Kiến thức: Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.. TG Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Giới thiệu một số loại quạt các em thường thấy những loại quạt nào trong
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Vẽ trang trí:
TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
2 Kỹ năng: Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- SGK, GA, Một vài quạt giấy và một số loại quạt có hình dạng kích thước và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành trang trí quạt giấy
Chọn bài vẽ của học sinh năm trước ( nếu có)
2 Học sinh:
- Sưu tầm hình ảnh các loại quạt để tham khảo
- Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh (1’)
3 Bài mới
Trang 2TG Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Giới thiệu một số loại quạt
các em thường thấy những loại quạt nào
trong đời sống dùng để tạo dáng và trang
trí?
HS: có 2 loại quạt giấy và quạt nan
GV: Hình dáng cách thức trang trí của
quạt giấy như thế nào?
GV? Công dụng của nó trong cuộc sống
GV: cho HS quan sát một số mẫu quạt
tiêu biểu đồng thời dặt câu hỏi: có mấy
cách trang trí quạt giấy?
HS: có 3 cách
- Trang trí đối xứng
- Trang trí tự do
- Sử dụng họa tiết xen kẽ nhắc lại
GV: chỉ ra bố cục, màu sắc, họa tiết…để
HS thấy được sự phong phú trong trang
trang trí như thế nào?
HS: Trả lời dựa vào SGK
GV: Cho học sinh nhắc lại cách vẽ cơ
bản rồi hướng dẫn trực tiếp lên đồ dùng
- Quạt giấy là loại quạt phổ biến, có dáng nửa hình tròn, được làm bằng nan tre và bồi giấy 2 mặt
- Quạt giấy được trang trí bằng các họa tiết nổi, chìm khác nhau, có màu sắc đẹp
- Công dụng:
+ dùng trong đời sống hằng ngày
+ dùng trong biểu diễn nghệ thuật
- Vẽ thêm các chi tiết khác
2 Trang trí
Có thể trang trí đối xứng, không đối xứng hoặc trang trí bằng đường diềm
- Cách trang trí+ Phác mảng trang trí+ Vẽ họa tiết
+ Vẽ màu
III Thực hành
Tạo dáng và trang trí một quạt
Trang 3Tiết 2 Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ(Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII)
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đồ dùng mĩ thuật 8, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Lê
2 Học sinh: Soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức: ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4’) Chấm bài vẽ trang trí quạt giấy
3 Bài mới
Trang 47’
HS: chú ý theo dõi SGK
GV: giới thiệu ngắn gọn vê lịch sử Mĩ
thuật thời Lê sau 10 năm kháng chiến
chống quân Minh
HS: lắng nghe kết hợp với theo dõi SGK
* HĐ2: tìm hiểu vài nét khái quát về
mĩ thuật thời Lê.
GV: kiến trúc thời Lê gồm những thể
loại nào? Nêu một số công trình kiến trúc
cụ thể?
HS: thảo luận và đưa ra câu trả lời
GV: Nêu một số tác phẩm điêu khắc tiêu
biểu thời Lê?
HS: những pho tượng đá tạc người, và
các con vật một số pho tượng như: phật
bà quan âm nghìn mắt nghìn tay, quan
âm thiên phủ…
GV: Điêu khắc thường được thể hiện
trên chất liệu gi? đồng thời GV giới thiệu
GV: chốt lại đồng thời hướng dẫn cho
học sinh chỉ ra được nét nổi bật của gốm
thời Lê
* HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm chung của
mĩ thuật thời Lê.
GV: cho một vài em nêu đặc điểm chung
của mĩ thuật thời Lê sau đó giáo viên
tổng kết lại
dựng một nhà nước phong kiến trung ương tập quyền hoàn thiện với một số chính sách
- Thời kì này tuy có bị ảnh hưởng tư tưởng nho giáo và văn hóa Trung Hoa nhưng mĩ thuật Việt Nam vẫn đạt đỉnh cao mang đậm đà bản sắc dân tộc
II Sơ lược về mĩ thuật thời Lê.
1 Nghệ thuật kiến trúc
a Kiến trúc cung đình
Sau khi lên ngôi vua Lê Lợi cho xây tiếp nhiều cung điện lớn ở Thăng Long như:
b Kiến trúc tôn giáoNhà Lê đã cho xây dựng nhiều ngôi miếu, chùa, trường học
Công trình: sgk
2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí
a Điêu khắc:
Có một số tác phẩm nổi tiếng còn lại đến ngày nay như: tượng phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
b Trang trí chạm khắc:
Chạm khắc trang trí thời Lê rất tinh xảo, làm cho các công trình lộng lẩy hơn
3 Đồ gốm:
So với thời Lý -Trần bên cạnh việc phát huy được truyền thống trước đây, gốm thời Lê đã có một số nét độc đáo mang đậm chất dân gian, vừa có nét trau chuốt khỏe khoắn qua cách tạo dáng, vừa có một số họa tiết được thể hiện theo phong cách hiện thực
III Đặc điểm của mĩ thuật thời Lê:
- Mĩ thuật thời Lê có nhiều công trình kiến trúc đẹp, nhiều bức tượng phật phù điêu trang trí được xếp vào loại đẹp của mĩ thuật cổ VN
4 Củng cố.(4’) Nếu một số ý chính trong nội dung bài
5 Dặn dò (1’) Học bài và chuẩn bị cho bài sau
Trang 5V RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 3
Tiết 3 Thường thức mĩ thuật
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê
2 Kỹ năng: Học sinh biết giá trị nghệ thuật của một số công trình MT thời
Lê 3 Thái độ: Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
II CHUẨN BỊ
1 GV: Đồ dùng mĩ thuật 8, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Lê
2 HS: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, thuyết trình.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
HS: Trả lời theo hiểu biết
GV: Nêu đặc điểm của công trình kiến
trúc chùa Keo?
I Kiến trúc.
* Chùa Keo: hiện ở tại xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, được xây dựng vào thời Lý (1061) bên cạnh biển
- Tổng diện tích toàn bộ khu chùa rộng
28 mẫu với 21 công trình gồm 154 gian Hiện chùa còn 17 công trình với 128 gian
* Gác chuông chùa Keo: là một công
Trang 6
vào thời Lý (1061) bên cạnh biển
- Tổng diện tích toàn bộ khu chùa rộng
28 mẫu với 21 công trình gồm 154
gian Hiện chùa còn 17 công trình với
GV: cho HS quan sát bức tranh “
Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt
nghìn tay” và cho biết đặc điểm và ý
nghĩa của pho tượng?
HS: trả lời theo sự hiểu biết
GV: nhận xét chỉ ra vẻ đẹp về bố cục,
đường nét, hình khối cũng như ý nghĩa
về tâm linh của pho tượng
GV: Em có suy nghĩ gì về các công
trình tiêu biểu của MT thời Lê?
HS: trả lời theo suy nghĩ
*Tìm hiểu hình tượng con rồng trên
Lí và thời Trần để HS thấy được vẻ
đẹp của hình rồng thời Lê
GV: Đưa ra một vài hình tượng rồng ở
các lăng mộ thời Lê
thoát, vừa đẹp vừa trang nghiêm
II Điêu khắc và chạm khắc trang trí.
- Làm bằng gỗ phủ sơn, tỉnh tọa trên tòa sen Toàn bộ tượng và bệ cao tới 3,7m với 42 cánh tay lớn, 952 cánh tay nhỏ
- Phía trên đầu tượng lắp gép 11 mặt người chia thành 4 tầng, trên cùng là tượng A Di Đà nhỏ
2 Chạm khắc trang trí
* Hình tượng con rồng trên bia đá
Rồng thời lê có bố cục chặt chẽ, hình mẫu trọn vẹn và sự linh hoạt về đường nét
4 Củng cố.(4’) Củng cố lại nội dung bài học và nhận xét quá trình học tập của HS
5 Dặn dò (1’) Học bài và chuẩn bị cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Tuần 4
Tiết 4 Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và trang trí chậu cảnh
2 Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh Tạo dáng và trang trí được một chậu cảnh theo ý thích
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:
- Ảnh hoặc hình vẽ chậu cảnh phóng to
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành
- Chọn bài vẽ của học sinh ( nếu có)
2 Học sinh:
- Sưu tầm hình ảnh chụp các chậu cảnh để tham khảo
- Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quan sát, luyện tập.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số, nề nếp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(3’) Nêu vài nét về kiến trúc của chùa Keo
3 Bài mới
nhận xét.
I Quan sát, nhận xét
- Chậu cảnh rất phong phú và đa
Trang 8GV: Tổng kết các câu trả lời của học sinh
và chuyển sang mục mới
GV: Treo tranh minh họa và hướng dẫn
trên đồ dùng trực quan và trực tiếp minh
họa lên bảng để HS thấy được các bước
vẽ
- Nhắc nhở HS tìm màu phù hợp, tránh
các màu rực rỡ
*HĐ3: Hướng dẫn học sinh thực hành.
GV: Hướng dẫn gợi ý cho học sinh tìm
mảng, họa tiết và màu phù hợp với ý
thích
Nhắc nhở HS làm theo từng bước vẽ
HS: làm bài
- Hình dáng: có nhiều hình dáng khác nhau: cao, thấp, to, nhỏ đường nét tạo dáng
- Trang trí: cách sắp xếp, họa tiết màu sắc đơn giản nhẹ nhàng làm tôn vẻ đẹp của cây cảnh
II.Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
1.Tạo dáng
- Phác khung hình và đường trục để tìm dáng chậu
- Tìm tỉ lệ các phần (Miệng, cổ, thân ) và vẽ hình dáng chậu
III Thực hành:
Tạo dáng và trang trí một chậu cảnh
4 Củng cố (4’)
- Nêu các bước tiến hành bài tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét về bố cục, hình, màu Gợi ý cho học sinh tự xếp loại và đánh giá
5.Dặn dò.(1’) Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Tuần 5
Tiết 5 Vẽ trang trí
TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
2 Kĩ năng: Trình bày được khẩu hiệu có bố cục màu sắc hợp lí
3 Thái độ: Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu trang trí
- Sưu tầm một số câu khẩu hiệu trên sách báo
- Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
Trang 108’
22’
nhận xét.
GV: Nêu tác dụng của khẩu hiệu?
đồng thời treo một số khẩu hiệu để HS
bày khẩu hiệu.
GV: Nhắc HS chọn khẩu hiệu, kiểu chữ
- Khẩu hiệu thường có màu sắc tương phản mạnh, nổi bật để người đọc nhìn rõ, hiểu nhanh nội dung
- Vị trí trưng bày phải ở nơi công cộng để dễ thấy, dễ nhìn
- Dựa vào nội dung và ý thích của mỗi người mà có cánh trình bày khẩu hiệu khác nhau
II Cách trình bày khẩu hiệu
1- Sắp xếp chữ thành dòng (1,2,3 dòng) Chọn kiểu chữ cho phù hợp với nội dung
2- Ước lượng khuôn khổ của dòng chữ ( chiều ngang, chiều cao)
3- Vẽ phác khoảng cách của các con chữ
4- Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang trí (nếu cần)
5- Tìm và vẽ màu chữ, màu nền và họa tiết trang trí
Trang 11TT XEM BGH DUYỆT
Trang 121 Kiến thức: Học sinh biết cách bày mẫu như thế nào là hợp lí.
2 KĨ năng: Biết được cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu
3 Thái độ: Hiểu được vẻ đẹp của tranh thông qua bố cục bài vẽ
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh, của họa sĩ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy
Trang 13- Tiếp tục hoàn thành bài tập ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 141 Kiến thức: Học sinh vẽ được hình và màu gần giống mẫu.
2 Kỹ năng: Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
GV: đặt câu hỏi để học sinh nhận xét
mẫu như bên
GV: cho học sinh quan sát một số tranh
- Vẽ màu điều chỉnh cho sát với mẫu
GV: Treo tranh minh họa các bước vẽ
- Gợi ý cách vẽ bằng các chất liệu màu
- Ánh sáng nơi bày mẫu
- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa
và quả)
- Màu của lọ, màu của quả
- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả
- Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữa các vật mẫu
- Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu
II Cách vẽ màu:
- Nhìn mẫu để phác hình
- Phác các mảng màu đậm, nhạt chính ở lọ, quả, nền
- Vẽ màu điều chỉnh cho sát với mẫu
Trang 1520’
ảnh hưởng qua lại
- Cần vẽ có đậm nhạt để tạo không gian
5 Dặn dò: Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau (1’)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 161 Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh.
2 Kỹ năng: Vẽ được tranh đề tài ngày 20-11 theo ý thích
3 Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một số tranh về ngày nhà giáo việt nam
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- GV: đặt câu hỏi để học sinh nhận xét
- HS: Nhận xét tranh và chọn nội dung cho
Có nhiều tranh vẽ với nội dung khác nhau:
- Hoc sinh tặng hoa thầy cô giáo
- Những hoạt động thể thao,văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
- Vẽ chân dung thầy cô giáo
II Cách vẽ tranh.
+ Tìm và chọn nội dung
+ Sắp xếp các hình ảnh cho phù hợp
+ Lựa chọn màu sắc phù hợp
III Thực hành
Vẽ một bức tranh về đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam (Vẽ hình)
Trang 17Tiết 2
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM ( Tiết 2)
(Kiểm tra một tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh
2 Kĩ năng: Vẽ được tranh đề tài ngày 20-11 theo ý thích
3 Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một số tranh về ngày nhà giáo việt nam
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
2 Học sinh: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: Theo dõi hướng dẫn đến từng HS về
cách chọn nội dung đề tài, cách vẽ hình và vẽ
màu
HS: Tiếp tục hoàn thành bài vẽ của mình
theo gợi ý của GV
4 Củng cố: (3’) GV: Thu bài.
5 Dặn dò: (1’) Chuẩn bị bài tiếp theo
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18Tuần 10
Tiết 10.Thường thức mĩ thuật:
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1954 – 1975
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới
mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
2 Kỹ năng:
- Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng mĩ thuật 8, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật giai đoạn 1954-1975
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
*HĐ1: Tìm hiểu vài nét về mĩ thuật
Việt Nam giai đoạn 1954-1975.
GV: cho học sinh thảo luận câu hỏi sau:
Nêu đặc điểm của lịch sử Việt Nam giai
đoạn 1954-1975 Từ những ghi chép
trong chiến tranh, các họa sĩ đã có
những tác phẩm nổi tiếng nào?
HS: thảo luận trả lời câu hỏi trong 5’
GV: nhận xét, bổ sung và chốt lại
HS: chú ý lắng nghe và ghi chép
*HĐ2: tìm hiểu một số thành tựu cơ
bản của mĩ thuật Việt Nam giai đoạn
HS: thảo luận trong 10’ và đưa ra hiểu
biết của mình về chất liệu, tác phẩm và
tác giả
GV: nhận xét câu trả lời và phân tích
thêm về các thể loại và chất liệu Đồng
I Vài nét về mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975.
- Thời kì này nước ta tạm chia 2 miền: Miền Bắc xây dựng xã hội chủ nghĩa, miền nam dưới chế độ Mĩ- ngụy
- Cả nước hướng về miền Nam ruột thịt theo lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch: vừa xây dựng miền Bắc, vừa đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
II.Một số thành tựu cơ bản của
mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975.
1 Tranh sơn mài
- Là chất liệu lấy từ nhựa của cây sơn trồng ở nhiều vùng trung du tỉnh Phú Thọ; là chất liệu truyền thống được các hoạ sĩ tìm tòi, để
Trang 19
thời cho Hs tìm hiểu thêm về màu sắc,
nội dung, bố cục…của một số tác phẩm
như:
- Trái tim và nòng súng (Huỳnh Văn
Gấm)
- Con đọc bầm nghe (Trần Văn Cẩn)
- Một buổi cày (Lưu Công Nhân)
HS: chú ý quan sát, lắng nghe và ghi
chép
Nam nói riêng nghệ thật tranh lụa Việt Nam có nhiều tác phẩm ghi đậm bản sắc riêng, đằm thắm không ồn ào, nhẹ nhàng mà sâu lắng
- Nét nổi bật của tranh lụa Viêt Nam là đã tìm được một bảng màu riêng
4 Tranh sơn dầu
- Là chất liệu của phương tây, du nhập vào nước ta từ khi có trường
mĩ thuật Đông Dương
- Học bài và chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20TT XEM BGH DUYỆT
Tuần 11
Trang 21Tiết 11 Thường thức mĩ thuật:
MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
CỦA MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu biết thêm về thành tựu của mĩ thuật việt nam giai đoạn từ năm
1954 đến năm 1975 thông qua một số tác giả tác phẩm tiêu biểu
2 HS: Sưu tầm tranh, ảnh liên quan( nếu có)
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) Hãy kể tên một số tác phẩm bằng chất liệu sơn dầu
3 Bài mới
Trang 22TG Hoạt động của GV và HS Nội dung
tiểu sử và các tác phẩm của ông?
GV: Yêu cầu HS thảo luận về thân thế
và sự nghiệp của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
và các tác phẩm
HS: Thảo luận trong 7’
GV: Yêu cầu các nhóm lần lượt trình
GV: Em hãy phân tích bức tranh
Tát nước đồng chiêm theo hiểu biết
GV: Thảo luận về thân thế và sự
nghiệp của hoạ sĩ Nguyễn Sáng các
tác phẩm của ông? Đồng thời phân
-Em hãy nêu thân thế và sự nghiệp
1 Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn với bức tranh sơn mài Tát nước đồng chiêm.
- Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn sinh ngày
13-8-1910 tại Kiến An, Hải Phòng.Tốt nghiệp trường cao đẳng mĩ thuật Đông Dương khoá 1931- 1936
- Ông là một nghệ sĩ sáng tác đồng thời
là một nhà sư phạm, nhà quản lí Ông là Tổng thư kí Hội mĩ thuật Việt Nam, là hiệu trưởng trường cao đẳng mĩ thuật Việt Nam trong một thời gian dài
- Nhà nước đã tặng ông nhiều phần thưởng cao quý, trong đó có Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Có nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó
có bức tranh sơn mài “Tát nước đồng chiêm” là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của ông
2 Hoạ sĩ Nguyễn Sáng với tác phẩm sơn mài Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ.
-Hoạ sĩ Nguyễn Sáng sinh năm 1923 tại
Mĩ Tho, Tiền Giang
+ Ông tốt nghiệp trường trung cấp mĩ thuật Gia Định và tiếp tục học trường cao đẳng mĩ thuật Đông dương khoá 1941-1945
+ Ông là người tiêu biểu cho lớp nghệ
sĩ "thành đồng tổ quốc"
* Với những công lao to lớn đó, nhà nước đã tặng cho ông giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật
- Bức tranh Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ là một trong những tác phẩm nghệ thuật đẹp về người chiến sĩ cách mạng trong cuộc kháng chiến vĩ đại chống thức dân Pháp của nhân dân ta
3 Họa sĩ Bùi Xuân Phái với các bức tranh về phố cổ Hà Nội.
- Họa sĩ Bùi Xuân Phái (1920 - 1988) sinh tại Quốc Oai, Hà Tây Ông tốt
Trang 24TRÌNH BÀY BÌA SÁCH (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu ý nghĩa của việc trang trí bìa sách
2 Kĩ năng:
- Biết cách trang trí bìa sách
- Trang trí được một bìa sách theo ý thích
II CHUẨN BỊ
1 Học sinh:
- Giấy, bút chì, màu vẽ, tẩy
2 Giáo viên:
- Tranh minh hoạ các bước vẽ
- Một số bìa sách với nhiều thể loại khác nhau
- Một vài bài vẽ đạt điểm cao và một vài bài còn nhiều thiếu sót của học sinh các năm trước
GV: Giới thiệu một số bìa sách
Bìa sách bao gồm những phần nào
HS: Tên tác giả, tên sách, hình minh hoạ,
nhà xuất bản và biểu trưng
GV: Bao gồm những loại sách nào?
HS: trả lời dựa vào SGK
GV: Nêu tầm quan trọng của bìa sách?
HS: trả lời theo suy nghĩ của mình
GV: Hướng dẫn cho học sinh tìm màu
khi chọn nội dung sách
GV: Cho học sinh xem một số bài vẽ
của học sinh năm trước hoặc lớp học
+ Nhà xuất bản và biểu trưng
- Có nhiều loại sách: sách thiếu nhi, sách văn học, SGK, sách chính trị, sách kĩ thuật,
II Cách trang trí bìa sách
Trang 26ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH (2 tiết)
2 Kiểm tra bài cũ.(3’)
Đánh giá nhận xét một số bài trang trí bìa sách
nội dung đề tài
GV: treo các tranh gia đình của một số
họa sĩ và học sinh
HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội
dung
GV: nêu một số nội dung có hình ảnh
sinh hoạt gia đình?
HS: Bữa cơm gia đình, một ngày vui
(sinh nhật, đón xuân…), thăm ông bà…
GV: nhận xét định hướng cho hs tìm nội
dung riêng cho bài vẽ của mình
HS: Chọn nội dung cho bài vẽ
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Gia đình là tế bào của xã hội, gia đình cũng giống như một xã hội thu nhỏ
- Vẽ tranh về gia đình là phản ánh sinh hoạt đời thường của một gia đình: cảnh sum họp vào các ngày
lễ, ngày hội, cảnh ông bà kể chuyện cho cháu nghe,
3 Vẽ màu
Cần có đậm nhạt, có hòa sắc
Trang 27sinh xây dựng tình cảm gia đình qua
tranh vẽ của học sinh
Trang 28TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ (2 tiết)
HS: trả lời như bên
HS: Quan sát và nêu ra đặc điểm
trang trí và chất liệu của mặt nạ
* Trang trí mặt nạ:
- Mảng hình và đường nét sắp đặt cân xứng
- Mảng màu phù hợp với tính chất các loại mặt nạ
II Cách tạo dáng và trang trí mặt nạ
Trang 29
bài
GV: Cho học sinh xem một số bài
vẽ của học sinh năm trước hoặc lớp
Trang 30TRƯNG BÀI VẼ CỦA BÀI KT HỌC KỲ I
- Sắp xếp phòng học cho phù hợp để treo tranh
III Phương pháp: Quan sát
IV Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
39’ H Đ : Hướng dẫn HS tìm hiểu quan
sát bài vẽ thuộc các phân môn đã
học.
- GV: Yêu cầu HS đi tham quan các
bức tranh đã được trưng bày
- GV: Cho HS nhận xét các bài đã
được trưng bày
- GV: Nhận xét, bổ sung những ưu và
khuyết điểm của các bài để các em rút
kinh nghiệm cho những bài học sau
- GV: Nêu tác dụng và ý nghĩa của
việc trưng bày kết quả học tập
- GV: Sau khi kết thúc buổi trưng bày
yêu cầu HS tự nhận các bài của mình
về để bảo quản và làm tư liệu cho
mình
- HS: Quan sát một vòng các bức tranh của các bạn
- HS: Nhận xét theo cảm nghĩ riêng của mình
Trang 31- Tranh: về ước mơ của học sinh, của họa sĩ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Nhận xét cho điểm một số bài vẽ tiết trước
3 Bài mới
7’ *HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm và
chọn nội dung.
GV: ước mơ là gì? Hãy nêu một số
ước mơ của con người?
HS: trả lời
GV: treo các tranh ước mơ của một
số họa sĩ và học sinh
HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ước mơ là khát vọng của mọi người
ở mọi lứa tuổi như: được sống hạnh phúc, mạnh khỏe, giàu có, con ngoan, trò giỏi, trở thành bác sĩ, kĩ sư,
- Ước mơ thường được thể hiện qua lời ước nguyện và lời chúc nhau trong những dịp xuân về, tết đến, khi gặp
Trang 32học sinh xây dựng tình cảm gia đình
qua tranh vẽ của học sinh
II Cách vẽ tranh.
1 Tìm và chọn nội dung Chọn nội dung đề tài gần gũi mà em yêu thích:
2 Phác mảng - bố cục
Bố cục tranh cần hài hòa giữa mảng chính và mảng phụ
3 Chọn lọc hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài
Trang 33Tiết 20
Bài 20 Vẽ theo mẫu:
VẼ CHÂN DUNG (Tiết 1- Vẽ hình)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là tranh chân dung
- Biết được cách vẽ tranh chân dung
2 Kỹ năng:
- Vẽ được chân dung bạn hay người thân
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh chân dung (cỡ lớn), các hình minh họa trong sách giáo khoa
- Sưu tầm tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi
sát nhận xét.
GV: giới thiệu một số tranh, ảnh chân
dung
Thế nào là tranh chân dung? Vẽ tranh
chân dung cần tập trung diễn tả
những gì?
HS: quan sát và đưa ra nhận xét sự
khác nhau giữa ảnh và tranh chân
dung
GV: diễn giải trên đồ dùng trực quan
Gợi ý học sinh nhớ lại nét mặt đã
học ở bài trước
I Quan sát - nhận xét.
- Tranh chân dung là tranh vẽ về một người cụ thể Có thể vẽ khuôn mặt, vẽ nửa người hoặc cả người
- khác nhau giữa tranh và ảnh chân dung:
+ ảnh chân dung là sản phẩm được chụp bằng máy ảnh (thể hiện hầu hết các đặc điểm, từ hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt đến các chi tiết nhỏ, )
+ Tranh chân dung: là tác phẩm hội họa do họa sĩ vẽ (thể hiện những gì điển hình nhất, giúp người xem có thể cảm nhận trực tiếp ngoại hình và tính