*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần *Kỹ năng: - Học sinh biết vận dụng luật xa gần để áp dụng quan sát, nhận xét trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh.. *Kiến thứ
Trang 1*Kiến thức: - HS nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền núi và miền xuôi.
*Kỹ năng: - HS vẽ đợc một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
*Thái độ: - HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và bảo vệ di tích lịch sử văn hóa
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên:- Hình minh họa hớng dẫn cách chép họa tiết dân tộc
- Các họa tiết dân tộc ở quần áo, khăn, túi, váy
Học sinh: - Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo
2.Phơng pháp dạy học: Quan sát, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ.(3p)
3.Bài mới
Hoạt động 1: H ớng dẫn HS quan sát, nhận
xét.(10p)
- GV Giới thiệu một số họa tiết trang trí ở kiến
trúc, trang phục để HS thấy sự phong phú của
nền văn hóa Việt Nam
- GV Cho HS xem vài học tiết khác nhau và đặt
câu hỏi
? Tên họa tiết, họa tiết này trang trí ở đâu
? Hình dáng chung của họa tiết
? Bố cục sắp xếp nh thế nào
? Hình vẽ là gì
? Đờng nét giữa các họa tiết có gì khác nhau
HS quan sát và trả lời câu hỏi
-Sau khi HS trả lời GV kết luận:
1 Nội dung: Hoa lá, chim muông
2 Đờng nét: Mềm mại, khỏe khoắn
3 Bố cục: Đối xứng, xen kẽ
- ở đình chùa, trang phục
- Hình tròn, tam giác, vuông
- Đối xứng, không đối xứng
- Mềm mại, uyển chuyển, giản dị, chắc khỏe ( miền núi)
II Cách chép họa tiết dân tộc.
+ Quan sát nhận xét họa tiết để tìm
ra đặc điểm
+ Phác hình dáng, kẻ đờng trục.+ Vẽ phác hình bằng các đờng thẳng
+ Hoàn thiện hình và vẽ màu
Trang 2Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài.
- GV động viên , khích lệ HS và cho điểm một
số bài đã hoàn thiện
Ngày dạy: /9(L 6A)-4/9(L 6B)
Tiết 2: Thờng thức mỹ thuật
sơ lợc về mỹ thuật việt nam
thời kỳ cổ đại
I.Mục tiêu
*Kiến thức: - HS đợc củng cố thêm về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại
*Kỹ năng: - HS hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các tác phẩm mỹ
Trang 3- Bộ ĐDDH lớp 6Học sinh: - Bài viết về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại trên bào chí.2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận.
III Tiến trình dạy học
1 Ôn định 2.Kiểm tra đồ ding(5p)
3.Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu một vài nét về lịch sử.
(5ph)
GV đặt câu hỏi:
? Em biết gì về thời kỳ đồ đá ở Việt Nam
? Thời kỳ đồ đồng trong lịch sử Việt Nam
GV gợi ý để HS nhận thấy:
+Thời kỳ đồ đá chia : đồ đá cũ và đồ đá mới
+Thời kỳ đồ đồng chia 4 giai đoạn kế tiếp:
Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và Đông
Sau khi HS nhận xét GV kết luận:
- Các hình vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm là dấu
ấn đầu tiên của nghệ thuật nguyên thủy đợc phát
hiện ở Việt Nam
- Trong nhóm hình vẽ mặt ngời có nam và nữ,
đ-ợc phân biệt của nét mặt và kích thớc Các mặt
ngời đều có sừng cong ra 2 bên
I Vài nét về bối cảnh lịch sử.
Các hiện vật do các nhà khảo cổ học phát hiện đợc cho thấy Việt nam là một trong cái nôi phát triển của loài ngời, Nghệ thuật cổ đại Việt Nam có
sự phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỷ và đã đạt đợc nhiều đỉnhcao trong sáng tạo
II Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam thời
kỳ cổ đại 1) Thời kỳ đồ đá:
Tìm thấy các hình vẽ trên vách hang
Đồng Nội, Hoà Bình
- Hình mặt ngời trên những viên đá cuội tìm thấy ở Na Ca – Thái Nguyên
Trang 4- Các hình vẽ khắc sâu 2cm Hình mặt ngời đợc
diễn tả ở góc đọ chính diện, đờng nét dứt khoát
rõ ràng, bố cục cân xứng, tỷ lệ hợp lí tạo đợc
cảm giác hài hòa
GV lu ý các điểm sau:
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi xã
hội Việt Nam, từ hình thái nguyên thủy sang xã
hội Văn minh
- Thời kì văn hóa Tiền Đông sơn có 3 giai đoạn
văn hóa kế tiếp nhau: Phùng Nguyên, Đồng Đậu
- GV kết luận: Đặc điểm quan trọng của nghệ
thuật là hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo
trong thế giới của muôn loài ( các hình trang trí
trên trống đồng; giã gạo, chèo thuyền, các chiến
binh và vũ nữ.)
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập(7p)
GV đặt những câu hỏi ngắn để HS nhận xét và
đánh giá
? Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào
? Tại sao nói Trống đồng Đông sơn là mỹ thuật
tuyệt đẹp của Việt Nam thời kỳ cổ đại
GV kết luận chung: MT Việt Nam thời kì cổ đại
có sự phát triển liên tục suốt hàng chục nghìn
năm Mỹ thuật Việt nam thời kỳ cổ đại là nền
mỹ thuật mở, giao lu cung với các nền mỹ thuật
khác cùng thời nh Hoa Nam, Đông Nam á lục
địa và hải đảo
Đồ đồng thời kỳ này đợc trang trí
đẹp và tinh tế, phối kết hợp nhiều hoavăn, phổ biến là sóng nớc, thừng bện
và hình chữ S.nh rìu, thạp, dao găm
- Đặc biệt trống đồng Đông Sơn mang tính nghệ thuật cao với những hình trang trí chim muông, hoạt độngcủa con ngời đợc coi là đẹp nhất trong các trống đồng đợc tìm thấy ở VN
Trang 5
-Ngày soạn: 6/9/2013
Ngày dạy: /9(L 6A)-11/9(L 6B)
Tiết 3: Vẽ theo mẫu
Sơ Lợc về luật xa gần
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần
*Kỹ năng: - Học sinh biết vận dụng luật xa gần để áp dụng quan sát, nhận xét trong bài
vẽ theo mẫu, vẽ tranh
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
*Giáo viên: - Anh có lớp cảnh xa, cảnh gần Một vài đồ vật hình trụ, hình cầu
- Hình minh họa về luật xa gần ở ĐDDH 6
*Học sinh: - Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần
2.Phơng pháp dạy học: Minh họa, vấn đáp
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra (5p): - Đồ dùng vẽ
- Chấm 3 bài vẽ của học sinh
3.Bài mới
Hoạt động 1 H ớng dẫn HS tìm hiểu về khái
niệm xa-gần(15p)
GV cho HS quan sát tranh và đặt câu hỏi:
? Hai hình cùng loại vì sao hình này lại to và
? Vì sao miệng cốc là hình tròn , bầu dục,
đ-ờng cong, hay thẳng
GV hớng dẫn HS quan sát hình minh họa trong
+ Gần: to, cao, rộng và rõ hơn.+ Xa: nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn.+ Vật ở trớc che vật ở phía sau
Trang 6GV kết luận:
Hoạt động 2 tìm hiểu những điểm cơ bản
của luật xa gần.(20p)
GV giới thiệu hình minh họa và đặt câu hỏi:
? Các hình này có đờng nằm ngang không, vị
trí nh thế nào
* GV giới thiệu hình minh họa để HS nhận ra:
- Các đờng song song với mặt đất nh: các cạnh
hình hộp, tờng nhà hớng về chiều sâu càng xa,
càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại một điểm tại
đờng tầm mắt
- Các đờng song song ở dới chạy hớng lên
đ-ờng tầm mắt; ở trên thì chạy hớng xuống
GV giải thích để HS hiểu rõ hơn
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập.(5p)
GV Giao bài tập cho HS theo nhóm và nêu
- Chuẩn bị bài học sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi tab thay đổi vị trí nhìn, trừ hình cầu
II Những đặc điểm cơ bản của luật
HS làm bài tập theo nhóm
Ngày soạn: 13/9/2013
Ngày dạy: 16/9(L 6A)-17/9(L 6B)
Tiết 4: Vẽ theo mẫu cách vẽ theo mẫu Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu(Tiết 1)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu đợc khái niệm Vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
Trang 7*Kỹ năng: - Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo
2.Phơng pháp dạy học: Minh họa, Vấn đáp, Luyện tập
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động1 H ớng dẫn tìm hiểu khái niệm
vẽ theo mẫu(10p)
GV đặt mẫu lên bàn; một cái ca, một cái cốc
yêu cầu học sinh theo dõi GV vẽ trên bảng -
- - Học sinh quan sát hình minh họa, và trả
lời câu hỏi
? Vì sao các hình lại không giống nhau
GV kết luận: ở mỗi vị trí ta nhìn, mỗi đồ vật
có hình dáng khác nhau
? Mẫu gồm những đồ vật gì? Trong các hình
a, b, c, d thì hình nào có bố cục đẹp?
- GV kết luận: ở góc độ nhìn nh hình (c) và
(d) bố cục bài vẽ nhìn rõ và đẹp hơn
- GV cho học sinh quan sát và nhận xét mẫu
? Vị trí đặt của khối cầu và hình hộp?
? Tỷ lệ của khung hình, tỷ lệ của hình cầu
so với khung hình
? Độ đậm, độ nhạt của mẫu
? Khối hộp nhìn thấy mấy mặt?
? Đặc điểm của khối cầu?
? Thế nào là khung hình chung
I Thế nào là vẽ theo mẫu?
Vẽ theo mẫu là vẽ mẫu có ở trớc mặt, thông qua suy nghĩ và cảm xúc của mỗingời để diễn tả đợc đặc điểm, cấu tạo, hình dáng đậm nhạt và màu sắc của vật mẫu
a b
c dMẫu gồm hình lập phơng và hình cầu:+ Hình cầu có khung hình vuông đặt ở phía trên mặt của hình lập phơng
+ Hình lập phơng gồm 6 mặt vuông ghép lại và nhìn thấy 3 mặt
II Cách vẽ theo mẫu.
Trang 8? Có khung hình rồi thì vẽ nh thế nào.
? Vẽ đậm nhạt nh thế nào
GV kết luận: cách vẽ gồm những bớc sau;
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm
bài(20p).
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm
bài có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy
học sinh đa số cha rõ;
Ngày soạn: 20/9/2013
Ngày dạy: 23/9(L 6A)-24/9(L 6B)
Tiết 5: Vẽ theo mẫu
Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu(Tiếp)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết đợc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng,
kích thớc của chúng khi nhìn ở vị trí khác nhau
*Kỹ năng: - Học sinh biết cách vẽ hình hộp, cầu và vận dụng vào đồ vật có dạng tơng
Học sinh; - Một số hình hộp và quả dạng hình cầu
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra(5p): - Đồ dùng
- Nêu các bớc làm một bài trang trí cơ bản?
- Chấm bài vẽ về nhà của 3 học sinh
3.Bài mới
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét(10p).
- GV bày mẫu ở vài vị trí khác nhau, để học
I Quan sát, nhận xét.
Trang 9sinh nhận xét tìm ra bố cục hợp lý.
- GV kết luận: ở góc độ nhìn nh hình bờn bố
cục bài vẽ nhìn rõ và đẹp hơn
- GV cho học sinh quan sát và nhận xét mẫu
? Vị trí đặt của khối cầu và hình hộp?
? Tỷ lệ của khung hình, tỷ lệ của hình cầu so
với khung hình
? Độ đậm, độ nhạt của mẫu
? Khối hộp nhìn thấy mấy mặt?
? Đặc điểm của khối cầu?
Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách vẽ.(5p)
GV hớng dẫn ở hình minh họa
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm
bài(20p).
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm bài
có thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học
sinh đa số cha rõ;
II Cách vẽ
1 Vẽ khung hình chung, sau đó
vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
2 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận của mẫu
3 Vẽ nét chính bằng những đờngthẳng mờ
4 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
5 Vẽ đậm nhạt sáng tối
III Thực hành
- Vẽ hình hộp và hình cầu bày trên bàn giáo viên vào vở bài tập
Trang 10
2.Phơng pháp dạy học: Minh họa, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức 2.Kiểm tra:(5P) - Đồ dùng
- Chấm vở bài tập ở nhà của 3hs
3.Bài mới
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh tìm và lựa
chọn nội dung.(7P)
GV cho học sinh xem một số tranh đề tài
khác nhau, sau đó phân tích đặt câu hỏi
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Tranh vẽ gì, hình tợng nào là chính
? Màu sắc trong tranh thể hiện nh thế nào
? Em hiểu thế nào là tranh đề tài
- GV giới thiệu một số tranh có thể loại khác
nhau; tranh sinh hoạt, tranh phong cảnh, tranh
- GV giới thiệu 3 bố cục trên bảng, gọi HS
nhận xét; bố cục nào đợc, bố cục nào cha đợc
HS nghe và quan sát hình minh họa cách vẽ
GV hớng dẫn cách vẽ ở hình minh họa
I.Tìm và chọn nội dung đề tài
- Tranh vẽ đề tài là tranh vẽ theo một
đề tài cho trớc, mỗi đề tài lại có các chủ đề khác nhau
II Cách vẽ tranh đề tài.
- Hình vẽ đẹp là hình vẽ đợc sắp xếp cân đối, hài hòa giữa các mảng chính, phụ
- Các bớc tiến hành bài vẽ:
+ Chọn nội dung phù hợp với đề tài + Tìm hình ảnh cho nội dung đã chọn + Sắp xếp hình ảnh trong tranh (bố
Trang 11Hoạt động 3: H ớng dẫn học sinh làm
bài(15P).
GV cho HS tìm bố cục một đề tài
Hoạt động 4.Đánh giá kết quả.(3P)
GV đặt câu hỏi:
? Thế nào là tranh vẽ đề tài
? Tranh gồm những nội dung gì
*Kiến thức: - Học sinh thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng lớp học
*Kỹ năng: - Luyện cho khả năng học sinh tìm bố cục theo nội dung chủ đề
*Thái độ: - Học sinh đợc tranh về đề tài học tập
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Bộ tranh về đề tài học tập
Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức
2.Kiểm tra:(5P) - Đồ dùng
- Thế nào là vẽ tranh theo đề tài? Nêu các bớc vẽ ?
3.Bài mới
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV mở rộng:Vậy muốn vẽ một bức tranh về
đề tài học tập thì bản thân mỗi học sinh phảI
học tập tốt thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy Từ đó
các em có thể tìm đợc nhiều nội dung về đề tài
I Tìm và chọn nội dung đề tài
- Anh chụp chi tiết, giống với ngoài
đời, Tranh thông qua sự suy nghĩ, chắtlọc và cảm nhận cái thực không nh nguyên mẫu
- Tranh của hoạ sỹ thờng chuẩn mực
về bố cục, hình vẽ.Tranh của học sinh ngộ nghĩnh, tơi sáng
Trang 13GV kết luận và cho điểm một số bài vẽ đẹp
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
*Kỹ năng: - Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng
dụng
*Thái độ: - Học sinh biết cách làm bài trang trí
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên: - Một số đồ vật có họa tiết trang trí
- Hình ảnh trang trí nội ngoại thất
- Hình vẽ phóng to ở sách giáo khoa
Học sinh: - Giấy, ê-ke, thớc, bút chì
2.Phơng pháp dạy học.- Vấn đáp, trực quan
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức
2.Kiểm tra(5p): - Đồ dùng
- Chấm bài vẽ về nhà của 2 – 3 học sinh
3.Bài mới
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.(15p)
GV Giới thiệu một vài hình ảnh về cách
sắp xếp nội, ngoại thất, trang trí hội trờng,
nhà, chén.và đặt câu hỏi để HS trả lời
- HS quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi:
Trang 14Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách
sắp xếp trong trang trí(10p)
? Em hiểu thế nào là sắp xếp Nhắc lại, Xen
kẽ, Đối xứng, Mảng hình không đều
GV kết luận:Một bài trang trí phải có bố
cục hợp lý, màu sắc hài hòa.Có 4 cách sắp
xếp họa tiết nh sau;
- Chuẩn bị bài sau về mĩ thuật thời Lý
II Một vài cách sắp xếp trong trang trí
Có 4 cách sắp xếp họa tiết:
+ Nhắc lại + Xen kẽ + Đối xứng + Mảng hình không đều
III Cách bài trang trí cơ bản.
- Vẽ khung hình kẻ đờng trục đối xứng
- Tìm các mảng hình chính, hình phụ
- Dựa vào các mảng tìm họa tiết
- Tìm và tô màu ( từ 3 đến 4 màu )
-Ngày soạn: 17/10/2013
Ngày dạy:21/10(L 6A)-22/10(L 6B)
Tiết 9: Thờng thức mỹ thuật sơ lợc về mỹ thuật thời lý
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mỹ thuật thời Lý
Trang 15*Thái độ: Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng,
yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên;- Hình ảnh một số tác phẩm,công trình mỹ thuật thời LýHọc sinh; - Tranh ảnh liên quan đến thời Lý
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, Minh họa, Vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức 2.Kiểm tra(5p): - Đồ dùng
- Chấm bài vẽ về nhà của 2 – 3 học sinh
3.Bài mới
Hoạt động 1.Tìm hiểu khái quát về bối cảnh
lịch sử thời Lý.(10p)
GV đặt câu hỏi hớng học sinh vào bài học;
? Thông qua các bài học về môn lịch sử, em hãy
trình bày đôi nét về triều đại nhà Lý
GV trình bày khái quát về hoàn cảnh xã hội thời
Lý, sau khi HS trả lời:
Hoạt động 2.Tìm hiểu khái quát về Mỹ thuật
thời Lý.(25p)
GV vừa thuyết trình, vừa kết hợp với chứng
minh, giảng giải thông qua ĐDDH, đặt câu hỏi
- Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rất
mạnh, nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúc
phật giáo
- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển
phục vụ cho điêu khắc
GV đặt câu hỏi:
? Kiến trúc chia làm mấy loại chính
? Điêu khắc và trang trí có liên quan gì tới kiến
trúc
? Rồng thời Lý có đặc điểm gì
I Vài nét về bối cảnh lich sử
- Nhà Lý dời đô Hoa L ra Đại La và
đổi tên là Thăng Long, sau đó Lý Thánh Tông đặt tên nớc là Đại Việt
- Thắng giặc Tống xâm lợc, đánh Chiêm Thành
- Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến
bộ, hợp lòng dân nên nền kinh tế xã hội phát triển mạnh và ổn định, kéo theo văn hóa, ngoại thơng cũng phát triển
II Khái quát về mĩ thuật thời Lý
1 Kiến trúc:
* Kiến trúc cung đình: Kinh thành
Thăng Long là một quần thể hai lớp;Hoàng Thành là nơi ở và làm việc của vua và hoàng tộc Kinh Thành lànơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp xã hội
* Kiến trúc Phật giáo: Đạo phật rất
thịnh hành ở nớc ta, do đó có nhiều công trình đợc xây dựng với quy mô
to lớn, bao gồm; Tháp và Chùa
2 Điêu khắc và trang trí:
- Điêu khắc và trang trí có liên quan chặt chẽ tới kiến trúc, vách tháp, máinhà, cung điện đều đợc trang trí bằng hình vẽ, chạm khắc hay tợng tròn
Trang 16? Nghệ thuật gốm phát triển nh thế nào, đặc
điểm của gốm
GV nhận xét, bổ sung những ý kiến cha rõ hoặc
còn sai về kiến thức Dựa trên cơ sở ĐDDH và
nội dung ở SGK, GV vừa thuyết trình, vừa kết
hợp với minh họa, để học sinh tiếp thu kiến
thức:
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập(5p).
GV đặt câu hỏi để học sinh nhận xét chung về
mỹ thuật thời Lý
? Các công trình mỹ thuật thời Lý có quy mô
nh thế nào
? Vì sao kiến trúc Phật giáo phát triển
? Đồ gốm thời Lý đã đợc sáng tạo nh thế nào
điểm sau:
+ Chế tác đợc gốm men ngọc, da
l-ơn,lục, men trắng ngà
+ Xơng gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men phủ đều Hình dáng thành thoát, trau chuốt và mang vẻ
đẹp trang trọng
III Đặc điểm của mĩ thuật thời Lý
- SGK
………
Trang 17Ngày soạn: 25/10/2013
Ngày dạy:28/10(L 6A)-29/10(L 6B)
Tiết 10: Thờng thức mỹ thuật
một số công trình của mỹ thuật thời lý
I Mục tiêu.
*Kiến thức: -Học sinh hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mỹ thuật thời Lý đã học ở
bài 8
*Kỹ năng: - Học sinh sẽ nhận xét đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của
Mỹ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
*Thái độ: - Học sinh vẽ biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ
thuật dân tộc nói chung
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình ảnh trong bộ ĐDDH MT lớp 6
- Một số tranh ảnh su tầm trên báo chíHọc sinh; - Tranh ảnh su tầm trên báo chí
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, thuyết trình, vấn đáp
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức 2.Kiểm tra đồ dùng
3.Bài mới
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
Nhóm trởng tổng hợp vào viết vào phiếu
Các nhóm cử đại diện lên trình bày
Câu hỏi:
Nhóm 1: Hãy nêu những nét chính về công trình chùa một cột(Hà Nội)?
Nhóm 2: Hãycho biết tợng A di đà chùa Phật tích( Bắc Ninh) có đặc điểm gì? Nhóm 3: Nêu đặc điểm của nghệ thụât Rồng thời Lý?
Nhóm 4: Cho biết những nét chính về nghệ thuật Gốm thời Lý?
Hoạt động 1 Tìm hiểu về chùa Một Cột (Hà Nội)-(15p)
- Chùa đợc xây dựng năm 1049 tai thủ đô Hà Nội, toàn bộ ngôi chù có kết cấu hình vuông mỗi chiều 3m, đặt trên 1 cột đá đờng kính 1,25m
- Chùa giống nh đoá sen nở giữa hồ Linh Chiểu
Trang 18- Xung quanh có lan can và tờng vẽ tranh, bốn phía có cầu cong dẫn vào trung tâm
và hai toà bảo tháp
Hoạt động 2 Tìm hiểu t ợng A di đà chùa Phật tích( Bắc Ninh)-(15p)
- Tợng làm từ đá khối nguyên xanh xám, tợng chia làm hai phần, phần tợng và phần bệ
- Phần tợng: tờng ngồi xếp bằng, hai bàn tay ngửa đặt chồng lên nhau.Các nếp áo choàng bó sát ngời buông từ vai xuống tạo lên những đờng cong mềm mại.Mình t-ợng thanh mảnh, uyển chuyển nhng lại vững vàng
- Phần bệ: phật trên bệ đá toà sen đợc trang trí bằng các hoa văn tinh xảo và hoàn mỹ
bệ đá gồm hai tầng; tầng trên là toà sen, tầng dới là đế tợng hình bát giác
Hoạt động 3 Tìm hiểu nghệ thụât Rồng thời Lý(5p)
- Rồng thời Lý dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không có cặp sừng trên đầu và luôn có hình chữ S
- Thân Rồng khá dài, tròn lẳn, uốn khúc thon nhỏ dần từ đầu tới đuôI, uốn khúc theo kiểu thắt túi
Rồng thời Lý đợc chạm ở những nơi liên quan trực tiếp tới vua nh ở Kinh đô, một số chùavua đã qua
Hoạt động 4 Tìm hiểu nghệ thuật Gốm thời Lý(5p)
Trang 19- Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu lửa cao, nét khắc chìm phủ men đều, bóng mịn.
- Dáng nhẹ nhõm thanh thoát, trau chuốt mang vẻ đẹp trang trọng, quý phái
- Có nhiều dạng khác nhau nh: đĩa, ấm chén, bình
- Chế đợc nhiều loại men: men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà
Họat động 5 Đánh giá kết quả học tập(5p).
- GV đặt các câu hỏi; ? Em hãy kể vài nét về chùa Một Cột
? Em còn biết thêm công trình nào về mỹ thuật thời Lý
HDVN:
- Su tầm những bài viết và tranh ảnh về mĩ thuật thời Lý
- Chuẩn bị bài học sau về màu sắc, đọc bài trong sách giáo khoa
Trang 20I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng
của màu sắcđối với cuộc sống con ngời
*Kỹ năng: - Học sinh hiểu đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh
*Thái độ: - Học sinh yêu thiên nhiên, con ngời cuộc sống xung quanh
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - ảnh màu: cỏ cây hoa lá
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, màu lạnh
Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
+ Sự phong phú của màu sắc
+ Màu sắc trong thiên nhiên
+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn
- GV hớng dẫn học sinh quan sát hình
trong SGK để học sinh nhận ra:
- Màu sắc của thiên nhiên
- Màu sắc ở cầu vồng và gọi tên các màu;
đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
GV hớng dẫn HS cách pha màu và giải
thích về nguồn gốc cho học sinh hiểu
Khi pha màu Đỏ + Vàng = ? (màu gì?)
Đỏ + Lam = ?
Vàng + Lam = ?
I Màu sắc trong thiên nhiên
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú
- Màu sắc do ánh sáng mà có và luônthay đổi
II Màu vẽ và cách pha mầu
1) Màu cơ bản (màu chính/gốc)
Đỏ
Lam
Vàng
2) Màu nhị hợp
- Là pha trộn 2 màu cơ bản với nhau đợc màu thứ 3 nh: Tím – Lục – Da Cam
Trang 21- Da cam, tím, lục đợc gọi là màu nhị hợp?
Vậy màu nhị hợp là gì?
- Giáo viên lấy màu pha để HS quan sát
- GV cho HS quan sát bảng màu và chỉ ra 2
màu bổ túc có tác dụng gì? (Gv lấy VD)
? Màu tơng phản là nh thế nào?
? Tìm cặp màu tơng phản trong bảng màu?
? Dùng màu tơng phản để vẽ cái gì?
- GV cho HS xem tranh:
Thế nào đợc gọi là màu nóng? Lấy VD?
? Ngợc lại với màu nóng thì màu lạnh nh
thế nào?
Hoạt động 3 H ớng dẫn giới thiệu một số
màu th ờng dung(5p)
? Em biết những loại màu nào?
- GV giới thiệu một số chất liệu màu để HS
4) Màu tơng phản (đối nhau)
- Đỏ – Vàng; Đỏ – Trắng; Vàng – Lam
- Tôn nhau làm rõ ràng, nổi bật dùng để cắt, kẻ khẩu hiệu
5) Màu nóng
- Tạo cảm giác ấm, nóng: Đỏ, Vàng, Da Cam
6) Màu lạnh
- Tạo cảm giác mát dịu: Lam, Lục, Tím
III Một số màu vẽ thông dụng
- Màu bột
Trang 22- GV kết luận và cho điểm một số bài vẽ
*Kỹ năng: - Học sinh phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số
nghành trong trang trí ứng dụng
*Thái độ: - Học sinh biết cách tạo ra cái đẹp cho bài trang trí
II.Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
*Giáo viên; - Tranh ảnh, bài vẽ màu: hỡnh vuụng, hỡnh trũn, nhà cửa, quần ỏo, gốm sứ, tranh cổ động, bỡa sỏch…
- Một số đồ vật có trang trí màu :khăn, bỡa sỏch, lịch
- Giỏo ỏn Power Point
- Một số bài vẽ trang trớ cơ bản của HS năm trước, bài tập HS thực hành *Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2 Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
Trang 23III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức 2.Kiểm tra: (3p) – Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1 H ớng dẫn HS quan sát
nhận xét(7p).
+ GV cho HS quan sát hình 1, 2 trong
SGK và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
? Em hãy cho biết màu sắc có trong các
- Trang trí trang phục
- Trang trí bìa sách, tranh cổ động, sản
phẩm tiêu dùng
- Trang trí gốm, sành, sứ…
? HS nêu cảm nhận màu sắc trong các
hình thức trang trí
+ GV kết luận màu sắc trong trang trí các
đồ vật rất phong phú và đa dạng, tuỳ vào
- HS trả lời theo sự hiểu biết
I Màu sắc trong các hình thức trang trí
Màu sắc trong các hình thức trang trí phong phú và đa dạng nh:
- Trang trí kiến trúc
- Trang trí trang phục
- Trang trí bìa sách, tranh cổ động, sản phẩm tiêu dùng
- Trang trí gốm, sành, sứ…
II Cách sử dụng màu trong trang trí.
Trang 24? Ngoài gam nóng và lạnh thì có thể sử
dụng gam màu nào trong trang trí?
- GV cho HS xem một số bài trang trí,
phân tích cách sử dụng màu sắc, sử dụng
theo gam và dùng trong các hình thức nào
Phân biệt mảng màu chính, phụ
? Hãy nêu vai trò của màu sắc trong trang
trí?
? Em hãy rút ra kết luận về cách sử dụng
màu sắc trong trang trí?
- Mỗi bài vẽ cần đảm bảo hài hũa giữa
mảng màu chớnh, phụ, màu nền Màu họa
tiết chớnh phải nổi bật
- Cuối cựng, em hóy nhận xột xem bài vẽ
nào đẹp, (tìm những màu nào đứng cạnh
nhau thỡ đẹp hơn)
GV trưng một số bài vẽ của HS năm trước
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học
Sử dụng màu núng kết hợp với màu lạnh
- Màu sắc cú vai trũ là hỗ trợ và làm đẹp sản phẩm
- Tựy từng hỡnh thức trang trớ cú cỏch sử dụng màu sắc khỏc nhau, song cần chỳ ý thể hiện rừ trọng tõm Họa tiết chớnh phải được nổi bật, đảm bảo tớnh hài hũa, thuận mắt
III Thực hành
Chia lớp thành 2 nhóm:
Nhúm 1: Vẽ màu vào hỡnh cỏ và hỡnh mốoNhúm 2: Trang trớ màu vào hỡnh vuụng
Trang 25*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh đề tài anh bộ đội
*Kỹ năng: - Học sinh làm vẽ đợc một tranh về anh bộ đội đợc tranh theo ý thích
*Thái độ: - Thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Bộ tranh về đề tài anh bộ đội
- Một số tranh của HS khoá trớc Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
Thời
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh
tìm và chọn nội dung đề tài.
GV giới thiệu ngắn gọn một số tranh
Sau khi HS trả lời GV tóm tắt:
Bộ đội bao gồm bộ đội đặc công,
I Quan sát nhận xét.
Trang 26
công binh, dân quân, dân phòng, lục
quân ,mỗi binh chủng có quần áo
riêng về quần áo, mũ
sung, động viên học sinh
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
học tập
GV cùng học sinh trao đổi và tìm
những u điểm của một số bức tranh
HDVN.
- Chuẩn bị hình vẽ về bộ đội, màu
sắc để bài sau kiểm tra 1tiet
Trang 27III Tiến trình kiểm tra
1 Đề bài:
Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài bộ đội theo ý thích
(trên giấy A4)
2 Học sinh làm bài.
- Giáo viên gợi ý để học sinh tự chọn nội dung phù hợp với đề tài: Bộ đội bao gồm
bộ đội đặc công, công binh, dân quân, dân phòng, lục quân.mỗi binh chủng có quần áo riêng về quần áo, mũ
- Giáo viên giới thiệu qua một số tranh và nhắc học sinh nhớ những yêu cầu của bài, sau đó dành toàn bộ thời gian để học sinh hoàn thành bài tại lớp
Giáo viên gợi mở để học sinh có thê bộc lộ khả năng, sở trờng của mình với từng nội dung:
Có thể vẽ nhiều nội dung khác nhau:
- Chiến đấu, tuần tra
- Về thăm quê
- Múa hát cùng thiếu nhi
Học sinh tự vẽ, không gò ép Giáo viên tôn trọng sáng tạo cá nhân của mỗi em
3.Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên thu bài của HS
Trang 28- Giáo viên nhận xét tinh thần làm bài của HS để rút kinh nghiệm cho bài sau.
4 H ớng dẫn về nhà:
Vẽ tranh theo ý thích, tìm màu phù hợp
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho bài sau vẽ màu
Bài tham khảo
Ngày soạn : 21/11/2013 Ngày dạy: /11(L 6A)- 26/11(L 6B)
Tiết 14: kiểm tra 1 tiết
Vẽ tranh
đề tài bộ đội
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh đề tài anh bộ đội
*Kỹ năng: - Học sinh làm vẽ đợc một tranh về anh bộ đội đợc tranh theo ý thích
*Thái độ: - Thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Bộ tranh về đề tài anh bộ đội
- Một số tranh của HS khoá trớc Học sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình kiểm tra
1 Đề bài:
Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài bộ đội theo ý thích
(trên giấy A4).
Trang 29- Giáo viên: Yêu cầu HS xem lại bài và vẽ màu.
- Giáo viên gợi ý HS cách tìm màu phù hợp, cân đối, hài hoà
2 Học sinh làm bài: học sinh tự vẽ, không gò ép Giáo viên tôn trọng sáng tạo cá nhân
của mỗi em
- Học sinh vẽ phác bố cục, hình ảnh chính, phụ có liên quan đến đề tài mình chọn
- Học sinh vẽ màu.
- Giáo viên giới thiệu qua một số tranh và nhắc học sinh nhớ những yêu cầu của bài, sau đó dành toàn bộ thời gian để học sinh hoàn thành bài tại lớp
3.H ớng dẫn về nhà:
-GV:nhận xột chung rồi thu bài của cả lớp để chấm điểm
- Hoàn thành bài vẽ vào vở bài tập
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài sau trang trớ đường diềm
4.Biểu điểm
* *Loại giỏi (9 – 10 điểm)
- Bài vẽ thể hiện đợc nội dung, t tởng chủ đề, mang tính giáo dục
- Bố cục, hình ảnh sắp xếp rõ nhóm chính, nhóm phụ
- Màu sắc có đậm nhạt, nổi bật trọng tâm tranh
- Hình ảnh cha thể hiện nội dung đề tài
- Màu sắc, đậm nhạt cha rõ ràng
* Loại yếu kém (dới 5 điểm)
- Không đạt những yêu cầu trên
Bài tham khảo
Trang 30
Giáo viên; - Một số đồ vật có trang trí đờng diềm
- Một số bài đờng diềm của HS khoá trớc
- Hình minh hoạ cách trang trí đờng diềmHọc sinh; - Đồ dùng vẽ màu, chì, tẩy
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 6 2.Kiểm tra đồ dùng
GV Giới thiệu một vài đồ vật có
trang trí đờng diềm và đặt câu hỏi để
HS suy nghĩ và thấy đợc đờng diềm
GV kết luận:Một bài trang trí đờng
diềm cần phải kẻ các trục đối xứng
để vẽ hoạ tiết và tô màu cho đều
+ Các hình giống nhau tô màu
đồ vậthìnhvuông
Trang 31- Tìm các mảng hình chính, hìnhphụ
- Dựa vào các mảng tìm họa tiết
- Tìm và tô màu ( từ 3 đến 4 màu )
III Thực hành
Em hãy trang trí một đờng diềm
có kích thớc 20x8cm và tô màu theo ý thích
Hìnhminhhọa cáchvẽ
Bài vẽcủa họcsinh
Ngày soạn : 6/12/2013
Ngày dạy: 9/12(L 6A)- 10/12(L 6B)
Tiết 16: Vẽ theo mẫu mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
( Tiết 1: vẽ hình)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức:Học sinh biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cucụ bài vẽ thế nào là đẹp và hợp lí
*Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ hình và vẽ đợc hình gân với mẫu
*Thái độ: Nhận ra đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật từ đó thêm yêu mến thiên nhiên tơi đẹp
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
Trang 322.Phơng pháp dạy học: Trực quan, quan sát, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét(10p).
GV bày mẫu ở vài vị trí khác nhau, để học sinh nhận
xét tìm ra bố cục hợp lý
GV kết luận: ở góc độ nhìn nh hình (c) và (d) bố
cục bài vẽ nhìn rõ và đẹp hơn
GV cho học sinh quan sát và nhận xét mẫu;
? Khung hình chung của mẫu? Khung hình riêng
của khối trụ, của hình cầu?
? Đặc điểm cấu tạo của hình trụ, hình cầu?
? Tỷ lệ chiều cao của hình cầu so với hình trụ?
Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh cách vẽ(5p).
- GV treo tranh và hớng dẫn ở hình minh họa
- Gọi 1 HS nhắc lại các bớc vẽ
- GV cho HS xem 1 số bài tham khảo
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài(20p).
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm bài có
thể bổ sung một số kiến thức nếu thấy học sinh đa
- Vẽ chi tiết, hoàn thiện hình
III Thực hành
- Hs vẽ bài theo mẫu bày ở trên bàn giáo viên (vẽ hình)
Trang 33Ngày dạy: 16/12(L 6A)- 17/12(L 6B)
Tiết 17: Vẽ theo mẫu mẫu dạng hình trụ và hình cầu
( Tiết 2 - Vẽ đậm nhạt) I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết phân biệt các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu: đậm, đậm
vừa, nhạt và sáng
*Kỹ năng: Học sinh phân biệt các mảng đạm nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình cầu
*Thái độ:- Học sinh vẽ đợc đậm nhạt gần giống với mẫu
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan sát đậm
GV đặt câu hỏi: Vẽ đậm nhạt nh thế nào Đồng thời
hớng dẫn HS quan sát mẫu để nhận ra;
I Quan sát, nhận xét.
+Hình1 là ảnh chụp độ đậm nhạtkhó phân biệt ranh giới
Trang 34Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập(5p)
- GV chuẩn bị một số bài vẽ đạt và cha đạt, gợi
+ Hình 3 độ đậm nhạt dễ phân biệt ranh giới
II Cách vẽ.
- Phác mảng đậm nhạt
- Là vẽ đậm trớc nhạt sau theo cấu trúc của hình