1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc

68 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của nhàtrường, ban chủ nhiêm khoa Tài nguyên & Môi Trường em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại Công ty TNHH MTV

Trang 1

MỤC LỤC

Trang2.1.4.5 Các nguồn thải khác 164.5.3 Tác động tới môi trường đất 57

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp rất quan trọng và cần thiết để tạo điều kiện cho sinhviên tiếp xúc với thực tế, củng cố kiến thức đã học Được sự nhất trí của nhàtrường, ban chủ nhiêm khoa Tài nguyên & Môi Trường em tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa Chất Hà Bắc trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.”

Sau 4 tháng thực tập tốt nghiệp em đã hoàn thành bản khóa luận này

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phan Thu Hằng,

người đã hướng dẫn trực tiếp em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Qua đây

em cũng xin biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong khoa Tài Nguyên vàMôi trường, các anh, chị đang công tác tại Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường tỉnhBắc Giang, ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắctrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Cám ơn gia đình và người thân đã luôn cổ vũ, động viên giúp em vượt quamọi khó khăn trong quá trình thực tập Cám ơn bạn bè những người luôn đồng hành,chia sẻ cùng tôi trong xuất thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Với trình độ năng lực và thời gian có hạn, bản thân lần đầu tiên xây dựngmột khóa luận, mặc dù đã cố gắng hết sức song không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, côgiáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 05 năm 2012

Sinh viên Nguyễn Văn Linh

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang2.1.4.5 Các nguồn thải khác 164.5.3 Tác động tới môi trường đất 57

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang2.1.4.5 Các nguồn thải khác 164.5.3 Tác động tới môi trường đất 57

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 6

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, khi xu thế phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, công nghiệp hóađang diễn ra hết sức mạnh mẽ với nhịp độ cao thì nhiều vấn đề cạnh tranh để tồntại và phát triển giữa các quốc gia nói chung và giũa các doanh nghiệp với nhaunói riêng rất gay gắt Đặc biệt trong thời đại thông tin chi phối gần như toàn bộnền thương mại thế giới, buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại phải khẳng địnhđược chỗ đứng của mình trên nền kinh tế thị trường không còn con đường nàokhác là phải đổi mới các trang thiết bị ứng dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay thì công cuộc đổimới ngày càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết vì công nghệ sản xuất trong cácdoanh nghiệp mà lạc hậu sẽ kéo theo năng suất lao động thấp, không đạt kết quảmong muốn

Công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố quan trong trực tiếp của quátrình sản xuất chính vì thế việc hiện đại hóa máy móc thiết bị hay cải tiến côngnghệ là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển được cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi mớicông nghệ Cải tiến công nghê, đặc biệt là những công nghệ thân thiện với môitrường sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra nhiều sản phẩm mới,

đa dạng hóa sản phẩm, tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, sử lý tiếp kiệmnguyên vật liệu và giảm chi phí xử lý cho doanh nghiệp.Tiến bộ trong khoa họccông nghệ, cải tiến công nghệ thực sự là hướng đi đúng đắn của một doanhnghiệp giàu tiềm năng

Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc là một trong nhữngđơn vị được xây dựng từ rất sớm (thập kỷ 60, thế kỷ 20), bước vào công cuộcCNH, HĐH đất nước, Công ty này đã liên tục đầu tư, thay đổi công nghệ tiên

Trang 7

tiến để đáp ứng nhu cầu phân bón cho nền nông nghiệp Việt Nam.

Xuất phát từ thực tế trên được sự đồng ý của Khoa Tài Nguyên & MôiTrường – Trường ĐHNL, dưới sự hướng dẫn của TS Phan Thị Thu Hằng em

tiến hành làm đề tài “Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa Chất Hà Bắc trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Làm cơ sở cho đánh giá công nghệ phù hợp cho sản xuất phân bón và đềxuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả sảnxuất

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Nâng cao kiến thức và kỹ năng đã đươc học, rút kinh nghiệm phục vụ chocông tác sau này

+ Vận dụng và phát huy các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu vàothực tế

+ Làm cơ sở để cho các nguyên cứu tiếp theo

- Trong thực tiễn sản xuất:

+ Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại Công tyTNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc trong việc nâng cao hiệu quả sảnxuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ đó có những biện pháp đúng đắn gópphần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội

Trang 8

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở thực tiễn

2.1.1 Sự phát triển của ngành sản xuất phân bón của Việt Nam

Thị trường trong nước có những diễn biến hết sức phức tạp và khó lường,giá phân bón nói chung và Urê nói riêng đang trong xu thế giảm, tính cạnh tranhtrên thị trường đã và đang trở lên quyết liệt Khi nhà máy Đạm Ninh Bình, Đạm

Cà Mau có sản phẩm cung cho thị trường thì tính cạnh tranh trở lên khắc nghiệthơn nhiều so với năm 2011 Nhu cầu Urê trong nước hiện nay khoảng 2,2 triệutấn/năm Nguồn cung bao gồm từ sản xuất trong nước và nhập khẩu( trong đó chủyếu từ Trung Quốc)

Bảng 2.1: Dự báo sản xuất Urê trong nước từ năm 2012

Mặt khác theo dự báo Việt Nam là một trong 5 nước bị ảnh hưởng nặngnhất do tác động của sự thay đổi khí hậu trái đất nóng lên, nước biển dâng cao làmngập nhiều diện tích đất trồng trọt ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long Điều đólàm cho nhu cầu sử dụng phân bón nói chung tại thị trường nội địa bị giảm khá

Trang 9

lớn, vì đây là khu vực sử dụng khoảng 1,2 triệu tấn Urê năm [1].

2.1.2 Các qui trình công nghệ sản xuất phân đạm trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.2.1 Các qui trình công nghệ sản xuất phân đạm trên thế giới

* Công nghệ "ACES" sản xuất phân đạm Urê của hãng TEC, Nhật Bản:

Là quá trình tổng hợp Amoniac và Cacbondioxit được tạo nên từ quátrình khí hoá than đá

Tóm tắt công nghệ như sau: Than đá được đưa vào lò khí hoá, sản phẩmthu được là khí than ẩm có thành phần chủ yếu là CO, H2 và N2 Sau khi qua một

số công đoạn để làm sạch và tác bỏ các tạp chất, hỗ hợp khí được đưa vào côngđoạn chuyển hoá CO thành CO2, hỗn hợp khí lúc này bao gồm CO2 và H2 tiếptục được đưa vào công đoạn khử CO2 bằng dung dịch kiềm kali nóng CO2 thuđược trong quá trình tái sinh dung dịch sau khi hấp thụ có nồng độ ≥ 99,3%được cấp sang công đoạn Urê hoặc trích ra bán thương phẩm Tại công đoạntổng hợp Urê, tiến hành phản ứng giữa NH3 và CO2 ở nhiệt động và áp suất caotạo thành Urê

2NH3 + CO2 = NH4 CO2NH2 + Q

NH4 CO2NH2 = CO(NH2)2 + H2O - QDung dịch Urê sau khi phân giải được cô đặc đến nồng độ 99,8% và đưa

đi tạo hạt, hạt Urê được phun chất chống hút ẩm và đưa đi đóng bao, rồi vậnchuyển vào kho chứa sản phẩm

Dây chuyền công nghệ khép kín, sử dụng công nghệ khống chế điềukhiển DCS là hệ thống khống chế điều khiển hiện đại trên thế giới áp dụng chosản xuất [13]

 Công nghệ Snamprocetti S.p.A sản xuất Urê của Italy:

Công nghệ Snamprogetti S.p Altaly là một trong những công nghệhàng đầu được áp dụng để sản xuất Urê Hiện nay, trên thế giới có khoảng 100nhà máy theo công nghệ Snamprogetti đang được vận hành hoặc đang được xây

Trang 10

dựng, với công suất cao nhất lên đến 3.250 tấn Urê/ ngày.

Với công nghệ Snamprocetti, Urê được sản xuất từ amoniăc và CO2 theo quytrình giải hấp amoniac

Amoniac và CO2 phản ứng ở 150 bar, tạo ra Urê và amoni cacbamat Hiệusuất chuyển hóa trong thiết bị phản ứng rất cao do các điều kiện thuận lợi là tỷ lệ

NH3/CO2 bằng 3,5:1 và nhiệt độ phản ứng 185 - 190oC Các điều kiện phản ứngnhư vậy giúp hạn chế vấn đề ăn mòn thiết bị

Cacbamat được phân hủy ở ba giai đoạn với các áp suất khác nhau:

- Ở thiết bị giải hấp với cùng áp suất như trong thiết bị phản ứng

- Ở thiết bị phân hủy trung áp (18 bar)

- Ở thiết bị phân hủy áp suất thấp (4,5 bar) Các chất tham gia phản ứngkhông chuyển hóa thành Urê sẽ được tuần hoàn trở về thiết bị phản ứng nhờ mộtbơm phun Thiết bị chính được lắp đặt ở cốt nền, cách bố trí này là điều quantrọng thiết yếu đối với các nhà máy lớn Các thiết bị thu hồi nhiệt cũng được lắpđặt để giảm tiêu hao năng lượng

Mọi công đoạn hoàn thiện như tạo hạt và tạo viên đều có thể được liên kếtvới công đoạn phản ứng tổng hợp, cả hai phương pháp tạo hạt đều được tiếnhành trực tiếp hoặc thông qua kết tinh Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà cóthể sản xuất các sản phẩm với chất lượng khác nhau (theo hàm lượng biuret, độ

ẩm, độ cứng và cỡ hạt)

Công nghệ tạo hạt của Snamprogetti đã được ứng dụng tại một nhà máy

1650 tấn/ngày, vận hành từ năm 1990 Nhà máy đó hoàn toàn không có vấn đề

về phát thải Tất cả các khí thải của các công đoạn sản xuất đều được xử lý saocho khi được thải ra ngoài chúng thực tế không còn chứa Urê và amoniac Nướcthải của quy trình được xử lý trong nhà máy để đạt tiêu chuẩn nước nạp nồi hơi

và thu hồi amoniac, CO2 [12]

Trang 11

2.1.2.2 Các qui trình công nghệ sản xuất phân đạm ở Việt Nam

- Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc hiện nay đang sửdụng công nghệ khí hóa than cám Sell (Hà Lan), công nghệ tinh chế khí Linder(Đức), công nghệ tổng hợp NH3 Topsoe (Đan Mạch), công nghệ UrêSanmprogetti (Italia) là những công nghệ tiên tiến hiện đại nhất ở thời điểm hiệnnay, đảm bảo vệ sinh môi trường nhất [11]

- Nhà máy Đạm Phú Mỹ thuộc PVFCCo được đặt tại Khu Công nghiệpPhú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Nhà máy có tổng vốn đầu

tư 370 triệu USD công suất 800.000 tấn Urê/năm, với diện tích khuôn viên 63ha,

sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe của Đan Mạch để sản xuất khíAmoniac và công nghệ của hãng Snamprogetti của Italy để sản xuất phân Urê.Đây là các công nghệ hàng đầu trên thế giới về sản xuất phân đạm với dâychuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí và đầu

ra là amoniac và Urê Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điệnnăng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất kể cả khilưới điện quốc gia có sự cố hoặc không đủ điện cung cấp.Nhà máy gồm có 3phân xưởng chính là xưởng amoniac, xưởng Urê, xưởng phụ trợ và cácphòng/xưởng chức năng khác [14]

- Nhà máy Đạm Ninh Bình: Sản xuất đạm của Nhà máy có 5 công đoạnchính đều sử dụng công nghệ bản quyền châu Âu, là công nghệ tiên tiến, hiệnđại nhất hiện nay Cụ thể là: công nghệ khí hóa than của Hà Lan, công nghệ tinhchế khí của Đức, công nghệ tổng hợp Amoniac của Đan Mạch, công nghệ tổnghợp Urê của Italia và công nghệ phân li không khí của Cộng hòa Pháp [10]

- Nhà máy Đạm Cà Mau: Công nghệ được áp dụng cho Nhà máy Đạm CàMau đều là các công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất hiện nay, bao gồm:

+ Công nghệ sản xuất Ammonia của Haldor Topsoe SA - Đan Mạch.+ Công nghệ sản xuất Urê của SAIPEM - Italy

Trang 12

+ Công nghệ vê viên tạo hạt của Toyo Engineering Corp - Nhật Bản.Hầu hết các thiết bị chính, quan trọng đều có xuất xứ từ EU/G7 Các tiêuchuẩn áp dụng cho Nhà máy là các tiêu chuẩn Quốc tế (ASME, API, JIS…) vàcác tiêu chuẩn bắt buộc về môi trường và an toàn, PCCC của Việt Nam tương tựNhà máy Đạm Phú Mỹ [13].

2.1.3 Ô nhiễm do sản xuất phân bón

Ngành công nghiệp hóa chất là ngành công nghiệp có mức gây ô nhiễmrất lớn Ngành hóa chất sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu độc hại (chì, Clo,

SO2, ) nếu không được quan tâm đúng mức, hoạt động sản xuất, kinh doanh vàtiêu thụ các sản phẩm hóa chất có khả năng gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng Hầu hết các loại hóa chất thải trong quá trình sản xuất hóa học đều rất độchại, gây nguy hiểm cho môi trường tự nhiên và con người không chỉ hiện tại màảnh hưởng của nó còn tồn tại rất lâu dài Cũng như những ngành công nghiệpkhác, sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất sau khi được sử dụng còn tồnđọng trong tự nhiên ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Điều này càng nguy hạiở Việt Nam, ý thức của người sử dụng chưa cao dẫn đến việc lạm dụng các sảnphẩm hóa chất

Một số vấn đề thường gặp phải trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm hóa chất là: ô nhiễm môi trường trường do chất thải rắn, ô nhiễm khôngkhí, ô nhiễm do hóa chất tồn đọng trong môi trường

* Trong quá trình sản xuất, công nghiệp hóa chất đã thải vào môi trườngnhững loại chất thải rắn sau như:

- Xỉ than: Hình thành từ quá trình đốt than để thu khí sản xuất NH3 và sảnxuất điện Thành phần chủ yếu của xỉ than là silic oxit, sắt oxit, canxi oxit vàthan cháy

- Xỉ lò: Được hình thành từ quá trình sản xuất photpho vàng có thànhphần chủ yếu là silic oxit, nhóm oxit, CaO và flo

Trang 13

- Photphogip: Là chất thỉa của quá trình sản xuất từ axit photphoric Cứsản xuất một tấn axit photphoric thì tạo ra năm tất photphogip Thành phần chủyếu của photphogip là CaSO4 và các tạp chất.

- Đá thải: Là chất thải của quá trình khai thác quặng photphat và quạngboxit Đá thải nói chung có hình dạng thô, hoặc được đập nhỏ ở các kích thướckhác nhau

- Bùn thải: Là chất thải của quá trình tuyển quặng apatit và quặng boxit(bùn photphat và bùn nhôm), chất thải này ở dạng huyền phù, có hàm lượng chất rắnthấp, được lắng trong các hồ tuần hoàn Thành phần chủ yếu của bùn photphat làsillic oxit, sắt oxit, còn trong bùn nhôm là nhôm oxit, sắt oxit

* Một số nguyên nhân cở bản dẫn đến tình trạng ô nhiễm trong quá trìnhsản xuất công nghiệp hóa chất:

- Nguyên nhân chung:

+ Trình độ công nghệ sử dụng trong quá trình sản xuất công nghiệp nóichun và công nghiệp hóa chất nói riêng với trình độ công nghệ xử lý chất thải ởnước ta còn rất lạc hậu, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường, lượngchất thải chưa được xử lý tốt

+ Bộ máy quản lý và năng lực quản lý môi trường chưa đáp ứng nhu cầu,vừa thiếu về lực lượng vừa thiếu về năng lực

+ Kết cấu hạ tâng kỹ thuật bảo vệ môi trường lạc hậu, nguồn lực của nhànước và các doanh nghiệp còn hạn chế

- Mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm với yêu cầu bảo

vệ môi trường chưa được xử lý đang là thách thức lớn trong bảo vệ môi trường

- Nguyên nhân do đặc điểm của ngành:

+ Đặc điểm nổi bật của ngành hóa chất là sử dụng nhiều loại vật tưnguyên liệu độc hại (Chì, axit, Clo, SO2 ) vì vậy, mức độ ô nhiễm trong quátrình sản xuất hóa chất cao hơn nhiều so với nhiều so với nhiều ngành công

Trang 14

nghiệp khác.

+ Do việc phân bố các nhà máy hóa chất chưa hợp lý, nhiều nhà máyđược xây dựng gần khu dân cư nên chất thải hóa chất ảnh hưởng trục tiếp đênđời sống người dân

+ Do ý thức bảo vệ môi trường của nhiều doanh nghiệp chưa cao, chưaquan tâm đầu tư thích đáng cho công nghệ xử lý chất thải [7]

2.1.4 Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu trong sản xuất phân bón

2.1.4.1 Chất thải rắn

Nguyên liệu chính để sản xuất phân hoá học là quặng photphat, khí côngnghiệp, than, lưu huỳnh, nước Các nguyên liệu này kết hợp với nhau theo cáccách khác nhau sẽ tạo ra các loại phân bón khác nhau Trong quá trình sản xuất,nhiều chất gây ô nhiễm thoát ra ngoài bao gồm khí thải, nước thải và chất thảirắn

Qua mô tả công nghệ sản xuất phân hoá học cho thấy, vấn đề chất thải tạicác nhà máy cần được quan tâm đúng mức, mặt khác môi trường làm việc củacác thiết bị trong sản xuất phân hoá học thường ở điều kiện pH thấp, áp suất làmviệc cao, nguy cơ ô nhiễm tại các nhà máy sản xuất phân hoá học rất dễ xảy ra.Chất thải rắn trong quá trình sản xuất phân bón chủ yếu là:

 Chất thải rắn sản xuất

Chất thải rắn bao gồm phần lớn xỉ thải của công đoạn khí hóa, tro xỉ lòhơi (nhiệt điện), xúc tác biến đổi CO và xúc tác tháp tổng hợp amoniac Ngoài racòn có 1 số loại chất thải phát sinh từ văn phòng gồm có giấy báo cũ, giấy inhỏng, tài liệu cũ… các loại chất thải này được chuyển cho cơ sở tái chế giấy.Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình sản xuất hoạt động Rác thảisinh hoạt chủ yếu là thức ăn thừa và bao bì thực phẩm Chất thải sinh hoạtthường dễ phân huỷ, gây mùi và thu hút côn trùng

 Chất thải nguy hại:

Trang 15

+ Chất thải chứa hợp chất sunfua.

+ Bóng đèn huỳnh quang thải

+ Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau máy

+ Nhựa trao đổi ion qua sử dụng trong quá trình xử lý nước cấp lò hơi.+ Dung dịch và bùn thải từ quá trình tái sinh hạt trao đổi ion [10]

2.1.4.2 Nước thải

- Nước thải của nhà máy phân đạm chủ yếu từ các nguồn sau đây:

+ Nước thải của quá trình khử tro, thoát xỉ của lò hơi

+ Nước thải của nhà máy chủ yếu phát sinh trong các hệ thống làm lạnhmôi chất ở các thiết bị trao đổi nhiệt, và nước thải của quá trình khử tro, thoát xỉcủa lò hơi

+ Nước thải xưởng Urê

+ Nước thải của công đoạn tổng hợp NH3

+ Nước làm lạnh bình ngưng tubin máy phát điện

+ Nước thải phát sinh do quá trình sinh hoạt của các cán bộ công nhân [10]

2.1.4.3 Khí thải

Chất lượng không khí bị ảnh hưởng chủ yếu do khí thải sản xuất từ cácống khói Các chất gây ô nhiễm không khí lớn nhất là:

- Bụi từ các nguồn sau:

+ Bụi từ quá trình vận chuyển, chế biến nguyên vật liệu (nghiền than, đá vôi)+ Bụi Urê từ các tháp tạo hạt

+ Bụi từ nhà máy nhiệt điện

- Khí thải từ công đoạn chuẩn bị nguyên liệu: Thông thường là bụi, hơihóa chất, VOC

- Khí thải trong quá trình sản xuất: Nguồn khí thải chủ yếu phát sinh từcác lò hơi đốt than với các thành phần ô nhiễm chính là CO2, SO2 CO, NOx, bụi.Bên cạnh đó còn có khí thu hồi trong quá trình sản xuất cũng có những thành

Trang 16

phần tương tự Khí thải từ tháp Urê chủ yếu là không khí thổi vào làm khô nênthành phần không có các khí độc mà chỉ mang theo một hàm lượng bụi Urê nhấtđịnh.

Về mức độ ô nhiễm của khí thải: khí thải từ các lò hơi nồng độ các chất ônhiễm đặc trưng cho các quá trình sử dụng than đá Đó là hàm lượng CO2, CO,

SO2, NOx, bụi khá cao [10]

2.1.4.4 Tiếng ồn

Nguồn gây ra tiếng ồn chủ yếu là các thiết bị trong quá trình vận hành, bịrung, ma sát, va chạm, tiếng gió, tiếng ồn do luồng khí của ống thải khí đa sốcác thiết bị này trong quá trình vận hành sản sinh ra tiếng ồn với cường độ khácnhau, nguồn tiếng ồn chủ yếu:

+ Máy quạt gió

+ Máy tuabin hơi, máy phát điện

+ Tiếng ồn thải hơi nước lò hơi

+ Các động cơ khác [10]

2.1.4.5 Các nguồn thải khác.

- Nguồn nhiệt: Lò hơi, lò khí hóa được vận hành ở nhiệt độ rất cao 1.2000C) nên không tránh khỏi nhiệt bức xạ ra xung quanh Nhiệt phát sinh chủyếu từ sự truyền nhiệt qua thành của lò và của hệ thống đường ống dẫn hơinóng, khí nóng của hệ thống xử lý khí thải Ngoài ra, nhiệt còn phát sinh do sự

(800-rò rỉ từ hệ thống đường ống dẫn khí, các van, mối nối Nhiệt này chỉ ảnh hưởngđến môi trường tại vị trí tỏa nhiệt, không ảnh hưởng đến môi trường bên ngoàiCông ty

- Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằngkhu vực Công ty sẽ cuốn theo cát và các tạp chất như dầu mỡ, chất thải, hóachất…[10]

2.1.5 Sản xuất sạch hơn

Trang 17

2.1.5.1 Khái niệm về sản xuất sạch hơn.

Mọi quá trình sản xuất công nghiệp đều sử dụng một lượng nguyên liệu vànăng lượng ban đầu để sản xuất ra sản phẩm mong muốn Bên cạnh sản phẩm, quátrình sản xuất đồng thời sẽ phát sinh ra chất thải Khác với cách tiếp cận truyềnthống về môi trường là xử lý các chất thải đã phát sinh, SXSH hướng tới việc tănghiệu suất sử dụng tài nguyên

SXSH là tiếp cận phòng ngừa chất thải, để các nguyên liệu đi vào sản phẩmvới tỉ lệ cao nhất có thể trong phạm vi khả thi kinh tế, qua đó giảm thiểu được cácphát thải và tổn thất nguyên liệu và năng lượng ra môi trường từ ngay trong quátrình sản xuất

SXSH không những giúp doanh nghiệp sử dụng nguyên nhiên liệu hiệu quảhơn, mà còn đóng góp những việc cắt giảm chi phí thải bỏ và xử lý các chất thải.Bên cạnh đó, việc thực hiện sản xuất sạch hơn thường mang lại các hiệu quả tíchcực về năng suất, chất lượng, môi trường và an toàn lao động

Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP, 1994) định nghĩa:

“SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cấp cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.

Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại, giảm lượng và độc tính của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.

Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.

Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ.

Sản xuất sạch hơn đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ”

Trang 18

Sản xuất sạch hơn tập trung vào việc phòng ngừa chất thải ngay tại nguồnbằng cách tác động vào quá trình sản xuất Việc thực hiện SXSH có thể bắt đầuvới các giải pháp không đòi hỏi dầu tư cao như việc tằng cường quản lý sản xuất,kiểm soát quá trình sản xuất đúng theo yêu cầu công nghệ, thay đổi nguyên liệu,cải tiến thiết bị hiện có Sau đó có thể thực hiện các giải pháp thai đổi thiết bị haycông nghệ, là các giải pháp liên quan đến tuần hoàn, tận thu, tái sử dụng chất thải,hay cải tiến sản phẩm cũng là các giải pháp sạch hơn.

Như vậy, không phải giải pháp sản xuất sạch hơn nào cũng cần chi phí.Trong trường hợp cần đầu tư, có nhiều giải pháp sản xuất sạch hơn có thời gianhoàn vốn dưới 1 năm Việc áp dụng sản xuất sạch hơn yêu cầu xem xét, đánh giálại hiện trạng sản xuất hiện có một cách có hệ thống để lượng hóa các tổn thất, đềxuất các cơ hội cải thiện và theo dõi kết quả đạt được Sản xuất sạch hơn là mộtcách tiếp cận mang tính liên tục và phòng ngừa [9]

2.1.5.2 Công nghệ sạch

Công nghệ sạch là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không gây

ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường

Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được các ngành công nghiệp áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiếtkiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch Các biện pháp kỹ thuật này có thể được áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổi quy trình sảnxuất hoặc là các áp dụng trong các dây chuyền sản xuất nhằm tái sử dụng

sản phẩm phụ để tránh thất thoát [3]

2.1.5.3 Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ ( US EPA):

“Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là việc sử dụng các vật liệu, các quá trình hoặc các thao tác vận hành sao cho giảm bớt hoặc loại trừ khả năng tạo ra các chất

Trang 19

ô nhiễm hoặc các chất thải ngay tại nguồn Nó bao gồm các hành động làm giảm việc sử dụng các vật liệu độc hại, năng lượng, nước, hoặc các tài nguyên thiên nhiên thông qua việc bảo tồn hoặc sử dụng có hiệu quả hơn” [5].

2.1.5.4 Kiểm soát ô nhiễm

Kiểm soát ô nhiễm là cách thể hiện khác của xử lý cuối đường ống Sựkhác nhau cơ bản kiêm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn, do đó, là ở thời gian

“can thiệp” kiểm soát ô nhiễm là 1 cách tiếp cận từ phía sau (chữa bệnh), trongkhi SXSH là cách tiếp cận từ phía trước, mang tích chất dự đoán và phòng ngừa[4]

Bảng 2.2 Cách tiếp cận với kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn.

Tiếp cận kiểm soát ô nhiễm Tiếp cận sản xuất sạch hơn

Kiểm soát chất ô nhiễm bằng các

Là yếu tố đóng góp vào chi phí,

giá thành

Chất thải được xem như nguồntài nguyên

Trách nhiệm giải quyết là bởi

các chuyên gia môi trường

Trách nhiệm giải quyết là củatất cả mọi người trong Công ty

Cải thiện môi trường bằng giải

Trang 20

Chất lượng là sự đáp ứng yêu

cầu của khách hàng

Chất lượng vừa là đáp ứng nhucầu khách hàng, vừa là gây tác độngthấp nhất lên sức khỏe và môitrường

2.1.5.5 Sản xuất sạch hơn và phát triển bền vững.

Sản xuất sạch hơn có thể giảm thiểu hay loại bỏ nhu cầu cân bằng giữaphát triển kinh tế và môi trường Hiện nay, sản xuất sạch hơn đặc biệt quantrọng đối với các nước đang trên con đường chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sảnxuất sạch hơn tạo ra cơ hôi “bước nhảy vọt” vượt qua các công nghệ cũ được sửdụng lâu nay mà vẫn còn tiêu tốn nhiều tiền cho việc kiểm soát ô nhiễm do cáccông nghệ này gây ra Như vậy có thể nói rằng SXSH là một trong những công

cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho sự phát triển bền vững [6]

2.2 Cơ sở pháp lý

- Hệ thống các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) về bảo vệ môi trường:

+ QCVN 03: 2008/BTNMT – Quy chuẩn Việt Nam về giới hạn kim loạinặng trong đất

+ QCVN 08: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước mặt.+ QCVN 05: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

+ QCVN 06: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một sốchất độc hại trong không khí xung quanh

+ QCVN 26: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Tiếng ồn.+ QCVN 27: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Độ rung.+ QCVN 40: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải

Trang 21

công nghiệp.

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công nghệ sản xuất của Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất HàBắc, môi trường đất, nước, không khí khu vực xung quang Công ty

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Công nghệ sản xuất được áp dụng từ năm 2008 – 2012

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm

- Địa điểm thực tập: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH một thành viên phân đạm và hóachất Hà Bắc – Phường Thọ Xương – Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

3.2.2 Thời gian tiến hành

Từ tháng 01/ 2012 đến tháng 04/ 2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu.

3.3.2 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc 3.3.3 Công nghệ sản xuất của Công ty.

3.3.4 Những cải tiến công nghệ của Công ty những năm gần đây.

3.3.5 Đánh giá tác động tới môi trường do hoạt động sản xuất theo công nghệ cải tiến

3.3.6 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 23

3.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu số liệu

- Thu thập các thông tin,dữ liệu phục vụ cho quá trình đánh giá công nghệ

- Tiến hành phân tích các ưu điểm – nhược điểm của công nghệ và dựavào các tiêu chí đánh giá công nghệ môi trường (tiêu chí kỹ thuật, kinh tế, môitrường)

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn người dân quanh khu vực nhà máy, theo phươngpháp ngẫu nhiên, tổng số 50 hộ dân theo bộ câu hỏi chuẩn bị trước

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Tính toán và tổng hợp trên Excel,

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng trong đề tài với mục đích tham khảo ýkiến của các thầy cô trong ngành môi trường, cán bộ làm việc trong các lĩnh vựcliên quan nhằm giúp hoàn thiện đề tài nghiên cứu

Bảng 3.1: Phương pháp phân tích môi trường không khí

5972: 1995

Bơm lấy mẫu khí SKC – MỹTúi lấy mẫu chuyên dụng

Trang 24

Máy sắc ký Agilent GC 7890A – Mỹ

3 SO2

TCVN 5971: 1995

Bơm lấy mẫu khí SKC – MỹỐng hấp thụ V= 20ml, 250mlThiết bị so màu UV – VIS Carry 50 - Australia

4 NO2

TCVN 6138: 1996

Bơm lấy mẫu khí SKC – MỹỐng hấp thụ V= 20ml, 250mlThiết bị so màu UV – VIS Carry 50 -Australia

5977: 2005

Bơm lấy mẫu khí SKC – MỹỐng hấp thụ V= 20ml, 250mlThiết bị so màu UV – VIS Carry 50 - Australia

Bảng 3.2: Phương pháp phân tích môi trường nước

Máy đo pH Precisa 1900

Máy đo DO YSI 52 – Nhật Bản

Tủ BOD liebeherr – Đức

6491: 1999

Lò ủ COD wealtec – MỹThiết bị so màu UV – VIS carry 50 - Australia

6625: 2000

Thiết bị lọc 0,45 um

Tủ sấy Memmert – ĐứcCân phân tích Ohaus (d= 0,0001g) – Mỹ

6626: 2000

Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử

AAS Contra AA 300 – Hãng Analytik Jena

ngân

TCVN 7877: 2008

Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử

AAS Contra AA 300 – Hãng Analytik Jena

Trang 25

9 Cadimi,

Chì

TCVN 6193: 1996

Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử

AAS Contra AA 300 – Hãng Analytik Jena

(VI)

TCVN 7939: 2008

Thiết bị so màu UV – VIS carry 50 - Australia

(III)

TCVN 6658: 2000

Thiết bị so màu UV – VIS carry 50 - Australia

Bình nón, Buret, pipetThiết bị phân tích dầu trong nước Horiba –Nhật bản

Tủ ấm MMM – Inclucell – ĐứcNồi hấp thanh trùng

Tủ cấy cleair CHC 201A – Hàn Quốc

 Phương pháp phân tích môi trường đất:

Các chỉ tiêu kim loại nặng được xác định theo các phương pháp sau:+ TCVN 6649: 2000: Chất lượng đất – Chiết các nguyên tố vết tan trongcường thủy

+ TCVN 6496: 1999: Chất lượng đất – Xác định As, Cd, Cu, Pb, Zn trongdịch chiết đất bằng cường thủy – Phương pháp phổ hấp thụ ngọn lửa và khôngngọn lửa

 Tiếng ồn, độ rung

Bảng 3.3: Phương pháp phân tích tiếng ồn, độ rung

1 Tiếng ồn Đo nhanh Máy đo tiếng ồn NL 21 – Hãng Rion,

Nhật Bản

Trang 26

2 Độ rung Đo nhanh Máy đo độ rung VM 82 – Hãng Rion,

Nhật Bản

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu.

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.V ị trí địa lý

Hình 4.1: Vị trí của Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc

Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc nằm ở ven phía Bắccủa Thành phố Bắc Giang, cách trung tâm thành phố 3km và cách thành phố HàNội 50 km về phía Bắc, nằm trên khu đất có tổng diện tích là 70,6 ha Có tọa độđịa lý: 105051‘ kinh độ Đông, 21006 vĩ độ Bắc

- Phía Nam giáp khu dân cư đô thị thuộc phường Thọ Xương, Thành phố

Trang 28

Bắc Giang.

- Phía Đông giáp khu đất hoang, khu dân cư nông thôn nằm xen giữatường vây phía Bắc máy và đồi Bứa thuộc xã Xuân Hương – huyện Lạng Giang,tỉnh Bắc Giang

- Phía Tây giáp với tường vây là khu hồ lắng tro xỉ lò hơi, hồ môi trường,Công ty xuất nhập khẩu phân bón Bắc Giang, Công ty Cổ phần Than hoạt tínhTrường Phát và khu dân cư phi nông nghiệp nằm xen giữa các đơn vị trên và đêsông Thương, thuộc phường Thọ Xương, Tp Bắc Giang

- Phía Bắc giáp sông Thương giáp khu đất trống khu dân cư phi nôngnghiệp nằm ven đê sông Thương, thuộc địa phận phường Thọ Xương, Thànhphố Bắc Giang và một phần thuộc xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang

4.1.1.2 Điều kiện địa chất

Theo kết quả khoan thăm dò địa chất trong khu vực Công ty, địa tầngđược phân chia thành các lớp đặc trưng như sau:

+ Lớp 1, 1a, 1b: Là lớp đất phủ, đất trồng trọt, lớp đất bùn ao có chiềudày thay đổi từ 0,20 ÷ 0,60 m, lớp này có Ro rất yếu

+ Lớp 3: Lớp sét màu đỏ, đoạn dưới màu vàng, trạng thái cứng, chiều dàybiến đổi từ 3,4 ÷ 5,1 m, có Ro bằng 2,9 kg/cm2

+ Lớp 4a, 4b: Sét, sét pha màu nâu đen, có chỗ vàng nâu, trạng thái nửacứng, đôi chỗ cứng, dẻo cứng có chiều dày biến đổi từ 5,0 ÷ 7,2 m, có Ro bằng1,8 ÷ 2,1 kg/ cm2

+ Lớp 5, 5a: Bột kết, cát kết phong hóa mạnh mầu nâu đen đến phong hóahoàn toàn thành cát màu nâu, trạng thái cứng, chiều dày biến đổi từ 4,3 ÷ 9,85

Trang 29

Đông bắc Việt Nam nên mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đôngnhiệt độ rất thấp, cuối mùa rất ẩm ướt Mùa hạ rất nóng và nhiều mưa Nhiệt độhai mùa chênh lệch rất rõ rệt từ 12 - 25oC Thời tiết nồm và mưa phùn là hiệntượng khá độc đáo của vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ Mưa phùn tập trungvào tháng hai và tháng ba, độ ẩm trung bình không dưới 80 %.

Trang 30

Bảng 4.1: Tổng hợp khí hậu thời tiết tỉnh Bắc Giang qua các năm

TB/năm ( oC)

Số giờ nắngTB/năm (h)

Lượng mưaTB/năm (mm)

Độ ẩmTB/năm (%)

Mùa mưa ở lưu vực sông Thương thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vàotháng 9 ở thượng lưu hay tháng mười ở trung lưu và hạ lưu Lượng mưa trong cáctháng mùa mưa chiếm khoảng 65 -85 % tổng lượng mưa năm

Dòng chảy sông suối cũng phân bố không đều trong năm Tổng lượng nước hàngnăm của sông Thương khá lớn so với tổng nhu cầu dùng nước, nhưng dòng chảyphân bố rất không đồng đều trong năm, vào mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 3 hàngnăm thường thường sảy ra tình trạng thiếu nước

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

4.1.2.1 Tình hình sử dụng đất

Tổng diện tích đất của phường Thọ Xương là 564,7 ha, trong đó đất nôngnghiệp 271 ha, đất dân cư 43 ha, đất cho các cơ quan và trường học đóng trênđịa bàn 170 ha Phần còn lại là đất phục vụ giao thông, đầm gò đồi và đất hoangvới các mục đích sử dụng khác nhau

Trang 31

 Những hoạt động về Nông nghiệp trong khu vực:

Trên 60% dân cư trong khu vực sống bằng nghề nông nghiệp, tập trungchủ yếu vào lúa nước và một số loại hoa màu Năng suất lúa vùng này đạt ở mứctrung bình 2-3 tấn/ ha, do nước ngập úng một số bộ phận đất trồng

GDP bình quân đầu người vào khoảng 4,8 triệu đồng /năm

4.1.2.2 Dân số và cấu trúc dân số

Tổng dân số toàn phường hiện tại là 13.250 người, phân bổ thành 27 tổ dânphố, trong đó có 6.620 là nam và 6.630 nữ trong đó 3.800 người đang ở trong độ tuổilao động Tổng số hộ gia đình toàn phường Thọ Xương là 3.200 hộ

4.2 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc

4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty phân đạm và hoá chất

Hà Bắc

4.2.1.1 Lịch sử phát triển của Công ty

Ngày 18/2/1959 Chính phủ Việt Nam đã ký với Chính phủ Trung Quốchiệp định về việc Trung Quốc giúp Việt Nam xây dựng nhà máy Phân đạm Đây

là món quà tặng biểu tượng cho tình hữu nghị của Đảng và nhân dân TrungQuốc đối với nhân dân Việt Nam

Đầu năm 1960 nhà máy Phân đạm đầu tiên của Việt Nam được khởi côngxây dựng trên mảnh đất 40 ha thuộc xã Thọ Xương cách thị xã Bắc Giang vềphía Bắc (nay thuộc phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang).Sau 5 năm xây dựng, Nhà máy đã hình thành với tổng số 130 công trình Ngày03/02/1965 khánh thành Phân xưởng Nhiệt điện Ngày 19/05/1965 Phân xưởngTạo khí đã khí hoá than thành công (đã sản xuất được khí than để làm nguyênliệu sản xuất Amoniac) Ngày 01/06/1965 Xưởng Cơ khí đi vào hoạt động Tuynhiên cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ Chính phủ đã quyết định đìnhchỉ việc đưa nhà máy vào sản xuất Phân xưởng Nhiệt điện chuyển thành nhà

Trang 32

máy Nhiệt điện Hà Bắc bám trụ sản xuất phục vụ kinh tế và quốc phòng.

Đầu năm 1973, Nhà máy được khôi phục xây dựng và mở rộng, ngày01/05/1975 Chính phủ hợp nhất Nhà máy Điện Hà Bắc, Nhà máy Cơ khí Hoá chất HàBắc và các phân xưởng Hoá thành lập Nhà máy Phân đạm Hà Bắc Ngày 12/12/1975sản xuất ra bao đạm mang nhãn hiệu Lúa vàng đầu tiên Ngày 30/10/1977 Phó Thủtướng Đỗ Mười cắt băng khánh thành Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc, đứa con đầu lòngcủa ngành sản xuất đạm Việt Nam

Ngày 13/02/1993 do thay đổi qui mô sản xuất nên Nhà máy phân đạm Hà Bắcđược đổi tên thành Công ty Phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc

Ngày 20/10/2006 chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên Phân Đạm và Hoá chất Hà Bắc

Trang 33

Phòng điều độsản xuất

Phòng kỹ thuật

an toàn

Phòng điện – đolường - TĐH

Phân xưởng thanXưởng nước

Xưởng Urê

Xưởng nhiệtXưởng tạo khíXưởng Amôniac

Nhà văn hóaPhân xưởngphục vụ ĐS

Trang 34

Hình 4.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

Trong quá trình phát triển của Công ty, cơ cấu quản lý tổ chức luôn đượcđiều chỉnh phù hợp với yêu cầu theo từng giai đoạn phát triển chung của đấtnước Hiện nay cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến, chức năng với cấp quản lý cao nhất là Tổng Giám đốc, giúp việc choTổng Giám đốc là các Phó Tổng Giám đốc có nhiệm vụ giúp Tổng Giám đốcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực Tóm lại: Các đơn vịcấp dưới chỉ nhận một mệnh lệnh duy nhất là Giám đốc

4.2.1.3 Các sản phẩm chính của Công ty.

Bảng 4.2: Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm

Sản phẩm Chỉ tiêu chất lượng Sản lượng trung bình

Phòng đầu tưxây dựng

Xưởng vận hànhXưởng ĐL -TĐH

Xưởng SC, LĐTBHC

Phân xưởng thanphế liệu

Xưởng NPK

Ngày đăng: 24/05/2015, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Cách tiếp cận với kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn. - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 2.2. Cách tiếp cận với kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn (Trang 19)
Bảng 3.1: Phương pháp phân tích môi trường không khí - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 3.1 Phương pháp phân tích môi trường không khí (Trang 23)
Bảng 3.2: Phương pháp phân tích môi trường nước - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 3.2 Phương pháp phân tích môi trường nước (Trang 24)
Bảng 3.3: Phương pháp phân tích tiếng ồn, độ rung - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 3.3 Phương pháp phân tích tiếng ồn, độ rung (Trang 25)
Hình 4.1: Vị trí của Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Hình 4.1 Vị trí của Công ty TNHH MTV Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc (Trang 27)
Bảng 4.1: Tổng hợp khí hậu thời tiết tỉnh Bắc Giang qua các năm - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 4.1 Tổng hợp khí hậu thời tiết tỉnh Bắc Giang qua các năm (Trang 30)
Bảng 4.2: Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 4.2 Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm (Trang 34)
Bảng 4.4: Tổng hợp chất thải nguy hại của Công ty. - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 4.4 Tổng hợp chất thải nguy hại của Công ty (Trang 44)
Hình 4.5: Biểu đồ khối lượng than sản hơi nước và NH 3  từ năm 2008 – 2011 - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Hình 4.5 Biểu đồ khối lượng than sản hơi nước và NH 3 từ năm 2008 – 2011 (Trang 50)
Bảng 4.6: Sản lượng các sản phẩm chính từ năm 2008 đến hết năm 2011 - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 4.6 Sản lượng các sản phẩm chính từ năm 2008 đến hết năm 2011 (Trang 50)
Hình 4.6. Biểu đồ sản lượng Urê, NH 3 , và CO 2  từ năm 2008 – 2011 - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Hình 4.6. Biểu đồ sản lượng Urê, NH 3 , và CO 2 từ năm 2008 – 2011 (Trang 52)
Bảng 4.7: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh Công ty - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 4.7 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh Công ty (Trang 52)
Bảng 4.8: Kết quả phân tích môi trường nước thải công nghiệp của Công  ty - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 4.8 Kết quả phân tích môi trường nước thải công nghiệp của Công ty (Trang 53)
Bảng 4.10: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 4.10 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất (Trang 57)
Bảng 4.12: Sức khỏe người dân - Đánh giá thực trạng của việc cải tiến qui trình công nghệ tại công ty TNHH MTV phân đạm và hóa chất hà bắc
Bảng 4.12 Sức khỏe người dân (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w