1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Mĩ thuật 9 cả năm_CKTKN_Bộ 11

37 884 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 529 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: nằm bên bờ sông Hương GV: Treo tranh ảnh để chuẩn bị giới - Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và t

Trang 1

Tuần 20

Tiết 1 Thường thức Mỹ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN (1802 - 1945)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm được một số kiến thức sơ lược về Mỹ thuật thời Nguyễn

2 Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS

3 Thái độ: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý

di tích lịch sử – văn hoá của quê hương

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Tranh, ảnh giới thiệu về Mỹ thuật thời Nguyễn- Một số tranh ảnh chụp về cố đô Huế Lược sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học.(Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thị Lai)

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến Mỹ thuật thời Nguyễn

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thuyết trình.

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

HS: Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng

của chế độ phong kiến trong lịch sử

Việt Nam

GV: Nhận xét, củng cố và chốt lại

* Hoạt động 2: Tìn hiểu sơ lược về

Mĩ thuật thời Nguyễn.

GV: Sử dụng phương pháp thuyết

trình, giảng giải thông qua ĐDDH

GV:Kinh thành Huế được nằm bên bờ

sông nào?

HS: nằm bên bờ sông Hương

GV: Treo tranh ảnh để chuẩn bị giới

- Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và tác phẩm đáng kể

II/ Sơ lược về Mỹ thuật thời Nguyễn

1/ Kiến trúc Kinh thành Huế

- Kinh thành Huế nằm bên bờ sông Hương, là một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nước ta thời đó

- Thành có 10 cửa chính để ra vào, bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phượng Nằm giữa Kinh thành Huế

là Hoàng thành, cửa chính vào

Trang 2

GV: Điêu khắc thường được gắn với

loại hình nghệ thuật nào? được làm

bằng những chất liệu gì?

HS: điêu khắc thường được gắn liền

với nghệ thuật kiến trúc và được làm

bằng rất nhiều chất liệu

GV: Điêu khắc phật giáo phát huy

truyền thống của khuynh hướng nào?

HS: Điêu khắc phật giáo phát huy

truyền thống của khuynh hướng dân

GV: Cho đến nay chúng ta có mấy

dòng tranh dân gian chính

GV: Tranh dân gian đáp ứng được

những nhu cầu gì của nhân dân?

HS: Tranh dân gian đáp ứng được nhu

cầu về tinh thần, tâm linh, thẩm mỹ

của nhân dân lao động

GV: nhận xét, đánh giá và chốt lại

HS: chú ý lắng nghe và ghi chép

*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm

của Mỹ thuật thời Nguyễn.

2/ Điêu khắc.

- Điêu khắc thường được gắn liền với nghệ thuật kiến trúc và được làm bằng rất nhiều chất liệu (đá, đồng, gỗ, xi măng, thạch cao, )VD: Những con nghê đúc bằng đồng, trạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định, Tượng người, tượng thú

- Điêu khắc phật giáo phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian làng xã (tượng Thánh mẫu, tượng Tuyết sơn, tượng Tam thế )

3/ Hội hoạ, đồ hoạ

- Thời Nguyễn có rất nhiều dòng tranh dân gian được phát triển (Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình)

Đến nay chúng ta chỉ còn hai dòng tranh dân gian chính (Đông Hồ, Hàng Trống)

- Tranh dân gian đáp ứng được nhu cầu về tinh thần, tâm linh, thẩm mỹcủa nhân dân lao động Ngoài ra nócòn ẩn chứa những nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, nhân cách của con người

III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Nguyễn

- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên,luôn kết hợp với nghệ thuật trangtrí và có kết cấu tổng thể, chặt chẽ(tiêu biểu là kiến trúc Kinh đô Huế)

- Điêu khắc và đồ hoạ, hội hoạ pháttriển đa dạng, kế thừa truyền thốngdân tộc và bước đầu tiếp thu nghệthuật Châu Âu (Pháp)

4 Củng cố:(3’) Nêu một số câu hỏi để HS tổng kết kiến thức toàn bài

5 Dặn dò: (1’)

- Tìm và sưu tập tranh ảnh liên quan đến Mĩ thuật thời Nguyễn Học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 3

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

1 Kiến thức: HS biết quan sát, nhận xét tương qua ở mẫu vẽ.

2 Kỹ năng: HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu

II CHUẨN BỊ :

1 GV:

- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) lựa chọn lọ và hoa có tỷ lệ, màu sắc đơn giản và đẹp

- Bài vẽ của HS khoá trước Trực quan từng bước vẽ

2 Học sinh: Giấy vẽ, chì, tẩy

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập.

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

GV: Cho HS quan sát một số tranh tĩnh

vật (của hoạ sỹ, của HS)

- Tranh tĩnh vật là gì?

- Tranh tĩnh vật được vẽ bằng chất liệu

gì?

HS: Vẽ bằng chì, bằng than

GV: Bày mẫu cho HS quan sát và đặt

các câu hỏi gợi ý

- Mẫu vẽ gồm những gì, mẫu được sắp

xếp như thế nào, khung hình chung,

GV: nhận xét câu trả lời đồng thời treo

tranh các bước vẽ hoặc minh họa các

bước vẽ lên bảng cho Hs thấy rõ hơn

I/ Quan sát, nhận xét

- Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật ở

trạng thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhậnriêng

4/ Lên đậm nhạt trong nét vẽ

Trang 6

1 Kiến thức: HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, nước, sáp)

2 Kỹ năng: HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) Bài vẽ của HS khoá trước

- Bài vẽ màu của hoạ sỹ, của HS

- Trực qua từng bước vẽ

2 Học sinh: Giấy vẽ, màu, chì, tẩy

III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

GV: Treo tranh mẫu và đặt một số câu

hỏi để HS tiếp cận và tìm hiểu tranh

- Các màu vẽ trong tranh có ảnh hưởng

qua lại lẫn nhau không?

- Em có cảm nhận gì về màu sắc của

bức tranh?

HS: Quan sát trả lời

GV: Cho Hs sắp lại mẫu giống tiết

trước, định hướng cho hs chọn chiều

ánh sáng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ

màu

GV: yêu cầu Hs quan sát mẫu cho biết

trên từng mẫu có mấy mức độ ánh sáng

chính?

HS: có 3 mức độ Đậm- Trung gian-

Sáng

I/ Quan sát, nhận xét

- Để vẽ được một bài tĩnh vật đẹp khi vẽ

cần quan sát kỹ mẫu để thấy độ đậm nhạt của các mảng màu lớn và sự ảnh hưởng qua lại của các màu với nhau

- Vẽ màu cần có đậm nhạt, không sao, chép, lệ thuộc hoàn toàn vào màu của mẫu Có thể vẽ màu theo cảm xúc của mình trên cơ sở màu của mẫu thật

II/ Cách vẽ màu:

1/ Vẽ phác hình bằng chì hoặc bằng màu2/ Vẽ các mảng màu lớn, nhỏ

3/ Vẽ tương quan đậm nhạt của các vật mẫu

4/ Hoàn chỉnh bài

Trang 7

GV: Hướng dẫn Hs phân chia các mảng

màu trên mẫu vẽ mảng đậm trước, nhạt

GV: Lưu ý HS màu sắc phải ảnh hưởng

qua lại với nhau

*Hoạt động 3: HD HS thực hành

GV: Yêu cầu HS xem lại bài vẽ hình ở

tiết học trước, có thể chỉnh sửa lại đôi

chút rồi phác các mảng màu

GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ mẫu trước

khi vẽ và nhắc HS vẽ màu phải có đậm

+ Tương quan đậm, nhạt trong bài

- HS: Nhận xét, đánh giá theo cảm nhận riêng

- GV: Nhận xét, bổ xung cho những chỗ còn khiếm khuyết trong bài

5 Dặn dò: (1’)

Sưu tầm ảnh về các loại túi xách

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Tuần 23

Tiết 4 Vẽ trang trí

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật

2 Kỹ năng: HS biết cách tạo dáng và trang trí được túi xách

- Sưu tầm các loại ảnh chụp túi xách

- Giấy vẽ, màu, chì, hoặc giấy thủ công, bìa, hồ dán

III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập

III/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

GV: Giới thiệu một số túi xách kết hợp

với hình hướng dẫn để HS biết cách

tìm và tạo dáng VD: Túi da thường

dùng 1 hoặc 2 màu, túi vải thường

dùng nhiều màu trong đó có các hoạ

- Chất liệu: da, vải, mây tre…

- Cách thức trang trí phong phú (bằng hình mảng, bằng hoạ tiết ) với nhiều cách phối hợp màu sắc khác nhau (rực

rỡ, mạnh mẽ, nhẹ nhàng )

- Túi xách là vật dụng cần thiết và làm đẹp cho cuộc sống con người nên được tạo dáng đẹp và tiện dụng

II/ Cách tạo dáng và trang trí túi xách

1/ Tạo dáng

- Tìm hình dáng của túi xách

- Vẽ trục đối xứng và tìm tỷ lệ các bộ phận của túi

- Xác định vị trí nắp túi, quai túi

- Hoàn thiện hình dáng túi

Trang 9

GV: Nhận xét đồng thời đặt câu hỏi:

Các cách sắp xếp họa tiết trong trang

trí túi xách?

HS: Trả lời và tìm họa tiết cho riêng

mình

*Hoạt động 3: HD HS thực hành

GV: Có thể yêu cầu HS làm việc theo

cá nhân hoặc nhóm (Sử dụng bìa cứng

để cắt dán; Vẽ vào vở hoặc vẽ vào

giấy)

GV: Gợi ý cho HS về cách tạo dáng,

sắp xếp hoạ tiết và vẽ màu

- Sưu tầm ảnh tranh phong cảnh

- Chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Tuần24+25

Tiết 5+6 Vẽ tranh

ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG (2 tiết)

I/ MỤC TIÊU

- HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh

- HS biết cánh tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh đề tài phong cảnh quê hương

- HS thêm yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sinh sống

II/ CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số đề tài vẽ về cảnh sinh hoạt, chân dung để so sánh

- Một số hình ảnh về phong cảnh quê hương

- Mộ số tranh phong cảnh (của hoạ sỹ và HS) về các vùng miền khác nhau

- Hình gợi ý cách vẽ tranh

2 Học sinh:

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, luyện tập, trực quan

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

hương giới thiệu một cách ngắn gọn về

đặc điểm của một số vùng miền trên đất

nước Việt nam (Có thể dùng một số

đoạn thơ, văn ngắn để diễn tả về quê

hương như: Nhớ con sông quê hương

(Tế Hanh); Quê hương (Đỗ Trung

Quân); Bên kia sông Đuống (Hoàng

HS: trả lời theo sự hiểu biết và rút ra

được phong cnảh của mỗi vùng miền

là khác nhau

GV: nhắc nhở cho Hs thấy được sự

khác nhau giữa tranh phong cảnh với

tranh sinh hoạt, chân dung

HS: Tranh phong cảnh chủ yếu là vẽ về

cảnh, Tranh sinh hoạt chủ yếu vẽ về

I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Một dãy phố

- Một góc chợ

- Một con sông

- Phong cảnh làng quê

Trang 11

GV: gợi ý cho hs vẽ phong cảnh ở ngay

địa phương nơi mình sinh sống

Có thể vẽ tranh phong cảnh bằng

những cách:

- Vẽ trực tiếp ngoài thiên nhiên

- Vẽ theo ký hoạ

- Vẽ theo trí nhớ, trí tưởng tượng

GV: Gợi ý cho HS cách vẽ màu có

- Tìm bố cục, sắp xếp các mảng hình chính, phụ

- Vẽ màu theo cảm nhận riêng Chú

ý tới đậm nhạt của màu sắc và không gian chung của cảnh vật

III/ Thực hành:

Vẽ tranh về đề tài phong cảnh quê hương

4 Củng cố (4’) Tổng hợp, bổ xung ý kiến chung của hs và đánh giá, xếp loại

5 Dặn dò: (1’) Hoàn thành bài vẽ nếu HS chưa làm xong Tìm đọc một số bài về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Tuần 26

Tiết 7 Thường thức mĩ thuật

CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAMI/ MỤC TIÊU

Thuyết trình, vấn đáp kết hợp với trực quan sinh động

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Đình làng là niềm tự hào của người dân đối với quê hương (đi vào tiềm thức con người: cây đa, bến nước, sân đình)

- VD: Đình Bảng (Bắc Ninh), Thổ Tang (Vĩnh Phúc); Thổ Hà (Bắc Giang);

Chu Quyến, Tây Đằng (Hà Tây)

II/ Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng.

- Đình làng là một dòng nghệ thuật

Trang 13

HS: Nội dung của các bức chạm khắc

diễn tả cuộc sống hàng ngày của con

SGK: Cảnh sinh hoạt của người dân

(đình Thổ Tang); Uống rượu

mạc, khoẻ khoắn, phóng khoáng, bộc

lộ tâm hồn sáng tạo của người nông

dân

GV: nhận xét và chốt lại

dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng Mỹ thuật cổ Việt nam được những người nghệ nhân nông dân sáng tạo nên

- Cách chạm khắc dứt khoát, khoẻ khoắn, phóng khoáng tạo nên độ nông sâu (có độ sáng tối, lung linh huyền ảo)

- Nội dung của các bức chạm khắc diễn tả:

+ Cuộc sống hàng ngày của con người (vui chơi, đi cày, uống rượu, chọi gà, hình các cô tiên, ) mộc mạc, giản dị;

+ Cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc, tự do thoát khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu của nghệ thuật cung đình, mang đậm đà bản tính dân gian và bản sắc dân tộc

III/ Một vài đặc điểm chạm khắc gỗ đình làng.

- Các bức chạm khắc chủ yếu làphản ánh những sinh hoạt của nhândân trong cuộc sống thường nhật

- Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc,khoẻ khoắn, phóng khoáng, bộc lộtâm hồn sáng tạo của người nôngdân

4 Củng cố (3’)

- Nêu vài nét về nội dung và nghệ thuật của chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam

5 Dặn dò: (1’)

- HS tìm hiểu một số tác phẩm chạm khắc đình làng ở quê hương

- Học bài và chuẩn bị bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

1 Kiến thức: HS biết cách phóng tranh ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập.

2 Kĩ năng: HS phóng được tranh ảnh đơn giản

3 Thái độ: HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác

Thuyết trình, vấn đáp kết hợp với trực quan sinh động

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

GV: Cho HS xem hai bài vẽ phóng

tranh theo cách kẻ ô vuông và kẻ

đường chéo để HS thấy: Muốn

phóng to và tương đối chính xác

được tranh, ảnh mẫu cần phải dựa

vào những cách nêu trên, nêu không

I/ Quan sát, nhận xét

Có những bức tranh ảnh rất cần cho việc học tập, vui chơi giải trí và nhiều hoạt động trong cuộc sống, nhưng lại có khuôn khổ nhỏ không đáp ứng được yêu cầu sử dụng Để phát huy tác dụng của các tranh, ảnh đó có thể dùng kĩ thuật phóng tranh, ảnh để phóng to gấp nhiều lần

Trang 15

65’

thì hình phóng dễ bị sai lệch

*Hoạt động 2: Cách phóng tranh ảnh

GV: Chọn tranh ảnh đơn giản, dùng

thước kẻ ô vuông theo chiều dọc

GV: Yêu cầu HS chọn tranh, ảnh đơn

giản trong SGK hoặc hình đã chuẩn

bị để kẻ ô vuông và phóng

- Khi kẻ ô vuông có phần lẻ (không

chẵn số ô vuông) ở tranh ảnh mẫu thì

ô vuông

Vẽ hình cho giống với mẫu

2/ Cách 2:

Kẻ ô vuôngSau đó kẻ các đường chéo

III/ Thực hành:

Vẽ phóng một bức tranh, ảnh theo một trong hai cách trên

Trang 16

1.Kiến thức: HS biết cách phóng tranh ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập.

2 Kĩ năng: HS phóng được tranh ảnh đơn giản

3 Thái độ: HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác

Giấy vẽ, màu, chì, hình mẫu, thước kẻ

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Giới thiệu một số bài phóng tranh

- Treo một số tranh đã được phóng

* Giáo viên ra đề bài: Chọn một tranh, ảnh

và phóng lên khổ giấy A4.

- HS tiếp tục hoàn thiện bài vẽ của mình

- Quan sát

- Làm bài

4 Củng cố: (2’)

Trang 17

- Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các năm trước.

- Bài vẽ về đề tài lễ hội của Các hoạ sỹ

2 Học sinh:

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 18

Nhắc lại các bước vẽ tranh đề tài và lưu

ý những điều không nên mắc phải khi

Có thể minh hoạ các bước vẽ lên bảng

cho hs dễ hiểu hơn

- Sắp xếp hình ảnh chính phụ cho hợp lý

- Vẽ màu

III/ Thực hành:

Vẽ tranh về đề tài lễ hội

4 Củng cố (4’)

- GV cùng HS treo tranh vẽ đã hoàn thành theo nhóm hoặc cá nhân

- HS: Tự nhận xét , đánh giá theo cảm nhận riêng về bài vẽ của cá nhân hoặc của nhóm

5 Dặn dò (1’)

- Hoàn thành tiếp bài vẽ ở nhà và chuẩn bị tiết 2

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

- Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các năm trước.

- Bài vẽ về đề tài lễ hội của Các hoạ sỹ

2 Học sinh:

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

Trang 20

HS: Tiếp tục hoàn thành bài tại lớp

GV: Hướng dẫn và điều chỉnh bài vẽ

của từng HS

GV: Yêu cầu HS vẽ màu phải có đậm

nhạt và màu sắc phải tươi sáng rực rở

phù hợp với đề tài lễ hội

HS: Hoàn thành bài vẽ theo đúng yêu

Trang 21

- HS vẽ được phác thảo trang trí hội trường.

- HS thấy được vẻ đẹp và sự cần thiết của trang trí hội trường

II/ PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, vấn đáp kết hợp với trực quan sinh động

III/ CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh vẽ trang trí hội trường

- Một số bài vẽ trang trí hội trường của HS lớp trước

- Hình gợi ý cách trang trí hội trường

2 Học sinh:

-Giấy vẽ, màu, chì, hình mẫu, thước kẻ

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

Trang 22

25’

xét.

GV: Đặt câu hỏi để HS nhớ lại những

ngày lễ, ngày hội giúp các em hiểu rõ

hơn thế nào là khái niệm hội trường và

đặt một số câu hỏi

GV: Hội trường là gì?

HS: trả lời theo hiểu biết

GV: Ở trường ta có hội trường không?

HS: trả lời dựa vào SGK

HS: trang trí đối xứng, không đối xứng

GV: Gợi ý cho HS cách tìm nội dung

trang trí hội trường: Lễ kỷ niệm, hội

thảo, lễ kết nạp đoàn viên, mít tinh

GV: Yêu cầu HS kể một số lễ mà em

biết

HS: Lễ phát động phòng chống tệ nạn

xã hội, Thi đua HS thanh lịch

GV: Minh họa cách vẽ lên bảng

HS: chú ý quan sát

* HĐ 3:Hướng dẫn HS thực hành:

HS: Làm bài theo suy nghĩ riêng

GV: Gợi ý cho HS làm bài: Tìm nội

dung, tìm hình ảnh, bố cục, hình mảng,

thể hiện chi tiết, vẽ màu

- Ngày lễ, ngày hội cần được trang trí đẹp và trang trọng

- Phần trang trí thường là sân khấu,được thiết kế cao hơn nền, có lối lên xuống, có treo phông màu

- Cách trang trí lễ hội, hội trường tùy thuộc vào nội dung của buổi

lễ thường có: quốc kì, ảnh tượng lãnh tụ…

- Có thể trang trí đối xứng, không đối xứng nhưng cần đảm bảo cân đối thuận mắt

II/ Cách trang trí hội trường

- Xác định nội dung ( tên buổi lễ hoặc hội thảo )

- Chuẩn bị chữ (chọn kểu chữ cho phù hợp) và các hình ảnh cần thiết (quốc kì, ảnh lãnh tụ, biểu trưng )

- Sắp xếp hoàn thiện các hình ảnh

và mảng chữ ( bố cục có trọng tâm)

*Lưu ý:

+ Cần nắm vững tỉ lệ chiều dài, rộng của hội trường để trang trí cho phù hợp

+ Chọn kiểu chữ phù hợp nội dung,

đủ dấu dễ đọc

+ Màu sắc của các hình trang trí cầnkết hợp hài hòa thuận mắt phù hợp nội dung buổi lễ

III/ Thực hành:

Trang trí một hội trường với nội dung tự chọn.

4/ Củng cố: (3’)

- GV và HS lựa chọn một số bài vẽ để nhận xét và tìm ra bài đẹp

- GV: Bổ xung , khen ngợi các nhóm làm bài tốt

5 Dặn dò: (1’)

- Sưu tầm tranh, ảnh về Mĩ thuật của các dân tộc ít người Việt Nam

- Chuẩn bị cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 24/05/2015, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tượng trưng cho trường học phong phú, da dạng cách thể hiện - Giáo án Mĩ thuật 9 cả năm_CKTKN_Bộ 11
nh ảnh tượng trưng cho trường học phong phú, da dạng cách thể hiện (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w