1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

101 728 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 622,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Trên cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính trong các doanh nghiệpNhà nước, luận văn đưa ra những nội dung cơ bản của công tác quản lý tàichính

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này hoàn toàn đượchình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sựhướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Đình Kiệm Các số liệu và kết quả

có được trong luận văn là hoàn toàn trung thực

Tác giả luận văn

Thiều Trang Nhung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 5

1.1 TÔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 5

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.2.1 Khái niệm về Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp 7

1.2.2 Vị trí của tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính 7

1.3 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG DOANH NGHIỆP 10

1.3.1 Khái niệm 10

1.3.2 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp 10

1.3.3 Nội dung cơ bản của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp 13

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính doanh nghiệp 23

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính công ty 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 37

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (NGC) 37

2.1.2 Hoạt động sản xuất chủ yếu của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 39

2.1.4 Những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 40

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 42

2.2.1 Công tác quản lý tài chính tại Tổng Công ty Điện lực miền Bắc(EVN NPC) 43

Trang 3

2.2.2 Cơ chế quản lý tài chính của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 44

2.2.3 Tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản 45

2.2.4 Tình hình quản lý doanh thu và chi phí và lợi nhuận 48

2.3 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 50

2.3.1 Hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của EVN 50

2.3.2 Đóng góp đáng kể cho ngân sách Nhà nước 52

2.3.3 Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trực thuộc của NGC 53

2.4 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 54

2.4.1 Cơ chế khoán chi phí của NPC đối với NGC 54

2.4.2 Những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và tài sản 58

2.4.3 Những tồn tại trong quản lý doanh thu và chi phí 60

2.4.4 Những tồn tại trong phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ 61

Kết luận chương 2 62

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI NGC 63

3.1.1 Định hướng phát triển 63

3.1.2 Mục tiêu phát triển NGC giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 63

3.1.3 Các mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Công ty Lưới điện Cao thế miền Bắc 65

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 66

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc 66

3.2.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty Lưới điện Cao thế miền Bắc 69

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84

3.3.1 Đối với Quốc hội, Chính Phủ 84

3.2.2 Đối với Tổng công ty Điện lực miền Bắc 87

Kết luận chương 3 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NGC 39

Sơ đồ 2.2: Quy trình cung ứng sản phẩm dịch vụ đến người tiêu dùng 41

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ở Việt Nam, ngành điện là một trong những ngành công nghiệp lớn cóvai trò vô cùng quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội; gópphần không nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo; đẩy nhanh tiến độ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa; đảm bảo an ninh quốc phòng đất nước Sản phẩmcủa ngành điện còn được coi là huyết mạch của nền kinh tế hiện đại

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Miền Bắc tiến lên xây dựng Chủnghĩa xã hội, lúc này những gì ngành điện có được giống như báo cáo của cácchuyên gia Xô - Viết: "Kết quả là (sau cuộc kháng chiến thành công), Chínhphủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa chỉ nhận được (từ người Pháp) một nênkinh tế bị tàn phá và thực tế là không có cơ sở Điện Lực" Sau đại thắng mùaxuân năm 1975, đất nước hoàn toàn thống nhất, ngành điện lực thực sự bắtđầu có những bước kiến thiết và phát triển mạnh mẽ Từ một số cơ sở nhỏngày trước, ngành điện Việt Nam nay đã phát triển thành Tập đoàn Điện lựcViệt Nam với hơn 50 đơn vị thành viên trải dài trên khắp mọi miền đất nước

Mô hình ngành điện Việt Nam vận hành với 3 khâu chính: sản xuất, truyền tải

và phân phối Cùng với khâu sản xuất điện, khâu truyền tải và quản lý vậnhành điện có vai trò cực kỳ to lớn đảm bảo cung cấp điện năng cho nền kinh

tế Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc là một đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc với chức năng và nhiệm vụ chính

là truyền tải và quản lý vận hành (QLVH) lưới điện 110kV của toàn miềnBắc Công ty là một trong những đơn vị quản lý khối lượng đường dây và tàisản rất lớn của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc Với nguồn lực hữu hạnnhưng những năm qua Tổng Công ty Điện lực miền Bắc đã dành một sự đầu

tư rất lớn về cơ sở vật chất cho Công ty Thêm vào đó hoạt động truyền tải

Trang 7

điện có tính chất độc quyền tự nhiên nên không bị áp lực canh tranh gay gắt

so với các công ty khác trong cùng ngành Chính vì thế mà việc quản lý tàichính tại Công ty đã được Tổng Công ty Điện lực miền Bắc đặc biệt quan tâmnhất là trong những năm gần đây Thế nhưng trong mô hình hoạt động củacông ty hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và vướng mắc, trong số đó có

cơ chế quản lý tài chính Công ty vẫn chưa có quyền tự chủ tài chính, tự chủkinh doanh nên còn tồn tại cơ chế xin - cho, đồng thời cũng giảm tính năngđộng trong sản xuất kinh doanh Chính điều này là một trong những cản trởđối với sự phát triển ổn định và bền vững của công ty Mặt khác trong bốicảnh hiện nay, ngành điện đang có những bước cải cách lớn nên cũng cần đòi

hỏi một cơ chế quản lý mơi phù hợp hơn Đề tài " Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc" với kỳ vọng giải quyết

được một số vấn đề về cơ chế quản lý tài chính cho công ty, giúp công ty phá

bỏ cơ chế cũ vốn đang không còn phù hợp và thích ứng với tình hình mới

2.Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:

- Làm rõ cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp

- Cho thấy được những thay đổi to lớn của ngành điện

- Trình bày thực trạng cơ chế quản lý tài chính hiện hành của Công tyLưới điện cao thế miền Bắc và những thành tựu đạt được

- Nêu ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong cơchế quản lý tài chính hiện hành của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

- Xuất phát từ lý luận về tài chính doanh nghiệp, các chính sách, chế độquản lý tài chính hiện hành, thực trạng công tác quản lý tài chính của Công tyLưới điện cao thế miền Bắc và định hướng phát triển của ngành điện để nêulên các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho công ty tronghiện tại và tương lai

Trang 8

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lýluận cơ bản về quản lý tài chính của doanh nghiệp trong nước và thực trạnghiệu quả quản lý tài chính tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc; thông qua

đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính củaCông ty

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Luận văn giới hạn trong phạm vi côngtác quản lý tài chính của Công ty Lưới điện cao thế miền bắc từ năm 2010 đếnnăm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác

- Lênin, phương pháp thống kê là thu nhập số liệu thứ cấp kết hợp với phỏngvấn, điều tra Trong phân tích nghiệp cụ có sử dụng phương pháp phân tíchtheo mô hình, phân tích định tính và phân tích định lượng, dựa trên những vấn

đề lý thuyết về công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính trong các doanh nghiệpNhà nước, luận văn đưa ra những nội dung cơ bản của công tác quản lý tàichính trong doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhdược phẩm như: công tác quản lý vốn và tài sản, quản lý chi phí, doanh thu,phân phối thu nhập, kiểm tra giám sát và phân tích tài chính góp phần hoànthiện thêm lý luận về quản lý tài chính ở doanh nghiệp

Thông qua bản luận văn này giúp chỉ ra những bất cập trong công tácquản lý tài chính tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc và để xuất một sốkiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công Lưới điện caothế miền Bắc

Trang 9

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nôi dungcủa luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác quản lý tài chính tại Công

ty Nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Lưới điệncao thế miền Bắc

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản

lý tài chính tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc trong thời gian tới

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1 TÔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Hệ thống tổ chức và phân công lao động trong nội bộ doanh nghiệpcũng như doanh nghiệp với bên ngoài được chi phối chủ yếu bởi các mốiquan hệ kinh tế theo những khuôn khổ luật pháp nhất định Sự ra đời của cácdoanh nghiệp là kết quả của việc phát triển nền kinh tế thi trường và phâncông lao động xã hội Đồng thời, sự phát triển của các doanh nghiệp cũngđóng góp tích cực vào việc đẩy mạnh sự phân công lao động và nâng cao hiệuquả kinh tế cho các hoạt động sản xuất của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội

Nền kinh tế hình thành bởi nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phầnkinh tế: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tưbản tư nhân), kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Cácthành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quantrọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trướcpháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Từ nhữngthay đổi về tư duy quản lý kinh tế và điều chỉnh pháp luật đối với các doanhnghiệp, Luật Doang nghiệp năm 2005 đã có định nghĩa mới về Doanh nghiệpNhà nước(DNNN) Theo luật này, DNNN được hiểu là tổ chức kinh tế doNhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối, được tổchức dưới hình thức Công ty Nhà nước, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH(Điều 1 Luật DNNN năm 2005) Cũng có thể hiểu “DNNN là doanh nghiệptrong đó Nhà nước sở hữu trên 50% Vốn điều lệ (Khoản 22, Điều 4 Luật DNnăm 2005)

Trang 11

Trong điều kiện phát triển hiện đại, sự tồn tại của khu vực DNNN trongnền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào là không thể bác bỏ nhưng vai trò của nóđối với mỗi nền kinh tế lại rất khác nhau.

Ở Việt Nam, kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vậtchất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môitrường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển Kinh tếnhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc củanền kinh tế quốc dân và một trong những động lực của nền kinh tế Nó đượcđồng nhất với kinh tế CNXH Thực hiện đổi mới kinh tế đã làm thay đổi sâusắc vai trò của khu vực DNNN, nước ta trong điều kiện cơ chế thị trường vàhội nhập cạnh tranh cả nước có khoảng 245 ngàn DN thuộc nhiều thành phầnkinh tế trong đó DNNN chỉ có hơn 2 ngàn DN 100% vốn Nhà nước NhưngDNNN vẫn tiếp tục giữ vai trò quan trọng, bảo đảm dịch vụ thiết yếu cho nền

kinh tế cụ thể vẫn chiếm 40% GDP và hơn 50% số thu ngân sách (Nguồn: Website của Tổng cục Thống kê http://www.gso.gov.vn)

Số lượng ít nhưng vai trò DNNN vẫn rất quan trọng trong việc địnhhướng thị trường Quá trình phát triển kinh tế công nghiệp hoá - hiện đại hoáđòi hỏi DNNN phải thực sự mạnh, hiệu quả để làm tốt vai trò chủ lực

Trong nền kinh tế thị trường, Chính phủ thường đầu tư thành lập nhữngDNNN trong những ngành chậm thu hồi vốn, những lĩnh vực mà các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không muốn hoạt động, nhằm đảmbảo sự phát triển bình thường của nền kinh tế Trong một số trường hợp, cónhững DNNN hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục đích chungcủa nền kinh tế

Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của các DNNN thường thấp hơn khuvực tư nhân Song, loại hình doanh nghiệp này giữ vị trí đặc biệt quan trọngđối với nền kinh tế, nhất là trong nền kinh tế thị trường

Trang 12

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm về Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

"Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh."

Những đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nói chung

- Mang chức năng sản xuất kinh doanh

- Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản, bên cạnh các mụctiêu xã hội

- Phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Tức là: Tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ và sự vận động củacác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Phản ánh sự vậnđộng và chuyển hoá của các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Xét về mặt bản chất: Tài chính doanh nghiệp phản ánh các mối quan

hệ kinh tế gắn liền với việc phân phối dưới hình thái giá trị để tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

1.2.2.Vị trí của tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính

Hoạt động tài chính doanh nghiệp (TCDN) là một trong các hoạt độngchủ chốt, quan trọng, mang tính sống còn đối với các doanh nghiệp hiện nay.Hoạt động này rất rộng lớn, bao trùm và không thể tách rời với tất cả các hoạtđộng còn lại của doanh nghiệp Trong môi trường hoạt động ngày càng phứctạp, hội nhập quốc tế, cạnh tranh cao và nhiều rủi ro, doanh nghiệp và các bên

có lợi ích lien quan, dù là liên quan trực tiếp hay gián tiếp, đều quan tâm đặcbiệt đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệpnào cũng cần phải có một lượng vốn ban đầu để mua sắm các yếu tố đầu vàonhư nguyên liệu, công cụ lao động, máy móc, thuê nhân công từ đó, tiến

Trang 13

hành sản xuất, tạo ra sản phẩm và bán sản phẩm thu tiền về Số tiền này saukhi bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra như chi phí mua sắm thiết bị, máy móc,tài sản, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, nộp thuế cho Nhà nước, trả lươngcho công nhân viên phần còn lại chính là lợi nhuận doanh nghiệp

Trong quá trình đó luôn có những luồng tiền vào và luồng tiền ra gắnliền với quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp Sự vận động của các luồng tài chính gắn liền với việc tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ là biểu hiện bên ngoài của tài chính doanh nghiệp

Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp đồng thời cũng là quá trình thực hiện hàng loạt các quan hệ tài chính,bao gồm:

-Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước thông qua việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ như nộp thuế, lệ phí, nhận tài trợ, bù giá, trợcấp, bù lỗ và cho vay ưu đãi từ Nhà nước cho các doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác: thểhiện ở việc góp vốn, vay vốn, cho vay vốn trong việc thanh toán mua bánhàng hoá, nguyên vật liệu, dịch vụ trong quá trình kinh doanh

- Quan hệ tài chính nảy sinh trong nội bộ doanh nghiệp như việc trảlương cho cán bộ công nhân viên, thưởng, phạt, trợ cấp

- Thanh toán nội bộ giữa các bộ phận; phân phối lợi nhuận sau thuế;hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính nảy sinh trong các hoạt động xã hội của doanhnghiệp như tài trợ cho các tổ chức xã hội, các quỹ từ thiện, thể dục, thể thao,văn hoá

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp nướcngoài như liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tạiViệt Nam, thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ

Trang 14

Đây chính là biểu hiện nội dung bên trong của tài chính công ty.

Như vậy tài chính doanh nghiệp xét về hình thức bên ngoài là việc tạolập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ cho các mục đích kinh doanh Songxét về bản chất đó là hệ thống các quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với

các chủ thể khác trong và ngoài nước Từ đó có thể khẳng định: " Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính, gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu nhất định."

Quản lý tài chính doanh nghiệp là hoạt động lựa chọn và đưa ra cácquyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được cácmục tiêu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp trước hết là quản lý việctạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ hợp lý và cóhiệu quả theo các mục đích đã định Bên cạnh đó, quản lý tài chính còn phải

xử lý sao cho hợp lý nhất các quan hệ tài chính nảy sinh trong quá trình tạolập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội

Quản lý tài chính doanh nghiệp còn bao gồm việc lập các kế hoạch tàichính dài hạn và ngắn hạn, quản lý việc huy động các nguồn vốn sao cho đápứng nhu cầu vốn kinh doanh với chi phí thấp nhất Quản lý tài chính còn baogồm việc tổ chức sử dụng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ số vốn huy động đượcđúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Đồng thời quản lýtài chính cũng đòi hỏi thực hiện có hiệu quả việc phân phối lợi nhuận, chínhsách lợi tức cổ phần, giải quyết hài hoà các lợi ích, tạo động lực cho doanhnghiệp phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh

Hệ thống tài chính là hệ thống các khâu tài chính và mối quan hệ giữachúng Các đặc trưng cơ bản của một khâu tài chính là:

Trang 15

- Nơi tích tụ, tập trung các nguồn lực tài chính nhất định

- Có đặc điểm đồng nhất về mối quan hệ tài chính nhất định

- Có một chủ thể phân phối và sử dụng các nguồn lực

Tài chính doanh nghiệp có vị trí quan trọng trong hệ thống tài chính:

- Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính

- Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở, nền tảng của hệ thống tài chính

vì doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra giá trị mới cho xã hội, nguồn tài chínhđược tạo ra ở doanh nghiệp là nguồn tài chính nguyên thuỷ để tạo lập nguồntài chính ở các khâu tài chính khác

1.3 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1.Khái niệm

Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và việc đưa ra cácquyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt đượcmục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, khôngngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường

1.3.2.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng và to lớn tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

1.3.2.1.Quản lý tài chính doanh nghiệp tốt sẽ giúp doanh nghiệp huy động được các nguồn vốn với chi phí hợp lý, đảm bảo đủ vốn cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra bình thường và liên tục

Để có được vốn phục vụ công tác sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp

có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, từ Ngân sáchNhà nước, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu bổ sung từlợi nhuận không chia hay các quỹ đầu tư phát triển, khấu hao Mỗi một

Trang 16

nguồn vốn huy động đều có ưu nhược điểm nhất định và kèm theo chi phí sửdụng lượng vốn đó Quản lý tài chính có nhiệm vụ tính toán, xem xét cụ thểnhu cầu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình rồi từ

đó cân nhắc khai thác những lợi thế của từng nguồn, kết hợp các nguồn vốnhuy động sao cho tổng sao cho tổng chi phí sử dụng vốn là thấp nhất

Quản lý tài chính cũng không thể không tính đến hiệu quả đồng vốn bỏ

ra cho mỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh Vốn tham gia vào mọi khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh với các hình thức biểu hiện khác nhau nên nóphản ánh thực chất công tác quản lý và sử dụng vốn trong từng khâu, từngcông đoạn sản xuất Nếu một doanh nghiệp có doanh thu cao nhưng công tácquản lý tài chính chưa tốt, để vốn bị ứ đọng hay sử dụng lãng phí, thiếu sựkiểm tra, giám sát thì chắc chắn lợi nhuận sẽ không đạt được tối đa, kinhdoanh sẽ không có hiệu quả Quản lý tài chính phải làm sao có đủ vốn chokinh doanh và vốn được sử dụng tiết kiệm nhất mà vẫn mang lại lợi nhuậncao nhất

1.3.2.2.Quản lý tài chính tốt góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Trong việc thẩm định, lựa chọn các dự án đầu tư từ góc độ tài chính,

sự đánh giá này càng chính xác bao nhiêu thì hiệu quả từ các dự án mang lạicàng lớn bấy nhiêu và ngược lại

- Trong việc huy động vốn, đáp ứng đủ nhu cầu về vốn và kịp thời giúpdoanh nghiệp có đủ vốn kinh doanh và nắm bắt được các cơ hội

- Trong việc lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốnthích hợp, có thể giảm bớt được chi phí sử dụng vốn góp phần tăng lợi nhuận

- Trong việc sử dụng hợp lý đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụngđòn bẩy tài chính để gia tăng tỷ lệ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

- Trong việc huy động tối đa số vốn hiện có đưa vào kinh doanh tránh

Trang 17

tình trạng ứ đọng vốn, gây lãng phí trong quá trình sử dụng vốn, tăng vòngquay tài sản, giảm được số vốn vay, giảm số lãi vay góp phần tăng lợi nhuậnsau thuế của doanh nghiệp.

1.3.2.3.Quản lý tài chính sẽ giúp các nhà quản lý kiểm tra, giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính có liên quan đến mọi hoạt động của doanh nghiệp

vì thế thông qua quản lý tài chính cho phép các nhà quản lý nắm được tìnhhình thu chi tiền tệ hàng ngày, lượng hàng hoá tồn kho, các khoản phải thu,tình hình sử dụng tài sản, đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn, số nợ phải trả Đồng thời thông qua các chứng từ, sổ sách, các báo cáo tài chính ngày, tháng,quý và năm, các nhà quản lý có thể so sánh đối chiếu với các kế hoạch tàichính ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính đặc trưng củangành để nhanh chóng phát hiện ra những thiếu sót, hạn chế, những tiềm năngchưa được khai thác, những mặt đã làm được, chưa được để có biện phápkhắc phục cũng như điều chỉnh các kế hoạch tài chính cho phù hợp và linhhoạt với điều kiện thực tế

Quản lý tài chính không chỉ là khoa học mà nó còn là nghệ thuật Bởi

vì các quyết sách đầu tư, sự nhạy bén trước sự thay đổi của nhu cầu thị trườngthì nhiều khi không thể chỉ cần đến những kiến thức khoa học mà còn phảivận dụng cả những cảm quan của con người Chỉ có những nhà quản lý tài ba,linh hoạt mới có thể dần cải biến những mặt còn yếu kém của doanh nghiệpmình trở thành thế mạnh, nhờ đó đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời

Trong nền kinh tế thị trường vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệpngày càng trở nên quan trọng, tuy nhiên vai trò này trở nên tích cực hay thụđộng lại phụ thuộc vào không chỉ là sự nhận thức và vận dụng các chức năngcủa tài chính mà còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, cơ chế tổ chức tàichính và các nguyên tắc cần quán triệt trong mọi hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

Trang 18

1.3.3 Nội dung cơ bản của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

1.3.3.1.Tổ chức huy động các nguồn vốn đầy đủ, kịp thời đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức huy động các nguồn vốn là công việc quan trọng hàng đầu củaquản lý tài chính Tổ chức huy động vốn hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp có đủvốn cần thiết để kinh doanh cũng như đảm bảo an ninh về tài chính cho doanhnghiệp

Vốn của doanh nghiệp có thể được huy động từ nhiều nguồn khác nhaunhư do Ngân sách Nhà nước cấp (đối với các doanh nghiệp Nhà nước), vốn

do các thành viên góp (đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nhỏ), dochủ doanh nghiệp bỏ ra (doanh nghiệp tư nhân, cá nhân kinh doanh) Ngoàicác nguồn vốn đó, khi thị trường tài chính ngày càng phát triển mạnh, cácdoanh nghiệp có thể huy động thông qua các trung gian tài chính, hoặc pháthành chứng khoán để huy động vốn trên thị trường vốn Mỗi kênh huy độngvốn đều có những ưu điểm nhất định cho nên nhiệm vụ của các nhà tài chính

là phải cân nhắc, xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp mình cũng nhưtừng nguồn vốn để lựa chọn một nguồn vốn tối ưu nhất Một cơ cấu nguồnvốn tối ưu là một cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể tận dụng tối đanhững ưu điểm của từng nguồn với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất

Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước: Là số vốn do Ngân sách Nhà nước cấp

cho các doanh nghiệp Nhà nước ngay từ khi mới thành lập Nguồn vốn này sốlượng thường hạn chế Các doanh nghiệp chỉ được quyền sử dụng chứ không

có quyền sở hữu và định đoạt nên thường gặp nhiều khó khăn khi đưa vào sửdụng vì cần có sự chấp thuận của cơ quan quản lý cấp trên do Nhà nước uỷquyền Do vậy, để đảm bảo cho nhu cầu vốn trong kinh doanh, các doanhnghiệp thường phải huy động thêm vốn từ nhiều nguồn khác nhau

Trang 19

Nguồn vốn tự có hay vốn chủ sở hữu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp

tự bỏ ra đầu tư cho nên doanh nghiệp có đầy đủ các quyền về chi phối, sởhữu và định đoạt Nguồn vốn này có ưu điểm là giúp doanh nghiệp hoàntoàn chủ động trong việc ra các quyết định về sản xuất và đầu tư, chớp được

cơ hội kinh doanh kịp thời Nguồn vốn này thường do các thành viên đónggóp từ khi mới thành lập tạo ra vốn điều lệ và trong quá trình hoạt động,nguồn vốn chủ sở hữu thường được bổ sung từ lợi nhuận để lại hàng năm đểtài đầu tư, phát hành cổ phiếu hay từ các quỹ trong doanh nghiệp như quỹđầu tư phát triển

Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu: Là một phương thức huy động

vốn có hiệu quả vì nó cho phép huy động một lượng vốn lớn từ trong xã hội,

ổn định trong đầu tư kinh doanh, chi phí sử dụng vốn không cao, ít rủi ro vàkhông phụ thuộc vào các nhà tài trợ Tuy nhiên, số vốn này chỉ giới hạntrong phạm vi những cổ đông của doanh nghiệp nên chỉ bị hạn chế về quy

mô, không đáp ứng được mọi nhu cầu vốn khi hoạt động kinh doanh ngàycàng mở rộng Còn huy động vốn từ lợi nhuận để lại bị phụ thuộc vào kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi thì sốvốn này lại phụ thuộc vào tỷ lệ để lại để đầu tư cho nên số vốn này khá hạnchế về số lượng

Nguồn vốn liên doanh: Là những nguồn vốn cho các chủ đầu tư cùng

nhau đóng góp theo những tỷ lệ nhất định đã được thoả thuận trong hợp đồnggóp vốn giữa các bên Nguồn vốn này thường do doanh nghiệp chủ động tìmđối tác có thể là, từ nguồn vốn ngân sách, từ nguồn vốn tự có của tư nhân, liêndoanh với các doanh nghiệp, tổ chức, các quỹ đầu tư trong và ngoài nước.Hình thức góp vốn này thường thích hợp với những doanh nghiệp có quy mônhỏ và vừa, tổ chức quản lý sản xuất và quản lý vốn, chia lãi đơn giản

Trang 20

Nguồn vốn tín dụng: Là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay các

ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng như các doanh nghiệp tài chính,doanh nghiệp bảo hiểm hay các tổ chức tài chính trung gian khác Doanhnghiệp cũng có thể vay thông qua việc phát hành trái phiếu trong nước hay rathị trường tài chính quốc tế; vay của cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp hay vay nước ngoài theo hình thức tự vay tự trả; các khoản nợ kháchhàng chưa thanh toán Đặc điểm chung của nguồn vốn này là doanh nghiệpchỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và số vốn này thường phải

có tài sản đảm bảo nên cũng thường là hạn chế về số lượng và luôn kèm theochi phí sử dụng Thêm vào đó chi phí sử dụng vốn vay là lãi vay lại là yếu tốchi phí trước thuế nên nó thường được các doanh nghiệp sử dụng như là láchắn thuế hữu hiệu và hợp pháp Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc

sử dụng số vốn vay và có rất nhiều kênh khác nhau để huy động tuy nhiêndoanh nghiệp luôn phải cân nhắc giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay, nếu tỷsuất này lớn hơn chi phí vốn đi vay thì việc vay vốn đem lại hiệu quả kinhdoanh còn ngược lại doanh nghiệp cần phải giảm bớt số vốn đi vay nhằm đảmbảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp

Như vậy, mỗi một doanh nghiệp đều có rất nhiều cơ hội huy động vốn

từ các nguồn khác nhau, nhưng vấn đề đặt ra là phải lựa chọn được một cơcấu nguồn vốn hợp lý nhất để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra bìnhthường, liên tục, làm ăn có lãi và tình hình tài chính được ổn định Cơ cấunguồn vốn tại mỗi doanh nghiệp khác nhau là khác nhau vì nó phụ thuộc vàođặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình cụ thể của doanhnghiệp trong từng thời kỳ

Cơ cấu nguồn vốn là sự kết hợp các nguồn vốn mà doanh nghiệp cókhả năng huy động được theo tỷ lệ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của

Trang 21

với điều kiện của doanh nghiệp trong thời kỳ đó và sự kết hợp giữa vốn chủ

sở hữu và vốn vay sao cho chi phí sử dụng vốn và rủi ro tài chính là thấp nhất,lợi nhuận thu được và giá trị doanh nghiệp là cao nhất

Hoạch định một cơ cấu nguồn vốn có liên quan đến việc đánh đổi giữalợi nhuận và rủi ro, vì sử dụng nhiều nợ làm gia tăng rủi ro cho doanh nghiệpnhưng tỷ lệ nợ cao nói chung thường đưa đến lợi nhuận kỳ vọng cao Rủi rogia tăng có khuynh hướng làm hạ thấp giá cổ phiếu do đem lại sự bất an vềtình hình tài chính cho các nhà đầu tư, trong khi lợi nhuận cao lại có khuynhhướng làm gia tăng giá cổ phiếu do làm tăng lòng tin cho các nhà đầu tư Dovậy cần thiết phải lựa chọn một cơ cấu nguồn vốn hợp lý

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn Trướchết, đó là rủi ro doanh nghiệp, bất kỳ doanh nghiệp nào thì cũng có rủi ro phátsinh đối với tài sản của mình ngay cả khi không sử dụng nợ, nhưng doanh nào

có rủi ro doanh nghiệp càng lớn thì càng phải hạ thấp tỷ lệ nợ hơn Thứ hai,thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giảm khi lãi vay lớn vì lãi vay được tính trừkhi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Thứ ba, sự chủ động về tài chính sẽgiảm khi sử dụng nhiều nợ đồng thời làm xấu đi tình hình bảng cân đối kếtoán khiến cho nhà đầu tư thường ngần ngại khi mua cổ phiếu của doanhnghiệp hay đầu tư vốn cho doanh nghiệp Thứ tư, phong cách và thái độ củanhà quản lý là thận trọng sẽ không sử dụng nhiều nợ trong tổng nguồn vốncủa doanh nghiệp Thứ năm, có thể chắc chắn rằng sự thay đổi cơ cấu vốn sẽlàm thay đổi giá trị doanh nghiệp Thứ sáu, đặc điểm kinh tế kỹ thuật củangành sẽ ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu nguồn vốn

Những ngành kinh doanh có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậmthường có xu hướng lựa chọn vốn chủ sở hữu là chính Những doanh nghiệpthuộc những ngành mà cầu về sản phẩm ít biến động, vòng quay vốn nhanhthường sử dụng nợ vay nhiều hơn Thứ bảy, lãi suất thị trường trong tương lai

Trang 22

có xu hướng tăng thì doanh nghiệp có xu hướng sử dụng trái phiếu nhiều hơn

Tuy nhiên việc gia tăng hệ số nợ có thể làm gia tăng tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần của doanh nghiệp cho đến khilợi nhuận trước thuế và lãi vay đủ để bù đắp được số lãi tiền vay Đây chính làđiểm mà nếu tăng thêm nợ vay sẽ làm cho lợi nhuận trước thuế và lãi vaykhông thể trả được lãi vay hay việc đi vay trở nên "dư thừa", không có hiệuquả, chi phí sử dụng vốn bình quân là nhỏ nhất, cơ cấu nguồn vốn của doanhnghiệp là tối ưu Trên thực tế rất khó có thể xác định được điểm mà tại đó cơcấu nguồn vốn là tối ưu nên đòi hỏi rất nhiều ở trình độ chuyên môn và sựlinh hoạt của các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp

1.3.3.2 Tổ chức quản lý, sử dụng có hiệu quả các loại vốn, tài sản của DN

1.3.3.2.1.Quản lý Vốn

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được sử dụng để mua sắm, hìnhthành các tài sản cố định và lưu động mà doanh nghiệp sử dụng trong kinhdoanh Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vốn và tài sản củadoanh nghiệp gồm:

Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định gồm:

- Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xáctình hình biến động của vốn cố định từ đó trích đúng, trích đủ chi phí khấuhao, không để mất vốn

- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp

để hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

Trang 23

- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất đồng thời nângcao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có cả về thời gian và công suất, kịp thờithanh lý các TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dự trữ quá mứccác TSCĐ chưa cần dùng

- Thực hiện tốt các chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐ,không để xảy ra tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hay hư hỏng bấtthường gây thiệt hại ngừng sản xuất

- Tiến hành mua bảo hiểm cho TSCĐ đề phòng mất mát hay hư hỏng

do những điều kiện bất khả kháng xảy ra Lập quỹ dự phòng tài chính, tríchtrước chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính

Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động gồm:

- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết đểđảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liêntục, tiết kiệm mà hiệu quả kinh tế lại cao Xác định đúng đắn nhu cầu vốn sẽtránh được hiện tượng ứ đọng vốn, không gây căng thẳng giả tạo về nhu cầuvốn từ đó xác định được các nguồn tài trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp

- Đẩy nhanh tốc độ vốn lưu động ở các khâu trong quá trình sản xuất vàtiêu thụ: ở khâu dự trữ có các mức dự trữ tồn kho hợp lý giúp sản xuất không

bị gián đoạn và tối thiểu hoá các chi phí lưu kho, tránh lãng phí vốn Chỉ đểmột lượng tiền tồn quỹ và vật tư tồn kho vừa đủ theo điều kiện thực tế củadoanh nghiệp đảm bảo thanh toán và sản xuất được bình thường; ở khâu sảnxuất cần áp dụng tiến bộ kỹ thuật để rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm sản phẩmhỏng, hợp lý hoá dây chuyền công nghệ; ở khâu tiêu thụ thực hiện các biệnpháp tiếp thị bán hàng, giảm hàng hoá tồn kho, lựa chọn khách hàng vàphương thức thanh toán tránh hiện tượng chiếm dụng vốn, đẩy nhanh tốc độtiêu thụ sản phẩm

Trang 24

- Khai thác triệt để nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếmdụng được một cách thường xuyên như tiền hàng mua chịu chưa đến hạn trả,

nợ định mức Sau đó xác định số vốn còn thiếu mới tiến hành huy động thêmvốn từ bên ngoài

Do đặc điểm của vốn lưu động là đa dạng về chủng loại, vận độngnhanh, luôn thay đổi hình thái nên quản lý sử dụng vốn lưu động là khá phứctạp Quản lý vốn lưu động phải tập trung vào những vốn chủ yếu, ảnh hưởngtrực tiếp đến an toàn tài chính như: vốn bằng tiền, các khoản phải thu, vật tưhàng hoá tồn kho Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá tình hình sửdụng vốn theo giá thị trường để có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nângcao hiệu quả sử dụng

Khi vốn được sử dụng trong hoạt động kinh doanh nó được biểu hiện ởcác chi phí kinh doanh, vì thế cùng với việc quản lý sử dụng vốn, doanhnghiệp cũng cần phải chú ý đến việc quản lý chi phí

Tiết kiệm chi phí sẽ làm gia tăng lợi nhuận,tránh lãng phí vốn, tiềntrong các khâu Doanh nghiệp càng quản lý tốt chi phí càng chứng tỏ trình độquản lý tài chính cao Kiểm soát được chi phí, tiết kiệm chi phí luôn là mụctiêu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp có thể:

+ Xây dựng dự toán chi phí theo từng thời kỳ, xây dựng định mức chiphí cụ thể cho từng khâu

Trang 25

+ Cần phân biệt rõ các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

để từ đó có biện pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với từng loạichi phí đó

+ Kiểm tra, giám sát thường xuyên các chi phí phát sinh, chỉ thanh toánnhững chi phí hợp lý trong định mức đã quy định và có chứng từ tài chínhhợp lệ kèm theo

+ Xây dựng thường xuyên ý thức tiết kiệm chi phí đến mỗi cán bộ côngnhân viên để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đặt ra

1.3.3.3 Thực hiện việc phân phối kết quả kinh doanh và các quỹ của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở doanh thu và lợinhuận Quản lý tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải góp phần thực hiện cóhiệu quả việc phân phối kết quả kinh doanh, tạo động lực cho sự phát triểncủa doanh nghiệp

1.3.3.3.1.Quản lý doanh thu

Doanh thu của một doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được nhờ đầu tưkinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Doanh thu của doanh nghiệp gồm các bộ phận sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (chiếm chủ yếu trong tổng doanh thu)

- Doanh thu từ hoạt động liên doanh liên kết với các đơn vị tổ chứckhác, từ các nghiệp vụ tài chính

- Doanh thu khác như thu từ thanh lý, nhượng bán vật tư, hàng hoá ứđọng, các khoản được bồi thường, các khoản nợ không ai đòi

Doanh thu là nguồn để trang trải mọi chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ raban đầu và đảm bảo quá trình tái sản xuất được diễn ra cũng như thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước, khách hàng, cổ đông và xã hội Doanh thu tăng chứng

tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, các chiến lược phát triển kinh tế đang

Trang 26

thực hiện đi đúng hướng Do vậy tăng doanh thu có ý nghĩa rất to lớn đối vớidoanh nghiệp mà trong đó quan trọng nhất là phải tăng được doanh thu tiêuthụ sản phẩm Để làm được việc này doanh nghiệp có thể áp dụng một số biệnpháp sau:

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm tức là nâng cao uy tín của doanhnghiệp khi thương hiệu sản phẩm dần có chỗ đứng trên thị trường

+ Mở rộng các hoạt động tiếp thị, chính sách bán hàng, hậu mãi, kíchthích tiêu thụ sản phẩm và mở rộng quy mô sản xuất trong điều kiện kinhdoanh phát đạt

+ Xác định giá bán hợp lý, linh hoạt, mềm dẻo thu cầu thị trường

+ Xây dựng phương thức thanh toán hợp lý, giảm các khoản nợ phảithu, đảm bảo thực hiện chỉ tiêu doanh thu

1.3.3.3.2.Quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

A/ Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động củadoanh nghiệp Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động củadoanh nghiệp đưa lại

Có bao nhiêu loại doanh thu thì sẽ có bấy nhiêu loại lợi nhuận như lợinhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, từ hoạt động liên doanh, liên kết, từdịch vụ tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệpcần phải thu được lợi nhuận vì lợi nhuận là yếu tố để doanh nghiệp thực hiệntái sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh doanh Phấn đấu tăng lợi nhuận lànhiệm vụ thường xuyên của doanh nghiệp Để tăng được lợi nhuận doanhnghiệp cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp để tăng doanh thu, hạ giáthành sản phẩm và tiết kiệm chi phí

Trang 27

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanhnghiệp, việc phân phối lợi nhuận mang ý nghĩa giải quyết tổng hợp các mốiquan hệ kinh tế liên quan đến doanh nghiệp Lợi nhuận được phân phối theotrình tự như sau:

+ Bù đắp phần bị lỗ của năm trước (nếu có)

+ Nộp thuế TNDN

+ Trả các khoản tiền bị phạt, bồi thường

+ Trả lợi tức cổ phiếu, trái phiếu, lợi tức cho các bên tham gia liên doanh+ Bù đắp bảo toàn vốn

+ Phần còn lại trích lập các quỹ chuyên dùng như quỹ đầu tư phát triển,quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng,quỹ phúc lợi

B/ Quản lý việc phân chia lợi nhuận trong doanh nghiệp Nhà nước

*Các nguyên tắc phân chia lợi nhuận

Sau khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thu đượclợi nhuận Lúc này nhà quản trị phải đóng vai trò quan trọng trong việc địnhhướng phân chia số lợi nhuận đó Để đảm bảo công bằng hợp lý trong phânchia lợi nhuận các doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

- Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và ngườilao động, trước hết phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (nộpthuế TNDN) một cách đầy đủ, kịp thời, trách trốn thuế hoặc lậu thuế

- Doanh nghiệp phải dành phần lợi nhuận thích đáng để giải quyết cácnhu cầu SXKD, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích của các thành viên trongDN; đảm bảo hài hoà giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

*Trình tự phân phối lợi nhuận trong Công ty Nhà nước tuỳ thuộc chế

độ chính sách của từng thời kỳ mà đơn vị áp dụng trình tự và tỷ lệ phân phối

Trang 28

lợi nhuận một cách hợp lý đảm bảo đúng chế độ, đảm bảo hài hoà giữa mụctiêu phát triển của công ty và lợi ích của Nhà nước cũng như người lao động.

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp chịu sự tác động của các nhân tố sau:

1.3.4.1 Ảnh hưởng của vốn và nguồn vốn đối với Doanh nghiệp

Tất cả các hoạt động SXKD dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải cómột lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triểncủa các DN

Về mặt pháp lý: Mỗi DN khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên DN

đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng vốnpháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình DN)khi đó địa vị pháp lý của DN mới được xác lập Ngược lại, việc thành lập DNkhông thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh,vốn của DN không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, DN sẽ bị tuyên bốchấm dứt hoạt động như: phá sản, giải thể, sát nhập… Nhứ vậy vốn có thểcoi là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động SXKD của

DN, là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cáchpháp nhân của DN trước pháp luật

Về kinh tế: trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của từng DN Vốn không những đảm bảokhả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quátrình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra thường xuyên,lien tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực SXKD của DN vàxác lập vị thế của DN trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trongnền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh trang ngày càng gay gắt, các

DN phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công

Trang 29

nghệ… Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi DN phải có mộtlượng vốn đủ lớn.

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của

DN Để có thể tiến hành tái sản xuất, mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh,vốn của DN phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốncủa DN tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của DN trênthương trường

Nhận thức được vai trò và tầm ảnh hưởng của vốn đối với DN nóichung và hoạt động tài chính DN nói riêng như vậy thì DN mới có thể sửdụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tỉm cách nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

1.3.4.2 Ảnh hưởng của Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận có vai trò quan trọng tói sự tăng trưởng và phát triển của DNnói riêng và của Xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúc DN năngđộng hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt

Bất kỳ một DN nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà

họ quan tâm là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệuquả của quà trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của DN DN chỉ tồn tại vàphát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu DN hoạt động không có hiệu quả, thukhông đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì DN sẽ bị đào thải đi đến phá sản Đặcbiệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày cành gaygắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định đến

sự tồn tại của DN:

- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của DN Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của DN, là điều kiện quan trọng đảm bảo chokhả năng thanh toán của DN Nếu DN làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận caothì khả năng thanh toán mạnh, DN có khả năng hoàn trả mọi khoản nợ đếnhạn và ngược lại

Trang 30

- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động SXKD có lãi sẽtạo cho DN một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ sở để bổ sungvào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật thong quaviệc đổi mới trang thiết bị… mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để DN tồntại và phát triển trên thương trường, làm cơ sở để DN đi vay vốn từ bênngaoif được dễ dàng

Chỉ tiêu lợi nhuận cùng là căn cứ để đánh giá nwang lực về nhân sự,năng lực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành SXKD của DN…

Lợi nhậu cao có điều kiện naang cao thu nhập, cải thiện đời sống ngườilao động, tọa hưng phấn, kích thích trí sang tạo, phát huy cao nhất khả năngcủa nhân viên trong DN, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo

1.3.4.3 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định về tổchức doanh nghiệp Ở Việt Nam theo hình thức tổ chức pháp lý tổ chứcdoanh nghiệp hiện hành , ở nước ta hiện có các loại hình doanh nghiệp chủyếu sau: Doanh nghiệp Nhà nước; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài; Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Hộkinh doanh cá thể

Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, có đặc điểm, quy mô, hình thức

sở hữu khác nhau, đòi hỏi các cách quản lý tài chính khác nhau

Doanh nghiệp Nhà nước được Ngân sách Nhà nước đầu tư toàn bộhoặc một phần vốn điều lệ ban đầu, quy chế quản lý vốn, quản lý tài chính,phân phối lợi nhuận được thực hiện theo quy định của pháp luật Có nhữngquy định giống với các loại hình doanh nghiệp khác, nhưng có những quyđịnh điều chỉnh riêng cho các doanh nghiệp Nhà nước, nhất là quy định phânphối lợi nhuận sau thuế

Trang 31

1.3.4.4.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiệntrong hoặc một số ngành kinh doanh nhất định Đặc điểm kinh tế và kỹ thuậtcủa ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý tài chính

Tính chất ngành kinh doanh ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và mụcđích sử dụng nguồn vốn khác nhau, kéo theo ảnh hưởng đến tình hình thu,chi, đầu ra, đầu vào của doanh nghiệp

Tính thời vụ và chu kỳ của kinh doanh cũng khác nhau giữa các ngànhkhác nhau, ảnh hưởng đến nhu cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại thì tỷ trọng vốn lưuđộng lớn hơn rất nhiều so với vốn cố định Nhưng tốc độ chung chuyển củavốn lưu động cũng nhanh hơn so với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực khác

1.3.4.5 Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các lực lượng bêntrong và bên ngoài có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, trong đó có tác động không nhỏ đến công tác quản lý tài chính

Các tác nhân của môi trường bao gồm:

+ Môi trường kinh tế: Bao gồm cơ sở hạ tầng của nền kinh tế và tìnhtrạng của nền kinh tế Các yếu tố về sự ổn định kinh tế, sức mua, sự ổn địnhgiá cả tiền tệ, sự thay đổi hay ổn định của mức thu nhập, lạm phát, lãi suất, tỷgiá hối đoái

Sự ổn định của nền kinh tế: Sự biến đổi hay ổn định của nền kinh tếảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm hay dịch vụ của doanhnghiệp, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu vốn kinh doanh Những biến động củanền kinh tế có thể gây nên những rủi ro, ảnh hưởng đến chi phí, kết quả hoạtđộng kinh doanh Ví dụ nền kinh tế không ổn định, lạm phát kéo dài , chi phí

Trang 32

sử dụng vốn cao, các yếu tố đầu vào cũng cao, ảnh hưởng xấu đến doanh thutiêu thụ sản phẩm.

Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ hợp lý, doanhthu tăng lên sẽ đưa việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sảnkhác Khi đó nhu cầu vốn tăng lên do doanh nghiệp mở rộng quy mô

Giá cả ảnh hưởng đến đầu ra, đầu vào nên ảnh hưởng đến hầu hết cácchi tiêu tài chính của doanh nghiệp

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế, hầu hết các hoạt động tài chính đều bịảnh hưởng bởi lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái và mức độ cạnh tranh cũngnhư sự phát triển của thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính

+ Môi trường chính trị: Bao gồm luật pháp, các chính sách và cơ chếcủa Nhà nước cũng như sự ổn định chung của quốc gia và các môi quan hệchính trị quốc tế Các yếu tố này ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chínhmột cách sâu sắc

Mỗi doanh nghiệp phải theo dõi sự biến động của các yếu tố để phântích, dự đoán và tiến hành các biện pháp đối phó

+ Môi trường chính trị: Bao gồm luật pháp, các chính sách và cơ chếcủa Nhà nước cũng như sự ổn định chung của quốc gia và các môi quan hệchính trị quốc tế Các yếu tố này ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chínhmột cách sâu sắc

1.3.4.4.Ảnh hưởng của sự cạnh tranh và sự tiến bộ kỹ thuật công nghệ

Bất cứ một doanh nghiệp nào, cả khi độc quyền vẫn có một hay nhiềuđối thủ cạnh tranh Cạnh tranh khiến doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp Nhà nước nói riêng luôn phải tìm cách hạ giá thành hay tăng chấtlượng sản phẩm Theo đó, công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệpNhà nước cũng phải được quản lý chặt chẽ , đúng chế độ đảm bảo tiết kiệm,

có hiệu quả để tối thiểu hoá chi phí và giá thành, tối đa hoá lợi nhuận

Trang 33

Tiến bộ khoa học kỹ thuật là khiến doanh nghiệp luôn phải cải tiến kỹthuật, công nghệ, tìm cách hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm Điều đó cóảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và tình hình tài chính của doanh nghiệp Sựcạnh tranh các mặt hàng, ngành hàng cùng loại hay thay thế khiến doanhnghiệp phải năng động, cải tiến không ngừng Điều này có thể ảnh hưởng đếncác dự án đầu tư và chi phí của chúng, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh,qua đó ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính công ty

Để đánh giá được hiệu quả quản lý tài chính cần phải dựa hệ thống cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp Đứng trên phươngdiện doanh nghiệp, hệ thống này giúp các các nhà quản lý nắm bắt kịp thờithực trạng, có sự so sánh giữa các kỳ kinh doanh và khả năng cạnh tranh, từ

đó nâng cao được vị trí trên thị trường, đồng thời góp phần hoàn thiện cơ chế,chính sách pháp luật Các chỉ tiêu hiệu quả chính là các dấu hiệu đánh giá vàcảnh báo cho nên chúng thể hiện việc nhìn nhận hoạt động quản lý tài chính ởdưới nhiều góc độ khác nhau

Các chỉ tiêu cũng có quan hệ mật thiết và bổ sung cho nhau Mặt khácmỗi doanh nghiệp lại mang một đặc điểm khác nhau cho nên các hệ số đánhgiá phải có sự kết hợp giữa các khoản mục tài sản với khoản mục nguồn vốnmới có thể đánh giá tổng quát mà vẫn đảm bảo sự cân đối giữa các khoản mụctrên bảng cân đối kế toán Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tàichính có thể chia thành các nhóm sau đây:

1.3.5.1 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính.

Tổng số nợ

Hệ số nợ =

Tổng nguồn vốn

Trang 34

Độ lớn của hệ số nợ tuỳ thuộc vào đối tượng quan tâm, hệ số này caochứng tỏ chỉ cần bỏ ra một lượng vốn nhỏ nhưng lại được sử dụng một lượngtài sản lớn, nó được các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng như một công cụ

để gia tăng lợi nhuận, còn đối với các chủ nợ thì hệ số này nhỏ lại là an toàn

vì doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao

Tuy nhiên hệ số này quá cao lại báo hiệu rủi ro tài chính lớn doanhnghiệp dễ mất khả năng thanh toán Hệ số này phụ thuộc vào tính chất ngànhnghề kinh doanh

Thước đo để phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệpđối với các chủ nợ cũng như khả năng tự tài trợ cho hoạt động kinh doanh củamình đó chính là hệ số tài trợ

1.3.5.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Tổng tài sảnKhả năng thanh toán tổng quát =

Tổng nợ phải trả

Nợ ngắn hạn là toàn bộ các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới một năm

Nợ dài hạn là toàn bộ các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một nămTổng nợ phải trả = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Nợ khác

Khả năng thanh toán tổng quát cho biết sự liên quan giữa tổng tài sảncủa doanh nghiệp với tổng số nợ (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) mà doanhnghiệp phải trả Nói cách khác nó cho biết trong một đồng nợ của doanhnghiệp có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo Nếu tổng tài sản < tổng nợ hay hệ

Trang 35

số này nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp nợ quá lớn, toàn bộ số tài sản bán đicũng không đủ để trả nợ, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, nguy cơ phásản là rất cao Còn nếu hệ số này quá cao thì cũng báo hiệu việc sử dụng đònbẩy tài chính của doanh nghiệp sẽ kém hiệu quả.

Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện tại =

Tổng nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán tạm thời cho nhà quản lý thấy được mối quan hệgiữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn, cả hai khoản mục này trên bảng cânđối đều có thời gian dưới một năm Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệpmất thanh toán do doanh nghiệp không thể huy động đủ số tiền thu được từviệc bán những tài sản có tính hoán tệ trong 1 năm để thanh toán những khoản

nợ phải trả nợ tức thời Tuy nhiên không phải hệ số này càng lớn càng tốt vì

nó phụ thuộc vào loại hình kinh doanh, đối với những doanh nghiệp thươngmại thường có khối lượng tài sản lưu động lớn trong tổng tài sản nên so với

nợ ngắn hạn thì hệ số này thường lớn còn ở trong những doanh nghiệp sảnxuất hay xây dựng, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn nên hệ số nàythường nhỏ

Tài sản ngắn hạn - Vật tư hàng hoá tồn khoKhả năng thanh toán nhanh =

Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho thấy khả năng chuyển đổi ngaythành tiền của các loại tài sản trong doanh nghiệp để trả các khoản nợ có thờihạn dưới một năm Như ta đã biết thì trong các loại tài sản chỉ có tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn là có khả năng chuyển đổi ra tiền nhanh nhất nhưngtrong loại tài sản này thì vật tư hàng hoá tồn kho lại khó bán nhất khi gặphoàn cảnh bất lợi, do đó cần phải được loại ra Nếu như hệ số này quá nhỏ thìdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán nợ vì trong trường hợp bất

Trang 36

khả kháng có thể doanh nghiệp phải bán các tài sản khác với giá thấp để trả

nợ Ngược lại nếu hệ số này quá lớn lại phản ánh lượng tiền tồn quỹ nhiều,giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Độ lớn của hệ số này phụ thuộcnhiều vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của các món nợ phảithu phải trả trong kỳ

Lợi nhuận trước thuế và Lãi vayKhả năng thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trảKhi vay bất kỳ một khoản nào thì doanh nghiệp đều phải trả lãi vay,nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn vay nhưthế nào, với số tiền đó doanh nghiệp đã tạo ra một khoản lợi nhuận là baonhiêu, có đủ bù đắp lãi vay hay không Hay nói cách khác, cứ một đồng đivay thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này cũng cho biết mức

độ sẵn sàng trả tiền đi vay tới mức độ nào Hệ số khả năng thanh toán lãi vaynăm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ việc sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn

và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay cao hơn

1.3.5.3 Nhóm chi tiêu đánh giá hiệu suất hoạt động của vốn

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ, chỉ số này càng cao càng tốt vì tiền đầu tư vào hàng tồn khothấp mà vẫn đạt hiệu quả cao, chỉ số này thấp phản ánh hàng tồn kho dự trữnhiều, sản phẩm không tiêu thụ được do chất lượng thấp không đáp ứng đượcthị hiếu người tiêu dùng Khi đánh giá chỉ tiêu này cũng phải xem xét đến loạihình kinh doanh của doanh nghiệp như doanh nghiệp kinh doanh đồ tươi sốngthì vòng quay thường lớn, còn doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hay kinh

Trang 37

doanh đồ kim loại, rượu thì vòng quay này thường là nhỏ Từ đây ta có thểtính được số ngày của một vòng quay hàng tồn kho:

360 ngày

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn khoCòn đối với các khoản phải thu ta lại có:

Doanh thu thuầnVòng quay các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt Hệ

số này càng lớn càng chứng tỏ khả năng thu hồi vốn tốt, vốn không bị chiếmdụng và doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi nợ Nếu hệ sốnày nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn từ đó thiếu vốn trong sảnxuất kinh doanh, buộc phải đi vay bên ngoài và phải trả lãi vay phát sinh

Từ vòng quay các khoản phải thu ta tính được số ngày của một vòngquay hay độ dài của một vòng quay:

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình =

Doanh thu bán chịu bình quân một ngàyHay

360 ngày

Kỳ thu tiền trung bình =

Vòng quay các khoản phải thu

Nợ phải thu bình = Doanh thu bán chịu bình x Kỳ thu tiền bình quân quân dự kiến quân một ngày

Khi xem xét hệ số này cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp, chính sách tín dụng đối với khách hàng mà doanh nghiệp màdoanh nghiệp áp dụng có những đánh giá cụ thể, thông thường hệ số này càngnhỏ càng tốt

Trang 38

Doanh thu thuầnVòng quay vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quânVốn lưu động bình quân chính là Tổng TSCĐ và ĐT ngắn hạn bìnhquân của đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này có ý nghĩa cứ bình quân sử dụng một đồng vốn lưu độngtrong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, như vậy cũng đolường hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kỳ Nếu hệ số này càng lớn, hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng cao vì hàng tồn kho thấp do doanh thu cao,các khoản phải thu giảm Ngược lại, hệ số này thấp phản ánh hàng tồn kholớn, tiền mặt tồn quỹ nhiều, doanh nghiệp không thu hồi được nợ do vậydoanh nghiệp cần thay đổi chiến lược kinh doanh, xúc tiến bán hàng, tăngdoanh thu

Nếu vòng quay vốn lưu động phản ánh số lần quay vòng của vốn lưuđộng trong năm thì kỳ luân chuyển vốn lưu động cho biết số ngày của mộtvòng quay vốn lưu động

360 ngày

Kỳ luân chuyển vốn lưu động =

Số vòng quay vốn lưu độngChỉ số này càng thấp càng tốt vì nó càng chứng tỏ không bị đọng vốnlưu động và không bị chiếm dụng vốn, tử đó khả năng sinh lời của vốn lưuđộng cao

Hiệu suất sử dụng vốn cố định dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn

cố định, nghĩa là cứ đầu tư trung bình vào một đồng vốn cố định thì tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần Khi phân tích chỉ tiêu này cần phải xem xét cơcấu các loại tài sản cố định, phải cân nhắc trước khi đầu tư vào tài sản cố địnhmới hay đánh giá mức khấu hao TSCĐ cũ đã hợp lý chưa

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân

Trang 39

Vốn cố định bình quân là Tổng TSCĐ và ĐT dài hạn bình quân của đầu

kỳ và cuối kỳ

Vòng quay toàn bộ vốn lại cho biết cứ một đồng vốn sử dụng bình quântạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay vốn của doanh nghiệp trong kỳquay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này đánh giá năng lực sử dụng vốn nhưthế nào của nhà quản lý Vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thì hiệu quả sửdụng vốn càng cao, lợi nhuận doanh nghiệp càng tăng, khả năng cạnh tranhđược nâng cao, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp càng được củng cố

Doanh thu thuần trong kỳVòng quay toàn bộ vốn =

Kinh doanh Vốn sản xuất KD bình quân trong kỳ Trong đó vốn sản xuất bình quân thực chất là tổng tài sản bình quânđầu kỳ và cuối kỳ gồm có TSCĐ và ĐT dài hạn + TSLĐ và ĐT ngắn hạnbình quân đầu và cuối kỳ

1.3.5.4.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Khi bỏ tiền ra đầu tư, mua sắm hay tài trợ cho bất kỳ một loại tài sảnnào nhà đẩu tư cũng cần quan tâm đến số tài sản đó sinh lời ra sao Ta có các

hệ số sinh lời sau để đánh giá được vấn đề này:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu =

Doanh thu thuầnLợi nhuận sau thuế là lợi nhuận thu được sau khi đã nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh cứ trong một đồng doanh thu thuần mà doanhnghiệp thực hiện được trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

= Tổng tài sản Tổng tài sản

Trang 40

Trong đó: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số này giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả đầu

tư vào toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, hệ số này càng cao càng cho thấy việcđầu tư hiện thời đang đi đúng hướng, cần tiếp tục phát huy Việc đưa lãi vayvào lợi nhuận trước thuế cho ta tổng thu nhập trước khi phân phối cho ngườicho vay và cổ đông như vậy sẽ hợp lý hơn vì dưới mẫu số là tổng tài sản do cảngười vay và cổ đông cung cấp Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nguồn để trả lãivay chính là lợi nhuận trước thuế và lãi vay Do đó nếu tỷ suất sinh lời của tàisản nhỏ hơn lãi suất vay chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay không có hiệuquả, không có khả năng thanh toán lãi vay và ngược lại

Tỷ suất doanh lợi tổng vốn dùng để đánh giá khả năng sinh lời củađồng vốn đầu tư, phản ánh sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Giá trị của chỉ tiêu này càng caocàng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và ngược lại

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROI) =

Vốn sản xuất KD bình quân

Người ta cũng tìm ra mối liên hệ giữa doanh lợi tổng vốn, doanh lợidoanh thu và vòng quay của vốn (gọi là phương trình hoàn vốn Du Pont)như sau:

Lợi nhuận thuần Doanh thu thuầnDoanh lợi tổng vốn = x

(ROI) Doanh thu thuần Vốn sản xuất bình quân

Điều này lý giải rằng khi sử dụng bình quân một đồng vốn tạo ra baonhiêu lợi nhuận sau thuế là do các nhân tố sau: Sử dụng bình quân một đồngvốn chỉ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và thực hiện một đồng doanh thu chỉtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản lý vốn và tài sản tại Doanh nghiệp – NXB Tài Chính tháng 11/2003 – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm Khác
2. Quản lý tài chính DN – NXB Thống kê – Hà Nội năm 1994 – Josette Peyrard 3. Luật Doanh nghiệp 29/11/2005 – NXB Thống Kê Khác
4. Tài chính Doanh nghiệp – NXB Tài Chính 2011 – TS Nguyễn Thị Hà, PGS.TS Nguyễn Đình Kiểm Khác
5. Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp – NXB Tài Chính 2010 – PGS.TS Nguyễn Đình Kiểm, TS Bạch Đức Hiển Khác
6. Tài chính Doanh nghiệp (Lý thuyết, bài tập và bài giảng) – NXB Thống Kê 2006 – TS Nguyễn Minh Kiều Khác
7. Quản trị tài chính Doanh nghiệp – NXB Thống Kê 1996 , Nguyễn hải Sản Khác
8. Chỉ thị số 36/2006/CT-TTg ngày 15/01/2006 về việc thực hiện chương trình hành động của Chính Phủ về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN giai đoạn từ 2006 – 2010 xét đến 2015 Khác
10. Nghị định số 111/2007/NĐ – CP ngày 26/6/2007 v/v tổ chức, quản lý Tổng công ty Nhà nước và chuyển đổi Tổng Công ty NN độc lập, Công ty mẹ là công ty NN theo hình thức Công ty mẹ - con hoạt động theo Luật DN Khác
10. Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Khác
11. Quyết định 176/2004/QĐ – TTg ngày 05/10/2004 Phê duyệt chiến lược phát triển ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2004 – 2010 định hướng đến 2020 Khác
13. Quyết định 178/QĐ-EVN-HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Điện lực việt Nam ngày 13/4/2006 ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam Khác
14. Quyết định số 110/2007/QĐ – TTg ngày 18/7/2007 Phê duyệt quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2020 Khác
15. Website của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: www.evn.com.vn 16. Website của Bộ tài chính Việt Nam: www.mof.gov.vn Khác
21. Báo cáo tài chính của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc từ năm 2010 – 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w