- HS thảo luận và nêu nhận xét về: Hình dáng, công dụng, chất liệu và họa tiết trang trí - HS quan sát bài vẽ và nêu cảm nhận.. - GV cho HS quan sát mẫu quạt, yêu cầu HS nêu nhận xét cụ
Trang 1VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MẪU GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ
theo chuÈn kiÕn thøc kü
n¨ng míi N¡M HäC 2013-2014
§ÇY §ñ CHI TIÕT THEO S¸CH CHUÈN ( ĐÃ GIẢM TẢI )
( GIẢI NÉN)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN MĨ THUẬT
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2013-2014)
Trang 2LỚP 8
Cả năm : 37 tuần (35 tiết) Học kỳ I : 19 tuần (18 tiết) Học kỳ II : 18 tuần (17 tiết)
HỌC KỲ I Tiết 1: Vẽ trang trí - Trang trí quạt giấy
Tiết 2: Thường thức mĩ thụât - Sơ lược về mĩ thuật thời Lê (từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ
XVIII)
Tiết 3: Vẽ tranh - Đề tài Phong cảnh mùa hè
Tiết 4: Vẽ trang trí - Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
Tiết 5: Thường thức mĩ thụât - Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê
Tiết 6: Vẽ trang trí - Trình bày khẩu hiệu
Tiết 7: Vẽ theo mẫu – Vẽ Tĩnh vật lọ và quả (Vẽ hình)
Tiết 8: Vẽ theo mẫu – Vẽ Tĩnh vật (Vẽ màu )
Tiết 9: Vẽ tranh - Đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam (Kiểm tra 1 tiết)
Tiết 10: Thường thức mĩ thụât - Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam giai đoạn từ 1954-1975 Tiết 11: Vẽ trang trí - Trình bày bìa sách
Tiết 12: Vẽ tranh - Đề tài Gia đình
Tiết 13: Vẽ theo mẫu - Giới thiệu tỉ lệ khuôn mặt người
Bài tham khảo: Tập vẽ các trạng thái tình cảm thể hiện trên nét mặt
Tiết 14: Thường thức mĩ thuật - Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954 - 1975
Tiết 15: Vẽ trang trí - Tạo dáng và trang trí mặt nạ
Tiết 16-17: Vẽ tranh - Đề tài Tự do (Kiểm tra học kì 1, 2 tiết) )
Tiết 18: Vẽ theo mẫu - Vẽ chân dung
HỌC KỲ II Tiết 19: Vẽ theo mẫu - Vẽ chân dung bạn
Tiết 20: Thường thức mĩ thuật - Sơ lược về mĩ thuật hiện đại phương Tây cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX
Tiết 21: Vẽ tranh - Đề tài Lao động
Tiết 22-23: Vẽ trang trí - Vẽ tranh cổ động (2tiết)
Tiết 24: Vẽ tranh - Đề tài Uớc mơ của em
Tiết 25: Vẽ trang trí - Trang trí lều trại (Kiểm tra 1 tiết)
Tiết 26: Vẽ theo mẫu - Giới thiệu tỉ lệ người
Tiết 27: Vẽ theo mẫu - Tập vẽ dáng người
Tiết 28: Vẽ tranh - Minh hoạ truyện cổ tích
Tiết 29: Thường thức mĩ thuật- Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của trường phái hội hoạ ấn
tượng
Tiết 30: Vẽ theo mẫu - Vẽ tĩnh vật lọ hoa và quả (Vẽ màu)
Tiết 31: Vẽ theo mẫu - Xé dán giấy lọ hoa và quả
Tiết 32: Vẽ trang trí- Trang trí đồ vật dạng hình vuông, hình chữ nhật
Tiết 33-34: Kiểm tra học kì II: Vẽ tranh - Đề tài tự chọn ( 2 tiết)
Tiết 35: Trưng bày kết quả học tập
Gi¸o ¸n mü thuËt theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Trang 3Ngày soạn: TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
Tiết: 01 Bài: 01 – Vẽ trang trí.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, công dụng và phương pháp
trang trí quạt giấy
2/ Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách
chọn họa tiết, màu sắc phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của quạt Sắp xếp
bố cục hài hòa
3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong
cuộc sống, phát huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Một số mẫu quạt, bài vẽ của HS năm trước.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm họa tiết, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : ( 1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học
sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Quạt giấy là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có
nhiều tiện ích rất thiết thực Để giúp các em nắm bắt được đặc điểm và phương
pháp trang trí quạt giấy, hôm nay thầy, trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài
“Trang trí quạt giấy”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
6 / HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV cho HS quan sát một
số mẫu quạt giấy có hình
dáng và cách trang trí khác
nhau.
- Cho HS thảo luận và nêu
- HS quan sát một số mẫu quạt giấy
- HS thảo luận và nêu nhận xét về:
Hình dáng, công dụng, chất liệu và họa tiết trang trí
- HS quan sát bài vẽ và nêu cảm nhận
I/ Quan sát – nhận xét
- Quạt giấy là vật dụng quen thuộc trong đời sống hàng ngày Quạt dùng để quạt mát, trang trí nhà cửa hoặc dùng để biểu diễn nghệ thuật Quạt giấy có nhiều hình dáng khác nhau, họa tiết trang trí thường là hoa, lá, chim, thú, phong cảnh… được sắp xếp đối xứng hoặc sắp xếp tự do.
Trang 4nhận xét về: Hình dáng,
công dụng, chất liệu và họa
tiết trang trí.
- GV cho HS quan sát một
số bài vẽ của HS năm trước
và phát biểu cảm nhận.
- GV tóm lại những đặc
điểm cơ bản của quạt giấy.
8 / HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS trang trí
quạt giấy.
* Hướng dẫn HS tạo dáng
quạt.
- GV cho HS xem một số
mẫu quạt và gợi ý để HS lựa
chọn hình dáng quạt theo ý
thích
- GV vẽ minh họa Nhắc nhở
HS chú ý đến tỷ lệ để quạt
có hình dáng thanh mảnh,
nhẹ nhàng
* Hướng dẫn HS trang trí
quạt.
+ Hướng dẫn HS vẽ mảng.
- GV cho HS quan sát mẫu
quạt, yêu cầu HS nêu nhận
xét cụ thể về cách sắp xếp
các hình mảng trên quạt
- GV vẽ minh họa, nhắc nhở
HS khi vẽ mảng cần phải có
mảng to, nhỏ, mảng chính,
phụ Có thể sử dụng đường
- HS xem một số mẫu quạt và và lựa chọn hình dáng quạt theo ý thích
- HS quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát mẫu quạt và nêu nhận xét cụ thể về cách sắp xếp các hình mảng trên quạt
- Quan sát GV vẽ minh họa
II/ Cách trang trí
1 Tạo dáng.
2 Trang trí.
a Vẽ mảng.
b Vẽ họa tiết.
Trang 5diềm để trang trí cho quạt.
+ Hướng dẫn HS vẽ họa
tiết.
- GV cho HS quan sát và
nêu nhận xét về họa tiết
trên các mẫu quạt
- GV gợi mở để HS lựa chọn
cách sắp xếp và họa tiết
trang trí cho quạt của mình
- GV vẽ minh họa
+ Hướng dẫn HS vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về
màu sắc ở một số mẫu quạt
Nhắc nhở HS nên lựa chọn
gam màu nhẹ nhàng hay rực
rỡ phải tùy thuộc vào mục
đích sử dụng của quạt
- HS quan sát và nêu nhận xét về họa tiết trên các mẫu quạt
- HS lựa chọn cách sắp xếp và họa tiết trang trí cho quạt của mình
- HS quan sát và nêu nhận xét về màu sắc
ở một số mẫu quạt
c Vẽ màu.
26 / HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nhắc nhở HS làm bài tập theo đúng phương
pháp.
- GV quan sát và hướng dẫn thêm về bố cục,
cách chọn và sắp xếp họa tiết.
- HS làm bài tập
III/ Bài tập.
- Tạo dáng và trang trí quạt giấy theo ý thích.
3 / HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài vẽ của
học sinh ở nhiều mức độ
khác nhau và cho HS nêu
nhận xét và xếp loại theo
cảm nhận của mình
- GV biểu dương những bài
vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho
những bài vẽ chưa hoàn
chỉnh
- HS nêu nhận xét và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình
4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “Sơ luợc về MT thời Lê”, sưu tầm tranh ảnh
về MT thời Lê
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6………
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
xin vui lßng liªn hƯ ®t 0168.921.86.68 trän bé c¶ n¨m häc theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Ngày soạn: SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ (TK XV ĐẾN ĐẦU TK XVIII) Tiết: 02 Bài: 02 – TTMT.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát
về mỹ thuật thời Lê thông qua các loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc trang trí, đồ gốm
2/ Kỹ năng: Học sinh củng cố kiến thức về lịch sử, nhận biết được đặc điểm
của mỹ thuật Việt Nam qua từng triều đại phong kiến Nâng cao kỹ năng đánh giá và cảm nhận tác phẩm
Trang 73/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật
dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : ( 1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học
sinh
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Trang trí quạt giấy.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở
Việt Nam đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo
tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải biết được đặc
điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay
thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lê từ TK 15 đến đầu
TK 18”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
7 /
30 /
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
vài nét về bối cảnh lịch
sử
- GV cho HS thảo luận và
nhắc lại kiến thức lịch sử
về: Lê Lợi đánh tan quân
Minh lập nên nhà Lê.
- GV phân tích những
yếu tố dẫn đến sự sụp đổ
của nhà Lê.
- HS thảo luận và nhắc lại kiến thức lịch sử về: Lê Lợi đánh tan quân Minh lập nên nhà Lê
- HS nêu những hiểu biết của mình về lịch sử thời Lê
- HS nhận nhiệm vụ thảo luận nhóm
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Sau 10 năm kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây dựng một nhà nước phong kiến hoàn thiện với nhiều chính sách tiến bộ, tạo nên một xã hội thái bình, thịnh trị.
- Tuy chế độ phong kiến tập quyền được củng cố nhưng cuối thời Lê nạn cát cứ vẫn xảy ra trầm trọng làm triều Lê huy hoàng bị sụp đổ.
II/ Sơ lược về mỹ thuật thời Lê.
1 Nghệ thuật kiến trúc
a Kiến trúc cung đình.
- Nhà Lê cho tu sửa lại kinh thành Thăng Long Bên trong Hoàng Thành cho xây dựng và sửa chữa nhiều công trình
Trang 8- GV cho HS nêu những
hiểu biết của mình về
triều đại nhà Lê
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
sơ lược về mỹ thuật thời
Lê.
- GV chia nhóm học tập và giao nhiệm
vụ.
Nhóm 1: Nêu đặc điểm
cơ bản và những công
trình kiến trúc thời Lê?
Nhóm 2: Nghệ thuật điêu
khắc thời Lê có gì nổi
bật?
Nhóm3: Nêu những thành
tựu về chạm khắc trang trí
thời Lê?
Nhóm 4: Em biết gì về
nghệ thuật gốm thời Lê?
- GV cho các nhóm trình
bày kết quả thảo luận và
tóm lại nội dung bài học
+ Nghệ thuật Kiến trúc:
- GV cho HS nêu những
công trình kiến trúc thời
Lê mà mình biết
- Cho HS phát biểu cảm
nhận về 1 công trình cụ
thể
- GV giới thiệu tổng quát
về kiến trúc thời Lê
+ Nghệ thuật điêu khắc
và chạm khắc trang trí.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS nêu những công trình kiến trúc thời Lê mà mình biết
- HS phát biểu cảm nhận về 1 công trình cụ thể
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS nêu những tác phẩm điêu khắc thời Lê mình biết Phát biểu cảm nhận về tác phẩm đó
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS quan sát những tác phẩm chạm khắc trang trí và nhận xét về họa tiết trên các tác phẩm đó
- Quan sát GV hướng dẫn
to lớn như: Điện Kính Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ… ngoài
ra Vua nhà Lê còn cho xây dựng tại quê hương mình một cung điện có quy mô to lớn với tên gọi Lam Kinh.
b Kiến trúc tôn giáo.
- Nhà Lê đề cao Nho giáo nên cho xây dựng nhiều miếu thờ Khổng Tử và trường dạy Nho học Đến thời Lê Trung Hưng nhiều ngôi chùa được sửa chữa và xây dựng mới như: chùa Keo, chùa Thiên Mụ, chùa Mía, chùa Thầy…
2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí.
a Nghệ thuật điêu khắc.
- Tượng đá tạc người, thú vật được tạc nhiều và gần với nghệ thuật dân gian Tượng rồng tạc nhiều ở các thành, bậc điện, các bia đá.
- Tượng Phật bằng gỗ được tạc rất tinh tế đạt đến chuẩn mực như: Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, Phật nhập nát bàn, Quan Âm thiên phủ…
Trang 9- GV cho HS nêu những
tác phẩm điêu khắc thời
Lê mình biết Phát biểu
cảm nhận về tác phẩm
đó
- GV phân tích trên tranh
và tóm lại những đặc
điểm cơ bản của nghệ
thuật điêu khắc thời Lê
- GV cho HS quan sát
những tác phẩm chạm
khắc trang trí Yêu cầu
HS nhận xét về họa tiết
trên các tác phẩm đó GV
dựa vào tranh ảnh phân
tích đặc điểm và giá trị
nghệ thuật của các bức
chạm khắc gỗ đình làng
+ Nghệ thuật Gốm.
- GV cho HS nhắc lại đặc
điểm của gốm thời Lý,
Trần
- Dựa vào tranh ảnh GV
phân tích nét đặc sắc của
gốm thời Lê, nhấn mạnh
về nét dân gian của gốm
bài
- HS nhắc lại đặc điểm của gốm thời Lý, Trần
- Quan sát GV hướng dẫn bài
- HS nhắc lại những đặc điểm chính của các loại hình nghệ thuật
- Quan sát GV hướng dẫn bài
b Chạm khắc trang trí.
- Thời Lê có nhiều chạm khắc trên đá ở các bậc cửa, bia đá với nét uyển chuyển, rõ ràng.
- Ở các đình làng có nhiều bức chạm khắc gỗ miêu tả cảnh sinh hoạt của nhân dân rất đẹp về nghệ thuật.
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời Lê kế thừa những tinh hoa của Gốm thời Lý, Trần Phát triển được nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh… đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình.
4 Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.
- Mỹ thuật thời Lê kế thừa những tinh hoa của mỹ thuật
Trang 10+ Đặc điểm của mỹ
thuật thời Lê.
- GV yêu cầu HS nhắc lại
những đặc điểm chính của
các loại hình nghệ thuật
- GV tổng hợp và nêu đặc điểm chính của
mỹ thuật thời Lê.
thời Lý, Trần, vừa mang tính dân gian đậm đà bản sắc dân tộc, đạt đến đỉnh cao về nội dung lẫn hình thức thể hiện.
3 / HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại
kiến thức bài học, đồng
thời tuyên dương những
cá nhân có tinh thần học
tập tốt, những nhóm thảo
luận tích cực và sôi nổi
HS nhắc lại kiến thức bài học
4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / )
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới “VTĐT: Phong cảnh”, sưu tầm tranh ảnh về
phong cảnh mùa hè ở các vùng miền trong đất nước ta
RÚT KINH NGHIỆM
….
………
………
………
………
………
… ………
………
………
………
………
… ………
………
Trang 11………
………
Ngày soạn:
Tiết: 03 Bài: 03 – Vẽ tranh. ĐỀ TÀI: PHONG CẢNH MÙA HÈ
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của cảnh vật mùa hè Biết
cách vẽ tranh phong cảnh
2/ Kỹ năng: Học sinh linh hoạt trong việc nhận xét và sử dụng hình tượng.
Hoàn thiện kỹ năng bố cục tranh, sử dụng màu sắc có tình cảm, phù hợp với chủ
đề
3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, rèn luyện thói
quan quan sát, khám phá thiên nhiên, hình thành phong cách làm việc khoa học,
lôgích
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh mùa hè và các mùa khác, bài vẽ
của HS năm trước, tác phẩm của một số họa sĩ
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh phong cảnh, chì tẩy, màu, vở bài
tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : ( 1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học
sinh
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV cho HS nêu một số đặc điểm của MT Thời Lê.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Thiên nhiên có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Cảnh vật thiên
nhiên luôn thay đổi theo từng mùa, để giúp các em nhận biết được đặc điểm và
nắm bắt được phương pháp vẽ tranh về phong cảnh mùa hè, hôm nay thầy, trò
chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài” Phong cảnh mùa hè”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
5 / HOẠT ĐỘNG 1: I/ Tìm và chọn nội dung