh tế xã hội Hoạt động củaDNV&N luôn gắn liền với thể chế chính sách và trình độ phát triển của quốc gia
đó Nhìn chung, các DNV&N ở Việt Nam cũng mang những đặc điểm tương đồngvới DNV&N ở các nước đang phát triển
Thứ nhất, DNV&N năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của
thị trường Đây là một ưu điểm nổi bật của DNV&N so với các doanh nghiệp lớn.Với bộ máy tổ chức gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, vòng quay vốn của các DNV&Nthường là ngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâu dài như các DN lớn
Do đó, DNV&N dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổicủa thị trường Trong khi đó, các doanh nghiệp lớn với cơ sở vật chất quy mô lớn,phương án sản xuất lâu dài sẽ không dễ dàng mở rộng hay thu hẹp sản xuất trongthời gian ngắn Ngày nay, khi mà thị trường thường xuyên biến động, nhu cầu củakhách hàng thường xuyên thay đổi thì việc DNV&N có thể nhanh chóng thay đổisản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường gần như ngay lập tức là một lợi thế rấtquan trọng Việc DNV&N có nắm bắt và đáp ứng được nhu cầu của thị trường hay
Trang 25không còn phụ thuộc vào sự nhạy bén, khả năng dự báo thị trường của bản thândoanh nghiệp đó.
Thứ hai, DNV&N tạo điều kiện duy trì cạnh tranh tự do Đây là một đặc
điểm rất quan trọng của các DNV&N đối với nền kinh tế Việt Nam Như đã biếtDNV&N là loại hình doanh nghiệp có số lượng lớn, kinh doanh rộng rãi trong cáclĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết yếu, mặt khác các DNV&N không có sự bảo
hộ từ phía nhà nước tạo nên một sự cạnh tranh công bằng và sôi động cho nền kinh
tế Để tồn tại và phát triển các DNV&N luôn tận dụng, tìm tòi các cơ hội màkhông ngại rủi ro, tự chủ cao trong kinh doanh, đây là một yếu tố mà các doanhnghiệp lớn đôi khi không có được do các đặc thù về loại hình doanh nghiệp
Thứ ba, DNV&N được tạo lập đơn giản, dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với
chi phí cố định thấp Để thành lập một doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn, phải
có số vốn ban đầu rất lớn tuy nhiên đối với các DNV&N thì ngược lại, được tạo lậpmột cách tương đối đơn giản, vốn đầu tư ban đầu thấp, mặt bằng sản xuất nhỏ, điều
đó trở thành ưu thể so với các doanh nghiệp lớn khi bước vào sản xuất kinh doanh.Với quy mô nhỏ gọn, dễ quản lý các DNV&N linh hoạt phát triển mặt khác cácdoanh nghiệp này còn có thể huy động được nguồn vốn vay từ gia đình, bạn bè,người quen dẫn đến một số doanh nghiệp được hình thành mang tính chất gia đìnhnên khi gặp khó khăn trở ngại chủ doanh nghiệp và công nhân có thể dễ dàng cóđược sự điều chỉnh phù hợp để vượt qua khó khăn Điều đó giúp các doanh nghiệpgiảm được chi phí cố định, tận dụng tốt lao động sẵn có
Với các ưu thế như vậy, DNV&N thực sự là cánh tay đắc lực cho sự tăngtrưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cầu kinh tế của đất nước Tuy nhiên, DNV&Ncũng có những nhược điểm không nhỏ:
Thứ nhất, các DNV&N hiện nay đã chú trọng đổi mới công nghệ nhưng còn
tương đối lạc hậu, không đồng bộ Công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới làm hạn chếkhả năng sản xuất, hạn chế năng suất và sản lượng, chất lượng sản phẩm, làm tăngchi phí sản xuất, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đồng thời làm hạn
Trang 26chế năng lực cạnh tranh của DN Đây không chỉ là hạn chế của các DNV&N ViệtNam, mà còn là tình trạng chung tại các nước đang phát triển Trong những nămgần đây, các DNV&N của Việt Nam đã tiến hành nhập ngoại nhiều công nghệ hiệnđại, nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc mua và chuyển giao côngnghệ, nên hầu như các máy móc thiết bị không sử dụng được hoặc sử dụng khôngđúng năng suất Mặt khác, do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so vớiquy mô vốn nên các DNV&N thường không đủ khả năng để đổi mới một cáchđồng bộ Nhiều DNV&N đã chọn phương án mỗi kì mua một ít, rồi sau đó mới cảitiến dần dần Điều này đã gây ra việc dây chuyền sản xuất không thể khai thác hếtcông suất, sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo chất lượng, không có sức cạnhtranh trên thị trường…
Thứ hai, trình độ và năng lực của đội ngũ nhân viên cũng như chủ doanh
nghiệp còn nhiều yếu kém Nhiều chủ doanh nghiệp không nhận thức được tầmquan trọng của công cuộc đổi mới công nghệ, hoặc nhận thức được nhưng không
đủ nỗ lực và nhạy bén để thực hiện Một bộ phận chủ các DNV&N không đượcqua các trường lớp đào tạo chính quy, điều này phần nào hạn chế tầm nhìn chiếnlược phát triển lâu dài cho doanh nghiệp Đội ngũ lao động của DNV&N có trình
độ khá đa dạng: từ lao động thủ công, lao động có tay nghề đến lao động có trình
độ cao đều có cơ hội làm việc tại các DNV&N, trong đó phần lớn là lao động vớitrình độ thấp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động tại các doanh nghiệpnày thường không hiệu quả
Thứ ba, DNV&N có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp Quy
mô vốn là tiêu chí chủ yếu để phân biệt DNV&N với doanh nghiệp lớn Có thể nói,
vì thiếu vốn nên DN gặp khó khăn trong đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ quản
lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Mặt khác,DNV&N hầu như không đáp ứng đủ yếu cầu để tham gia vào thị trường chứngkhoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Bêncạnh đó, việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNV&N còn gặp nhiều khókhăn Chính tình trạng này đã khiến cho các DNV&N thiếu các dịch vụ kinh doanh
Trang 27tiên tiến nhằm đáp ứng thị trường, và không theo kịp tốc độ cạnh tranh của nềnkinh tế quốc tế.
1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế Ngânhàng gồm nhiều loại, tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệthống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớnnhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng ngân hàng Có nhiều cách tiếp cậnkhác nhau về định nghĩa Ngân hàng, một định nghĩa được sử dụng khá phổ biến làtheo quan điểm của Peter S.Rose : “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cungcấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiếtkiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất
kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Tín dụng là một hoạt động lâu đời và quan trọng bậc nhất của các Ngân hàngthương mại Đó là một hình thức vận chuyển vốn gián tiếp thông qua một trung gian
là Ngân hàng thương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng, các Ngân hàng thươngmại có thể cấp tín dụng cho cá nhân, tổ chức thông qua các hình thức cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác Trong đó thì hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chủ yếu của cấp tín dụng
Trong quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành kèm quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã địnhnghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Cho vay thường chiếm tỷtrọng lớn trong tài sản của phần lớn các Ngân hàng thương mại Nó mang lại lợinhuận lớn cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng ẩn chứa nhiều rủi ro như rủi ro vềlãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro về kỳ hạn… mà nếu không có sự quản lý tốt thì sẽảnh hưởng đến sự hoạt động lâu dài và bền vững của Ngân hàng
Trang 281.2.2 Phân loại cho vay của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mạirất đa dạng và phong phú với nhiều loại hình khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểmhoạt động và mục đích sử dụng vốn vay của bên đi vay mà áp dụng hình thức nàocho phù hợp và đạt hiệu quả kinh tế cao
1.2.2.1 Theo hình thức cấp tín dụng
Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay khá phổ biến của ngân
hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có đủ điềukiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu vàtín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuấtđặc biệt mới vay ngân hàng Do đó vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một giaiđoạn ngắn của chu kỳ sản xuất kinh doanh
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sửdụng vốn vay Thông qua quá trình phân tích, ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng chovay, xác định quy mô khoản vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất vàcác điều kiện đảm bảo khác nếu cần Trong quá trình giải ngân, ngân hàng sẽkiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng với mục đích như đãtrình hay không Nếu xuất hiện dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng có thể thu
nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn Nghiệp vụ cho vay từng lần khá đơn giản,ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay riêng biệt, và tiền cho vay dựa vào giátrị của tài sản đảm bảo
Cho vay theo hạn mức: đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa
thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả
kỳ hoặc cuối kỳ, đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Đối với hạn mức trong kỳ,khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạnmức tín dụng Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ, nghĩa là dư
nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức nhưng đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ đểđảm bảo dư nợ cuối kỳ không được vượt hạn mức
Trang 29Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhucầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Mỗi lần vay, khách hàng chỉ cần trìnhbày phương án sử dụng vốn vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặcdịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của chứng từngân hàng sẽ phát tiền vay cho khách hàng.
Đây là hình thức cho vay thuận tiện với những khách hàng vay mượnthường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.Trong nghiệp vụ này, ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ mà khi kháchhàng có thu nhập thì ngân hàng mới thu nợ Do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹcho khách hàng Tuy nhiên, do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụthể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay Thông thường lãisuất của hình thức cho vay theo hạn mức sẽ cao hơn lãi suất của cho vay từng lần vìngân hàng lúc nào cũng phải chuẩn bị sẵn sàng tiền cho khách hàng
Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của
hàng hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn cần vay ngân hàng, và phảitrả nợ ngân hàng khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc quý, người vay phảilàm đơn xin vay luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau vềphương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêuthụ Hạn mức tín dụng có thể được thỏa thuận trong một năm hoặc vài năm Đâykhông phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn để ngân hàng xem xét lại mối quan
hệ với khách hàng ,quyết định có cho vay nữa hay không, tùy thuộc vào quan hệcủa khách hàng và ngân hàng cũng như tình tình tài chính của khách hàng
Việc cho vay là dựa trên luân chuyển của hàng hóa nên cả khách hàng vàngân hàng đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hóa để dự đoán dòngngân quỹ trong thời gian tới Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng cácchứng từ hóa đơn nhập hàng và số tiền cần vay Ngân hàng cho vay và trả chongười bán Theo hình thức này, giá trị hàng hóa mua vào là đối tượng được ngânhàng cho vay, và thu nhập bán hàng là nguồn để chi trả cho ngân hàng
Trang 30Hình thức này thường được áp dụng với các doanh nghiệp thương nghiệphoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trảthường xuyên với ngân hàng Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng,thủ tục đơn giản, đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời Tuy nhiên, ngân hàng sẽ gặp rủi rothu hồi vốn nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ do không quy định rõràng thời hạn của khoản vay.
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Loại hình nàythường được áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố địnhhoặc hàng lâu bền
Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạnmức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hóa mà kháchhàng đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phíangân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng, hoặc khách hàng trả trực tiếp chongân hàng Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho người mua nhằm khuyến khích tiêuthụ hàng hóa
Cho vay trả góp có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hànghóa mua trả góp, khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay.Nếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ của ngânhàng cũng bị ảnh hưởng Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay thường là lãi suấtcao nhất trong khung hình lãi suất cho vay của ngân hàng
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được
chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định vàtrong khoảng một thời gian xác định Giới hạn này là hạn mức thấu chi Các khoảnchi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ sử dụng hình thức này.Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời gian vàquy mô Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàngtrong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh chóng, kịp thời Đây là hình thức cho
Trang 31vay ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấpcho cả doanh nghiệp và cá nhân để trả lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng….Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao,thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
Cho vay hợp vốn: hay còn gọi là cho vay đồng tài trợ là hình thức cấp tín
dụng thông qua việc tham gia tài trợ vốn của từ hai tổ chức tín dụng trở lên, trong
đó có một tổ chức tín dụng đứng ra làm đầu mối Việc cho vay hợp vốn thực hiện
theo quy định của Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng và Quy chế đồng tàitrợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Hình thức cho vay này thường áp dụng đối với những dự án quy mô lớn,một ngân hàng không đủ khả năng cho vay đồng thời cũng không thể chịu đựngđược rủi ro khi dự án không thành công Vì vậy khi nhận được dự án vay vốn, ngânhàng này liên kết với nhiều ngân hàng khác để cùng tài trợ cho dự án
Ngoài các phương thức trên, ngân hàng có thể cho vay theo các phươngthức khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với các quy định tại các Quy chế chovay của các tổ chức tín dụng, điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặcđiểm của khách hàng vay Ví dụ như cho vay theo dự án đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh, dịch vụ các dự án đầu tư phục vụ đời sống, cho vay gián tiếp ( tức làngân hàng cho vay thông qua các tổ chức trung gian tổ, đội, nhóm như nhóm sảnxuất, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ
1.2.2.2 Theo thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng nhận vốn vaycho đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng
Căn cứ theo thời hạn cho vay thì cho vay của ngân hàng được chia thànhcác loại sau :
Cho vay ngắn hạn : bao gồm các khoản vay có thời hạn tối đa đến 12
tháng Các khoản vay ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn
Trang 32lưu động cho các doanh nghiệp, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các doanh nghiệphay cá nhân
Cho vay trung hạn : các khoản vay trung hạn theo quy định của Nhà nước
có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm Các khoản vay trung hạn chủ yếu để đầu tư muasắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh
Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn dài trên 5 năm, thời hạn
tối đa của khoản vay dài hạn có thể lên đến 40 năm tùy thuộc vào mỗi khoản vay.Các khoản vay dài hạn thường được dùng để đáp ứng các nhu cầu mang tính chấtdài hạn như: xây dựng nhà xưởng, xí nghiệp, mua sắm các trang thiết bị có giá trịlớn, thời gian sử dụng lâu…
Việc phân chia khoản vay theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối vớingân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lời củatài sản Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại thường thấphơn tỷ trọng tín dụng ngắn hạn do rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt và khan hiếm hơn
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này như: kỳ hạn và tính ổn định của nguồnvốn, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng, khả năng dự báo và dự phòng rủi
ro trong trung và dài hạn
1.2.2.3 Theo tài sản đảm bảo
Trong nhiều trường hợp khách hàng phải đáp ứng yêu cầu của ngân hàng làphải có có tài sản đảm bảo thì mới được vay vốn Lý do là khách hàng luôn phải đốiđầu với những rủi ro trong kinh doanh và có thể mất khả năng trả nợ Những biến
cố không mong đợi có thể gây cho ngân hàng những tổn thất lớn Do đó , trừ nhữngkhách hàng có uy tín cao, nhiều khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn củangân hàng Tài sản đảm bảo là nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn thứ nhất là thu nhập
từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ Theo đó, cho vay cũng được phânlàm hai loại sau:
Trang 33Cho vay có tài sản đảm bảo : Đây là hình thức cho vay có đảm bảo đối
với tài sản có thể được đảm bảo theo hình thức thế chấp hoặc cầm cố Các tài sảnđảm bảo thường là giấy tờ có giá, hàng hóa trong kho, nhà cửa , thiết bị Ngânhàng chỉ chấp nhận những tài sản hợp pháp, có khả năng bán được làm đảm bảo
Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức thế chấp là hình thức theo đó
người nhận tài trợ phải chuyển các giấy tớ chứng nhận sở hữu của các tài sản đảmbảo sang ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết song vẫn được quyền sử dụngtài sản với cam kết giữ nguyên hiện trạng Đảm bảo bằng thế chấp thuận lợi chongười đi vay có thể sử dụng tài sản đảm bảo để thực hiện hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên nó có thể gây khó khăn cho ngân hàng trong việc quản lý và kiểm soát tàisản đảm bảo vì quá trình sử dụng sẽ làm biến dạng tài sản hoặc khách hàng có thểlợi dụng phân tán, làm giảm giá trị tài sản, gây thiệt hại cho ngân hàng
Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức cầm cố là hình thức cho vaytheo đó người nhận tài trợ của ngân hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảmbảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết ( thường gọi là thời gian tài trợ) Ngân hàng quản lý toàn bộ tài sản đó, mọi chi phí liên quan đến việc quản lý dongười vay chịu Các tài sản cầm cố thường gọn nhẹ, dễ quản lý, ít chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố môi trường tự nhiên Cầm cố thích hợp với những tài sản ngân hàng
có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nằmgiữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của người nhận tài trợ Khi tài trợ dựatrên đảm bảo bằng cầm cố, ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của vật cầm cố,vật cầm cố, sau đó ngân hàng cùng với khách hàng định giá vật cầm cố, kì hợp đồngcầm cố quy định quyền và nghĩa vụ liên quan đến vật cầm cố
Cho vay không có tài sản đảm bảo: là hình thức đảm bảo đối nhân bao
gồm cho vay tín cấp và cho vay có bảo lãnh
Cho vay theo tín chấp: là hoạt động cho vay trong đó ngân hàng không yêucầu khách hàng có tài sản đảm bảo mà chỉ dựa trên uy tín của khách hàng Trongtrường hợp này, khách hàng phải là khách hàng truyền thống của ngân hàng, có uytín lớn và tiềm lực tài chính mạnh
Trang 34Cho vay có bảo lãnh: Trong hình thức cho vay này có sự xuất hiện củangười thứ ba cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thay chokhách hàng khi khách hàng không thực hiên được Đối với người bảo lãnh có uy tínnhư: Nhà nước , các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn , ngân hàng chấp nhậnbảo lãnh không cần có tài sản đảm bảo Trường hợp còn lại, khi cho vay ngân hàngyêu cầu phải có tài sản đảm bảo.
1.2.2.4 Theo mục đích sử dụng vốn
Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá : là hình thức cho vay đối với cácdoanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để bổ sung vốn đầu tư, mở rộng hoạt độngsản xuất lưu thông hàng hoá
Cho vay tiêu dùng : là hình thức cho vay để thanh toán các chi phí hợp
pháp phục vụ cho các mục đích tiêu dùng cá nhân bao gồm : mua sắm nhà cửa, xe
cộ, các loại hàng hoá lâu bền như tủ lạnh, điều hoà, máy giặt, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, sửa chữa nhà, cho vay du học
1.2.2.5 Theo đối tượng cho vay
Căn cứ vào đối tượng cho vay được chia ra làm hai loại : cho vay khách hàng
cá nhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp Trong cho vay khách hàng doanhnghiệp lại có thể được phân ra cho vay doanh nghiệp lớn và cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ Doanh nghiệp lớn có thể được định nghĩa là doanh nghiệp có quy môvốn trên 100 tỷ, quy mô lao động trên 300 lao động, còn lại là những doanh nghiệpvừa và nhỏ Việc phân loại như thế này sẽ giúp cho việc quản lý, việc cho vay đốivới những đối tượng này có hiệu quả hơn
1.2.3 Chính sách cho vay của Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay là hoạt động bao trùm của ngân hàng Với tầm quan trọng
và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng, được xâydựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách cho vay Chính sách cho vay sẽcung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản lý ngân hàng đường lối chỉ đạo cụ thể
Trang 35trong việc ra quyết định cho vay và xây dựng danh mục cho vay; tạo sự thống nhấtchung trong hoạt động cho vay nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
Các vấn đề liên quan đến cấp tiền vay nói chung đều được xem xét và đưa ratrong chính sách tín dụng như quy mô, lãi suất, kỳ hạn, phạm vi, đảm bảo, cáckhoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác
1.2.3.1 Chính sách khách hàng
Ngân hàng cho vay với rất nhiều loại đối tượng khách hàng, từ các cá nhân,
hộ gia đình đến các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, ngân hàng hoặc tổ chứctài chính khác… Người đứng tên vay cho một tập thể phải được sự ủy quyền của cảtập thể, các nhân vay phải là người đến tuổi thành niên Người vay phải ghi rõ vay
để làm gì và ngân hàng có quyền chấm dứt quan hệ tín dụng và thu hồi nợ nếu pháthiện người vay sử dụng vốn sai mục đích
Thông thường, ngân hàng sẽ phân loại các khách hàng của mình thành kháchhàng truyền thống, quan trọng và khách hàng khác Đối với các khách hàng truyềnthống và quan trọng thường được hưởng những chính sách ưu đãi của ngân hàng
1.2.3.2 Chính sách quy mô và giới hạn cho vay
Ngân hàng cam kết tài trợ cho khách hàng với món tiền hoặc hạn mức nhấtđịnh Số lượng tài trợ có thể được chia nhỏ trong các khoảng thời gian khác nhau vàdưới các hình thức tiền tệ khác nhau Ngân hàng có thể tài trợ tối đa bằng nhu cầu củakhách hàng và phù hợp với các điều luật trên cơ sở các tính toán của ngân hàng về rủi
ro và sinh lời Thông thường ngân hàng rất quan tâm tới vốn chủ sở hữu của kháchhàng và ít muốn tài trợ trong trường hợp các khoản nợ lớn hơn vốn chủ sở hữu
Ngoài ra, mỗi ngân hàng còn có quy định riêng về quy mô và giới hạn chovay như: quy mô cho vay tối đa của giám đốc khu vực hoặc chi nhánh; quy mô chovay dựa trên giá trị vật đảm bảo; quy mô cho vay tối đa đối với từng khách hàng,từng ngành nghề…Chính sách này còn được quy định cho từng thời kỳ trong năm,
có tính đến quy mô và tính chất của nguồn vốn của ngân hàng
Trang 361.2.3.3 Chính sách lãi suất cho vay
Ngân hàng có các mức lãi suất cho vay khác nhau tùy theo kỳ hạn, tùy theocác loại tiền, và tùy theo loại khách hàng Khi thỏa thuận về lãi suất cho vay, ngânhàng phải tính đến rủi ro, lãi suất hòa vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường
Lãi suất có thể cố định trong suốt kỳ hạn cho vay; hoặc biến đổi tùy theothay đổi của lãi suất tham chiếu, hoặc của chỉ số làm cơ sở điều chỉnh lãi suất; hoặckết hợp có điều chỉnh lãi suất sau một khoảng thời gian nhất định Lãi suất cho vay
có thể chịu giới hạn của lãi suất trần, bị tác động bởi lãi suất tái chiết khấu do ngânhàng nhà nước quy định, hoặc lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
Lãi suất cho vay do ban giám đốc ngân hàng thông qua và cần được phổ biếnđến mọi cán bộ tín dụng, bao gồm lãi suất cơ bản và lãi suất bình quân đối với các
kỳ hạn, các ngành, và lĩnh vực chủ yếu Chính sách lãi suất cần chỉ rõ các bộ phận
cơ bản cấu thành nên lãi suất tín dụng như lãi suất nguồn, chi phí khác, rủi ro, thuế,
và tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu… và các nhân tố chính tác động đến các bộ phận đó
1.2.3.4 Thời hạn cho vay
Các giới hạn về thời hạn luôn được các nhà quản lý ngân hàng quan tâm, bởi
kỳ hạn liên quan đến thanh khoản và rủi ro ngân hàng, cũng như chu kỳ kinh doanhcủa người vay Chính sách thời hạn phải giải quyết mối quan hệ thời hạn của nguồn
và thời hạn tài trợ Từ đó ngân hàng xác định kỳ hạn nợ cụ thể đảm bảo cân bằng kỳhạn trung bình
Kỳ hạn nợ liên quan đến tính toán các nguồn thu của khách hàng có thể dùng
để trả nợ Chính sách xác định cụ thể kỳ hạn nợ, và tăng số lần trả nợ trong kỳ sẽtăng mật độ luồng tiền vào, giảm kỳ hạn tín dụng trung bình, song sẽ tăng chi phíthu nợ của ngân hàng
1.2.3.5 Các khoản đảm bảo
Chính sách đảm bảo bao gồm các quy định về các trường hợp tài trợ cần đảmbảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình cho vay; danh mục các đảm
Trang 37bảo được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ cho vay trên đảm bảo, đánh giá và quản lýđảm bảo
Đối với những khách hàng truyền thống, có uy tín, ngân hàng có thể cho vaykhông cần ký hợp đồng đảm bảo Ngược lại, nếu độ an toàn của khoản vay khôngcao thì ngân hàng sẽ đòi hỏi hợp đồng tài sản đảm bảo Đảm bảo có thể bằngphương pháp cầm cố hoặc thế chấp Các đảm bảo thường là giấy tờ có giá, hàng hóatrong kho, nhà cửa, thiết bị, hoặc bảo lãnh của người thứ ba
1.2.3.6 Chính sách đối với các tài sản có vấn đề
Các tài sản có vấn đề bao gồm các khoản nợ xấu (đã quá hạn, khó đòi vàkhông đòi được) và các tài sản có biểu hiện đáng ngờ (chứng khoán giảm giá, cáckhoản bảo lãnh có nguy cơ phải thực hiện nghĩa vụ…)
Chính sách đối với các tài sản có vấn đề bao gồm quy định về cách thức xácđịnh nợ xấu và các tài sản đáng ngờ khác, tỷ lệ nợ xấu có thể chấp nhận, và mức độxấu của khoản nợ, trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh lý và khai thác
1.2.4 Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại
Bất cứ một ngân hàng thương mại nào cũng phải có văn bản cụ thể về quytrình cho vay để giúp quá trình cho vay diễn ra một cách khoa học, hạn chế và ngănngừa rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng Cụ thể, quy trình cho vay củaNgân hàng thương mại bao gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách hàng
Thông thường, khi khách hàng có nhu cầu về vốn, họ sẽ đến gặp nhân viênngân hàng và ghi những thông tin cần thiết vào hồ sơ xin vay Cán bộ tín dụng sẽhướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho vay đầy đủ và đúng quy định theo mẫu củangân hàng, bao gồm : đơn xin vay vốn, phương án vay vốn và kế hoạch trả nợ, danhmục các tài sản cầm cố, thế chấp và giấy tờ liên quan; các giấy tờ chứng minh thunhập hoặc bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bước 2: Thẩm định tín dụng
Trang 38Đây là bước quan trọng nhất của quy trình cho vay, thường bao gồm các nộidung sau:
- Thẩm định uy tín và mục đích vay của khách hàng: Cán bộ tín dụng phảiđảm bảo khách hàng vay vốn có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự,
đủ tư cách pháp lý vay vốn ngân hàng Khách hàng muốn xin vay vốn từ ngân hàngthì họ phải trả lời đầy đủ những câu hỏi của cán bộ tín dụng về lý do đi vay Đối vớikhách hàng doanh nghiệp, cán bộ tín dụng phải đến cơ sở sản xuất kinh doanh đểđánh giá vị trí, hoạt động hay giá trị tài sản của khách hàng cũng như đặt những câuhỏi cần thiết để hiểu rõ hơn về khách hàng Cán bộ tín dụng có thể gặp gỡ các chủ
nợ khác của khách hàng để tham khảo kinh nghiệm của họ trong quá trình cấp tíndụng cho khách hàng đó Thông qua đó, ngân hàng có thể biết được khách hàng cóthực hiện đúng các hợp đồng tín dụng trước đây không, hay số dư tiền gửi có đápứng được quy định của ngân hàng không…
- Thẩm định tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng: bộ phậnphân tích tín dụng của ngân hàng sẽ tiến hành phân tích các báo cáo tài chính mộtcách kỹ lưỡng nhằm xác định xem dòng tiền và các tài sản dự phòng của kháchhàng có đủ hoàn trả món vay không
Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo
Cán bộ tín dụng cần kiểm tra quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp các tàisản dùng làm vật đảm bảo của khách hàng Khả năng chuyển tài sản thành tiền và
sự ổn định về giá cả của tài sản cũng cần được xem xét kỹ lưỡng, để đảm bảo trongtrường hợp cần thiết số vốn ngân hàng cho khách hàng vay có thể được thu hồi đầy
đủ bằng tài sản đảm bảo Do đó, định giá tài sản đảm bảo là một công đoạn rất quantrọng trong khâu thẩm định Ngoài ra, ngân hàng cũng cần xem xét khả năng bảoquản tài sản của người đi vay
Sau khi thẩm định xong, cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo thẩm định ghi tổngquát về tình hình của khách hàng như tên, mục đích vay, số tiền vay, phương án trả
nợ, tài sản đảm bảo và đưa ra ý kiến cho vay hay không cho vay đối với khách
Trang 39hàng Nếu cho vay thì cần ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, phương án trả nợ và cácđiều kiện kèm theo rồi trình lên trưởng phòng tín dụng xem xét Nếu không cho vaythì cần ghi rõ lý do.
Bước 4: Xét duyệt và ký kết hợp đồng cho vay
Trong bước này, trưởng phòng tín dụng hoặc cấp phê duyệt sẽ xem xét lại vàyêu cầu cán bộ tín dụng giải thích, bổ sung hoặc chỉnh sửa nếu có sai sót Sau đóbáo cáo sẽ được trình lên hội đồng tín dụng xét duyệt, quyết định cho vay haykhông cho vay Sau khi hồ sơ vay vốn được chấp thuận, ngân hàng và khách hàng
sẽ ký kết hợp đồng cho vay
Bước 5: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng số tiền tương ứng với hợpđồng cho vay đã được ký kết Trong quá trình giải ngân, ngân hàng sẽ kiểm tragiám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích không, quátrình sản xuất kinh doanh có thay đổi bất lợi gì không, có dấu hiệu lừa đảo hay làm
ăn thua lỗ không… Nếu các thông tin thu thập được phản ánh chiều hướng tốt chothấy chất lượng khoản vay đang được đảm bảo, ngược lại thì chất lượng khoản vayđang bị đe dọa
Bước 6: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới
Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay Cán bộ tín dụng có tráchnhiệm theo dõi, đôn đốc việc trả nợ của khách hàng Nếu đến kỳ trả nợ mà kháchhàng không đảm bảo việc hoàn trả vốn cho ngân hàng thì ngân hàng cần phải tìmhiểu rõ nguyên nhân để đưa ra các quyết định nhanh chóng, đảm bảo thu hồi khoảncho vay
Đối với các khoản nợ xấu nhưng xuất phát từ nguyên nhân khách quan, tạmthời và khách hàng vẫn còn có khả năng khắc phục trả được nợ cho ngân hàng trongtương lai thì ngân hàng có thể xem xét để gia hạn nợ, bổ sung các điều kiện nhưgiảm lãi hoặc cho vay thêm
Trang 40Trong trường hợp có dấu hiệu của lừa đảo, hoặc làm ăn yếu kếm không thểvãn hồi, ngân hàng cần áp dụng phương án thanh lý, sử dụng các biện pháp có thểđược để thu hồi nợ bao gồm phong tỏa và rao bán các tài sản thế chấp, tước đoạt cáckhoản tiền gửi…
1.2.5 Tổ chức cho vay tại Ngân hàng thương mại
Cơ cấu tổ chức hoạt động cho vay là một công cụ quan trọng trong việc quản
lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Để tránh rủi ro, hoạt động cho vaycần phải phân tách giữa các chức năng: đề xuất tín dụng, phê duyệt cho vay và quảntrị giải ngân Do đó, việc xây dựng được một cơ cấu tổ chức theo hướng phân tách
ba nội dung này sẽ là một biện pháp hữu hiệu để quản lý rủi ro tín dụng của cácngân hàng thương mại Tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, cơ cấu tổchức cho vay đã đang dần định hướng phân định trách nhiệm và nhiệm vụ tronghoạt động, có sự phân định về việc phân cấp ủy quyền, phán quyết tín dụng, có quyđịnh trách nhiệm trong khâu phê duyệt tín dụng tại Hội sở chính, xác định vai trò vàchức năng của Hội đồng tín dụng Về cơ bản cơ cấu tổ chức cho vay tại các NHTMnhư sau:
* Tại trụ sở chính:
- Hội đồng quản trị: Trong hoạt động tín dụng, Hội đồng quản trị thực hiện:phê duyệt chính sách tín dụng trong chiến lược kinh doanh tổng thể của toàn ngânhàng; giới hạn tăng trưởng hàng năm hoặc giới hạn tín dụng trung dài hạn; mụctiêu, cơ cấu và giới hạn quản lý an toàn, chất lượng và hiệu quả; phê duyệt và ràsoát định kỳ chiến lược về rủi ro tín dụng, chiến lược tổng thể và kế hoạch dài hạncho hoạt động tín dụng; quyết định cấp tín dụng trong phạm vi thẩm quyền của Hộiđồng tín dụng…
- Hội đồng tín dụng hội sở: là Hội đồng được Hội đồng quản trị thành lập,bao gồm các thành viên do HĐQT quyết định, hoạt động theo quy chế hội đồng tíndụng do HĐQT ban hành Hội đồng tín dụng có thẩm quyền phê duyệt theo cácmức phán quyết do HĐQT quy định trong từng thời kỳ