PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH- Mĩ thuật khối 6: 1 Vẽ trang trí Chép họa tiết trang trí dân tộc 2 Thường thức Mỹ thuật Sơ lược mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại 3 Vẽ Theo mẫu Sơ lược về Luật Xa
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
- Mĩ thuật khối 6:
1 Vẽ trang trí Chép họa tiết trang trí dân tộc
2 Thường thức Mỹ
thuật Sơ lược mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại
3 Vẽ Theo mẫu Sơ lược về Luật Xa gần
4 Vẽ theo mẫu Cách vẽ theo mẫu Minh họa bằng
bài vẽ theo mẫu cĩ dạng hình hộp và hình cầu (tiết 1)
8 Vẽ tranh Đề tài học tập (tiết 2)
9 Thường thức mỹ thuật Sơ lược mỹ thuật thời Lý (1010 -
1225)
10 Thường thức mỹ thuật Một số cơng trình tiêu biểu của mỹ
thuật thời Lý
12 Vẽ trang trí Màu sắc trong trang trí
13 Vẽ theo mẫu Mẫu dạng hình trụ và hình cầu (tiết
1)
14 Vẽ theo mẫu Mẫu cĩ dạng hình trụ và hình cầu
(tiết 2)
15 Vẽ Trang trí Trang trí đường diềm
HCM KTHK1
18 Vẽ Trang trí Trang trí hình vuơng
19 Thường thức mỹ thuật Tranh dân gian Việt Nam
20 Thường thức mỹ thuật Giới thiệu một số tranh dân gian Việt
Nam
21 Vẽ Theo mẫu Mẫu cĩ 2 đồ vật (tiết 1)
Trang 2thuật kẻ chữ.
28 Vẽ Theo mẫu Mẫu cĩ 2 đồ vật (tiết 1)
29 Vẽ Theo mẫu Mẫu cĩ 2 đồ vật (tiết 2)
30 Thường thức mỹ thuật Sơ lược mỹ thuật thế giới thời kỳ cổ
đại
31 Thường thức mỹ thuật Một số cơng trình tiêu biểu của mỹ
thuật Ai Cập, Hi Lập, La Mã thời kỳ
cổ đại
32 Vẽ Trang trí Trang trí chiếc khăn để lọ hoa
34 Vẽ tranh Đề tài Quê hương em (tiết 2)
35 Trưng bày kết quả
học tập trong năm học
KẾ HOẠCH BỘ MÔN MĨ THUẬT LỚP 6
Trang 3I MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
- Chương trình mỹ thuật lớp 6 giúp HS nắm được kiến thức về
- Vẽ hình, vẽ đậm nhạt,
-øMàu sắc, ứng dụng màu sắc trong trang trí
- Vẽ tranh đề tài,Tìm chọn được nội dung đề tài, xây dựng bố cục tranh, vẽmàu -Sơ lược về mĩ thuật VN thời kì cổ đại, MT thời lý.ê
II PHƯƠNH PHÁP SỬ DỤNG PHỔ BIẾN.
- Trực quan, quan sát,,gơị mở, luyện tập, đánh gia,ù thảo luận hoặc chơâi trò chơi…
III CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH.
- Vẽ theo mẫu; 9 tiết
- Vẽ trang trí;9 tiết
- Vẽ tranh; 9 tiết
- Thườnh thức mỹ thuật; 7 tiết
- Trưng bài kết qủa học tập;1 tiết
V NỘI DUNG ÔN TẬP THI HK
• -HKI ; Vẽ tranh, vẽ theo mẫu, vẽ trang trí.
• HKII ; Vẽ tranh, vẽ theo mẫu, vẽ trang trí.
VI CHỈ TIÊU BỘ MÔN.
Đạt………
Chưa đạt………
Trang 4I MỤC TIÊU:
- Học sinh nhận vẽ đẹp các hoạ tiết dân tộc
- Biết yêu thích họa tiết trang trí dân tộc
- HS vẽ được một hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu
- Giáo viên: Aûnh hoạ tiết SGK phóng to
- Học sinh: Sưu tầm các hoạ tiết đẹp và dụng cụ học MT
- Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, luyện tập.chơi trị chơi
III Hoạt động dạy- học:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh quan sát –
nhận xét:
GV: Hướng dẫn HS nhận ra thế nào là
hoạ tiết trang trí dân tộc
CH: Ta có thể tìm thấy hoạ tiết trang trí
dân tộc ở đâu?(các công trình kiến trúc,
trang phục các dân tộc)- nó thể hiện nền
văn hoá phong phú của các dân tộc và
tài hoa của nghệ nhân
GV: Cho HS quan sát hoạ tiết SGK thảo
luận và trả lời CH:
CH:
1 Nhận xét về hình dáng các hoạ
tiết?(tròn, vuông, tam giác…)
2 Nội dung hoạ tiết ?
3 Đường nét hoạ tiết?
4 Bố cục?
5 Màu sắc?
HĐ 2: Hướng dẫn HS cách trang trí:
GV:ø Cho HS quan sát hoạ tiết SGK:
I Quan sát – Nhận xét:
*Các hoạ tiết trang trí của các dân tộc
VN rất phong phú và đa dạng
- Nội dung hoạ tiết thường là: Hình hoa lá, mây, sóng nước, chim muông…
- Đường nét:Thường mềm mại, uyển chuyển hay chắc khoẻ
- Bố cục:Được sắp xếp cân đối, hài hoà(Thường đối xứng qua trục ngang hoặc trục dọc)
- Màu sắc:Rực rở hoặc tương phản
II Cách chép hoạ tiết dân tộc:
- Quan sát, nhận xét tìm ra đặc
Trang 5CH: Để chép một hoạ tiết ta cần làm
những bước nào?
- Hướng dẫn trên đồ dùng dạy học đã
chuẩn bị
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Cho HS tham khảo bài vẽ của HS
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt
- Cho HS quan sát – nhận xét về
+ Bố cục
+ Hoạ tiết
+ Màu sắc
- Cho HS xếp loại bài vẽ – Khích lệ
các em chưa hoàn thành
điểm của hoạ tiết
- Phác khung hình và đường trục
- Phác hình bằng các nét thẳng
- Hoàn thiện hình vẽ và tô màu
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Hoàn thành bài vẽ – Chuẩn bị bài 02
6 Rút kinh nghiệm.
Trang 6BÀI 2: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI
I MỤC TIÊU:
- Học sinh củng cố kiến thức lịch sữ VN thời kì cổ đại
- Học sinh hiểu thêm về giá trị thẩm mĩ của người Việt Cổ thông qua sản phẩm MT
- Biết yêu quý, trân trọng giá trị nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh liên quan bài 2
- Học sinh: Sưu tầm bài viết, tranh ảnh liên quan
- Phương pháp: Trị chơi ơ chữ,thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
III Hoạt động dạy- học:
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh tìm hiểu vài
nét về bối cảnh lịch sử:
GV: Do đã học lịch sử thời kì này rồi nên
GV cho HS tóm tắt lại
- Giới thiệu sơ lược về lịch sử MTVN
thời cổ đại
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét
về mỹ thuật VN thời cổ đại.
GV: Cho HS đọc bài:
CH:MTVN thời cổ đại có thể chia làm
mấy giai đoạn?
- Đồ đá(thời nguyên thuỷ cách đây
hàng vạn năm)
- Đồ dồng(cách đây 4000- 5000
năm)
I Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Các hiện vật do các nhà khảo cổ học phát hiện được cho thấy VN là một trong những cái nôi phát triển của XH loài người
- Nghệ thuật cổ đại VN có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỉ và đã đạt tới đỉnh cao trong sáng tạo
II Sơ lược về mỹ thuật VN thời kì cổ đại:
1 Thời kì cổ đại:
- Có hình mặt người và hình các con thú trên vách đá ở hang Đồng Nội- Hoà Bình(được coi là dấu ấn đầu tiên của nền MT nguyên thuỷ VN)
- Hình mặt người trên những viên đá cuội
Trang 7* HS thảo luận trả lời CH:
1 Dấu ấn để lại của thời kì đồ
đá?
2 Dấu ấn để lại của thời kì đồ
đồng?
* Hình ảnh gì được thể hiện trên trống
đồng đông sơn?(cảnh giả gạo, chèo
thuyền, các chiến binh, múa hát, chim
thú…)
HĐ 3: Đánh giá:
- Tóm tắt sơ lược lịch sử?
- Hiện vật tiêu biểu trong từng thời kì?
- Tích hợp:Giaó dục học sinh biết yêu
quí,giữ gìncác hiện vật,giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc
- Yêu nghệ thuật mĩ thuật qua các
hiện vật thời cổ đại
- Công cụ sản xuất:rìu đá, chày…
2 Thời kì đồ đồng:
- Sự xuất hiện của kim loại( đồng và sắt) đã cơ bản làm biến đổi XHVN từ hình thái nguyên thuỷ sang XH văn minh
- Hiện vật: rìu, dao găm, giáo, mũi lao bằng đồng được tạo dáng và trang trí đẹp
- Đặc biệt hiện vật tiêu biểu của thời kì này là Trống Đồng Đông Sơn
4 Củng cố: HĐ 3
5 Dặn dò: Học bài – Chuẩn bị bài 3
6.Rút kinh nghiệm
Trang 8BÀI 3: VẼ THEO MẪU
SƠ LƯỢC VỀ PHỐI CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu những điểm cơ bản của luật xa gần
- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát,
Nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh mẫu và một số đồ vật(H.hộp, H.cầu)
- Học sinh: một số mẫu để tự quan sát
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập,liên hệ thực tế
III Hoạt động dạy- học:
1 Oån định:
-2 Kiểm tra bài cũ: nêu bóâi cảnh lịch sữ việt nam thời cổ đại?
Hãy kể tên một sốâ hiện vật của mĩ thuật việt nam thời cổ đại?
3 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh tìm hiểu khái
niệm về luật xa gần:
GV: Cho HS quan sát 2 vật cùng loại cùng
kích thước nhưng đặt theo xa- gần khác
nhau
CH: So sánh 2 vật thấy ntn?
* phân tích các hình vẽ SGK
CH: Vật cùng loại cùng kích thước khi
nhìn theo xa-gần ta sẻ thấy ntn?
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Đường
tầm mắt và Điểm tụ:
GV: Cho HS quan sát H2,3:
CH: Các hình này có đường nằm ngang
không? Vị trí đường này?
GV: khi đứng trước cảnh biển rộng, cánh
đồng…(ĐTM)
CH: Vậy ĐTM là đường ntn?
- Vị trí đường này có thay đổi không?
I Quan sát – Nhận xét:
- Vật cùng loại cùng kích thước khi nhìn theo “xa- gần” ta sẻ thấy:
+ Ơû gần:hình to, cao, rộng và rỏ hơn.+ Ơû xa:hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
+ Vật ở phía trước che khuất vật ở phía sau
II Đường tầm mắt Điểm tụ:
1 Đường tầm mắt(đường chân trời)
- Đường tầm mắt là đường thẳng nằm ngang với tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời hay mặt nước với bầu trời gọi là đường chân trời(ĐTM)
Trang 9(GV minh hoạ 2 bức tranh đơn giản)
*Phân tích H4 để thấy khi ĐTM thay đổi
hình mẫu cũng thay đổi
GV: Cho HS phân tích H5 (các đường
song song với mặt đất: cạnh hộp, tướng
nhà, …hướng về chiều sâu sẽ tụ lại tại một
điểm,điểm đó gọi là điểm tụ.)
CH: Vậy điểm tụ là gì?
HĐ 3: Đánh giá:
CH:
- Thế nào là ĐTM?
- Điểm tụ là điểm ntn?
- Các vật cùng loại cùng kích thước khi
nhìn theo xa- gần ta sẻ thấy ntn?
2 Điểm tụ:
Là điểm gặp nhau của các đường thẳng song song hướng về phía đường tầm mắt
4 Củng cố: HĐ 3.(cho hs chơi trò chơi nếu có thời gian)
5 Dặn dò: Học bài– Chuẩn bị bài 4.
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 10BÀI 4: VẼ THEO MẪU; CÁCH VẼ THEO MẪU
MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU
II.MỤC TIÊU;
- Học sinh hiểu khái niệm VTM và cách tiến hành bài VTM
- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành ở HS cách nhìn, cách làm việc khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một số đồ vật (cái ca, chai, hộp…)
- Học sinh: Một số mẫu để tự quan sát
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập,liên hệ thực tế
III Hoạt động dạy- học:
1 Oån định:
-2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt sơ lượt về luật “xa- gần”?
Thế nào là ĐTM và điểm tụ?
3 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái
niệm về vẽ theo mẫu:
GV: Cho HS quan sát mẫu.
*GV vẽ lại mẫu bằng cách vẽ từng bộ
phận mẫu
CH: Cho biết vẽ như thế đúng hay sai?
*GV phân tích vẽ ntn là đúng…để đi đến
kết luận đó là VTM
GV: Cho HS phân tích H1 SGK
CH: Tại sao các hình vẽ lại khác nhau, có
phải là có nhiều vật mẫu không? (do góc
nhìn khác nhau)
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách vẽ
theo mẫu:
I Thế nào là vẽ theo mẫu?
- VTM là quan sát mẫu có ở trước mắt để diễn tả hình mẫu đó theo cách nhìn, cách nghĩ và cách cảm thụ của người vẽ
Trang 11GV: Cho HS quan sát H2,3,4
CH: Nêu các bước để tiến hành bài vẽ
-Tích hợp:Giaó dục học sinh biết giữ
gìn vệ sinh sạch sẽ nơi học tập,không
cạo chì đen ở bài vẽ làm dơ bẩn bàn
ghế,không chà chì đen lên bàn và
không vẽ bậy lên bàn.
II Cách vẽ theo mẫu:
1 Quan sát, nhận xét:
- Quan sát mẫu, tìm ra đặc điểm cấu tạo, hình dáng, màu sắc và độ đậm nhạt
2 Vẽ phác khung hình:
- Cân đối, thuận mắt phù hợp với khuôn khổ tờ giấy( hình vẽ không quá to, quá nhỏ hay lệch về một bên)
3 Vẽ phác nét chính.
4 Vẽ chi tiết.
4 Củng cố: HĐ 3
5 Dặn dò: Học bài– Chuẩn bị bài 5.
6 Rút kinh nghiệm.
Trang 12BÀI 5: VẼ THEO MẪU MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU
- Giáo viên: Mẫu thật- ĐDDH về các bước tiến hành
- Học sinh: Dụng cụ- Mẫu vẽ
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập,liên hệ thực tế
III Hoạt động dạy- học:
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh bày mẫu –
nhận xét:
GV: Giới thiệu cho HS quan sát mẫu thật.
GV: Bày mẫu ở các vị trí khác nhau cho
HS nhận xét tìm ra bố cục đẹp nhất
HS: Quan sát mẫu và trả lời CH:
- Cho HS nêu tên vật mẫu
- Nêu vị trí đặt mẫu
- Nêu hình dáng mẫu?
- Chiều cao mẫu?
- Hướng ánh sáng?
- Chất liệu mẫu?
- Độ đậm nhạt của mẫu
*Tìm khung hình chung và riêng của
vật mẫu
I Quan sát – Nhận xét:
Trang 13HĐ 2: Hướng dẫn HS cách vẽ:
CH: Nhắt lại cách vẽ ?
GV:Cho HS quan sát ĐDDH
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Cho HS quan sát mẫu thật kĩ
Xác định hướng ánh sáng
HĐ 4: Đánh giá:
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt cho
HS tự nhận xét về:
+ Tỉ lệ khung hình
+ Bố cục bài vẽ
+ Hình vẽ
- Cho HS tự xếp lại bài vẽ – Khích lệ
các em chưa hoàn thành
-Tích hợp:Nội dung đề tài về bảo vệ môi
trường,không vứt rác bừa bãi,tranh về
giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp.
-Giu74 gìn vệ sinh trường lớp,không làm
dính bẩn màu lên bàn,lên nền lớp học.
II Cách vẽ:
- Vẽ phác mảng
- Vẽ đậm nhạc
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Hoàn thành bài vẽ – Chuẩn bị bài 6
6 Rút kinh nghiệm
Trang 14BÀI 6: VẼ TRANG TRÍ CÁCH SẮP XẾP (BỐ CỤC) TRONG TRANG TRÍ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh thấy được vẽ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS phân biệt được sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS biết cách làm bài vẽ trang trí
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một số đồ vật có hoạ tiết trang trí
- Học sinh: Sưu tầm các hoạ tiết trang trí đẹp
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập,liên hệ thực tế, nhóm
III Hoạt động dạy- học
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh quan sát –
1 Mục đích của việc trang trí?
2 Đồ vật được trang trí?
3 Các cách trang trí có giống nhau
không ?
CH: Theo em một bài trang trí đẹp cần có
những yếu tố nào?
- Thế nào là sắp xếp trong trang trí?
GV: phân biệt cho HS hiểu thế nào là
trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
CH: Quan sát hình vẽ SGK nêu một vài
cách sắp xếp trong trang trí?
Trang 15* Chú ý HS vẽ các hoạ tiết không to, nhỏ
quá phải hợp lí-phù hợp với khoảng trống
nền.Các hoạ tiết giống nhau tô màu như
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Cho HS tham khảo bài vẽ của HS năm
củ
- Gợi ý giúp các em làm bài
HĐ 4: Đánh giá:
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt
- Cho HS quan sát – nhận xét về:
+ Bố cục
+ Hoạ tiết
+ Màu sắc
- Cho HS tự xếp loại bài vẽ – Khích
lệ các em chưa hoàn thành
II Một vài cách sắp xếp trong trang trí:
- Nhắc lại
- Xen kẻ
- Đối xứng
- Mảng hình không đều
III Cách làm bài trang trí:
- Kẻ trục đối xứng
5 Dặn dò: Hoàn thành bài vẽ – Chuẩn bị bài 7.
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 16BÀI 7 : VẼ TRANH CÁCH VẼ TRANH( ĐỀ TÀI HỌC TẬP)
- HS cảm thụ và nhận biết được các hoạt động trong đời sống
- HS nắm nắm được những kiến thức cơ bản để tìm bố cục
- HS hiểu và thực hiện được cách vẽ tranh đề tài
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sưu tầm tranh với các đề tài khác nhau
- Học sinh: Sưu tầm tranh
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, luyện tập, phát huy tính độc lập của HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm-chọn nội
dung đề tài:
GV: Cho học sinh xem tranh với các đề
tài khác nhau
CH: Nhận xét các đề tài để vẽ tranh?
(nhiều)
* Trong một đề tài ta có mấy nội dung để
thể hiện?(nhiều)
CH: Thế nào là tranh đề tài?
HĐ 2: Hướng dẫn HS cách vẽ tranh:
GV: Cho HS đọc bài.
CH: Trình bày các thực hiện bài vẽ tranh
đề tài?
GV: Hướng dẫn cụ thể cho HS thế nào là:
Bố cục, hình vẽ, màu sắc trong tranh
I Tranh đề tài:
1 Nội dung tranh đề tài:
- Tranh đề tài là tranh thể hiện nội dung tác phẩm theo một chủ đề đã định trước mà người vẽ không được lựa chọn Tuy nhiên trong một đề tài ta có thể vẽ rất nhiều tranh
2 Bố cục tranh:
- Là sắp xếp các hình vẽ sau cho hợp lí, có mảng chính – mảng phụ
3 Hình vẽ:
- Hình vẽ trong tranh đề tài thường là cảnh và người( hình vẽ chính làm rõ nội dung tranh, các hình vẽ phụ hỗ trợ cho hình vẽ chính Các hình vẽ phải sinh động, hài hoà trong một tổng thể không gian nhất định, tránh rời rạc)
Trang 17HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Cho HS tham khảo bài vẽ của HS năm
củ
- Gợi ý giúp các em làm bài
+ Tìm chọn và cắt cảnh
+ Tìm bố cục
+ Hình vẽ
+ Màu sắc
HĐ 4: Đánh giá:
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt
- Cho HS quan sát – nhận xét về
+ Bố cục
+ Hình vẽ
+ Màu sắc
- Cho HS tự xếp loại bài vẽ – Khích lệ
các em chưa hoàn thành
-Giaó dục học sinh học tập và làm theo
những điều Bác Hồ dạy:Trong đó có
học tập tốt để học sinh noi gương và cố
gắng vươn lên trong học tập để tiến bộ
hơn
4 Màu sắc:
- Cần hài hoà, có thể rực rỡ hoặc êm dịu tuỳ theo đề tài và cảm xúc người vẽ
II. Cách vẽ:
1 Tìm và chọn nội dung đề tài
2 Tìm bố cục
3 Vẽ hình
4 Vẽ màu
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Hoàn thành bài vẽõ chi tiết.chuẩn bị bài mới.
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 18BÀI 8: VẼ TRANH ĐỀ TÀI HỌC TẬP
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được tình cảm yêu mền thầy cô, bạn bè, trường lớp qua tranh vẽ
- Luyện tập cho HS khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- Vẽ được tranh đề tài học tập
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh về đề tài học tập
- Học sinh: Sưu tầm tranh, ảnh liên quan Dụng cụ học MT
- Phương pháp: Trực quan , vấn đáp, luyện tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ảnh
và tranh:
* Đây là bài vẽ tranh đề tài đầu tiên nên
GV giúp HS hình dung ra cách thể hiện
nội dung
GV: Cho học sinh xem tranh, so sánh ảnh
chụp và tranh có giống nhau không, nếu
khác thì khác ntn?
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm và chọn nội
dung đề tài:
CH: Thế nào là tranh đề tài?
CH
: Đối với đề tài này ta có thể vẽ được
những cảnh nào?
- HS xem tranh- nêu nhận xét về cách
thể hiện đề tài, bố cục, hình vẽ, màu sắc
HĐ 2: Hướng dẫn HS cách vẽ tranh.
CH: Nhắt lại các bước tiến hành?
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Cho HS tham khảo bài vẽ của HS năm
I Tìm và chọn nội dung đề tài:
* Đối với đề tài này ta có thể vẽ nhiều tranh như: Học tập ở nhà, ở trường, ngoài đồng…
+ Ơû nhà: trên bàn học, hay một góc nào đó trong nhà,…
+ Ở trường: trong lớp, ngoài sân trường,…
+ Ngoài đồng: dưới góc cây, trên lưng trâu,…
II Cách vẽ:
Trang 19- Gợi ý giúp các em làm bài
+ Tìm chọn và cắt cảnh
+ Tìm bố cục
+ Hình vẽ – Màu sắc
HĐ 4: Đánh giá:
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt
- Cho HS quan sát – nhận xét về
+ Bố cục
+ Hình vẽ
+ Màu sắc – thể hiện đề tài
- Cho HS tự xếp loại bài vẽ – Khích lệ
các em chưa hoàn thành
-Giaó dục học sinh học tập và làm theo
những điều Bác Hồ dạy:Trong đó có
học tập tốt để học sinh noi gương và cố
gắng vươn lên trong học tập để tiến bộ
hơn
1 Tìm và chọn nội dung đề tài
2 Tìm bố cục: sắp xếp các mảng hình chính, phụ
3 Vẽ hình
4 Vẽ màu
4 Củng cố: HĐ 4
Là hs em phải làm gì để xứng đáng với lời dạy của Bác?
5 Dặn dò: Hoàn thành bài vẽ – Chuẩn bị bài 8.
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 20BÀI 9 : THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT
SƠ LƯỢT VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ (1010-1225)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu và nắm được một số kiến thức chung về MT thời Lý
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, biết trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một số tranh ảnh về các công trình mĩ thuật thời Lý
- Học sinh: Sưu tầm bài viết, tranh ảnh về các công trình mỹ thuật thời Lý
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
III Hoạt động dạy- học
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh tìm hiểu khái
quát về hoàn cảnh lịch sử:
GV: Cho HS tham khảo SGK và trả lời
câu hỏi:
CH:
- Tóm tắt sơ lượt hoàn cảnh lịch sử?
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát
về MT thời Lý:
CH
:
- Kiến trúc thời Lý có những loại hình
nào?
I vài nét về hoàn cảnh lịch sử:
- Với hoài bảo xây dựng đất nước độc lập tự chủ Lý Thái Tổ đã dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La và đổi tên là Thăng Long(Hà Nội ngày nay)
- Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Đạo phật đi vào cuộc sống, nhiều chính sách mở rộng giao lưu với các nước láng giềng
II Sơ lượt về MT thời Lý:
1.Nghệ thuật kiến trúc:
a kiến trúc cung đình (Kinh Thành Thăng Long)
Trang 21- Công trình kiến trúc lớn nhất?
- Qui mô công trình?
- Bố cục?
- Hoàng thành, kinh thành là nơi ở và
làm việc của ai?
- Vì sao thời Lý kiến trúc phật giáo phát
- Tên vài pho tượng?
- Nội dung các bức chạm khắc?
*Hình tượng con Rồng thời Lý?(hiền
hoà, mềm mại, uyển chuyển,không có
cặp sừng trên đầu)
- Các trung tâm gốm nổi tiếng?
- Tóm tắt đặc điểm MT thời Lý?
HĐ 3: Đánh giá:
CH: Câu hỏi bài tập SGK?
-Nêu hình tượng con Rồng thời Lý?
-Tích hợp:Giao1 dục học sinh thêm yêu
quí nghệ thuật thời lý.Tự hào về nền
ghệ thuật mĩ thuật của ông cha ta để lại
và biết giữ gìn,phát huy các tác phẩm
nghệ thuật ấy.
- Quy mô: to lớn và trámg lệ
- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp: bên trong là hoàng thành, bên ngoài là kinh thành
+ Hoàng thành : nơi ở, làm việc của vua và hoàng tộc
+ Kinh thành: nơi ở, sinh hoạt của các tầng lớp xã hội
b Kiến trúc phật giáo:
- Thời Lý đạo phật rất thịnh hành, nhiều công trình kiến trúc phật giáo lớn đã được xây dựng
- Kiến trúc phật giáo gồm: tháp phật và chùa
2 Nghệ thuật điêu khắc:
a Tượng: tượng phật, tượng kim cương, người chim, các con thú…
b Chạm khắc: rất tinh xảo( hoa lá, sóng nước, mây,…)
3 Nghệ thuật gốm:
- Các trung tâm gốm nổi tiếng: Thăng Long, Bát Tràng,…
III Đặc điểm MT thời Lý:
- Các công trình kiến trúc lớn đều được đặt ở những nơi có địa hình thuận lợi, đẹp và thoáng
- MT thời Lý là thời kì phát triển rực rỡ của MTVN
4 Củng cố: CH bài tập SGK
Trang 22BÀI 10 : THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MT THỜI LÝ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu biết thêm về nghệ thuật đặt biệt là MT thời lý
- HS biết tôn trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộc nói chung
- HS nhận thức đầy đủ hơn về vẽ đẹp của một số công trình, sản phẫm của MT Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một số tranh ảnh về các công trình mĩ thuật thời Lý
- Học sinh: Sưu tầm bài viết, tranh ảnh về các công trình mỹ thuật thời Lý
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận, minh hoạ…
III Hoạt động dạy- học
1 Oån định:
-2 Kiểm tra bài cũ: nêu vài nét về bôi cảnh lịch sữ thời lý?
Hãy kể tên một sốâ lọai hình nghệ thuật thời lý?
3 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu công trình
kiến trúc(chùa một cột)
GV: Cho HS tham khảo SGK và trả lời
câu hỏi:
CH:
- Thời Lý loại hình kiến trúc nào phát
triển mạnh nhất?(phật giáo)
- Công trình nổi bật?
- Xây dựng thời gian nào? Qui mô?
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm
điêu khắc,hình Rồng:
- Ngôi chùa có kiến trúc giống như khối vuông đặt trên một cột đá
- Hình dáng như một đoá sen
- Đã được trùng tu nhiều lần
II Điêu khắc và gốm:
1.Nghệ thuật điêu khắc:
* Tượng Adiđà (chùa một cột- Bắc Ninh)
Trang 23- Hình Rồng Lý có đặc điểm gì?
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ
thuật gốm:
CH
:
- Đặc điểm gốm thời Lý?
- Tích hợp;Gia1o dục học sinh yêu quí
một số cơng trình kiến trúc của nền
mĩ thuật Việt Nam thời lý,biết trân
trọng,giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc
HĐ 3: Đánh giá:
CH: Câu hỏi bài tập SGK?
-Nêu hình tượng con Rồng thời Lý?
- Là tác phẩm nghệ thuật đặc sắc của nền điêu khắc cổ VN
- Khuôn mặt và hình dáng tượng biểu hiện vẽ dịu dàng, đôn hậu của đức phật
* Con Rồng: mềm mại, hiền hoà
2 Nghệ thuật gốm:
- Rất tinh xảo thể hiện ở chất màu men, xương gốm, nét khắc chìm, hình dáng, đề tài trang trí
4 Củng cố: CH bài tập SGK
5 Dặn dò: Học bài – chuẩn bị bài 11.
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 24BÀI 11 : VẼ TRANG TRÍ MÀU SẮC
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được sự phong phú của màu sắc thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con người
- HS biết được một số màu sắc thường dùng
- Biết cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sưu tầm ảnh màu của cây, cỏ, hoa, lá,…Bảng phân màu
- Học sinh: Dụng cụ học MT
- Phương pháp: Trực quan , vấn đáp, luyện tập…
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I.Oån định:
-2 Kiểm tra bài cũ: công trình kiếân trúc tiêu biểu của thời lý là gì?
Em hãy miêu tả nó?
3 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh quan sát –
nhận xét:
GV: Giới thiệu cho HS một số tranh ảnh,
đồ vật để nhận ra sự phong phú của màu
sắc
- Nhận thấy cách sử dụng màu trong cuộc
sống
(Màu sắc nhận thấy do ánh sáng)
HĐ2: Hướng dẫn học sinh một số loại
màu và cách pha màu:
GV: Cho HS tham khảo bảng phân màu và
hướng dẫn HS tìm:
CH: Có tất cả mấy nhóm màu?
- Thế nào là màu cơ bản?Đó là
I Màu sắc trong trang trí:
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú
- Nhận biết được màu sắc khi có ánh sáng
- Aùnh sáng cầu vòng có 7 màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
II Cách vẽ và cách pha màu:
1 Màu cơ bản( màu chính
hay màu gốc): đỏ, vàng, lam
2 Màu nhị hợp:
- Do pha trộn 2 màu cơ bản:
VD: Đ + V =da cam
Trang 25những màu nào?
- Thế nào là màu nhị hợp?
* Chú ý khi pha 2 màu cạnh nhau ta sẽ có
màu thứ 3 có độ đậm nhạt tuỳ theo liều
lượng
- Cách nhận dạng màu bổ túc trong
bảng phân màu?
- Tên các cặp màu tương phản?
- Tìm nhóm màu nóng?
- Tìm nhóm màu lạnh?
HĐ3 : Giới thiệu một số loại màu vẽ
thông dụng:
- Kể tên các loại màu vẽ mà em biết?
- -Tích hợp:Giao1 dục học sinh yêu
thiên nhiên qua các sắc màu,giữ gìn
và bảo vệ thiên nhie6ntrong
sạch,xanh tươi,gĩp phần làm cho
mơi trường thiên nhiên đẹp hơn.
HĐ4: Đánh giá:
Nhìn bảng phân màu gọi tên các nhóm
màu ?
Đ + L = tím
V + L= lục (lá cây)
- Cặp màu đối diện trong bản phân màu
5 Màu nóng: tạo cảm giác
ấm, nóng
6 Màu lạnh: tạo cảm giác
mát, dịu
III.Một số loại màu vẽ thông dụng:
- Màu nước, màu bột, sáp màu…
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Học bài – Chuẩn bị bài màu sắc trong trang trí
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 26BÀI 12 : VẼ TRANG TRÍ MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
- Giáo viên: Sưu tầm một số đồ vật trang trí : lọ, khăn…
- Học sinh: Dụng cụ học MT
- Phương pháp: Trực quan , vấn đáp, luyện tập, nhóm,gợi mở…
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh quan sát –
nhận xét:
GV: Cho HS xem tranh ảnh thiên nhiên
Để gợi cho HS nhận thấy sự phong phú
của màu sắc và cách sử dụng màu sắc (ko
phân tích kĩ)
GV: Cho HS quan sát các đồ vật được
trang trí Nhấn mạnh cho HS thấy vai trò
của màu sắc(hỗ trợ và làm đẹp sản phẩm)
HĐ2 : Hướng dẫn HS thực hành:
GV: Cho HS xem các bài vẽ màu SGK và
nêu lên cách sử dụng màu ở: Trang trí
hình vuông, tròn, đường diềm…để cảm thụ
vẽ đẹp, sự phong phú của màu sắc và hiễu
cách vẽ màu
I.Quan sát – nhận xét:
Trang 27GV: Chuẩn bị ĐDDH ((hình tròn hoặc
vuông) cho HS tự tìm và tô màu)
HĐ4: Đánh giá:
Thu vài bài vẽ cho HS tự nhận xét cách sử
dụng màu
II Cách sử dụng màu:
- Dùng màu sắc để trang trí cho mọi vật đẹp và hấp dẫn
- Màu sắc trang trí thường hài hoà, thuận mắt, rõ trọng tâm
- Tuỳ từng đồ vật và ý thích ta có thể sử dụng các nhóm màu: nóng, lạnh, tương phản…
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Học bài – Chuẩn bị bài 13
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 28BÀI 13 : VẼ THEO MẪU MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU
(VẼ HÌNH )
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết được cấu tạo các mẫu,
- Biết bố cục bài vẽ thế nào là hợp lí và đẹp
- Học sinh biết cách vẽ hình và vẽ được hình gần giống mẫu
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu thật- ĐDDH về các bước tiến hành
- Học sinh: Dụng cụ- Mẫu vẽ
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập,liên hệ thực tế
III Hoạt động dạy- học:
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh quan sát-
nhận xét:
GV: Giới thiệu cho HS quan sát mẫu thật.
- Cho HS nêu tên vật mẫu
- Hình dáng từng vật mẫu
* GV: treo trực quan các cách đặt mẫu
CH: Hình vẽ nào có bố cục đẹp? Hình nào
chưa đẹp? Tại sao?
GV:
- Cho HS tự bày mẫu
- Nêu vị trí đặt mẫu
- Nêu tỉ lệ mẫu
- Cấu tạo mẫu
- Độ đậm nhạt của mẫu
I Quan sát – Nhận xét:
Trang 29*Tìm khung hình chung và riêng của
vật mẫu
HĐ 2: Hướng dẫn HS cách vẽ:
CH:
Nhắt lại cách vẽ ?
GV: Cho HS quan sát ĐDDH.
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Cho HS quan sát mẫu thật kĩ
- Nhắt lại cho HS cách tìm khung hình
HĐ 4: Đánh giá:
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt cho
HS tự nhận xét về:
+ Tỉ lệ khung hình
+ Bố cục bài vẽ
+ Hình vẽ có thể hiện được đặc điểm
của mẫu chưa
+ Nét vẽ có đậm nhạt chưa
- Cho HS tự xếp lại bài vẽ – Khích lệ các
em chưa hoàn thành
II Cách vẽ:
- Vẽ phác khung hình chung.
- Vẽ phác khung hình riêng
- Vẽ phác các nét chính
- Vẽ chi tiết
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Hoàn thành bài vẽ – Chuẩn bịå vẽ đậm nhạt.
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 30BÀI 14 : VẼ THEO MẪU MẪU DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU
(VẼ ĐẬM NHẠT)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh phân biệt được các độ đậm nhạt ở H.trụ và H.cầu
- HS phân biệt được các mảng đậm nhạt theo cấu trúc của hình mẫu
- HS vẽ được hình gần giống mẫu
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu thật- hình vẽ mẫu
- Học sinh: Dụng cụ- bài vẽ hình
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Hoạt động dạy- học
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh quan sát –
nhận xét:
GV: Giới thiệu cho HS quan sát mẫu.
- Cho HS tìm hướng ánh sáng?
- Tìm vị trí các mảng đậm nhạt.( theo
các sắc độ: đậm nhất, đậm vừa, nhạt
và sáng)
- Phác các mảng
HĐ 2: Hướng dẫn HS cách vẽ:
GV:
- Hướng dẫn HS chỉnh lại bài vẽ hình
- Phác mảng
- Thể hiện.(vẽ đậm nhạt của nền để bài
vẽ có không gian)
I Quan sát – Nhận xét:
Trang 31HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Cho HS quan sát mẫu thật kĩ
- Theo dõi các em làm bài
HĐ 4: Đánh giá:
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt cho
HS tự nhận xét về:
+ Bố cục bài vẽ
+ Hình vẽ có thể hiện được đặc điểm
của mẫu chưa
+ Thể hiện đậm nhạt ntn?
- Cho HS tự xếp lại bài vẽ – Khích lệ
các em chưa hoàn thành
II Cách vẽ đậm nhạt:
- Vẽ phác các mảng
- Vẽ đậm nhạt
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Hoàn thành bài vẽ – Chuẩn bị thi học kì.
6.Rút kinh nghiệm.
Trang 32
BÀI 15 : VẼ TRANG TRÍ TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
- Giáo viên: Một vài bài mẫu
- Học sinh: Sưu tầm một số hoạ tiết trang trí đẹp
- Phương pháp:trực quan, thảo luân, vấn đáp, luyện tập
III Hoạt động dạy- học:
HĐ1: Hướng dẫn hoc sinh quan sát –
nhận xét:
GV: Cho HS quan sát các hình vẽ SGK và
tranh mẫu:
CH: Thế nào là đường diềm?
1 Những vật dụng nào sử dụng lối trang
trí đường diềm?
2 Hoạ tiết sử dụng?
3 Hoạ tiết được sắp xếp ntn?
HĐ 2: Hướng dẫn HS cách trang trí.
GV:ø Hướng dẫn trên đô dùng dạy học đã
chuẩn bị
* chú ý hoạ tiết giống nhau tô màu giống
nhau)
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
I Thế nào là đường diềm:
- Đường diềm là hình thức trang trí kéo dài, trên đó các hoạ tiết được sắp xếp lặp lại đều đặn và liên tục giới hạn trong hai đường song song
II Cách trang trí một đường diềm đơn giản:
1 Kẻ hai đường song song
2 Chia khoảng để vẽ hoạ tiết nhắc lại hoặc xen kẻ
3 Vẽ hoạ tiết cho đều vào các mảng hình
4 Lựa chọn màu sắc:
Trang 33- Cho HS tham khảo bài vẽ của HS năm
củ
- Gợi ý giúp các em làm bài
* BT: vẽ trang trí đường diềm kích thước
20*4(tô xen kẻ các nhóm màu đã học)
HĐ 4: Đánh giá:
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt
- Cho HS quan sát – nhận xét về: Bố
cục ,hoạ tiết, màu sắc
- Cho HS xếp lại bài vẽ – Khích lệ các em
chưa hoàn thành
- Tìm màu nền
- Màu cho hoạ tiết
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Hoàn thành bài vẽ – Chuẩn bịbài 15.
6.rút kinh nghiệm.
Trang 34BÀI 16: VẼ TRANH ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh
- HS hiểu được nội dung đề tài chú bộ đội
- HS vẽ được tranh về đề tài này
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh về đề tài bộ đội
- Học sinh: Sưu tầm tranh, ảnh liên quan Dụng cụ học MT
- Phương pháp: Trực quan , vấn đáp, luyện tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm và chọn
nội dung đề tài:
CH: Nêu những hình ảnh về chú bộ đội
mà các em bắt gặp?
CH
: Đối với đề tài này ta có thể vẽ được
những cảnh nào?
- HS xem tranh- nêu nhận xét về cách
thể hiện đề tài, bố cục, hình vẽ, màu sắc
HĐ 2: Hướng dẫn HS cách vẽ tranh.
CH: Nhắt lại các bước tiến hành?
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài:
- Cho HS tham khảo bài vẽ của HS năm
củ
- Gợi ý giúp các em làm bài
+ Tìm chọn nội dung
+ Tìm bố cục
+ Hình vẽ – Màu sắc
I Tìm và chọn nội dung đề tài:
II Cách vẽ:
1 Tìm và chọn nội dung đề tài
2 Tìm bố cục: sắp xếp các mảng hình chính, phụ
3 Vẽ hình
4 Vẽ màu
Trang 35HĐ 4: Đánh giá:
- Lấy một vài bài vẽ đạt – Chưa đạt
- Cho HS quan sát – nhận xét về
+ Bố cục
+ Hình vẽ
-Tích hợp:Học tập theo lời dạy của
Bác Hồ:Yêu tổ quốc,yêu đồng bào.
-Bộ đội bảo vệ hịa bình,độc lập,cho
đất nước.Giu gìn biển đảo ngày càng
xanh tươi hơn
-Giao dục tình yêu quê hương,đất
nước,gĩp phần xây dựng quê
hương,đất nước giàu mạnh hơn,bảo
vệ màu xanh của đất nước.
4 Củng cố: HĐ 4
5 Dặn dò: Hoàn thành vẽ hình.
6.Rút kinh nghiệm.