1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Mĩ thuật 7 chuẩn KTKN_Bộ 1

74 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tuy nhiên ở bài này chỉ yêu cầu vẽ hình cho hoàn chỉnh do vậy GV cũng nhắc HS quan sát mẫu thật chi tiết để hoàn thành - Đây là bài vẽ theo mẫu đầu tiên ở lớp 7, GV cho học sinh tự

Trang 1

Tiết 1, Bài 1:Thờng thức mỹ thuật:

Sơ lợc về mỹ thuật thời trần

(1226-1400)

I Mục tiêu bài học:

- Qua bài học HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về MT thời Trần.Thấydợc sự khác nhau giữa mĩ thuật thời trần với nền mĩ thuật của các thời kì trớc đó

- HS sẽ có nhận thức đúng đắn về truyền thống NT dân tộc , biết trân trọng và yêuquý vốn cổ của cha ông để lại

2 Kiểm tra bài cũ: (2')

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Việt Nam đợc biết đến là một trong những cái nôi của sự phát triển loài ngời,lịch sử dân tộc gắn liền với sự phát triển của lịch sử mĩ thuật dân tộc đó Hãy cùng

Trong chơng trình môn lịch sử , các em dã dợc làm quen với nền mĩ thuật củaThời Lý, thời kì đầu tiên khi xây dựng đất nớc với những công trình kiến trúc có quymô to lớn,

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thờiTrần để thấy đợc sự khác nhau giữa mĩ thuật thời Trần với mĩ thuật thời Lý

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Lý ptriển rực rỡ với kiến trúc,

điêu khắc,hội họa,gốm TT

Trang 2

- Gốm: nhiều loại men đẹp.

GV: Tới đầu thế kỷ 13 triều Lý

thoái trào,nhà Trần thay thế tiếp

tục những chính sách tiến bộ của

ợc duy trì và phát huy

- ở thời Trần, với 3 lần đánh thắng quânNguyên-Mông tinh thần thợng võ dâng cao, trởthành hào khí dân tộc

-GV: Tại sao nói MT thời Trần

là sự nối tiếp của MT thời Lý?

- HS: Vì nền Mt thời Trần dựa

trên nền tảng sẵn có của nền MT

Lý trớc đây về kiến trúc, điêu

khắc và chạm khắc trang trí Tuy

nhiên nhà Trần vừa kế thừa nhng

vừa làm phát triển hơn so với thời

- XD khu cung điện Thiên Trờng (Nam Định)

là nơi các vua Trần dừng chân nghỉ ngơi mỗikhi về thăm Thái Thợng Hoàng và quê hơng;

Xd khu lăng mộ an sinh (Q.Ninh) là nơi chôncất và thờ các vua Trần; thành Tây Đô ( ThanhHoá) còn gọi là thành nhà Hồ,nơi Hồ Quý Lycho dời từ Thăng Long về

- Kiến trúc Phật giáo:

+ Thể hiện ở những ngôi chùa tháp đợc xâydựng không kém phần uy nghi, bề thế VD:Tháp chùa Phổ Minh (Nam Định), tháp BìnhSơn (Vĩnh Phúc)

+ Do chiến tranh nổ ra khắp nơi nên dân chúngnảy sinh tâm lý dựa vào thần quyền Vì vậychùa làng đợc xây dựng ở nhiều nơi Chùa kếthợp thờ Phật với thờ Thần

2 Điêu khắc và trang trí:

* Điêu khắc:

- Chủ yếu là tạc tợng tròn Tạc trên đá và gỗnhng phần lớn tợng gỗ đã bị chiến tranh tàn

Trang 3

- HS trả lời.

- GV: So sánh đặc điểm giữa hình

ảnh rồng Lý - Trần?

- HS: + Hình rồng uốn lợn kiểu

thắt túi, đầu rồng mang đậm tính

chất trang trí, hình có tính biểu

bệ đá hoa sen, dâng hoa tấu nhạc

? Mĩ thuật thời Trần có những đặc điểm gì nổi bật?

- Đó là sự tiếp nối MT Lý với đầy đủ các loại hình nghệ thuật: kiến trúc , điêu khắc,trang trí, đồ gốm Cách tạo hình khoẻ khoắn gần gũi với ngời dân lao động

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Học và trả lời theo các câu hỏi trong sgk

- Đọc trớc bài 2: Thờng thức mĩ thuật: “Một số công trình mĩ thuật thời Trần”

Trang 4

Tiết 2, Bài 2: Thờng thức mĩ thuật:

Một số công trình mĩ thuật thời Trần

(1226-1400)

I Mục tiêu bài học:

- Củng cố và cung cấp cho HS một số kiến thức về mĩ thuật thời Trần

- Trân trọng , yêu mến nền mĩ thuật nớc nhà nói chung , mĩ thuật thời Trần nói riêng

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Nhận xét, đánh giá một số bài vẽ của hs vẽ tĩnh vật màu

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Dới sự lãnh đạo của nhà Trần nhân dân ta dần dần khôi phục lại nền kinh tế vàkéo theo đó là những khởi sắc về một nềm nghệ thuật độc đáo đặc biệt là mĩ thuật

Đó là những khu lăng mộ kì vĩ , những tháp chùa linh thiêng, những bức tợng điêukhắc cực kì tinh tế và sống động

? Nêu đặc điểm của tháp Chùa?

? Cấu trúc của chùa tháp?

- HS: nhóm 1 trả lời, nhóm khác

I Kiến trúc:

1 Tháp Bình Sơn:

- Kiến trúc chùa tháp thuộc kiến trúc Phật giáo

- Đợc xd trên nền một ngọn đồi thấp ngay trớcsân chùa Vính x Khánh

- Là một công trình bằng đất nung cao 15m hiệncòn 11 tầng

- Có mặt bằng là hình vuông , càng lên cao thunhỏ dần, tầng dới cao hơn các tầng trên, lòngtháp đợc xây thành một khối trụ, xung quanh tt

Trang 5

nhận xét, bổ sung.

? Khu lăng mộ An Sinh thuộc

loại kiến trúc nào?

? Nêu những đặc điểm của khu

2 Kiến trúc khu lăng mộ An Sinh:

- Đây thuộc kiến trúc cung đình vì đây là nơichôn cất , thờ cúng các vị vua Trần

- Là khu lăng mộ lớn đợc xd sát chân núi thuộc

Đông Triều - QN các lăng đợc xd cách xa nhaunhng đều hớng về khu đền An Sinh

- Diện tích khu lăng mộ này chiếm cả một quả

đồi lớn, đợc tt bằng các pho tọng nh Rồng, sấu,quan hầu, các con vật

Hoạt động 2: (15')

Điêu khắc và phù điêu trang trí

? Khu lăng mộ Trần Thủ Độ đợc

xây dựng từ năm nào ở đâu?

? Nêu đặc điểm của "Tợng Hổ"

? Tại sao ở đây lại lấy hình tợng

- Tợng có kích thớc nh thật1m43, thân thon,ngực nở, bắp vế căng tròn, tạo sự dũng mãnhcủa vị chúa sơn lâm mặc dù ở thế nằm

- Hình ảnh con vật này đại diện cho khí pháchanh hùng, uy dũng quyết đoán của vị thái s triềuTrần, dáng con vật thảnh thơi mà tiềm ẩn 1 sứcmạnh phi thờng nên trớc lăng của ông có hình t-ợng con vật thiêng này

- Tác phẩm đã lột tả đợc tính cách , vẻ đờng bệ,lẫm liệt uy phong của vị thái s triều Trần

2 Chạm khắc gỗ ở chùa Thái lạc (H ng Yên):

- Chùa đợc xây dựng ở thời Trần tại Hng Yên, bị

h hỏng nhiều

- Nội dung: chủ yếu là cảnh dâng hoa, tấu nhạcvới nhân vật trung tâm là vũ nữ, nhạc công haycon chim thần thoại (nửa trên là ngời, nửa dới làhình chim)

- Bố cục đợc thể hiện giống nhau Các hình đợcsắp xếp cân đối nhng không đơn điệu, buồn tẻ

- Các đờng nét tròn, mịn đã tạo sự êm đềm , yêntĩnh phù hợp với ko gian vừa thực vừa h củanhững cảnh chùa, làm cho các bức chạm khắcthêm lung linh, sinh động

Trang 6

4 Củng cố: (4')

? Các công trình kiến trúc thời Trần có đặc điểm gì?

? Hình tợng con hổ trớc lăng TTĐ nói lên điều gì? em có nhận xét gì về nghệ thuật

điêu khắc và trang trí thời Trần?

- Gv nhận xét các câu trả lời và củng cố nội dung bài học

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Học và trả lời theo các câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị mẫu vật cho bài 3: vẽ theo mẫu: "Cái cốc và quả"

Tiết 3, Bài 3: Vẽ theo mẫu:

Cái Cốc và quả

(Vẽ bằng bút chì đen)

I Mục tiêu bài học:

- Qua bài học , HS sẽ biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết

- HS vẽ đợc hình cái cốc và quả dạng hình cơ bản

- Hiểu đợc vẻ đẹp của bố cục và tơng quan tỉ lệ ở mẫu

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Tranh minh hoạ các bớc tiến hành

- Một số bài vẽ của học sinh năm trớc

2 Học sinh:

- Chuẩn bị mẫu vẽ : từ 1 - 2 bộ mẫu, mỗi bộ gồm1 quả, 1 cốc

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, que đo, vở mĩ thuật

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Hãy nêu những đặc điểm chính về mĩ thuật thời Trần?

- Hãy phân biệt sự khác nhau giữa hình ảnh con Rồng thời Lí và con Rồng thờiTrần?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

ở lớp 6 chúng ta đã đợc làm quen với cách vẽ theo mẫu Hôm nay chúng ta sẽvận dụng kiến thức đã học ở lớp 6 để áp dụng vào vẽ theo mẫu: cái cốc và quả

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (8')

H

ớng dẫn quan sát, nhận xét: I Quan sát ,nhận xét:

Trang 7

- GVgiới thiệu mẫu để HS rõ:

+ Hình 2: Bố cục lệch xuống phía dới và

chếch qua phía phải

- HS: Không nên tách rời quá xa, quá gần

hoặc che khuất quá nhiều, có ánh sáng

chiếu trực tiếp lên mẫu

- Sau đó GV cho 1 - 2 HS lên đặt mẫu cho

đúng yêu cầu GV chỉnh sửa lại cho hợp lí

- GV hớng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi:

? Khung hình chung của mẫu là khung hình

- Kích thớc (chiều cao, chiều ngang)

so sánh để tìm tỉ lệ các bộ phận củamẫu sao cho cân đối

+ Xác định vị trí các bộ phận của cốc

và quả, đánh dấu vị trí của miệng,thân, đáy cốc Vẽ gợi

+ Vẽ phác các bộ phận của vật mẫu,chú ý tới tỉ lệ - sẽ làm cho hình vẽgiống mẫu

Phác các bộ phận của mẫu, vẽbằng những đờng thẳng, chia trục đốixứng nếu vật có dạng hình cân đối.+ Điều chỉnh tỉ lệ và đặc điểm các bộ

Trang 8

+ B4: Vẽ nét chi tiết phận của mẫu Thờng xuyên so sánh

đối chiêu cho gần giống với mẫu

Hoạt động 3: (22')

H

ớng dẫn thực hành:

- Cho HS tién hành quan sát vẽ bài.

- Tuy nhiên ở bài này chỉ yêu cầu vẽ hình

cho hoàn chỉnh do vậy GV cũng nhắc HS

quan sát mẫu thật chi tiết để hoàn thành

- Đây là bài vẽ theo mẫu đầu tiên ở lớp 7, GV cho học sinh tự nhận xét về

+ Bố cục bài vẽ trên giấy

+ So sánh tỉ lệ của hình vẽ với mẫu

- Chuẩn bị cho bài học 3: Vẽ trang trí: "Tạo hoạ tiết trang trí"

Tiết 4, Bài 4 Vẽ trang trí:

Tạo hoạ tiết trang trí

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu tầm quan trọng của họa tiết trong nghệ thuật trang trí

- Biết cách tạo những hoạ tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí

- Yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bài trang trí hình vuông, hình tròn

- Hình minh họa về hoạ tiết 9(hoa, lá , chim, thú )

- Hình minh hoạ các bớc tiến hành

2 Học sinh:

- Su tầm 1số hoạ tiết yêu thích

- Chuẩn bị một số loại hoa, lá để chép và sáng tạo hoạ tiết hoa lá(lá dâu, lá cúc, lámớp,hoa cúc, hoa hồng, hoa sen )

3 Ph ơng pháp dạy học:

- Phơng pháp trực quan

- Phơng pháp vấn đáp

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

- Kiểm tra bài vẽ theo mẫu của HS làm bài ở nhà , nhận xét điển hình một số bài vàchấm

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Hoạ tiết là những chi tiết không thể thiếu trong vẽ trang trí Những hoạ tiết nàythực chất chính là những sự vật trong đời sống đợc cách điệu lên, đơn giản hoá lại,

đợc tô với những màu sắc khác nhau nhằm phù hợp với mục đích trang trí nào đó.Vậy thì hôm nay chúng ta cùng học cách tạo hoạ tiết trang trí qua bài 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (8')

H

ớng dẫn quan sát , nhận xét:

GV cho HS quan sát các bài trang trí hình

vuông, hình tròn và giới thiệu về các hoạ

tiết có trong hình

-GV: Hãy nhắc lại khái niệm về hoạ tiết

đã học ở lớp 6?

- HS nhắc lại

- GV đa ra một số hình ảnh về hoạ tiết đã

đợc cách điệu hoặc đơn giản nét (chim lạc,

hoa cúc , hoa sen )

- GV: Đây là những hoạ tiết gì?

- HS: Chim lạc, hoa cúc , hoa sen )

- GV: Nó có giống thực so với nguyên bản

không?(HS Yếu)

- HS: Không

-GV: vì sao hoạ tiết không giống nguyên

bản mà ta vẫn có thể nhận ra?

- HS: Vì hoạ tiết đó đợc cách điệu, đơn

giản hoá nhng nó dựa trên cơ sở các đặc

điểm của sự vật đó để cách điệu Vẫn giữ

thành những hoạ tiết trang trí sẽ đợc đơn

giản hoặc cách điệu cao hơn dựa trên

những nét, màu sắc của các hả đó

? Thế nào gọi là sáng tạo hoạ tiết?

- GV: Vậy vì sao cần phải sáng tạo hoạ

tiết?

- HS trả lời

I Quan sát, nhận xét:

- Hoạ tiết: là những hình ảnh có thựctrong tự nhiên: cỏ cây, hoa lá, con vật, sóng nớc, mây trời, .đợc kết hợphài hoà trong bài vẽ

- Hoạ tiết đợc cách điệu, đơn giản hoánhng nó dựa trên cơ sở các đặc điểmcủa sự vật trong thực tế để cách điệu.Vẫn giữ đợc nét đặc trng của sự vật

đó

- Sáng tạo hoạ tiết: là quá trình làm

đơn giản nét hoặc sáng tạo thêm nétcho hình ảnh

- Mục đích sáng tạo hoạ tiết: để làmcho họa tiết thêm sinh động, đẹp, phùhợp với mục đích trang trí

Hoạt động 2: (6')

H

ớng dẫn cách tạo hoạ tiết:

- GV lu ý với HS: hoạ tiết là những hả II Cách tạo hoạ tiết:

Trang 10

điển hình trong thiên nhiên về vẻ đẹp, màu

sắc, sự độc đáo Do đó phải lựa chọn hình

ảnh để sáng tạo hoạ tiết

- GV treo hình minh hoạ, HS quan sát

? Có mấy bớc tạo hoạ tiết trang trí.

HS:

- B1: Lựa chọn hình ảnh

- B2: Ghi chép ảnh nguyên mẫu

- B3:Đơn giản hoá và cách điệu

- B4: Vẽ màu cho hoạ tiết

- 4 bớc:

+B1: Lựa chọn hình ảnh điển hình đểtạo hoạ tiết(chọn hả hoạ tiết địnhsáng tạo có đờng nét rõ ràng, hàihoà , cân đối)

+ B2: Quan sát và ghi chép hình ảnhnguyên mẫu để hình thành ý tởngmới cho hoạ tiết Từ những hình ảnh

đã ng ý đó ghi chép lại nguyên mẫu

để định hình ý tởng sáng tạo

+B3: Đơn giản hoặc cách điệu nét từhả thực để tạo thành hoạ tiết mới Dựavào những hả đã ghi chép đợc có 2cách để tạo ra hoạ tiết mới:

+ Đơn giản : Lợc bỏ bớt 1 số chi tiếtcủa mẫu

+ Cách điệu : Thêm vào hoặc biến tấunhững nét ở cánh , ở gân lá,hoặc sắpxếp lại các chi tiết nh gân, mép , răngca để cho ra hoạ tiết mới nhng vẫngiữ đợc đặc trng của hình dáng mẫu.+ B4: vẽ màu theo ý thích

- Đây là bài quan trọng , hs làm quen với

công việc sáng tạo hoạ tiết , gv gợi ý cho

hs chép mẫu hoa lá mà các em mang

theo , từ đó tùy theo khả năng sáng tạo của

các em mà đơn giản hay cách điệu hoạ tiết

- Tạo tiếp từ 3-5 hoạ tiết có hình dáng khác nhau

- Chuẩn bị cho bài 4: Vẽ tranh: "Đề tài tranh phong cảnh"

Tiết 5, Bài 4: Vẽ tranh:

Đề tài tranh phong cảnh (tiết 1)

Trang 11

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu đợc tranh phong cảnh là thể loại tranh diễn tả vẻ đẹp của thiên nhiênthông qua cảm thụ và sáng tạo của ngời vẽ

-Biết chọn góc cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn giản có bố cục

và màu sắc hài hoà

Thêm yêu mến cảnh đẹp của quê hơng đất nớc

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh phong cảnh của hoạ sĩ , học sinh đã vẽ

- Hình minh hoạ các bớc vẽ tranh

- Một số bài vẽ của hs về đề tài này

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Kiểm tra bài vẽ hoạ tiết trang trí của một số học sinh

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Chúng ta đã đợc tìm hiểu về các phơng pháp để vẽ tranh đề tài ở lớp 6 Hôm naychúng ta sẽ cùng nhau vận dụng để vẽ một bức tranh về đề tài phong cảnh

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (8')

H

ớng dẫn tìm và chọn nội dung đề tài:

GV cho HS quan sát một số bức tranh

phong cảnh và tranh sinh hoạt của con

ngời để học sinh tự so sánh

? Thế nào là tranh phong cảnh?

- HS trả lời

-GV gợi ý cho HS quan sát 1 số tác

phẩm về phong cảnh và tranh sinh hoạt ,

lao động để hs so sánh

- GV: Tranh phong cảnh khác gì so với

tranh sinh hoạt, lao động?

I Tìm và chọn nội dung đề tài:

- Tranh phong cảnh là tranh thể hiện vẻ

đẹp của thiên nhiên bằng cảm xúc và tàinăng của ngời vẽ

* Đặc điểm:

- Trong tranh sử dụng hình ảnh thực tếtrong thiên nhiên : cây cối, trời mây,sóng nớc, núi, biển

Trang 12

? Em có nhận xét gì về hình ảnh trong

tranh phong cảnh?

? Em thấy màu sắc trong những bức

tranh phong cảnh nh thế nào?

- HS trả lời

- GV kết hợp xem một số bài vẽ do các

em hs lớp trớc vẽ

trọng tâm, bao quát hết cả bức tranh

- Màu sắc rất sinh động, đa dạng Thểhiện đợc nhiều sắc thái của thiên nhiên,cảnh vật ở những thời điểm khác nhau

Hoạt động 2: (5')

H

ớng dẫn cách vẽ:

- ở bài vẽ tranh đề tài, học sinh đã đợc

học cách vẽ từ lớp 6 do vậy tiết này gv

+ Phác cảnh đồng thời sắp xếp bố cục.Cần phác các mảng chính, phụ cân đốitrong bố cục bức tranh

+ Dựa vào các mảng chính phụ đã phác

để phác hình Chú ý tranh phong cảnhnên phong cảnh sẽ đợc diễn tả kĩ hơn + Vẽ màu theo cảm hứng Có thể dùngmàu nớc để điểm màu

- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng

Động viên bài vẽ cha tốt

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Chuẩn bị màu vẽ, dụng cụ để tiết sau vẽ tiếp cho bài 5: Vẽ tranh: "Đề tài tranhphong cảnh"(tiết 2)

Trang 13

Tiết6, Bài 4: Vẽ tranh:

Đề tài tranh phong cảnh (tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

HS vẽ hoàn thiện đợc một bức tranh phong cảnh dẹp

Thêm yêu mến cảnh đẹp của quê hơng đất nớc

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Chúng ta đã đợc tìm hiểu về các phơng pháp để vẽ một bức tranh về đề tài phongcảnh ở tiết trớc, tiết này chúng ta tiếp tục hoàn thiện cho bài vẽ tiết trớc

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

+ B2 Phác cảnh đồng thời sắp xếp bốcục

Trang 14

- GV gợi ý với tùy từng bài vẽ của HS và

- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng

Động viên bài vẽ cha tốt

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Vẽ tiếp bài nếu cha hoàn thành trên lớp

- Chuẩn bị cho bài 5: Vẽ trang trí: "Tạo dáng và trang trí lọ hoa"

Tiết 7, Bài 5: Vẽ trang trí:

Tạo dáng và trang trí lọ hoa

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí đợc một lọ hoa theo ý thích

- Có thói quen quan sát , nhận xét vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc sống

- Hiểu thêm về vai trò của MT trong đời sống hàng ngày

II Chuẩn bị

Trang 15

1 Giáo viên:

- Một số mẫu lọ hoa có hình trang trí đẹp

- Một số bài vẽ của HS về trang trí lọ hoa ở những năm học trớc

- Hình minh hoạ các bớc tiến hành

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của 1 số HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Trong cuộc sống ngày càng càng phát triển thì nhu cầu thẩm mĩ của con ngời ngàymột nâng cao Các đồ vật bên cạnh chức năng sử dụng thì còn có chức năng thẩm

mĩ Vậy thì hôm nay chúng ta sẽ cùng học cách tạo dáng và trang trí lọ hoa

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (8')

H

ớng dẫn quan sát, nhận xét:

- GV giới thiệu hình minh hoạ để HS

thấy đây là loại bài trang trí ứng dụng,

mảng, hoạ tiết trang trí, màu sắc và sự

hài hoà giữa màu sắc và hình dáng

HS: Theo lối trang trí, cách điệu

- Hoạ tiết đợc bố trí cân đối với lọ(bởi lọ

có dáng tròn xoay, nếu xoay về hớng nào

Trang 16

mảng để bài có sự hài hoà, cân đối , hoạ

tiết nên chọn lọc: khi đứng cạnh nhau

phải có sự ăn ý, không có sự khập khiễng

2 bớc:

1 Tạo dáng:

+ Chia các phần của lọ: Cổ , vai, thân,

đáy Mỗi phần lại suy nghĩ để tìm rahình dáng nh ý nghĩ của mỗi cá nhân

ở bớc này cần suy nghĩ về dáng lọ địnhtrang trí :

+ Có thể coi đây là bớc thiết kế kiểudáng theo ý thích của mỗi cá nhân, nh-

ng đều dựa trên các hình cơ bản là hìnhvuông ,chữ nhật, hình tròn

2 Trang trí:

+ Tìm và chọn hoạ tiết phù hợp+ Sắp xếp hợp lí các hoạ tiết theocác cách sắp xếp đã học

+ Nên chú ý tới hình mảng chính ,phụ : hoạ tiết có thể là hoa, lá, các convật, các hình khối kết hợp với nhau,hoặc là những hình ảnh đẹp mắt sinh

động trong thiên nhiên

+Tìm và chọn màu phù hợp giữa nền

lọ và hoạ tiết

+ Màu sắc cũng cần có gam màu , nên

vẽ màu theo gam: nhẹ nhàng , mạnh

mẽ, nóng lạnh hài hoà

Hoạt động 3: (22')

H

ớng dẫn thực hành:

- GV quan sát, gợi ý cho HS phát huy

khả năng sáng tạo của mình, động viên

các em mạnh dạn thể hiện ý tuởng của

mình trên bài vẽ

- Tìm và chọn màu phù hợp giữa nền lọ

và hoạ tiết

- Màu sắc cũng cần có gam màu, nên vẽ

màu theo gam: nhẹ nhàng, mạnh mẽ,

nóng lạnh hài hoà

- Gợi ý cho hs cách tìm màu phù hợp với

màu nền , hoạ tiết

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- Chọn lựa một số bài vẽ của hs đã hoàn thành gợi ý để HS khác nhận xét đánh giá

- GV nhận xét, củng cố cách tạo dáng trang trí dựa trên những bài vẽ của HS

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Bài nào cha xong thì về nhà hoàn thiện

- Có thể làm lại bài , làm thêm bài theo ý muốn

- Chuẩn bị mẫu vật và đồ dùng học tập để tiết sau học bài 6: Vẽ theo mẫu: "Lọ hoa

và quả" (vẽ hình)

Trang 17

Tiết 8, Bài 6: Vẽ theo mẫu:

Lọ Hoa và quả (vẽ màu - tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

- HS biết cách vẽ lọ hoa và quả (có dạng hình cầu)

- Vẽ đợc hình gần giống với mẫu

- Nhận ra vẻ đẹp của mẫu qua bố cục, vẽ nét vẽ hình

- Mẫu vẽ : Từ 2-3 lọ hoa & quả(cam, táo, lê )

- Dụng cụ học tập: Bút thì, tẩy, que đo, vở mĩ thuật

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của 1 số HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Thiên nhiên tơi đẹp luôn là nguồn cảm hứng sáng tác của các hoạ sĩ Qua vẻ đẹp

về hình dáng và màu sắc của các loại hoa và quả đã có rất nhiều hoạ sĩ đã vẽ lênnhững bức tranh tĩnh vật lọ hoa và quả thật đẹp Vậy các em có muốn vẽ đợc mộtbức tranh lọ hoa và quả thật đẹp ko? Hôm nay chúng ta cùng nhau vẽ theo mẫu: Lọhoa và quả

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (10')

H

ớng dẫn quan sát, nhận xét:

- GV yêu cầu 2 - 3 HS lên đặt mẫu vẽ Yêu

cầu mẫu phải có trớc có sau, quay phần có

hình dáng đẹp về phía chính diện lớp học

Sau đó yêu cầu cả lớp nhận xét

- GV chỉnh lại mẫu vẽ cho phù hợp, sau đó

yêu cầu cả lớp quan sát

- GV: Mẫu vẽ bao gồm những gì?

- HS: Gồm lọ hoa và quả

- GV: Quan sát và cho biết cấu trúc của lọ

hoa và qủa có khối dạng hình gì?

- GV: Lọ hoa và quả đặt ở mọi góc độ có

Trang 18

- GV:Ước lợng chiều cao và ngang của

cụm mẫu và cho biết khung hình chung

của cụm mẫu? khung hình riêng từng mẫu

- HS: gồm miệng, cổ, vai, thân đáy

- GV: Vị trí của lọ hoa và quả với nhau?

- HS trả lời

- GV nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của

HS

- Khung hình chữ nhật đứng (hoặchình vuông)

- Khung hình riêng:

+ Lọ hoa: khung hcn đứng, + Quả: khung hình vuông

- GV treo hình minh họa các bớc vẽ hình

của bài vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả) lên

vẽ khung hình riêng cho từng mẫuvật

+ Xác định vị trí các bộ phận (miệng,vai, thân, đáy) của lọ, của quả Sau

đó dùng các đờng kĩ hà thẳng, mờ để

vẽ phác hình

+ Quan sát mẫu, đối chiếu bài vẽ vớimẫu, điều chỉnh lại nét vẽ để hoànthiện hình

- Giáo viên quan sát, hớng dẫn chung và

gợi ý riêng cho từng HS

- Chú ý:

+ Khi quan sát thì lấy 1 bộ phận hoặc 1

vật mẫu làm chuẩn để so sánh, ớc lợng

+ Xác định khung hình chung, riêng để

tìm hình dáng và tỉ lệ mẫu vật trong khung

- Yêu cầu: Vẽ phần hình của mẫu vật

đã cho đúng theo hớng quan sát

4 Củng cố: (3')

- GV chọn một số bài vẽ tốt và cha tốt của HS lên để các HS khác nhận xét và đánhgiá

Trang 19

- GV bổ sung và nhận xét thêm.

- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng

Động viên bài vẽ cha tốt

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Về nhà tuyệt đối không đợc tự ý vẽ thêm khi cha có mẫu

- Chuẩn bị để tiết sau tiến hành vẽ đậm nhạt cho bài hôm nay

Tiết 9, bài 7: Vẽ theo mẫu:

Lọ hoa và quả (Vẽ màu - tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh biết đợc cách bày mẫu nh thế nào là hợp lí, biết đợc cách vẽ một số

lọ hoa và quả đơn giản

- HS vẽ hoàn thiện phần màu

- Yêu quý vẻ đẹp của những vật mẫu qua bố cục đờng nét, màu sắc

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Hình minh hoạ các bớc vẽ tĩnh vật màu

- Một số bài vẽ của HS khoá trớc

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Nhận xét bài vẽ hình tiết trớc của HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Trang 20

- Màu sắc là một yếu tố quan trọng làm nên vẻ đẹp của đồ vật nói chung ,thông quanhững bài vẽ tĩnh vật màu đã nói lên vẻ đẹp của đồ vật đồng thời thể hiện cảm xúccủa con ngời Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành vẽ màu cho bài vẽ hình tiết trớc.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

- GV: Quan sát và cho biết cấu trúc của

lọ hoa và qủa có khối dạng hình gì?

- GV: Gam màu chính của cụm mẫu?

- HS: Gam màu nóng (hoặc lạnh, hài hòa

nóng lạnh)

- GV: Màu sắc ở lọ và quả nh thế nào?

- GV:Màu sắc của mẫu có ảnh hởng qua

lại với nhau không?

cục, màu sắc trong tranh Cho HS thấy rõ

sự tơng quan màu sắc giữa các mẫu vật

với nhau

I Quan sát, nhận xét:

- Tranh tĩnh vật màu: là tranh tĩnh vật

sử dụng màu sắc để thể hiện

- Hình dạng: Lọ hoa dạng hình trụ vàquả dạng hình cầu

- Vị trí: Quả đặt trớc lọ hoa

- Sắc độ: quả đậm hơn (hoặc lọ đậmhơn - tùy vào chất liệu)

- Gam màu nóng (hoặc lạnh, hài hòanóng lạnh)

- Dới tác động của ánh sáng thì màusắc của các mẫu vật có sự ảnh hởng,tác động qua lại với nhau

Hoạt động 2: (5')

H

ớng dẫn cách vẽ:

- Giáo viên treo hình minh họa các bớc

vẽ hình của bài vẽ tĩnh vật (lọ hoa và

+Quan sát, đối chiếu bài với mẫu Chú

ý thể hiện đợc sự tơng quan màu sắc

Trang 21

giữa các mẫu vật Các mảng màu phảitạo đợc sự liên kết để làm cho bứctranh thêm hài hòa, sinh động Vẽ màunền, không gian, bóng đổ để hoànthiện bài.

+ Thể hiện sự tơng quan màu sắc, ảnh

hởng qua lại khi đặt cạnh nhau của các

- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng

Động viên bài vẽ cha tốt

(Kiểm tra 1 tiết)

I Mục tiêu bài học:

- HS biết cách trang trí bề mặt một đồ vật có dạng hcn bằng nhiều cách khác nhau

- Trang trí đợc một vật có dạng hình chữ nhật

- Yêu thích việc trang trí đồ vật

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Trang 22

- Chuẩn bị một số đồ vật nh hộp bánh, keọ có dạng hcn, khăn tay, thảm có hìnhtrang trí đẹp mắt.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập và nội dung bài kiểm tra của hs

3 Bài mới:

a Kiểm tra 45': Trang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật

- Gv yêu cầu: làm một bài trang trí ứng dụng: tt trên một đồ vật tợng trng có dạnghình chữ nhật

- Bài làm có kích thớc: 15cm- 22cm trên giấy vẽ

- Màu sắc ,hoạ tiết tuỳ chọn

b Biểu điểm:

Loại G: bài có cách sắp xếp hoạ tiết cân đối , hợp lí sáng tạo

- Hoạ tiết biết cách điệu, bài có trọng tâm

- Màu sắc nổi bật , có gam màu phù hợp nội dung sản phẩm

- Hoàn thành bài đúng thời gian

Loại K: - Bố cục trên giấy hợp lí

- Hoạ tiết biết sắp xếp hài hoà, phù hợp với đặc trng của đồ vật

- Màu sắc đẹp, hoàn thành bài đúng thời gian

Loại Đ: Biết sắp xếp hình ảnh , hoạ tiết

- Hoạ tiết phù hợp với đồ vật trang trí

- Biết cách vẽ màu, tìm màu tuy nhiên hình ảnh chính phụ vẫn cha rõ ràng

- Có thể chọn lọc , chép hoạ tiết

Loại cha đạt: - Cha biết sắp xếp hoạ tiết , không rõ hình ảnh chính , hoạ tiết quá cẩuthả, thiếu sáng tạo, bài cha hoàn thành

4 Củng cố:

- Yêu cầu học sinh nộp bài

- Gv nhận xét đánh giá ý thức học tập của lớp qua tiết kiểm tra, khen ngợi nhữngcá nhân có ý thức làm bài tốt, đầy đủ dụng cụ học tập

5 H ớng dẫn về nhà:

- Chuẩn bị cho bài sau

- Có thể vẽ tranh theo ý thích

Trang 23

Tiết 11, Bài 10: Vẽ tranh :

Đề tài cuộc sống quanh em (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

- HS tập quan sát , nhận xét thiên nhiên và các hoạt động thờng ngày của con ngời

- Tìm đợc đề tài phản ánh cuộc sống xung quanh và vẽ đợc một bức tranh theo ýmuốn về đề tài (vẽ hình)

- Có ý thức làm đẹp cuộc sống xung quanh

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Su tầm tranh về đề tài cuộc sống của hoạ sĩ, học sinh đã vẽ

- Su tầm qua tranh , ảnh về những hình ảnh đẹp về phong cảnh đất nớc và các hoạt

động của con ngời ở các vùng miền khác nhau

- Hình minh hoạ các bớc vẽ tranh

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

- Nhận xét bài kiểm tra vừa qua của HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Cuộc sống tạo ra cái đẹp, cái đẹp có trong cuộc sống.Chính vì thế, cuộc sống trong

đời thờng vốn dĩ đã phong phú đợc đa vào tranh lại càng sinh động và hấp dẫn hơn

Và cuộc sống xung quanh đã trở thành đề tài cho nhiều hoạ sĩ vẽ tranh Hôm naychúng ta cùng vẽ tranh về đề tài cuộc sống quanh em

Trang 24

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (8')

H

ớng dẫn tìm và chọn nội dung đề tài:

- GV: Những hoạt động gì đang diễn ra

quanh cuộc sống của chúng ta? Tìm một

số ví dụ.

- HS: hoạt động ở gia đình, nhà trờng,

ngoài xh

- HS tự tìm ví dụ

* GV giới thiệu một số tranh ảnh về cuộc

sống xung quan em cho HS quan sát

- Đây là đề tài với nhiều nội dung phong

phú phản ánh cuộc sống của con ngời và

thiên nhiên

- GV: Hãy tả lại một bức tranh mà em

định vẽ?

- HS tìm ví dụ

I Tìm và chọn nội dung đề tài:

- Hoạt động diễn ra trong gia đình,trong nhà trờng và ngoài xã hội vôcùng phong phú đa dạng:

+ Gia đình: quét nhà, nấu ăn

+ Nhà trờng: học tập, vui chơi

+ Xã hội: trồng cây, vệ sinh

- Hình ảnh ngời, nhà, cây cối, bầutrời

Hoạt động 2: (5')

H

ớng dẫn cách vẽ:

- Với các bớc vẽ tranh hoàn toàn giống với

các bài trớc , bạn nào hãy nhắc lại cách

+ Lựa chọn nhân vật, đối tợng, bốicảnh phù hợp với nội dung để vẽ vàocác mảng chính, phụ Vẽ phác hìnhnằm trong phạm vi các mảng đã chia,sau đó từng bớc chỉnh sửa, hoàn thiệnhình vẽ

+ Chọn màu hài hòa, phù hợp để thểhiện Có thể vẽ màu từ nhạt đến đậm,

Trang 25

kết hợp nhiều màu để thể hiện Mảngchính nên chọn màu sắc mạnh mẽ, tơisáng để thể hiện, làm bật đợc nội dungbài vẽ.

Hoạt động 3: (22')

H

ớng dẫn thực hành:

- GV gợi ý cho những HS nào cha tìm đợc

nội dung vẽ, khuyến khích các em mạnh

dạn thể hiện ý tởng của mình

- Yêu cầu không quá tham hình ảnh mà

quên đi bố cục

- Không quá nhiều hoạt động trong bài,

4 Củng cố: (4')

- Đánh giá cách lựa chọn nội dung, cách thể hiện hình vẽ của hs

- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng

Động viên bài vẽ cha tốt

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Hoàn thành bài nếu trên lớp cha làm xong

- Chuẩn bị dụng cụ học tập, màu vẽ để tiết sau tiếp tục học tiết 12: Vẽ tranh: “Đề tàicuộc sống quanh em”

Tiết 12, Bài 10: Vẽ tranh :

Đề tài cuộc sống quanh em (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

- HS vẽ đợc một bức tranh theo ý muốn về đề tài cuộc sống quanh em (vẽ màu)

- Có ý thức làm đẹp cuộc sống xung quanh

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Su tầm tranh về đề tài cuộc sống của hoạ sĩ, học sinh đã vẽ

- Su tầm qua tranh , ảnh về những hình ảnh đẹp về phong cảnh đất nớc và các hoạt

động của con ngời ở các vùng miền khác nhau

- Hình minh hoạ các bớc vẽ tranh

2 Học sinh:

Trang 26

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, màu tự chọn, vở mĩ thuật.

- Giới thiệu bài: (1')

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (5')

H

ớng dẫn cách vẽ:

- GV cho HS quan sát lại hình minh

hoạ các bớc vẽ tranh Nhắc lại các

+ Phác các mảng chính, mảng phụ bằngcác hình chữ nhật vuông, tròn, tam giác,

ôvan Sắp xếp các mảng chính phụ cho cân

đối trong bố cục tờ giấy

+ Lựa chọn nhân vật, đối tợng, bối cảnh phùhợp với nội dung để vẽ vào các mảng chính,phụ Vẽ phác hình nằm trong phạm vi cácmảng đã chia, sau đó từng bớc chỉnh sửa,hoàn thiện hình vẽ

+ Chọn màu hài hòa, phù hợp để thể hiện

Có thể vẽ màu từ nhạt đến đậm, kết hợpnhiều màu để thể hiện Mảng chính nênchọn màu sắc mạnh mẽ, tơi sáng để thểhiện, làm bật đợc nội dung bài vẽ

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Nhận xét bài của HS, chọn một số bài làm đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện có bốcục, nội dung tốt, có ý tởng sáng tạo, gợi ý cho hs tự nhận xét bài của bạn, đánh giátheo ý của mình

- HS tự xếp loại bài của mình

- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng

Động viên bài vẽ cha tốt

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Hoàn thành bài nếu trên lớp cha làm xong

- Chuẩn bị mẫu vật cho bài 13: Vẽ theo mẫu: "Cái ấm tích và cái bát" (vẽ hình)

Trang 27

Tiết 13, Bài 23: Vẽ theo mẫu:

Cái ấm và cái bát (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu đợc cấu trúc và biết cách vẽ cái ấm và cái bát

- Vẽ đợc hình gần giống mẫu

- Thấy đợc vẻ đẹp của bố cục, đờng nét, độ đậm nhạt của mẫu

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Hình minh hoạ các bớc vẽ hình cái ấm tích và cái bát

- Một số bài vẽ của học sinh những năm trớc

2 Học sinh:

- Chuẩn bị mẫu vật: Cái ấm và cái bát (hoặc đồ vật có dáng tơng đơng)

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, que đo, vở mĩ thuật

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của một số HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

ở các bài vẽ theo mẫu trớc, chúng ta đã đợc học về phơng pháp vẽ theo mẫu vớimẫu gồm 2 đồ vật khác nhau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học bài vẽ theomẫu nhng với hai mẫu vật mới đó là cái ấm và cái bát Chúng ta cùng bớc vào bài

23, vẽ theo mẫu, cái ấm và cái bát (vẽ hình) Và chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xembài học hôm nay có khác gì so với các bài vẽ theo mẫu trớc hay không

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Trang 28

- GV yêu cầu 1 -2 học sinh lên đặt mẫu vẽ

rồi cho HS khác nhận xét

- GV điều chỉnh lại mẫu vẽ cho phù hợp

- GV:Cái ấm và cái bát có hình gì?

- GV: ở cái ấm có những bộ phận nào?

- HS: - Cổ, vai, vòi, quai, thân

- HS quan sát, đo và trả lời

- GV: vậy thì theo em nếu ta sắp xếp bộ

cục theo chiều ngang tờ giấy có đợc

không? Vì sao?

- HS: Không đợc Vì sẽ hình vẽ sẽ không

cân đối với tờ giấy

? Khung hình của từng mẫu vật ra sao?

- HS quan sát, đo và trả lời

- GV: Theo cách xếp trên thì vị trí các

mẫu vật nh thế nào?

- HS quan sát và trả lời

- GV: Tỷ lệ, chiều cao, chiều rộng của 2

mẫu vật nh thế nào với nhau?

- HS trả lời GV nhận xét, bổ sung

- Hình dạng:

+ Cái ấm có dạng hình trụ

+ Cái bát có dạng hình phễu (chỏmcầu)

Hoạt động 2: (5')

H

ớng dẫn học sinh cách vẽ:

- GV treo hình minh hoạ các bớc vẽ hình

của cái ấm và cái bát

- GV: hãy nhắc lại các bớc vẽ theo mẫu,

+ Tìm vị trí các bộ phận từng mẫu:miệng, vai, vòi, thân, đáy so sánh tỉ lệ

để phác hình cho đúng đặc điểm mẫu,phác hình bằng những nét cơ bản ,không vội vẽ chi tiết

+ Vẽ chi tiết từng bộ phận cho giốngmẫu, tìm hớng ánh sáng phác mảngsáng tối đậm nhạt để tạo chất liệu chomẫu

Trang 29

- GV quan sát, nhắc nhở chung Hớng

dẫn, gợi ý cho cụ thể từng HS:

+ chú ý bố cục

+ Vẽ hình từ tổng thể đến chi tiết

+ Hớng dẫn đo, dọi kiểm tra hình

+ Thờng xuyên so sánh với mẫu để chỉnh

hình

- HS quan sát, vẽ bài

mẫu

4 Củng cố: (3')

- GV chọn 2-3 bài (tốt - cha tốt) của HS để HS tự nhận xét Sau đó bổ sung góp ý

- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng

Động viên bài vẽ cha tốt

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Không tiếp tục vẽ ở nhà khi không có mẫu

- Tập quan sát ánh sáng chiểu trên những đồ vật có chất liệu là sứ, thuỷ tinh

- Dặn dò học sinh chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập để tiết sau vẽ đậm nhạt cho bàivừa vẽ xong hôm nay

Tiết 14, Bài 24: Vẽ theo mẫu:

cái ấm và cái bát (tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

- HS phân biệt đợc những mức độ đậm nhạt và biết phân mảng đậm nhạt theo cấu

trúc của mẫu

- Vẽ đợc các độ đậm , đậm vừa, sáng vừa, sáng nhất

- HS thấy đợc vẻ đẹp của cái ấm và cái bát dới tác động của ánh sáng

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Hình minh họa các bớc tiến hành một bài vẽ đậm nhạt cái ấm và cái bát

- Một số bài vẽ của HS khoá trớc ( 2-3 bài)

2 Học sinh:

- Chuẩn bị mẫu vẽ giống tiết trớc gồm 1 cái ấm và 1 cái bát

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, dây dọi, vở mĩ thuật

Trang 30

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Nhận xét một vài bài vẽ hình tiết trớc của HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

ở tiết học hôm trớc, chúng ta đã đợc học bài vẽ theo mẫu: cái ấm và cái bát, vẽhình Hôm nay chúng ta sẽ đi đến hoàn thiện cho bài vẽ hôm trớc Hôm nay chúng

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bớc

vẽ hình của mẫu gồm cái ấm tích và cái

bát

- GV: Mục đích của việc quan sát, nhận

xét là gì?

- HS: Để nắm đặc điểm, cấu tạo của mẫu

- GV: Em hãy nhắc lại hình dáng của

- GV: Nh vậy thì trong giữa cái ấm và

cái bát thì cái nào sáng hơn Vì sao?

- GV: Vậy thì hãy quan sát và cho biết

bề mặt của từng mẫu vật nh thế nào.

Nhẵn hay bóng ?

- HS: - Cái ấm và cái bát đều có bề mặt

cong tròn, nhẵn Nhng cái ấm làm bằng

- Có 3 độ cơ bản: Đậm, đậm vừa, nhạt

- Vị trí: Cái bát đặt trớc cái ấm tích

- Chất liệu: Cái ấm làm bằng sứ Cái bátlàm bằng nhựa

- Chuyển tiếp nhẹ nhàng, từ độ đậmnhất chuyển qua trung gian và sáng

- Hớng ánh sáng:Từ bên trái (phải)sang

Hoạt động 2: (5')

H

ớng dẫn cách vẽ đậm nhạt:

- GV treo hình minh hoạ các bớc vẽ hình

của cái ấm tích và cái bát

- GV: Hãy nêu các bớc vẽ đậm nhạt của

cái ấm và cái bát

- B1: Điều chỉnh tỷ lệ các bộ phận

II Cách vẽ đậm nhạt:

+ Quan sát mẫu, ớc lợng tỷ lệ các bộ

Trang 31

+ Mặt đứng - nét dọc ( thân ấm ) + Mặt cong - nét cong ( thân bát ) + Mặt nghiêng - nét nghiêng (vaiấm )

+ Tạo bóng đổ của vật mẫu trên nềnhoặc tạo không gian cho bề mặt nằmcủa vật mẫu Tức là tạo không giantrong bài, làm cho ngời xem cảm nhận

đợc vật mẫu đợc đặt ở vị trí nào, xungquanh có mối quan hệ nh thế nào hoànchỉnh bài

4 Củng cố: (3')

- GV đánh giá kết quả học tập của học sinh

- GV chọn 2-3 bài vẽ (tốt - cha tốt) của HS để học sinh tự nhận xét Sau đó bổ sunggóp ý

- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt Động viênbài vẽ cha tốt

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Không đánh bóng ở nhà khi mà không có mẫu nh ở trên lớp

Tiết 15, Bài 13: Vẽ trang trí:

Chữ trang trí

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu biết thêm về các kiểu chữ ngoài hai kiểu chữ cơ bản đã học

Trang 32

- Biết tạo ra và sử dụng các kiểu chữ có dáng đẹp để trình bày đầu báo tờng trang trí

sổ tay, văn bản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị một số khẩu hiệu đợc trình bày đẹp

- Một số kiểu chữ khác ngoài những kiểu chữ thông thờng đã học

2 Học sinh :

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, thớc kẻ, tẩt, màu tự chọn, vở mĩ thuật

- Su tầm những kiểu chữ đẹp trong sách , báo,

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của 1 số HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Chúng ta thờng thấy trên các báo, tạp chí, sách và các mẫu sản phẩm, hàng hoá

đều có nhiều kiểu chữ trang trí khác nhau, trong những trờng hợp đó chữ không chỉ

có vai trò thông tin về nội dung mà hình dáng, đờng nét,cách trang trí của nó còn

đem lại cảm xúc thẩm mĩ , tác động rất nhiều đến sự cảm nhận của ngời đọc Vậychữ trang trí dùng nh thế nào, làm cách nào để tạo ra chữ trang trí thì hôm naychúng ta sẽ cùng nghiên cứu qua bài 13

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

dựa trên các kiểu chữ thông thờng

- GV minh hoạ các kiểu chữ trang trí

khác nhau và mẫu chữ thông thờng để

HS so sánh

- GV: Nêu cách tạo chữ trang trí?

- GV: Vậy để có nhiều kiểu chữ khác

nhau về hình dáng ta dựa vào đâu để

cách điệu?

- HS trả lời

- GV: Nếu các con chữ có cùng nội

dung thì nên cách điệu nh thế nào?

? Khi cách điệu các chữ thì cần phải

+ Cách điệu chữ cái đầu hay ở giữa tùytheo hình tợng, ý nghĩa của từ đó

- Dựa vào mẫu chữ cái, có thể kéo dài hayrút ngắn các nét của chữ , hoặc thêm bớtcác chi tiết phụ, hoặc cách điệu chữ cái ở

đầu hay giữa tuỳ theo hình tợng, ý nghĩacủa từ đó

- Các con chữ cùng nội dung đợc cách

điệu theo một phong cách nhất quán

- Các chữ đợc thay đổi hình dáng, nét, cácchi tiết nhng ngời xem vẫn dễ dàng nhậndạng chúng

Trang 33

- Có thể thay đổi kiểu chữ bằng cách ghépcác hình ảnh thành dáng chữ

+ Tô màu tùy theo ý thích, tùy cảm hứng

Có thể dựa vào mục đích tạo dáng chữ đểtô màu cho phù hợp

- VD: Chữ ở sách thiếu nhi phải dễ đọc,màu sắc đẹp, ngộ nghĩnh,

- GV quan sát, hớng dẫn chung và gợi

ý riêng cho từng học sinh

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh:

- Đây là dạng bài tập mới đối với học sinh nên gv nhận xét, đánh giá tinh thần thái

độ học tập và ý tởng thể hiện trên bài là chính, có thể kết quả trên bài cha cao, biểudơng những cá nhân có ý tuởng làm bài tốt, mang tính sáng tạo

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Su tầm một số kiểu chữ trang trí, mẫu chữ đẹp

- Có thể kẻ một số chữ theo kiểu chữ sáng tạo của bản thân

- Chuẩn bị nội dung đề tài để tiết sau kiểm tra học kì I: vẽ tranh đề tài tự chọn

Trang 34

Tiết 16 + 17, Bài 15 + 16:

Kiểm tra học kì I

(Vẽ tranh: Đề tài tự chọn)

I Mục tiêu bài học:

- Đây là bài kiểm tra cuối học kì nhằm đánh giá về khả năng nhận thức và thể hiệnbài vẽ của HS

- Đánh giá những kiễn thức đã tiếp thu đợc của HS, những biểu hiện tình cảm ,ócsáng tạo ở nội dung đề tài thông qua bố cục, hình vẽ và màu sắc

- Làm đợc bài trong thời gian nhất định

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Chuẩn bị biểu điểm, nội dung đề bài

2 Học sinh : Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, nội dung đề tài

III Tiến trình dạy - học:

1

ổ n định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ học tập và nội dung bài

3 Bài mới:

- GV nêu yêu cầu của tiết học: Kiểm tra học kì

- Đề bài : Vẽ tranh: đề tài tự chọn: - Phong cảnh

- Sinh hoạt

- Lễ hội, vui chơi

- Chân dung

- Học tập

- Thời gian : 2 tiết học

- Tiết 1: vẽ hình, tiết 2: vẽ màu

+ Biểu điểm:

a Loại G:

- Nội dung đề tài có sự tìm tòi sáng tạo, rõ nội dung cần thể hiện

- Biết sắp xếp hình ảnh trong bài sao cho có chính, phụ, xa, gần

- Hình ảnh sinh động, hồn nhiên ,không sao chép

- Màu sắc nổi bật trọng tâm, có sự phối hợp màu sắc ăn ý,tơi sáng hài hoà

- Tìm đựơc hình ảnh để diễn tả nội dung nhng còn lúng túng, thiếu sinh động

- Biết cách sx hình ảnh tuy nhiên vẫn còn dàn chải thiếu trọng tâm

Trang 35

- Màu có thể hoàn thành hoặc cha.

- Chuẩn bị cho bài 17: Vẽ trang trí: "Trang trí bìa lịch treo tờng"

Tiết 18, Bài 17: Vẽ trang trí:

Trang trí bìa lịch treo tờng

I Mục tiêu bài học:

- HS biết cách trang trí bìa lịch treo tờng

- Trang trí đợc bìa lịch treo tờng theo ý thích để sử dụng trong dịp tết

- HS hiểu biết hơn về việc tt ứng dụng mĩ thuật trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị một số bìa lịch treo tờng

- Hình minh hoạ cách phác thảo một bài trang trí bìa lịch

- Một số bài trang trí bìa lịch của HS

2 Học sinh:

- Chuẩn bị dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, thớc kẻ, màu tự chọn, vở mĩ thuật

3 Ph ơng pháp dạy học:

- Phơng pháp trực quan

Trang 36

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Nhận xét chung về chất lợng bài kiểm tra học kì

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: (1')

Treo lịch trong nhà là nếp sống văn hoá phổ biến của nhân dân ta Ngoài mục

đích để biết thời gian, lịch còn để trang trí cho căn phòng thêm đẹp Có nhiềuloại lịch: lịch tờ theo ngày, lịch theo tháng, theo tuần Hôm nay chúng ta cùngnhau tìm hiểu cách trang trí bìa lịch treo tờng qua bài 17

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (7')

Huớng dẫn quan sát, nhận xét:

- GV treo một số bìa lịch đã chuẩn bị và

yêu cầu hs trả lời :

- GV: Mục đích ý nghĩa của lịch?

- HS: Để biết thời gian, để trang trí

* GV kết luận: Bìa lịch treo tờng có công

dụng rất lớn đối với cuộc sống của chúng

ta

I Quan sát nhận xét

- Lịch treo trong nhà là một nhu cầu, lànếp sống văn hoá phổ biến của nhândân ta, ngoài để biết thời gian, lịch còntrang trí cho căn phòng, nhà, nơi làmviệc thêm đẹp

- Hình dáng: có nhiều hình dáng khácnhau: hình vuông, hình chữ nhật, hìnhtròn

Nội dung chủ đề: đợc trang trí theonhiều chủ để khác nhau: thông thờng làchủ đề mùa xuân và các hình ảnh vềthiên nhiên và các hoạt động của conngời trong dịp xuân

- Hình ảnh: sinh động hấp dẫn

- Bố cục:

+ Cách sắp xếp các hình ảnh khôngtheo một nguyên tắc nhất định

+ Gồm 3 phần :Hình ảnh, Chữ, Lịch ghi ngày tháng

- Màu sắc: phù hợp với mục đích củangời sử dụng

Trang 37

- B1: Chọn nội dung trang trí bìa lịch.

- B2: Xác định khuôn khổ bìa lịch, chia

các phần trên bìa lịch sao cho hài hoà

- B3: Trình bày bìa lịch

- B4: Vẽ màu

+ Chọn nội dung trang trí bìa lịch: cóthể là đa hình ảnh đợc chụp, hoặc cảnh

vẽ vào phần hình ảnh, với những đề taì

về mùa xuân, con ngời và thiên nhiênyêu thích

+ ở đây có nghĩa là chọn hình dáng chobìa lịch: nên chia các phần trên bìa: Nơi

để dán lịch, chữ trang trí, hình ảnh minhhoạ

+ Xác định khuôn khổ bìa lịch, Trìnhbày bìa lịch theo các phần đã phác thảo.+ Vẽ màu theo ý thích riêng của mình

có những cách trình bày riêng, sáng tạo;

đối với những HS còn lúng túng trong

cách lựa chọn hình ảnh GV gợi ý cụ thể

hơn với từng em

- Nên phân chia thời gian cho việc tìm

hình ảnh và vẽ màu sao cho hợp lý

- HS xếp loại bài theo ý thích

- Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt Động viên bài vẽ cha tốt

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Có thể tiếp tục hoàn thành bài nếu cha xong

- Chuẩn bị cho bài 18: Vẽ theo mẫu: "Kí hoạ"

Ngày đăng: 24/05/2015, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng đẹp về phía chính diện lớp học. - Giáo án Mĩ thuật 7 chuẩn KTKN_Bộ 1
Hình d áng đẹp về phía chính diện lớp học (Trang 17)
Hình ảnh phụ. - Giáo án Mĩ thuật 7 chuẩn KTKN_Bộ 1
nh ảnh phụ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w