- H/s nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền ngược.- H/s vẽ được một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích.. Giáo viên: - Tranh chép hoạ tiết trang trí dân
Trang 1- H/s nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền ngược.
- H/s vẽ được một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
- H/s thấy được và yêu thích nền văn hoá của dân tộc
II NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN:
1 Tài liệu - thiết bị:
a Giáo viên:
- Tranh chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Tranh ảnh sưu tầm các hoạ tiết dân tộc
- Tranh minh hoạ cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
- GV dùng 1 số hoạ tiết dân tộc giới thiệu cho học sinh nhận biết về nét đẹp của hoạ tiết dân tộc
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Hoạ tiết thường là những hình gì?
- Hoạ tiết do ai sáng tạo ra?
- Hoạ tiết có đặc điểm gì?
* GV cho học sinh quan sát,
I) QUAN SÁT - NHẬN XÉT CÁC HOẠ TIẾT TRANG TRÍ.
Trang 2so sánh giữa hoạ tiết của dân tộc
miền xuôi với hoạ tiết các dân tộc
- Em thích bài vẽ nào ? Vì sao?
- Bài vẽ nào chưa được? Vì sao?
+ GV nhận xét chung, động viên
học sinh , xếp loại
* Dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài tập
- Đọc trước bài 2 thường thức mĩ
thuật cổ đại
mềm mại uyển chuyển, phong phú
- Miền ngược: Giản dị, chắc khoẻ (Chủ yếu dùng hình kỉ hà)
2 Phác khung hình và đường trục3.Phác hình bằng nét thẳng:
- Chú ý: Hình vẽ cần cân đối qua các trục
4 Hoàn thiện hình và tô màu
- Tô màu theo ý thích
III) BÀI TẬP THỰC HÀNH:
Yêu cầu: H/s tự chọn 1 hoạ tiết ở sgk
hoặc sưu tầm và chép tô màu theo ý thích trên giấy A4
( H/s làm bài)
IV) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- Học sinh treo bài vẽ, nhận xét , tự xếp loại
* H/s về nhà làm bài tập
Duyệt bài ngày / 8 /2013 Đoàn Thị Thanh Hương
Trang 3Soạn 23 / 8/ 2013
Giảng: / 8 / 2013
Tiết 2: Bài 2: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KỲ CỔ ĐẠI
I Mục tiêu:
- H/s được củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại
- H/s được hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật
- H/s trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, thuyết trình,
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A………
6B………
* Kiểm tra: Bài tập tiết 1 nhận xét, xếp loại
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Được nhận định như thế nào?
I) SƠ LƯỢC VỀ BỐI CẢNH LỊCH SỬ
- Trống đồng Đông Sơn đạt tới đỉnh cao về chế tác và NTTT của người Việt cổ
II) SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT
NAM THỜI KỲ CỔ ĐẠI
* Những hình vẽ mặt người trên vách hang đồng nội ( Hoà Bình)
* Học sinh quan sát
- Hàng vạn năm
- Được coi là dấu ấn đầu tiên của NT thời
Trang 4- Xuất hiện kim loại đồng đầu
tiên đánh dấu bước ngoặt gì
- Tại sao trống đồng Đông Sơn
được coi là đẹp nhất trong các
- Trong nhóm người có thể phân biệt qua nét mặt, kích thước
- Hình mặt ngoài khuôn mặt thanh tú, đậm chất nữ giới
- Người giữa mặt vuông chữ điền lông mày rộng, miệng rộng -> nam giới
- Cái sừng cong hai bên là nhân vật được hoá trang hay một vật tổ được người nguyên thuỷ thờ cúng
- Mặt nguời được diễn tả chính diện, đường nét dứt khoát, rõ ràng, bố cục cân đối, tỉ lệ hợp lý tạo cảm giác hài hoà
* Tìm hiểu một vài nét về mĩ thuật thời kỳ
đồ đồng
* H/s đọc sgk
- Từ hình thái XHNT -> XH văn minh
- Công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt như
vũ khí, rìu, lao được tạo dáng và trang trí đẹp
- Đặc điểm chung: Trang trí đẹp, tinh tế kết hợp nhiều kiểu hoa văn, phổ biến là hoa văn sống nước và hình chữ S
- Trống đồng Đông Sơn - TH: nơi đầu tiên các nhà khảo cổ phát hiện đồ đồng 1924 NTTT trống đồng Ngọc Lũ
- Đẹp về tạo dáng và chạm khắc trang trí tinh xảo
+ NT trang trí mặt trống và tang trống kết hợp hoa văn hình học và chữ S với hoạt động của con người, chim thú rất nhuần nhuyễn và hợp lý
- Bố cục nhiều hình tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa
III) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- Học sinh trả lời, nhận xét - tự xếp loại
Trang 5+ Kể tên một số hiện vật thời kỳ
Duyệt bài ngày / 8 /2013
Đoàn Thị Thanh Hương
Trang 6Soạn : 30 / 8 / 2013
Giảng: / 8 / 2013
Tiết 3: Bài 3: Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC LUẬT XA GẦN
I Mục tiêu:
- H/s hiểu được khái niệm thế nào là luật xa gần và điểm cơ bản của luật xa gần
- H/s biết cách vận dụng đúng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật
- H/s hiểu thêm phối cảnh trong không gian, yêu thích thiên nhiên cuộc sống
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
* Kiểm tra: Nêu vài nét sơ lược về MTVN thời kỳ cổ đại NX, xếp loại
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
+ GV cho học sinh quan sát 2 tranh:
T1: vẽ theo luật xa gần
T2: vẽ không theo luật xa gần
- Tranh nào thuận mắt hơn?
- Vì sao con đường có chỗ to chỗ nhỏ?
* H/s quan sát cái bát
- Miệng bát thay đổi ntn?
- H/s quan sát , trả lời
T1: chỗ to -> gần hơn, chỗ nhỏ-> xa hơn
Nhóm gần : Miệng tròn Nhóm xa : Miệng hình bầu dụcGVKL: Cùng 1 đồ vật nhưng khi quan sát chúng ở vị trí khác nhau -> dáng khác nhau có thay đổi
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Chân cột càng xa càng cao dần lên
- Càng xa khoảng cách 2 đường tàu thu
Trang 7- Khoảng cách giữa những cột thay
- Nx gì về đường gianh giới giữa
bầu trời - mặt đất, bầu trời - mặt
đường tàu khi hướng vào chiều sâu?
KL: Điểm gặp nhau của các đường
- Yêu cầu h/s lên bảng phát hiện ra
những tranh, ảnh có điểm tụ đường
+ Chú ý: Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở mọi góc độ khác nhau trừ hình cầu
II) ĐƯỜNG TẦM MẮT VÀ ĐIỂM TỤ
* Học sinh quan sát
1 Đường tầm mắt ( đường chân trời)
- Là đường nằm ngang phân chia mặt đất, mặt biển với bầu trời
- Vị trí : Tranh 1: thấp Tranh 2: cao
tụ lại một đểm trên trên đường tầm mắt -> điểm tụ
- Các vật nhìn theo hướng khác nhau -> điểm tụ khác nhau
III) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- Học sinh hoạt động theo nhóm
- H/s phát hiện tranh có nội dung liên quan đến bài học, tự xếp loại
* H/s về nhà làm bài tập Duyệt bài ngày / 9 /2013 Đoàn Thị Thanh Hương
Trang 8- H/s hiểu được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- H/s biết vận dụng những hiểu biết của mình về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành cho học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học
- H/s yêu quý và thích thú với phân môn vẽ theo mẫu
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
* Kiểm tra: Thế nào là đường tầm mắt và điểm tụ NX xếp loại
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
GV cho HS quan sát 1 số mẫu vật : cái ca, lọ, chai, cốc
- HS nhận xét và theo dõi GVGV vẽ trên bảng : Vẽ chi tiết cái quai trước và dừng lại Vẽ từng đồ vật trước và dừng lại
GVKL: Vẽ từng chi tiết, từng bộ phận, từng vật mẫu trong mẫu vẽ như vậy không
chính xác Do đó cần tìm hiểu cách vẽ theo mẫu để vẽ đúng và khoa học hơn
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
của cái ca?
I) THẾ NÀO LÀ VẼ THEO MẪU
Trang 9( GV cầm cái ca minh hoạ như
mẫu có đậm nhạt xa gần, tạo cho
mẫu có hình khối không gian dù
+ Vẽ phác khung hình cân đối lên khổ giấy
- Diễn tả bằng nét chì dày to, nhỏ đan xen ( Không di chì nhẵn bóng)
GV minh họa bằng bài hình hộp và hình cầu
Trang 10Duyệt bài ngày / 9 /2013
Đoàn Thị Thanh Hương
Trang 11- H/s thích thú khi vẽ mẫu, gây cảm giác say mê tìm tòi khám phá cho h/s
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sát, vấn đáp, gợi mở, luyện tập theo nhóm
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A……….……… ……….……….………….
6B……….……….… …………
* Kiểm tra: Nêu lại các bước tiến hành vẽ theo mẫu.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
GV cho h/s xem mẫu: Mẫu đơn - mẫu đôi
- Mẫu nào là mẫu đơn?
- Mẫu nào là mẫu đôi?
- Mẫu nào vẽ khó hơn?
- Mẫu cái ca là mẫu đơn
- Mẫu hình hộp và hình cầu là mẫu đôi
- Mẫu đôiGVKL: Để vẽ được mẫu phức tạp, không những vẽ đúng mà còn vẽ đẹp do đó cần phải biết vận dụng bài vẽ theo mẫu ở tiết 4 và tìm hiểu cách vẽ theo mẫu ở bài hôm nay
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* H/s quan sát cách bày mẫu và nhận xét
- Mẫu không xa nhau quá, sát nhau quá không bị che khuất, không cùng nằm trên 1 trục ngang hay trục dọc mà có vật đứng trước và vật đứng sau, nhìn 2 vật mẫu 1 cách
rõ ràng
Trang 12- Tự bày mẫu tập ước lượng
- Chuẩn bị đọc trước bài sau
- Mẫu gồm hình hộp và hình cầu
- Hình cầu đứng trước hình hộp
- Tuỳ theo từng mẫu
- Độ đậm nhạt hình hộp dễ xác định vì do các mặt phẳng ghép lại
- Độ đậm nhạt hình cầu khó xác định vì bề mặt cong , trơn và nhẵn bóng -> Chuyển dần
từ Đ-> N
II) CÁCH VẼ ( HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
VÀ HÌNH CẦU)
* Học sinh quan sát
1 Phác khung hình chung của mẫu
- So sánh chiều cao - với chiều ngang của vật mẫu
Duyệt bài ngày / 9 /2013
Đoàn Thị Thanh Hương
Soạn :
Trang 13Tiết 6: Bài 5: Vẽ tranh CÁCH VẼ TRANH- ĐỀ TÀI HỌC TẬP ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh có những hiểu biết cơ bản về vẽ tranh, vẽ đề tài học tập
- Học sinh có khả năng thành thục khi làm bài
- H/s thể hiện được tình cản yêu mến thầy cô, hăng say học tập hơn
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sát,gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A……….……… ……….……….………….
6B……….……….… …………
* Kiểm tra: Đồ dùng học tập
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HOẠT ĐỘNG 1:
* Giáo viên cho h/s quan sát 1 số
tranh đề tài :
- Tranh này vẽ về cảnh gì?
- ND tranh có giống với cuộc sống
xung quanh chúng ta không?
2 Bố cục:
- Là sắp xếp các hình vẽ ( con người và cảnh vật) sao cho hợp lý có mảng chính , mảng phụ
- Mảng chính: Chiếm vị trí quan trọng, nổi bật nội dung tranh
- Mảng phụ: Hỗ trợ mảng chính làm phong phú nội dung
- Bố cục hình tròn, HV, HCN
3 Hình vẽ
Trang 14màu -> bẩn, màu xám mất đi sự
trong trẻo của tranh
Hoàn thành bố cục tranh, giờ
sau hoàn thành tiếp
1 Tìm và chọn nội dung đề tài
- Tìm chọn ND sao cho sát, rõ đề tài học tập
2 Vẽ phác mảng và vẽ hình
- Tìm bố cục và phác mảng hình
- Vẽ hình dáng cụ thể: Có dáng to nhỏ, cao thấp, xa gần khác nhau
- Chất liệu : màu sáp, màu bột, bút da, bút nước, sáp, chì màu
- Vẽ màu phần chính trước
- Chú ý độ tương phản, đậm nhạt của màu
để tranh tạo được hiệu quả
III) BÀI TẬP
Vẽ một bức tranh đề tài học tập.( vẽ hỡnh)
IV) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- Học sinh quan sát nhận xét, tự xếp loại
Duyệt bài ngày / 9 /2013
Đoàn Thị Thanh Hương
Soạn :30/ 9/ 2013
Trang 15Giảng:1/ 10 / 2013
Tiết 7: Bài 9:
VẼ TRANH- ĐỀ TÀI HỌC TẬP ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh vẽ được phần màu đề tài học tập
- Học sinh có khả năng thành thục khi làm bài
- H/s thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô, hăng say học tập hơn
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sát, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A……….……… ……….……….………….
6B……….……….… …………
* Kiểm tra: Đồ dùng học tập bài vẽ ( phần hình)
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HOẠT ĐỘNG 1:
+ GV cho h/s xem một số tranh đề
tài học tập của các hoạ sĩ, HS
- Màu sắc của các bức tranh này có
- Chất liệu : màu sáp, màu bột, bút da, bút nước, sáp, chì màu
- Vẽ màu phần chính trước
- Chú ý độ tương phản, đậm nhạt của màu để tranh tạo được hiệu quả trong một bài vẽ phải đảm bảo tương quan
Trang 16+ Chú ý: Không vẽ chồng nhiều
màu -> bẩn, màu xám mất đi sự
trong trẻo của tranh
III) BÀI TẬP ( lấy điểm 15’)
Hoàn thiện phần vẽ màu tranh đề tài học tập
Đáp án chấm
Loại (Đ).
Bài vẽ đẹp, có mảng chính,mảng phụ, hình vẽ hài hòa, hoàn thiện màu sắc
Loại (CĐ).
Bài vẽ còn nhiều chỗ chưa hoàn thiện, mảng chính,mảng phụ chưa rõ ràng, hình vẽ đơn điệu, chưa vẽ màu
III) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- Học sinh quan sát nhận xét, tự xếp loại
Duyệt bài ngày 1 / 10 /2013
Đoàn Thị Thanh Hương
Soạn : 04/ 10/ 2013
Trang 17Giảng: / 10/ 2013
Tiết 8: Bài 6: Vẽ trang trí CÁCH SẮP XẾP (BỐ CỤC) TRONG TRANG TRÍ
I Mục tiêu:
- H/s thấy được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- H/s biết cách làm bài trang trí
- H/s thích phân môn trang trí
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sát, vấn đáp ,gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A……….……… ……….……….………….
6B……….……….… …………
* Kiểm tra: Kiểm tra bài tập tiết 7.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
GV cho học sinh xem 1 số đồ vật trang trí
- Mọi vật xung quanh ta đều đẹp hơn là nhờ yếu tố trang trí trong cuộc trang trí rất phong phú, đa dạng từ hoạ tiết, màu sắc, đường nét, cách sắp sếp bố cục
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Tạo mọi vật đẹp hơn
+ Sắp xếp các mảng hình lớn nhỏ cho phù hợp với các khoảng trống cuả nền
+ Là sắp xếp các hình mảng, đường nét, hoạ tiết, màu sắc sao cho hợp lý, thuận mắt
Trang 18- Hoàn thành tiếp bài tập
- Chuẩn bị mẫu cho bài sau Sơ
lược về mĩ thuật thời Lý
II) MỘT VÀI CÁCH SẮP XẾP TRONG
III) CÁCH LÀM BÀI TRANG TRÍ CƠ
BẢN
+ Học sinh quan sát nhận xét
a Kẻ trục đối xứng
làm cân đối và đều hoạ tiết
b.Tìm các mảng hình: Tỉ lệ giữa hoạ tiết -
các khoảng trống của nền
c Tìm và chọn họa tiết phù hợp với mảng
d Tìm và chọn màu: hài hoà rõ trọng tâm
IV) BÀI TẬP THỰC HÀNH + Yêu cầu: Tập sắp xếp mảng hình cho hai
hình vuông có cạnh là 10 cm, tìm hoạ tiết cho 1 hình đó
V) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
+ H/s trả lời
* H/s về nhà làm bài tập Duyệt bài ngày 8 / 10 / 2013
Đoàn Thị Thanh Hương
Soạn : 14/ 10/ 2013
Trang 19Giảng: / 10/ 2013
Tiết 9: Bài 8: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ (1010 - 1225 )
I Mục tiêu:
- H/s hiểu và nắm được 1 số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý
- H/s nhận thức đúng đắn về truyền thống dân tộc, yêu quý di sản cha ông để lại -Tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Thuyết trình, quan sát, vấn đáp ,gợi mở
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A……….……… ……….……….………….
6B……….……….… …………
* Kiểm tra: Bài tập tiết 8 NX, xếp loại
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HOẠT ĐỘNG 1
* Giáo viên gọi học sinh đọc sgk
- Qua môn lịch sử cho biết 1 vài
La và đổi tên là thành Thăng Long XD với quy mô lớn
+ Đạo phật phát triển mạnh -> nhiều Công trình KT , điêu khắc , hội hoạ đắc sắc ra đời
+ Chính sách mở rộng giao lưu với các nước láng giềng -> nền VH dân tộc có điều kiện phát triển phong phú hơn
II) SƠ LỰƠC VỀ MĨ THUẬT THỜI
LÝ
1 Nghệ thuật kiến trúc:
a Kiến trúc cung đình
- Là 1 quần thể KT gồm 2 lớp :+ Lớp ngoài : Hoàng Thành + Lớp trong : Kinh Thành Hoàng Thành: Nhiều cung điện, là nơi ở của vua và hoàng tộc
Kinh Thành: Là nơi sinh sống của tầng lớp
Trang 20- Kể tên 1 số công trình mà em
biết ?
- Có những công trình kiến trúc
Phật giáo nào được xây dựng?
Do nguyên nhân nào?
- Công trình có quy mô ntn ?
nguyên nhân nào?
dân cư trong XH
- Quốc Tử Giám, Đền Quán Thánh, Hồ Linh Đàm
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí
a) Tượng
- Làm bằng đá, pho tượng phật thế tôn, kim cương, tượng người, chim các con thú Tượng A di đà bằng đá xanh -> Thể hiện tài năng điêu luyện của nghệ nhân thời Lý
b) Chạm khắc
- Hoa , lá mây sóng nước, hoa văn hình móc câu là phổ biến
* Rồng thời Lý:
- Hiền lành, mềm mại -> luôn có hình chữ
S Rồng là hình tượng trong nghệ thuật trang trí
3 Nghệ thuật gốm
- Thăng Long ( Bát Tràng ), Thổ Hà ( TH )
- Gốm men ngọc, da lươn, lục, trắng ngà-Hình dáng thanh thoát, trau truốt, xương gốm nhẹ, mỏng, nét khắc chìm uyển chuyển -> Di sản NT đặc biệt quý giá
III) ĐẶC ĐIỂM MĨ THUẬT THỜI LÝ
Các công trình KT có quy mô to lớn đặt ở địa hình đẹp, thoáng
- Điêu khắc, Trang trí - Gốm được phát huy kết hợp nghệ thuật truyền thống tinh hoa NT các nước -> Bản sắc dân tộc
- MT thời Lý là thời kỳ phát triển rực rỡ nền MTVN
IV) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- Học sinh trả lời, tự xếp loại
Trang 21+ GV nhắc lại 1 số kiến thức
chính, động viên học sinh
*Dăn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị cho giờ sau tìm hiểu
bài 12 một số công trình tiêu
biểu của mĩ thuật thời Lý * H/s về nhà làm bài tập
Duyệt bài ngày 15 / 10 /2013
Đoàn Thị Thanh Hương
Soạn 19/ 10/ 2013
Trang 22Giảng: / 10/ 2013
Tiết 10: Bài 12: Thường thức mĩ thuật:
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA
MĨ THUẬT THỜI LÝ
I Mục tiêu:
- H/s được hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý
- H/s nhận thức đầy đủ hơn về 1 số công trình, sản phẩm của mĩ thuật thời Lý
- H/s biết trân trọng và yêu quý NT thời Lý và NT dân tộc nói chung
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sát, vấn đáp, gợi mở, thuyết trình
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A………
6B………
6C………
* Kiểm tra: Kiểm tra việc sưu tầm tài liệu của học sinh.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
- NTKT thời Lý có những công trình nào nổi tiếng? Kể tên?
Có những tác phẩm điêu khắc nào?
- Văn miếu, quốc tử giám , chùa một cột, Phật tích, Tượng A di đà…
GVKL: Đó là những công trình tiêu biểu của MT thời lý Ngoài những công trình
MT trên còn có những công trình tiêu biểu khác nữa Để hiểu rõ hơn về đặc điểm cấu trúc các tác phẩm đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
* Sau khi h/s phát biểu GV
treo tranh Chùa Một Cột và
- Diên Hựu có nghĩa là kéo dài tuổi thọ vì
XD theo giấc mơ của vua Lý Thái Tông
- Trùng tu nhiều lần ( lần cuối năm 1954 ) -> vẫn giữ được dáng vẻ ban đầu
Trang 23+ Tượng - Bệ:
- Tượng : Biểu hiện vẻ đẹp dịu dàng đôn hậu của đức phật, nét đẹp thể hiện ở các chi tiết và nếp áo
- Bệ: Tầng trên toà sen tròn như đoá sen nở Tầng dưới : Bệ đá hình bát giác, xung quanh cạm trổ nhiều hoa văn ( hình chữ S - Sóng nước )
* Con Rồng: Dáng hiền hoà, mềm mại,
không có cặp sừng trên đầu, thân dài, uốn khúc mềm mại thon dần có vẩy, mào, chân, uốn lượn hình thắt túi
- Đề tài hình tượng hoa sen , đài sen , lá sen cách điệu, chim muông
III) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- HS nhận xét tự dánh giá
Soạn 27/10/2013
Giảng: / 10/ 2013
Trang 24- H/s yêu thích cuộc sống, yêu thích hội hoạ.
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sát, vấn đáp ,gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A………
6B………
6C………
* Kiểm tra: Nêu những nét tiêu biểu của chùa Một Cột?
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
- Em đã biết những loại màu sắc nào?
- Khi nào ta nhận biết được màu
I) MÀU SẮC TRONG TỰ NHIÊN
* H/s quan sát cách bày mẫu và nhận xét
Trang 25sắc ? Cầu vồng có mấy màu ?
gồm những màu nào?
* GVKL:
HOẠT ĐỘNG 2
* GV treo tranh các bảng màu:
- Màu cơ bản gồm những màu
nào? Có tên gọi là gì?
( Minh hoạ chỉ trên trực quan )
+ GV pha màu trong cốc nước để
- Màu này gây cảm giác gì?(TQ)
- Là màu gây cảm giác gì? (TQ)
II) MÀU VẼ VÀ CÁCH PHA MÀU
* Học sinh quan sát, trả lời :
1 Màu cơ bản:
+ Màu đỏ - vàng - lam ( màu chính hoặc màu gốc)
2 Màu nhị hợp: Do hai màu cơ bản pha
trộn với nhau tạo thành
+ VD: - Đỏ + Vàng -> Da cam
- Đỏ + Lam -> Tím
- Lam + Vàng -> Lục ( Xanh lá cây)
3 Màu bổ túc:
- Cặp màu bổ túc:
+ Đỏ - Lục + Vàng - Tím + Da cam - Lam
- Các màu tôn nhau, tạo cho nhau rực rỡ
- Trong trang trí quảng cáo, bao bì
4 Màu tương phản:
- Các cặp màu tương phản + Đỏ - vàng + Đỏ - trắng + Vàng - lục
- Rõ ràng , nổi bật
- Trang trí khẩu hiệu
5 Màu nóng: Tạo cảm giác ấm áp,
Trang 26HOẠT ĐỘNG 4
* GV đưa ra 1 số tranh ảnh yêu
cầu h/s tìm ra các loại màu săc
- Yêu cầu h/s gọi tên 1 số màu ở
Mầu chì
IV) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- HS gọi tên 1 số màu
- HS chia làm 2 đội dán tìm màu theo nội dung
* H/s về nhà làm bài tập
Soạn : 3/11/2013
Trang 27- H/s yêu thích cuộc sống, yêu thích hội hoạ
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
a Giáo viên:
- Ảnh màu, cỏ cây, hoa lá, nhà ở trang phục, trang trí dân tộc
- Tranh vẽ hình trang trí có màu sắc
b Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh có màu sắc
2 Phương pháp:
- Quan sát, vấn đáp ,gợi mở, đàm thoại
III Tiến trình dạy học:
* Tổ chức:
6A ……… ……….……….……….………….
6B ……….……….… …
6B ………
* Kiểm tra: Màu cơ bản là gì? Màu nhị hợp? Màu bổ túc? Màu nóng màu lạnh?
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ Quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống
Trang 28+ GV cho học sinh tập tô màu
vào bài hình vuông đã có hoạ tiết
GV quan sát học sinh làm bài
Giờ sau vẽ tranh đề tài bộ đội
- Trang trí nhiều màu sắc rất phong phú và hấp dẫn
II) CÁCH SỬ DỤNG MÀU TRONG TRANG TRÍ
* Học sinh quan sát, trả lời :
* Trang trí đường diềm:
- Sử dụng màu nóng hoặc lạnh, sử dụng màu bổ túc
III)BÀI TẬP THỰC HÀNH Yêu cầu:
Gọi tên các màu ở các hình 3a,b,c,d,e
IV) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- HS nhận xét tự dánh giá
* H/s về nhà làm bài tập
Soạn : 9/11/ 2013
Trang 29Giảng: 12 /11/2013
Tiết 13: Bài 13 Vẽ tranh:
ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI ( TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- H/s có những hiểu biết cơ bản về bộ đội nói chung và các binh chủng nói riêng
- Vẽ được phần hình tranh đề tài bộ đội
- H/s thể hiện tình cảm yêu quý bộ đội qua tranh vẽ
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sát, trực quan, vấn đáp ,gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy học:
trong hoàn cảnh nào? Kể một
số hoạt động của bộ đội mà em
biết?
+ Em biết những binh chủng
nào của bộ đội? kể tên?
- Em hãy mô tả lại những nét
riêng biệt trang phục của bộ đội
thuộc binh chủng mà em biết?
- Em hãy kể các loại vũ khí, và
các phương tiện chiến đấu gắn
liền với bộ đội?
- Bộ binh, không quân, hải quân, phòng không, tăng thiết giáp…
-Ba lô, quần áo, mũ, quân hàm, giày…
- Ô tô, xe tăng, súng , máy bay, tên lửa, pháo…
-Bác rất thân thiện và gần gũi các chú bộ
Trang 30? Với đề tài bộ đội em dự kiến
vẽ gì vào bức tranh của mình?
+ GV theo dõi học sinh làm bài ,
gọi ý hướng dẫn học sinh cách
+Có thể bộ đội đang luyện tập, vui chơi cùng thiếu nhi, lao động, hành quân…
Mỗi bạn hãy chọn cho mình lấy 1 một hoạt động yêu thích để vẽ
đội ( Hoàn thành phần hình trên lớp)+ H/s làm bài tập
IV) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- Học sinh quan sát nhận xét, tự xếp loại
Trang 31Soạn : 16/11/2013
Giảng: /11/2013
Tiết 14: Bài 13 Vẽ tranh:
ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI ( TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- H/s có những hiểu biết cơ bản về bộ đội nói chung và các binh chủng nói riêng
- Vẽ được phần hình và màu sắc tranh đề tài bộ đội
- H/s thể hiện tình cảm yêu quý bộ đội qua tranh vẽ
II Những thông tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sát, trực quan, vấn đáp ,gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy học:
+ H/s trả lời
Cần hài hoà thống nhất ( rực rỡ, êm dịu) tuỳ từng đề tài + cảm xúc người vẽ
- Phù hợp với đề tài bộ đội, nêu bật chủ
đề tranh, màu sắc tươi vui- rực rỡ, êm dịu, nhẹ nhàng
- Vẽ màu phần chính trước
- Chú ý độ tương phản, đậm nhạt của màu để tranh tạo được hiệu quả
Trang 32HOẠT ĐỘNG 2:
- GV quan sát h/s làm bài, gợi ý h/s
tìm màu phù hợp với đề tài
- Hoàn thành phần vẽ màu, giờ sau
học bài trang trí đường diềm
Trang 33Soạn : 21/11/2013
Giảng: /11/2013
Tiết 18: Bài 18: Vẽ trang trớ TRANG TRÍ HèNH VUễNG ( Kiểm tra học kỡ I )
I Mục tiờu:
- H/s hiểu được cỏi đẹp của trang trớ hỡnh vuụng, ứng dụng của hỡnh vuụng vào cuộc sống
- H/s biết cỏch trang trớ hỡnh vuụng Thực hiện bài vẽ vào vở
- H/s yờu thớch say mờ phõn mụn trang trớ, yờu cuộc sống hơn
II Những thụng tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
- Quan sỏt, trực quan, vấn đỏp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trỡnh dạy học:
* Tổ chức:
6A ……… ……….……….……….………….
6B ……….……….… …………
6C ……….……….… …………
* Kiểm tra: Bài tập thực hành T 15
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của Học sinh
HOẠT ĐỘNG 1:
+ GV cho h/s xem 1 số bài trang
trớ hỡnh vuụng khỏc nhau gợi ý
cho học sinh chọn một bài yờu
+ Loại Đạt : Bài vẽ phong phú, độc đáo, có
sáng tạo về tìm hoạ tiết, cách sắp xếp bố cục, màu đẹp
+ Bài vẽ thực hiện tốt yêu cầu ở mức khá
nhng hoạ tiết cha đều, cha sáng tạo
Trang 34HOẠT ĐỘNG 2
- Nhận xét giờ kiểm tra, động
viên h/s
Hoàn thành bài thu bài kiểm tra
- Chuẩn bị bài sau vẽ theo mẫu
+ Loại CĐ : Bài vẽ đảm bảo đúng yêu cầu ở
mức trung bình, bố cục cha cân đối, rời rạc, hoạ tiết sơ sài, hình cha đều, cẩu thả
+ Bài vẽ không đảm bảo yêu cầu, còn sai
- H/s hiểu giỏ trị nghệ thuật và tớnh sỏng tạo qua nội dung và hỡnh thức của tranh
- H/s cảm thấy quý trọng và giữ gỡn giỏ trị văn hoỏ dõn tộc Việt Nam
II Những thụng tin cơ bản:
1 Tài liệu - thiết bị:
a Giỏo viờn:
- Tranh dõn gian Đụng Hồ và Hàng Trống, cú hỡnh ảnh Bỏc Hồ
- Tranh ảnh Bỏc Hồ đi thăm cỏc làng nghề làm tranh dõn gian
- Hỡnh SGK 1 - 6
- Tranh dõn gian Đụng Hồ (Sưu tầm)
Trang 35b Học sinh:
- Sưu tầm tranh dân gian
2 Phương pháp:
- Giảng giải, gợi mở, vấn đáp, trực quan
III Tiến trình dạy học:
*Tổ chức:
6A……….…
6B……….…,6C……… ………
* Kiểm tra: Bài chuẩn bị của học sinh ?
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
- Em kể tên dòng tranh mà em biết?
- Kể tên một số tranh?
- Đông Hồ, Hàng Trống
GVKL: Đó là một số tranh trong rất nhiều tranh dân gian khác Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu qua về giá trị tranh dân gian trong đời sống xã hội như thế nào
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HOẠT ĐỘNG 1
Hãy nêu sự hiểu biết của mình về
tranh dân gian? (Xuất xứ, đề tài, ý
- Tại sao gọi là tranh Đông Hồ?
I) VÀI NÉT VỀ TRANH DÂN GIAN
- Là dòng tranh cổ trong NT cổ ở Việt Nam, có từ lâu đời
- Lưu hành rộng rãi trong dân gian
Sử dụng trong việc trang trí đón xuân -> Tranh tết, thờ cúng -> Tranh thờ
- Sản xuất ở làng Đông Hồ (Bắc Ninh) - Hàng Trống (Hà Nội) - Kim Hoàng (Hà Tây)
- Đề tài: Cảnh sinh hoạt của người dân -> gần gũi với người dân lao động
VD: Vinh hoa - Phú quý, Tiến tài - tiến lộc, …
II) HAI DÒNG TRANH ĐÔNG
HỒ VÀ HÀNG TRỐNG 1) Tranh Đông Hồ:
- Sản xuất tại làng Đông Hồ thuộc huyện Thuận Thành - Bắc Ninh
- Tác giả: “Nghệ sĩ nông dân”
- Tranh thể hiện cuộc sống muôn màu và mối quan hệ khăng khít giữa
Trang 36- GV phân tích thêm cách làm tranh
- Vì sao đường nét lại có đặc điểm
và lao động truyền thống của một dân
tộc là lao động sáng tạo tập thể quần
chúng nhân dân lao động
HOẠT ĐỘNG 4
- GV đặt câu hỏi kiểm tra:
Tại sao có tên gọi hai dòng tranh?
- GV tổ chức trò chơi về sự so sánh
khác nhau của hai dòng tranh
con người và thiên nhiên
- Sản xuất hàng loạt bằng khuôn ván
gỗ, khắc và in trên giấy dó quét điệp Mỗi màu in là một bản in (có nhiều người làm tranh)
- Màu sắc lấy từ tự nhiên dễ có, sẵn tìm
Màu đen: lấy từ lá tre, than rơm Màu đỏ: lấy từ sỏi đỏ
- Đường nét đơn giản, chắc khoẻ, dứt khoát
- Nét đen in sau cùng, định hình cho các mảng tranh đậm đà, sống động
2) Tranh Hàng Trống:
- Được bày bán tại phố Hàng Trống (Hoàn Kiếm – Hà Nội)
- Cách vẽ: Chỉ cần một bản khắc nét đen làm đường viền rồi tô màu trực tiếp
- Tranh phục vụ tầng lớp trung lưu, thị dân
- Màu sắc: Là phẩm màu nhuộm, nguyên chất
- Đặc điểm: Đường nét trau truốt, tinh tế, mảnh mai ,NT công phu, sáng tạo
III) GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRANH DÂN GIAN
- Tranh dân gian chú trọng đến bố cục, đường nét, màu sắc:
-Đường nét là dáng
-Màu sắc là men
- Bố cục theo lối ước lệ thuận mắt
- Tranh có hình tượng khái quát cao vừa hư vừa thực, gần gũi và yêu thích
IV) ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP
- H/s trả lời