Củng cố, luyện tập: 5 phút Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ 4.. Củng cố, luyện tập: 5 phút Hoạt động của GV Hoạt
Trang 1PHỊNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 1 Tiết theo PPCT: 1
Trường THCS Đơng Hưng 2 Ngày soạn:
Bài:1
Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phĩng to một số mẫu họa tiết, bài vẽ của HS năm trước
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
2 Dạy nội dung bài mới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Nghệ thuật trang trí luơn gắn bĩ mật thiết với cuộc sống
hàng ngày Nĩi đến trang trí là nĩi đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều cĩ những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nĩi chung cũng như đường nét của họa tiết nĩi riêng
Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu của họa tiết trang trí dân tộc, hơm nay thầy và các em cùng nghiên cứu bài “Chép họa tiết dân tộc”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV cho HS xem một số
mẫu họa tiết, yêu cầu HS
thảo luận tìm ra đặc điểm
của họa tiết dân tộc
- HS xem một số mẫu họa tiết, thảo luận tìm ra đặc điểmcủa họa tiết dân tộc
I/ Quan sát – nhận xét.
- Họa tiết dân tộc là những hình vẽ được lưu truyền từ đời này sang đời khác Họa tiết dân tộc rất đa dạng và phong phú về hình dáng, bốcục thường ở dạng cân đối
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
- GV cho HS trình bày kết
quả và yêu cầu các nhóm
khác nhận xét
- GV phân tích một số mẫu
họa tiết ở trên các công
trình kiến trúc, trang phục
truyền thống làm nổi bật
đặc điểm của họa tiết về
hình dáng, bố cục, đường
nét và màu sắc
- GV cho HS nêu những
ứng dụng của họa tiết trong
đời sống
- HS trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- Quan sát GV phân tích đặc điểm của họa tiết
- HS nêu những ứng dụng của họa tiết trong đời sống
hoặc không cân đối
- Họa tiết dân tộc Kinh có đường nét mềm mại, màu sắc nhẹ nhàng
- Họa tiết các dân tộc miền núi đường nét thường chắc khỏe (hình kỷ hà), màu sắc ấn tượng, tương phản mạnh
HOẠT ĐỘNG2:
Hướng dẫn HS cách chép
họa tiết dân tộc
+ Vẽ hình dáng chung.
- GV cho HS nhận xét về
hình dáng chung và tỷ lệ
của họa tiết mẫu
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS hình dung ra
việc xác định đúng tỷ lệ
hình dáng chung của họa
tiết sẽ làm cho bài vẽ giống
với họa tiết thực hơn
- GV vẽ minh họa một số
hình dáng chung của họa
tiết
- HS nhận xét về hình dáng chung và
tỷ lệ của họa tiết mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ hình dáng chung
- Quan sát GV vẽ minh họa
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
+ Vẽ các nét chính.
- GV yêu cầu HS quan sát
kỹ tranh ảnh và nhận xét
chi tiết về đường nét tạo
dáng của họa tiết Nhận ra
hướng và đường trục của
họa tiết
- GV phân tích trên tranh
về cách vẽ các nét chính để
HS thấy được việc vẽ từ
tổng thể đến chi tiết làm
cho bài vẽ đúng hơn về
hình dáng và tỷ lệ
- GV vẽ minh họa đường
trục và các nét chính của
họa tiết
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS nhận xét về
đường nét tạo dáng của họa
tiết mẫu
- GV cho HS quan sát và
nêu nhận xét về đường nét
tạo dáng của bài vẽ mẫu
- GV vẽ minh họa và nhắc
nhở HS luôn chú ý kỹ họa
tiết mẫu khi vẽ chi tiết
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét về
màu sắc ở một số họa tiết
mẫu
- GV cho HS quan sát một
ảnh và nhận xét chi tiết về đường nét tạo dáng và đường trục của họa tiết
- Quan sát GV phân tích cách vẽ nét bao quát
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của họa tiết mẫu
- HS quan sát và nêu nhận xét về đường nét tạo dáng của bài
vẽ mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về màusắc ở một số họa tiết mẫu
- HS quan sát một số bài vẽ của HS năm trước
- HS chọn màu theo
ý thích
3 Vẽ chi tiết.
4 Vẽ màu.
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
số bài vẽ của HS năm trước
và phân tích việc dùng màu
trong họa tiết dân tộc Gợi
ý để HS chọn màu theo ý
- GV yêu cầu HS chọn họa
tiết để vẽ nên chọn loại cĩ
- Chép 3 họa tiết dân tộc và
tơ màu theo ý thích
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm và chép họa tiết dân tộc theo ý thích
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật cổ đại Việt Nam” Sưu
tầm tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 5
Trang 6
Trường THCS Đơng Hưng 2 Ngày soạn:
- Học sinh nhận biết được và hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản phẩm
mỹ thuật của người Việt cổ
- Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời kỳ Cổ đại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV kiểm tra bài tập: Chép
họa tiết dân tộc
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Nghệ thuật là mĩn ăn tinh thần khơng thể thiếu trong cuộc
sống Chính vì thế nĩ xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người cĩ mặt trên trái đất thì nghệthuật đã cĩ vai trị to lớn trong đời sống con người Việt Nam là một trong những cái nơi phát triển rất sớm của lồi Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu ấn rất đậm nét Để nắm bắt rõ hơn, hơm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Mỹ thuậtViệt Nam thời kỳ cổ đại”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
về bối cảnh lịch sử.
- GV cho HS nhắc lại
kiến thức lịch sử của Việt - HS nhắc lại kiến thức lịch sử của Việt Nam thời
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Việt Nam được xác định là một trong những cái nôi phát triển của
Trang 7Nam thời kỳ Cổ đại.
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và nêu
nhận xét về các giai
đoạn phát triển của lịch
sử Việt Nam
- GV cho HS quan sát
một số hiện vật và tổng
kết về sự phát triển của
xã hội Việt Nam thời kỳ
cổ đại
kỳ Cổ đại
- HS thảo luận và nêu nhận xét về các giai đoạn phát triển của lịch sử ViệtNam
- Quan sát GV tóm tắt về sự phát triển của xã hội Việt Nam thời kỳ cổ đại
loài người có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỷ
- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã đánh dấu sự phát triển của đất nước về mọi mặt
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
về MT Việt Nam thời kỳ
Cổ đại
+ MT Việt Nam thời kỳ
đồ đá.
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và trình
bày về mỹ thuật Việt
Nam thời kỳ đồ đá
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận về một số
hình vẽ trên đá và một số
hình ảnh về các viên đá
cuội có khắc hình mặt
người
- GV tóm tắt lại đặc
điểm của MT thời kỳ đồ
đá và phân tích kỹ hơn
về nghệ thuật diễn tả của
các viên đá ấy
- HS thảo luận và trình bày
về mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đá
- Các nhĩm gĩp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số hình vẽ trên đá và một số hình ảnh
về các viên đá cuội cĩ khắchình mặt người
- Quan sát GV tĩm tắt về đặc điểm của MT thời kỳ
tả được tính cách và giới tính của các nhân vật Các mặt người đều cĩ sừng cong ra hai bên và được khắc sâu vào đá tới 2cm
- Nghệ thuật đồ đá cịn phải kể đến những viên
đá cuội cĩ khắc hình mặt người tìm thấy ở Naca (Thái Nguyên) và các cơng cụ sản xuất như rìu
đá, chày, bàn nghiền…
Trang 8+ Mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ đồ đồng.
- GV cho HS thảo luận
và trình bày về mỹ thuật
Việt Nam thời kỳ đồ
đồng
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này
- GV giới thiệu một số
hình ảnh về các công cụ
sản xuất, vũ khí thời kỳ
đồ đồng
- Yêu cầu HS phát biểu
cảm nhận về các hiện
vật ấy
- GV hướng dẫn HS quan
sát và nêu nhận xét về
nghệ thuật tạo hình và
trang trí của các tác
phẩm thời kỳ này
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận của mình
về hình ảnh Trống đồng
Đông Sơn
- GV yêu cầu HS nhận
xét chi tiết về họa tiết
trang trí trên trống
- GV tóm tắt lại những
đặc điểm nổi bật và nghệ
thuật trang trí trống đồng
- HS thảo luận và trình bày
về mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đồng
- Các nhĩm gĩp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số cơng cụ sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ đồng
- HS quan sát và nêu nhận xét về nghệ thuật tạo hình
và trang trí của các tác phẩm thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận của mình về hình ảnhTrống đồng Đơng Sơn
- HS nhận xét chi tiết về họa tiết trang trí trên trống
- Quan sát GV tĩm tắt đặc điểm nổi bật và nghệ thuật trang trí trống đồng
2 Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng.
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi xãhội Việt Nam Nhiều tác phẩm đồ đồng thời kỳ này như: Rìu, dao găm, mũi lao, thạp, giáo được tạo dáng và trang trí rất tinh tế, kết hợp nhiều loạihọa tiết như Sĩng nước, thừng bện, hình chữ S…
- Trống đồng Đơng Sơn được coi là đẹp nhất trong số các trống đồng tìm thấy ở Việt Nam, được thể hiện rất đẹp về hình dáng, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, các loại họa tiết như: Mặt trời, chim Lạc, cảnh trai gái giã gạo, chèo
thuyền… được phối hợp nhuần nhuyễn và sống động
Trang 9HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học
tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học
- GV cho một số HS lên
bảng và nhận xét chi tiết
về các tác phẩm mỹ thuật
thời kỳ đồ đá và đồ đồng
- GV biểu dương những
nhĩm hoạt động tích cực
Nhận xét chung về buổi
học
- GV hướng dẫn HS về
nhà sưu tầm tranh ảnh về
các hiện vật thời kỳ cổ
đại
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- HS lên bảng và nhận xét chi tiết về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ đồ đá và đồ đồng
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ đại
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về phối cảnh” Sưu tầm tranh ảnh
về cảnh vật ở xa và gần khác nhau Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 10
PHÒNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 3 Tiết theo PPCT: 3
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Bài: 3 – Vẽ theo mẫu
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm về phối cảnh, đường chân trời và điểm tụ
2 Về kỹ năng:
- Học sinh biết cách trong việc vận dụng kiến thức phối cảnh vào vẽ tranh đề tài
- Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian
- Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
- Tranh ảnh về phong cảnh có xa gần, một số hình hộp, hình cầu
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK, giấy vẽ, chì, màu
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
- GV cho HS xem tranh HS nêu những đặc điểm
của MT Việt Nam thời kỳ
cổ đại
Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng
để lại những dấu ấn rất đậmnét
Trang 112 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích
thước khi nhìn theo các góc độ và theo phối cảnh Để nắm bắt được quy luật này và vận dụng tốt vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về phối cảnh”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
xa và gần
- HS nêu nhận xét về hình dáng vật mẫu khinhìn theo nhiều hướngkhác nhau
I/ Thế nào là phối cảnh
- phối cảnh là một khoa họcgiúp ta hiểu rõ về hình dángcủa mọi vật trong không gian Mọi vật luôn thay đổi
về hình dáng, kích thước khi nhìn theo phối cảnh Vật càng xa thì hình nhỏ, thấp và mờ Vật ở gần thì hình to, rõ ràng Vật trước che khuất vật ở sau
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
đường chân trời và điểm tụ
+ Đường chân trời.
- GV cho HS xem tranh về
cánh đồng rộng lớn và cảnh
biển Yêu cầu HS nhận ra
đường chân trời
ra đường chân trời
- HS nhận ra sự thay đổi về hình dáng của vật theo hướng nhìn
và tầm mắt cao hay thấp
II/ Đường chân trời và điểm tụ.
1 Đường chân trời.
- Là một đường thẳng nằm ngang, song song với mặt đất ngăn cách giữa đất và trời hoặc giữa nước và trời Đường thẳng này ngang vớitầm mắt người nhìn cảnh nên còn gọi là đường tầm mắt Đường tầm mắt cao hay thấp phụ thuộc vào vị trí của người nhìn
Trang 12- HS xem tranh có nhiều hình ảnh về nhàcửa, hình hộp để HS nhận ra nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt.
2 Điểm tụ.
- Các đường song song hoặc không cùng hướng vớiđường tầm mắt đều quy về những điểm trên đường tầmmắt, đó là điểm tụ Các đường ở dưới tầm mắt thì hướng lên, các đường ở trênthì hướng xuống, càng xa càng thu hẹp dần
- Có thể có nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
Trang 13Học sinh về nhà vẽ ba khối hộp ở ba hướng nhìn khác nhau.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới ”Cách vẽ theo mẫu”, chuẩn bị vật mẫu:
hình hộp và hình cầu, chì, tẩy, vở bài tập
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Xác nhận của Phĩ hiệu trưởng Duyệt của Tổ PHỊNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 4 Tiết theo PPCT: 4 Trường THCS Đơng Hưng 2 Ngày soạn:
Bài: 4 – Vẽ theo mẫu
Tiết: 1
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm và hiểu rõ phương pháp vẽ theo mẫu
2 Về kỹ năng:
- Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của sắp xếp mẫu hợp lý, thể hiện bài vẽ hình hộp và hình cầu đẹp về bố cục, đúng hình dáng và tỷ lệ
3 Về thái độ:
- Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình
- Học sinh yêu thích mơn học, rèn luyện cách làm việc khoa học, nhận ra vẻ đẹp của các vật thể trong cuộc sống và trong bài vẽ theo mẫu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Một số vật mẫu, bài vẽ của học sinh năm trước
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV kiểm tra bài tập: Vẽ
ba khối hộp ở ba hướng
nhìn
Trang 142 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Trong thiên nhiên mỗi vật đều có một vẻ đẹp riêng, để giúp
các em biết cách nhận xét vẻ đẹp và nắm bắt cách vẽ các vật ấy, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ theo mẫu”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế
nào là vẽ theo mẫu.
- GV cho HS quan sát một số
tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu
và vẽ tranh đề tài Phân tích
đặc điểm về thể loại để HS
nhận ra thể loại vẽ theo mẫu
- GV sắp xếp một số vật mẫu
và yêu cầu HS nêu nhận xét về
đặc điểm của các vật mẫu đó
- GV vẽ minh họa một số vật
mẫu theo nhiều hướng nhìn
khác nhau Cho HS nhận xét về
các hình vẽ đó để rút ra kết
luận về vẽ theo mẫu
- GV tóm tắt lại đặc điểm của
vẽ theo mẫu
- HS quan sát một số tranh vẽ trang trí, vẽ theo mẫu và vẽ tranh đềtài
- HS nhận ra thể loại vẽtheo mẫu
- HS nêu nhận xét về đặc điểm của các vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về các hình vẽ đó để rút ra kết luận về vẽ theo mẫu
I/ Thế nào là vẽ theo mẫu.
- Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại vật mẫu đặt trước mặt bằng hình vẽ thông qua cảm nhận, hướng nhìn của mỗi người để diễn tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc và đậm nhạt của vậtmẫu
- HS quan sát và nhận xét kỹ vật mẫu về: Hìnhdáng, vị trí, tỷ lệ, màu sắc và đậm nhạt
- Quan sát mẫu và xác định hình dáng, tỷ lệ của khung hình
II/ Cách vẽ theo mẫu.
1 Quan sát và nhận xét.
Trang 15xác định hình dáng và tỷ lệ của
khung hình
- GV phân tích trên mẫu để HS
thấy được nếu vật mẫu có từ
hai vật trở lên thì ngoài việc vẽ
- GV cho HS quan sát bài vẽ
của HS năm trước và quan sát
vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về
đường nét tạo hình của vật
mẫu
- GV vẽ minh họa trên bảng,
nhắc nhở HS khi vẽ chi tiết cần
chú ý kỹ đến vật mẫu để vẽ cho
chính xác về hình dáng của
mẫu Chú ý đến độ đậm nhạt
của đường nét để bài vẽ mềm
mại và giống vật mẫu thật
- HS nhận xét hình vẽ của GV
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ nét cơ bản
- HS quan sát bài vẽ mẫu, quan sát vật mẫu rồi nhận xét cụ thể về đường nét tạo hình của vật mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa và hướng dẫn vẽ chi tiết
- HS nhận xét độ đậm nhạt của mẫu vẽ
- HS nhận xét cách vẽ đậm nhạt ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn vẽ đậm nhạt
3 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
4 Vẽ chi tiết.
5 Vẽ đậm nhạt.
a/ Xác định hướng
Trang 16- GV hướng dẫn trên mẫu và vẽ
minh để HS thấy được vẽ đậm
nhạt cần thực hiện xác định
chính xác về nguồn sáng, ranh
giới các mảng đậm nhạt Vẽ độ
đậm trước từ đĩ tìm các sắc độ
trung gian và sáng
- GV hướng dẫn trên bảng cách
vẽ nét đậm nhạt (Thẳng, cong)
cho phù hợp với hình khối của
mẫu
- GV phân tích việc dùng nét
chì vẽ đậm nhạt cần phĩng
khống, cĩ độ xốp đặc trưng
của chất liệu Nhắc nhở HS
khơng nên dùng tay hoặc giấy
chà lên bề mặt của bài vẽ làm
mất đi sự trong trẻo của chất
liệu bút chì
- Quan sát GV hướng dẫn cách vẽ nét đậm nhạt phù hợp hình khối của vật mẫu
chiếu của ánh sáng.
b/ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt.
c/ Vẽ độ đậm trước,
từ đĩ tìm các sắc độ cịn lại.
III/ Bài tập.
Vẽ theo mẫu: Hình hộp
và hình cầu
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại cách vẽ
theo mẫu
- GV biểu dương những HS
hoạt động tích cực
- GV hướng dẫn học sinh về
nhà vẽ một vật mẫu theo ý
thích
- HS nhắc lại cách vẽ theo mẫu
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
Học sinh về nhà vẽ một vật mẫu theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới.
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 17
PHÒNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 5 Tiết theo PPCT: 5
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Bài: 5 – Vẽ theo mẫu
- Học sinh biết cách nắm bắt đặc điểm của mẫu, thể hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại
và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu
- Đọc trước bài, vật mẫu, chì, tẩy, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV kiểm tra bài tập Bài tập
Trang 182 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
- GV sắp xếp vật mẫu ở
nhiều vị trí khác nhau và
cho học sinh nhận xét
về cách sắp xếp đẹp và
chưa đẹp
- GV cho học sinh thảo
luận và nêu nhận xét
về: Hình dáng, vị trí,
đậm nhạt ở vật mẫu
- GV nhắc nhở HS khi
vẽ cần quan sát kỹ để
vẽ hình cho chính xác
- HS quan sát giáo viên sắp xếp vật mẫu và nêu nhận xét về các cách sắp xếp đó
- HS thảo luận nhóm và nêu nhận xét chi tiết vật mẫu về: + Hình dáng
Hướng dẫn HS cách vẽ.
- GV cho học sinh nhắc
lại phương pháp vẽ theo
mẫu
+ Vẽ khung hình.
- GV hướng dẫn HS so
sánh tỷ lệ giữa chiều
cao và chiều ngang để
xác định tỷ lệ của khung
hình
- GV vẽ một số khung
hình đúng và sai để học
sinh nhận xét
+ Xác định tỷ lệ và vẽ
nét cơ bản.
- HS nhắc lại phương pháp
vẽ theo mẫu
- Học sinh quan sát kỹ vật mẫu và xác định tỷ lệ khunghình chung của vật mẫu
- HS nhận xét hình vẽ của giáo viên
- HS thảo luận trong nhĩm
II/ Cách vẽ:
1 Vẽ khung hình.
2 Xác định tỷ lệ và vẽ nét cơ bản.
Trang 19- Hướng dẫn HS so sánh
tỷ lệ các bộ phận của
vật mẫu
- Cho học sinh nêu tỷ lệ
các bộ phận vật mẫu
của mẫu vẽ ở nhóm
mình
- GV cho HS nhận xét
về đường nét tạo dáng
của mẫu và hướng dẫn
trên bảng về cách vẽ
nét cơ bản tạo nên hình
dáng của vật mẫu
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS quan sát
bài vẽ của HS năm
trước và quan sát vật
mẫu rồi nhận xét cụ thể
về đường nét tạo hình
của vật mẫu
- GV vẽ minh họa trên
bảng
+ Vẽ đậm nhạt.
- GV cho HS quan sát và
nhận xét độ đậm nhạt
của mẫu vẽ và ở bài vẽ
mẫu
- GV hướng dẫn cách vẽ
đậm nhạt phù hợp hình
khối và chất liệu của
mẫu
mình
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của vật mẫu và quan sát giáo viên vẽ minh họa
- HS quan sát bài vẽ của HSnăm trước, quan sát vật mẫuthật và nhận xét về cách vẽ hình
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát và nhận xét
độ đậm nhạt của mẫu vẽ
- HS quan sát bài vẽ của HS năm trước và nhận xét về cách vẽ đậm nhạt
III/ Bài tập.
Vẽ theo mẫu: Hình hộp
và hình cầu
Trang 20- GV quan sát và hướng
dẫn thêm về cách bố cục
và cách diễn tả nét vẽ cho
cĩ độ đậm nhạt
- Thảo luận nhĩm về cách
vẽ chung ở mẫu vật nhĩm mình
HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học
tập.
- GV chọn một số bài vẽ
của học sinh ở nhiều mức
độ khác nhau và cho HS
nêu nhận xét và xếp loại
theo cảm nhận của mình
- GV biểu dương những
bài vẽ đẹp, nhắc nhở, gĩp
ý cho những bài vẽ chưa
hồn chỉnh
- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận của mình
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
Học sinh về nhà tự vẽ hai vật mẫu theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 21
Trường THCS Đơng Hưng 2 Ngày soạn:
Bài: 6 – Vẽ tranh
- Học sinh biết cách xác định nội dung và chọn lựa gĩc độ vẽ tranh phù hợp, sắp xếp
bố cục chặt chẽ, sử dụng màu sắc hài hịa phù hợp nội dung chủ đề
- Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV kiểm tra bài tập VTM:
Mẫu tùy ý
Bài tập
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Cuộc sống xung quanh ta diễn ra rất sơi động với nhiều
hoạt động khác nhau Để đưa các hoạt động đĩ vào tranh vẽ sao cho đúng, phù hợp vớinội dung và diễn tả được cảm xúc của mình thì các em cần phải nắm bắt đặc đặc điểm của từng hoạt động cụ thể Do đĩ hơm nay thầy và trị chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Cách vẽ tranh”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
tranh đề tài.
- GV cho HS quan sát một - HS quan sát một số thể
I/ Tranh đề tài:
1 Nội dung.
- Nội dung vẽ tranh đề tài rất phong phú, ở
Trang 22số thể loại tranh ở các phân
môn như: Vẽ trang trí, vẽ
theo mẫu, vẽ theo đề tài
Yêu cầu HS thảo luận
nhóm nhận ra đặc điểm của
tranh đề tài và những yếu
tố có trong tranh đề tài
- GV tóm tắt đặc điểm và
hướng dẫn HS tìm hiểu chi
tiết về tranh đề tài
+ Nội dung.
- GV cho HS quan sát và
nhận xét về nội dung ở một
số tranh có đề tài khác
nhau
- Yêu cầu HS nêu những đề
tài vẽ tranh phù hợp với lứa
tuổi
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS thấy được trong
mỗi đề tài có thể vẽ được
nhiều tranh
+ Hình vẽ.
- GV cho HS nhận xét về
hình ảnh trong tranh đề tài
trên một số bài vẽ mẫu
- GV phân tích trên tranh
ảnh để HS nhận thấy hình
vẽ trong tranh cần có to,
nhỏ, chính, phụ để tranh
nổi bật trọng tâm, nội dung
cần thể hiện
+ Bố cục.
- GV cho HS quan sát tranh
và giới thiệu về bố cục
- GV yêu cầu HS nhận xét
về bố cục trên một số tranh
ảnh mẫu
loại tranh, thảo luận nhóm nhận ra đặc điểm của tranh đề tài và nhữngyếu tố có trong tranh đề tài
- Quan sát GV hướng dẫnbài
- HS nhận xét về nội dung ở một số tranh có đề tài khác nhau
- HS nêu những đề tài vẽtranh phù hợp với lứa tuổi
- HS nhận xét về hình ảnh trong tranh đề tài
- Quan sát GV phân tích về hình vẽ trong tranh đềtài
- Quan sát GV giới thiệu về bố cục
mỗi đề tài cụ thể ta có thể vẽ được nhiều tranh ở nhiều góc độ khác nhau
VD:
+ Đề tài nhà trường: Giờ ra chơi, sinh hoạt Đội, tập thể dục, học nhóm, hoạt động ngoạikhóa…
2 Hình vẽ.
- Hình vẽ trong tranh đề tài thường là con người, cảnh vật, động vật Hình vẽ cần phải có chính, phụ, tránh lặp lại để tạo nên sự sinh động cho bức tranh
3 Bố cục.
- Bố cục là sự sắp xếp các hình tượng trong tranh sao cho có to, nhỏ, chính, phụ, xa, gần để nổi bật nội
Trang 23- GV phân tích trên tranh
ảnh và nhấn mạnh bố cục
là sự sắp xếp có chủ ý của
người vẽ nhằm làm nổi bật
trọng tâm của đề tài
+ Màu sắc.
- GV cho HS nhận xét về
màu sắc trong tranh ảnh
mẫu
- GV phân tích về đặc điểm
màu sắc trong tranh đề tài
Phân tích kỹ về cách dùng
màu theo cảm xúc, không
nên lệ thuộc vào màu sắc
của tự nhiên và cách diễn
tả màu theo lối mảng
miếng hoặc vờn khối, vờn
sáng tối
- HS nhận xét về bố cục trên một số tranh ảnh mẫu
- HS nhận xét về màu sắc trong tranh ảnh mẫu
- Quan sát GV phân tích về đặc điểm màu sắc trong tranh đề tài
dung cần thể hiện
4 Màu sắc.
- Màu sắc trong tranh rực rỡ hay êm dịu tùy thuộc vào cảm xúc củangười vẽ và nội dung của đề tài Tranh đề tài nên sử dụng ít màu sắc và không nên lệ thuộc vào màu sắc củatự nhiên
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ
tranh đề tài.
+ Tìm và chọn nội dung.
- GV cho HS xem một số
tranh về đề tài khác nhau,
yêu cầu HS nhận xét những
hình tượng trong mỗi tranh
- GV phân tích trên bài vẽ
mẫu để HS thấy được việc
lựa chọn những góc độ vẽ
tranh và những hình tượng
phù hợp với nội dung đề
tài
+ Phân mảng chính phụ
- GV yêu cầu HS nhận xét
về cách sắp xếp hình mảng
trong một số tranh mẫu
- GV hướng dẫn trên tranh
- HS xem một số tranh về
đề tài khác nhau và nhận xét những hình tượng trong mỗi tranh
- Quan sát GV hướng dẫn chọn gĩc độ vẽ tranh phù hợp với sở thích và nội dung đề tài
- HS nhận xét về cách sắp xếp hình mảng trong một
số tranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn sắp xếp hình mảng
II/ Cách vẽ tranh đề tài.
1 Tìm và chọn nội dung.
2 Phân mảng chính phụ.
Trang 24ảnh về cách sắp xếp hình
mảng chính, phụ để bức
tranh có bố cục chặt chẽ và
nổi bật trọng tâm
- GV vẽ minh họa một số
cách bố cục tranh và những
lỗi bố cục khi vẽ tranh đề
tài
+ Vẽ hình tượng.
- GV cho HS nhận xét về
hình tượng trong tranh mẫu
- GV phân tích trên tranh
mẫu về việc chọn hình
tượng cho phù hợp với đề
tài, tránh chọn nhữnng hình
tượng lặp lại và hình tượng
không đẹp mắt
- GV vẽ minh họa và nhắc
nhở HS khi vẽ hình cần chú
ý đến độ to nhỏ của hình
tượng và sự ăn ý giữa hình
tượng chính và phụ để làm
nổi bật nội dung đề tài
+ Vẽ màu.
- GV cho HS quan sát tranh
mẫu và yêu cầu các em
nhận xét về màu sắc
- GV phân tích việc dùng
màu trong tranh đề tài cần
theo cảm xúc của người vẽ,
tránh lệ thuộc vào màu sắc
của tự nhiên và phù hợp
không khí, tình cảm của đề
tài
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về hình tượng trong tranh mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn cách chọn hình tượng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát tranh mẫu
- HS xem một số tranh và
Trang 25tranh và yêu cầu HS phân
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
: Học sinh về nhà vẽ tranh tiếp theo.
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trường THCS Đơng Hưng 2 Ngày soạn:
Bài: 7 – Vẽ tranh
Trang 26- Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì tẩy, màu, vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
HS xem tranh và nêu đặc điểm về mỹ thuật thời Lý
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về phương pháp vẽ tranh đề tài Để áp dụng phương pháp vẽ tranh đã học vào từng đề tài cụ thể và nắm bắt được đặc điểm cũng như các hoạt động trong đề tài học tập, hơm nay thầy và các
em cùng nhau nghiên cứu bài “Vẽ tranh – đề tài: Học tập”.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm và
chọn nội dung đề tài.
- GV cho HS xem một số
tranh ảnh về hoạt động
học tập
- GV gợi ý để HS tự chọn
một góc độ vẽ tranh theo
ý thích và nêu nhận xét cụ
thể về góc độ vẽ tranh mà
mình chọn
- GV cho HS xem một số
- HS xem một số tranh ảnh và nêu những hoạt động học tập
- HS chọn một góc độ vẽtranh theo ý thích và nêunhận xét cụ thể về góc độ vẽ tranh mà mình chọn
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Ta có thể vẽ được nhiều tranh về đề tài này như: Học nhóm, hoạt động ngoại khóa, giúp bạn học tập, giờ truy bài, thi đua học tập tốt…
Trang 27bài vẽ của HS năm trước
và giới thiệu đặc điểm của
đề tài này
- Quan sát GV giới thiệu và tóm tắt đặc điểm của đề tài
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách vẽ
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức vẽ tranh đề tài
+ Phân mảng chính phụ.
- GV cho HS quan sát bài
vẽ mẫu và yêu cầu HS
nhận xét về cách xếp
mảng
- GV tóm lại những cách
bố cục cơ bản để HS hình
dung ra việc xếp mảng có
chính, phụ, to, nhỏ hợp lý
tạo cho tranh vẽ có bố cục
chặt chẽ nổi bật trọng
tâm
- GV vẽ minh họa cách
sắp xếp bố cục
+ Vẽ hình tượng.
- GV cho HS nêu nhận xét
về cách chọn hình tượng ở
bài vẽ mẫu
- GV gợi ý về một góc độ
vẽ tranh cụ thể và phân
tích cách chọn hình tượng
để bức tranh có nội dung
trong sáng và phù hợp với
thực tế cuộc sống
- GV vẽ minh họa
+ GV hướng dẫn HS vẽ
màu.
- GV cho HS nêu nhận xét
- HS nhắc lại kiến thức vẽtranh đề tài
- HS quan sát bài vẽ mẫu
và nhận xét về cách xếp mảng
- Quan sát GV hướng dẫncách bố cục tranh
- Quan sát GV hướng dẫn
vẽ mảng
- HS nêu nhận xét về cáchchọn hình tượng ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách chọn hình tượng
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nêu nhận xét màu sắc ở bài vẽ mẫu
- Quan sát GV hướng dẫn
vẽ màu
II/ Cách vẽ.
1 Phân mảng chính phụ.
2 Vẽ hình tượng.
3 Vẽ màu.
Trang 28màu sắc ở bài vẽ mẫu GV
nhắc lại kiến thức vẽ màu
trong tranh đề tài, phân
tích trên tranh để HS thấy
được việc dùng màu cần
thiết phải có sự sắp xếp
các mảng màu nằm cạnh
nhau một cách hợp lý và
tình cảm của tác giả đối
với nội dung đề tài Tránh
lệ thuộc vào màu sắc của
III/ Bài tập.
Vẽ tranh – đề tài: Học tập
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới
Trang 295 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Trang 30Bài: 8 – Vẽ trang trí
- Đọc trước bài, sưu tầm đồ vật trang trí, chì, tẩy, màu, vở bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV kiểm tra bài tập Bài tập
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Trong cuộc sống của chúng ta cĩ rất nhiều đồ vật, sản phẩm được trang trí rất đẹp và hấp dẫn Để nắm bắt được đặc trưng của đồ vật và những cách sắp xếp họa tiết phù hợp với từng đồ vật đĩ, hơm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài” Cách sắp xếp trong trang trí”.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế
nào là cách sắp xếp trong
trang trí.
- GV cho HS xem một số đồ
vật và bài trang trí đẹp
- Yêu cầu HS nhận ra những
yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bài
trang trí
- GV tóm tắt và phân tích kỹ
- HS xem một số đồ vật và bài trang trí, nhận ra những yếu tố tạo nên vẻ đẹp cho bàitrang trí
- Quan sát GV phân
I/ Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.
- Một bài trang trí đẹp là có sự sắp xếp các hình mảng, màu sắc, họa tiết, đậm nhạt một cách hợp lý các hình mảng có độ to nhỏ,
Trang 31hơn về những yếu tố như:
Hình mảng, họa tiết, màu sắc,
đậm nhạt tạo nên một bài
trang trí có tổng thể hài hòa,
thuận mắt
tích các yếu tố tạo nênmột bài trang trí có tổng thể hài hòa, thuậnmắt
họa tiết có nét thẳng, nét cong Màu sắc có nóng, có lạnh, có đậm nhạt rõ ràng tạo nên sựnổi bật về nội dung trang trí
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu một
số cách sắp xếp trong trang
trí
+ Nhắc lại.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp
nhắc lại trên đồ vật được
trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
nhắc lại là sự lặp lại và đảo
ngược họa tiết
+ Xen kẽ.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp xen
kẽ trên đồ vật được trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
xen kẽ lại là sự xen kẽ và lặp
lại họa tiết
+ Đối xứng.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp đối
xứng trên đồ vật được trang
trí
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp nhắc lại trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp nhắc lại
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp xen kẽ trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp xen kẽ
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp đối xứng trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp đối xứng
II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
1 Nhắc lại.
- Họa tiết được vẽ giống nhau, lặp lại nhiều lần hay đảo ngược theo trình tự nhấtđịnh gọi là cách sắp xếpnhắc lại
2 Xen kẽ.
- Hai hay nhiều họa tiết được vẽ xen kẽ nhau và lặp lại gọi là cách sắp xếp xen kẽ
3 Đối xứng.
- Họa tiết được vẽ giống nhau và đối xứng với nhau qua 1 hay nhiều trục gọi là cách sắp xếp đối xứng
Trang 32đối xứng là họa tiết được vẽ
giống nhau và đối xứng với
nhau qua 1 hay nhiều trục
+ Mảng hình không đều.
- GV cho HS quan sát và nêu
đặc điểm về cách sắp xếp
mảng hình không đều trên đồ
vật được trang trí
- GV phân tích trên tranh ảnh
để HS nhận thấy cách sắp xếp
mảng hình không đều là họa
tiết được vẽ không đều nhau
nhưng vễn hài hòa, thuận mắt
- HS quan sát và nêu đặc điểm về cách sắp xếp mảng hình khơng đều trên đồ vật được trang trí
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảng hình khơng đều
4 Mảng hình khơng đều.
- Mảng hình, họa tiết được vẽ khơng đều nhau nhưng vẫn tạo nên
sự thuận mắt, uyển chuyển gọi là cách sắp xếp mảng hình khơng đều
- Quan sát GV phân tích cách sắp xếp mảnh hình
III/ Cách làm bài trang trí cơ bản.
1 Tìm bố cục.
2 Vẽ họa tiết.
Trang 33tiết trên bài vẽ mẫu.
- GV phân tích việc vẽ họa tiết
sắc trên bài vẽ mẫu
- GV phân tích việc vẽ màu cần
chú ý tránh dùng nhiều màu, vẽ
màu đậm trước, nhạt sau, cần
nhất quán theo một phong
cách
- HS nhận xét về họa tiết trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ họa tiết
- HS nhận xét về màu sắc trên bài vẽ mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ màu
Trang 343 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV nhậ xét một số bài Quan sat, nhận xét Màu sắc, hình vẽ
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
Học sinh về nhà hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới chì, tẩy, vở bài tập.
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 35
PHÒNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 9 Tiết theo PPCT: 9
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Bài: 9 – TTMT
- Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV kiểm tra bài tập Bài tập
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Nghệ thuật là một phần tất yếu của cuộc sống Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ít những di tích, công trình mỹ thuật có giá trị Để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc đó chúng ta cần phải có trách nhiệm và biết được đặc điểm, giá trị nghệ thuật để có biện pháp giữ gìn, bảo quản tốt hơn Do đó hôm nay thầy cùng các
em nghiên cứu bài “Sơ lược về mỹ thuật thời Lý”.
Trang 36Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
vài nét về bối cảnh xã
hội.
- GV cho HS thảo luận
và trình bày về bối cảnh
xã hội thời Lý
- GV trình nhấn mạnh
một số điểm nổi bật về
bối cảnh lịch sử thời Lý
- GV phân tích thêm về
vai trò của Phật giáo
trong việc phát triển
- Quan sát GV tóm lược bối cảnh xã hội thời Lý
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- Nhà Lý dời đô về thành Đại La đổi tên là Thăng Long Với nhiều chính sách tiến bộ đã thúc đẩy sự phát triển của đất nước về mọi mặt Thời kỳ này đạo Phật phát triển mạnh khơi nguồn cho nghệ thuật phát triển
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
sơ lược về MT thời Lý.
+ Nghệ thuật kiến trúc.
- Cho HS quan sát tranh
ảnh và kể tên các loại
hình nghệ thuật thời Lý
- GV cho HS quan sát và
nêu nhận xét một số
công trình kiến trúc tiêu
biểu
- GV cho HS thảo luận
nhóm về đặc điểm của
hai loại hình nghệ thuật
kiến trúc: Cung đình và
Phật giáo
- HS quan sát tranh ảnh
và kể tên một số loại hình nghệ thuật thời Lý
- HS quan sát và nhận xét các cơng trình kiến trúc tiêu biểu
- HS thảo luận nhĩm nhận xét về đặc điểm của 2 loại hình kiến trúc: Cung đình và Phậtgiáo
II/ Sơ lược về MT thời Lý.
b) Kiến trúc Phật giáo.
- Kiến trúc Phật giáo gồm cĩ Chùa, Tháp Được xây dựng với quy mơ lớn và đặt ở những nơi cĩ cảnh trí đẹp như: Tháp Phật Tích, Chương Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Dạm…
Trang 37+ Nghệ thuật điêu khắc
và trang trí.
- GV giới thiệu về nghệ
thuật tạc tượng tròn
- GV cho HS phát biểu
cảm nhận về một số pho
tượng
- GV giới thiệu về nghệ
thuật chạm khắc trang
trí Cho HS xem tranh
một số tác phẩm tiêu
biểu
- GV giới thiệu về hình
- HS quan sát giáo viêngiới thiệu về tượng trịn
- HS quan sát tranh ảnh
và phát biểu cảm nhận
- HS quan sát giáo viêngiới thiệu về chạm khắc trang trí
a) Tượng.
- Nổi bật là tượng đá thể hiện tài năng điêu luyện của các nghệ nhân như: Tượng Kim Cương, Phật Thế Tơn, Adiđà…
b) Chạm khắc.
- Nghệ thuật chạm khắc rất tinh xảo Hoa văn mĩc câu được sử dụng khá phổ biến
- Rồng thời Lý được thể hiện trong dáng dấp hiền hịa hình chữ S được coi là hình tượng tiêu biểu cho nghệ thuật trang trí dân tộc
Trang 38tượng con Rồng thời Lý.
+ Nghệ thuật gốm.
- Cho HS quan sát tranh
ảnh về đồ gốm thời Lý
- Cho HS nhận xét đặc
điểm và cách trang trí
trên gốm thời Lý
- GV tóm tắt và nhấn
mạnh một số đặc điểm
chính của gốm thời Lý
- HS xem tranh về đồ gốm thời Lý
- HS nhận xét đặc điểm
và cách trang trí trên gốm thời Lý
- Quan sát GV tĩm tắt đặc điểm gốm thời Lý
3 Nghệ thuật Gốm.
- Gốm thời lý cĩ dáng thanh mảnh được chế tác với kỹ thuật cao và với nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, men trắng ngà, hoa lam,hoa nâu Các trung tâm sản xuất lớn như: Bát Tràng, Thăng Long, Thổ Hà…
HOẠT ĐỘNG 3:
GV giới thiệu đặc điểm
của MT thời Lý.
- Cho HS thảo luận tĩm
tắt lại đặc điểm chính của
III/ Đặc điểm của mỹ thuật thời Lý.
- Các cơng trình, tác phẩm mỹthuật được thể hiện với trình
độ cao, được đặt ở những nơi
cĩ cảnh trí đẹp
- Điêu khắc, trang trí và đồ gốm phát huy truyền thống dân tộc kết hợp với tinh hoa của các nước lân cận nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng
- Học sinh quan sát các tác phẩm MT thời Lý
Trang 393 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
- GV hướng dẫn HS về nhà
sưu tầm tranh ảnh và học bài
theo câu hỏi trong SGK
- Học sinh quan sát các tác phẩm MT thời
Lý và phát biểu cảm nghĩ và trách nhiệm của mình đối với các tác phẩm ấy
- Các cơng trình, tác phẩm
mỹ thuật được thể hiện với trình độ cao, được đặt ở những nơi cĩ cảnh trí đẹp
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài mới , chuẩn bị chì, tẩy, vở bài tập.
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 40
PHỊNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 10 Tiết theo PPCT: 10
Trường THCS Đơng Hưng 2 Ngày soạn:
Bài: 10 – TTMT
- Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV kiểm tra bài tập Bài tập
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Tiết học trước các em đã nghiên cứu sơ lược về MT thời Lý
Để nắm bắt cụ thể hơn về đặc điểm cũng như giá trị nghệ thuật của các tác phẩm thời kỳ này, hơm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Một số cơng trình tiêu biểu của
nghệ thuật kiến trúc.
I/ Kiến trúc.
* Chùa Một Cột (Diên Hựu Tự)
- Được xây dựng năm